Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 1 - Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễnthithanhbinh
Ngày gửi: 19h:43' 10-11-2022
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1
Tiết 1:

Thứ 2 ngày 05 tháng 09 năm 2022
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM GIA LỄ KHAI GIẢNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Góp phần hình thành và phát triển năng lực đặc thù
a. NL thiết kế và tổ chức hoạt động
- Tham gia lễ khai giảng nghiêm túctheo kế hoạch của nhà trường.
2. Góp phần hình thành và phát triển năng lực chung và phẩm chất:
a. Năng lực chung
- Góp phần hình thành Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nói lời phù hợp khi giao
tiếp với bạn
b. Phẩm chất
- Nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn khi trở lại trường học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Quốc kì, cờ đội trong nghi thức;
- TPT: Thành lập đội nghi lễ: đội trống, đội cờ và tập dượt các bài trong nghi
thức theo quy định của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh; 
- HS mặc đồng phục, đội viên đeo khăn quàng đỏ. Đội nghi thức chuẩn bị trang
phụctheo quy định của Đội.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Chào cờ, sơ kết tuần và kế hoạch tuần mới. (15 phút)
- Điều khiển lễ chào cờ.
- Liên Đội trưởng điều hành
- Đại diện TPT và BGH nhận xét, phổ biến
- BGH triển khai một số nhiệm vụ
kế hoạch tuần tới.
trong tâm. Toàn trường theo dõi
2. Tổ chức hoạt động theo chủ đề: “Tham gia lễ khai giảng”(25 phút)
- Toàn trường hát bài: Em yêu trường em
- Hát.
hoặc bài hát truyền thống của nhà trường.
*Tổ chức văn nghệ chào mừng
- Yêu cầu những lớp được phân công, nối
- Lắng nghe.
tiếp nhau lên biểu diễn.
- Cổ vũ, động viên , khen ngợi.
- Nhà trường tiến hành các phần tiếp theo của - Lắng nghe.
buổi lễ khai giảng
*Tổng kết - Đánh giá.
- Các lớp tham gia tích cực cho hoạt động.
- Lắng nghe.
- Có ý thưc tốt, thực hiện tốt công việc nhiệm
vụ được giao.
3. Hoạt động tiếp nối (5 phút)
1

- Yêu cầu HS các lớp trong tiết SHL thảo - Lắng nghe.
luận biện pháp thực hiện bầu chọn lớp
trưởng, lớp phó, tổ trưởng,…
- Thực hiện.
- Nhắc nhở HS chú ý nghiêm trang khi chào
cờ
- HS theo nhạc đi về lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................

------------------------------------------Tiết 2+3:

TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON
BÀI 1: CUỘC SỐNG QUANH EM
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
BÀI ĐỌC 1: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI (2 Tiết )

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Góp phần hình thành và phát triển năng lực đặc thù
a. Năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và
theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.
- Hiểu được nghĩa của các từ ngữ trong bài.Trả lời được các câu hỏi về công việc
của mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc.
Làm việc mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui.
- Nhận diện được từ chỉ sự vật (người, vật, con vật, thời gian. Tìm được các từ
ngữ ở ngoài bài chỉ người, vật, vật, con vật, thời gian.
* THGDBVMT: Môi trường sống có ích đối với thiên nhiên và con người chúng
ta.
b. Năng lực văn học:
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
2

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
b. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Hoàn thành các bài tập, các nhiệm vụ học tập một cách tự giác.
- Yêu nước: Yêu thiên nhiên.
- Chăm chỉ: Tự giác, có tinh thần tự học, biết giá trị của lao động; tìm thấy niềm
vui trong lao động, học tập).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- Vở Thực hành Tiếng Việt 2, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu: (10 phút)
- GV giới thiệu chủ đề: Em là búp măng non
nói về các bạn thiếu nhi.
- Gọi HS đọc YC BT Chia sẻ: Tổ chức trò chơi
cả lớp.
- GV tiểu kết.
- GV giới thiệu bài đọc mở đầu chủ điểm: Làm
việc thật là vui.
2.Hình thành kiến thức mới:(25 phút)
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu bài Làm việc thật là vui, kết hợp
giải nghĩa từ ngữ.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu,
+ Luyện đọc từ khó.
+ GV tổ chức cho HS đọc nhóm đôi.
+ Thi đọc nối tiếp 2 đoạn.
+ Gọi 1 HS NK đọc lại toàn bài.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 CH.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi.
- GV chốt lại nội dung bài.
3. Luyện tập, thực hành: (23 phút)
Bài tập 1: HS đọc YC,
(Trò chơi xếp hành khách vào toa tàu)

Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe.
- 1HS đọc , Cả lớp đọc thầm
theo.
- Trưởng BHT tổ chức trò chơi.
- HS nghe GV chốt đáp án.

- HS lắng nghe.
HS luyện đọc theo yêu cầu của
GV:
+ HS đọc nối tiếp câu cá nhân.
+ Đọc từ khó cá nhân, lớp.
+ HS đọc bài cặp đôi.
+ Một số cặp đọc trước lớp, thi
đọc
+ HS đọc lại toàn bài.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc.
- Cặp đôi thảo luận. Đại diện báo
cáo.
- HS lắng nghe.
- Cả lớp chơi trò chơi.
3

- GV mời 1 HS đọc YC của BT 1.
- GV chiếu, chỉ từng tấm biển cho HS cả lớp đọc - Cả lớp và GV cùng nhận xét
15 từ ngữ, chỉ từng toa tàu cho HS đọc tên mỗi bài làm, thống nhất đáp án.
toa: Toa chở Người – Toa chở Vật – Toa chở
Con vật – Toa chở Thời gian.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức chơi trò
chơi xếp nhanh 15 hành khác vào 4 toa tàu phù
hợp.
- GV và cả lớp nhận xét.
- Cả lớp đọc đồng thanh các từ
đã xếp vào các toa.
Bài 2 (Tìm thêm ngoài bài đọc các từ ngữ chỉ
người, vật, con vật, thời gian)
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp đọc - 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp
thầm theo.
đọc thầm theo.
- GV lưu ý HS cần tìm những từ ngữ đó ở bên - HS lưu ý.
ngoài bài đọc.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT, báo cáo kết
quả.
- HS làm bài vào VBT, báo cáo
- GV chuẩn lại kiến thức.
kết quả.
- GV mời một vài HS nhắc lại.
- Một vài HS nhắc lại.
4. Vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
+ Em biết làm những việc gì nào? Việc đó có ích - Nêu cá nhân
lợi gì ?
- HS lắng nghe.
*THGDBVMT: Qua bài văn, em có nhận xét gì
về cuộc sống quanh ta?
=>Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường, giữ
cho môi trường luôn sạ , đẹp, vì đây là môi
trường sống có ích đối với thiên nhiên và con
người chúng ta.
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................

------------------------------------------Tiết 4:

TOÁN
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 ( T1)
4

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Góp phần hình thành và phát triển năng lực đặc thù:
- Ôn tập, củng cố cách đọc, viết các số có hai chữ số theo phân tích, cấu tạo số.
Đồng thời bổ sung khái niệm ban đầu về số và chữ số, nhận biế số chục, số đơn vị
của số có hai chữ số.
2. Góp phần hình thành và phát triển năng lực chung và phẩm chất:
2.1.Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác làm việc trong nhóm, biết cùng các bạn
thảo luận hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của GV.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua HĐ quan sát tranh, hình vẽ,
HS nêu được câu hỏi và phát hiện tình huống thích hợp.
2.2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: chú ý lắng nghe, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực
tiễn.
- Phẩm chất trách nhiệm: Tích cực trong hoạt động của nhóm, lớp
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên: Máy tính
2. Học sinh: Bộ đồ dùng học toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu: (5 phút)
- Gv cho Hs chơi trò chơi: Nêu số có hai chữ - TBHT điều khiển cả lớp chơi trò
số.
chơi
- Yêu cầu hs nêu số và phân tích số đó.
- HS tham gia nêu, tự phân tích số.
- Gv nhận xét và kết luận.
- GV giới thiệu bài mới.
- HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.
2. Luyện tập, thực hành: (20 phút)
Bài 1: (Làm việc cá nhân)
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1 HS trả lời.
- GV HDHS thực hiện lần lượt các Yc:
- Gv hướng dẫn mẫu: Bật máy
+ Hàng thứ nhất có mấy bó chục và mấy que - HS quan sát và trả lời.
tính rời?
+ Số gồm 3 chục và 4 đơn vị viết thế nào?
Đọc thế nào?
- Cho HS thao tác trên que tính hoàn thành -HS thực hiện theo yêu cầu.
bảng.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- 2-3 HS chia sẻ:
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi )
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
5

- Hướng dẫn HS phân tích mẫu.
+ Củ cà rốt thứ nhất ghi số bao nhiêu?
+ Số 54 gồm mấy chục và mấy đơn vị? Nối
với chú thỏ nào?
- YC HS làm việc cá nhân, tự nối số với chú
thỏ ghi cấu tạo số tương ứng.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm 4)
- Bài yêu cầu làm gì?
- HD HS phân tích bảng.
+ Những cột nào cần hoàn thiện?
- Gv cho HS làm bài vào phiếu
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận
xét.
Bài 4: Tổ chức trò chơi.
3. Vận dụng.
+ Tìm 3 số lớn hơn 50 và 3 số bé hơn 50
trong các số 28, 72, 49, 61, 94, 33?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

- HS thực hiện cá nhân các YC.
- HS trả lời, lớp chia sẻ.

- 2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm bài, chia sẻ bài trước lớp.
- HS tham gia chơi.
- HS nối tiếp chia sẻ.
- HS lắng nghe.

..............................................................................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 1:

------------------------------------------Chiều thứ 2 ngày 05 tháng 09 năm 2022
LUYỆN TIẾNG VIỆT
LUYỆN ĐỌC: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Góp phần hình thành và phát triển năng lực đặc thù
a. Năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và
theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.

6

- Hiểu được nghĩa của các từ ngữ trong bài.Trả lời được các câu hỏi về công việc
của mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc.
Làm việc mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui.
b. Năng lực văn học:
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
b. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Hoàn thành các bài tập, các nhiệm vụ học tập một cách tự giác.
- Chăm chỉ: Tự giác, có tinh thần tự học, biết giá trị của lao động; tìm thấy niềm
vui trong lao động, học tập).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- Vở Thực hành Tiếng Việt 2, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu: (10 phút)
- GV giới thiệu chủ đề: Em là búp măng non
nói về các bạn thiếu nhi.
- Gọi HS đọc YC BT Chia sẻ: Tổ chức trò chơi
cả lớp.
- GV tiểu kết.
- GV giới thiệu bài đọc mở đầu chủ điểm: Làm
việc thật là vui.
2.Hình thành kiến thức mới:(25 phút)
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu bài Làm việc thật là vui, kết hợp
giải nghĩa từ ngữ.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu,
+ Luyện đọc từ khó.
+ GV tổ chức cho HS đọc nhóm đôi.
+ Thi đọc nối tiếp 2 đoạn.

Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe.
- 1HS đọc , Cả lớp đọc thầm
theo.
- Trưởng BHT tổ chức trò chơi.
- HS nghe GV chốt đáp án.

- HS lắng nghe.
HS luyện đọc theo yêu cầu của
GV:
+ HS đọc nối tiếp câu cá nhân.
+ Đọc từ khó cá nhân, lớp.
+ HS đọc bài cặp đôi.
+ Một số cặp đọc trước lớp, thi
đọc
7

+ Gọi 1 HS NK đọc lại toàn bài.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 CH.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi.
- GV chốt lại nội dung bài.

+ HS đọc lại toàn bài.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc.
- Cặp đôi thảo luận. Đại diện báo
cáo.
- HS lắng nghe.

3. Vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
+ Em biết làm những việc gì nào? Việc đó có ích - Nêu cá nhân
lợi gì ?
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 2

LUYỆN TOÁN
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Góp phần hình thành và phát triển năng lực đặc thù:
- Ôn tập, củng cố cách đọc, viết các số có hai chữ số theo phân tích, cấu tạo số.
Đồng thời bổ sung khái niệm ban đầu về số và chữ số, nhận biế số chục, số đơn vị
của số có hai chữ số.
2. Góp phần hình thành và phát triển năng lực chung và phẩm chất:
2.1.Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác làm việc trong nhóm, biết cùng các bạn
thảo luận hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của GV.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua HĐ quan sát tranh, hình vẽ,
HS nêu được câu hỏi và phát hiện tình huống thích hợp.
2.2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: chú ý lắng nghe, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực
tiễn.
- Phẩm chất trách nhiệm: Tích cực trong hoạt động của nhóm, lớp
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên: Máy tính
2. Học sinh: Bộ đồ dùng học toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
8

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu: (2 phút)
- GV tổ chức cho HS ôn bài bằng trò chơi: - HS chơi trò chơi.
Hỏi nhanh, đáp đúng
- GV đưa cho hai đội chơi hai phiếu ghi số
(hoặc cấu tạo số). Nhiệm vụ hai đội oẳn tù tì
giành lượt chơi trước. Một đội nêu số hoặc
cấu tạo số, đội kia phải nêu nhanh cấu tạo số
(hoặc số).
- Giới thiệu bài.
- HS cùng GV nhận định thắng thua.
2. Luyện tập, thực hành: (20 phút)
Bài 1: Số ? (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm và xác định yêu
cầu bài 1.
- GV hướng dẫn HS phân tích được số có hai - HS lắng nghe GV hướng dẫn mẫu.
chữ số theo số chục và số đơn vị trên cơ sở
mô hình.
- Vì sao con lại điền số 7 vào ô trống trên?
- HSTL.
- Vì sao con lại điền số 50 vào ô trống trên?
- Hs làm bài.
- HS làm việc cá nhân, phân tích cấu
tạo số và viết phép tính vào vở bài
tập.
- Dựa trên kết quả đúng GV cho hs đổi vở - 2 HS báo cáo miệng kết quả đã làm
kiểm tra.
được
- GV chữa bài, chốt và nhận xét.
- HS lắng nghe
Bài 2. (Làm việc nhóm đôi )
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 2 và xác định - 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài
yêu cầu của bài tập.
2.
- GV cho HS quan sát tranh, so sánh các số - HS quan sát tranh và trao đổi trong
và sắp xếp các số theo yêu cầu bài.
nhóm 2.
- Làm việc nhóm 2.
- HS thực hiện làm bài.
- GV theo dõi các nhóm hoạt động.
a. Từ bé đến lớn: 37; 39; 40; 43.
b. Từ lớn đến bé: 43; 40; 39; 37.
- 2 đại diện nhóm báo cáo.
- GV cho đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- HSTL:
- GV hỏi:
+ Số lớn nhất trong các số này là số nào?
9

+ Số bé nhất trong các số này là số nào?
- GV và HS thống nhất đáp án và ghi vào vở
bài tập
- GV nhận xét và tuyên dương
Bài 3. Số? (Làm việc nhóm 4)
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV cho HS làm bài cá nhân.

- Gv chữa bài và chốt đáp án.
- Nêu cách nhận biết số chục, số đơn vị?
=>GV chốt: Nhận biết số chục, số đơn vị của
số có hai chữ số.

+ 43.
+ 37.
- HS nhận xét bài làm của nhóm.
- 1HS đọc và xác định yêu cầu bài 3.
- HS làm việc cá nhân, điền số trong
VBT.
Số
Số chục
Số đơn vị
47
4
7
62
6
2
77
7
7
80
8
0
89
8
9
- 1, 2 HS nêu đáp án và giải thích vì
sao mình lại đưa ra đáp án đó

3. Vận dung, trải nghiệm: (5 phút)
* Viết tất cả các số có hai chữ số lập được
từ ba thẻ số bên. 2, 5, 8.
- GV cho HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS sử dụng thẻ số trong bộ đồ
dùng toán để ghép số trong nhóm 2.

- 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài
- HS làm việc trong nhóm 2, dùng
thẻ số để tạo các số có hai chữ số từ
ba thẻ số: 3; 7; 5.
+ 25; 28; 52; 58; 82; 85;
- Chữa bài và chốt đáp án.
- 2 HS nêu được số các số mà nhóm
mình đã lập được.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
=> GV chốt: HS biết cách lập số từ 3 số có - HS lắng nghe.
sẵn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................

10

-----------------------------------------Tiết 3

Tiết 1

HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
Cô Ngọc dạy
----------------------------------------------------------------------------Sáng thứ 3 ngày 06 tháng 09 năm 2022
TOÁN
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 ( T2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Góp phần hình thành và phát triển năng lực đặc thù:
- HS nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, viết
được số có hai chữ số dạng: 35 = 30 + 5 .
- Củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số.
2. Góp phần hình thành và phát triển năng lực chung và phẩm chất
2.1.Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác làm việc trong nhóm, biết cùng các bạn
thảo luận hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của GV.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua HĐ quan sát tranh, hình vẽ,
HS nêu được câu hỏi và phát hiện tình huống thích hợp.
- Thông qua hoạt động tách gộp số chục và số đơn vị hình thành năng lực tư duy,
lập luận toán học.
2.2. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: chú ý lắng nghe, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực
tiễn.
- Phẩm chất trách nhiệm: Tích cực trong hoạt động của nhóm, lớp
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu: (5 phút)
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đố bạn
- BHT điều hành: HS thi đua nêu số
- GV nhận xét và chuyển bài mới.
lớn nhất và số bé nhất có hai, ba chữ
số.
2. Luyện tập, thực hành: (20 phút)
Bài 1: (Làm việc cá nhân)
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì ?
- 1 HS trả lời.
- GV hướng dẫn mẫu cho thảo luận nhóm - HS theo dõi và thảo luận cặp đôi.
11

đôi.
+ Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
+ Số 35 được viết thành phép cộng từ số
chục và đơn vị thế nào?
-Mời một số cặp chia sẻ.
+ Trong số có hai chữ số, chữ số hàng nào
đứng trước? hàng nào đứng sau?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi )
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS đọc các số trên các áo.
- YC HS làm việc cá nhân.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Làm việc nhóm 4)
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS nêu miệng.
- GV chốt, chiếu đáp án lên bảng.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: YC hs nêu.
- Cho hs làm bảng con
3. Vận dung, trải nghiệm: (5 phút)
Trò chơi “ONG TÌM SỐ”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi,
luật chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 12 thẻ từ ghi các số
3, 5 , 7 lên bảng. GV nêu yêu cầu và HS của
2 đội chơi được gọi sẽ lên chọn thẻ ghép alij
tạo thành các số đính lên bảng.
- GV cho HS thảo luận nhóm 3 .
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức. Các
bạn còn lại làm trọng tài.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Nhận xét giờ học.

làm bài và chia sẻ.

- Đại diện nhóm chia sẻ.
2-3 HS chia sẻ.

- 2 HS đọc yêu cầu.
- HS trả lời.
- HS đọc các số.
- HS làm bài vào vở, chia sẻ trước
lớp.
- HS trả lời.
- Lớp nêu miệng, nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- Số
- HS làm bảng con, lớp nhận xét.
nối tiếp nêu các số tìm được.

- Hs lắng nghe

- HS thảo luận nhóm 3..
- 2 Nhóm lên thi tiếp sức.
- HS lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................

-------------------------------------------

12

Tiết 2

Tiết 3

ÂM NHẠC
Cô Lê Vân dạy
-----------------------------------------TIẾNG VIỆT
BÀI VIẾT 1: TẬP CHÉP : ĐÔI BÀN TAY BÉ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Góp phần hình thành và phát triển năng lực đặc thù
a. Năng lực ngôn ngữ
- Chép lại chính xác bài thơ Đôi bàn tay bé (40 chữ). Qua bài chép, hiểu cách
trình bày một bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 2 ô li tính từ lề
vở.
- Nhớ quy tắc chính tả c / k. Làm đúng BT điền chữ c hoặc k vào chỗ trống.
- Viết đúng 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái theo tên chữ. Thuộc lòng tên 9 chữ
cái.
- Viết đúng 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái theo tên chữ. Thuộc lòng tên 9 chữ
cái.
b. Năng lực văn học:
- Cảm nhận được hình ảnh đẹp trong bài, thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
2. Góp phần hình thành và phát triển năng lực chung và phẩm chất
a. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu
bài.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có ý thức rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận, biết trình bày
bài viết.
b. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Biết hoàn thành các bài tập, các nhiệm vụ học tập một cách tự giác.
- Chăm chỉ: Có tinh thần tự học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Bảng phụ, máy tính, tivi
2. HS : Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu: (4 phút)
- GV nhắc một số điểm cần lưu ý về yêu cầu - HS lắng nghe
của tiết viết chính tả, viết chữ, đồ dùng (vở,
bút, bảng,...).
- HS lắng nghe.
- GV nhắc nhở HS cần cẩn thận, kiên nhẫn
khi làm BT, nêu tên bài học.
2.Hình thành kiến thức mới (18 phút)
13

* Hoạt động 1: Tập chép (8 phút)
- GV đọc trên bảng bài thơ HS cần tập chép:
Đôi bàn tay bé; đọc thầm theo.
- GV mời HS đọc lại bài thơ trước lớp, yêu
cầu cả lớp đọc thầm theo.
+ Bài thơ nói điều gì?
+ Tên bài được viết ở vị trí nào?
+ Bài có mấy dòng thơ? Mỗi dòng có mấy
tiếng? Chữ đầu câu viết thế nào?
- GV nhắc HS chú ý chép đúng từ: bé
xíu,siêng năng, xâu kim, nhanh nhẹn..
- Cho HS nhìn chép vào vở.
- Yc HS đọc bài chữa vào cuối bài.
- GV nx, đánh giá 5 - 7 bài về: nội dung, chữ
viết, cách trình bày.
* Hoạt động 2: Luyện tập (10 phút)
a. Bài 2: Chọn chữ c hoặc k điền phù hợp
với ô trống.
- GV HS nhắc lại quy tắc chính tả của c và k.
GV chốt:
k + e, ê, i; c + a, o, ô, u, ư.
- GV mời HS chia sẻ,
- GV nhận xét, chốt đáp án, yêu cầu HS tự
sửa lại bài.
b. Bài 3: Hoàn chỉnh bảng 9 chữ cái
- GV giới thiệu bảng chữ cái, cho hs nêu yêu
cầu: Viết vào vở những chữ cái còn thiếu
theo tên chữ.
* GV tổ chức trò chơi theo 3 nhóm.
- Nhóm nào nhanh làm đúng thắng cuộc.
- GVcùng hs sửa bài, chốt đáp án.
- GV cho cả lớp đọc thuộc lòng bảng 9 chữ
cái tại lớp.
3. Vận dung, trải nghiệm: (5 phút)
- GV yêu cầu HS nêu tên các bạn trong lớp
có âm đầu là c hoặc k.
- Nhận xét tiết học.
- GV nhắc HS tư thế viết, chữ viết, cách giữ
vở sạch, đẹp,...
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

-2 HS đọc bài thơ, lớp đọc thầm
theo.
- HS trả lời và chia sẻ:
+ Hs trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS chép vào vở.
- HS đọc lại bài, tự chữa lỗi. cuối bài
chép.
- HS lắng nghe, tự sửa bài của mình.

- HS đọc yêu cầu
- HS nhắc lại quy tắc chính tả của c
và k, lắng nghe GV chốt đáp án.
- Cả lớp làm bài vào bảng con.
- Một số HS trình bày bài ,nx bài
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu.
- HS tham gia chơi theo nhóm.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Cả lớp đọc thuộc lòng 9 chữ cái tại
lớp.
- HS trình bày – Chia sẻ.

..............................................................................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................................................................

14

............................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 4

TIẾNG VIỆT
BÀI VIẾT 1: TẬP VIẾT: CHỮ HOA A

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Góp phần hình thành và phát triển năng lực đặc thù
a. Năng lực ngôn ngữ
- Viết được chữ cái A viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Ánh nắng
ngập tràn biển rộng cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
b. Năng lực văn học:
- Cảm nhận được hình ảnh đẹp trong câu, thẩm mĩ khi trình bày bài viết.
2. Góp phần hình thành và phát triển năng lực chung và phẩm chất
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa.
b. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Biết hoàn thành các bài tập, các nhiệm vụ học tập một cách tự giác.
- Chăm chỉ: Có tinh thần tự học.
- Yêu nước: Thêm yêu quý quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. HS: Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu: (4 phút)
- GV nhắc một số điểm cần lưu ý về yêu - HS lắng nghe
cầu của tiết Tập viết, viết chữ, đồ dùng (vở,
bút, bảng,...).
2 .Hình thành kiến thức mới (18 phút )
* Hoạt động 1: Viết chữ A hoa
- GV gắn chữ hoa A
- Chữ A hoa gồm mấy nét, cao mấy li?.
- HS quan sát, trả lời câu hỏi.
- GV chỉ mẫu chữ: Nét 1 gần giống nét móc - HS quan sát, lắng nghe.
ngược (trái) hơi lượn ở phía trên và nghiêng
về bên phải. Nét 2 là nét móc phải. Nét 3 là
nét lượn ngang.
- GV hd HS cách viết, viết mẫu.
-Lớp viết bảng con chữ hoa A.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết câu ứng - HS quan sát, lắng nghe.
dụng
- Cho HS đọc câu: Ánh nắng ngập tràn biển - HS đọc câu ứng dụng.
rộng.
15

- GV hd HS quan sát và nhận xét
+ Độ cao các chữ cái, cách đặt dấu.
3. Luyện tập. (10 phút )
- GV mời HS mở vở luyện viết 2 để viết các
nội dung:
+ Luyện viết chữ
+ Luyện viết tên riêng
+ Luyện viết câu ứng dụng:
- GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành
nhiệm vụ.
- Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm (3 phút )
*Tổ chức trò chơi: Thi viết chữ hoa A.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học
sinh.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ
những học sinh khác.
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài
viết và học tập cách viết.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

- HS quan sát, nghe câu hỏi, chia sẻ.
- HS mở vở luyện viết 3 để thực hành.

- HS luyện viết theo hướng dẫn của
GV
- Nộp bài
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 3 nhóm cử đại diện lên bảng thi viết
chữ hoa A.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
- HS quan sát các bài viết mẫu.
+ HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

..............................................................................................................................................................................................................................................
.............................
 
Gửi ý kiến