Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 5 THEO CÔNG VĂN 2345

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Anh Thung
Ngày gửi: 18h:16' 01-10-2022
Dung lượng: 476.0 KB
Số lượt tải: 153
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 5
Thứ hai, ngày 03 tháng 10 năm 2022

Tiết 1: Chào cờ:
TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP HỌC Ở LỚP 5
(hoạt động trong lớp)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Biết được các phương pháp học tập ở lớp 5
2. Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng:
+ Đánh giá được yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hoạt động.
+ Rút ra được những kinh nghiệm học được khi tham gia hoạt động
+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ, yêu nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Tài liệu về các phương pháp dạy học
- Trò chơi hỏi đáp về phương pháp học tập
2. Đối với HS:
- HS đọc trước một số phương pháp học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Sinh hoạt dưới cờ:
HS tập trung dưới cờ nghe TPT Đội và HT đánh giá hoạt động của tuần, đề ra nhiệm vụ tuần mới, nghe kể chuyện dưới cờ.
Hoạt động 2: Sinh hoạt theo chủ đề
a. Yêu cầu cần đạt: biết được các phương pháp học tập.
b. Nội dung: chia sẻ các phương pháp học tập.
c. Sản phẩm: HS tham gia hoạt động
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chia sẻ các phương pháp học tập ở lớp trước học sinh.
- HS lắng nghe và GV giải đáp thắc mắc cho những HS chưa hiểu các phương pháp học tập hiệu quả.
- Cá nhân HS tự do tham gia bày tỏ quan điểm, ý kiến về biện pháp và cách áp dụng vào từng môn học.
- HS có thể áp dụng những chia sẻ của GV vào bài học.
- HS các lớp trao đổi phương pháp với các anh chị lớp trên.
Hoạt động 3: Sơ kết
GV chốt và căn dặn học sinh vận dụng tốt các phương pháp học tập trong các hoạt đọng học khi giáo viên giao nhiệm vụ.

Tiết 2: Toán:
ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Năng lực chung
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự học, tự tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, thảo luận nhóm TLCH.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi theo ý bản thân
- Năng lực đặc thù
NL Tính toán: Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng. Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài.HS cả lớp làm được bài 1, bài 2(a, c), bài 3 .
2. Phẩm chất
- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)

- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- Hát
- HS nghe
2. Hoạt động thực hành: (25 phút)
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, điền đầy đủ vào bảng đơn vị đo độ dài.
- Gọi HS báo cáo kết quả thảo luận.

- Yêu cầu HS dựa vào bảng nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo trong bảng.
Bài 2(a, c): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nhận nhận xét.
GV đánh giá



Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS nêu cách đổi.
- Chữa bài, nhận xét bài làm.

- HS đọc yêu cầu đề bài.
- Thảo luận cặp, hoàn thiện bảng đơn vị đo độ dài.
- HS báo cáo kết quả, lớp theo dõi, nhận xét.
- 2HS nêu, lớp nhận xét


- Viết số thích hợp vào chỗ trống
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ
135m = 1350dm
342dm = 3420cm
15cm = 150mm
1mm= cm
1cm = m
1m = km
- HS nêu
- HS chia sẻ
4km 37m = 4037m; 354 dm = 34m 4dm
8m 12cm = 812cm; 3040m = 3km 40m
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập sau:
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 480m, chiều dài hơn chiều rộng là 4 dam. Tìm diện tích hình chữa nhật.

- HS đọc bài toán
- HS làm bài
Giải:
Đổi : 4 dam = 40 m.
Nửa chu vi thửa ruộng là :
480 : 2 = 240 (m)
Chiều rộng thửa ruộng là :
(240 – 40) : 2 = 100 (m)
Chiều dài thửa ruộng là :
100 + 40 = 140 (m)
Diện tích thửa ruộng là :
140 100 = 1400 (m2)
Đáp số : 1400 m2
- Về nhà đo chiều dài, chiều rộng mặt chiếc bàn học của em và tính diện tích mặt bàn đó.
- HS nghe và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)………………………………...
……………………………………………………………………………………....…..

Tiết 3: Tập đọc:
MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự học, tự tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, thảo luận nhóm TLCH.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi theo ý bản thân
- Năng lực đặc thù:
NL Văn học: Hiểu nội dung: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam. ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
NL Ngôn ngữ: Đọc diễn cảm toàn bài văn thẻ hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kể chuyện với chuyên gia nước bạn.
2. Phẩm chất
- Yêu con người: Biết yêu thương, có trách nhiệm với bản thân và bạn bè.
- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
- HS: Đọc tr­ước bài, SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- Cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ "Bài ca về trái đất" và trả lời câu hỏi
- GV đánh giá
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- HS đọc và trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét
- HS ghi vở
* HĐ Khám phá
2. Hoạt động luyện đọc: (15 phút)
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp trong nhóm
- Lưu ý ngắt câu dài: Thế là / A-lếch-xây đưa bàn tay vừa to/vừa chắc ra / nắm lấy bàn tay dầu mỡ của tôi lắc mạnh và nói.
- Yêu cầu HS đọc chú thích.
- Luyện đọc theo cặp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu toàn bài.
+ Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, đắm thắm
+ Đoạn đối thoại thân mật, hồ hởi.
- 1 HS M3,4 đọc bài.
- Nhóm trưởng điều khiển:
+ HS đọc nối tiếp đoạn văn lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó.
- HS đọc nối tiếp đoạn văn lần 2 kết hợp luyện đọc câu khó.
- 1 học sinh đọc.
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1 học sinh đọc toàn bài
- Lớp theo dõi.


3. Hoạt động tìm hiểu bài: (7 phút)
- Cho HS thảo luận nhóm, đọc bài, trả lời câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp
+ Anh Thuỷ gặp anh A-lêch-xây ở đâu?
+ Dáng vẻ của A-lêch-xây có gì đặc biệt khiến anh Thuỷ chú ý?


+ Dáng vẻ của A-lêch-xây gợi cho tác giả cảm nghĩ gì?

+ Chi tiết nào trong bài làm cho em nhớ nhất? Vì sao?

+ Bài tập đọc nêu nên điều gì?



- GVKL:
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận trả lời câu hỏi rồi chia sẻ trước lớp
- Ở công trường xây dựng
- Vóc dáng cao lớn, mái tóc vàng óng, ửng lên như một mảng nắng, thân hình chắc và khoẻ trong bộ quần áo xanh công nhân khuôn mặt to chất phát.
- Cuộc gặp gỡ giữa 2 người đồng nghiệp rất cởi mở và thân mật, nhìn nhau bằng
bằng bàn tay đầy dầu mỡ.
- Chi tiết tả anh A-lếch-xây khi xuất hiện ở công trường chân thực. Anh A-lếch-xây được miêu tả đầy thiện cảm.
- Tình cảm chân thành của một chuyên gia nước bạn với một công nhân Việt Nam qua đó thể hiện tình cảm hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới.
- Học sinh nêu lại nội dung bài.
4. Hoạt động đọc diễn cảm: (7 phút)
- Gọi HS đọc nối tiếp bài.
- Chọn đoạn 4 luyện đọc

- GV đọc mẫu :
+ Thế là /A-lếch-xây... vừa to/ vừa chắc đưa ra/ nắm lấy..... tôi
+ Lời A-lếch-xây thân mật cởi mở.
- Luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm thi.
- GV nhận xét, đánh giá
- 4 HS nối tiếp đọc hết bài
- Dựa vào nội dung từng đoạn nêu giọng đọc cho phù hợp
- Học sinh nghe phát hiện chỗ ngắt giọng và nhấn giọng


- HS luyện đọc theo cặp
- 3 Học sinh thi đọc diễn cảm đoạn 4.
- HS nghe
5. HĐ Vận dụng, trải nghiệm (3 phút)
- Câu chuyện giữa anh Thuỷ và A-lếch-xây gợi cho em cảm nghĩ gì ?
- Học sinh trả lời.

- Sưu tầm những tư liệu nói về tình hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam với các nước trên thế giới.
- HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)………………………………...
…………………………………………………………………………………………..

Tiết 4: Chính tả:
Nghe - viết: MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự học, tự tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, thảo luận nhóm TLCH.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi theo ý bản thân
- Năng lực đặc thù:
NL Ngôn ngữ: Viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn.
Tìm được các tiếng có chứa uô;ua trong bài văn và nắm được cách đánh dấu thanh: trong các tiếng có uô, ua(BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điền vào 2 trong số 4 câu thành ngữ ở BT3. HS (M3,4) làm được đầy đủ bài tập 3
2. Phẩm chất
- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ viết sẵn mô hình cấu tạo vần. Phấn mầu.
- HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động: (3 phút)
- Cho HS thi viết số từ khó, điền vào bảng mô hình cấu tạo từ các tiếng: tiến, biển, bìa, mía.
- GV đánh giá
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS đội HS thi điền


- HS nghe
- HS viết vở
2. HĐ chuẩn bị viết chính tả. (7 phút)
*Tìm hiểu nội dung đoạn viết.
- GV đọc toàn bài.
- Dáng vẻ người ngoại quốc này có gì đặc biệt?


*Hướng dẫn viết từ khó :
- Trong bài có từ nào khó viết ?


- GV đọc từ khó cho học sinh viết.

- Học sinh đọc thầm bài chính tả.
- Cao lớn, mái tóc vàng óng, ửng lên một mảng nắng, thân hình chắc khoẻ, khuôn mặt to chất phát gợi lên nét giản dị, thân mật.

- Học sinh nêu: buồng máy, ngoại quốc, công trường, khoẻ, chất phác, giản dị.
- 3 em viết bảng, lớp viết nháp
3. HĐ viết bài chính tả: (15 phút)
- GV đọc lần 1.
- GV đọc lần 2 cho HS viết bài.
- HS theo dõi.
- HS viết bài
4. HĐ chấm và nhận xét bài: (3 phút)
- GV đọc soát lỗi
- Chấm 7-10 bài, chữa lỗi
- Học sinh soát lỗi.
- Đổi vở soát lỗi.
5. HĐ làm bài tập: (8 phút)

Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc YC nội dung bài tập
- Yêu cầu học sinh tự làm bài



- Em có nhận xét gì về cách ghi dấu thanh trong mỗi tiếng em vừa tìm được?

- GV nhận xét, đánh giá
Bài 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét và sửa câu thành ngữ, ý chưa đúng.




- 2 HS đọc nối tiếp trước lớp.
- Lớp làm vở.
- Các tiếng chứa uô: cuốn, cuộc, buôn, muốn,
- Các tiếng có chứa ua: của; múa
- Tiếng chứa ua dấu thanh đặt ở chữ cái đầu âm chính ua là chữ u.
- Tiếng chứa uô dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2 của âm chính uô là chữ ô.
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài.
+ Muôn người như một (mọi người đoàn
kết một lòng)
+ Chậm như rùa (quá chậm chạp)
+ Ngang như cua (tính tình gàn dở khó nói chuyện, khó thống nhất ý kiến)
+ Cày sâu cuốc bẫm (chăm chỉ làm việc ruộng đồng)
6. HĐ Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)

- Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh của các tiếng: lúa, của, mùa, chùa
- HS trả lời
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)…………………..…………...
………………………………………………………………………….…..…………..



Tiết 1: Khoa học:
Ôn: VỆ SINH Ở TUỔI DẬY THÌ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh, bảo vệ sức khoẻ ở tuổi dậy thì.
- Thực hiện vệ sinh cá nhân ở tuổi dậy thì.
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể
- Kể/nói được tên bệnh ở người do vi khuẩn gây ra; nêu được nguyên nhân gây bệnh và cách phòng tránh. Con người nhiễm bệnh thường do sử dụng nguồn nước không hợp vệ sinh; đi đại tiện, vệ sinh cá nhân không đúng cách, nhất là nữ ở thời kì kinh nguyệt vệ sinh không sạch;…
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Hình minh hoạ trang 18, 19 SGK; phiếu học tập
- Học sinh: SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" với nội dung: Nêu những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ tuổi dậy thì.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài mới:
- Chia lớp thành 2 đội chơi, một đội nêu việc nên làm, một đội nêu việc không nên làm

- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Thảo luận
+ Bước 1: Tổ chức, giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 3 nhóm với dội dung:
- Kể tên bệnh ở người do vi khuẩn gây ra; nêu được nguyên nhân gây bệnh và cách phòng tránh.
+ Bước 2: Các nhóm làm việc , báo cáo trước lớp.
















































 GV chốt:
Các bệnh phổ biến do vi khuẩn gây ra, có thể xuất hiện bất kỳ ai và bất kỳ khi nào. Bởi vì vi khuẩn luôn tồn tại xung quanh chúng ta, với số lượng vô cùng lớn. Cho nên, hãy nâng cao ý thức cảnh giác và bảo vệ bản thân trên hết. Nhất là trong giai đoạn hiện nay, có nhiều dịch bệnh phức tạp từ virus Covid -19. Đã mang đến nhiều nỗi lo chung về sức khỏe cho tất cả mọi người.

- Hoạt động nhóm,
- Bệnh nhiễm trùng da: Bề mặt da là vị trí lý tưởng cho nhiều loại vi khuẩn cư trú. Nếu bạn vệ sinh da kém, bề mặt miễn dịch dễ bị suy yếu. Tạo cơ hội cho vi khuẩn sinh sôi và tăng độc tố tích tụ. Dẫn đến những hiện tượng như nhiễm trùng da, đáng ngại nhất là những căn bệnh liên quan đến viêm nang lông, nấm men, tụ cầu vàng,… Có thể dẫn đến việc da bị tổn thương và để lại sẹo mất thẩm mỹ.
- Bệnh mụn trứng cá: Mụn trứng cá luôn là nỗi lo lắng, muộn phiền của rất nhiều người. Vì nó ảnh hưởng khá nhiều đến yếu tố thẩm mỹ trên khuôn mặt. Loại mụn này tồn tại dai dẳng và dễ để lại nhiều biến chứng như sẹo lõm, sẹo thâm, khiến mọi người dễ tự ti. Nguyên nhân gây ra căn bệnh này, là do tuyến bã nhờn đã bị tắc nghẽn. Dẫn đến việc bị viêm nang lông, thuận lợi cho vi khuẩn tích tụ và tấn công sâu vào bên trong da gây ra mụn.
- Bệnh nhiễm trùng đường hô hấp: Căn bệnh nhiễm trùng đường hô hấp xảy ra ở xoang, cổ họng và đường hô hấp như phổi là chính. Nguyên nhân dẫn đến căn bệnh này là do bản thân bị cảm lạnh. Căn bệnh này không quá nguy hiểm nhưng nó mang lại nhiều phiền toái trong cuộc sống. Nhất là khi có những chuyển biến về mặt thời tiết sẽ ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt người bệnh. Căn bệnh này có thể lây lan thông qua việc tiếp xúc gián tiếp đồ vật. Lây trực tiếp qua da thông qua hành động hít thở chung không khí người bệnh.
- Bệnh cảm cúm thông thường: Căn bệnh này diễn ra do virus cúm chủ yếu. Trong đó, nổi bật nhất là virus cúm A và B tạo nên. Loại virus này có thể lây lan trực tiếp, nếu như bạn tiếp xúc với các dịch ho, nói chuyện khi người bệnh hắt hơi,… Căn bệnh này diễn ra với người có sức đề kháng yếu nhiều hơn. Vì vậy, nên chú trọng bảo vệ sức khỏe bản thân để có thể tránh được những căn bệnh này/
- Bị ngộ độc thực phẩm: Ngộ độc thực phẩm khá phổ biến, do thói quen ăn uống không hợp vệ sinh. Thực phẩm chế biến không đúng cách, hoặc sử dụng những thực phẩm không phù hợp cùng lúc. Căn bệnh này, biểu hiện dễ nhận biết nhất chính là hiện tượng vi khuẩn tràn vào và tấn công đến hệ tiêu hóa người bệnh. Triệu chứng phổ biến căn bệnh này là đau bụng, nôn ói kéo dài, kèm theo tiêu chảy,…
- Bệnh lỵ: Căn bệnh này lây lan qua đường tiêu hóa, nguồn gốc lây nhiễm từ vi khuẩn Shigella gây ra. Bệnh nhân khi mắc bệnh lỵ sẽ dẫn đến tiêu chảy liên tục dẫn đến mất nước. Nguy hiểm hơn có thể dẫn đến nguy cơ hôn mê và tử vong nếu như tình trạng tiêu chảy diễn ra kéo dài. Để tránh bệnh này, nên vệ sinh tay thật kỹ càng. Vì nó lây nhiễm thông qua bàn tay người nhiễm khuẩn và gián tiếp thông qua đường tiêu hóa.
- Bệnh tay chân miệng: Căn bệnh dễ xảy ra với phần lớn trẻ nhỏ, nó luôn là vấn đề khiến nhiều bậc phụ huynh hiện nay lo lắng. Nhất là trẻ dưới 5 tuổi có nguy cơ nhiễm bệnh nhiều nhất. Biểu hiện cho thấy trẻ mắc bệnh này, biểu hiện rõ nhất thông qua việc chán ăn, vết loét và nổi bóng nước khá nhiều trên da. Nếu không điều trị kịp thời dẫn đến chứng viêm não, viêm cơ tim dẫn đến tử vong.
* Hoạt động 2: Nghe chuyện và trả lời câu hỏi
Chuyện con gái tôi
Chiều nay, khi đi làm về, không thấy Bé Lan - con gái tôi đâu, vì mọi hôm cháu thường hay ngồi xem tivi hoặc đứng trước sân đợi tôi về. Tôi lên tiếng gọi:
- Lan ơi!.... , Lan ơi!....Không có tiếng trả lời. Tôi chạy vào phòng của Bé Lan cũng không thấy. Tôi lo lắng không hiểu con Bé đi đâu được nhỉ?.... Đang suy nghĩ, bỗng nhiên tôi nghe tiếng khóc thút thít vọng ra từ phòng tắm, tôi vội vã đẩy cửa vào và thấy Bé Lan ngồi dựa vào vách khóc. Tôi hoảng hốt:
- Có chuyện gì vậy con ? Nói cho mẹ nghe đi.
Bé Lan vừa khóc vừa nói:
- Không biết con bị sao ấy, tự nhiên đi học về, khi thay quần áo con thấy máu dính đầy quần lót, con sợ quá chạy vào phòng tắm lấy nước rửa mãi “chỗ ấy” mà cũng không hết.
À! Thì ra là cháu có kinh nguyệt. Tôi thở phào nhẹ nhõm, vội nói:
- Không sao đâu con, con có kinh nguyệt rồi đấy, chứng tỏ con đã lớn rồi nhé!.
- Kinh nguyệt là sao hả mẹ?
Tôi vừa lấy băng vệ sinh hướng dẫn cho Bé Lan cách dán băng trong quần lót vừa giải thích cho Bé Lan hiểu:
- Kinh nguyệt là hiện tượng sinh lí bình thường con ạ. Bé gái khi đến tuổi dậy thì (thường từ 10 đến 13 tuổi) xuất hiện kinh nguyệt đó chính là dấu hiệu quan trọng đánh dấu thời kí bé gái chuyển sang thiếu nữ và từ đó có thể làm mẹ. Nếu không biết giữ vệ sinh đúng cách “vùng kín” này cũng rất dễ viêm nhiễm. Để vùng kín không bị ngứa, không gây khó chịu cho mình, con cần phải nhớ: Vùng kín phải luôn được khô ráo, mỗi khi đi vệ sinh phải dùng giấy vệ sinh lau khô hay rửa bằng nước sạch, khi hành kinh phải rửa vệ sinh vùng kín hằng ngày và thay băng vệ sinh thường xuyên ít nhất là 4 lần trong ngày. Quần lót phải được thay, giặt hằng ngày và phơi khô ngoài nắng.
Lúc này Bé Lan đã hết khóc và hỏi:
- Mẹ ơi, con thấy nách con dạo này ra mồ hôi nhiều và thường có mùi hôi mẹ ạ?
- Con biết không, đến tuổi dậy thì, các tuyến mồ hôi hoạt động mạnh hơn và mồ hôi tiết ra nhiều hơn. Lúc mới tiết ra, mồ hôi không có mùi, nhưng khi đọng lại trên da và bị các vi khuẩn trên da phân hủy, mồ hôi sẽ có mùi. Vì thế con cần phải biết giữ gìn vệ sinh thân thể sạch sẽ, thường xuyên tắm rửa, gội đầu, thay quần áo hằng ngày, mặc quần áo loại dễ thấm và hút mồ hôi. Ngoài ra để cơ thể khỏe mạnh, phát triển tốt, con phải chú ý ăn uống đủ chất, đúng bữa, thường xuyên rèn luyện thân thể, tập thể dục, thể thao, vui chơi giải trí lành mạnh và không sử dụng các chất gây nghiện như thuốc lá, rượu, bia, ma túy...
- Bây giờ thì con hiểu rồi mẹ ạ, con cám ơn mẹ!.
GV nêu câu hỏi
1. Khi hành kinh các bạn gái cần phải biết giữ vệ sinh “vùng kín” như thế nào?
2. Nêu những việc nên làm hằng ngày để giữ vệ sinh cơ thể sạch sẽ?
3. Để cơ thể khỏe mạnh và phát triển tốt ở tuổi dậy thì các bạn cần phải làm gì?

Học sinh trả lời
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Nếu bạn bè rủ em uống rượu thì em sẽ làm gì ?
- HS trả lời
- Hãy viết một đoạn văn để tuyên truyền, vận động các bạn trong lớp tránh xa các chất kích thích, gây nghiện.
- HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)……………………………...
……………………………………………………………………………………..

Tiết 2: Mỹ thuật: Giáo viên bộ môn dạy
Tiết 3: Thể dục: Giáo viên bộ môn dạy

Tiết 4 : Lịch sử :
PHAN BỘI CHÂU VÀ PHONG TRÀO ĐÔNG DU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự học, tự tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, thảo luận nhóm TLCH.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi theo ý bản thân
- Năng lực đặc thù:
NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội:
Học sinh biết được Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu ở Việt Nam đầu thế kỉ XX :
+ Phan Bội Châu sinh năm 1867 trong một gia đình nhà nho nghèo thuộc tỉnh Nghệ An. Phan Bội Châu lớn lên khi đất nước bị thực dân Pháp đô hộ, ông day dứt lo tìm đường giải phóng dân tộc.
+ Từ năm 1905 - 1908 ông vận động thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học để trở về đánh Pháp cứu nước. Đây là phong trào Đông Du.
2. Phẩm chất
- Yêu con người: Biết yêu thương, có trách nhiệm với bản thân và bạn bè.
- Yêu đất nước: Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ảnh trong SGK phóng to. Bản đồ thế giới.
- HS: SGK, vở…
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí mật" với các câu hỏi sau:
+ Nêu những thay đổi về kinh tế và xã hội của VN sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS chơi




- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (25 phút)
* Hoạt động 1: Tiểu sử Phan Bội Châu.
- GV yêu cầu HS thảo luận, chia sẻ những thông tin tìm hiểu được về Phan Bội Châu.
- GV tiểu kết, nêu một số nét chính về tiểu sử của Phan Bội Châu.
* Hoạt động 2 : Sơ lược về phong trào Đông du.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, thuật lại những nét chính về phong trào Đông du.
- Trình bày kết quả
- Phong trào Đông du diễn ra vào thời gian nào? Ai là người lãnh đạo?

- Mục đích của phong trào là gì?

- Tại sao Phan Bội Châu lại chủ trương dựa vào Nhật để đánh Pháp?



- Nhân dân trong nước đặc biệt là thanh niên yêu nước hưởng ứng phong trào như thế nào ?


- Kết quả của phong trào Đông du ?


- Phong trào Đông du đã có ý nghĩa như thế nào?


- HS làm việc theo nhóm 4.
+ Lần lượt từng HS trình bày thông tin của mình trước nhóm, cả nhóm cùng theo dõi.
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến, các nhóm khác bổ sung ý kiến.


- Các nhóm thảo luận dưới sự điều khiển của nhóm trưởng.

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Phong trào Đông du được khởi xướng từ năm 1905, do Phan Bội Châu lãnh đạo.
- Mục đích: đào tạo những người yêu nước có kiến thức về khoa học, kĩ thuật...
- Nhật Bản trước kia là một nước phong kiến lạc hâu như Việt Nam. Nhật bản đã cải cách trở thành một nước cường thịnh. Ông hi vọng sự giúp đỡ của Nhật Bản để đánh giặc Pháp.
- Lúc đầu có 9 người, 1907 có hơn 200 thanh niên sang Nhật học. Càng ngày phong trào càng vận động được nhiều người sang Nhật học. Để có tiền ăn học, họ đã phải làm nhiều nghề...
- Phong trào Đông du phát triển làm cho thực dân Pháp hết sức lo ngại...Phong trào Đông du tan rã.
- Tuy thất bại nhưng phong trào Đông du đã đào tạo được nhiều nhân tài cho đất nước, đồng thời cổ vũ, khơi dậy lòng yêu nước của nhân dân ta.
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút )
- Nguyên nhân nào dẫn đến sự thất bại của phong trào Đông du?
- HS nêu

- Sưu tầm những tư liệu lịch sử về Phan Bội Châu.
- HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)………………………….……...
……………………………………………………………………………..…..………..

Thứ ba, ngày 04 tháng 10 năm 2022


Tiết 1: Toán:
ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự học, tự tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, thảo luận nhóm TLCH.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi theo ý bản thân
- Năng lực đặc thù:
+ NL tính toán: Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng.
+ Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các đo khối lượng. HS cả lớp làm được bài 1, 2, 4 .
2. Phẩm chất
- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dụng bài tập 1
- HS : SGK, bảng con...
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động: (3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "truyền điện" nêu các dạng đổi:
+ Đổi từ đơn vị lớn đến đơn vị bé
+ Đổi từ đơnvị bé đến đơn vị lớn
+ Đổi từ nhiêu đơn vị lớn đến 1 đơn vị
+ Viết một đơn vị thành tổng các ĐV đo.
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi





- Học sinh lắng nghe.
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành: (30 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- GV treo bảng có sẵn nội dung bài 1, yêu cầu HS đọc đề bài.
a. 1kg =? hg (GV ghi kết quả)
1kg = ? yến (GV ghi kết quả)

- Yêu cầu học sinh làm tiếp các cột còn lại trong bảng
b. Dựa vào bảng cho biết 2 đơn vị đo khối lượng liến kề nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần ?
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- GV quan sát, nhận xét



- Yêu cầu HS nêu cách đổi đơn vị của phần c, d.

- Học sinh đọc, lớp lắng nghe.

- 1kg = 10hg
- 1kg = yến
- Học sinh làm tiếp, lớp làm vở bài tập.

- Hơn kém nhau 10 lần (1 đơn vị lớn bằng 10 đơn vị bé;11 đơn vị bé =đơn vị lớn hơn).
- HS đọc
- Học sinh làm bài.

a) 18 yến = 180kg b) 430kg = 34yến
200tạ = 20000kg 2500kg = 25 tạ
35tấn = 35000kg 16000kg = 16 tấn
c) 2kg362g = 2362g d) 4008g = 4kg 8g
6kg3g = 6003g 9050kg = 9 tấn 50kg
2kg 326g = 2000g + 326g
= 2326g
9050kg = 9000kg + 50kg
= 9 tấn + 50 kg
= 9tấn 50kg.
- Học sinh đọc đề bài, lớp đọc thầm
- Cho HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp.
Giải
Ngày thứ hai cửa hàng bán được là :
300 x 2 = 600(kg)
Hai ngày đầu cửa hàng bán được là :
300 + 600 = 900(kg)
Đổi 1 tấn = 1000kg
Ngày thứ 3 bán được là :
1000 - 900 = 100(kg)
Đáp số: 100kg




Bài 4: HĐ cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài.
- Cho học sinh làm bài
- Giáo viên nhận xét .

3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- GV cho HS giải bài toán sau:
Một cửa háng ngày thứ nhất bán được 850kg muối, ngày thứ hai bán được nhiều hơn ngày thứ nhất 350kg muối, ngày thứ ba bán được ít hơn ngày thứ hai 200kg muối. Hỏi ngày thứ ba cửa hàng đó bán được bao nhiêu tấn muối ?
- HS làm bài
Số muối ngày thứ 2 bán được là:
850 + 350 = 1200 (kg)
Số muối ngày thứ 3 bán được là:
1200 – 200 = 1000 (kg)
1000 kg = 1 tấn
Đáp số: 1 tấn
- Về nhà cân chiếc cặp của em và đổi ra đơn vị đo là hg, dag và gam
- HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)…………………….…………...
…………………………………………………………………………………………..

Tiết 2: Khoa học: Bai 9+10
THỰC HÀNH: NÓI “KHÔNG !” ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự học, tự tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, thảo luận nhóm TLCH.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi theo ý bản thân
- Năng lực đặc thù:
NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội: Nêu được một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu bia. Từ chối sử dụng rượu bia, thuốc lá, ma túy.
2. Phẩm chất
- Yêu con người: Biết yêu thương, có trách nhiệm với bản thân và bạn bè.
- Trách nhiệm: có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phiếu HT-Tranh SGK
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" với nội dung: Nêu những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ tuổi dậy thì.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài mới: Thực hành: Nói “Không !” đối với các chất gây nghiện
- Chia lớp thành 2 đội chơi, một đội nêu việc nên làm, một đội nêu việc không nên làm

- HS nghe
- HS ghi vở

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (27 phút)
* Hoạt động 1: Thực hành xử lí thông tin
+ Bước 1: Tổ chức, giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- GV yêu cầu các nhóm tập hợp tài liệu thu thập được về từng vấn đề để sắp xếp, trình bày

+ Bước 2: Các nhóm làm việc
Gợi ý:
- Tác hại đối với người sử dụng
- Tác hại đối với người xung quanh.
- Tác hại đến kinh tế.





 GV chốt: Thuốc lá còn gây ô nhiễm môi trường.







 GV chốt: Uống bia cũng có hại như uống rượu. Lượng cồn vào cơ thể khi đó sẽ lớn hơn so với lượng cồn vào cơ thể khi uống ít rượu.
 GV chốt:
- Rượu, bia, thuốc lá, ma túy đều là chất gây nghiện. Sử dụng, buôn bán ma túy là phạm pháp.
- Các chất gây nghiện đều gây hại cho sức khỏe người sử dụng, ảnh hưởng đến mọi người xung quanh. Làm mất trật tự xã hội.












* Hoạt động 2: Trò chơi “Bốc thăm trả lời câu hỏi”
+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- Chuẩn bị sẵn 3 hộp đựng phiếu. Hộp 1 đựng các câu hỏi liên quan đến tác hại của thuốc lá, hộp 2 đựng các câu hỏi liên quan đến tác hại của rượu, bia, hộp 3 đựng các câu hỏi liên quan đến tác hại của ma túy.
+ Bước 2:
- GV nhận xét
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc.
- Hoạt động nhóm, lớp
- Nhóm 1 + 2: Tìm hiểu và sưu tầm các thông tin về tác hại của thuốc lá.
- Nhóm 3 + 4: Tìm hiểu và sưu tầm các thông tin về tác hại của rượu, bia
- Nhóm 5 + 6: Tìm hiểu và sưu tầm các thông tin về tác hại của ma tuý.
- Nhóm trưởng cùng các bạn xử lí các thông tin đã thu thập trình bày theo gợi ý
- Các nhóm dùng bút dạ hoặc cắt dán để viết tóm tắt lại những thông tin đã sưu tầm được trên giấy khổ to theo dàn ý trên.
- Từng nhóm treo sản phẩm của nhóm mình và cử người trình bày.
- Các nhóm khác hỏi, bổ sung ý
* Hút thuốc lá có hại gì?
1. Thuốc lá là chất gây nghiện.
2. Có hại cho sức khỏe người hút: bệnh đường hô hấp, bệnh tim mạch, bệnh ung thư…
3. Tốn tiền, ảnh hưởng kinh tế gia đình, đất nước.
4. Ảnh hưởng đến sức khỏe người xung quanh.
* Uống rượu, bia có hại gì?
1. Rượu, bia là chất gây nghiện.
2. Có hại cho sức khỏe người uống: bệnh đường tiêu hóa, bệnh tim mạch, bệnh thần kinh, hủy hoại cơ bắp…
3. Hại đến nhân cách người nghiện.
4. Tốn tiền ảnh hưởng đến kinh tế gia đình, đất nước.
5. Ảnh hưởng đến người xung quanh hay gây lộn, vi phạm pháp luật…
* Sử dụng ma túy có hại gì?
1. Ma túy chỉ dùng thử 1 lần đã nghiện.
2. Có hại cho sức khỏe người nghiện hút: sức khỏe bị hủy hoại, mất khả năng lao động, tổn hại thần kinh, dùng chung bơm tiêm có thể bị HIV, viêm gan B  quá liều sẽ chết.
3. Có hại đến nhân cách người nghiện: ăn cắp, cướp của, giết người.
4. Tốn tiên, ảnh hưởng đến kinh tế gia đình, đất nước.
5. Ảnh hưởng đến mọi người xung quanh: tội phạm gia tăng.
- Hoạt động cả lớp, cá nhân, nhóm

- HS tham gia sưu tầm thông tin về tác hại của thuốc lá sẽ chỉ được bốc thăm ở hộp 2 và 3. Những HS đã tham gia sưu tầm thông tin về tác hại của rượu, bia chỉ được bốc thăm ở hộp 1 và 3. Những HS đã tham gia sưu tầm thông tin về tác hại của ma túy sẽ chỉ được bốc thăm ở hộp 1 và 2.
- Đại diện các nhóm lên bốc thăm và trả lời câu hỏi.
* Hoạt động 3: Trưng bày tranh chủ đề: “Nói không với chất gây nghiện”



- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương HS vẽ tranh đẹp, có ý nghĩa
- GV kết luận chung: Các chất gây nghiện đều gây hại cho sức khỏe người sử dụng, ảnh hưởng đến mọi người xung quanh. Chúng ta cần nói “Không!” với chất gây nghiện và vận động mọi người làm theo
* Hoạt động 4: Đóng vai
+ Bước 1: Thảo luận
- GV nêu vấn đề: Khi chúng ta từ chối ai đó một đều gì, các em sẽ nói những gì?

+ Bước 2: Tổ chức, hướng dẫn, thảo luận
- GV chia lớp thành 3 nhóm hoặc 6 nhóm.
+ Tình huống 1: Lân cố rủ Hùng hút thuốc. Nếu là Hùng bạn sẽ ứng sử như thế nào?
+ Tình huống 2: Trong sinh nhật, một số anh lớn hơn ép Minh uống bia. Nếu là Minh, bạn sẽ ứng sử như thế nào?
+ Tình huống 3: Tư bị một nhóm thanh niên dụ dỗ và ép hút thử hê-rô-in. Nếu là Tư, bạn sẽ ứng sử như thế nào?
- GV kết luận chung: chúng ta có quyền tự bảo vệ và được bảo vệ nên ta phải tôn trọng quyền đó của người khác. Cần có cách từ chối riêng để nói “Không !” với rượu, bia, thuốc lá, ma tuý.
- HS trưng bày sản phẩm: Vẽ tranh chủ đề: “Nói không với chất gây nghiện”
- Nhiều HS trình bày ý nghĩa tác phẩm của mình
- Lớp đánh giá, bình chọn tranh đẹp, có ý nghĩa





- Các nhóm nhận tình huống, HS nhận vai
- Các vai hội ý về cách thể hiện, các bạn khác cũng có thể đóng góp ý kiến
- Các nhóm đóng vai theo tình huống nêu trên, lớp nhận xét.
3. Hoạt động ứng dụng: (5 phút)
- Nếu trong gia đình em có người hút thuốc lá thì em sẽ nói gì để khuyên người đó bỏ thuốc.
- HS nêu
4. Hoạt động sáng tạo:

- Viết bài hoặc vẽ tranh tuyên truyền với chủ đề: “Nói không với chất gây nghiện”
- HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)…………………….…………...
…………………………………………………………………………………………..

Tiết 3: Luyện từ và câu:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HOÀ BÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự học, tự tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, thảo luận nhóm TLCH.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi theo ý bản thân
- Năng lực đặc thù:
NL Ngôn ngữ: Hiểu nghĩa của từ “hoà bình”(BT1): tìm được từ đồng nghĩa với từ hòa bình (BT2). Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố(BT3).
2. Phẩm chất
- Yêu con người: Biết yêu thương, có trách nhiệm với bản thân và bạn bè.
- Yêu đất nước: Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3
- HS : SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động: (3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "truyền điện": Đặt câu với cặp từ trái nghĩa mà em biết ?
- GV đánh giá
- Giới thiệu bài
- Chúng ta đang học chủ điểm nào?
- Giờ học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nghĩa của từ loại hoà bình, tìm từ đồng nghĩa với từ hoà bình và thực hành viết đoạn văn.
- Học sinh thi đặt câu.


- HS nghe
- Học sinh lắng nghe
- Chủ điểm: Cánh chim hoà bình.



2. Hoạt động thực hành: (30 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm
 
Gửi ý kiến