Giáo án tự chọn toán 9 2016-2017

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quach Tung
Ngày gửi: 14h:36' 26-02-2017
Dung lượng: 210.5 KB
Số lượt tải: 688
Nguồn:
Người gửi: Quach Tung
Ngày gửi: 14h:36' 26-02-2017
Dung lượng: 210.5 KB
Số lượt tải: 688
Số lượt thích:
0 người
20
Ngày soạn: 01/01/2017 Tiết tăng: 01
Ngày dạy: 02/01/ 2017
CHỦ ĐỀ 1
RÈN KỸ NĂNG GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
I. MỤC TIÊU
Giúp HS nắm vững hai cách giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại so vaØ PP thế và Kĩ năng giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bắt đầu nâng cao dần lên.
HS có kĩ năng giải các loại toán: toán về phép viết số, quan hệ số, toán chuyển động.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV: hoặc bảng phụ ghi sẵn quy tắc cộng đại so và pp thế, lời giải mẫu, tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng hai phương pháp.
HS: học thuộc các Phương Pháp
PP: Vấn đáp và đàm thoại
III- ỔN ĐỊNH VÀ KIỂM TRA
- GV kiểm tra sỉ số và yêu cầu HS ôn kiến thức cũ
- Gọi HS pháp biểu các PP giải HPT.
IV- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: ÔN VÀ LUYỆN TẬP
Gv cho HS nêu hay quy tắc giải hệ?
GV cho HS Giải các hệ phương trình sau:
1.
2
3
NX- sửa chửa
GV cho hpt
Giải HPT sau:
Em có nhận xét gì về các hệ số của ẩn x trong hệ phương trình trên?
Khi đó em biến đổi hệ như thế nào?
GV yêu cầu 1HS lên bảng giải hệ phương trình.
GV nhận xét và kết luận
GV cho thêm HS bài tập về nhà làm.
HS phát biểu hai quy tắc
HS1:
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất
(x; y) = (2; -3).
HS2:
HS3:
Vậy hệ phương trình có nghiệm (x; y) = (5; 3)
HS: Các hệ số của ẩn x bằng nhau.
Khi đó em trừ từng vế hai phương trình.
Thay vào phương trình (2)
Nghiệm của hệ phương trình là:
(x; y) =
Bài tập
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) = (2; -3).
Vậy hệ phương trình có nghiệm (x; y) = (5; 3)
Giải HPT sau:
Giải
Thay vào phương trình (2)
Nghiệm của hệ phương trình là:
(x; y) =
HOẠT ĐỘNG 2: CÙNG CỐ VÀ DẶN DÒ
GV hướng dẫn HS về nhà làm bài tập.
Dặn dò: Các em về làm bài tập trong SGK, SBT và làm lại các bài toán đã giải tại lớp
Bài tập về nhà:
1. 2
3
HS chú ý
Ngày Soạn:
Ngày dạy:
CHỦ ĐỀ : CÁCH GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH VÀ GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
I. MỤC TIÊU
Giúp HS nắm vững hai cách giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại so vaØ PP thế và Kĩ năng giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bắt đầu nâng cao dần lên.
HS có kĩ năng giải các loại toán: toán về phép viết số, quan hệ số, toán chuyển động.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV: hoặc bảng phụ ghi sẵn quy tắc cộng đại so và pp thế, lời giải mẫu, tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng hai phương pháp.
HS: học thuộc các Phương Pháp
III- ỔN ĐỊNH VÀ KIỂM TRA
- GV kiểm tra sỉ số và yêu cầu HS ôn kiến thức cũ
- Gọi HS pháp biểu các PP giải HPT.
IV- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: TIẾN HÀNH LUYỆN TẬP
GIẢI TOÁN CHO HS TB - Y
GV yêu cầu HS trình bài các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.
cho HS áp dụng làm bt 48 SBT. Trang 11
Các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình là:
+ Lập hệ phương trình trong đó chọn 2 ẩn số.
+ Giải hệ phương trình
+ Đối chiếu
Ngày soạn: 01/01/2017 Tiết tăng: 01
Ngày dạy: 02/01/ 2017
CHỦ ĐỀ 1
RÈN KỸ NĂNG GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
I. MỤC TIÊU
Giúp HS nắm vững hai cách giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại so vaØ PP thế và Kĩ năng giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bắt đầu nâng cao dần lên.
HS có kĩ năng giải các loại toán: toán về phép viết số, quan hệ số, toán chuyển động.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV: hoặc bảng phụ ghi sẵn quy tắc cộng đại so và pp thế, lời giải mẫu, tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng hai phương pháp.
HS: học thuộc các Phương Pháp
PP: Vấn đáp và đàm thoại
III- ỔN ĐỊNH VÀ KIỂM TRA
- GV kiểm tra sỉ số và yêu cầu HS ôn kiến thức cũ
- Gọi HS pháp biểu các PP giải HPT.
IV- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: ÔN VÀ LUYỆN TẬP
Gv cho HS nêu hay quy tắc giải hệ?
GV cho HS Giải các hệ phương trình sau:
1.
2
3
NX- sửa chửa
GV cho hpt
Giải HPT sau:
Em có nhận xét gì về các hệ số của ẩn x trong hệ phương trình trên?
Khi đó em biến đổi hệ như thế nào?
GV yêu cầu 1HS lên bảng giải hệ phương trình.
GV nhận xét và kết luận
GV cho thêm HS bài tập về nhà làm.
HS phát biểu hai quy tắc
HS1:
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất
(x; y) = (2; -3).
HS2:
HS3:
Vậy hệ phương trình có nghiệm (x; y) = (5; 3)
HS: Các hệ số của ẩn x bằng nhau.
Khi đó em trừ từng vế hai phương trình.
Thay vào phương trình (2)
Nghiệm của hệ phương trình là:
(x; y) =
Bài tập
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) = (2; -3).
Vậy hệ phương trình có nghiệm (x; y) = (5; 3)
Giải HPT sau:
Giải
Thay vào phương trình (2)
Nghiệm của hệ phương trình là:
(x; y) =
HOẠT ĐỘNG 2: CÙNG CỐ VÀ DẶN DÒ
GV hướng dẫn HS về nhà làm bài tập.
Dặn dò: Các em về làm bài tập trong SGK, SBT và làm lại các bài toán đã giải tại lớp
Bài tập về nhà:
1. 2
3
HS chú ý
Ngày Soạn:
Ngày dạy:
CHỦ ĐỀ : CÁCH GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH VÀ GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
I. MỤC TIÊU
Giúp HS nắm vững hai cách giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại so vaØ PP thế và Kĩ năng giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bắt đầu nâng cao dần lên.
HS có kĩ năng giải các loại toán: toán về phép viết số, quan hệ số, toán chuyển động.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV: hoặc bảng phụ ghi sẵn quy tắc cộng đại so và pp thế, lời giải mẫu, tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng hai phương pháp.
HS: học thuộc các Phương Pháp
III- ỔN ĐỊNH VÀ KIỂM TRA
- GV kiểm tra sỉ số và yêu cầu HS ôn kiến thức cũ
- Gọi HS pháp biểu các PP giải HPT.
IV- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: TIẾN HÀNH LUYỆN TẬP
GIẢI TOÁN CHO HS TB - Y
GV yêu cầu HS trình bài các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.
cho HS áp dụng làm bt 48 SBT. Trang 11
Các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình là:
+ Lập hệ phương trình trong đó chọn 2 ẩn số.
+ Giải hệ phương trình
+ Đối chiếu
 








Các ý kiến mới nhất