Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án tổng hợp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thông Văn Đá
Ngày gửi: 02h:11' 25-03-2025
Dung lượng: 71.7 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 3
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: CÔ BÉ ẤY ĐÃ LỚN – LG TCTV

SGK/26
TGDK:70'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Nhân ái: Yêu thương bạn bè, người thân.
Chăm chỉ: chăm chỉ đọc bài và trả lời câu hỏi trong bài Cô bé ấy đã lớn.
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác, biết quan tâm, chia sẻ với bạn bè, người thân.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Biết lắng nghe, có ý thức tự đọc bài và nắm được nội dung bài đọc
về kỉ niệm của Phương.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác có hiệu quả với các bạn khi đọc đoạn, làm nhóm để
trả lời câu hỏi về ý nghĩa của những lời nói, việc làm của Phương.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng những hiểu biết, kiến thức để liên hệ được
bản thân.
2. Năng lực đặc thù.
Chia sẻ được về một món quà em được tặng hoặc đã tặng cho bạn bè, người thân; nêu được
Kể được về một kỉ niệm vui với bạn bè; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung
bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, phân biệt được lời
nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung
bài đọc: Kỉ niệm của Phương và những người bạn hàng xóm với cây sấu trong vườn nhà thật
đẹp. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Những lời nói, việc làm của Phương cho thấy em đã lớn, đã
biết quan tâm, chia sẻ với bạn bè, người thân.
* Kể lại những việc đã làm của mình đã làm thể hiện biết quan tâm, chia sẻ với bạn
bè, người thân.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
TIẾT 1
I. Khởi động: (5')
GV tổ chức cho học sinh múa hát bài hát “Mùa hè vui”.
GV dẫn dắt, GTB
II. Khám phá
*Luyện đọc (30')
Gọi 1 em đọc cả bài.
Chia đoạn: 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “tha hồ hải”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “mấy chùm quả nhỏ xíu”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
Luyện đọc lượt 1: HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, phát hiện từ khó, câu dài.
Dự kiến từ khó: hăm hở, rụt rè, rộ, rậm, sửng sốt, ríu rít….

Hướng dẫn cách ngắt nghỉ câu dài: (Dự kiến)
Nhưng giữa những vòm lá rậm/ tít trên cao, sấu vẫn giữ lại được mấy chùm quả nhỏ
xíu;//...
*TCTV: Rèn cho học sinh đọc tròn câu khó: Nhưng giữa những vòm lá rậm tít trên cao, sấu
vẫn giữ lại được mấy chùm quả nhỏ xíu.
Luyện đọc đoạn lượt 2: HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, đọc chú giải, tìm từ khó hiểu.
Dự kiến từ khó hiểu:
đường thơm (ý nói đường thơm hương lúa chín, hương hoa cỏ ở làng quê), tưởng
tượng (tạo ra trong trí hình ảnh những cái không có hoặc chưa có ở trước mắt)
GV chốt đưa vào văn cảnh.
GV đọc mẫu toàn bài.
TIẾT 2
*Luyện đọc hiểu (10')
HS đọc thầm, đọc lướt, trao đổi nhóm trả lời câu hỏi tìm hiểu bài trang 27/SGK
Câu 1: Cá nhân – trình bày:
KL: Khi trông thấy cây sấu, các bạn cùng ao ước nó lớn thật mau, cho thật nhiều quả để mỗi
bạn làm một món ăn từ quả sấu.
Câu 2: Nhóm đôi – kĩ thuật Hỏi và trả lời:
KL: Những chi tiết cho thấy cuộc trò chuyện của các bạn nhỏ rất thú vị mỗi bạn có một điều
ước, điều ước nào cũng thú vị, khi mỗi bạn nói ra điều ước, các bạn khác có bình luận, bông
đùa, thể hiện những lời nói, hành động, trạng thái cảm xúc khác nhau.
Câu 3: Nhóm đôi / Trình bày
KL: Từ ngữ cho thấy sự thay đổi của cây sấu sau hai năm cao lớn, lán xoè rộng, che mát
một góc vườn, những con mắt là biếc xanh, những nụ hoa rụt rè xuất hiện.
Câu 4: Nhóm – trình bày:
KL: Khi thấy mấy chùm sấu đã chín, Phương rủ các bạn sang hải và cùng ăn. Phương biết
nhờ bổ hải giúp. Bạn còn biết để phần mẹ và bé Lan.
Câu 5: Nhóm đôi – trình bày:
Chọn đáp án: Vì bài đọc cho biết Phương đã thay đổi trong suy nghĩ.
Nội dung Kỉ niệm của Phương và những người bạn hàng xóm với cây sấu trong vườn nhà
thật đẹp
*TCTV: Rèn cho học sinh trả lời được trọn vẹn câu hỏi.
III. Luyện tập - Thực hành: (20')
*Đọc diễn cảm
GV HD giọng đọc toàn bài.
HS đọc mời nối tiếp đoạn trước lớp - Nhận xét
Đọc diễn cảm đoạn 3, rèn đọc trong nhóm.
Mời 1 – 2 nhóm thi đọc trước lớp.
Nhận xét, tuyên dương.
IV. Vận dụng (5')
Chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn”
Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “Những ngày hè tươi đẹp”
Câu 2: Em nhớ nhất điều gì ở kỳ nghỉ hè vừa rồi của em?
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung

………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐỘNG TỪ - LG TCTV

PPCT: 17

SGK/28
TGDK:35''
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Ham học hỏi, thích đọc sách để tìm hiểu về động từ.
Nhân ái: có ý thức hỗ trợ, giúp đỡ bạn nhận diện động từ trong giờ học.
Trách nhiệm: Có ý thức tích cực tham gia hoạt động học tập trên lớp.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự suy nghĩ và nhận biết được thế nào là động từ.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác có hiệu quả với các bạn khi thảo luận nhóm để
chọn tìm được động từ chỉ hoạt động, trạng thái của mỗi sự vật.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng những hiểu biết, kiến thức đã học để tham
gia tốt trò chơi.
2. Năng lực đặc thù:
Nhận diện và biết cách sử dụng động từ.
*Tham gia tốt trò chơi “Đoán từ”
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (5')
HS hát bài Rửa mặt như mèo
GV dẫn vào bài
II. Khám phá (10')
Bài 1/VBT/19: Gạch chân dưới từ chỉ hoạt động, gạch hai gạch dưới từ chỉ trạng thái của
người, vật trong các đoạn thơ, đoạn văn sau:
Cá nhân/ Trình bày
Kết luận
+ Từ chỉ hoạt động của người, vật: nổi (lửa), vấn, xách, đi, cày đi cày, tát (nước), tìm, về,
tung, bắt, đi.
+ Từ chỉ trạng thái của người, vật: buồn, cách, nhớ, nở.
YC HS TLCH: Động tự là gi? HS trả lời, nhận xét.
Gv nhận xét, kết luận: Động từ là từ chỉ hoạt động hoặc trạng thái của sự vật.
III. Luyện tập – Thực hành (10')
Bài 2/VBT/19:  Viết động từ chỉ hoạt động, trạng thái của mỗi sự vật sau:
Nhóm/ Trạm dừng xe buýt
Kết luận:
+ Tranh máy bay: cất (cảnh), đậu, đỗ, đáp, di chuyển, hạ (cảnh), lượn, chạy, lăn (bánh)....
+ Tranh bông hoa cúc: nở, xoè, khoe (sắc), toả (hương),...
+ Tranh chủ chim: đậu, cất (tiếng hót), nhìn, hót, rướn (cổ)....
+ Tranh mặt trời: mọc, nhô, toả (nẳng), chiểu (nắng súng), rọi (nắng sáng,...)

Bài 3/VBT/19:  Viết 1 - 2 câu nêu hoạt động, trạng thái của một sự vật ở bài tập 2
Cá nhân/ Trình bày
VD: Con chim đang hót líu lo trên vòm cây.
Hoa cúc nở rộ một sắc vàng.
Máy bay đang bay trên trời.
Mặt trời tỏa nắng chói chang.
*TCTV: Rèn cho học sinh viết được tròn câu câu nêu hoạt động, trạng thái của một sự vật.
IV. Vận dụng (5')
Trò chơi: Ai nhanh-Ai đúng:
HS thi viết nhanh động từ ra bảng con. Thi đặt nhanh câu với từ vừa tìm được
Gv yêu cầu Hs thực hành một hoạt động, yêu cầu Hs dưới lớp tìm từ chỉ hoạt động.
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết 1
TIẾNG VIỆT
PPCT: 18
VIẾT: TÌM Ý VÀ VIẾT ĐOẠN VĂN CHO BÀI VĂN KỂ CHUYỆN – LG TCTV
SGK/ 29
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Nhân ái: Biết yêu quý lòng dũng cảm hoặc trí thông minh của con người.
Trung thực: Luôn chân thành, dũng cảm và nói đúng sự thật.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung.
Năng lực tự chủ và tự học: Tự suy nghĩ, nhớ và kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe ca ngợi
lòng dũng cảm hoặc trí thông minh của con người.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có khả năng hợp tác các thành viên trong nhóm để tìm ý cho
bài văn kể chuyện đã đọc, đã nghe.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng kết bài cho bài văn kể
chuyện đúng yêu cầu và biết vận dụng vào kể chuyện trong thực tế.
2. Năng lực đặc thù.
Biết tìm ý và viết đoạn văn cho bài văn kể chuyện đã đọc, đã nghe ca ngợi lòng dũng cảm
hoặc trí thông minh của con người.
*Thi kể tên món ăn làm từ hoa, quả; nói được 2 – 3 câu về một món ăn đã kể tên.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (5')
Trò chơi: Hộp quà bí mật
Kể câu chuyện Dê Đen và Dê Trắng
GV nhận xét.
GV kết nối giới thiệu bài học, ghi bảng tên bài học.
II. Khám phá (10')

Bài 1/sgk/29: Em đã đọc, đã nghe những câu chuyện nào ca ngợi lòng dũng cảm hoặc trí
thông minh của con người?
Nhóm đôi/ Trình bày
Kết luận:
Em đã nghe câu chuyện ca ngợi lòng dũng cảm như Hai Bà Trưng, ca ngợi trí thông minh
của con người như Thử tài, Món quà tặng cha.
Bài 2/sgk/29. Chia sẻ với bạn về một câu chuyện em thích dựa vào gợi ý:
Cá nhân/ Trình bày
Kết luận: Ví dụ câu chuyện: Hai Bà Trưng
a. Nhân vật: Trưng Trắc, Trưng Nhị
b. Diễn biến:
- Giặc phong kiến phương Bắc ngang nhiên sang xâm lược nước ta. Chúng hung hăng, độc
ác, giày xéo lên cuộc sống của những người dân vô tội. Chúng bắt dân ta phải dâng nộp lúa
gạo, bạc vàng châu báu và nhiều sản vật quý giá. Chứng kiến tội ác dã man của chúng, lòng
dân oán hận vô cùng.
- Trưng Trắc và Trưng Nhị là những người tài giỏi võ nghệ, nuôi chí giành lại non sông.
Trước cảnh nước mất nhà tan, Hai Bà Trưng chờ thời cơ để phất cờ khởi nghĩa.
III. Luyện tập – Thực hành (15')
Bài 1/VBT/20: Ghi chép các sự việc chính của câu chuyện đã đọc, đã nghe ca ngợi lòng
dũng cảm hoặc trí thông minh của người dựa vào bài tập 2 (SGK,tr.29)
Nhóm/Trình bày
VD: Tên truyện: Trí khôn của ta đây
Sự việc 1: Trâu đang nghỉ trưa sau một buổi sáng mệt nhọc thì Cọp đến hỏi tại sao Trâu
chịu khuất phục người. Trâu nói vì người có “trí khôn” và Cọp tò mò muốn biết “Trí khôn
là gì?”
Sự việc 2: Cọp hỏi anh nông dân về “trí khôn” và anh nông dân lừa Cọp vào bẫy.
Sự việc 3: Cọp bị anh nông dân trói và đốt.
Sự việc 4: Trâu thích thú cười gãy cả răng và Cọp vùng chạy thoát thân.
Bài 2/VBT/21: Viết đoạn mở bài gián tiếp và đoạn kết bài mở rộng cho bài văn kể lại câu
chuyện đã chia sẻ
Cá nhân/ Trình bày
VD:
a. Mở bài: Truyện cổ tích Việt Nam rất đa dạng và phong phú, mỗi câu chuyện lại lại cho
nhiều bài học khác nhau như lòng dũng cảm, lòng nhân hậu, trí thông minh,... Một trong
những câu chuyện ca ngợi trí thông minh của con người mà em thích nhất là chuyện cổ tích
“Trí khôn của ta đây”
b. Kết bài: Truyện Trí khôn của ta đây đã để lại một bài học thật đáng quý về trí khôn của
con người. Qua câu chuyện, em rút ra nhiều bài học quý giá. Đó là phải học tập và rèn
luyện trí khôn để có thể đoán được những ý đồ xấu đằng sau những cử chỉ tử tế của kẻ xấu.
Chúng ta luôn phải rèn luyện trí khôn vì đã có trí khôn rồi thì có thể ứng phó với các tình
huống hiểm nguy khó khăn trước mắt.
* TCTV: Rèn cho học sinh viết đúng đoạn mở bài gián tiếp và đoạn kết bài mở rộng cho bài
văn.
IV. Vận dụng (5')
Trò chơi: Ai nhanh-Ai đúng
Thi kể tên món ăn làm từ hoa, quả.

Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 1

TIẾNG VIỆT
PPCT: 19
ĐỌC: NGƯỜI THIẾU NIÊN ANH HÙNG
LG TCTV

SGK/ 30
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất
Nhân ái: Biết ơn các vị anh hùng
Chăm chỉ: chăm chỉ đọc bài và trả lời câu hỏi trong bài.
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tham gia làm những việc nhà vừa sức.
II. Năng lực:
1/ Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe, có ý thức tự đọc bài và nắm được nội dung về
nhân vật Nguyễn Bá Ngọc.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác có hiệu quả với các bạn khi đọc đoạn, làm nhóm để
chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về Nguyễn Bá Ngọc.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng hiểu biết để Chia sẻ được với bạn một vài
tấm gương anh hùng nhỏ tuổi.
2/ Năng lực đặc thù
Giải câu đố và nói được 1 – 2 câu về nhân vật có tên trong lời giải đố; nêu được phỏng đoán
của bản thân về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa. Hiểu được nội dung
bài đọc: Nguyễn Bá Ngọc đã anh dũng hi sinh sau khi cứu được ba em nhỏ của người bạn
hàng xóm.
* Kể được một vài tấm gương anh hùng nhỏ tuổi khác.
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng phụ
Học sinh: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
Trò chơi: Giải câu đố
Ai người tuổi trẻ tài cao
Cờ đề sáu chữ quyết vào lập công?
Cá nhân/TB
Đa: Trần Quốc Toản
Hsnx,GVnx,TD
GV dẫn dắt vào bài mới
II. Khám phá (15')
*Luyện đọc

Gọi 1 HS đọc toàn bài.
GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Năm 1964 .... dưới hầm
+ Đoạn 2: Ngày 04... xuống hầm
+ Đoạn 3: Còn lại
Lượt 1: HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm rèn đọc từ khó, từ bạn đọc sai.
GV dự kiến từ khó: ác liệt, sơ tán, ngần ngừ,...;
GV dự kiến câu khó: Không ngần ngừ / Ngọc ôm em Oong bé nhất đưa về hầm nhà
mình trú ẩn / Thấy bom đạn vẫn tiếp tục đội xuống, một lần nữa Ngọc chui lên vừa bế,/ vừa
dìu hai em Đơ, Toanh xuống hầm....
* TCTV: Rèn cho học sinh đọc tròn, đúng câu khó: Không ngần ngừ Ngọc ôm em Oong bé
nhất đưa về hầm nhà mình trú ẩn Thấy bom đạn vẫn tiếp tục đội xuống, một lần nữa Ngọc
chui lên vừa bế, vừa dìu hai em Đơ, Toanh xuống hầm....
Lượt 2: HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm, đọc từ chú giải, tìm thêm từ khó hiểu.
GV dự kiến từ khó hiểu: ác liệt (thường dùng để nói về chiến tranh rất gay gắt, quyết
liệt, gây ra nhiều thiệt hại), bom (vũ khí vỏ bằng kim loại, trong có chứa thuốc nổ, có sức sát
thương và phá hoại mạnh),...
GV chốt đưa vào văn cảnh
GV đọc mẫu toàn bài.
* Luyện đọc hiểu
Câu 1: Cá nhân – trình bày:
KL: Nguyễn Bá Ngọc và các bạn phải đi học trong cảnh sơ tản vì chiến tranh diễn ra ác liệt,
máy bay địch ném bom, bắn phủ quê hương của Ngọc.
Câu 2: Nhóm đôi – kĩ thuật Hỏi và trả lời:
KL:Khi nghe thấy tiếng khóc thét bên nhà hàng xóm, Nguyễn Bá Ngọc đã chạy sang nhà
Khương, ôm em Dong bé nhất đưa về hầm nhà mình trú ẩn. Xong cậu lại chui lên, vừa bế,
vừa địu hai em Đo, Toanh xuống hầm.
Câu 3: Nhóm đôi / Trình bày
KL:Ngọc không biết mình bị thương vì lúc đó Ngọc chỉ nghĩ tới việc cứu người, lo lắng cho
sự an nguy của ba em nhỏ.
Câu 4: Nhóm – trình bày:
KL: Khuyến khích HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân (Gợi ý: khâm phục vì Nguyễn Bá Ngọc
can đảm, tiếc thương vì anh hi sinh khi còn quá trẻ,...).
Nội dung: Nguyễn Bá Ngọc đã anh dũng hi sinh sau khi cứu được ba em nhỏ của người bạn
hàng xóm.
III. Luyện tập - Thực hành: (10')
Đọc diễn cảm
GV HD giọng đọc từng đoạn, toàn bài
HS đọc mời nối tiếp đoạn trước lớp - Nhận xét
Đọc diễn cảm đoạn 3, rèn đọc trong nhóm. Thi đọc
Nhận xét, tuyên dương.
IV. Vận dụng (5')
Yêu cầu Hs kể một vài tấm gương anh hùng nhỏ tuổi khác

Giáo dục Hs về lòng dũng cảm.Tấm gương chăm làm, hiếu học, ...
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 1

TIẾNG VIỆT
VIẾT: TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN – LG TCTV

PPCT: 21

SGK/ 31
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Nhân ái: Qua câu chuyện biết yêu thương, quý mến mọi người.
Trung thực: luôn chân thành, nói đúng sự thật về câu chuyện mình kể.
II. Năng lực
1/ Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: tự chuẩn bị được bài học; tự giác viết văn trong giờ học.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: chia sẻ bài viết và nhận xét bài viết của bạn trong nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: viết được bài theo kể chuyện đúng yêu cầu và biết
vận dụng vào kể chuyện trong thực tế.
2/ Năng lực đặc thù
Biết rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bài văn đã viết.
*Chia sẻ được suy nghĩ, cảm xúc sau khi nghe bài hát “Nguyễn Bá Ngọc – Người thiếu niên
dũng cảm”, nhạc và lời: Mộng Lân.
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: thẻ từ, bảng phụ
Học sinh: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
Trò chơi: Truyền điện: Hs chia sẻ về người dũng cảm, thông minh.
GV kết nối giới thiệu bài học
II. Luyện tập – Thực hành (25')
GV nhận xét chung về bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe về lòng trung thực hoặc
lòng nhân hậu: ưu điểm, hạn chế,...
Bài 1/vbt/22. Đọc lời nhận xét của thầy cô và chỉnh sửa bài viết
Kết quả:
Ví dụ:  
+ Cấu tạo đúng, đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, két bài.
+ Trình tự các sự việc: Sự việc nào xảy ra trước thì kể trước, sự việc nào xảy ra sau thì kể
sau (kể theo trình tự thời gian)
+ Cách dùng từ, viết câu: đủ ý, sáng tạo, …
Bài 2/vbt/22: Viết lại đoạn mở bài hoặc đoạn kết bài
Cá nhân/Trình bày
Kết quả:
Ví dụ:  

Mở bài: Có những câu chuyện, cuốn sách sau khi đóng lại sẽ chẳng đọng lại điều gì trong
lòng độc giả. Nhưng cũng có những câu chuyện, cuốn sách… sẽ luôn sống mãi trong tâm
hồn người đọc và Người ăn xin của Tuốc-ghê-nhép là một câu chuyện như thế. Dù đơn giản
nhưng câu chuyện đã đem đến một bài học về cách đối xử giữa con người với con người mà
ta hằng suy nghĩ.
Kết bài: Có lẽ sẽ chẳng có ai trưởng thành và sống tốt nếu không trao đi những yêu thương
tới những người xung quanh và cuộc sống. Có người đã nói: “Ngày hôm qua là lịch sử, ngày
mai là một điều bí ẩn, còn ngày hôm nay là một món quà”. “Món quà” đó sẽ thật sự tốt đẹp
hơn, ý nghĩa hơn nếu ta biết trao điều đó, cảm nhận, cùng chia sẻ món quà đó với mọi người
xung quanh.
.* TCTV: Rèn cho học sinh viết đúng chính tả cho bài văn kể chuyện.
III. Vận dụng (5')
Tổ chức cho HS chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc sau khi nghe bài hát “Nguyễn Bá Ngọc – Người
thiếu niên dũng cảm”, nhạc và lời: Mộng Lân.
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác