Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 17h:04' 24-02-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 17h:04' 24-02-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Hương Sơn B
TUẦN 13
Lớp 4C
Thứ 2 ngày 27 tháng 11năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 4: TỰ LỰC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
Sinh hoạt dưới cờ: TỰ HỌC TỰ LÀM”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tham gia trò chuyện và chủ đề Tự học tự làm.Lắng nghe các bạn chia sẻ về việc tự
học tự làm ở nhà trường và ở nhà.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân
công, hướng dẫn
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ:
Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: tự thực hiện
nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của
học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm lễ
- HS quan sát,
chào cờ.
thực hiện.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Tự học tự làm
- Mục tiêu: Tham gia trò chuyện và chủ đề Tự học tự làm.Lắng nghe các bạn chia sẻ
về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS tham gia trò chuyện và chủ đề Tự học tự làm.Lắng
- HS xem.
nghe các bạn chia sẻ về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà.
- Các nhóm lên
thực hiện tham
gia và chia sẻ
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
suy nghĩ của
mình về việc tự
học tự làm ở
nhà trường và ở
nhà.
- HS lắng nghe.
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ về việc tự học tự làm ở nhà
trường và ở nhà.
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
- HS lắng nghe.
GV tóm tắt nội
dung chính
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
...............................................................................................................................................................................................................................................
...
...............................................................................................................................................................................................................................................
...
...............................................................................................................................................................................................................................................
..
...............................................................................................................................................................................................................................................
.
***************************
TOÁN
CHỦ ĐỀ 5: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
Bài 26: Luyện tập chung (3 tiết )
Tiết 1: Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố về cách tính nhẩm với các số tròn triệu, tròn nghìn.
- Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất giao
hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức.
- Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV đưa ra bài toán , yêu cầu HS đọc.
- HS đọc.
Mẹ có 80 quả trứng vịt và trứng gà, trong đó
trứng gà nhiều hơn trứng vịt 10 quả. Hỏi mẹ
có bao nhiêu quả trứng gà, bao nhiêu quả
trứng vịt?
+ Trả lời:
-GV gọi HS đọc bài.
- Mẹ có 80 quả trứng vịt và trứng gà,
-Bài toán cho biết gì?
trong đó trứng gà nhiều hơn trứng vịt
10 quả.
-Hỏi mẹ có bao nhiêu quả trứng gà,
- Bài toán hỏi gì?
bao nhiêu quả trứng vịt?
-Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
-Bài toán thuộc dạng toán nào?
hai số đó.
-HS làm.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
-Gv yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm vở.
Lớp 4C
Bài giải
Số quả trứng gà là
( 80 + 10 ) : 2 = 45 ( quả )
Số quả trứng vịt là
80 – 45 = 35 (quả )
Đáp số: Trứng gà: 45 quả
Trứng vit: 35 quả
-GV và HS nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Củng cố về cách tính nhẩm với các số tròn triệu, tròn nghìn.
+ Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số.
+ Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất giao
hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức.
+ Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính nhẩm? (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn học sinh làm và kết hợp - HS lần lượt đọc kết quả.
làm vở:
Bài 1: Tính nhẩm
a) 1 000 000 + 600 000 – 200 000
200 000 + 100 000 – 30 000
b) 20 000 000 + ( 4000 + 400 000 )
1 000 000 + ( 90 000 – 70 000 )
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 2: Đ, S ? (Làm việc cá nhân )
- HS làm.
-HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
a) S
b) Đ
c) C
d) Đ
-Gọi HS lên bảng chữa lại ý sai.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS trình bày.
Bài 4. Mai và em Mi tiết kiệm được 80.000
đồng. Số tiền mà Mai tiết kiệm nhiều hơn số - Các nhóm khác nhận xét.
tiền mà em Mi tiết kiệm là 10.000 đồng .Hỏi - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
mỗi người tiết kiệm được bao nhiêu tiền?
(Làm việc cá nhân)
-GV gọi HS đọc bài.
-Bài toán cho biết gì?
Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp
- Bài toán hỏi gì?
- Đọc và xác định đề bài.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
-Bài toán thuộc dạng toán nào?
-Gv yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm vở.
- GV nhận xét tuyên dương.
Lớp 4C
-Mai và em Mi tiết kiệm được 80.000
đồng. Số tiền mà Mai tiết kiệm nhiều
hơn số tiền mà em Mi tiết kiệm là
10.000 đồng
-.Hỏi mỗi người tiết kiệm được bao
nhiêu tiền?
-Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai
số đó.
-HS làm.
Bài làm
Số tiền Mai tiết kiệm được là
(80 000 + 10 000 ) : 2 = 45 000
(đồng)
Số tiền Mi tiết kiệm được là
80 000 – 45 000 = 35 000 (đồng)
Đáp số: 35 đồng
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến
trò chơi vượt chướng ngại vật sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn.
sinh tìm được năm sinh của nhà toán học Lê Văn
Thiên.
Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học - HS xung phong tham gia chơi.
đầu tiên của Việt Nam. Em hãy giải ô số bằng
cách tính giá trị của biểu thức sau đây để biết
năm sinh của ông.
- Ví dụ: GV đọc câu hỏi 999 999 999 + 1 yêu cầu
HS suy nghĩ 20 giây , hết 20 giây ai giơ tay
nhanh thì được quyền trả lời..Ai đúng sẽ được
tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
..................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
****************************
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 5: NIỀM VUI SÁNG TẠO
Bài 23: BÉT – TÔ – VEN VÀ BẢN XÔ – NÁT ÁNH TRĂNG (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô - nát “Ánh
trăng”.
- Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái của nhà
soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn chuyện.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời không
chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn bởi lòng nhân
ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con người có số phận không
may mắn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng giá trị của những sáng tạo
nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý những sáng tạo nghệ thuật, đặc biệt
những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Bức tường có + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu
nhiều phép lạ và trả lời câu hỏi 1.
cầu trò chơi và trả lời câu hỏi.
+ Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Bức tường có
nhiều phép lạ và trả lời câu hỏi 2.
+ Câu 3: Đọc đoạn 3 bài: Bức tường có
nhiều phép lạ và trả lời câu hỏi 4.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả - Học sinh thực hiện theo nhóm đôi.
lời câu hỏi:
+ Kể tên một số bài hát thiếu nhi mà em yêu
thích. Tác giả của những bài hát đó là ai?
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm chia sẻ
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét, bổ sung
- Nhìn vào tranh trong bài và cho biết bức - HS trả lời
tranh vẽ gì?
- GV dẫn vào bài mới: Trên đây chúng ta đã - Lắng nghe
làm quen với một số bài hát thiếu nhi. Mỗi
bài hát ấy thường do một nhạc sĩ sáng tác.
Một nhạc sĩ trong ….. cảnh rất đặc biệt
chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc để biết điều
đó.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô - nát “Ánh
trăng”.
+ Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái của nhà
soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn chuyện.
- Cách tiến hành:
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những
tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy
nghĩ, lòng quyết tâm, cảm xúc của nhân vật
trong câu chuyện.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn
- HS quan sát
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài.
- 4 HS đọc nối tiếp theo yêu cầu.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó:
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, đọc - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện những
tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy
nghĩ, lòng quyết tâm, cảm xúc của nhân vật
trong câu chuyện.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4 (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 4.
học sinh đọc 1 đoạn).
- GV theo dõi sửa sai.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời không
chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét – tô - ven mà còn bởi
lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con người
có số phận không may mắn.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các - 1 HS đọc chú giải
từ mới.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 và
trả lời các câu hỏi.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Đoạn mở đầu giới thiệu những gì về
Bét-tô-ven?
+ Câu 2: Bét-tô-ven đã gặp cha con cô gái
mù trong hoàn cảnh nào? Cô gái mù có ước
mơ gì?
+ Câu 3: Bét-tô-ven đã làm gì để giúp cô gái
thực hiện ước mơ của mình?
+ Câu 4: Tìm những câu văn miêu tả vẻ đẹp
của bản nhạc mà Bét-tô-ven đã dành tặng cô
gái mù?
+ Câu 5: Vì sao bản nhạc Bét-tô-ven dành
tặng cô gái mù lại có tên là “Ánh trăng”?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Bản xô-nát Ánh
trăng được ra đời không chỉ bởi tài năng,
đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại
Bét-tô-ven mà còn bởi lòng nhân ái, luôn
thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc
biệt là những con người có số phận không
may mắn.
3.2. Luyện đọc diễn cảm
Lớp 4C
- HS hoạt động nhóm 4 và trả lời lần
lượt các câu hỏi:
+ Đoạn mở đầu giới thiệu Bét – tô ven là nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại trên
thế giới và là tác giả của bản nhạc nổi
tiếng: bản xô-nát “Ánh trăng”.
+ Bét-tô-ven đã gặp cha con cô gái mù
trong hoàn cảnh: Vào một đêm trăng
sáng, Bét-tô-ven đến cây cầu bắc qua
dòng sông …… khu lao động, nơi có
cha con cô gái mù. Người cha đang
chăm chú ngồi nghe cô gái mù chơi
đàn.
+ Cô gái mù có một ước mơ duy nhất
là được ngắm nhìn ánh trăng trên dòng
Đa-nuýp.
+ Bét-tô-ven đến bên cây đàn, ngồi
xuống và ....., đùa giỡn với ánh trăng
trên dòng Đa-nuýp và như vậy, cô đã
thực hiện được ước mơ của mình.
+ Những câu văn miêu tả vẻ đẹp của
bản nhạc mà Bét-tô-ven đã dành tặng
cô gái mù là: Những ....ng, lúc lại mạnh
mẽ như dòng sông Đa nuýp...
- 2-3 HS nêu ý kiến của mình
VD: Bản nhạc có tên là “Ánh trăng” vì
bản nhạc được ..... có tên là “Ánh
trăng” vì bản nhạc êm ái, nhẹ nhàng
như ánh trăng...
- HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và bổ
sung đáp án
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài,
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm
xúc của các nhân vật
- Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
Lớp 4C
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc theo vai theo nhóm 2.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
theo vai trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng giá trị của những sáng tạo
nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học sinh thi đọc diễn cảm bài văn.
học vào thực tiễn.
+ Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Bét
- Một số HS tham gia thi đọc
– tô - ven và bản xô - nát “Ánh trăng”.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
..................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
*********************************
KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG
Bài 13: VẬT DẪN NHIỆT TỐT VÀ DẪN NHIỆT KÉM (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- Đề xuất được cách làm thí nghiệm để tìm hiểu tính dẫn nhiệt của vật ( dẫn nhiệt tốt hay
dẫn nhiệt kém )
- Nêu được một số vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển
năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo các hoạt động của
bài học để nắm chắc kiến thức.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính
thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và thí nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Tạo mối quan hệ tốt với bạn trong học tập và trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt đông để nắm vững nội dung yêu cầu
cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ khi hoạt
động nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Cốc nước đá, thìa nhựa, thìa kim loại, bảng phụ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV chia cặp phát phiếu học tập cho các cặp. - HS lắng nghe, thực hiện theo yêu cầu
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung yêu của phiếu: HS ghi cột K những vật dẫn
cầu trong phiếu.
nhiệt tốt hoặc dẫn nhiệt kém mà em biết
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào và viết vào cột W những điều em muốn
bài mới.
biết.
- Một số cặp trình bày phiếu, các cặp
trao đổi những vật nào dẫn nhiệt tốt, vật
nào dẫn nhiệt kém.
- HS lắng nghe.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Đề xuất được cách làm thí nghiệm để tìm hiểu tính dẫn nhiệt của vật ( dẫn nhiệt tốt
hay dẫn nhiệt kém )
+ Nêu được một số vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém
+ Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển
năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn
nhiệt kém ( Sinh hoạt nhóm 4)
- GV chia nhóm 4, giao nhiệm vụ cho các - HS lắng nghe
nhóm: Yêu cầu các nhóm thảo luận để đề
xuất cách làm thí nghiệm hình 1 SGK.
- GV chuẩn bị: Cốc nước có nước đá, thìa - Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ
nhựa, thìa kim loại.
thí nghiệm.
- GV lắng nghe các nhóm phát biểu và yêu - Các nhóm đề xuất cách làm thí
cầu các nhóm làm theo thí nghiệm đã đề xuất nghiệm để biết thìa kim loại và thìa
- GV cho các nhóm tìm thêm các vật dẫn nhựa thìa nào dẫn nhiệt tốt hơn, thìa
nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém và ghi kết quả nào dẫn nhiệt kém hơn.
vào bảng phụ.
- Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm
- GV nhận xét chung, chốt lại các vật làm - Nhóm thảo luận trong 5 phút
bằng kim loại dẫn điện tốt, các vật làm bằng - Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
nhựa dẫn nhiệt kém.
- 2-3 HS nhắc lại kiến thức.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn
phương”
+ GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi.
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi
một lượt tổng thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những vật dẫn - HS tham gia trò chơi
nhiệt tốt và dẫn nhiệt kém. Mỗi lần đưa ra
câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa
nhaát nhóm đó thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
Lớp 4C
..................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
************************************
Thứ 3 ngày 28 tháng 11 năm 2023
TOÁN
BÀI 26: LUYỆN TẬP CHUNG ( 3 tiết)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
-Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số.
-Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất giao
hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức.
-Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
Điền số thích hợp vào ? bằng cách chọn đáp + Trả lời:
án đúng.
a) A. 487
a) 746 + ? = 487 + 746
b) B. 1975
a. 487
b. 784
c. 874
b) ? + 304 = 304 + 1975
a. 1795
b. 1975
c. 5716
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số.
+ Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất
giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức.
+ Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đặt tính rồi tính? (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn học sinh làm và kết hợp - HS lần lượt lên bảng làm.
làm vở:
Bài 1: Đặt tính rồi tính?
83 738 + 12 533
137 736 + 902 138
96 271 – 83 738 1 039 874 – 902 138
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất ?
(Làm việc cá nhân )
- HS làm.
a) 73 833 + 3992 – 3833
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
b) 85 600 + 2500 – 5600
c) 30 254 + 10 698 + 1646
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
HS làm cá nhân, sau đó làm việc nhóm.
-HS lên bảng làm.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Một quỹ nhân ái, ngày thứ nhất nhận
được 28 500 000 đồng, ngày thứ hai nhận
được 47 250 000 đồng, ngày thứ ba nhận
được 80 250 000 đồng. Hỏi cả ba ngày quỹ
nhân ái nhận được bao nhiêu tiền? (Khăn
trải bàn )
-GV gọi HS đọc bài.
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết cả ba ngày quỹ nhân ái nhận
được bao nhiêu tiền ta làm thế nào?
Lớp 4C
-HS đọc.
- Một quỹ nhân ái, ngày thứ nhất nhận
được 28 500 000 đồng, ngày thứ hai
nhận được 47 250 000 đồng, ngày thứ
ba nhận được 80 250 000 đồng.
- Hỏi cả ba ngày quỹ nhân ái nhận
được bao nhiêu tiền?
-Làm phép cộng.
-HS làm.
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, sau đó đại Cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được số
diện nhóm trình bày.
tiền là
28 500 000 + 47 250 000 + 80 250
000=
156 000 000 ( đồng)
Đáp số : 156 000 000 đồng
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 4. (Làm việc cá nhân)
-Gọi HS đọc đề bài.
-Bài toán cho biết gì?
-HS đọc.
-Ở bài tập này có 2 yêu cầu: yêu cầu 1 dựa -Lập một đề toán rồi dựa vào sơ đồ để
vào sơ đồ lập đề toán, yêu cầu thứ 2 rồi giải giải bài toán.
bài toán.
-HS làm.
-Yêu cầu Hs lập đề toán, sau đó làm.
Ngày thứ nhất cửa hàng bán được số
-Gọi HS trình bày.
kilogam gạo là
(30 + 8) : 2= 19( kg)
Nghày thứ hai cửa hàng bán được số
kilogam gạo là
30 – 19 = 11(kg)
Đáp số: 11kg
GV nhận xét tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 5: Đố em !
Số 178 285 được ghép từ 6 thẻ số như
hình.
1
7
8 2
6
5
Nếu lần lượt di chuyển, Nam chỉ đổi chỗ
cho hai tấm thẻ cho nhau. Hỏi Nam cần ít
nhất mấy lượt di chuyển để được số 268
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
157.
học vào thực tiễn.
-Gọi HS đọc đề bài.
-GV tổ chức cho HS di chuyển .
Cách di chuyển như sau:
Lần 1: Đổi chỗ thẻ ghi số 1 và thẻ ghi số 2.
Lần 2: Đổi chỗ thẻ ghi số 7 và thẻ ghi số 2. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
Lần 3: Đổi chỗ thẻ ghi số 7 và ghi số 5.
-HS lần lượt di chuyển theo sự chỉ đạo của
GV.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
..................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
**********************************
TIẾNG VIỆT
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập về tính từ.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng tính từ, vận dụng bài
đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và ...
TUẦN 13
Lớp 4C
Thứ 2 ngày 27 tháng 11năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 4: TỰ LỰC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
Sinh hoạt dưới cờ: TỰ HỌC TỰ LÀM”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tham gia trò chuyện và chủ đề Tự học tự làm.Lắng nghe các bạn chia sẻ về việc tự
học tự làm ở nhà trường và ở nhà.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân
công, hướng dẫn
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ:
Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: tự thực hiện
nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của
học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm lễ
- HS quan sát,
chào cờ.
thực hiện.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Tự học tự làm
- Mục tiêu: Tham gia trò chuyện và chủ đề Tự học tự làm.Lắng nghe các bạn chia sẻ
về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS tham gia trò chuyện và chủ đề Tự học tự làm.Lắng
- HS xem.
nghe các bạn chia sẻ về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà.
- Các nhóm lên
thực hiện tham
gia và chia sẻ
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
suy nghĩ của
mình về việc tự
học tự làm ở
nhà trường và ở
nhà.
- HS lắng nghe.
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ về việc tự học tự làm ở nhà
trường và ở nhà.
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
- HS lắng nghe.
GV tóm tắt nội
dung chính
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
...............................................................................................................................................................................................................................................
...
...............................................................................................................................................................................................................................................
...
...............................................................................................................................................................................................................................................
..
...............................................................................................................................................................................................................................................
.
***************************
TOÁN
CHỦ ĐỀ 5: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
Bài 26: Luyện tập chung (3 tiết )
Tiết 1: Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố về cách tính nhẩm với các số tròn triệu, tròn nghìn.
- Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất giao
hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức.
- Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV đưa ra bài toán , yêu cầu HS đọc.
- HS đọc.
Mẹ có 80 quả trứng vịt và trứng gà, trong đó
trứng gà nhiều hơn trứng vịt 10 quả. Hỏi mẹ
có bao nhiêu quả trứng gà, bao nhiêu quả
trứng vịt?
+ Trả lời:
-GV gọi HS đọc bài.
- Mẹ có 80 quả trứng vịt và trứng gà,
-Bài toán cho biết gì?
trong đó trứng gà nhiều hơn trứng vịt
10 quả.
-Hỏi mẹ có bao nhiêu quả trứng gà,
- Bài toán hỏi gì?
bao nhiêu quả trứng vịt?
-Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
-Bài toán thuộc dạng toán nào?
hai số đó.
-HS làm.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
-Gv yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm vở.
Lớp 4C
Bài giải
Số quả trứng gà là
( 80 + 10 ) : 2 = 45 ( quả )
Số quả trứng vịt là
80 – 45 = 35 (quả )
Đáp số: Trứng gà: 45 quả
Trứng vit: 35 quả
-GV và HS nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Củng cố về cách tính nhẩm với các số tròn triệu, tròn nghìn.
+ Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số.
+ Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất giao
hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức.
+ Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính nhẩm? (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn học sinh làm và kết hợp - HS lần lượt đọc kết quả.
làm vở:
Bài 1: Tính nhẩm
a) 1 000 000 + 600 000 – 200 000
200 000 + 100 000 – 30 000
b) 20 000 000 + ( 4000 + 400 000 )
1 000 000 + ( 90 000 – 70 000 )
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 2: Đ, S ? (Làm việc cá nhân )
- HS làm.
-HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
a) S
b) Đ
c) C
d) Đ
-Gọi HS lên bảng chữa lại ý sai.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS trình bày.
Bài 4. Mai và em Mi tiết kiệm được 80.000
đồng. Số tiền mà Mai tiết kiệm nhiều hơn số - Các nhóm khác nhận xét.
tiền mà em Mi tiết kiệm là 10.000 đồng .Hỏi - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
mỗi người tiết kiệm được bao nhiêu tiền?
(Làm việc cá nhân)
-GV gọi HS đọc bài.
-Bài toán cho biết gì?
Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp
- Bài toán hỏi gì?
- Đọc và xác định đề bài.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
-Bài toán thuộc dạng toán nào?
-Gv yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm vở.
- GV nhận xét tuyên dương.
Lớp 4C
-Mai và em Mi tiết kiệm được 80.000
đồng. Số tiền mà Mai tiết kiệm nhiều
hơn số tiền mà em Mi tiết kiệm là
10.000 đồng
-.Hỏi mỗi người tiết kiệm được bao
nhiêu tiền?
-Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai
số đó.
-HS làm.
Bài làm
Số tiền Mai tiết kiệm được là
(80 000 + 10 000 ) : 2 = 45 000
(đồng)
Số tiền Mi tiết kiệm được là
80 000 – 45 000 = 35 000 (đồng)
Đáp số: 35 đồng
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến
trò chơi vượt chướng ngại vật sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn.
sinh tìm được năm sinh của nhà toán học Lê Văn
Thiên.
Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học - HS xung phong tham gia chơi.
đầu tiên của Việt Nam. Em hãy giải ô số bằng
cách tính giá trị của biểu thức sau đây để biết
năm sinh của ông.
- Ví dụ: GV đọc câu hỏi 999 999 999 + 1 yêu cầu
HS suy nghĩ 20 giây , hết 20 giây ai giơ tay
nhanh thì được quyền trả lời..Ai đúng sẽ được
tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
..................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
****************************
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 5: NIỀM VUI SÁNG TẠO
Bài 23: BÉT – TÔ – VEN VÀ BẢN XÔ – NÁT ÁNH TRĂNG (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô - nát “Ánh
trăng”.
- Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái của nhà
soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn chuyện.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời không
chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn bởi lòng nhân
ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con người có số phận không
may mắn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng giá trị của những sáng tạo
nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý những sáng tạo nghệ thuật, đặc biệt
những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Bức tường có + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu
nhiều phép lạ và trả lời câu hỏi 1.
cầu trò chơi và trả lời câu hỏi.
+ Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Bức tường có
nhiều phép lạ và trả lời câu hỏi 2.
+ Câu 3: Đọc đoạn 3 bài: Bức tường có
nhiều phép lạ và trả lời câu hỏi 4.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả - Học sinh thực hiện theo nhóm đôi.
lời câu hỏi:
+ Kể tên một số bài hát thiếu nhi mà em yêu
thích. Tác giả của những bài hát đó là ai?
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm chia sẻ
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét, bổ sung
- Nhìn vào tranh trong bài và cho biết bức - HS trả lời
tranh vẽ gì?
- GV dẫn vào bài mới: Trên đây chúng ta đã - Lắng nghe
làm quen với một số bài hát thiếu nhi. Mỗi
bài hát ấy thường do một nhạc sĩ sáng tác.
Một nhạc sĩ trong ….. cảnh rất đặc biệt
chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc để biết điều
đó.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô - nát “Ánh
trăng”.
+ Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái của nhà
soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn chuyện.
- Cách tiến hành:
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những
tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy
nghĩ, lòng quyết tâm, cảm xúc của nhân vật
trong câu chuyện.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn
- HS quan sát
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài.
- 4 HS đọc nối tiếp theo yêu cầu.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó:
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, đọc - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện những
tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy
nghĩ, lòng quyết tâm, cảm xúc của nhân vật
trong câu chuyện.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4 (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 4.
học sinh đọc 1 đoạn).
- GV theo dõi sửa sai.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời không
chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét – tô - ven mà còn bởi
lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con người
có số phận không may mắn.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các - 1 HS đọc chú giải
từ mới.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 và
trả lời các câu hỏi.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Đoạn mở đầu giới thiệu những gì về
Bét-tô-ven?
+ Câu 2: Bét-tô-ven đã gặp cha con cô gái
mù trong hoàn cảnh nào? Cô gái mù có ước
mơ gì?
+ Câu 3: Bét-tô-ven đã làm gì để giúp cô gái
thực hiện ước mơ của mình?
+ Câu 4: Tìm những câu văn miêu tả vẻ đẹp
của bản nhạc mà Bét-tô-ven đã dành tặng cô
gái mù?
+ Câu 5: Vì sao bản nhạc Bét-tô-ven dành
tặng cô gái mù lại có tên là “Ánh trăng”?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Bản xô-nát Ánh
trăng được ra đời không chỉ bởi tài năng,
đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại
Bét-tô-ven mà còn bởi lòng nhân ái, luôn
thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc
biệt là những con người có số phận không
may mắn.
3.2. Luyện đọc diễn cảm
Lớp 4C
- HS hoạt động nhóm 4 và trả lời lần
lượt các câu hỏi:
+ Đoạn mở đầu giới thiệu Bét – tô ven là nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại trên
thế giới và là tác giả của bản nhạc nổi
tiếng: bản xô-nát “Ánh trăng”.
+ Bét-tô-ven đã gặp cha con cô gái mù
trong hoàn cảnh: Vào một đêm trăng
sáng, Bét-tô-ven đến cây cầu bắc qua
dòng sông …… khu lao động, nơi có
cha con cô gái mù. Người cha đang
chăm chú ngồi nghe cô gái mù chơi
đàn.
+ Cô gái mù có một ước mơ duy nhất
là được ngắm nhìn ánh trăng trên dòng
Đa-nuýp.
+ Bét-tô-ven đến bên cây đàn, ngồi
xuống và ....., đùa giỡn với ánh trăng
trên dòng Đa-nuýp và như vậy, cô đã
thực hiện được ước mơ của mình.
+ Những câu văn miêu tả vẻ đẹp của
bản nhạc mà Bét-tô-ven đã dành tặng
cô gái mù là: Những ....ng, lúc lại mạnh
mẽ như dòng sông Đa nuýp...
- 2-3 HS nêu ý kiến của mình
VD: Bản nhạc có tên là “Ánh trăng” vì
bản nhạc được ..... có tên là “Ánh
trăng” vì bản nhạc êm ái, nhẹ nhàng
như ánh trăng...
- HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và bổ
sung đáp án
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài,
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm
xúc của các nhân vật
- Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
Lớp 4C
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc theo vai theo nhóm 2.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
theo vai trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng giá trị của những sáng tạo
nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học sinh thi đọc diễn cảm bài văn.
học vào thực tiễn.
+ Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Bét
- Một số HS tham gia thi đọc
– tô - ven và bản xô - nát “Ánh trăng”.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
..................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
*********************************
KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG
Bài 13: VẬT DẪN NHIỆT TỐT VÀ DẪN NHIỆT KÉM (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- Đề xuất được cách làm thí nghiệm để tìm hiểu tính dẫn nhiệt của vật ( dẫn nhiệt tốt hay
dẫn nhiệt kém )
- Nêu được một số vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển
năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo các hoạt động của
bài học để nắm chắc kiến thức.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính
thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và thí nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Tạo mối quan hệ tốt với bạn trong học tập và trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt đông để nắm vững nội dung yêu cầu
cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ khi hoạt
động nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Cốc nước đá, thìa nhựa, thìa kim loại, bảng phụ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV chia cặp phát phiếu học tập cho các cặp. - HS lắng nghe, thực hiện theo yêu cầu
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung yêu của phiếu: HS ghi cột K những vật dẫn
cầu trong phiếu.
nhiệt tốt hoặc dẫn nhiệt kém mà em biết
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào và viết vào cột W những điều em muốn
bài mới.
biết.
- Một số cặp trình bày phiếu, các cặp
trao đổi những vật nào dẫn nhiệt tốt, vật
nào dẫn nhiệt kém.
- HS lắng nghe.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Đề xuất được cách làm thí nghiệm để tìm hiểu tính dẫn nhiệt của vật ( dẫn nhiệt tốt
hay dẫn nhiệt kém )
+ Nêu được một số vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém
+ Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển
năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn
nhiệt kém ( Sinh hoạt nhóm 4)
- GV chia nhóm 4, giao nhiệm vụ cho các - HS lắng nghe
nhóm: Yêu cầu các nhóm thảo luận để đề
xuất cách làm thí nghiệm hình 1 SGK.
- GV chuẩn bị: Cốc nước có nước đá, thìa - Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ
nhựa, thìa kim loại.
thí nghiệm.
- GV lắng nghe các nhóm phát biểu và yêu - Các nhóm đề xuất cách làm thí
cầu các nhóm làm theo thí nghiệm đã đề xuất nghiệm để biết thìa kim loại và thìa
- GV cho các nhóm tìm thêm các vật dẫn nhựa thìa nào dẫn nhiệt tốt hơn, thìa
nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém và ghi kết quả nào dẫn nhiệt kém hơn.
vào bảng phụ.
- Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm
- GV nhận xét chung, chốt lại các vật làm - Nhóm thảo luận trong 5 phút
bằng kim loại dẫn điện tốt, các vật làm bằng - Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
nhựa dẫn nhiệt kém.
- 2-3 HS nhắc lại kiến thức.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn
phương”
+ GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi.
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi
một lượt tổng thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những vật dẫn - HS tham gia trò chơi
nhiệt tốt và dẫn nhiệt kém. Mỗi lần đưa ra
câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa
nhaát nhóm đó thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
Lớp 4C
..................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
************************************
Thứ 3 ngày 28 tháng 11 năm 2023
TOÁN
BÀI 26: LUYỆN TẬP CHUNG ( 3 tiết)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
-Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số.
-Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất giao
hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức.
-Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
Điền số thích hợp vào ? bằng cách chọn đáp + Trả lời:
án đúng.
a) A. 487
a) 746 + ? = 487 + 746
b) B. 1975
a. 487
b. 784
c. 874
b) ? + 304 = 304 + 1975
a. 1795
b. 1975
c. 5716
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số.
+ Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất
giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức.
+ Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đặt tính rồi tính? (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn học sinh làm và kết hợp - HS lần lượt lên bảng làm.
làm vở:
Bài 1: Đặt tính rồi tính?
83 738 + 12 533
137 736 + 902 138
96 271 – 83 738 1 039 874 – 902 138
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất ?
(Làm việc cá nhân )
- HS làm.
a) 73 833 + 3992 – 3833
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
b) 85 600 + 2500 – 5600
c) 30 254 + 10 698 + 1646
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
HS làm cá nhân, sau đó làm việc nhóm.
-HS lên bảng làm.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Một quỹ nhân ái, ngày thứ nhất nhận
được 28 500 000 đồng, ngày thứ hai nhận
được 47 250 000 đồng, ngày thứ ba nhận
được 80 250 000 đồng. Hỏi cả ba ngày quỹ
nhân ái nhận được bao nhiêu tiền? (Khăn
trải bàn )
-GV gọi HS đọc bài.
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết cả ba ngày quỹ nhân ái nhận
được bao nhiêu tiền ta làm thế nào?
Lớp 4C
-HS đọc.
- Một quỹ nhân ái, ngày thứ nhất nhận
được 28 500 000 đồng, ngày thứ hai
nhận được 47 250 000 đồng, ngày thứ
ba nhận được 80 250 000 đồng.
- Hỏi cả ba ngày quỹ nhân ái nhận
được bao nhiêu tiền?
-Làm phép cộng.
-HS làm.
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, sau đó đại Cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được số
diện nhóm trình bày.
tiền là
28 500 000 + 47 250 000 + 80 250
000=
156 000 000 ( đồng)
Đáp số : 156 000 000 đồng
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 4. (Làm việc cá nhân)
-Gọi HS đọc đề bài.
-Bài toán cho biết gì?
-HS đọc.
-Ở bài tập này có 2 yêu cầu: yêu cầu 1 dựa -Lập một đề toán rồi dựa vào sơ đồ để
vào sơ đồ lập đề toán, yêu cầu thứ 2 rồi giải giải bài toán.
bài toán.
-HS làm.
-Yêu cầu Hs lập đề toán, sau đó làm.
Ngày thứ nhất cửa hàng bán được số
-Gọi HS trình bày.
kilogam gạo là
(30 + 8) : 2= 19( kg)
Nghày thứ hai cửa hàng bán được số
kilogam gạo là
30 – 19 = 11(kg)
Đáp số: 11kg
GV nhận xét tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 5: Đố em !
Số 178 285 được ghép từ 6 thẻ số như
hình.
1
7
8 2
6
5
Nếu lần lượt di chuyển, Nam chỉ đổi chỗ
cho hai tấm thẻ cho nhau. Hỏi Nam cần ít
nhất mấy lượt di chuyển để được số 268
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
157.
học vào thực tiễn.
-Gọi HS đọc đề bài.
-GV tổ chức cho HS di chuyển .
Cách di chuyển như sau:
Lần 1: Đổi chỗ thẻ ghi số 1 và thẻ ghi số 2.
Lần 2: Đổi chỗ thẻ ghi số 7 và thẻ ghi số 2. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
Lần 3: Đổi chỗ thẻ ghi số 7 và ghi số 5.
-HS lần lượt di chuyển theo sự chỉ đạo của
GV.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
..................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
**********************************
TIẾNG VIỆT
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập về tính từ.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng tính từ, vận dụng bài
đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và ...
 








Các ý kiến mới nhất