Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 1 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễnthithanhbinh
Ngày gửi: 19h:44' 10-11-2022
Dung lượng: 591.5 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: nguyễnthithanhbinh
Ngày gửi: 19h:44' 10-11-2022
Dung lượng: 591.5 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 2
Tiết 1:
Thứ 2 ngày 12 tháng 09 năm 2022
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM GIA HỌC TẬP NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Góp phần hình thành và phát triển năng lực đặc thù
a. NL thiết kế và tổ chức hoạt động
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp.
2. Góp phần hình thành và phát triển năng lực chung và phẩm chất:
a. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nói lời phù hợp khi giao tiếp với bạn
b. Phẩm chất: - Nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn khi trở lại trường học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Quốc kì, cờ đội trong nghi thức;
- TPT: Thành lập đội nghi lễ: đội trống, đội cờ và tập dượt các bài trong nghi
thức theo quy định của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh;
- HS mặc đồng phục, đội viên đeo khăn quàng đỏ. Đội nghi thức chuẩn bị trang phục.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Chào cờ, sơ kết tuần và kế hoạch tuần tới . (15 phút)
- Điều khiển lễ chào cờ.
- Liên Đội trưởng điều hành
- Đại diện TPT và BGH nhận xét, phổ biến kế - BGH triển khai một số nhiệm vụ
hoạch tuần tới.
trong tâm. Toàn trường theo dõi
2. Tổ chức hoạt động theo chủ đề: “ Tham gia học tập nội quy nhà trường ”(15
phút)
- Toàn trường hát bài: Em yêu trường em
- Toàn trường hát.
Tổng kết - Đánh giá.
- Các lớp tham gia tích cực cho hoạt động.
- Lắng nghe.
- Có ý thức thực hiện tốt công việc được giao
3. Hoạt động tiếp nối (5 phút)
- Lắng nghe.
Yc các lớp tiết SHL xd nội quy lớp học.
- Thực hiện.
- Nhắc HS chú ý nghiêm trang khi chào cờ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
43
------------------------------------------Tiết 2&3:
TIẾNG VIỆT
BÀI 2: THỜI GIAN CỦA EM
BÀI ĐỌC 1: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI ? (2T)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Góp phần giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực đặc thù:
a. Năng lực ngôn ngữ
- Đọc đúng bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai
do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ
đọc 60 - 70 tiếng/ phút.
- Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được CH để hiểu bài thơ Ngày hôm qua đâu
rồi?: Thời gian rất đáng quý; cần làm việc, học chăm chỉ không lãng phí thời gian.
- Sử dụng được một số từ ngữ chỉ ngày, năm (liên quan đến hiện tại, quá khứ,
tương lai).
b. Năng lực văn học:
- Cảm nhận được cái hay, cái đẹp trong bài. Nhận diện được một bài thơ, bài văn.
Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
2. Góp phần giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực chung và phẩm
chất:
a. Năng lực chung:
- NL tự chủ và tự học:Tự giác giải quyết các các nhiệm vụ học tập do giáo viên
giao.
- NL giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
b. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Biết giá trị của thời gian, biết quý thời gian, tiếc thời gian. Biết sắp
xếp thời gian để hoàn thành công việc của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- Vở Thực hành Tiếng Việt 2, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu: (10 phút)
* Chia sẻ:GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội
dung 2 BT trong SGK.
- GV kiểm tra xem HS có mang lịch đến lớp
không; GV phát lịch cho nhóm không mang lịch,
Hoạt động của học sinh
- 2 HS tiếp nối nhau đọc nội
dung 2 BT trong SGK. Cả lớp
đọc thầm theo.
- HS thảo luận nhóm đôi, trả lời
44
giao nhiệm vụ cho HS: Thảo luận nhóm đôi, trả 2 CH.
lời 2 CH. GV theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV mời một số HS trình bày kết quả.
- Một số HS trình bày kết quả
trước lớp, cả lớp lắng nghe
2.Hình thành kiến thức mới:(25 phút)
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc diễn cảm bài thơ Ngày hôm qua đâu - HS lắng nghe.
rồi? kết hợp giải nghĩa các từ ngữ.
-HS đọc giải nghĩa từ cá nhân.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ GV cho HS đọc tiếp nối. GV phát hiện và sửa - HS luyện đọc theo GV:
lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc hs
+ HS đọc tiếp nối, mỗi em đọc 2
+ Yc HS đọc nhóm đôi: Từng cặp HS đọc tiếp dòng thơ, đọc tiếp nối đến hết
nối từng khổ thơ trong nhóm.
bài.
Hướng dẫn ngắt, nghỉ: + GV tổ chức cho HS thi + HS đọc nhóm đôi.
đọc tiếp nối từng khổ thơ trước lớp (cá nhân, + HS thi đọc tiếp nối từng khổ
bàn, tổ).
thơ trước lớp.
+ Yc lớp đọc đồng thanh (cả bài).
+ Cả lớp đọc đồng thanh.
+ GV mời 1 HS đọc lại toàn bài.
+ 1 HS đọc lại toàn bài.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận
thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài. nhóm đôi theo các CH tìm hiểu
bài, trả lời CH bằng trò chơi
Sau đó trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn.
- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS phỏng vấn:
em hỏi - em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại diện
tham gia: Đại diện nhóm đóng vai phóng viên,
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau
đó đổi vai
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét
3. Luyện tập, thực hành: (23 phút)
*HS đọc YC,
- Cho HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT.
- HS thảo luận nhóm đôi vở
- Chiếu nội dung BT1,2, mời HS báo cáo
THTV.
- GV nhận xét
- HS lên bảng báo cáo kết quả.
+ BT1: hôm kia – hôm qua – hôm nay – ngày
mai – ngày kia.
- HS lắng nghe, sửa bài.
+BT2: năm kia – năm ngoái (năm trước) – năm
nay – năm sau (sang năm, năm tới) – năm sau
nữa.
* Hđ4: Học thuộc lòng 2 khổ thơ cuối
- HD hs HTL khổ thơ 3, 4 theo cách xoá dần chữ - HS HTL 2 khổ thơ cuối.
trong từng khổ thơ, để những chữ đầu mỗi dòng
thơ. Rồi xoá hết, giữ những chữ đầu mỗi khổ
45
thơ, xoá toàn bộ.
- Yc các tổ đọc thuộc lòng tiếp nối.
- Các tổ đọc thuộc tiếp nối khổ 3,
4.
-Yc cả lớp đọc thuộc lòng 2 khổ thơ. khuyến - Cả lớp đọc thuộc lòng 2 khổ
khích HS HTL cả bài. ( Thi đọc)
thơ.
4. Vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- GV tổ chức trò chơi Ô của bí mật để tăng tính - HS tham gia chơi
hấp dẫn của phần luyện đọc lại truyện.
- GV HD cách chơi
+ Khi các ô cửa mở hết , hiện ra hình ảnh minh + HS luyện đọc theo phần yêu
cầu của ô của mở.
họa bài đọc hoặc hình chỉ thời gian.
- GV và cả lớp nhận xét, bình chọn HS đọc hay,
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
diễn cảm
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
- HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
------------------------------------------Tiết 4:
TOÁN
BÀI 3: CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( T1)
( SỐ HẠNG , TỔNG)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Góp phần giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực đặc thù:
- Nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng.
- Tính được tổng khi biết các số hạng.
2. Giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực chung và phẩm chất:
a. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác làm việc trong nhóm, biết cùng các bạn
thảo luận hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của GV.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua hoạt động quan sát tranh,
hình vẽ nêu được bài toán và cách giải, Hs chiếm lĩnh được kiến thức mới.
- Năng lực mô hình hóa toán học: Vận dụng được các “ quy tắc” tìm tổng khi biết
các số hạng.
46
b. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu: (5 phút)
- GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” lần
lượt đọc các số chẵn ( trong số từ 1 đến 100),
HS nào đọc chậm hoặc sai là mất lượt chơi )
để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (10 phút)
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.13:
+ Nêu bài toán?
Hoạt động của học sinh
- TBHT điều khiển cả lớp chơi trò
chơi
- HS tham gia nêu, tự phân tích số.
- HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.
- 2HS trả lời.
+Trong bể có 6 con cá, trong bình có
3 con cá. Hỏi có tất cả bao nhiêu con
+ Nêu phép tính?
cá?
- GV: 6 và 3 gọi là số hạng, kết quả 9 gọi là + Phép tính: 6 + 3 = 9
tổng; Phép tính 6+3 cũng gọi là tổng.
- HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
-Yc HS lấy thêm ví dụ về phép cộng, chỉ rõ
các thành phần của phép cộng.
- HS lấy ví dụ và chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Cho hai số hạng: 10 và 14.
Tính tổng hai số đó.
+ Bài cho biết gì? Bài YC làm gì?
+ Cho hai số hạng: 10 và 14.
+ Để tính tổng khi biết số hạng, ta làm như + Bài YC tính tổng.
thế nào?
+ Lấy 10 + 14.
-GV chốt cách tính tổng khi biết số hạng
3. Luyện tập, thực hành (20 phút)
Bài 1:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS lắng nghe.
- GV hd: Để tính tổng hai số hạng 7 và 3, lấy - HS nêu.
7 + 3 = 10, vậy tổng bằng 10, viết 10.
Số hạng
7 14
20
62
47
-Gọi hs nêu tổng của hai số hạng 14 và 5.
- Làm thế nào em tìm ra được tổng?
-GV hướng dẫn tương tự với các số hạng: 20
và 30; 62 và 37.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: a) 42 và 35 trên bảng.
Lưu việc đặt tính các thẳng hàng.
42
+35
77
- YC HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Bài cho những số hạng nào?
- Bài cho tổng nào?
-GV: Từ các số hạng đã cho, hãy lập một
phép tính cộng có tổng bằng 36 hoặc 44.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Số hạng
Tổng
3
10
5
19
30
50
37
99
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS quan sát.
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- HS làm bài, đổi chéo kiểm tra.
- HS đọc.
- HS trả lời.
- Các số hạng: 32, 23, 21, 4.
- HS nêu: Tổng là: 36, 44.
- HS hoạt động theo cặp, sau đó chia
sẻ trước lớp.
Lập phép tính : 32+4 = 36
và 23 +21 = 44
3. Vận dụng trải nghiệm. (5 phút)
- Hôm nay em học bài gì?
- HS tham gia trò chơi.
- Trò chơi: Nêu thành phần của phép tính - HS chia sẻ.
cộng.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 1:
------------------------------------------Chiều thứ 2 ngày 12 tháng 09 năm 2022
LUYỆN TIẾNG VIỆT
LUYỆN ĐỌC: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI?
48
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Góp phần giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực đặc thù:
a. Năng lực ngôn ngữ
- Đọc đúng bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai
do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ
đọc 60 – 70 tiếng/ phút.
b. Năng lực văn học:
- Cảm nhận được cái hay, cái đẹp trong bài. Nhận diện được một bài thơ, bài
văn.Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
2. Góp phần giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực chung và phẩm
chất:
a. Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm
hiểu bài.
b. Phẩm chất
Bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm: Biết giá trị của thời gian, biết quý thời gian, tiếc
thời gian.Biết sắp xếp thời gian để hoàn thành công việc của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên:Máy tính, tivi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu: (10 phút)
Gv cho Hs hát: Đi học.
Giới thiệu bài đọc.
2. 2. Luyện tập, thực hành:(20 phút)
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
: Đọc thành tiếng
- GV đọc diễn cảm bài thơ Ngày hôm qua đâu
rồi? (giọng chậm rãi, tình cảm), kết hợp giải
nghĩa các từ ngữ: tờ lịch, toả hương, ước mong.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ GV cho HS đọc tiếp nối.GV phát hiện và sửa
lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS.
+ GV yêu cầu HS đọc nhóm đôi: Từng cặp HS
đọc tiếp nối từng khổ thơ trong nhóm.
Hướng dẫn ngắt, nghỉ: Trước khi HS đọc N2 ,
GV nhắc cả lớp nghỉ hơi đúng, thể hiện tình cảm
qua giọng đọc. VD: Em cầm tờ lịch cũ: // Ngày
hôm qua đầu rồi? // Ra ngoài sân / hỏi bổ // Xoa
đầu em, / bố cười. //
+ GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối từng khổ
- Hs hát
- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc theo GV:
+ HS đọc tiếp nối, mỗi em đọc 2
dòng thơ. HS đầu bàn đọc, sau
đó lần lượt từng em đứng lên đọc
tiếp nối đến hết bài.
+ HS đọc nhóm đôi.
49
thơ trước lớp (cá nhân, bàn, tổ).
+ GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) –
giọng nhỏ.
+ HS thi đọc tiếp nối từng khổ
thơ trước lớp.
+ Cả lớp đọc đồng thanh.
+ GV mời 1 HS đọc lại toàn bài.
+ 1 HS đọc lại toàn bài.
3. Vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
Đặt 1 câu có từ chỉ thời gian?
Gv nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Hs đặt câu
..............................................................................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 2
LUYỆN TOÁN
BÀI 3: CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ
SỐ HẠNG, TỔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Góp phần giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực đặc thù:
- Nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng.
- Tính được tổng khi biết các số hạng.
2. Giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực chung và phẩm chất:
a. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác làm việc trong nhóm, biết cùng các bạn
thảo luận hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của GV.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua hoạt động quan sát tranh,
hình vẽ nêu được bài toán và cách giải, Hs chiếm lĩnh được kiến thức mới.
- Năng lực mô hình hóa toán học: Vận dụng được các “ quy tắc” tìm tổng khi biết
các số hạng.
b. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên: Máy tính
2. Học sinh: Bộ đồ dùng học toán.
50
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu: (2 phút)
- GV cho HS chơi trò chơi “Xì điện” Tìm số - HS lắng nghe cách chơi
liền trước, liền sau của số.
- HS tham gia trò chơi
- GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi, luật
chơi cho 2 đội. 2 tổ là 1 đội, lớp chia làm 2
đội. GV làm trọng tài.
- GV đánh giá, khen HS
2. Luyện tập, thực hành: (20 phút)
Bài 1: Số ? (Làm việc cá nhân)
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS nêu.
- Bài yêu cầu làm gì?
Số hạng
32 40
25
80
- GV hướng dẫn mẫu: Để tính tổng của hai số Số hạng
4
30
61
7
hạng 32 và 4, ta lấy 4 + 2 = 6, viết 6, 3 hạ 3 Tổng
36 70
86
87
viết 3 vậy tổng bằng 36, viết 36.
- GV gọi HS nêu tổng của hai số hạng còn
lại.
- Làm thế nào em tìm ra được tổng?
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. (Làm việc nhóm đôi )
Tính tổng rồi nối kết quả tương ứng( theo
mẫu)
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV hướng dẫn mẫu: Tính tổng rồi nối kết - HS quan sát.
quả tương ứng 40 + 30 = 70 dùng thước nối - HS thực hiện làm bài cá nhân.
con thỏ mang phép tính 40+30 với củ cà rốt
có chứa số 70
- YC HS làm bài vào vở bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS đổi chéo kiểm tra.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3. Số? (Làm việc nhóm 4)
Viết tiếp vào chỗ chấm….
- 2 -3 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời: Các số hạng: 22, 33, 51,
- Bài cho những số hạng nào?
20, 14, 16.
- Bài cho tổng nào?
- GV nêu: Từ các số hạng đã cho, em hãy lập - HS nêu: Tổng là: 53, 65, 38.
một phép cộng thích hợp: 33+20=53 ; ……. - HS hoạt động theo cặp, sau đó chia
sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Lập phép tính : 51+14 = 65
và 22 +16 = 38
3. Vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
51
- Hôm nay em học bài gì?
- HS nêu.
- Lấy ví dụ về phép tính cộng, nêu thành - HS chia sẻ.
phần của phép tính cộng.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
-----------------------------------------Tiết 3
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
Cô Ngọc dạy
----------------------------------------------------------------------------Sáng thứ 3 ngày 13 tháng 09 năm 2022
TOÁN
CÁC THÀNH PHẦN TRONG PHÉP TRỪ (t2)
(SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ, HIỆU)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Góp phần giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực đặc thù:
- Nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ.
- Tính được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ.
- Vận dụng được các “ quy tắc” tìm hiệu khi biết số bị trừ và số trừ.
2. Góp phần giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực chung vàphẩm
chất:
a. Năng lực chung:
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình
vẽ,…Hs chiếm lĩnh được kiến thức mới.
b. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
2.Học sinh: Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
52
1. Mở đầu: (5 phút)
- GV tổ chức trò chơi : “ Ai nhớ lâu hơn” để - HS tham gia trò chơi “ Ai nhớ lâu
khởi động bài học.
hơn”
+ HS1:Đếm từ 1 đến 10
+ HS2:Đếm theo chục từ 10 đến 100
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới: (10 phút)
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.14:
+ Nêu bài toán?
- HS trả lời.
+ Trên cành có 12 con chim. Có hai
con chim bay đi. Hỏi trên cành còn
lại bao nhiêu con chim?
+ Nêu phép tính?
+ Phép tính: 12 - 2 =10
- GV nêu: 12 là số bị trừ, 2 là số trừ, 10 là - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
hiệu; Phép tính 12-2 cũng gọi là hiệu.
- Yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về phép trừ, chỉ
rõ các thành phần của phép trừ
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Cho số bị trừ 15: số trừ là 7 .
Tính hiệu hai số đó.
+ Bài cho biết gì?
+ Bài YC làm gì?
+ Để tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ, ta
làm như thế nào?
- GV chuẩn lại kiến thức.
3. Luyện tập, thực hành : (20 phút)
Bài 1:
GV đưa đề bài máy chiếu hay phiếu nhóm
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: Điền số phù hợp theo
thành phần phép tính
- GV gọi HS nêu số bị trừ, số trừ, hiệu của
phép tính
- Làm thế nào em tìm ra được hiệu?
- GV hướng dẫn tương tự với phần còn lại
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS lấy ví dụ và chia sẻ.
+ Cho số bị trừ 15, số trừ 7
+ Bài YC tính hiệu hai số
+ Lấy 15 -7
- HS lắng nghe, nhắc lại.
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, chia sẻ.
- 1-2 HS trả lời.
- HS nêu.
- HS đọc.
53
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu:
57 – 24 =33 trên bảng. Lưu ý cho HS việc
đặt tính các thẳng hàng.
- YC HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.GVHD mẫu
68
-25
43
Gv nhận xét.
Bài 4:
Học sinh đọc đề bài, tìm hiểu đề, tóm tắt làm
vở
- Bài yêu cầu làm gì?
- Bài cho những số nào?
- HS trả lời.
- Hs làm vở ô li.
- HS đọc.
- HS thực hiện làm bài cá nhân vào
bảng con.
- HS đọc.
- 2 HS trả lời.
- HS trả lời:tính số xe còn lại. khi có
15 ô tô, 3 xe rời bến
- Số thuộc thành phần nào?
- HS nêu: số bị trừ 15,số trừ 3, tìm
Bài toán hỏi gì? Thuộc thành phần nào? Cần hiệu ?
làm phép tính nào?
- HS dựa theo sơ đồ lập phép tính
trình bày vào vở, đại diện 1 học sinh
- GV nêu: Từ các số đã cho, em hãy lập một trình bày trên bảng lớp.
phép tính. tính và trình bày lời giải
- HS nêu.
- GV thu vở đánh giá, nhận xét, khen ngợi
HS.
4. Vận dung, trải nghiệm: (5 phút)
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia gia trò chơi để vận
như trò chơi, hái hoa đân chủ,...sau bài học dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
để học sinh nhận biết về phép tính trừ, nêu
thành phần của phép tính trừ, nếu cách tìm
hiệu
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
54
-----------------------------------------Tiết 2
ÂM NHẠC
Cô Lê Vân dạy
------------------------------------------
Tiết 3&4
TIẾNG VIỆT
BÀI VIẾT 1 : NGHE VIẾT: ĐỒNG HỒ BÁO THỨC
CHỮ HOA: Ă, Â
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Góp phần hình thành và phát triển năng lực đặc thù
a. Năng lực ngôn ngữ
- Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác được bài thơ Đồng hồ báo thức. Qua bài
chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào
3 ô.
- Làm đúng BT điền chữ ng / ngh, củng cố quy tắc viết ng / ngh.
- Viết đúng 10 chữ cái (từ g đến ơ) theo tên chữ. Thuộc lòng tên 19 chữ cái trong
bảng chữ cái.
- Viết được các chữ cái Ă, Â viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng
Ấm áp tình yêu thương cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.
b. Năng lực văn học:
Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong bài chính tả.
2. Góp phần hình thành và phát triển năng lực chung và phẩm chất
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa.
b. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Biết hoàn thành các bài tập, các nhiệm vụ học tập một cách tự giác.
- Chăm chỉ: Có tinh thần tự học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Bảng phụ, máy tính, tivi
2. HS : Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu: (4 phút)
Chơi: Đóng vai tự giới thiệu là một đồ vật có - Hs thực hiện theo nhóm 4
ích theo kĩ thuật ổ bi.
Giới thiệu bài
2.Hình thành kiến thức mới (18 phút)
* Hoạt động 1: Nghe – viết (8 phút)
55
GV nêu nhiệm vụ: HS nghe (thầy, cô) đọc,
viết lại bài thơ Đồng hồ báo thức.
- GV đọc mẫu 1 lần bài thơ.
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài thơ, cả lớp đọc
thầm theo.
- GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình
thức của bài thơ:
+ Về nội dung: Bài thơ miêu tả hoạt động của
kim giờ, kim phút, kim giây của một chiếc
đồng hồ báo thức. Mỗi chiếc kim đồng hồ
như một người, rất vui.
+ Về hình thức: Bài thơ có 2 khổ thơ. Mỗi
khổ 4 dòng. Mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu
mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề
vở.
3. Luyện tập - thực hành (10 phút)
* Viết bài
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS
viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2
hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi,
uốn nắn HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại.
* Chấm, chữa bài:
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ
viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở
hoặc cuối bài chính tả).
*Làm bài tập chính tả:
HĐ 1:Điền chữ ng hay ngh? (BT2)
- GV mời 1 HS đọc YC của BT; nhắc lại quy
tắc chính tả ng và ngh.
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài: ngày hôm qua, nghe kể
chuyện, nghỉ ngơi, ngoài sân, nghề nghiệp.
HĐ 2:Hoàn chỉnh bảng chữ cái (tiếp theo)
(BT 3)
- GV treo bảng phụ đã viết bảng chữ cái, nêu
YC: Viết vào nháp (theo tên chữ) những chữ
cái còn thiếu.
- GV chỉ cột ghi 10 tên chữ cái cho cả lớp
đọc.
- GV mời 1 HS làm mẫu đọc tên chữ cái: giê
- HS nghe nhiệm vụ.
- HS đọc thầm theo.
- 1 HS đọc bài thơ. Cả lớp đọc thầm
theo.
- HS lắng nghe.
.
- HS nghe – viết.
- HS soát lỗi.
- HS tự chữa lỗi.
- 1 HS đọc YC của BT; nhắc lại quy
tắc chính tả ng và ngh: ngh + e, ê, i;
ng + a, o, ô,...
- HS làm bài. Chia sẻ kết quả.
- HS nghe YC, hoàn thành BT
- Cả lớp đọc theo GV.
- 1 HS làm mẫu đọc tên chữ cái: giê
– g / hát – h.
- 1 HS làm bài trên bảng lớp. Các
56
– g / hát – h.
- GV yêu cầu 1 HS làm bài trên bảng lớp,
yêu cầu các HS còn lại làm bài vào vở Luyện
viết 2.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng bảng 10
chữ cái tại lớp.
HĐ 3: Tập viết chữ hoa Ă, Â
* Quan sát mẫu chữ hoa Ă, Â
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ
mẫu Ă và Â:
+ Chữ Ă và Â hoa có điểm gì khác và giống
chữ A hoa? (Viết như chữ A hoa nhưng có
thêm dấu phụ).
+ Các dấu phụ trông như thế nào?
- GV viết các chữ Ă, Â lên trên bảng, vừa viết
vừa nhắc lại cách viết.
* Quan sát cụm từ ứng dụng
- GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Ấm áp tình
yêu thương.
- GV giúp HS hiểu: Cụm từ nói về tình cảm
yêu thương mang lại sự ấm áp, hạnh phúc.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ
cao của các chữ cái:
- Những chữ có độ cao 2,5 li: Â, h, y, g.
Chữ có độ cao 2 li: p.
Chữ có độ cao 1,5 li: t.
Những chữ còn lại có độ cao 1 li: m, a, i, n, ê,
u, u.
- GV viết mẫu chữ Ấm trên phông kẻ ô li
(tiếp theo chữ mẫu), nhắc HS lưu ý điểm cuối
của chữ A nối liền với điểm bắt đầu chữ m.
* Viết vào vở Luyện viết 2, tập một
- GV yêu cầu HS viết các chữ Ă, Â cỡ vừa và
cỡ nhỏ vào vở.
- GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Ấm
áp tình yêu thương cỡ nhỏ vào vở.
4. Vận dung, trải nghiệm: (5 phút)
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học
HS còn lại làm bài vào vở Luyện viết
2.
- Cả lớp đọc thuộc lòng bảng 10 chữ
cái tại lớp.
- HS quan sát và nhận xét chữ mẫu Ă
và Â theo hướng dẫn của GV.
- Dấu phụ trên chữ Ă là một nét cong
dưới, nằm chính giữa đỉnh của chữ
A. Dấu phụ trên chữ A gồm 2 nét
thẳng xiên nối nhau, trông như một
chiếc nón lá úp xuống chính giữa
đỉnh chữ A, có thể gọi là dấu mũ.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS đọc câu ứng dụng.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát và nhận xét độ cao của
các chữ cái.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS viết các chữ Ă, Â cỡ vừa và cỡ
nhỏ vào vở.
- HS viết cụm từ ứng dụng Ấm áp
tình yêu thương cỡ nhỏ vào vở.
- Hs viết vào nháp
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
57
sinh.
- HS quan sát các bài viết mẫu.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ
+ HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
những học sinh khác.
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
viết và học tập cách viết.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
.
Tiết 1
-----------------------------------------Chiều thứ 3 ngày 13 tháng 09 năm 2022
TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN
HOÀN THÀNH CÁC BÀI TRONG TUẦN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Góp phần giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực đặc ...
Tiết 1:
Thứ 2 ngày 12 tháng 09 năm 2022
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM GIA HỌC TẬP NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Góp phần hình thành và phát triển năng lực đặc thù
a. NL thiết kế và tổ chức hoạt động
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp.
2. Góp phần hình thành và phát triển năng lực chung và phẩm chất:
a. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nói lời phù hợp khi giao tiếp với bạn
b. Phẩm chất: - Nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn khi trở lại trường học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Quốc kì, cờ đội trong nghi thức;
- TPT: Thành lập đội nghi lễ: đội trống, đội cờ và tập dượt các bài trong nghi
thức theo quy định của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh;
- HS mặc đồng phục, đội viên đeo khăn quàng đỏ. Đội nghi thức chuẩn bị trang phục.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Chào cờ, sơ kết tuần và kế hoạch tuần tới . (15 phút)
- Điều khiển lễ chào cờ.
- Liên Đội trưởng điều hành
- Đại diện TPT và BGH nhận xét, phổ biến kế - BGH triển khai một số nhiệm vụ
hoạch tuần tới.
trong tâm. Toàn trường theo dõi
2. Tổ chức hoạt động theo chủ đề: “ Tham gia học tập nội quy nhà trường ”(15
phút)
- Toàn trường hát bài: Em yêu trường em
- Toàn trường hát.
Tổng kết - Đánh giá.
- Các lớp tham gia tích cực cho hoạt động.
- Lắng nghe.
- Có ý thức thực hiện tốt công việc được giao
3. Hoạt động tiếp nối (5 phút)
- Lắng nghe.
Yc các lớp tiết SHL xd nội quy lớp học.
- Thực hiện.
- Nhắc HS chú ý nghiêm trang khi chào cờ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
43
------------------------------------------Tiết 2&3:
TIẾNG VIỆT
BÀI 2: THỜI GIAN CỦA EM
BÀI ĐỌC 1: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI ? (2T)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Góp phần giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực đặc thù:
a. Năng lực ngôn ngữ
- Đọc đúng bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai
do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ
đọc 60 - 70 tiếng/ phút.
- Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được CH để hiểu bài thơ Ngày hôm qua đâu
rồi?: Thời gian rất đáng quý; cần làm việc, học chăm chỉ không lãng phí thời gian.
- Sử dụng được một số từ ngữ chỉ ngày, năm (liên quan đến hiện tại, quá khứ,
tương lai).
b. Năng lực văn học:
- Cảm nhận được cái hay, cái đẹp trong bài. Nhận diện được một bài thơ, bài văn.
Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
2. Góp phần giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực chung và phẩm
chất:
a. Năng lực chung:
- NL tự chủ và tự học:Tự giác giải quyết các các nhiệm vụ học tập do giáo viên
giao.
- NL giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
b. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Biết giá trị của thời gian, biết quý thời gian, tiếc thời gian. Biết sắp
xếp thời gian để hoàn thành công việc của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- Vở Thực hành Tiếng Việt 2, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu: (10 phút)
* Chia sẻ:GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội
dung 2 BT trong SGK.
- GV kiểm tra xem HS có mang lịch đến lớp
không; GV phát lịch cho nhóm không mang lịch,
Hoạt động của học sinh
- 2 HS tiếp nối nhau đọc nội
dung 2 BT trong SGK. Cả lớp
đọc thầm theo.
- HS thảo luận nhóm đôi, trả lời
44
giao nhiệm vụ cho HS: Thảo luận nhóm đôi, trả 2 CH.
lời 2 CH. GV theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV mời một số HS trình bày kết quả.
- Một số HS trình bày kết quả
trước lớp, cả lớp lắng nghe
2.Hình thành kiến thức mới:(25 phút)
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc diễn cảm bài thơ Ngày hôm qua đâu - HS lắng nghe.
rồi? kết hợp giải nghĩa các từ ngữ.
-HS đọc giải nghĩa từ cá nhân.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ GV cho HS đọc tiếp nối. GV phát hiện và sửa - HS luyện đọc theo GV:
lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc hs
+ HS đọc tiếp nối, mỗi em đọc 2
+ Yc HS đọc nhóm đôi: Từng cặp HS đọc tiếp dòng thơ, đọc tiếp nối đến hết
nối từng khổ thơ trong nhóm.
bài.
Hướng dẫn ngắt, nghỉ: + GV tổ chức cho HS thi + HS đọc nhóm đôi.
đọc tiếp nối từng khổ thơ trước lớp (cá nhân, + HS thi đọc tiếp nối từng khổ
bàn, tổ).
thơ trước lớp.
+ Yc lớp đọc đồng thanh (cả bài).
+ Cả lớp đọc đồng thanh.
+ GV mời 1 HS đọc lại toàn bài.
+ 1 HS đọc lại toàn bài.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận
thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài. nhóm đôi theo các CH tìm hiểu
bài, trả lời CH bằng trò chơi
Sau đó trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn.
- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS phỏng vấn:
em hỏi - em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại diện
tham gia: Đại diện nhóm đóng vai phóng viên,
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau
đó đổi vai
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét
3. Luyện tập, thực hành: (23 phút)
*HS đọc YC,
- Cho HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT.
- HS thảo luận nhóm đôi vở
- Chiếu nội dung BT1,2, mời HS báo cáo
THTV.
- GV nhận xét
- HS lên bảng báo cáo kết quả.
+ BT1: hôm kia – hôm qua – hôm nay – ngày
mai – ngày kia.
- HS lắng nghe, sửa bài.
+BT2: năm kia – năm ngoái (năm trước) – năm
nay – năm sau (sang năm, năm tới) – năm sau
nữa.
* Hđ4: Học thuộc lòng 2 khổ thơ cuối
- HD hs HTL khổ thơ 3, 4 theo cách xoá dần chữ - HS HTL 2 khổ thơ cuối.
trong từng khổ thơ, để những chữ đầu mỗi dòng
thơ. Rồi xoá hết, giữ những chữ đầu mỗi khổ
45
thơ, xoá toàn bộ.
- Yc các tổ đọc thuộc lòng tiếp nối.
- Các tổ đọc thuộc tiếp nối khổ 3,
4.
-Yc cả lớp đọc thuộc lòng 2 khổ thơ. khuyến - Cả lớp đọc thuộc lòng 2 khổ
khích HS HTL cả bài. ( Thi đọc)
thơ.
4. Vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- GV tổ chức trò chơi Ô của bí mật để tăng tính - HS tham gia chơi
hấp dẫn của phần luyện đọc lại truyện.
- GV HD cách chơi
+ Khi các ô cửa mở hết , hiện ra hình ảnh minh + HS luyện đọc theo phần yêu
cầu của ô của mở.
họa bài đọc hoặc hình chỉ thời gian.
- GV và cả lớp nhận xét, bình chọn HS đọc hay,
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
diễn cảm
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
- HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
------------------------------------------Tiết 4:
TOÁN
BÀI 3: CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( T1)
( SỐ HẠNG , TỔNG)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Góp phần giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực đặc thù:
- Nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng.
- Tính được tổng khi biết các số hạng.
2. Giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực chung và phẩm chất:
a. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác làm việc trong nhóm, biết cùng các bạn
thảo luận hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của GV.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua hoạt động quan sát tranh,
hình vẽ nêu được bài toán và cách giải, Hs chiếm lĩnh được kiến thức mới.
- Năng lực mô hình hóa toán học: Vận dụng được các “ quy tắc” tìm tổng khi biết
các số hạng.
46
b. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu: (5 phút)
- GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” lần
lượt đọc các số chẵn ( trong số từ 1 đến 100),
HS nào đọc chậm hoặc sai là mất lượt chơi )
để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (10 phút)
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.13:
+ Nêu bài toán?
Hoạt động của học sinh
- TBHT điều khiển cả lớp chơi trò
chơi
- HS tham gia nêu, tự phân tích số.
- HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.
- 2HS trả lời.
+Trong bể có 6 con cá, trong bình có
3 con cá. Hỏi có tất cả bao nhiêu con
+ Nêu phép tính?
cá?
- GV: 6 và 3 gọi là số hạng, kết quả 9 gọi là + Phép tính: 6 + 3 = 9
tổng; Phép tính 6+3 cũng gọi là tổng.
- HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
-Yc HS lấy thêm ví dụ về phép cộng, chỉ rõ
các thành phần của phép cộng.
- HS lấy ví dụ và chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Cho hai số hạng: 10 và 14.
Tính tổng hai số đó.
+ Bài cho biết gì? Bài YC làm gì?
+ Cho hai số hạng: 10 và 14.
+ Để tính tổng khi biết số hạng, ta làm như + Bài YC tính tổng.
thế nào?
+ Lấy 10 + 14.
-GV chốt cách tính tổng khi biết số hạng
3. Luyện tập, thực hành (20 phút)
Bài 1:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS lắng nghe.
- GV hd: Để tính tổng hai số hạng 7 và 3, lấy - HS nêu.
7 + 3 = 10, vậy tổng bằng 10, viết 10.
Số hạng
7 14
20
62
47
-Gọi hs nêu tổng của hai số hạng 14 và 5.
- Làm thế nào em tìm ra được tổng?
-GV hướng dẫn tương tự với các số hạng: 20
và 30; 62 và 37.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: a) 42 và 35 trên bảng.
Lưu việc đặt tính các thẳng hàng.
42
+35
77
- YC HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Bài cho những số hạng nào?
- Bài cho tổng nào?
-GV: Từ các số hạng đã cho, hãy lập một
phép tính cộng có tổng bằng 36 hoặc 44.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Số hạng
Tổng
3
10
5
19
30
50
37
99
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS quan sát.
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- HS làm bài, đổi chéo kiểm tra.
- HS đọc.
- HS trả lời.
- Các số hạng: 32, 23, 21, 4.
- HS nêu: Tổng là: 36, 44.
- HS hoạt động theo cặp, sau đó chia
sẻ trước lớp.
Lập phép tính : 32+4 = 36
và 23 +21 = 44
3. Vận dụng trải nghiệm. (5 phút)
- Hôm nay em học bài gì?
- HS tham gia trò chơi.
- Trò chơi: Nêu thành phần của phép tính - HS chia sẻ.
cộng.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 1:
------------------------------------------Chiều thứ 2 ngày 12 tháng 09 năm 2022
LUYỆN TIẾNG VIỆT
LUYỆN ĐỌC: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI?
48
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Góp phần giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực đặc thù:
a. Năng lực ngôn ngữ
- Đọc đúng bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai
do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ
đọc 60 – 70 tiếng/ phút.
b. Năng lực văn học:
- Cảm nhận được cái hay, cái đẹp trong bài. Nhận diện được một bài thơ, bài
văn.Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
2. Góp phần giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực chung và phẩm
chất:
a. Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm
hiểu bài.
b. Phẩm chất
Bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm: Biết giá trị của thời gian, biết quý thời gian, tiếc
thời gian.Biết sắp xếp thời gian để hoàn thành công việc của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên:Máy tính, tivi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu: (10 phút)
Gv cho Hs hát: Đi học.
Giới thiệu bài đọc.
2. 2. Luyện tập, thực hành:(20 phút)
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
: Đọc thành tiếng
- GV đọc diễn cảm bài thơ Ngày hôm qua đâu
rồi? (giọng chậm rãi, tình cảm), kết hợp giải
nghĩa các từ ngữ: tờ lịch, toả hương, ước mong.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ GV cho HS đọc tiếp nối.GV phát hiện và sửa
lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS.
+ GV yêu cầu HS đọc nhóm đôi: Từng cặp HS
đọc tiếp nối từng khổ thơ trong nhóm.
Hướng dẫn ngắt, nghỉ: Trước khi HS đọc N2 ,
GV nhắc cả lớp nghỉ hơi đúng, thể hiện tình cảm
qua giọng đọc. VD: Em cầm tờ lịch cũ: // Ngày
hôm qua đầu rồi? // Ra ngoài sân / hỏi bổ // Xoa
đầu em, / bố cười. //
+ GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối từng khổ
- Hs hát
- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc theo GV:
+ HS đọc tiếp nối, mỗi em đọc 2
dòng thơ. HS đầu bàn đọc, sau
đó lần lượt từng em đứng lên đọc
tiếp nối đến hết bài.
+ HS đọc nhóm đôi.
49
thơ trước lớp (cá nhân, bàn, tổ).
+ GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) –
giọng nhỏ.
+ HS thi đọc tiếp nối từng khổ
thơ trước lớp.
+ Cả lớp đọc đồng thanh.
+ GV mời 1 HS đọc lại toàn bài.
+ 1 HS đọc lại toàn bài.
3. Vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
Đặt 1 câu có từ chỉ thời gian?
Gv nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Hs đặt câu
..............................................................................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 2
LUYỆN TOÁN
BÀI 3: CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ
SỐ HẠNG, TỔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Góp phần giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực đặc thù:
- Nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng.
- Tính được tổng khi biết các số hạng.
2. Giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực chung và phẩm chất:
a. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác làm việc trong nhóm, biết cùng các bạn
thảo luận hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của GV.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua hoạt động quan sát tranh,
hình vẽ nêu được bài toán và cách giải, Hs chiếm lĩnh được kiến thức mới.
- Năng lực mô hình hóa toán học: Vận dụng được các “ quy tắc” tìm tổng khi biết
các số hạng.
b. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên: Máy tính
2. Học sinh: Bộ đồ dùng học toán.
50
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu: (2 phút)
- GV cho HS chơi trò chơi “Xì điện” Tìm số - HS lắng nghe cách chơi
liền trước, liền sau của số.
- HS tham gia trò chơi
- GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi, luật
chơi cho 2 đội. 2 tổ là 1 đội, lớp chia làm 2
đội. GV làm trọng tài.
- GV đánh giá, khen HS
2. Luyện tập, thực hành: (20 phút)
Bài 1: Số ? (Làm việc cá nhân)
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS nêu.
- Bài yêu cầu làm gì?
Số hạng
32 40
25
80
- GV hướng dẫn mẫu: Để tính tổng của hai số Số hạng
4
30
61
7
hạng 32 và 4, ta lấy 4 + 2 = 6, viết 6, 3 hạ 3 Tổng
36 70
86
87
viết 3 vậy tổng bằng 36, viết 36.
- GV gọi HS nêu tổng của hai số hạng còn
lại.
- Làm thế nào em tìm ra được tổng?
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. (Làm việc nhóm đôi )
Tính tổng rồi nối kết quả tương ứng( theo
mẫu)
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV hướng dẫn mẫu: Tính tổng rồi nối kết - HS quan sát.
quả tương ứng 40 + 30 = 70 dùng thước nối - HS thực hiện làm bài cá nhân.
con thỏ mang phép tính 40+30 với củ cà rốt
có chứa số 70
- YC HS làm bài vào vở bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS đổi chéo kiểm tra.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3. Số? (Làm việc nhóm 4)
Viết tiếp vào chỗ chấm….
- 2 -3 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời: Các số hạng: 22, 33, 51,
- Bài cho những số hạng nào?
20, 14, 16.
- Bài cho tổng nào?
- GV nêu: Từ các số hạng đã cho, em hãy lập - HS nêu: Tổng là: 53, 65, 38.
một phép cộng thích hợp: 33+20=53 ; ……. - HS hoạt động theo cặp, sau đó chia
sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Lập phép tính : 51+14 = 65
và 22 +16 = 38
3. Vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
51
- Hôm nay em học bài gì?
- HS nêu.
- Lấy ví dụ về phép tính cộng, nêu thành - HS chia sẻ.
phần của phép tính cộng.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
-----------------------------------------Tiết 3
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
Cô Ngọc dạy
----------------------------------------------------------------------------Sáng thứ 3 ngày 13 tháng 09 năm 2022
TOÁN
CÁC THÀNH PHẦN TRONG PHÉP TRỪ (t2)
(SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ, HIỆU)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Góp phần giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực đặc thù:
- Nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ.
- Tính được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ.
- Vận dụng được các “ quy tắc” tìm hiệu khi biết số bị trừ và số trừ.
2. Góp phần giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực chung vàphẩm
chất:
a. Năng lực chung:
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình
vẽ,…Hs chiếm lĩnh được kiến thức mới.
b. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
2.Học sinh: Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
52
1. Mở đầu: (5 phút)
- GV tổ chức trò chơi : “ Ai nhớ lâu hơn” để - HS tham gia trò chơi “ Ai nhớ lâu
khởi động bài học.
hơn”
+ HS1:Đếm từ 1 đến 10
+ HS2:Đếm theo chục từ 10 đến 100
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới: (10 phút)
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.14:
+ Nêu bài toán?
- HS trả lời.
+ Trên cành có 12 con chim. Có hai
con chim bay đi. Hỏi trên cành còn
lại bao nhiêu con chim?
+ Nêu phép tính?
+ Phép tính: 12 - 2 =10
- GV nêu: 12 là số bị trừ, 2 là số trừ, 10 là - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
hiệu; Phép tính 12-2 cũng gọi là hiệu.
- Yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về phép trừ, chỉ
rõ các thành phần của phép trừ
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Cho số bị trừ 15: số trừ là 7 .
Tính hiệu hai số đó.
+ Bài cho biết gì?
+ Bài YC làm gì?
+ Để tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ, ta
làm như thế nào?
- GV chuẩn lại kiến thức.
3. Luyện tập, thực hành : (20 phút)
Bài 1:
GV đưa đề bài máy chiếu hay phiếu nhóm
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: Điền số phù hợp theo
thành phần phép tính
- GV gọi HS nêu số bị trừ, số trừ, hiệu của
phép tính
- Làm thế nào em tìm ra được hiệu?
- GV hướng dẫn tương tự với phần còn lại
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS lấy ví dụ và chia sẻ.
+ Cho số bị trừ 15, số trừ 7
+ Bài YC tính hiệu hai số
+ Lấy 15 -7
- HS lắng nghe, nhắc lại.
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, chia sẻ.
- 1-2 HS trả lời.
- HS nêu.
- HS đọc.
53
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu:
57 – 24 =33 trên bảng. Lưu ý cho HS việc
đặt tính các thẳng hàng.
- YC HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.GVHD mẫu
68
-25
43
Gv nhận xét.
Bài 4:
Học sinh đọc đề bài, tìm hiểu đề, tóm tắt làm
vở
- Bài yêu cầu làm gì?
- Bài cho những số nào?
- HS trả lời.
- Hs làm vở ô li.
- HS đọc.
- HS thực hiện làm bài cá nhân vào
bảng con.
- HS đọc.
- 2 HS trả lời.
- HS trả lời:tính số xe còn lại. khi có
15 ô tô, 3 xe rời bến
- Số thuộc thành phần nào?
- HS nêu: số bị trừ 15,số trừ 3, tìm
Bài toán hỏi gì? Thuộc thành phần nào? Cần hiệu ?
làm phép tính nào?
- HS dựa theo sơ đồ lập phép tính
trình bày vào vở, đại diện 1 học sinh
- GV nêu: Từ các số đã cho, em hãy lập một trình bày trên bảng lớp.
phép tính. tính và trình bày lời giải
- HS nêu.
- GV thu vở đánh giá, nhận xét, khen ngợi
HS.
4. Vận dung, trải nghiệm: (5 phút)
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia gia trò chơi để vận
như trò chơi, hái hoa đân chủ,...sau bài học dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
để học sinh nhận biết về phép tính trừ, nêu
thành phần của phép tính trừ, nếu cách tìm
hiệu
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
54
-----------------------------------------Tiết 2
ÂM NHẠC
Cô Lê Vân dạy
------------------------------------------
Tiết 3&4
TIẾNG VIỆT
BÀI VIẾT 1 : NGHE VIẾT: ĐỒNG HỒ BÁO THỨC
CHỮ HOA: Ă, Â
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Góp phần hình thành và phát triển năng lực đặc thù
a. Năng lực ngôn ngữ
- Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác được bài thơ Đồng hồ báo thức. Qua bài
chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào
3 ô.
- Làm đúng BT điền chữ ng / ngh, củng cố quy tắc viết ng / ngh.
- Viết đúng 10 chữ cái (từ g đến ơ) theo tên chữ. Thuộc lòng tên 19 chữ cái trong
bảng chữ cái.
- Viết được các chữ cái Ă, Â viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng
Ấm áp tình yêu thương cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.
b. Năng lực văn học:
Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong bài chính tả.
2. Góp phần hình thành và phát triển năng lực chung và phẩm chất
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa.
b. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Biết hoàn thành các bài tập, các nhiệm vụ học tập một cách tự giác.
- Chăm chỉ: Có tinh thần tự học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Bảng phụ, máy tính, tivi
2. HS : Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu: (4 phút)
Chơi: Đóng vai tự giới thiệu là một đồ vật có - Hs thực hiện theo nhóm 4
ích theo kĩ thuật ổ bi.
Giới thiệu bài
2.Hình thành kiến thức mới (18 phút)
* Hoạt động 1: Nghe – viết (8 phút)
55
GV nêu nhiệm vụ: HS nghe (thầy, cô) đọc,
viết lại bài thơ Đồng hồ báo thức.
- GV đọc mẫu 1 lần bài thơ.
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài thơ, cả lớp đọc
thầm theo.
- GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình
thức của bài thơ:
+ Về nội dung: Bài thơ miêu tả hoạt động của
kim giờ, kim phút, kim giây của một chiếc
đồng hồ báo thức. Mỗi chiếc kim đồng hồ
như một người, rất vui.
+ Về hình thức: Bài thơ có 2 khổ thơ. Mỗi
khổ 4 dòng. Mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu
mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề
vở.
3. Luyện tập - thực hành (10 phút)
* Viết bài
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS
viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2
hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi,
uốn nắn HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại.
* Chấm, chữa bài:
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ
viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở
hoặc cuối bài chính tả).
*Làm bài tập chính tả:
HĐ 1:Điền chữ ng hay ngh? (BT2)
- GV mời 1 HS đọc YC của BT; nhắc lại quy
tắc chính tả ng và ngh.
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài: ngày hôm qua, nghe kể
chuyện, nghỉ ngơi, ngoài sân, nghề nghiệp.
HĐ 2:Hoàn chỉnh bảng chữ cái (tiếp theo)
(BT 3)
- GV treo bảng phụ đã viết bảng chữ cái, nêu
YC: Viết vào nháp (theo tên chữ) những chữ
cái còn thiếu.
- GV chỉ cột ghi 10 tên chữ cái cho cả lớp
đọc.
- GV mời 1 HS làm mẫu đọc tên chữ cái: giê
- HS nghe nhiệm vụ.
- HS đọc thầm theo.
- 1 HS đọc bài thơ. Cả lớp đọc thầm
theo.
- HS lắng nghe.
.
- HS nghe – viết.
- HS soát lỗi.
- HS tự chữa lỗi.
- 1 HS đọc YC của BT; nhắc lại quy
tắc chính tả ng và ngh: ngh + e, ê, i;
ng + a, o, ô,...
- HS làm bài. Chia sẻ kết quả.
- HS nghe YC, hoàn thành BT
- Cả lớp đọc theo GV.
- 1 HS làm mẫu đọc tên chữ cái: giê
– g / hát – h.
- 1 HS làm bài trên bảng lớp. Các
56
– g / hát – h.
- GV yêu cầu 1 HS làm bài trên bảng lớp,
yêu cầu các HS còn lại làm bài vào vở Luyện
viết 2.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng bảng 10
chữ cái tại lớp.
HĐ 3: Tập viết chữ hoa Ă, Â
* Quan sát mẫu chữ hoa Ă, Â
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ
mẫu Ă và Â:
+ Chữ Ă và Â hoa có điểm gì khác và giống
chữ A hoa? (Viết như chữ A hoa nhưng có
thêm dấu phụ).
+ Các dấu phụ trông như thế nào?
- GV viết các chữ Ă, Â lên trên bảng, vừa viết
vừa nhắc lại cách viết.
* Quan sát cụm từ ứng dụng
- GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Ấm áp tình
yêu thương.
- GV giúp HS hiểu: Cụm từ nói về tình cảm
yêu thương mang lại sự ấm áp, hạnh phúc.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ
cao của các chữ cái:
- Những chữ có độ cao 2,5 li: Â, h, y, g.
Chữ có độ cao 2 li: p.
Chữ có độ cao 1,5 li: t.
Những chữ còn lại có độ cao 1 li: m, a, i, n, ê,
u, u.
- GV viết mẫu chữ Ấm trên phông kẻ ô li
(tiếp theo chữ mẫu), nhắc HS lưu ý điểm cuối
của chữ A nối liền với điểm bắt đầu chữ m.
* Viết vào vở Luyện viết 2, tập một
- GV yêu cầu HS viết các chữ Ă, Â cỡ vừa và
cỡ nhỏ vào vở.
- GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Ấm
áp tình yêu thương cỡ nhỏ vào vở.
4. Vận dung, trải nghiệm: (5 phút)
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học
HS còn lại làm bài vào vở Luyện viết
2.
- Cả lớp đọc thuộc lòng bảng 10 chữ
cái tại lớp.
- HS quan sát và nhận xét chữ mẫu Ă
và Â theo hướng dẫn của GV.
- Dấu phụ trên chữ Ă là một nét cong
dưới, nằm chính giữa đỉnh của chữ
A. Dấu phụ trên chữ A gồm 2 nét
thẳng xiên nối nhau, trông như một
chiếc nón lá úp xuống chính giữa
đỉnh chữ A, có thể gọi là dấu mũ.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS đọc câu ứng dụng.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát và nhận xét độ cao của
các chữ cái.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS viết các chữ Ă, Â cỡ vừa và cỡ
nhỏ vào vở.
- HS viết cụm từ ứng dụng Ấm áp
tình yêu thương cỡ nhỏ vào vở.
- Hs viết vào nháp
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
57
sinh.
- HS quan sát các bài viết mẫu.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ
+ HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
những học sinh khác.
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
viết và học tập cách viết.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
.
Tiết 1
-----------------------------------------Chiều thứ 3 ngày 13 tháng 09 năm 2022
TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN
HOÀN THÀNH CÁC BÀI TRONG TUẦN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Góp phần giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực đặc ...
 








Các ý kiến mới nhất