Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 1 - Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Bằng
Ngày gửi: 22h:08' 11-06-2024
Dung lượng: 797.5 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1

Ngày soạn: 03/9/2022
Ngày giảng: Thứ 3 ngày 6 tháng 9 năm 2022
HĐTN - Sinh hoạt dưới cờ
CHỦ ĐỀ 1: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
THAM GIA LỄ KHAI GIẢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS được tham gia các hoạt động văn nghệ để chào mừng năm học mới.
- Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. Nhận thức được ý nghĩa của ngày khai
giảng. Thể hiện được cảm xúc vui vẻ, hào hứng, tự hào, có ấn tượng tốt đẹp về
ngày khai giảng. Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao
tiếp, ứng xử khác nhau.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; đàn,
trống,…Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn.
2. Học sinh:
+ Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
+ Biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng.
III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG
 Các hoạt động học
Thực hiện người phối hợp
1. Phần nghi lễ
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở - HS thực hiện
HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để
thực hiện nghi lễ chào cờ.
2. Sinh hoạt theo chủ đề
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ.
thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV giới
thiệu với HS:
Nhà trường
tổ chức các
hoạt
động
văn
nghệ
theo chủ đề Mùa thu – mùa khai
trường.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc - HS lên sân khấu, phát biểu cảm xúc
của ngày tựu trường và mời một số HS của mình và trả lời câu hỏi.
lên trước sân khấu, trả lời các câu hỏi:
+ Trong thời gian nghỉ hè em đã làm
1

những gì?
+ Em có mong đến ngày tựu trường
không? Vì sao?
+ Cảm xúc của em khi bước vào năm
học mới thế nào?
* Tổng kết, đánh giá
- Qua thời gian nghỉ hè, các em đã
bước vào năm học mới.
3. Giao nhiệm vụ tuần sau
- GV nhấn mạnh một số hoạt động học - HS lắng nghe, tiếp thu.
tập, rèn luyện khi bước vào năm học
mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU HOẠT ĐỘNG
____________________________________________________
Tiếng việt
CHỦ ĐỀ: EM LỚN LÊN TỪNG NGÀY
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 (4 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp HS:
+ Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói
trực tiếp của nhân vật. Hiểu nội dung bài: cảm xúc háo hức, vui vẻ của các bạn
học sinh trong ngày khai giảng lớp 2.
+ Biết viết chữ viết hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ; Viết đúng câu ứng dụng: Ánh nắng
tràn ngập sân trường.
+ Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè của các bạn
nhỏ. Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn
biến các sự vật trong chuyện. Rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
- Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Laptop; máy chiếu; Mẫu chữ hoa A.
2. Học sinh: SGK, vở Tập viết 2 tập 1, bảng con, vở ô li ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
TIẾT 1: ĐỌC “TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 ”
1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
+ Em đã chuẩn bị những gì cho ngày - 2-3 HS chia sẻ.
khai giảng?
2

+ Cảm xúc của em như thế nào?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
mới
a. Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng nhanh, thể hiện
sự phấn khích.
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến sớm nhất lớp.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến cùng các bạn.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa
từ: loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu,
vùng dậy,…
- Luyện đọc câu dài: Nhưng vừa đến
cổng trường,/ tôi đã thấy mấy bạn
cùng lớp/ đang ríu rít nói cười/ ở
trong sân; Ngay cạnh chúng tôi,/ mấy
em lớp 1/ đang rụt rè/ níu chặt tay bố
mẹ,/ thật giống tôi năm ngoái.;…
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp
khó khăn khi đọc bài, tuyên dương
HS đọc tiến bộ.
- GV tổ chức đọc thi đua giữa các
nhóm.

- Cả lớp đọc thầm.
- HS đọc nối tiếp đoạn.

- 2-3 HS luyện đọc.
- 2-3 HS đọc.

- HS thực hiện theo nhóm ba.
- HS góp ý cho nhau.
- HS đọc thi đua giữa các nhóm.

- HS cùng GV nhận xét và đánh giá.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 1 - 2 HS đọc toàn bài.
- GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát - HS nhận xét và đánh giá mình, đánh
âm (nếu có).
giá bạn.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em - HS nêu cảm nhận của bản thân.
có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
TIẾT 2: ĐỌC “TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2”
b. Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi - HS lần lượt đọc.
trong sgk/tr.11.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.4.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý C1: Đáp án đúng: a, b, c.
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
C2: Bạn ấy không thực hiện được
3

mong muốn vì các bạn khác cũng
muốn đến sớm và nhiều bạn đến trước
bạn ấy.
C3: Điểm thay đổi: tính cách, học tập,
quan hệ bạn bè, tình cảm với thầy cô,
trường lớp, …
C4: Thứ tự tranh: 3-2-1.

- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
c. Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý - HS lắng nghe, đọc thầm.
giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 2-3 HS đọc.
- Nhận xét, khen ngợi.
d. Luyện tập theo văn bản đọc.
- Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/
tr.11.
- 2-3 HS đọc.
- YC HS trả lời câu hỏi 1 đồng thời
hoàn thiện vào VBTTV/tr.4.
- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì
- Tuyên dương, nhận xét.
sao lại chọn ý đó.
- Yêu cầu 2: HDHS đóng vai để luyện
nói lời chào tạm biệt, lời chào thầy cô, - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện
bạn bè.
đóng vai luyện nói theo yêu cầu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- 4-5 nhóm lên bảng.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Hoạt động vận dụng
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
TIẾT 3: VIẾT CHỮ HOA A
1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây - 1-2 HS chia sẻ.
là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
a. Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa A.
+ Chữ hoa A gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết - HS quan sát.
chữ hoa A.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát, lắng nghe.
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
4

- YC HS viết bảng con.
- HS luyện viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
b. Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- 3-4 HS đọc.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên - HS quan sát, lắng nghe.
bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa A đầu câu.
+ Cách nối từ A sang n.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa - HS thực hiện.
A và câu ứng dụng trong vở Tập viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
4. Hoạt động vận dụng
- HS chia sẻ.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em - HS nêu cảm nhận sau tiết học.
có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- HS lắng nghe.
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
HS.
TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE: NHỮNG NGÀY HÈ CỦA EM
1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
* Kể về điều đáng nhớ trong kì nghỉ
hè.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
tranh, trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
- Theo em, các tranh muốn nói về các - 1-2 HS trả lời.
sự việc diễn ra trong thời gian nào?
- Tổ chức cho HS kể về kì nghỉ hè, - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia
lưu ý chọn những điều nổi bật, đáng sẻ trước lớp.
nhớ nhất.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
5

- Nhận xét, động viên HS.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
*Cảm xúc của em khi trở lại trường
sau kì nghỉ hè.
- Yêu cầu HS nhớ lại những ngày khi - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ
kết thúc kì nghỉ hè, cảm xúc khi quay với bạn theo cặp.
lại trường học.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa - HS lắng nghe, nhận xét.
cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
4. Hoạt động vận dụng
- HDHS viết 2-3 câu về kì nghỉ hè: có - HS lắng nghe.
thể viết một hoạt động em thích nhất,
một nơi em từng đến, cảm xúc, suy
nghĩ của em trong kì nghỉ hè, …
- YCHS hoàn thiện bài tập trong - HS thực hiện.
VBTTV, tr.4,5.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Tiến trình bài dạy phù hợp.
_______________________________________
Tiếng việt
CHỦ ĐỀ: EM LỚN LÊN TỪNG NGÀY
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 (4 TIẾT)
TIẾT 2: ĐỌC “TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2”
(Đã soạn ngày 3/9/2022)
____________________________________________
Toán
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn tập củng cố cách đọc, viết và xếp thứ tự các số từ 1 đến 100; Biết cách
đọc, viết các số có hai chữ số theo phân tích cấu tạo số; Nắm chắc cách so sánh
các số có hai chữ số; Biết ước lượng được đồ vật theo nhóm chục.
- Thông qua hoạt động quan sát hình vẽ,...; Thông qua hoạt động ước lượng số
đồ vật theo nhóm chục, HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích
hợp với mối tình huống, HS bước đầu làm quen với thao tác ước lượng rồi đếm
để kiểm tra, qua đó hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải
quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học.
- Biết chăm học tập, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm
việc nhóm.
6

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính; máy chiếu.
2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV

TIẾT 1

1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập
thể: hát vận động bài Tập đếm
- GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu
bài học)
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
- GV ghi bài 1a, HD HS xác định yêu
cầu bài.
- GV chữa bài

Hoạt động của HS

- HS hát và vận động theo video bài
hát Tập đếm.

- Đọc và xác định yêu cầu bài.

- Hs làm VBT
* các câu trả lời của hs dưới đây là
dự kiến
+ Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến + Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến
100 được săp xếp theo thứ tự nào
100 được săp xếp theo thứ tự từ bé
đến lớn
+ Dựa vào Bảng 100 có thể đếm bằng + có thể đếm theo đơn vị, đếm theo
chục, đếm từ một số nào đó, đếm
những cách nào?
thêm, đếm bớt….
+ Dựa vào Bảng 100 có thể so sánh + số nào đếm trước thì bé hơn, số nào
đếm sau thì lớn hơn,..
các số như thế nào?
+ Nêu các số tròn chục?

+ 10,20,30,40,50,60,70,80,90

+ Nêu các số có hai chữ số giống + 11,22,33,44,55,66,77,88,99
nhau?
Tùy thời gian có thể nêu thêm câu hỏi
- Hs đổi chéo VBT kiểm tra

+ Hs kiểm tra nhau

- Chiếu slide đáp án
- GV ghi bài 1b, HD HS xác định yêu - Đọc và xác định yêu cầu bài.
cầu bài.
- Hs làm vở ô li
- Gv cho Hs chữa bài theo cặp đôi
+ Số bé nhất có một chữ số là số nào? + số 1
+ Số bé nhất có hai chữ số là số nào? + số 10
+ Số lớn nhất có một chữ số là số
+ số 9
nào?
7

+ Số lớn nhất có hai chữ số là số nào?

+ số 99

- GV nhận xét, chốt ý: Cần nắm vững + Hs lắng nghe
thứ tự số để đọc, viết và xếp thứ tự
đúng Bảng số 100
Bài 2. Số?
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 2a

+ đọc đề bài

- Gv chiếu slide

+ làm VBT

Chữa bài dưới hình thức trò chơi: + cả lớp quan sát 2 đội chơi và cùng
Chia lớp thành 2 đội chơi thi “Ai chữa bài
nhanh, ai đúng” Tổ 1 là đội 1, tổ 3 là
đội 2. Tổ 2 là trọng tài. Mỗi đội 2
người xếp thành hàng 1 (mỗi người
điền 2ô) dùng bút dạ để điền theo thứ
tự lần lượt đến hết bảng. Đội nào kết
quả đúng mà nhanh hơn đội đó về
nhất. Tùy tình hình thực tế chơi GV
kết luận.
- HS đọc yêu cầu bài 2b
+ Đọc đề bài
- GV chiếu slide
- HDHS xác định yêu cầu bài tập và + Làm VBT
làm bài
- Chữa bài theo hình thức trò chơi “ + Từng cặp chữa bài
đố bạn “ theo từng cặp đôi
- GV nhận xét, chốt ý: Hs phải
xác định được số chục, số đơn vị
trong số có hai chữ số, viết số có hai
chữ số dưới dạng tổng các số tròn
chục và số đơn vị, cách thành lập số
có hai chữ số khi biết số chục và số
đơn vị để vận dụng làm dạng bài trên.
3. Hoạt động vận dụng
Trò chơi “HÁI HOA HỌC TRÒ”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến - HS lắng nghe
cách chơi, luật chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ
cắm các bông hoa giấy có ghi số ở
mặt bông hoa. GV nêu yêu cầu và HS
của 2 đội chơi được gọi sẽ lên chọn
8

bông hoa phù hợp để đính lên bảng.
- GV thao tác mẫu.
- GV cho HS thảo luận nhóm ba.
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV nêu lại nội dung bài.
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm
bài tập trong VBT toán.

- HS quan sát
- HS thảo luận nhóm 3.
- 2 Nhóm lên thi tiếp sức.
- HS lắng nghe.
- Hs lắng nghe

TIẾT 2
1. Hoạt động mở đầu
* Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập
thể: hát vận động bài Tập đếm
- Đếm các số từ 46 đến 63
- Nêu các số tròn chục?
- GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu
bài học).
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 3: Câu nào đúng, câu nào sai?
- GV ghi bài 3, HD HS xác định yêu
cầu bài.
- Gv chiếu slide.
- GV chữa bài bằng hình thức giơ thẻ
Đ/S.
* Hs thảo luận và chia sẻ ý kiến về
cách so sánh hai số:
+ Muốn so sánh các số có hai chữ số
ta làm như thế nào?
+ Ngoài cách so sánh trên ta còn
cách nào nữa?

- HS hát và vận động theo video bài
hát Tập đếm.
- Hs trả lời

- Đọc và xác định yêu cầu bài.
- Làm VBT
- Quan sát bài chữa và nêu ý kiến:
* các câu trả lời của hs dưới đây là
dự kiến
+ số nào đếm trước thì bé hơn.

+ ta so sánh số hàng chục trước, số
nào có hàng chục lớn hơn thì số đó
lớn hơn. Nếu hàng chục bằng nhau ta
so sánh đến hàng đơn vị.
+ yêu cầu HS so sánh cụ thể trên + HS nêu
phép tính b, rồi kết luận đ hay s.
+ Hiện kết quả đáp án trên slide.
*Câu hỏi phát triển năng lực:
+ Trong các số đã cho, số nào lớn + Hs trả lời
nhất, số nào bé nhất?
+ Hs lắng nghe
- GV nhận xét, chốt ý: Khi so sánh
các số có hai chữ số, ta so sánh chữ
9

số hàng chục trước, số nào có hàng
chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu
hàng chục bằng nhau ta so sánh đến
hàng đơn vị, số nào có hàng đơn vị
lớn hơn thì số đó lớn hơn.
3. Hoạt động vận dụng
Bài 4: Ước lượng theo nhóm chục?
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 4.
- Gv bật slide hình mẫu.
- Ước lượng theo nhóm chục:
+ hai bạn nhỏ trong tranh ước lượng
số lượng quyển sách bằng cách nào?
+ từ ngữ nào được hai bạn sử dụng
khi ước lượng?
- Nhắm mắt lại tưởng tượng trong
đầu: Nếu cô có 1 chục quyển sách
Toán, cô xếp chồng lên nhau thì
chồng sách đó cao bằng chừng nào?
Tương tự với 2, 3 chục quyển sách.

+ HS đọc
+ Cả lớp quan sát
+ Hs trả lời con số ước lượng theo
quan sát bằng mắt
+ 10 quyển sách / 1 chục quyển sách
+ Hs làm động tác giơ 2 tay để mô tả
- Hs phân tích mẫu để nhận biết các
thao tác ước lượng:
+ ước lượng theo nhóm chục: bạn gái
ước lượng mỗi chồng sách có khoảng
1 chục quyển sách. Có 4 chồng sách,
vì vậy có khoảng 4 chục quyển sách
+ Hs đếm
+ Hs trả lời số lượng sách có sau khi
đếm.

- yêu cầu hs đếm để kiểm tra lại kết
quả sau khi ước lượng (đếm theo chục
sau khi san thành các chồng 1 chục
quyển sách)
- Đối chiếu số lượng ước lượng ban + Trả lời theo ước lượng qua quan
sát hình vẽ
đầu: nêu kết quả có 43 quyển sách.
- Gv chiếu slide
- Hs thực hiện các yêu cầu ở câu a, b:
GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi
ước lượng số con trong hình và kiểm
tra bằng cách đếm lại:
+ Ước lượng số con kiến (trong hình + Hs đếm và đối chiếu
vẽ) theo nhóm chục (nhóm mẫu được
chọn là số kiến trong một hàng)
+ Đếm để kiểm tra số lượng và đối
chiếu với ước lượng ban dầu
- GV nhận xét, chốt ý: Cách ước + Hs lắng nghe
lượng theo nhóm chục:
+ Chọn nhóm mẫu có số lượng
khoảng 1 chục
+ Ước lượng theo số lượng nhóm mẫu
vì trong cuộc sống không phải lúc nào
10

ta cũng có thể đếm được chính xác số
lượng của nhóm vật, vì vậy việc ước
lượng để biết số lượng gần đúng là
rất cần thiết.
- GV nêu lại nội dung bài.
- HS lắng nghe.
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm
bài tập trong VBT toán.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Hình thức tổ chức và phương pháp dạy học phù hợp.
Ngày soạn: 04/9/2022
Ngày giảng:
Thứ 4 ngày 7 tháng 9 năm 2022
Toán
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (2 TIẾT)
(Đã soạn ngày 3/9/2022)
______________________________________
Tiếng việt
CHỦ ĐỀ: EM LỚN LÊN TỪNG NGÀY
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 (4 TIẾT)
TIẾT 3: VIẾT: CHỮ HOA A
(Đã soạn ngày 3/9/2022)
_______________________________________
Tiếng việt
CHỦ ĐỀ: EM LỚN LÊN TỪNG NGÀY
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 (4 TIẾT)
TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE: NHỮNG NGÀY HÈ CỦA EM
(Đã soạn ngày 3/9/2022)
____________________________________________________________
Ngày soạn: 05/9/2022
Ngày giảng:
Thứ 5 ngày 8 tháng 9 năm 2022
Tiếng việt
CHỦ ĐỀ: EM LỚN LÊN TỪNG NGÀY
BÀI 2: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI? (6 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp học sinh:
+ Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. Trả lời được
các câu hỏi của bài. Hiểu nội dung bài: cần phải biết quý trọng thời gian, yêu lao
động; nếu để nó trôi qua sẽ không lấy lại được.
+ Nghe - viết đúng chính tả bài Cái trống trường em; Trình bày đúng khổ thơ,
biết viết hoa chữ cái đầu tên bài thơ và các dòng thơ. Làm đúng các bài tập
chính tả.
11

+ Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Đặt được câu giới thiệu theo mẫu.
+ Viết được 2-3 câu tự giới thiệu về bản thân.Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một
bài thơ, câu chuyện yêu thích theo chủ đề. Nói với bạn về hoạt động em yêu
thích.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ
vật; kĩ năng đặt câu.
- Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính; máy chiếu.
2. Học sinh: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
TIẾT 1: ĐỌC “NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI?”
1. Hoạt động mở đầu
- Kể lại những việc em đã làm ngày - 2-3 HS chia sẻ.
hôm qua?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến
thức mới
a. Đọc văn bản.
- Cả lớp đọc thầm.
- GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến,
tình cảm.
- 3-4 HS đọc nối tiếp.
- HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi
lần xuống dòng là một khổ thơ.
- HS đọc nối tiếp.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải
nghĩa từ: lịch cũ, nụ hồng, tỏa, hạt
lúa, chín vàng, gặt hái, vẫn còn,…
- Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc
nối tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan
sát, hỗ trợ HS.
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi
đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến
bộ.
- HS luyện đọc theo nhóm bốn.
- GV tổ chức luyện đọc trong nhóm
(nhóm 4).
- HS đọc thi đua giữa các nhóm.
- GV tổ chức đọc thi đua giữa các - HS lắng nghe.
nhóm.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá thi
đua.
- 1-2 HS đọc toàn bài.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- HS nhận xét và đánh giá mình, đánh
- GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát giá bạn.
âm (nếu có).
- HS nêu cảm nhận của bản thân.
12

- Sau khi học xong bài hôm nay, em
có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- HS lắng nghe.
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
TIẾT 2: ĐỌC “NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI?”
b. Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk/tr.14.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg C1: Bạn nhỏ hỏi bố ngày hôm qua đâu
VBTTV/tr.5.
rồi.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý C2: Ngày hôm qua ở lại trong hạt lúa
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
mẹ trồng; trên cành hoa trong vườn; nụ
hồng lớn thêm mãi, đợi đến ngày tỏa
hương, trong vở hồng của em.
C3: Bố dặn bạn nhỏ phải học hành
chăm chỉ để “ngày qua vẫn còn”.
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ - HS thực hiện.
bất kỳ.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
* Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp.
đọc tình cảm, lưu luyến thể hiện sự
tiếc nuối.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Luyện tập theo văn bản đọc.
- Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/
tr.14.
- 2-3 HS đọc.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời
hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr.5. - HS nêu.
- Tuyên dương, nhận xét.
- Yêu cầu 2: HDHS đặt câu với từ
vừa tìm được.
- HS thực hiện.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- Yêu cầu HS viết câu vào bài 2,
VBTTV/tr.6.
- HS chia sẻ.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Hoạt động vận dụng
- Hôm nay em học bài gì?
- HS trả lời.
- GV nhận xét giờ học.
TIẾT 3: NGHE - VIẾT: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI?; BẢNG CHỮ
CÁI
13

1. Hoạt động mở đầu
- GV cho HS hát tập thể bài hát Chữ - HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp mà nết
đẹp mà nết càng ngoan.
càng ngoan.
- GV KT đồ dùng, sách vở của HS
- HS để sách vở ra kiểm tra.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- HS lắng nghe
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
a. Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe - HS lắng nghe.
viết.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- 2-3 HS đọc.
- GV hỏi:
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết - 2-3 HS chia sẻ.
hoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS luyện viết bảng con.
vào bảng con.
- HS nghe viết vào vở ô li.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- HS đổi chép theo cặp.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
b. Bài tập chính tả.
- 1-2 HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2, 3.
- Hướng dẫn HS hoàn thiện vào - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo
kiểm tra.
VBTTV/ tr.6.
- GV chữa bài, nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng
- HS chia sẻ.
- Hôm nay, em đã học những nội
dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em
- HS nêu cảm nhận của mình.
có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
HS.
TIẾT 4: LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG; CÂU
GIỚI THIỆU
1. Hoạt động mở đầu
*Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ - HS quan sát tranh, trả lời.
gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- HS lắng nghe
2. Hoạt động hình thành kiến thức
mới
14

* Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt
động.
Bài 1:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- YC HS quan sát tranh, nêu:
- 3-4 HS nêu.
+ Tên các đồ vật.
+ Tên đồ vật: quần áo, khăn mặt, cặp
sách, mũ.
+ Các hoạt động.
+ Các hoạt động: đi học, viết bảng,
chải tóc.
- YC HS làm bài vào VBT/ tr.6.
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV chữa bài, nhận xét.
- HS đổi chéo kiểm tra theo cặp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Hoạt đông luyện tập, thực hành
* Hoạt động 2: Viết câu giới thiệu.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC.
- 1-2 HS đọc.
- Bài YC làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột - 3-4 HS đọc.
B.
- HS chia sẻ câu trả lời.
- GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo
thành câu giới thiệu.
- HS làm bài.
- YC làm vào VBT tr.7.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
4. Hoạt động vận dụng
Bài 3:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài 3.
- HS đặt câu (Tôi là học sinh lớp 2B).
- HDHS đặt câu theo mẫu ở bài 2.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS chia sẻ.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
TIẾT 5: LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU BẢN THÂN
1. Hoạt động mở đầu
* Ôn bài cũ:
- GV nêu câu hỏi:
+ GV cho HS hãy nhắc lại tên bài - HS nhắc lại tên bài học trước.
học trước.
+ GV cho HS hãy nêu một vài điều - HS nói về một số điều thú vị mà HS
thú vị mà em đã học được ở bài học được từ bài học đó: Em rất vui và
tự hào vì mình đã là HS lớp 2; Em rất
trước.
háo hức khi được đi dự lễ Khai
15

giảng….
+ GV cho HS có thể đọc thành tiếng - HS có thể đọc thành tiếng đoạn 3.
đoạn 3.
+ GV cho HS trả lời câu hỏi: Bạn ấy - HS trả lời: Bạn ấy thấy mình lớn bổng
nhận ra mình thay đổi như thế nào từ hẳn lên, không còn rụt rè, nhút nhát
khi lên lớp 2?
nữa.
- GV cho HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt
- HS lắng nghe
* Khởi động:
- GV cho HS đọc câu hỏi trong phần - HS đọc câu hỏi trong phần khởi động
khởi động.
- GV tổ chức cho HS quan sát tranh - HS quan sát tranh khởi động và HS
khởi động và HS thực hiện hoạt thực hiện hoạt động khởi động làm việc
động khởi động làm việc nhóm.
nhóm.
- GV cho HS kể cho bạn nghe việc - HS kể cho bạn nghe việc đã làm trong
đã làm trong ngày hôm qua. (Chú ý: ngày hôm qua
HS được tự do nói (kể lại) về những
việc em đã làm được và mạnh dạn
nói lên những việc em chưa làm
được; Nội dung trao đổi này có tác
dụng giúp cho HS tự ý thức được
công việc mình phải làm và phải
hoàn thành trong học tập, trong cuộc
sống; Phát triển năng lực tự chủ, tự
chịu trách nhiệm; Kết nối với cuộc
sống: khơi gợi ở HS những điều các
em đã biết và nói về những điều đã
biết, đã làm).
* Giới thiệu bài
- HS lắng nghe.
- GV kết nối vào bài mới: Vừa rồi
chúng ta đã nói được rất nhiều việc
mà các em đã làm được và chưa làm
được của ngày hôm qua. Thời gian
đã trôi đi thì không trở lại. Nhưng
muốn thời gian ở lại, mọi người, mọi
vật đều phải cố gắng làm việc hằng
ngày. Một bạn nhỏ đã hỏi bố một
câu hỏi rất ngộ nghĩnh: Ngày hôm
qua đâu rồi? Chúng ta cùng đọc và
tìm hiểu bài thơ Ngày hôm qua đâu
16

rồi? sẽ tìm được câu trả lời thú vị.
- GV ghi đầu bài: Ngày hôm qua đâu
rồi?
2. Hoạt động hình thành kiến thức
* Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập
(đọc cả phần lời của nhân vật). Cả
lớp đọc thầm.
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu
của bài tập.
- GV hướng dẫn HS cách nói lời và
đáp lời khi giới thiệu về mình.
- GV cho HS quan sát tranh và thảo
luận nhóm 2 (3p), làm việc nhóm
dưới hình thức hỏi đáp.

- HS đọc đề bài
- HS đọc yêu cầu của bài tập (đọc cả
phần lời của nhân vật). Cả lớp đọc
thầm.
- HS nắm vững yêu cầu của bài tập.
- HS cách nói lời và đáp lời khi giới
thiệu về mình.
- HS quan sát tranh và thảo luận nhóm
2 (3p), làm việc nhóm dưới hình thức
hỏi đáp.

- GV cho HS trình bày kết quả trước - HS trình bày kết quả trước lớp.
lớp.
a. Bình và Khang gặp nhau và chào
nhau ở sân bóng.
b. Khang giới thiệu tên, lớp mình học
(2C) và sở thích của bạn ấy (đá bóng)
- GV cho HS nhận xét.
- HS nhận xét
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
* Luyện viết đoạn văn.
Bài 1:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- Yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- 2-3 HS trả lời:
+ Bình và Khang gặp nhau ở đâu?
+ Bình và Khang gặp nhau ở sân bóng
đá.
+ Khang đã giới thiệu những gì về + Khang giới thiệu tên, lớp, sở thích.
mình?
- Hướng dẫn HS nói và đáp khi giới - HS thực hiện nói theo cặp.
thiệu về bản thân.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
17

- GV gọi HS lên thực hiện.
- 2-3 cặp thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho - HS lắng nghe, hình dung cách viết.
HS nghe.
- Yêu cầu HS thực hành viết vào - HS làm bài.
VBT tr.7.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS chia sẻ bài
khăn.
- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
4. Hoạt động vận dụng
+ Hôm nay, em đã học những nội - HS nêu nội dung bài học.
dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- HS lắng nghe.
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em
có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến, khen ngợi,
động viên HS.
TIẾT 6: ĐỌC MỞ RỘNG
1. Hoạt động mở đầu
* Khởi động
- Tổ chức cho HS thi nói tên những - HS thi nói tên những bài hát về thiếu
bài hát về thiếu nhi
nhi.
- Hát 1 bài hát
- HS lắng nghe
- GV kết nối dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức
mới
Tìm đọc một bài thơ hoặc câu
chuyện viết về thiếu nhi. Nói với
các bạn tên bài thơ, câu chuyện và
tên tác giả.
- Trong buổi học trước, HS được - HS đọc nội dung hoạt động mở rộng.
giao nhiệm vụ tìm đọc một bài thơ GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu
hoặc câu chuyện viết về thiếu nhi. hoạt động mở rộng.
GV có thể chuẩn bị một số bài thơ,
câu chuyện phù hợp và cho HS đọc
ngay tại lớp. – GV cho HS đọc nội
dung hoạt động mở rộng. GV hướng
dẫn HS nắm vững yêu cầu hoạt động
18

mở rộng.
- GV cho HS làm việc nhóm (nhóm
2) trao đổi về từng nội dung.
+ Nói tên bài thơ đã tìm được.
+ Nói tên tác giả bài thơ đó
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
- GV cho HS đọc nội dung hoạt
động mở rộng.
- GV hướng dẫn HS nắm vững yêu
cầu hoạt động mở rộng.
- GV cho HS làm việc nhóm (2
nhóm) đọc một số câu thơ mà em
thích cho các bạn nghe.
- GV cho đại diện nhóm đọc một số
câu thơ mà em thích cho các bạn
nghe.
- Gv cho HS nhận xét
- GV nhận xét, khen
4. Hoạt động vận dụng
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội
dung đã học.
- GV tóm tắt lại những nội dung
chính:
+ Đọc - hiểu bài thơ Ngày hôm qua
đầu rồi?.
+ Nhận biết từ ngữ chỉ người, chỉ
vật.
+ Viết bài chính tả và làm bài tập
chính tả.
+ Viết lại được tên chữ cái theo thứ
tự bảng chữ cái.
+ Viết đoạn văn 2 – 3 cầu tự giới
thiệu về mình.
– GV cho HS nêu ý kiến về bài học
(Em thích hoạt động nào? Em không
thích hoạt động nào? Vì sao?).
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của
HS về bài học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
HS.
- Chuẩn bị bài mới

- HS làm việc nhóm (nhóm 2) trao đổi
về từng nội dung.
- HS trả lời
- HS đọc nội dung hoạt động mở rộng.
- HS nắm vững yêu cầu hoạt động mở
rộng.
- HS làm việc nhóm (2 nhóm) đọc một
số câu thơ mà em thích cho các bạn
nghe.
- Đại diện nhóm đọc một số câu thơ mà
em thích cho các bạn nghe.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại những nội dung đã học.
- HS nhắc lại kiến thức
- HS lắng nghe

- HS chia sẻ ý kiến

- HS lắng nghe

19

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- GV khi đọc mẫu từng đoạn phải có câu hỏi dẫn dắt sang đoạn tiếp theo
________________________________________
Tiếng việt
CHỦ ĐỀ: EM LỚN LÊN TỪNG NGÀY
BÀI 2: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI? (6 TIẾT)
TIẾT 2: ĐỌC “NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI?”
(Đã soạn ngày 5/9/2022)
________________________________________
Toán
BÀI 2: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ)
TRONG PHẠM VI 100 (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn tập về phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100 gồm các dạng
bài cơ bản về: tính nhẩm, tính viết (đặt tính rồi tính), thực hiện tính toán trong
trường hợp có hai dấu phép tính.
- Thông qua hoạt động tính nhẩm, tính viết... HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời
được câu hỏi thích hợp với mối tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng
lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp
toán học.
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm
việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV

TIẾT 1

1. Hoạt động mở đầu
* Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập
thể: hát vận động bài Tập đếm
- GV giới thiệu vào bài. (nêu mục
tiêu bài học)
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1: Tính
- GV ghi bài 1, HD HS xác định yêu
cầu bài.
- Gv yêu cầu HS quan sát các phép

Hoạt động của HS

- HS hát và vận động theo video bài hát
Tập đếm.

- Đọc và xác định yêu cầu bài.
- làm VBT
20

tính rồi tự hoàn thành:
- Chữa bài theo dãy (nối tiếp mỗi
1hs 1 phép tính )
* Hs thảo luận và chia sẻ ý kiến về
các phép tính...
 
Gửi ý kiến