Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

lop 5 đề kiểm tra giữa học kì 2 tiếng việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Kim Xuyến
Ngày gửi: 05h:51' 16-03-2024
Dung lượng: 57.4 KB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích: 0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
MÔN TIẾNG VIỆT 5 NĂM HỌC 2023 - 2024
Mạch kiến thức, kĩ năng
Kiến thức Tiếng Việt:
- Xác định được chủ ngữ,

Số câu,

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

số điểm

TN/TL

TN/TL

TN/TL

TN/TL

Số câu

1TL

1TL

1TL

4 câu

Số điểm

1

2

1

3 điểm

vị ngữ trong câu
- Xác định và viết câu có
SD cặp quan hệ từ
Đọc hiểu văn bản:
- Hiểu nội dung của đoạn,

Số câu

4TN

1TN

6 câu

Số điểm

2

1

4 điểm

Số câu

4

2

1

1

8 câu

Số điểm

2

2

2

1

7 điểm

bài đã đọc, hiểu biện pháp
nghệ thuật sử dụng.
Tổng

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN ĐÀ BẮC

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS

MÔN : TIẾNG VIỆT 5

Đồng Nghê

Năm học : 2023 - 2024

Thời gian: 80 phút (không kể thời gian giao
đề)
Họ và tên: ………………………………………………………………………
Giáo viên coi:……………………Giáo viên chấm:……………………………
Điểm

Nhận xét của giáo viên
….………………………….….………………………….
….………………………….….………………………….
….………………………….….………………………….
A/ KIỂM TRA ĐỌC: (10 ĐIỂM)
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (3 ĐIỂM)
- Giáo viên cho học sinh bốc thăm các bài đọc(VB ngoài SGK), trả lời câu

hỏi về nội dung đã đọc.
II. ĐỌC HIỂU: (7 ĐIỂM )
Đọc bài văn sau :
BẦU TRỜI NGOÀI CỬA SỔ
Đó là khung cửa sổ có bầu trời bên ngoài thật đẹp. Bầu trời ngoài cửa sổ
ấy như bức tranh nhiều màu sắc. Bầu trời bên ngoài cửa sổ, Hà chỉ nhìn sắc mây
thôi cũng có thể biết mưa hay nắng, dông bão hay yên lành.
Bầu trời ngoài cửa sổ của bé Hà thường đầy ánh sáng, đầy màu sắc. Ở
đấy, Hà thấy bao nhiêu điều lạ. Một đàn vàng anh, vàng như dát vàng lên lông,
lên cánh ấy, mà con trống bao giờ cũng to hơn, óng ánh sắc lông hơn - chợt bay
đến rồi chợt bay đi. Nhưng có lúc, đàn vàng anh ấy đậu lên ngọn chót vót những
cây bạch đàn chanh cao nhất giữa bầu trời ngoài cửa sổ. Những ngọn bạch đàn
chanh cao vút ấy bỗng chốc đâm những “búp vàng”. Rồi từ trên chót vót cao,
vàng anh trống cất tiếng hót. Tiếng hót mang theo hương thơm lá bạch đàn
chanh từ bầu trời bay vào cửa sổ. Đàn chim chớp cánh vàng khoe sắc với nắng
rực rỡ và tiếng chim lại như những chuỗi vàng lọc nắng bay đến với Hà. Chốc
sau đàn chim chao cánh bay đi, nhưng tiếng hót như đọng mãi giữa bầu trời

ngoài cửa sổ. Buổi sáng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật ong từ bầu trời ngoài
cửa sổ rọi vòa trong nhà, in hình hoa lá trên mặt bàn, nền gạch hoa.
Ôi, khung cửa sổ nhỏ! Hà yêu nó quá! Hà thích ngồi bên cửa sổ nhổ tóc
sâu cho bà, nghe bà kể chuyện cổ tích “ Ngày xửa, ngày xưa…”
Theo Nguyễn Quỳnh
Dựa vào nội dung bài đọc trên, em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt
trước ý trả lời đúng nhất và trả lời cho mỗi câu hỏi dưới đây:
Câu 1: …/0.5đ Bầu trời bên ngoài cửa sổ được so sánh với : (M1)
A.Bức tranh nhiều mây.

B. Bức tranh nhiều màu sắc.

C. Bức tranh nhiều ánh sáng.

D. Bức tranh nhiều nắng.

Câu 2: …/0.5đ Bên cửa sổ, Hà có thể nghe thấy tiếng hót của chim:
(M1)
A. Vàng anh.

B. Chích chòe.

C. Họa mi.

D.

Sơn

ca.
Câu 3: …/1đ Qua khung cửa sổ nhà mình, Hà cảm nhận được những
hình ảnh: (M2)
A. Bầu trời đầy ánh sáng, đầy màu sắc, đàn vàng anh sắc lông óng ánh
như dát vàng, tiếng hót như những chuỗi vàng lọc nắng, ánh nắng dịu dàng,
ngọt màu mật ong.
B. Bầu trời u ám, tiếng những giọt mưa thánh thót, nhưng cành cây vật vã
trong gió. Lũ chim vội vã bay đi tránh.
C. Nắng như đổ lửa, trâu năm lim dim dưới bụi tre già, ve kêu inh ỏi.
D. Đàn trâu thung thăng gặm cỏ. Rồi từ trên chót vót cao, vàng anh trống
cất tiếng hót..
Câu 4: .../0.5đ Bên cửa sổ, Hà thường thích: (M1)
A. Ngắm nhìn bầu trời không chán.
B. Ngửi hương thơm của trái cây.
C. Nhổ tóc sâu cho bà, nghe bà kể chuyện cổ tích.
D. Ngắm chiếc đèn lồng thả ánh sáng xuống đầy sân.

Câu 5: …/0.5đ Dòng dưới đây nêu đúng nghĩa của từ “công dân”:
(M1)
A. Là người làm việc trong nhà máy.
B. Là người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ đối với đất nước.
C. Là người làm việc trong cơ quan nhà nước.
D. Là người lao động chân tay.
Câu 6: Xác định quan hệ từ trong câu ghép sau đây và cho biết câu
ghép này thuộc loại nào?(M2-1đ)
Nếu lớp bạn đứng nhất thì chúng tôi cũng vào hàng thứ hai.

Câu 7:  Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong câu ghép sau đây:(M3-2đ)
Dù ai nói ngả, nói nghiêng
….…………………………………………………………………………………
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
….…………………………………………………………………………………
Câu 8: Em hãy viết một câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ. (M4 1đ)

B/ KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
I. Viết chính tả: (2đ) Nghe – viết bài: “ Phong cảnh đền Hùng”(Trước
đền Hùng.. thăm đất Tổ) - SGK TV 5 tập 2(trang 69).

II - Tập làm văn: (8đ)
Đề bài: Em hãy viết một bài văn kể về một câu chuyện mà em thích.

HƯỚNG DẪN CHẤM 
A/ KIỂM TRA ĐỌC: (10Đ)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu 80 tiếng/phút, giọng đọc có
biểu cảm: 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ
(không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm)
Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

B

A

A

C

B

Điểm

0,5

0,5

1

1

0,5

Câu 6: QHT: Nếu.. thì( giả thiết-kết quả)
Câu 7: Xác định đúng chủ ngữ-vị ngữ trpong câu đạt 1đ/câu
Dù ai / nói ngả, / nói nghiêng,
C         V                  V
Lòng ta / vẫn vững như kiềng ba chân.
C                            V

Câu 8: Viết được câu có sử dụng quan hệ từ đạt 0,5đ
Câu đủ ý, hay, sáng tạo(0,5đ)
II/- KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1- Chính tả: (2 điểm):
- Tốc độ đạt yêu cầu, chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày
đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm.

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm.
* Lưu ý: Nếu viết chữ hoa không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ,
trình bày không sạch đẹp,... trừ 0,25 điểm toàn bài.
2. Tập làm văn (8đ):
- Điểm thành phần được chia như sau:
+ Mở bài: Gới thiệu về câu chuyện: 1 điểm.
+ Thân bài: 4 điểm (Nội dung: 1.5đ; kĩ năng: 1.5 đ; Cảm xúc: 1đ).
+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ( ý nghĩa, bài học) về câu chuyện: 1 điểm.
+ Chữ viết, chính tả, trình bày sạch đẹp, câu văn rõ ràng, mạch lạc: 0,5 điểm.
+ Dùng từ, đặt câu: 0,5 điểm.
+ Có sự sáng tạo, có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật như so sánh, nhân
hoá,. và biết liên hệ thực tế.: 1 điểm.
 
Gửi ý kiến