Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án tổng hợp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Phượng
Ngày gửi: 08h:54' 01-10-2024
Dung lượng: 615.7 KB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1

TUẦN 2
Tiết 1 (Dạy lớp 1B)

Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2024
Đạo đức 1

CHỦ ĐỀ 1: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN
T 3. Bài 3: Em tắm, gội sạch sẽ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết vì sao phải tắm, gội sạch sẽ
- Tự thực hiện vệ sinh tắm, gội sạch sẽ đúng cách.
2. Năng lực
- Phát triển năng lực điều chỉnh hành vi dựa trên việc Nêu được các việc làm để
giữ đầu tóc, cơ thể sạch sẽ. Biết vì sao phải giữ đầu tóc, cơ thể sạch sẽ.Tự thực hiện
tắm, gội sạch sẽ đúng cách.
3. Phẩm chất
- Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh ý thức tự chăm sóc, giữ vệ
sinh cơ thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài giảng ĐT.
- Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười– mặt mếu
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động: 3-5'
HS hát
- Gv tổ chức cho cả lớp hát bài “Chòm tóc xinh”
- GV đưa ra câu hỏi cho cả lớp:
Để có mái tóc sạch sẽ em cần làm gì?

-HS trả lời: Cần phải gội đầu
GV góp ý đưa ra kết luận: Để giữ cơ thể thơm thường xuyên.
tho, mái tóc sạch sẽ, em cần tắm gội hàng ngày.
2. Khám phá: 10-12'
Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao phải giữ đầu tóc,
cơ thể sạch sẽ
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng
- GV đặt câu hỏi theo tranh
+ Vì sao em cần tắm, gội hàng ngảy
- Giáo viên lắng nghe, khen ngợi HS trình bày
tốt.
Kết luận: Tắm, gội hàng ngày là cách giữ cơ
thể luôn khoẻ mạnh, sạch sẽ, thơm tho. Khi cơ

- HS quan sát tranh
- HS trả lời: Tắm, gội hàng
ngày là cách giữ cơ thể luôn
khoẻ mạnh, sạch sẽ

thể khoẻ mạnh sẽ giúp em tự tin, vui vẻ, thoải
mái hơn.

- HS lắng nghe, bổ sung ý kiến
cho bạn vừa trình bày.

Hoạt động 2: Em gội đầu đúng cách
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng

-HS lắng nghe

- GV đặt câu hỏi theo tranh: Quan sát tranh và
cho biết:
+ Em gội đầu theo các bước như thế nào?
Kết luận: Để gội đầu đúng cách, em cần làm
theo các bước sau: làm ướt tóc, cho dầu gội lên
tóc, gãi đầu với dầu gội cho thật sạch, làm sạch
dầu gội bằng nước sạch và làm khô tóc.
- Học sinh trả lời: Em làm ướt
tóc, cho dầu gội lên tóc, gãi
Hoạt động 3: Em tắm đúng cách
đầu với dầu gội cho thật sạch,
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng
làm sạch dầu gội bằng nước
- GV đặt câu hỏi theo tranh: Quan sát tranh và sạch và làm khô tóc.
cho biết:
+ Em tắm theo các bước như thế nào?
-GV gợi ý:
1/ Làm ướt người bằng nước sạch và xoa xà
phòng khắp cơ thể
2/ Kì cọ, làm sạch cơ thể bằng tay hoặc bông
tắm.

- HS tự liên hệ bản thân kể ra.

3/ Xả lại bằng nước sạch
4/ Lau khô bằng khăn mềm
Kết luận: Để tắm đúng cách, em cần làm
theo các bước trên

HS lắng nghe.

3. Luyện tập: 12-15'
Hoạt động 1: Em chọn bạn biết giữ cơ thể sạch
sẽ
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng hoặc
trong SGK
- GV chia HS thành các nhóm, giao nhiệm vụ
cho các nhóm.

- HS quan sát

- Gv gợi mở để HS chọn những bạn biết giữ cơ - HS thảo luận nhó đôi.
thể (tranh 2,3), bạn chưa biết giữ vệ sinh cơ
thể(tranh 1)
-HS chọn
Kết luận: Em cần học tập hành động giữ vệ
sinh cơ thể của các bạn tranh 2,3; không nên
-HS lắng nghe
làm theo hành động của các bạn tranh 1.

Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn
-GV nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ với các bạn cách
em tắm, gội sạch sẽ
-HS chia sẻ
-GV nhận xét và điều chỉnh cho HS
4. Vận dụng: 5-6'
Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng hoặc
trong SGK hỏi: Em sẽ khuyên bạn điều gì?
- GV phân tích chọn ra lời khuyên phù hợp
nhất

-HS nêu lời khuyên của mình
-HS lắng nghe

Kết luận:
Hoạt động 2: Em tắm, gội sạch sẽ hàng ngày
-GV tổ chức cho HS thảo luận về việc làm giữ
cơ thể sạch sẽ

-HS thảo luận và nêu

Kết luận: Hãy tắm gội thường xuyên để cơ
thể luôn sạch sẽ,…
Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS sau tiết
-HS lắng nghe
học.
__________________________________
Tiết 2 (Dạy lớp 1B)
Bổ trợ Tự nhiên và xã hội 1
Luyện tập BÀI 2: NGÔI NHÀ CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- HS luỵen tập nêu địa chỉ nhà, giới thiệu được một cách đơn giản về ngôi nhà của
mình
2. Năng lực
- Phát hiện được nhiều loại nhà ở khác nhau thông qua quan sát hình trong SGK
- Xác định được vị trí, đặc điểm các phòng trong nhà.
- Nhận biết được chức năng của từng phòng trong ngôi nhà
3. Phẩm chất
- Yêu quý, biết cách sắp xếp phòng ở và ngôi nhà của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài giẩng ĐT
- Sưu tầm một số tranh ảnh về nhà ở, đồ vật (đồ chơi) về cách loại đồ dùng trong
gia đình.
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Mở đầu: Khởi động 3-5'
- GV tổ chức cho HS giải câu đố rồi dẫn
dắt vào tiết học mới.
Câu đố (sưu tầm)
Cái gì để tránh nắng mưa
Đêm được an giấc xưa nay vẫn cần?

(Là cái gì)
Cái gì để trú nắng mưa,
Mà ai cũng biết từ xưa đến giờ?

(Là cái gì?)
2. Hoạt động luyện tập: 12-14'
Hoạt động 1
-GV hướng dẫn HS quan sát hình trong
SGK và trả lời những câu hỏi:
+Nhà bạn Minh ở đâu?
+Quang cảnh xung quanh có đặc điểm
gì?), -Kết luận: Nhà của Minh ở trong khu
chung cư cao tầng, xung quanh có nhà phố
(nhà liền kề), đường phố, sân chơi, bãi cỏ,

Hoạt động 2
- Yêu cầu quan sát các loại nhà ở trong
tranh và thảo luận
-GV kết luận: Có nhiều kiểu nhà ở khác
nhau: nhà ở của đồng bào dân tộc thiểu số
ở miền núi phía bắc, nhà ở nông thôn; nhà
ở vùng đồng bằng sông Cửu Long…và
đặc điểm không gian xung quanh của từng
loại nhà ở,
-GV giải thích cho HS hiểu vì sao có các
loại nhà khác nhau.
-GV giới thiêu tranh ảnh một số loại nhà
khác
- Khuyến khích HS sưu tầm tranh ảnh về
nhà ở và giới thiệu cho nhau.
-Từ đó, rút ra kết luận: Nhà ở là nơi sống
và làm việc của mọi người, là tổ ấm của
gia đình.
3.Hoạt động thực hành: 12-14'
GV hướng dẫn cho HS làm việc nhóm:
+Các em nói với nhau địa chỉ, đặc điểm và
quanh cảnh xung quanh ngôi nhà của
mình. –Yêu cầu HS so sánh được nhà
mình giống kiểu nhà nào trong tranh.

-

HS theo dõi

-

HS trả lời

-

HS trả lời

HS quan sát
HS trả lời Nhà của Minh ở trong
khu chung cư cao tầng
-

HS lắng nghe

HS quan sát, nêu tên kiểu nhà
trong tranh
Nhận biết và nêu được đặc điểm
một số loại nhà ở khác nhau.

-

HS nghe

-

HS giới thiệu tranh, ảnh sưu tầm

-

HS lắng nghe

HHS thảo luận nhóm đôi
HS so sánh được nhà mình giống
kiểu nhà nào trong tranh.

Yêu cầu cần đạt: HS nói được địa chỉ và
giới thiệu khái quát được không gian xung
quanh nhà ở của mình.
- HS lắng nghe
4. Hướng dẫn về nhà 2-3'
-Chuẩn bị tranh, ảnh, đồ vật (đồ chơi) về
các loại đồ dùng trong nhà.
- HS lắng nghe
* Tổng kết tiết học
Nhắc lại nội dung bài học
Nhận xét tiết học
Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
________________________________________
Tiết 3 (Dạy lớp 1B)
Mĩ thuật 1
T3. CHỦ ĐỀ 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
( Thời lượng: 4 tiết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau (không bắt buộc với HSKT)
- Biết sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm.
- Thực hiện được các bước để làm sản phẩm.
2. Năng lực
- HS nhận biết những chấm màu, tạo được chấm màu bằng nhiều hình thức khác
nhau ,sử dụng trang trí mĩ thuật ( trừ HS khuyết tật)
- Tạo được chấm màu bằng các hình thức khác nhau, biết sử dụng chấm màu để
tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm.
- Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sp cảu nhóm mình, nhóm bạn.
3. Phẩm chất
- Biết chia sẻ tình cảm, yêu thương của mình với người xung quanh.
- Biết ứng dụng vào cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Sách Mĩ thuật 1
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ, đất nặn,…
- Đồ vật tìm được…
2. Học sinh
- Sách Mĩ thuật 1
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ, đất nặn,…
- Đồ vật tái chế như: chai nhựa, đĩa nhựa, một số loạt hạt, sỏi…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 2
1. Khởi động 3-5'
- Trò chơi “Ai nhanh hơn”.
- HS nghe
- GV đọc một đoạn thơ HS nghe và chấm màu: Em - HS lắng nghe và chấm
yêu màu đỏ…
màu
- Nhận xét, tuyên dương
vào giấy theo lời bài thơ

- GV giới thiệu chủ đề
2. Thể hiện: 10-12'
- GV cho HS quan sát một số tranh
* Cách 1: Tạo chấm màu từ hạt, vật liệu trong
tự nhiên
- GV cho HS quan sát cách tạo chấm màu qua một
số sản phẩm đã chuẩn bị trước đồng thời gợi ý :
+ Có những cách nào để tạo ra chấm màu ?

- HS nghe
- HS nghe
- HS quan sát sản phẩm .

- HS trả lời : chấm màu
bằng hạt, xỏi, …
- Ghép hạt, xỏi cùng màu
với nhau hoặc ghép khác
+ Em thấy những bức tranh đó có đẹp không?
màu
- GV nhận xét…
- HS trả lời
* Cách 2: Tạo chấm màu (màu sáp, nước, chì…) - HS nghe
- GV cho HS quan sát cách tạo chấm màu trong
SGK mĩ thuật 1 trang 14 và đặt câu hỏi:
- HS quan sát
+ Có những cách nào để tạo ra chấm màu?
- HS trả lời : chấm màu
bằng tăm bông, xé dán,
- Ngoài những cách trên còn có những cách tạo chấm màu bằng ngón tay,
chấm màu nào khác?
nặn….
- GV thị phạm cách tạo chấm màu cho HS quan sát: - HS trả lời
- Có 2 Cách
* Cách 1: Chấm ba chấm cùng nhau liên tục màu - Quan sát cách thực hiện
giống nhau ( VD: một chấm đỏ - một chấm đỏ - một
chấm đỏ ) + Các chấm này có giống nhau và được - HS quan sát GV thị phạm
nhắc lại không?
- HS nhận xét: các chấm
này có giống nhau và được
- GV giải thích : Hình thức sắp xếp các chấm màu nhắc lại
theo cách thứ nhất gọi là nhắc lại.
- HS nghe
* Cách 2: GV chấm màu theo hình thức xen kẽ
(VD: một chấm đỏ - một chấm vàng – một chấm
- HS quan sát GV thị
đỏ)
phạm.
+ Hình thức này có khác với hình thức chấm ở trên
không? Khác như thế nào?
- HS nhận xét : có, được
- GV giải thích : Hình thức sắp xếp các chấm màu lặp lại các màu khác nhau.
theo cách thứ nhất gọi là xen kẽ.
- HS nghe
3. Luyện tập, thực hành: 12-13'
- GV cho HS chọn một trong hai cách để thực
hành tạo chấm màu theo cách của mình.
- HS thực hành .
- GV quan sát, giúp dỡ HS
4. Trưng bày, chia sẻ sp: 4-5'
- HS thực hành
- Cho HS giới thiệu chia sẻ về SP
- GV gợi ý:
- HS giới thiệu, chia sẻ sản
+ Em hãy cho biết em chấm màu theo cách nào?
phẩm trước lớp
+ Em chấm bằng màu gì?
- HS trả lời
- HS trả lời

+ Ngoài cách chấm màu trên em còn có thể chấm - HS trả lời
theo cách nào nữa?
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
- HS nghe
* Dặn dò
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau.
- HS nghe
_____________________________________
Tiết 1 (Dạy lớp 2B)

Thứ ba ngày 24 tháng 9 năm 2024
Mĩ thuật 2

T3. CHỦ ĐỀ 2: SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT
( Thời lượng: 2 tiết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- HS nhận ra được nét và các hình thức biểu hiện của nét trên sản phẩm mĩ thuật.
2. Năng lực
- HS tạo được nét bằng nhiều cách khác nhau.
- HS củng cố thêm về yếu tố nét và sử dụng nét trong mô phỏng đối tượng và
trang trí sản phẩm.
- HS biết sử dụng công cụ phù hợp với chất liệu có sẵn để thực hành làm sản
phẩm mĩ thuật.
3. Phẩm chất
- HS yêu thích sử dụng nét trong thực hành.
- HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm
mĩ thuật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Một số tranh, ảnh, đồ vật được trang trí bằng nét.
- Một số sản phẩm mĩ thuật được trang trí bằng những nét khác nhau.
- Một số đồ vật HS yêu thích để trang trí.
2. Học sinh
- Sách học MT lớp 2.
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Tiết 2
1. Khởi động 2-3'
- GV kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng HT của HS.
- GV cho hs hát…
- Khen ngợi HS.
- GV giới thiệu chủ đề.
2. Luyện tập, thực hành: 8-10'
- GV yêu cầu HS hoàn thành tiếp sản phẩm ở
tiết 1
- GV quan sát, giúp đỡ HS

- Trình bày đồ dùng HT.
- HS hát…
- HS nghe
- Mở bài học
- HS thực hành
- HS thực hành

3. Thảo luận: 10-12'
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 theo các câu
hởi gợi ý trong SGK/ trang 11:
+ Bạn đã tạo được sp gì?
+ Bài thực hành của bạn có những nét gì?
+ Với những nét này em có thể tạo được những
hình gì khác?
+ Em thích nhất bài của bạn nào, hãy chia sẻ về
những điều mà em thích trong bài thực hành đó?
- GV nhận xét, chia sẻ sp với HS
- GV yêu cầu HS quan sát đường diềm SGK/
11:
+ Em hãy nhận xét về sự lặp lại của các hình
trong trang trí đường diềm dưới đây?
- GV nhận xét
4. Vận dụng: 8-10'
- GV tổ chức cho HS quan sát phần tham khảo
dùng nét trang trí một chiếc đĩa, trang 12 SGK
MT2, gợi ý để HS nhận biết cách thực hiện.
- GV có thể gợi ý cho HS trang trí một đĩa nhựa,
cái bát, lọ hoa...bằng các chất liệu màu, giấy
màu hay đất nặn (trong đó sử dụng nét để trang
trí là chính).
- HS thực hành ở nhà
- GV lưu ý HS:
+ Phác hình cân đối trên sản phẩm.
+ Có thể chọn và thực hiện kết hợp các nét, màu
sao cho nổi bật nội dung thể hiện.
- GV tổ chức cho HS chơi TC “ Chấm ở đâu ”.
+ Nêu luật chơi, cách chơi.
+ Tuyên dương đội chơi tốt.
- GV đánh giá chung tiết học.
* Dặn dò: 1-2'
- Về nhà xem trước chủ đề 3: Sự kết hợp của
các hình cơ bản
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho bài học sau.

- HS thảo luận
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời

- HS nghe
- HS quan sát
- HS trả lời
- HS nghe
- HS quan sát

- HS nghe
- HS thực hành ở nhà
+ HS nghe
+ HS nghe
- HS chơi
- HS nghe
- HS nghe
- HS nghe
- HS nghe

- HS nghe
___________________________________________
Tiết 2,3,4 (Dạy lớp 2A, 2D, 2C)
Đạo đức 2
T3. BÀI 2: EM YÊU QUÊ HƯƠNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- HS biết được những việc làm thể hiện tình yêu quê hương của Lan.
- Nêu được những việc cần làm để thể hiện tình yêu đối với quê hương phù hợp với
lứa tuổi.

2. Năng lực
- HS nêu được những việc cần làm để thể hiện tình yêu đối với quê hương.
3. Phẩm chất:
- Hình thành phẩm chất yêu nước, yêu quê hương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Bài giảng điện tử, tranh ảnh ề quê hương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra: 3-4'
- Nêu địa chỉ quê hương em?
- 2-3 HS nêu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động: 1-2'
- Cho HS nghe và vận động theo nhịp - HS thực hiện.
bài hát Màu xanh quê hương.
- Em có cảm xúc gì sau khi nghe bài - HS chia sẻ.
hát?
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài.
2.2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện
Tình quê. 10-12'
- GV cho HS quan sát tranh sgk tr.9-10, - HS thảo luận nhóm 4 kể chuyện theo
tổ chức thảo luận nhóm 4, YC HS kể tranh.
chuyện theo tranh.
- 2-3 HS chia sẻ.
- Mời đại diện nhóm chia sẻ câu - 2-3 HS trả lời.
chuyện.
- GV hỏi: Lan đã thể hiện tình yêu quê - HS lắng nghe.
hương như thế nào?
- GV chốt: Lan đã thể hiện tình yêu quê
hương qua các việc làm: gom quần áo
cũ, sách vở, đồ chơi để tặng các bạn có
hoàn cảnh khó khăn; đi thắp hương ở
nhà thờ tổ, bạn luôn phấn đấu học giỏi,
quan tâm, gọi điện hỏi han ông bà, …
*Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc
cần làm để thể hiện tình yêu đối với
quê hương. 12-14'
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.11, - HS thảo luận theo cặp.
YC thảo luận nhóm đôi: Các bạn trong
tranh đã làm gì để thể hiện tình yêu quê
hương?
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
- HS chia sẻ.
Tranh 1: Nhổ tóc sâu cho bà, hát cho
ông bà, bố mẹ nghe.
Tranh 2: Viếng thăm nghĩa trang liệt sĩ.

Tranh 3: Nói về quê hương qua bức
tranh.
Tranh 4: Dọn dẹp vệ sinh.
Tranh 5: Thăm viện bảo tàng.
- Em đã làm gì để thể hiện tình yêu quê Tranh 6: Viết thư cho ông bà.
hương?
- 3-4 HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt: Có rất nhiều cách đẻ thiện
hiện tình yêu quê hương như: yêu - HS lắng nghe.
thương gia đình, kính trọng thầy cô
giáo, yêu quý bạn bè, trường lớp, biết
ơn người có công với quê hương, đất
nước; chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên,…
3. Củng cố, dặn dò: 2-3'
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc - HS chia sẻ.
sống.
- Nhận xét giờ học.
___________________________________________
Đạo đức 2
CHỦ ĐỀ 1: QUÊ HƯƠNG EM
T 2. BÀI 1: VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG EM (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- HS nêu được địa chỉ quê hương của mình
- Bước đầu nhận biết được vẻ đẹp của thiên nhiên và con người ở quê hương
mình.
2. Năng lực
- HS biết thể hiện tình cảm với vẻ đẹp của thiên nhiên và con người ở quê hương
mình.
3. Phẩm chất
- HS yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên và con người ở quê hương mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài giảng ĐT, tranh ảnh về vẻ đẹp quê hương
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 5 (Dạy lớp 2B)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Kiểm tra: 3-5'
- Quê hương em ở đâu, giới thiệu về địa chỉ - 2-3 HS nêu: Quê em ở xã Vinh
quê hương của em?
Quang, huyện Tiên Lãng, thành phố
Hải Phòng...
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2. Dạy bài mới: 8-10'
- HS nghe

2.1. Giới thiệu bài: vẻ đẹp của thiên nhiên
và con người ở quê hương
2.2. Luyện tập:10-12'
*Bài 1: Cùng bạn giới thiệu vẻ đẹp quê
hương em

HS thực hiện trong nhóm, ví dụ:
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm: Em
cùng bạn giới thiệu về vẻ đẹp quê hương em Chào các bạn, mình tên là A, rất vui
mừng được giới thiệu với các bạn
theo gợi ý:
quê hương mình. Quê hương mình
Quê em ở đâu?
là xã ...... , huyện ....tỉnh ....... Quê
Quê em có cảnh đẹp gì?
mình có biển rộng mênh mông, có
cánh đồng muối trắng. Người dân
Con người quê hương em như thế n ào?
quê mình cần cù, thật thà, thân
thiện...
- GV chốt câu trả lời.
- Cả lớp nghe và nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương.
*Bài 2: Đưa ra lời khuyên cho bạn
- GV trình chiếu tranh BT2
- YC HS quan sát 2 bức tranh , em sẽ
khuyên bạn điều gì?

HS quan sát, thảo luận, đưa ra lời
khuyên phù hợp( có nhiều lời
khuyên khác nhau), ví dụ:

- Tranh 1: +Khuyên bạn cần nhớ địa
chỉ quê hương, khi đi đâu còn biết
- YCHS thảo luận nhóm 4 đưa ra lời khuyên
lối về.
phù hợp
+ Khuyên bạn hỏi bố mẹ địa chỉ
quê hương và ghi nhớ.
- Tranh 2:+ Khuyên bạn miền quê
- Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai trước nào cũng có cảnh đẹp, đó là những
lớp
gì gần gũi, thân thuộc với mình.
- GV khen ngợi các bạn HS tự tin tham gia + Khuyên bạn quê nào cũng đem
đóng vai và những bạn đưa ra lời khuyên
đến cho chúng ta nhiều niềm vui từ
phù hợp.
gia đình, hàng xóm, bạn bè, thầy, cô
giáo.... Nếu quan sát, khám phá và
- Nhận xét, tuyên dương.
yêu quê, bạn sẽ thấy quê đẹp và rất
3.Vận dụng:5-6'
vui.
*Yêu cầu 1: + Sưu tầm tranh ảnh về vẻ
đẹp thiên nhiên, con người quê hương em.
GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm

HS lắng nghe, nhận nhiệm vụ
*Yêu cầu 2: Vẽ một bức tranh theo chủ đề
- Các nhóm thực hiện vẽ tranh hoặc
“Vẻ đẹp quê hương em”.
trình bày ảnh.
- GV định hướng cách vẽ cho HS và yêu
cầu HS về nhà vẽ

*Thông điệp:
- Gọi HS đọc thông điệp trong sgk cho cả
lớp nghe
- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp 2-3 HS đọc
vào cuộc sống.
4. Củng cố, dặn dò: 2-3'
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc
Chia sẻ bài học
sống.
- Nhận xét giờ học
_______________________________________
Tiết 6 (Dạy lớp 2A)

Mĩ thuật 2

T 2. CHỦ ĐỀ 2: SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT (Tiết 1)
( Thời lượng: 2 tiết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- HS nhận ra được nét và các hình thức biểu hiện của nét trên sản phẩm mĩ thuật.
2. Năng lực
- HS tạo được nét bằng nhiều cách khác nhau.
- HS củng cố thêm về yếu tố nét và sử dụng nét trong mô phỏng đối tượng và
trang trí sản phẩm.
- HS biết sử dụng công cụ phù hợp với chất liệu có sẵn để thực hành làm sản
phẩm mĩ thuật.
3. Phẩm chất
- HS yêu thích sử dụng nét trong thực hành.
- HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm
mĩ thuật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Bài giảng điện tử
- Một số tranh, ảnh, đồ vật được trang trí bằng nét.
- Một số sản phẩm mĩ thuật được trang trí bằng những nét khác nhau.
- Một số đồ vật HS yêu thích để trang trí.
2. Học sinh
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1
1. Khởi động: 3-5'
- GV cho HS chơi TC “ Đoán tên của nét ”. - Hai nhóm HS chơi. Sau khi xem
- GV nêu luật chơi, cách chơi.
xong các nét vẽ của GV, nhóm nào

- Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến
thắng.
- GV giới thiệu chủ đề.
2. Hình thành kiến thức mới: 8-10'
* Quan sát
+ GV cho HS quan sát nét trang trí trên
một số vật dụng
- GV yêu cầu HS quan sát SGK/ trang 8
thảo luận nhóm đôi để tìm hiểu:
+ Nét có ở đâu trên sản phẩm MT?
+ Đó là những nét nào?
+ Em nhận ra sản phẩm MT được tạo bằng
chất liệu gì?
+ Các nét trên mỗi đồ vật được trang trí
bằng những màu gì?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV củng cố, chốt KT: Mỗi đồ vật thường
được trang trí nhiều nét khác nhau, trang trí
bằng nét trên các đồ vật sẽ làm cho các đồ
vật đẹp hơn, mềm mại hơn.
+ Nét trên sản phẩm mĩ thuật
- GV yêu cầu HS quan sát SGK/ trang 9 và
thảo luận để tìm hiểu:
+ Em quan sát thấy những bức tranh trên
thể hiện nội dung gì?
+ Mỗi bức tranh được kết hợp từ các nét
nào?
+ Các bức tranh được thể hiện bằng hình
thức chất liệu gì?
+ Màu sắc trong các bức tranh như thế
nào?
- GVKL: Nét có nhiều trên các sản phẩm
MT. Nét được tạo bằng nhiều cách và
nhiều chất liệu khác nhau. Trong một sản
phẩm MT, có thể kết hợp nhiều loại nét
khác nhau để thể hiện.
* Thể hiện
- GV hướng dẫn HS quan sát phần tham
khảo cách tạo nét trang 10 SGK MT2 để
HS nhận biết cách tạo đồ vật bằng nét
- GV hướng dẫn:
Cách 1: Vẽ
+ Chọn đồ vật, con vật mà em thích

nói đúng tên các nét nhiều hơn thì
thắng cuộc.
- HS nghe
- Mở bài học.

- HS quan sát
- Trên mặt vải, trên lọ hoa, trên
trống đồng
- Nét cong, nét thẳng, nét ngang,
gấp khúc...?
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS nghe
- HS nghe

- HS quan sát, thảo luận
- Đường phố, thủy cung, đồng hồ
- HS trả lời
- Xé dán, vẽ, nặn
- HS trả lời
- HS nghe

- HS tham khảo

- HS quan sát

+ Vẽ các nét: Thẳng, cong, ngang, gấp
- HS quan sát
khúc…để tạo hình đồ vật, con vật
+ Vẽ màu theo ý thích
- HS quan sát
Cách 2: Cắt, xé dán
+ Chọn đồ vật, con vật mà em thích
- HS quan sát
+ Cắt, xé các nét: Thẳng, cong, ngang, gấp - HS quan sát
khúc…để tạo hình đồ vật, con vật
+ Dán các nét lại với nhau cho hoàn chỉnh - HS quan sát
đồ vật, con vật theo ý thích
3. Luyện tập, thực hành: 12-15'
- GV hướng dẫn HS chọn 1 trong 2 cách để - HS chọn
thể hiện sản phẩm:
+ Em chọn đồ vật hay con vật để tạo sản
- HS trả lời.
phẩm cho tiết học?
+ Em chọn hình thức nào để thể hiện?
- HS trả lời.
- GV yêu cầu HS thực hành cá nhân: Sử
- HS thực hành
dụng nét là chính để tạo một sản phẩm yêu
thích.
- GV quan sát, giúp đỡ HS
- HS thực hành
4. Nhận xét, đánh giá: 3-5'
- GV hướng dẫn hs nhận xét sp
- HS nhận xét
- GV khen ngợi HS.
- HS nghe
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Mở rộng kiến thức.
- Đánh giá chung tiết học.
- HS nghe
* Dặn dò:
- Lưu giữ sản phẩm của Tiết 1.
- HS nghe
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy,
- Chẩu bị đầy đủ đồ dùng học tập
giấy vẽ, màu vẽ,...cho tiết học sau.
cho bài học sau.
_____________________________________
Thứ tư ngày 25 tháng 9 năm 2024
Tiết 1, 4 (Dạy lớp 1A, 1C)
Tự nhiên và xã hội 1
T 3. BÀI 2: NGÔI NHÀ CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
Sau bài học, HS sẽ:
-Nêu được địa chỉ nhà, giới thiệu được một cách đơn giản về ngôi nhà của mình
- Phát hiện được nhiều loại nhà ở khác nhau thông qua quan sát hình trong SGK
- Xác định được vị trí, đặc điểm các phòng trong nhà.
2. Năng lực
- Nhận biết được chức năng của từng phòng trong ngôi nhà
3. Phẩm chất
- Yêu quý, biết cách sắp xếp phòng ở và ngôi nhà của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài giảng điện tử.

- Chuẩn bị một số tranh ảnh về các loại nhà ở của gia đình ở miền núi, đồng bằng,
của đồng bào các dân tộc (Tây Nguyên, miền núi phía bắc)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1. Mở đầu: Khởi động 2-3'
- GV tổ chức cho HS giải câu đố rồi dẫn dắt vào
tiết học mới.
Câu đố (sưu tầm)
Cái gì để tránh nắng mưa
Đêm được an giấc xưa nay vẫn cần?

(Là cái gì)

-

HS theo dõi

- HS trả lời: căn nhà (ngôi
nhà)

Cái gì để trú nắng mưa,
Mà ai cũng biết từ xưa đến giờ?

(Là cái gì?)
2. Hoạt động khám phá 8-10'
Hoạt động 1
-GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK
và trả lời những câu hỏi:
+Nhà bạn Minh ở đâu?
+Quang cảnh xung quanh có đặc điểm gì?), Kết luận: Nhà của Minh ở trong khu chung cư
cao tầng, xung quanh có nhà phố (nhà liền kề),
đường phố, sân chơi, bãi cỏ, …
Yêu cầu cần đạt: Thông qua quan sát của HS
nói được địa chỉ và mô tả được quang cảnh
xung quanh ngôi nhà Minh ở.
Hoạt động 2
- Yêu cầu quan sát các loại nhà ở trong SGK
và thảo luận
-GV kết luận: Có nhiều kiểu nhà ở khác nhau:
nhà ở của đồng bào dân tộc thiểu số ở miền núi
phía bắc, nhà ở nông thôn; nhà ở vùng đồng
bằng sông Cửu Long…và đặc điểm không gian
xung quanh của từng loại nhà ở,
-GV giải thích cho HS hiểu vì sao có các loại
nhà khác nhau.
-GV giới thiêu tranh ảnh một số loại nhà khác
- Khuyến khích HS sưu tầm tranh ảnh về nhà ở
và giới thiệu cho nhau.
-Từ đó, rút ra kết luận: Nhà ở là nơi sống và
làm việc của mọi người, là tổ ấm của gia đình.

-

HS quan sát

-

HS trả lời

-

HS lắng nghe

HS quan sát và thảo
luận, bổ sung

-

HS lắng nghe

-

HS lắng nghe

-

HS theo dõi

- HS giới thiệu tranh, ảnh
sưu tầm
-

HS lắng nghe

Yêu cầu cần đạt: Nhận biết và nêu được đặc
điểm một số loại nhà ở khác nhau.
3. Hoạt động thực hành 10-12'
GV hướng dẫn cho HS làm việc nhóm:
-HS thảo luận và làm việc
+Các em nói với nhau địa chỉ, đặc điểm và nhóm đôi sau đó trình bày
quanh cảnh xung quanh ngôi nhà của mình. – trước lớp.
Yêu cầu HS so sánh được nhà mình giống kiểu
nhà nào tròn SGK.
- HS thực hiện
Yêu cầu cần đạt: HS nói được địa chỉ và giới
thiệu khái quát được không gian xung quanh
nhà ở của mình.
4. Hoạt động vận dụng 8-10'
GV hướng dẫn từng HS về thiệp mời sinh nhật,
trang trí và tô màu rồi gửi đến bạn của mình,
nói địa chỉ nhà mình.
- HS làm thiệp
Yêu cầu cần đạt: HS nhớ được đỉa chỉ nhà ở của
mình.
* Đánh giá
HS nêu được địa chỉ nhà ở và nhận thức được
nhà ở là không gian sống của mọi
người trong gia đình và có nhiều loại nhà ở khác
- HS nêu
nhau.
5. Hướng dẫn về nhà 1-2'
-Chuẩn bị tranh, ảnh, đồ vật (đồ chơi) về các
- HS lắng nghe
loại đồ dùng trong nhà. * Tổng kết tiết học
Nhắc lại nội dung bài học
Nhận xét tiết học
Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe
__________________________________________
Tiết 2 (Dạy lớp 1D)
Mĩ thuật 1
T2. CHỦ ĐỀ 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
( Thời lượng: 4 tiết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau (không bắt buộc với HSKT)
- Biết sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm.
- Thực hiện được các bước để làm sản phẩm.
2. Năng lực
- HS nhận biết những chấm màu, tạo được chấm màu bằng nhiều hình thức khác
nhau ,sử dụng trang trí mĩ thuật ( trừ HS khuyết tật)
- Tạo được chấm màu bằng các hình thức khác nhau, biết sử dụng chấm màu để
tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm.

- Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sp cảu nhóm mình, nhóm bạn.
3. Phẩm chất
- Biết chia sẻ tình cảm, yêu thương của mình với người xung quanh.
- Biết ứng dụng vào cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ, đất nặn,…
- Đồ vật tái chế như: chai nhựa, đĩa nhựa…
2. Học sinh
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ, đất nặn,…
- Đồ vật tái chế như: chai nhựa, đĩa nhựa…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1. Khởi động: 3-5'
- Cho HS nghe những câu hát có những màu sắc
- HS lắng nghe và chấm
khác nhau, học sinh sẽ chấm màu đó vào giấy của màu vào giấy theo lời bài
mình.
hát
- Gõ thước yêu cầu cả lớp đưa tranh
- HS thực hiện.
- GV quan sát tranh vẽ của HS, tuyên dương cả
- HS nghe
lớp, giới thiệu vào bài “Sáng tạo từ những chấm
màu”.
2. Hình thành kiến thức mới: 20-25'
* Quan sát
+ Chấm màu trong tự nhiên
- Quan sát hình ảnh
- Cho học sinh quan sát hình ảnh hai chiếc lá (1
chiếc lá màu xanh, 1 chiếc lá có chấm màu)
- HS so sánh
- Hai chiếc lá khác nhau ở những điểm nào?
- HS trả lời: Con hươu cao
- Ngoài chiếc lá này em còn biết những đồ vật, sự cổ, con cá, cây nấm, cây
vật, con vật nào được trang trí chấm màu?
xương rồng,….
- HS quan sát
- Cho học sinh quan sát thêm một số hình ảnh các
sự vật, đồ vật, con vật... có họa tiết chấm màu
- Lắng nghe và ghi nhớ
- GVKL: Chấm màu xuất hiện nhiều trong cuộc
sống và có nhiều hình dạng, màu sắc khác nhau.
+ Chấm màu trong sp mĩ thuật.
- Quan sát hình ảnh SGK
- Cho HS quan sát các hình ảnh trong SGK trang trang 13
13 và đặt câu hỏi:
- HS trả lời: Chấm màu đỏ,
+ Em hãy kể những chấm màu trong bức tranh
vàng, cam,…có chấm to ,
“Hoa” ?
có chấm nhỏ
- HS trả lời: Chấm màu
xanh
+ Tác phẩm điêu khắc sứ có những chấm màu
- HS xem tranh
màu gì?
+ Cho HS xem bức tranh “Bãi biển ở Hây”
SGK/15 và một số tranh chấm màu khác do GV

chuẩn bị, GV giải thích để HS hiểu nhiều chấm
màu đặt cạnh nhau sẽ tạo nên những mảng màu
hài hòa, rực rỡ, chói lóa…..
- Kết luận: Trong mĩ thuật, chấm màu được sử
dụng để tạo nên sự sinh động.
3. Nhận xét, đánh giá: 3-5'
- GV nhắc lại kiến thức đã học để HS khắc sâu
kiến thức:
+ Em hiểu thế nào là chấm màu trong tự nhiên?
+ Thế nào là chấm màu trong sản phẩm mĩ thuật?
- GV nhận xét chung tiết học
* Dặn dò:
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau.

- Lắng nghe GV giải thích

- HS nghe

- Là do thiên nhiên cây cối,
hoa lá tạo ra có nhiều màu
sắc, hình dáng khác nhau
- Là do con người tạo
nên…

___________________________________________
Tiết 3 (Dạy lớp 1B)
Tự nhiên và xã hội 1
T 4. BÀI 2: NGÔI NHÀ CỦA EM (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
Sau bài học, HS sẽ:
-Nêu được địa chỉ nhà, giới thiệu được một cách đơn giản về ngôi nhà của mình
- Phát hiện được nhiều loại nhà ở khác nhau thông qua quan sát hình trong SGK
- Xác định được vị trí, đặc điểm các phòng trong nhà.
2. Năng lực
- Nhận biết được chức năng của từng phòng trong ngôi nhà
3. Phẩm chất
- Yêu quý, biết cách sắp xếp phòng ở và ngôi nhà của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài giảng điện tử.
- Chuẩn bị một số tranh ảnh về các loại nhà ở của gia đình ở miền núi, đồng bằng,
của đồng bào các dân tộc (Tây Nguyên, miền núi phía bắc)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 2
1. Mở đầu: Khởi động 2-4'
GV đọc bài thơ/ đoạn thơ về ngôi nhà (
chọn bài thơ Em yêu nhà em (Sáng tác:
Đoàn Thị Lam Luyến)) rồi dẫn dắt vào tiết
học.
2. Hoạt động khám phá: 8-10'

HS lắng nghe

- GV hướng dẫn HS quan sát hình trong
SGK hoặc phóng to (treo trên bảng).
Đưa ra câu hỏi gợi ý để HS nhận biết
nội dung hình:
+Nhà Minh có những phòng nào?
+Kể tên đồ dùng trong mỗi phòng? ...) - Từ đó rút ra kết luận: Nhà Minh có 4
phòng: phòng khách, phòng ngủ, phòng
bếp và phòng vệ sinh. Mỗi phòng có các
loại đồ dùng cần thiết và đặc trưng khác nhau. Việc mua sắm những đồ dùng đó phụ
thuộc vào điều kiện kinh tế của mỗi gia
đình.
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
theo câu hỏi gợi ý:
+Phòng khách để làm gì?
+Có những đồ dùng nào?
+Phòng khách khác phòng bếp ở những
điểm nào? ...).
Từ đó rút ra kết luận: Nhà ở thường
có nhiều phòng, mỗi phòng có một chức năng khác nhau để phục vụ sinh hoạt
thường ngày của các thành viên trong gia
đình.
Yêu cầu cần đạt: Nhận biết được các
p...
 
Gửi ý kiến