Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án tự chọn Toán 9 tuyệt vời

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự soạn
Người gửi: Lê Kim Tiến
Ngày gửi: 14h:43' 05-06-2015
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 964
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 1
Tiết: 1-2
ÔN TẬP VỀ PT BẬC NHẤT MỘT ẨN
VÀ PT CHỨA MẪU
Ngày soạn:
Ngày dạy:


I)Mục tiêu cần đạt:
- Nhắc lại và củng cố các cách giải về phương trình bậc nhất một ẩn và phương trình chứa mẫu.
- Giúp học sinh nắm lại các phép biến đổi của phương trình.
II) Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi các đề bài
- HS : Ôn tập về phương trình bậc nhất 1 ẩn- PT chứa mẫu và cách giải.
III) Hoạt động của thầy và trò:
Hoạt động của thầy,trò
Nội dung ghi bảng


? Hãy nhắc lại quy tắc chuyển vế trong giải phương trình?



? Hãy nhắc lại quy tắc nhân (chia) trong giải phương trình?


? Hãy nêu dạng tổng quát và cách giải phương trình bậc nhất một ẩn?


? Hãy nêu cách giải phương trình chứa mẫu?

A/ Lý thuyết:
1. Các quy tắc biến đổi phương trình:
a/ Quy tắc chuyển vế: trong một phương trình ta có thể chuyển vế một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó
b/ Quy tắc nhân (chia): trong một phương trình ta có thể nhân (chia) cả hai vế với cùng một số khác 0.
2. Các dạng phương trình:
2.1 Phương trình bậc nhất một ẩn:
Phương trình dạng ax + b = 0 hoặc các phương trình đưa được về dạng ax + b = 0.
Phương trình có mẫu nhưng không chứa ẩn ở mẫu: các bước giải:
Tìm mẫu chung
Quy đồng và khử mẫu:
(quy đồng: )
Giải phương trình thu được.
Kết luận nghiệm.







? Để kiểm tra một số có phải là nghiệm của phương trình hay không ta làm như thế nào?


? Gọi 3 học sinh lên bảng giải.











? Gọi 4 học sinh lên bảng giải.




Lưu ý: khi chuyển vế cần chú ý đến việc đổi dấu và đổi dấu khi bỏ dấu ngoặc trước dấu ngoặc là dấu trừ.







? Hãy nêu cách giải PT này?


? Gọi 3 học sinh lên bảng giải.




B/ ÁP DỤNG:
Bài 1: Hãy chứng tỏ
a/ x = 3/2 là nghiệm của pt: 5x – 2 = 3x +1
b/ x = 2 và x = 3 là nghiệm của pt:
x2 – 3x + 7 = 1 + 2x
Giải
a/ VT = 5.(3/2) – 2=11/2
VP = 3.(3/2) + 1 = 11/2
Vậy x = 3/2 là nghiệm của PT trên.
b/ VT = 22 – 3.2 +7 = 5
VP = 1 + 2.2 = 5
Vậy x = 2 là nghiệm cuả PT trên.
VT = 32 – 3.3 +7 = 7
VP = 1 + 2.3 = 7
Vậy x = 7 là nghiệm cuả PT trên.
Bài 2: Phương trình dạng ax + b = 0
1/ 4x – 10 = 0 2/ 7 – 3x = 9 - x
3/ 2x – (3 – 5x) = 4( x +3)
4/ 5 – (x – 6) = 4(3 – 2x)
Giải
1/ 4x – 10 = 0 
Vậy x = là nghiệm của phương trình.
2/ 7 – 3x = 9 – x 

Vậy x = -1 là nghiệm của phương trình.
3/ 2x – (3 – 5x) = 4( x +3)
Vậy x = 5 là nghiệm của phương trình.
4/ 5 – (x – 6) = 4(3 – 2x) 
Vậy x = là nghiệm của phương trình.
Bài 3: Giải phương trình
1/  2/
3/ 
Giải
1/ 

Vậy x = là nghiệm của phương trình.
2/ 

Vậy x = là nghiệm của phương trình.
3/ 

Vậy x = là nghiệm của phương trình.


IV) Củng cố: Kết hợp trong phần bài tập
V) Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại lời giải các bài .
- Về nhà xem lại các kiến thức và giải các bài tập sau:
BT1: Giải các phương trình
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓