Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án tổng hợp tuần 22

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Liên
Ngày gửi: 23h:24' 29-01-2024
Dung lượng: 101.9 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 22
Ngày thứ : 1
Ngày soạn: 02/02/2024
Ngày dạy: 05/02/2024
Lớp : 5B

TOÁN (Tiết 106)
LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ
nhật.
- Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản.
- HS làm bài 1, bài 2.
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(5phút)
-Yêu cầu HS nhắc lại công thức diện - HS nêu
tích xung quanh và diện tích toàn phần
của hình hộp chữ nhật
- Gọi HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV nhận xét nhấn mạnh các kích - HS nghe
thước phải cùng đơn vị đo.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Luyện tập, thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- HS biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
- HS làm bài 1, bài 2.
- HS (M3,4) giải được toàn bộ các bài tập.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài .
- HS đọc đề bài
- Lưu ý: Các số đo có đơn vị đo thế - Chưa cùng đơn vị đo, phải đưa về

2
nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- GV nhận xét chữa bài:

cùng đơn vị.
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
a) 1,5m = 15dm
Diện tích xung quanh hình hộp chữ
nhật đó là
(25 + 15 ) x 2 x18 = 1440 (dm2 )
Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật
đó là:
2
1440 + 25 x 15 x 2 = 2190 (dm )
b) Diện tích xung quanh của hình hộp
chữ nhật là:
4 1
1 17
 ) x 2 x  (m 2 )
4 30
( 5 3

Diện tích toàn phần là

17 4 1
33
 x x2  ( m2 )
30 5 3
30

Đáp số: a) Sxq: 1440dm2
Stp: 2190dm2

Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS nêu cách làm

17
b) Sxq: 31 m2
33
Stp: 30 m2

- HS đọc
- Diện tích quét sơn chính là diện tích
toàn phần trừ đi diện tích cái nắp, mà
diện tích cái nắp là diện tích mặt đáy.
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài
Bài giải
- Khi tính diện tích xung quanh và diện
tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ta Diện tích quét sơn ở mặt ngoài bằng
diện tích xung quanh của cái thùng. Ta
cần lưu ý điều gì?
có:
8dm = 0,8m
Diện tích xung quanh thùng là:
(1,5 + 0,6) 2 x 0,8 = 3,36 (m2)
Vì thùng không có nắp nên diện tích
được quét sơn là:
3,36 + 1,5 x 0,6 = 4,26 (m2)
Đáp số : 4,26m2
Bài 3( Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và tự làm bài vào vở.
- HS đọc bài
- GV quan sát, uốn nắn

3
- Tính nhẩm để điền Đ, S
a) Đ
b) S
c) S
d) Đ

3.Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện
diện tích xung quanh và diện tích toàn
phần của hình hộp chữ nhật.
- Về nhà vẽ nột hình hộp chữ nhật sau - HS nghe và thực hiện
đó đo độ dài của chiều dài, chiều rộng
và chiều cao của hình hộp chữ nhật đó
rồi tính diện tích xung quanh và diện
tích toàn phần.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************
Ngày thứ : 2
Ngày soạn: 02/02/2024
Ngày dạy: 06/02/2024
Lớp : 5B
TOÁN (Tiết 107)
DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN
HÌNH LẬP PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt.
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- HS làm bài tập 1,2.
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, một số hình lập phương có kích thước khác nhau.
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(5phút)
- Yêu cầu HS nêu công thức tính diện Sxq=Chu vi đáy x chiều cao
tích xung quanh và diện tích toàn Stp=Sxp+ 2 x Sđáy

4
phần của hình hộp chữ nhật.
+ Hãy nêu một số đồ vật có dạng hình - Viên xúc xắc; thùng cát tông, hộp
lập phương và cho biết hình lập phấn... Hình lập phương có 6 mặt, đều là
phương có đặc điểm gì?
hình vuông băng nhau, có 8 đỉnh, có 12
cạnh
- GV nhận xét kết quả trả lời của HS - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:- Biết hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt.
- Biết cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
*Cách tiến hành:
* Hình thành công thức thức tính
diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần của hình lập phương
* Ví dụ :
- Gọi 1 HS đọc ví dụ trong SGK
- HS đọc
( trang 111)
- GV cho HS quan sát mô hình trực - HS quan sát theo nhóm, báo cáo chia sẻ
quan về hình lập phương.
trước lớp
+ Các mặt của hình lập phương đều là - Đều là hình vuông bằng nhau.
hình gì?
+ Em hãy chỉ ra các mặt xung quanh - Học sinh chỉ các mặt của hình lập
của hình lập phương?
phương
- GV hướng dẫn để HS nhận biết - HS nhận biết
được hình lập phương là hình hộp
chữ nhật đặc biệt có 3 kích thước
bằng nhau, để từ đó tự rút ra được
quy tắc tính.
* Quy tắc: (SGK – 111)
+ Muốn tính diện tích xung quanh - Ta lấy diện tích một mặt nhân với 4.
của hình lập phương ta làm thế nào?
+ Muốn tính diện tích toàn phần của - Ta lấy diện tích một mặt nhân với 6.
hình lập phương ta làm thế nào?
* Ví dụ: Một hình lập phương có cạnh
là 5cm. Tính diện tích xung quanh và
diện tích toàn phần hình lập phương
- GV nêu VD hướng dẫn HS áp dụng - Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
quy tắc để tính.
Bài giải
+ GV nhận xét ,đánh giá.
Diện tích xung quanh của hình lập
phương đã cho là :
(5 x 5) x 4 = 100(cm2)

5
Diện tích toàn phần của hình lập phương
đó là:
(5 x 5) x 6 = 150(cm2)
Đáp số : 100cm2
150cm2

3. Luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- HS làm bài tập 1,2
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp làm vở
- GV nhận xét, chữa bài.
Bài giải:
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện
Diện tích xung quanh của hình lập
tích xung quanh và diện tích toàn
phương đó là:
phần hình lập phương.
(1,5 x 1,5) x 4 = 9 (m2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương
đó là:
(1,5 x 1,5) x 6 = 13,5 (m2)
Đáp số: 9(m2)
13,5 m2
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp làm vở
- GV nhận xét
Bài giải:

4. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)

Diện tích xung quanh của hộp đó là:
(2,5 x 2,5) x 4 = 25 (dm2)
Hộp đó không có nắp nên diện tích bìa
dùng để làm hộp là:
(2,5 x 2,5) x 5 = 31,25(dm2)
Đáp số: 31,25 dm2

- Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện
diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần hình lập phương.
- Về nhà tính diện tích xung quanh và - HS nghe và thực hiện
diện tích toàn phần một đồ vật hình
lập phương của gia đình em.

6
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************
CHÍNH TẢ (Tiết 22)
Nghe – ghi: HÀ NỘI

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ
thơ.
- Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam (BT2); viết được 3-5
tên người, tên địa lí theo yêu cầu của BT3.
- Giáo dục HS bảo vệ giữ gìn cảnh quan môi trường Hà Nội là giữ mãi vẻ đẹp
của thủ đô.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. LG BVMT.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(3 phút)
- Cho HS thi viết những tiếng có âm - HS thi viết
đầu r/d/gi.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc bài chính tả một lượt.
- HS theo dõi trong SGK.
+ Bài thơ nói về điều gì?
- Bài thơ là lời một bạn nhỏ đến Thủ đô,
thấy Hà Nội có nhiều thứ lạ, có nhiều
cảnh đẹp.
- Cho HS đọc lại bài thơ và luyện viết - HS luyện viết từ khó: : Hà Nội, Hồ
những từ ngữ viết sai, những từ cần Gươm, Tháp Bút, Ba Đình, chùa Một
viết hoa.
Cột, Tây Hồ
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)

7
*Mục tiêu: Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3
khổ thơ.
(Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm học sinh(M1,2))
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. Luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam (BT2); viết
được 3-5 tên người, tên địa lí theo yêu cầu của BT3.
(Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) hoàn thành bài tập theo yêu cầu )
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Cho HS làm bài.
- HS làm bài cá nhân.
- Cho HS trình bày kết quả
- Một số HS trình bày kết quả bài làm.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả + Tên người :Nhụ, tên địa lí Việt Nam,
đúng
Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu
- Khi viết tên người, tên địa lí Việt + Khi viết tên người tên địa lí Việt Nam
Nam ta cần lưu ý điều gì?
cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng
tạo thành tên đó
Bài 3: HĐ trò chơi
- Cho HS chơi trò chơi
- Thi “tiếp sức”
- GV nhận xét , tuyên dương đội
- Cách chơi: chia lớp 5 nhóm, mỗi HS lên
chiến thắng
bảng ghi tên 1 danh từ riêng vào ô của tổ
mình chọn. 1 từ đúng được 1 bông hoa.
Tổ nào nhiều bông hoa nhất thì thắng.
4. Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nhắc HS ghi nhớ quy tắc viết hoa - HS nghe và thực hiện
tên người, tên địa lí Việt Nam.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Tiết 43)
NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

8
- Không dạy Phần nhận xét và ghi nhớ.
- Không làm BT1; HS tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép (BT2);
biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3).
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Có tinh thần và trách nhiệm trong việc đặt và viết câu, cẩn thận, chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(5phút)
- Cho HS thi nhắc lại cách nối câu
- HS nhắc lại cách nối câu ghép bằng
ghép bằng cặp QHT nguyên nhân QHT nguyên nhân – kết quả và đặt câu
kết quả và đặt câu với cặp quan hệ từ theo yêu cầu.
này.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi vở
- HS ghi vở
2. Luyện tập, thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: Không làm BT1; HS tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu
ghép (BT2); biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc
- Cho HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài. Tìm quan hệ từ - HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp
thích hợp với mỗi chỗ trống để tạo ra a) Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng
ta sẽ đi cắm trại.
những câu ghép chỉ điều kiện - kết
+ Nếu như chủ nhật này đẹp thì chúng
quả hoặc giả thiết - kết quả
ta sẽ đi cắm trại.
- GV nhận xét chữa bài
b) Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả
lớp lại trầm trồ khen ngợi.
c) Nếu ta chiếm được điểm cao này thì
trận đánh sẽ rất thuận lợi
+ Giá ta chiếm được điểm cao này thì
trận đánh sẽ rất thuận lợi.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Thêm vào chỗ trống một vế câu thích
- Bài yêu cầu làm gì?
hợp để tạo thành câu ghép chỉ điều kiện
- kết quả hoặc giả thiết - kết quả
- HS làm bài cá nhân, 2 HS lên làm trên
- Yêu cầu HS làm bài

9
- GV nhận xét chữa bài

bảng lớp rồi chia sẻ kết quả
a) Hễ em được điểm tốt thì bố mẹ rất
vui lòng.
b) Nếu chúng ta chủ quan thì chúng ta
sẽ thất bại.
c) Nếu không vì mải chơi thì Hồng đã
có nhiều tiến bộ trong học tập

3.Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Dặn HS học thuộc phần Ghi nhớ.
- HS nghe và thực hiện
- Chia sẻ với mọi người về cách nối
câu ghép bằng quan hệ từ.
- Viết một đoạn văn từ 3 - 5 câu có sử - HS nghe và thực hiện
dụng câu ghép nối bằng quan hệ từ
nói về bản thân em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************
KHOA HỌC (Tiết 43)
AN TOÀN VÀ TRÁNH LÃNG PHÍ KHI SỬ DỤNG ĐIỆN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được một số quy tắc cơ bản sử dụng an toàn, tiết tiệm điện.
- Biết cách sử dụng an toàn, tiết kiệm điện ở nhà, ở trường, lớp.
- Có ý thức tiết kiệm năng lượng điện.
- Hình thành rèn kĩ năng sử dụng điện an toàn, đề xuất và thực hiện việc làm sử
dụng an toàn, tiết kiệm năng lượng.
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến
thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thông tin, Tranh ảnh 1số đồ vật, phiếu học tập
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi Bắn tên trả lời - Hs chơi trò chơi
câu hỏi:
+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi là
gì?
+ Kể tên một số vật liệu cho dòng điện
chạy qua.
+ Vật không cho dòng điện chạy qua

10
gọi là gì ?
+ Kể tên một sốvật liệu không cho
dòng điện chạy qua.
- GV nhận xét
- HS nghe
- GV giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Nêu được một số quy tắc cơ bản sử dụng an toàn, tiết tiệm điện.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1 : Các biện pháp phòng
tránh bị điện giật.
- GV chia lớp thành 4 nhóm – giao - HS nhận nhiệm vụ
nhiệm vụ cho các nhóm
- Thảo luận nhóm về các tình huống dẫn
+ Nội dung tranh vẽ
đến bị điện giật và các biện pháp đề phòng
+ Làm như vậy có tác hại gì?
bị điện giật
- Trình bày kết quả
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
- GV nhận xét
luận
+Hình 1 : Hai bạn nhỏ đang thả diều nơi có
đường dây điện đang chạy qua. Một bạn
đang cố kéo khi chiếc diều bị mắc vào
đường dây điện. Việc làm như vậy rất nguy
hiểm. Vì có thể làm đứt dây điện, dây điện
có thể vướng vào người làm chết người.
+ Hình 2: Một bạn nhỏ đang sờ tay vào ổ
điện và người lớn kịp thời ngăn lại. Việc
làm của bạn nhỏ rất nguy hiểm đến tính
mạng, vì có thể điện truyền qua lỗ cắm trên
phích điện, truyền sang người gây chết
người.
+ Không sờ vào dây điện
+ Tìm các biện pháp để phòng tránh + Không thả diều, chơi dưới đường dây
điện: Cho HS liên hệ thực tế
điện.
+ Không chạm tay vào chỗ hở của dây điện
hoặc các bộ phận của kim loại nghi là có
điện
+ Để ổ điện xa tầm tay trẻ em.
+ Không để trẻ em sử dụng các đồ điện
+ Tránh xa chỗ có dây điện bị đứt.
+ Báo cho người lớn biết khi có sự cố về
điện.
+ Không dùng tay kéo người bị điện giật ra
khỏi nguồn điện.

11
- HS thực hành theo nhóm : đọc thông tin
+ Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang và trả lời câu hỏi trang 99 SGK
98, SGK
* Hoạt động 2: Một số biện pháp
tránh gây hỏng đồ điện vai trò của
cầu chì và công tơ
- Cho HS thảo luận theo câu hỏi:
+ Điều gì có thể xảy ra nếu dùng
nguồn điện 12v cho vật dùng điện có
số vôn quy định là 6V
+ Cầu chì có tác dụng gì?

+ Hãy nêu vai trò của công tơ điện.

- HS thảo luận rồi báo cáo:
- Nếu dùng nguồn điện 12v cho vật dùng
điện có số vôn quy định là 6V sẽ làm hỏng
vật dụng đó.
- Cầu chì có tác dụng là nếu dòng điện quá
mạnh, đoạn dây chì sẽ nóng chảy khiến
cho mạch điện bị ngắt, tránh được sự cố về
điện.
+ Công tơ điện là vật để đo năng lượng
điện đã dùng. Căn cứ vào đó người ta tính
được số tiền điện phải trả

Hoạt động 3 : Các biện pháp tiết kiệm
- HS thảo luận nhóm TLCH, chia sẻ:
điện
+ Vì điện là tài nguyên Quốc gia. Năng
- Cho HS thảo luận theo câu hỏi:
lượng điện không phải là vô tận. Nếu
+ Tại sao phải tiết kiệm điện ?
chúng ta không tiết kiệm điện thì sẽ không
thể có đủ điện cho những nơi vùng sâu,
vùng xa.
+ Không bật loa quá to, chỉ bật điện khi
+ Chúng ta phải làm gỡ để tránh lãng thật cần thiết, khi ra khỏi phòng phải tắt
điện.
phí điện ?
- HS liên hệ
+ Liên hệ việc tiết kiệm điện ở gia
đình em ?
- HS đọc mục “ Bạn cần biết ” SGK
- GV giúp HS liên hệ và hướng dẫn
cách tiết kiệm điện.
- Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết
3.Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Mỗi tháng gia đình em thường dùng - HS nêu
hết bao nhiêu số điện và phải trả bao
nhiêu tiền ?
- Về nhà tìm hiểu các thiết bị sử dụng - HS nghe và thực hiện
điện của gia đình em và kiểm tra xem
việc sử dụng những đồ dùng đó đã

12
hợp lí chưa ? Em có thể làm gì để tiết
kiệm, tránh lãng phí khi sử dụng điện
ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………....
……………………………………………
********************************************************************
TOÁN (Tiết 108)
LUYỆN TẬP
(DẠY VÀO BUỔI 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- Vận dụng để tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập
phương trong một số trường hợp đơn giản.
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(5phút)
- Cho HS tổ chức thi giữa các nhóm: - HS thi nêu
Nêu quy tắc tính DT xung quanh và DT
toàn phần của hình lập phương.
- Nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài: ghi đề bài
- HS ghi vở
2. Luyện tập, thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- Vận dụng để tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập
phương trong một số trường hợp đơn giản.
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân

13
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS vận dụng công thức tính - Học sinh làm bài vào vở
diện tích xung quanh, diện tích toàn
phần của hình lập phương và làm bài.
- Giáo viên nhận xét, chữa bài.
- HS chia sẻ cách làm
Giải
Đổi 2 m 5 cm = 2,05 m
Diện tích xung quanh của hình lập
phương là:
(2,05 x 2,05) x 4 = 16,81 (m2)
Diện tích toàn phần của hình lập
phương là:
(2,05 x 2,05) x 6 = 25,215 (m2)
Đáp số: 16,81 m2
25,215 m2
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Giáo viên hướng dẫn:
- Học sinh làm bài, chia sẻ kết quả
* Cách 1: HS vẽ hình lên giấy và gấp - Kết quả: chỉ có hình 3 và hình 4 là
thử rồi trả lời.
gấp được hình lập phương. Vì:
* Cách 2: Suy luận:
- Hình 3 và hình 4 đều có thể gấp thành
- GV kết luân
hình lập phương vì khi ta gấp dãy 4
hình vuông ở giữa thành 4 mặt xung
quanh thì hai hình vuông trên và dưới
sẽ tạo thành 2 mặt đáy trên và đáy
dưới.
- Đương nhiên là không thể gấp hình 1
thành một hình lập phương.
- Với hình 2, khi ta gấp dãy 4 hình
vuông ở dưới thành 4 mặt xung quanh
thì 2 hình vuông ở trên sẽ đè lên nhau
không tạo thành một mặt đáy trên và
một mặt đáy dưới được. Do đó hình 2
cũng bị loại.
Bài 3: HĐ cá nhân
-Yêu cầu học sinh vận dụng công thức - Học sinh liên hệ với công thức tính
diện tích xung quanh, diện tích toàn
và ước lượng.
phần của hình lập phương để so sánh
diện tích.
- Giáo viên đánh giá bài làm của học - Học sinh đọc kết quả và giải thích
cách làm phần b) và phần d) đúng
sinh rồi chữa bài.

14
Giải
Diện tích một mặt của hình lập phương
A là :
10 x 10 = 100 (cm2)
Diện tích một mặt của hình lập phương
B là :
5 x 5 = 25 (cm2)
Diện tích một mặt của hình lập phương
A gấp diện tích một mặt của hình lập
phương B số lần là:
100 : 25 = 4 (lần)
Vậy dtxq (toàn phần) của hình A gấp 4
lần dtxq (toàn phần) của hình B

3.Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện
diện tích xung quanh và diện tích toàn
phần của hình lập phương trong thực tế
- Vận dụng cách tính diện tích xung - HS nghe và thực hiện
quanh và diện tích toàn phần hình lập
phương trong cuộc sống hàng ngày.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************
KỂ CHUYỆN (TIẾT 22)
ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG
(DẠY VÀO BUỔI 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Dựa lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, nhớ và kể lại được từng đoạn và
toàn bộ câu chuyện.
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Lắng nghe và nhạn xét bạn kể.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Giáo dục ý thức nôi gương theo ông Nguyễn Khoa Đăng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, bảng phụ, tranh minh hoạ câu chuyện.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(5phút)

15
- Ổn định tổ chức
- HS hát
- Kể lại câu chuyện về việc làm của - HS kể
những công dân nhỏ thể hiện ý thức
bảo vệ công trình công cộng, các di
tích lịch sử, văn hóa, hoặc một việc làm
thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao
thông đường bộ, hoặc một việc làm thể
hiện lòng biết ơn các thương binh, liệt
sĩ.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Dựa lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, nhớ và kể lại được từng
đoạn và toàn bộ câu chuyện.
* Cách tiến hành:
- GV kể chuyện lần 1
- HS lắng nghe
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó - HS giải nghĩa từ khó
trong bài.
- GV kể chuyện lần 2, kết hợp chỉ tranh - HS theo dõi
minh họa.
- GV kể chuyện lần 3
* Hướng dẫn học sinh kể, trao đổi ý
nghĩa câu chuyện.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Yêu cầu HS nêu nội dung từng tranh - HS tiếp nối nêu nội dung từng bức
tranh.
- Kể chuyện trong nhóm
- HS kể theo cặp và trao đổi với nhau
về ý nghĩa câu chuyện.
- Thi kể chuyện
- Học sinh nối tiếp nhau thi kể từng
đoạn câu chuyện.
- GV và HS nhận xét, đánh giá. Bình - 1, 2 học sinh nối tiếp nhau kể toàn bộ
chọn bạn kể hay nhất, hấp dẫn nhất.
câu chuyện.
3. Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Biện pháp ông Nguyễn Khoa Đăng - HS nêu
dùng để tìm kẻ ăn cắp và trừng trị bọn
cướp như thế nào?
- Chia sẻ lại ý nghĩa câu chuyện cho - HS nghe và thực hiện
mọi người cùng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************

16
NGHỈ TẾT NGUYÊN ĐÁN TỪ 07/02/2024 ĐẾN HẾT 14/02/2024
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************
Ngày thứ : 4
Ngày soạn: 02/02/2024
Ngày dạy: 15/02/2024
Lớp : 5B

TOÁN (Tiết 109)
LUYỆN TẬP CHUNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
và hình lập phương.
- Vận dụng để giải một số bài tập có yêu cầu tổng hợp liên quan đến các hình
lập phương và hình hộp chữ nhật.
- HS làm bài 1, bài 3.
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(5phút)
- Ổn định tổ chức
- Hát
- HS nhắc lại các quy tắc tính diện tích - HS nêu cách tính
xung quanh, diện tích toàn phần của
hình hộp chữ nhật và hình lập phương?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Luyện tập, thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp
chữ nhật và hình lập phương.
- HS làm bài 1, bài 3.

17
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
-Vận dụng công thức tính diện tích
xung quanh và diện tích toàn phần của
hình hộp chữ nhật và làm bài
- GV nhận xét chữa bài

- HS đọc
- HS tự làm
- HS chia sẻ

Bài 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc đề bài
- HS thảo luận theo cặp và làm bài
- GV nhận xét chữa bài

- HS đọc
- HS làm bài
- HS chia sẻ

Giải
a) Diện tích xung quanh của hình hộp
chữ nhật là:
(2,5 + 1,1) x 2 x 0,5 = 3,6(m2)
Diện tích toàn phần của hình hộp chữ
nhật đó là:
3,6 + 2,5 x 1,1 x 2 = 9,1(m2)
b) Diên tích xung quanh của hình hộp
chữ nhật đó là:
(3 + 1,5) x 2 x 0,9 = 8,1(m2)
Diện tích toàn phần của hình hộp chữ
nhật đó là:
8,1 + 3 x 1,5 x 2 = 17,1(m2)
Đáp số: a) Sxq = 3,6m2
Stp = 9,1m2
b) Sxq = 8,1 m2
Stp = 17,1 m2

Giải
Cạnh của hình lập phương mới dài
4 x 3 = 12 (cm)
Diện tích một mặt của hình lập phương
mới là
12 x 12 = 144 (cm2)
Diện tích một mặt của hình lập phương
lúc đầu là
4 x 4 = 16 (cm2)
Diện tích một mặt của hình lập phương
mới so với diện tích một mặt của hình
lập phương lúc đầu thì gấp:
144 : 16 = 9 (lần)
Diện tích xung quanh và diện tích toàn

18

Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và tự làm bài

phần của hình lập phương mới so với
diện tích xung quanh và diện tích toàn
phần của hình lập phương lúc đầu thì
gấp 9 lần
Đáp số: 9 lần
* Vậy: Nếu gấp được hình lập phương
lên 3 lần thì cả diện tích xung quanh và
diện tích toàn phần đều tăng lên 9 lần,
vì khi đó diện tich của một mặt tăng lên
9 lần.
- HS củng cố kiến thức tính diện tích
xung quanh và diện tích toàn phần của
hình hộp chữ nhật.

3.Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ cách tính diện tích xung - HS nghe và thực hiện
quanh, diện tích toàn phần hình lập
phương, hình hộp chữ nhật với người
thân, bạn bè.
- Áp dụng tốt cách tính diện tích xung - HS nghe và thực hiện
quanh, diện tích toàn phần hình lập
phương, hình hộp chữ nhật trong cuộc
sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************
TẬP LÀM VĂN (Tiết 43)
ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm vững kiến thức đã học về cấu tạo bài văn kể chuyện, về tính cách nhân
vật trong truyện và ý nghĩa của câu chuyện.
- Nhận biết được văn kể chuyện, cấu tạo của bài văn kể chuyện
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Yêu thích văn kể chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung tổng kết ở BT1.
- HS : SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS

19
1. Khởi động, kết nối:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- GV chấm đoạn văn HS viết lại trong - HS theo dõi
tiết Tập làm văn trước.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Luyện tập, thực hành:(28phút)
* Mục tiêu: Nắm vững kiến thức đã học về cấu tạo bài văn kể chuyện, về tính
cách nhân vật trong truyện và ý nghĩa của câu chuyện.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm BT1
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1.
- HS đọc
- GV nhắc lại yêu cầu.
- HS nghe
- Cho HS làm bài
- HS làm bài theo nhóm.
- Trình bày kết quả
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
- Là kể một chuỗi sự việc có đầu, có
+ Thế nào là kể chuyện ?
cuối liên quan đến một hay một số
nhân vật, mỗi câu chuyện nói lên một
điều có ý nghĩa.
+ Tính cách của nhân vật được thể hiện - Hành động của nhân vật
- Lời nói, ý nghĩ của nhân vật
qua những mặt nào?
- những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu
+ Bài văn kể chuyện có cấu tạo như thế - Bài văn kể chuyện gồm 3 phần:
+ Mở bài
nào?
+ Diễn biến
+ Kết thúc
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm BT2
- Cho HS đọc yêu cầu + câu chuyện Ai - HS đọc
giỏi nhất?
- GV giao việc:
+ Các em đọc lại câu chuyện.
+ Khoanh tròn chữ a, b hoặc c ở ý em
cho là đúng.
- HS làm bài
- Cho HS làm bài
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng: - HS chia sẻ
- Bốn nhân vật
1. Câu chuyện có mấy nhân vật?
2. Tính cách của nhân vật được thể - Cả lời nói và hành động
hiện qua những mặt nào?
- Khuyên người ta biết lo xa và chăm
3. ý nghĩa của câu chuyện trên là gì?
chỉ làm việc.

20
3.Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cấu tạo của - HS nghe và thực hiện
bài văn kể chuyện.
- Dặn HS ghi nhớ những kiến thức về - HS nghe và thực hiện
văn kể chuyện; đọc trước các đề văn ở
tiết Tập làm văn tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Tiết 44)
NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Không dạy phần nhận xét và ghi nhớ.
- Biết phân tích cấu tạo của câu ghép (BT1, mục III); thêm được một vế câu
ghép để tạo thành câu ghép chỉ quan hệ tương phản; biết xác định chủ ngữ, vị ngữ của
mỗi vế câu ghép trong mẩu chuyện (BT3).
* Không dạy phần nhận xét và phần ghi nhớ, chỉ làm BT ở phần luyện tập.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Có ý thức và trách nhiệm trong đặt và viết câu. Yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(5phút)
- Cho HS tổ chức thi đặt câu ghép ĐK - HS thi đặt câu
(GT) - KQ
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Luyện tập, thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: Biết phân tích cấu tạo của câu ghép (BT1, mục III); thêm được một
vế câu ghép để tạo thành câu ghép chỉ quan hệ tương phản; biết xác định chủ
ngữ, vị...
 
Gửi ý kiến