Tìm kiếm Giáo án
Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hà
Ngày gửi: 14h:30' 04-03-2025
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hà
Ngày gửi: 14h:30' 04-03-2025
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 24
(Từ ngày 03/03/2025 đến ngày 07/03/2025)
Thứ
Buổi
Môn dạy
Lớp
Tên bài dạy
TB
DH
Điều chỉnh,
tích hợp, lồng
ghép
Ngày
HAI
03/03/2025
Đạo đức
1A2
Bài 10: Lời nói thật ( tiết 3 )
Ti vi
Đạo đức
1A1
Bài 10: Lời nói thật ( tiết 3 )
Ti vi
TC Toán
TC Toán
TNXH
TC TV
TC TV
TC TV
TNXH
TC Toán
TC Toán
TC Toán
TNXH
TC Toán
TC Toán
TC TV
TNXH
TNXH
TNXH
Toán
TC Toán
1A2
1A1
1A1
1A1
1A1
1A2
2A2
2A2
1A2
1A1
2A1
2A1
1A2
1A2
2A2
2A1
1A1
2A1
2A1
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Tiếng
Việt
2A1
Tiếng
Việt
2A1
Ôn luyện dài hơn – ngắn hơn
Ôn luyện dài hơn – ngắn hơn
Bài 14: Cơ thể em ( tiết 2)
Ôn vần oen, oet
Ôn vần uyên, uyêt
Ôn vần oen, oet
Bài 14: Cơ quan vận động ( tiết 3)
Ôn luyện về ngày – giờ
Ôn luyện đo độ dài
Ôn luyện đo độ dài
Bài 14: Cơ quan vận động ( tiết 3)
Ôn luyện về ngày – giờ
Ôn luyện xăng ti mét
Ôn vần uyên, uyêt
Bài 15: Phòng tránh cong vẹo cột sống ( T1)
Bài 15: Phòng tránh cong vẹo cột sống ( T1)
Bài 14: Cơ thể em ( tiết 3)
Luyện tập chung ( tiết 1 )
Ôn luyện về ngày – tháng
Góc sáng tạo: Thông điệp từ loài chim
Tự đánh giá: Em đã biết những gì,làm được
những gì ? ( tiết 1 )
Góc sáng tạo: Thông điệp từ loài chim
Tự đánh giá: Em đã biết những gì,làm được
những gì ? ( tiết 2 )
Chiều
BA
Chiều
04/03/2025
Sáng
TƯ
05/03/2025
Chiều
NĂM
Sáng
06/03/2025
SÁU
Sáng
07/03/2025
Ti vi
Ti vi
Tích hợp
GD lý tưởng
cách mạng,
đạo đức lối
sống cho HS
GDĐP
Tích hợp
GD lý tưởng
cách mạng,
đạo đức lối
sống cho HS
GDĐP
Ngày soạn: 25/02/2025
Ngày dạy: Thứ hai ngày 03 tháng 03 năm 2025
BUỔI CHIỀU:
ĐẠO ĐỨC
BÀI 10: LỜI NÓI THẬT ( TIẾT 3)
Lớp 1A2+1A1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- HS biết lựa chọn và thực hiện cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống cụ thể.
- HS biết đánh giá việc nói thật, nói dối của mình và có ý thức điều chỉnh hành vi nói
thật của mình.
2. Phát triển năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động nói thật ở trường, ở nhà, ở ngoài, thầy cô, bạn bè, em nhỏ.
- Điều chỉnh hành vi: Biết đánh giá việc nói thật, nói dối của mình và có ý thức điều
chỉnh hành vi nói thật của mình.
3. Phát triển phẩm chất
- Trung thực: Biết nói thật và dũng cảm nói thật.
- Tích hợp giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho học sinh
- Lồng ghép GDĐP: Làm được những việc tốt phù hợp với lứa tuổi, góp phần xây dựng
lối sống văn minh nơi mình ở.
* HS khuyết tật nhận biết được tình huống liên quan đến nói thật..
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với GV:
- Sách giáo khoa Đạo đức 1, máy tính, tivi.
- Câu chuyện của giáo viên về việc đã dũng cảm nói thật (nếu có).
- Video bài hát “ Thể dục buổi sáng “
b. Đối với HS : vở, SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động (4')
- GV cho HS hát theo video “Thể dục buổi
sáng”.
- GV hỏi : Em hãy nêu những biểu hiện
của lời
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài:
2. Luyện tập – thực hành (10')
Hoạt động 2: Đóng vai
- GV yêu cầu HS nêu các tình huống ở
mục b SGK Đạo đức 1, trang 53
- GV phân công các nhóm HS thảo luận
đưa ra cách xử lí tình huống.
- GV hỗ trợ HS khuyết tật biết đó là tình
huống liên quan đến nói thật.
- Với mỗi tình huống, GV mời 1-2 nhóm
lên đóng vai; các nhóm khác quan sát để
đưa ra lời nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Nhóm khác có thể đưa ra cách ứng xử của
nhóm mình.
- Gợi ý cách nhận xét:
+ Cách ứng xử trong tình huống đã phù
hợp hay chưa?
+ Có cách ứng xử nào khác không?
- GV kết luận:
+ Tình huống 1: Cách xử lí phù hợp là Chi
nên nói thật với bạn về lỗi của mình, xin
lỗi và đề nghị cách sửa lồi (Ví dụ: dán lại
vở cho bạn, hoặc nhờ mẹ mua vở mới cho
bạn).
+ Tình huống 2: Cách xử lí phù họp là Mai
nên nói thật với mẹ, xin lỗi mẹ với thái độ
chân thành và đề nghị cách sửa lồi. (Ví dụ:
Con xin lỗi mẹ ạ! Con sơ ý đã làm quên lời
mẹ dặn. Bây giờ con mang đồ sang cho bà
ngay nhé. )
* Lưu ý:
- GV có thể cho cả lớp lần lượt xử lí từng
tình huống hoặc phân công mỗi nhóm xử lí
một tình huống.
- GV có thể thay đổi tình huống khác cho
phù hợp với Lớp, trường, địa phương
của mình.
Năm học: 2024 - 2025
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS hát và vận động cùng GV.
- HS nêu ý kiến cá nhân.
+ HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, nhắc lại
- HS thảo luận để phân công nhiệm
vụ và tiến hành trình bày.
- HS thảo luận nhóm.
- HS hiểu được nội dung tình
huống.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Lời nói thật và cách khắc phục của HS
đưa ra cho mỗi tình huống có thể đa dạng,
khác nhau. GV không nên áp đặt theo một
cách nói và cách khắc phục duy nhất.
Hoạt động 3: Tự liên hệ
- HS chia sẻ theo nhóm đôi, trả lời các câu
hỏi:
+ Bạn đã bao giờ dũng cảm nói thật khi
mắc lỗi chưa?
+ Khi đó bạn cảm thấy như thế nào?
+ Sau khi bạn nói thật, người đó có thái độ
như thế nào?
- Một vài HS chia sẻ lại trước lớp.
- GV có thể chia sẻ với HS kinh nghiệm
của mình. GV khen HS đã biết dũng cảm
nói thật và khuyến khích HS luôn nói thật.
- Giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức,
lối sống cho học sinh trong cuộc sống phải
nói thật, không được nói dối
4. Vận dụng (5')
- Tích hợp GDĐP: HS nói lời hay và làm
việc tốt hàng ngày cả ở trường và ở nhà.
+ GV cho thảo luận nhóm đôi, chia sẻ
những lời hay và làm việc tốt hàng ngày
cả ở trường và ở nhà.
+ GV gọi các nhóm trình bày.
- GV gọi em khuyết tật và hỏi: Em làm
gì để nói lời hay và làm việc tốt ở trường
và ở nhà.
+ GV cho HS nhận xét.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- HS chia sẻ với bạn một câu chuyện về
dũng cảm nói thật mà mình đã biết .
- GV nhắc HS luôn nói thật ở trường, ở
nhà, ở ngoài, không chỉ nói thật với thầy
cô, ông bà, cha mẹ, mà nói thật với bạn bè,
em nhỏ; khi thấy bạn nói dối, em nên nhắc
nhở bạn.
- Sau mồi tuần, GV có thể hỏi HS tổng kết
có được bao nhiêu ngôi sao việc tốt về việc
dũng cảm nói thật.
- HS trả lời câu hỏi: Em rút ra được điều gì
sau bài học này?
- Nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài: Trả lại
của rơi ( tiết 1 )
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS chia sẻ những tấm gương
không nói dối.
+ HS thảo luận.
- HS chia sẻ
- HS lắng nghe
+ HS lắng nghe
- HS chia sẻ
- HS lắng nghe
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, thực hiện.
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
Điều chỉnh sau tiết dạy:……………………………………………………………
……………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
………………….
----------------------------o0o--------------------------Tiết 3
TĂNG CƯỜNG TOÁN
ÔN LUYỆN DÀI HƠN-NGẮN HƠN
Lớp: 1A2 + 1A1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Ôn biểu tượng về “dài hơn”, “ngắn hơn”, “dài nhất” “ngắn nhất”.
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tinh huống thực tế.
- Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, HS có cơ hội được phát triển
NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
- Phát triển các NL toán học:NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán
học.
2. Phát triển các năng lực chung:
- Có biếu tượng về “dài hơn”, “ngắn hơn”, “dài nhất” “ngắn nhất”.
3. Phát triển các phẩm chất:
- Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, tích cực hăng say. Tự giác thực hiện và
hoàn thành các nhiệm vụ được giao
* Hỗ trợ HS khuyết tật nhớ biểu tượng về “dài hơn”, “ngắn hơn”, “dài nhất”
“ngắn nhất”.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV:
- Vở BT phát triển năng lực Toán tập 1
- Phiếu lớn bài số 1
b. Đối với HS: Vở, Sách.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động ( 5')
- GV cho HS thực hiện các hoạt động sau - HS thực hiện.
theo cặp:
+ GVHD mỗi HS lấy ra một băng giấy, hai + HS lắng nghe, chia sẻ.
bạn cạnh nhau cùng quan sát các băng giấy,
nói cho bạn nghe: băng giấy nào dài hơn,
băng giấy nào ngắn hơn.
- GV dẫn dắt giới thiệu bài, ghi tên bài.
- HS nhắc lại, ghi tên bài.
2. Luyện tập – thực hành (25')
*Hướng dẫn HS làm bài tập.
* Bài 1 / 22. Tính
- GV nêu yêu cầu.
- HS chú ý lắng nghe
- Hướng dẫn HS làm bài
- HS làm bài
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân khoanh tròn
vào đồ vật theo yêu cầu của đề bài
- GV quan sát làm
- Cho 2 HS ngồi cùng bàn đổi vở kiểm tra
kết quả bài của bạn
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
* Bài 2 / 22. Tính nhẩm
- GV nêu yêu cầu BT2
- Hỗ trợ em HS khuyết tật làm bài.
- Cho HS quan sát từng hình nêu kết quả?
Em làm thế nào để biết cái bút chì nào dài
nhất và cây hoa nào thấp nhất?
- GV nhận xét và chốt
* Bài 3 / 22. Số
- GV nêu yêu cầu.
- HS thực hiện các thao tác sau rồi trao đối
với bạn:
- Quan sát hình vẽ, nêu chiều dài của chiếc
thìa, của cái tẩy, cái ví.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá
3. Vận dụng 5'
* Bài 4 / 22. Viết số đo độ dài thích hợp
vào ô trống
- GV nêu yêu cầu và cho HS quan sát tranh
- GV hướng dẫn HS làm bài
- GV hỗ trợ em HS khuyết tật làm bài.
- GV cho HS thực hiện thao tác: Đọc chiều
dài của chìa khóa và cái đinh.
- Cho HS đổi vở kiểm tra chéo
- Nêu cách đo độ dài?
- GV nhắc lại
+ Bước 1: Đặt vạch số 0 của thước trùng
với một đầu của vật, để mép thước dọc theo
chiều dài của vật.
+ Bước 2: Đọc số ghi ở vạch của thước,
trùng với đầu còn lại của vật, đọc kèm theo
đơn vị đo cm.
+ Bước 3: Viết số đo độ dài đoạn thẳng vào
chỗ thích hợp.
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhỏ các em về chuẩn bị bài sau.
- HS đổi vở ,nhận xét bạn.
- HS theo dõi, sửa bài
- HS chú ý lắng nghe
- HS nêu.
- HS làm bài.
- HS thực hiện
- HS chú ý lắng nghe
- HS nêu.
- HS chú ý lắng nghe
- HS thực hiện
- HS nêu miệng
+ Chiếc thìa : 4
+ cái tẩy : 2
+ Ví: 6
- HS nhận xét bạn.
- HS thực hiện
- HS làm bài.
- HS nêu kết quả:
+ Chìa khóa: 6m
+ Cái đinh : 5cm
- 2 -3 HS nêu cách đo
- HS lắng nghe
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
- HS lắng nghe và thực hiện.
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------Ngày soạn: 26/02/2025
Ngày dạy: Thứ ba ngày 04 tháng 03 năm 2025
BUỔI CHIỀU:
Tiết 1
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 14: CƠ THỂ EM ( TIẾT 2 )
Lớp: 1A1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Nêu được tên một số bộ phận cơ thể và hoạt động của chúng.
- Nhận biết được vai trò của tay và chân trong cuộc sống thường ngày.
2. Phát triển năng lực chung :
- Tự chủ và tự học: Nêu được tên một số bộ phận cơ thể và hoạt động của chúng.
- Nhận biết được vai trò của tay và chân trong cuộc sống thường ngày.
3. Phát triển phẩm chất:
- Có ý thức bảo vệ cơ thể của mình. Chăm chỉ có thói quen cho bản thân.
- Có ý thức giúp đỡ những người không có tay, chân, không cử động được.
* Hỗ trợ HS khuyết tật nêu được tên một số bộ phận cơ thể và hoạt động của
chúng.63.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV: SGK, tranh ảnh minh hoạ, tivi, chip bài hát: Thể dục buổi sáng.
b. Đối với HS: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động :5'
- Cho lớp hát một bài
- HS hát
- Mời 1 HS nhắc lại tên bài học tiết trước
- HS nhắc lại: Cơ thể em
- Em hãy kể tên các bộ phận bên ngoài của - HS trả lời: đầu, mắt, mũi, miệng,
cơ thể.
tai, vai, tay, chân, bụng, đùi, mông,
…
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu bài, ghi tên đầu bài: Cơ thể - HS lắng nghe
em (Tiết 2)
- HS nhắc lại tên bài: Cơ thể em
- Mời HS nhắc lại tên bài
(Tiết 2)
2. Hình thành kiến thức mới 13'
Hoạt động 3: Quan sát hình vẽ, phát hiện
hoạt động của một số bộ phận của cơ thể.
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 97
(SGK) trao đổi theo nhóm đôi: các bạn trong
tranh đang làm gì? Bộ phận nào của cơ thể
thực hiện hoạt động đó?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV chiếu lần lượt từng hình lên màn hình
và gọi HS trả lời từng hình
- HS quan sát và thảo luận theo
nhóm đôi
- HS lần lượt trả lời từng hình
Hình 1: Hai bạn đang vẽ. Bạn dùng
tay để vẽ, mắt nhìn.
Hình 2: Bạn đang bê ly uống nước.
Bạn dùng tay để bê li nước và dùng
miệng để uống.
Hình 3: Bạn ngẩng đầu, cuối đầu
và nghiêng đầu sang trái. Cổ và đầu
thực hiện các động tác này.
Hình 4: Hai bạn đang múa và hát.
Hai bạn này dùng tay cầm mic để
hát, tay, chân múa và hát bằng
miệng.
Hình 5: Bạn gái đang nhảy dây.
Bạn dùng tay để quay dây và dùng
chân để nhảy.
- HS thực hiện theo HHD của
- GV hỗ trợ HS khuyết tật nêu các bạn GV.
trong tranh đang làm gì và bộ phận nào
hoạt động
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS theo dõi
- GV chốt ý và yêu cầu HS đọc phần kết - HS nhắc lại kết luận
luận: Cơ thể chúng ta bao gồm nhiều bộ
phận, tất cả đều quan trọng. Nhờ đó, chúng
ta có thể hoạt động: đi, đứng, chạy, nhảy,
múa, hát…
- HS trả lời: tay dùng để viết bài.
- GV cho HS quan sát 1 hình dùng tay để Chân và tay còn giúp chúng ta tập
viết bài, 1 hình hai người đang chạy bộ. Yêu thể dục, chạy bộ.
cầu HS cho biết tay và chân còn dùng vào
những hoạt động nào nữa?
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, bổ sung và liên hệ giáo dục
HS.
3. Luyện tập – thực hành: 12'
Hoạt động 4: Thảo luận về những khó khăn
gặp phải khi tay hoặc chân không cử động
được.
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV quan sát hình trang 98 và yêu cầu HS - HS quan sát tranh và thảo luận
thảo luận: Trong tranh các bạn đang làm gì? theo nhóm 2
Bước 2: Làm việc cả lớp
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
- Mời HS trả lời
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
- HS trả lời.
+ Các bạn đang đi đến trường. Có
một bạn ngồi trên xe lăn và một
bạn đang đẩy xe lăn.
+ Kể ra những việc tay và chân có thể làm + tay: viết, vẽ, cầm, nắm,..Chân: đi,
được trong cuộc sống hàng ngày.
chạy,..
+ Nêu những khó khăn đối với người có tay + Không đi được, không làm việc
hoặc chân không cử động được.
được
+ Khi gặp những người có tay hoặc chân + Chúng ta cần giúp đỡ họ
không cử động được cần sự hổ trợ, em sẽ
làm gì?
- GV nhận xét, chốt ý.
- HS theo dõi.
- Yêu cầu HS đọc lời con ong trang 98
- HS thực hiện.
4. Vận dụng (5')
- GV cho HS nghe bài hát và thực hiện các - HS lắng nghe và trả lời: Có các
động tác của bài Ồ sao bé không lắc. Yêu bộ phận: đầu, tai, tay, eo, mình,
cầu HS nghe và đoán trong bài hát có những chân, đùi. Các bộ phận này đều
bộ phận nào của cơ thể? Các bộ phận đó chuyển động (lắc).
hoạt động như thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe, thực hiện
biểu dương HS.
- GV giáo dục HS biết giữ gìn vệ sinh các - Lắng nghe, thực hiện
bộ phận của cơ thể.
- Dặn HS về xem lại bài, chuẩn bị trước bài - Lắng nghe, thực hiện
mới: Cơ thể em (tiết 3)
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------Tiết 2
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
Ôn vần oen, oet
Lớp:1A1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
- Nhận biết các vần oen, oet; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oen, oet.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oen, vần oet.
- Đọc đúng và viết đúng các câu của bài Tập đọc Chú hề .
- HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh nghe hiểu và trình bày
được yêu cầu nhiệm vụ học tâp. HS phát triển về năng lực văn học thông qua bài tập
đọc.
2. Phát triển năng lực chung:
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã
học vào thực tế.
3. Phát triển phẩm chất:
- Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên và mọi vật xung quanh.
* Hỗ trợ HS khuyết tật rèn kĩ năng đọc, phát âm đúng.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đôi với GV: Tivi, máy tính, video khởi động.
b. Đối với HS: vở, bút.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁ VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động(3')
- GV cho HS khởi động.
- HS vận động theo video
- Gọi 1 HS đọc bài tập đọc.
- HS đọc bài: Chú hề
- GV cho HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt và giới thiệu bài: Ôn vần
- Lắng nghe, nhắc lại tên bài.
oen, oet.
2. Luyện tập – thực hành (27')
a. Luyện đọc từ ngữ:
- GV chiếu các từ và đọc mẫu: hố nông
choèn, đỏ choét, xám ngoét, lè loẹt,
khoét tổ, xoèn xoẹt, nhoẻn cười, hoen gỉ. - HS quan sát..
- GV hỗ trợ HS khuyết tật luyện đọc.
Bài tập 2: Nghe viết
- GV chiếu bài cần viết : Chú hề
- HS luyện đọc:
Môi đỏ choen choét
Mũi - quả cà chua
- Quan sát, HS lắng nghe.
Áo quần lòe loẹt
Đóng vai vui đùa.
Mỗi lần nhìn bé
Chú nhoẻn miệng cười
Nụ cười thân thiện
Sáng bừng trên môi.
- GV gọi HSK đọc bài.
- HS khuyết tật luyện đọc
- HS đọc.
- GV HD cho HS nghe-viết.
- HS khuyết tật đọc: choen choét, lè loẹt,
- GV hỗ trợ HS khuyết tật viết bài.
nhoẻn.
- GV nhận xét vở HS.
- HS nghe viết vào vở.
- GV nhận xét chung.
- HS khuyết tật tập chép bài.
3. Vận dụng (5')
- HS nộp vở.
- Tìm tiếng ngoài bài có vần oen ?
- HS lắng nghe, sửa sai.
- Tìm tiếng ngoài bài có vần oet ?
- GV mời cả lớp đọc lại bài Chú hề
- toe toét,mặc lè loẹt.
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về đọc lại Chú hề cho người
thân nghe, chuẩn bi bài tiết sau.
- ho hoét.
- Thực hiện.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe, thực hiện.
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------Tiết 3
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
Ôn vần uyên, uyêt
Lớp:1A1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù
- Nhận biết các vần uyên, uyêt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uyên, uyêt.
- Đọc đúng và viết đúng các tiếng, từ có chứa vần uyên, uyêt.
- Đọc và hiểu nội dung bài Bố và Duyên. .
- HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh nghe hiểu và trình bày
được yêu cầu nhiệm vụ học tâp. HS phát triển về năng lực văn học thông qua bài tập
đọc.
2. Phát triển các năng lực chung:
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã
học vào thực tế.
3. Phát triển các phẩm chất:
- Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên và mọi vật xung quanh.
* Hỗ trợ HS Khuyết tật đọc, viết được hai vần uyên, uyết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đôi với GV: Tivi, máy tính.
b. Đối với HS: vở, bút.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁ VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (3')
- GV cho HS khởi động.
- HS vận động theo video
- Gọi HS đọc đoạn 1 bài tập đọc.
- HS đọc: Vầng trăng khuyết
- Giới thiệu bài.
- Lắng nghe.
2. Luyện tập – thực hành (27')
a. Luyện đọc từ ngữ:
- GV chiếu các từ ngữ: thuyền nan, bông
- HS quan sát.
tuyết, bóng chuyền, luyên thuyên, tuyệt vời,
quyết định,
- GV cho HS đọc
- HS đọc cá nhân, nhóm, lớp.
- GV cho HS khuyết tật luyện đọc.
- HS khuyết tật đọc: thuyền nan, bông
b. Nghe viết câu:
Bố và bé Duyên
Bố của Hoàng làm ở Đài Truyền thanh
huyện, cách nhà khá xa. Bố đi làm bằng xe
buýt. Buổi chiều, cứ về đến đầu xóm là bố
huýt sáo. Cún con nghe tiếng, liền vội chạy
ra, mừng xoắn xuýt. Bé Duyên thì cười toe
toét, cứ giật giật cái áo khoác của bố, đòi bế.
- GV chiếu bài đọc, yêu cầu HS đọc.
- GV hỗ trợ HS khuyết tật đọc các từ ngữ.
tuyết, bóng chuyền.
- HS quan sát, 1HS đọc.
- HS khuyết tật đọc được các từ:
thuyền, truyền, huyện.
- HS viết bài.
- HS khuyết tật viết.
- HS nộp vở.
- HS lắng nghe, sửa sai.
- GV HD đọc cho HS nghe viết.
- GV hỗ trợ HS khuyết tật tập chép.
- GV nhận xét vở HS.
- GV nhận xét chung.
3. Vận dụng (5')
- Tìm tiếng ngoài bài có vần uyên ?
- tuyên truyền, huyền thoại,...
- Tìm tiếng ngoài bài có vần uyêt ?
- nhiệt huyết, huyết thống ,...
- GV mời cả lớp đọc lại bài đọc Bố và
- Thực hiện.
Duyên.
- Nhận xét giờ học
- Lắng nghe.
- Dặn HS về đọc lại Làm việc thật vui cho
- Lắng nghe, thực hiện.
người thân nghe, chuẩn bi bài tiết sau.
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------Ngày soạn: 27/02/2025
Ngày dạy: Thứ tư ngày 05 tháng 03 năm 2025
BUỔI SÁNG:
Tiết 1
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
Ôn vần oen, oet
Lớp:1A2
( Thực hiện như tiết 2 thứ ba )
----------------------------o0o--------------------------Tiết 2
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 14: CƠ QUAN VẬN ĐỘNG ( TIẾT 3 )
Lớp:2A2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính và chức năng của các cơ
2. Phát triển năng lực chung : Hình thành và phát triển các năng lực cho HS
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phát triển phẩm chất
- Dự đoán được điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người nếu cơ quan vận động ngừng
hoạt động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV
+ Tranh ảnh phóng to hoặc tranh trên máy.
+ Sách giáo khoa Tự nhiên xã hội.
b. Đối với HS
+ Sách giáo khoa Tự nhiên xã hội.
+ Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động 4'
- GV cho HS khởi động theo video
- HS vận động.
- GV hỏi: Em hãy nêu tên xương, các khớp - LT điều kiển cho HS chơi trò chơi truyền
trên cơ thể người
điện
- Giới thiệu bài: Bài 14: Cơ quan vận động - HS lắng nghe, thực hiện.
( tiết 3)
2. Hình thành kiến thức mới: 15'
Hoạt động 5: Khám phá các mức độ hoạt
động của một số khớp giúp tay và chân
cử động
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV hướng dẫn HS: Nhóm trưởng điều - HS lắng nghe, thảo luận.
khiển các bạn thực hiện các cử động theo
yêu cầu như trong phần thực hành trang 86
SGK. Sau đó, rút ra kết luận khớp nào cử
động thoải mái được về nhiều phía.
- GV chỉ dẫn, hỗ trợ các nhóm (hỗ trợ
HSCHT).
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết - HSHTT trình bày kết quả: Khớp háng và
quả thảo luận trước lớp.
- GV yêu cầu HS khác góp ý kiến.
Thư giãn
3. Hoạt động Luyện tập , thực hành
Hoạt động 6: Chơi trò chơi “Đố bạn”
- GV hướng dẫn cách chơi:
+ Mỗi nhóm cử một bạn lên rút một phiếu
ghi số thứ tự.
+ Trong mỗi phiếu sẽ
ghi rõ tên một biểu cảm
trên khuôn mặt (ví dụ:
buồn, vui, ngạc nhiên,
tức giận;...).
+ HS đại diện nhóm
phải thực hiện biểu
cảm ghi trong phiếu.
+ Cả lớp quan sát và đoán bạn đang bộc lộ
cảm xúc gì qua nét mặt, nếu cả lớp đoán
đúng, bạn HS đại diện nhóm sẽ thắng cuộc.
- GV tuyên dương các nhóm thắng cuộc.
4. Vận dụng (5')
- GV yêu cầu HS cả lớp thảo luận câu hỏi:
Chúng ta có được cảm xúc trên khuôn mặt
nhờ bộ phận nào?
- GV kết luận bài học: Hệ cơ cùng với bộ
xương giúp cơ thể vận động được và tạo
cho mỗi người một hình dáng riêng. Hãy
nhớ chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận động và
phòng tránh gãy xương.
- GV dặn HS về nhà xem trước bài Phòng
tránh cong vẹo cột sống ( tiết 1)
- Nhận xét tiết học.
khớp vai đều cử động được về nhiều phía,
trong khi đó khớp gối chỉ gập lại được ở
phía sau và khóp khuỷu tay chỉ gập được
về phía trước.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời: Chúng ta có được cảm xúc
trên khuôn mặt nhờ cơ mặt.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS lắng nghe.
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------Tiết 3
TĂNG CƯỜNG TOÁN
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
ÔN LUYỆN VỀ NGÀY – GIỜ
Lớp: 2A2
Năm học: 2024 - 2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
- Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về giờ, phút
- Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập
2. Phát triển năng lực chung
- Thông qua các tình huống thực tiễn HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy,
năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
3. Phát triển phẩm chất:
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV: Máy tính, tivi, đồng hồ.
b. Đối với HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (5')
- GV cho học sinh chia sẻ theo nhóm một - Học sinh chia sẻ trong nhóm
số thông tin về một số hoạt động gắn với
thời gian trong ngày của em. Nói cho nhau
nghe đồng hồ giúp ích cho cuộc sống con
người như thế nào, chẳng hạn đồng hồ cho
chúng ta biết điều gì?( thời gian, đồng hồ
nhắc em đi học đúng giờ,..)
- GV cho học sinh nói cho bạn nghe các
- Học sinh trao đổi với bạn các hoạt động
hoạt động diễn ra trong ngày, chẳng hạn:
diễn ra trong ngày
buổi sáng tớ thức dậy lúc 6 giờ,..
- GV cho học sinh quan sát đồng hồ và
- Học sinh trả lời
thảo luận:
+ Trên mặt đồng hồ có gì?
+ Các chấm trên mặt đồng hồ có ý nghĩa
gì?
- Cho học sinh đếm các vạch trên mặt
- HS thực hiện.
đồng hồ để nhận biết có 12 vạch to. Giữa
hai vạch to là các vạch nhỏ. Có tất cả 60
vạch.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhắc lại
2. Luyện tập, thực hành 25'
HĐ1 : Giao việc
- GV giới thiệu các bài tập, yêu cầu HS tự - Lắng nghe
làm bài
HĐ2 : Ôn luyện
- HS tự làm bài vào vở bài tập
- HS tự làm bài
- GV hướng dẫn thêm cho một số em còn
chậm
Bài tập 1 :
Bài tập 2 :
Đáp án:
Đáp án:
HS tự vẽ hình, 1HS lên quay kim đồng hồ
ở bảng lớp
Bài tập 3 :
Đáp án:
Bài 4 :
HĐ3: Sửa bài
- Gọi HS lên bảng sửa bài
- GV chốt đáp án
3. Vận dụng (5')
- GV hổi: Các con vận dụng xem ngày –
giờ vào việc gì ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được
Đáp án:
- Bể bơi trẻ em mở cửa vào lúc 7 giờ 30
phút và 16 giờ 15 phút, đóng cửa vào lúc 9
giờ 30 phút và 19 giờ.
- Thư viện thiếu nhi mở cửa vào lúc8 giờ
30 phút và 13 giờ 30 phút, đóng cửa vào
lúc 11 giờ 30 phút và 17 giờ 15 phút
- HS sửa bài trên bảng lớp
- Nhận xét, sửa bài vào vở nếu làm sai
- HS nêu.
- HS nhận xét
- HS nêu ý kiến
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
củng cố và mở rộng kiến thức gì?
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
- HS lắng nghe.
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
- HS lắng nghe
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------Tiết 4
TĂNG CƯỜNG TOÁN
ÔN LUYỆN ĐO ĐỘ DÀI
Lớp: 1A2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Biết đo độ dài bằng nhiều đơn vị đo khác nhau như: gang tay, sải tay, bước chân, que
tính, ...
- Thực hành đo chiều dài bảng lớp học, bàn học, lóp học, ...
2. Phát triển năng lực chung:
- Biết đo độ dài bằng nhiều đơn vị đo khác nhau như: gang tay, sải tay, bước chân, que
tính
3. Phát triển các phẩm chất:
- Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, tích cực hăng say. Tự giác
thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao
* HS khuyết tật biết đo độ dài bằng nhiều đơn vị đo khác nhau như: gang tay, sải
tay, bước chân, que tính, ...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV: Máy tính, tivi.
b. Đối với HS: Bút, vở,SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (5')
- Cho HS thực hiện các hoạt động sau - HS thực hiện theo cặp.
theo cặp:
- Hãy suy nghĩ xem, ngoài gang tay, sải - HS chia sẻ.
tay, bức chân chúng ta có thể dùng cai
gì để đo ?
- GV dẫn dắt, giới thiệu tên bài.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
2. Luyện tập, thực hành 25'
Bài 5 / 23. Viết số thích hợp vào ô
trống
- HS quan sát tranh
- GV nêu yêu cầu và cho HS quan sát
tranh
- HS chú ý lắng nghe
- GV hướng dẫn HS làm bài tương tự
như bài 4 / 22
- GV cho HS thực hiện thao tác: Đọc
độ dài của các đồ vật.
- GV gọi em HS khuyết tật đọc độ
dài.
- Cho HS đổi vở kiểm tra chéo
- Nêu cách đo độ dài?
- GV nhận xét và chốt.
Bài 7 / 23 . Đánh dấu x vào ô trống
bên cạnh cách đặt thước đúng
- GV gọi HS nêu yêu cầu, cho HS
quan sát cách đặt thước
- Yêu cầu HS nêu kết quả? Vì sao?
- HS thực hiện
- HS thực hiện.
- HS đổi vở nhận xét bạn
- HS nêu cách đo
- HS chú ý lắng nghe
- HS nêu lại yêu cầu, quan sát
- HS nêu :
+ Chiếc thước thứ nhất cách đặt thước
chưa đúng vì đặt vạch số 0 của thước
chưa trùng với một đầu của vật.
+ Chiếc thước thứ hai cách đặt thước
đúng.
- HS nêu cách đo
- HS chú ý lắng nghe
- Yêu cầu HS nêu lại cách đo
- GV nhận xét và chốt.
Bài 8 / 24. Viết phép tính thích hợp vào
chỗ trống
- HS nêu yêu cầu
- GV gọi HS nêu yêu cầu.
- HS làm bài
- GV cho HS quan sát tranh và hướng
dẫn HS cách đo cứ mỗi ô vuông là 1
cm. Để đọc được độ dài của đồ vật, các
em đếm số ô vuông .
- HS nêu: Chiếc đinh dài 5 cm
- GV cho HS thực hiện thao tác: Đọc
Chiếc búa dài 12 cm
số thích hợp chỉ chiều dài của các đồ - HS nhận xét bạn.
vật.
- Gọi HS khuyết tật đọc các số đo.
- HS trả lời.
- GV quan sát HS làm và nhận xét
3.Vận dụng (5')
- HS ghi nhớ, thực hiện.
- Bài học hôm nay, em biết thêm được
điều gì
- Về nhà, em hãy dùng gang tay, sải
tay, bước chân, que tính để đo một sổ
đồ dùng, chẳng hạn đo chiều dài căn
phòng em ngủ dài bao nhiêu bước chân - HS lắng nghe.
bàn học của em dài mấy que tính, ... để
hôm sau chia sẻ với các bạn
- Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------BUỔI CHIỀU:
Tiết 1
TĂNG CƯỜNG TOÁN
ÔN TẬP ĐO ĐỘ DÀI
Lớp:1A1
( Thực hiện như sáng thứ tư tiết 4 )
----------------------------o0o--------------------------Tiết 2
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 14: CƠ QUAN VÂN ĐỘNG ( TIẾT 3)
Lớp: 2A1
( Thực hiện như sáng thứ tư tiết 2)
----------------------------o0o--------------------------Tiết 3
TĂNG CƯỜNG TOÁN
ÔN LUYỆN VỀ NGÀY, GIỜ
Lớp: 2A1
( Thực hiện như sáng thứ tư tiết 3)
----------------------------o0o--------------------------Ngày soạn: 28/02/2025
Ngày dạy: Thứ năm ngày 06 tháng 03 năm 2025
BUỔI SÁNG:
Tiết 1
TĂNG CƯỜNG TOÁN
ÔN LUYỆN XĂNG TI MÉT
LỚP:1A2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặt thù
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tinh huống thực tế.
- Thực hành đo chiều dài các đồ vật,...
- Cảm nhận được độ dài thực tế 1 cm.
- Biết dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo độ dài đoạn thẳng, vận dụng trong giải
quyết các tình huống thực tế.
2. Phát triển các năng lực chung
- Phát triển các NL toán học:giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. NL sử
dụng công cụ và phương tiện học toán.
3. Phát triển phẩm chất:
- Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, tích cực hăng say. Tự giác
thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đới với GV: Sách , ti vi, máy tính.
b. Đối với HS: Vở.
III. HOẠT ĐỘN...
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 24
(Từ ngày 03/03/2025 đến ngày 07/03/2025)
Thứ
Buổi
Môn dạy
Lớp
Tên bài dạy
TB
DH
Điều chỉnh,
tích hợp, lồng
ghép
Ngày
HAI
03/03/2025
Đạo đức
1A2
Bài 10: Lời nói thật ( tiết 3 )
Ti vi
Đạo đức
1A1
Bài 10: Lời nói thật ( tiết 3 )
Ti vi
TC Toán
TC Toán
TNXH
TC TV
TC TV
TC TV
TNXH
TC Toán
TC Toán
TC Toán
TNXH
TC Toán
TC Toán
TC TV
TNXH
TNXH
TNXH
Toán
TC Toán
1A2
1A1
1A1
1A1
1A1
1A2
2A2
2A2
1A2
1A1
2A1
2A1
1A2
1A2
2A2
2A1
1A1
2A1
2A1
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Tiếng
Việt
2A1
Tiếng
Việt
2A1
Ôn luyện dài hơn – ngắn hơn
Ôn luyện dài hơn – ngắn hơn
Bài 14: Cơ thể em ( tiết 2)
Ôn vần oen, oet
Ôn vần uyên, uyêt
Ôn vần oen, oet
Bài 14: Cơ quan vận động ( tiết 3)
Ôn luyện về ngày – giờ
Ôn luyện đo độ dài
Ôn luyện đo độ dài
Bài 14: Cơ quan vận động ( tiết 3)
Ôn luyện về ngày – giờ
Ôn luyện xăng ti mét
Ôn vần uyên, uyêt
Bài 15: Phòng tránh cong vẹo cột sống ( T1)
Bài 15: Phòng tránh cong vẹo cột sống ( T1)
Bài 14: Cơ thể em ( tiết 3)
Luyện tập chung ( tiết 1 )
Ôn luyện về ngày – tháng
Góc sáng tạo: Thông điệp từ loài chim
Tự đánh giá: Em đã biết những gì,làm được
những gì ? ( tiết 1 )
Góc sáng tạo: Thông điệp từ loài chim
Tự đánh giá: Em đã biết những gì,làm được
những gì ? ( tiết 2 )
Chiều
BA
Chiều
04/03/2025
Sáng
TƯ
05/03/2025
Chiều
NĂM
Sáng
06/03/2025
SÁU
Sáng
07/03/2025
Ti vi
Ti vi
Tích hợp
GD lý tưởng
cách mạng,
đạo đức lối
sống cho HS
GDĐP
Tích hợp
GD lý tưởng
cách mạng,
đạo đức lối
sống cho HS
GDĐP
Ngày soạn: 25/02/2025
Ngày dạy: Thứ hai ngày 03 tháng 03 năm 2025
BUỔI CHIỀU:
ĐẠO ĐỨC
BÀI 10: LỜI NÓI THẬT ( TIẾT 3)
Lớp 1A2+1A1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- HS biết lựa chọn và thực hiện cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống cụ thể.
- HS biết đánh giá việc nói thật, nói dối của mình và có ý thức điều chỉnh hành vi nói
thật của mình.
2. Phát triển năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động nói thật ở trường, ở nhà, ở ngoài, thầy cô, bạn bè, em nhỏ.
- Điều chỉnh hành vi: Biết đánh giá việc nói thật, nói dối của mình và có ý thức điều
chỉnh hành vi nói thật của mình.
3. Phát triển phẩm chất
- Trung thực: Biết nói thật và dũng cảm nói thật.
- Tích hợp giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho học sinh
- Lồng ghép GDĐP: Làm được những việc tốt phù hợp với lứa tuổi, góp phần xây dựng
lối sống văn minh nơi mình ở.
* HS khuyết tật nhận biết được tình huống liên quan đến nói thật..
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với GV:
- Sách giáo khoa Đạo đức 1, máy tính, tivi.
- Câu chuyện của giáo viên về việc đã dũng cảm nói thật (nếu có).
- Video bài hát “ Thể dục buổi sáng “
b. Đối với HS : vở, SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động (4')
- GV cho HS hát theo video “Thể dục buổi
sáng”.
- GV hỏi : Em hãy nêu những biểu hiện
của lời
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài:
2. Luyện tập – thực hành (10')
Hoạt động 2: Đóng vai
- GV yêu cầu HS nêu các tình huống ở
mục b SGK Đạo đức 1, trang 53
- GV phân công các nhóm HS thảo luận
đưa ra cách xử lí tình huống.
- GV hỗ trợ HS khuyết tật biết đó là tình
huống liên quan đến nói thật.
- Với mỗi tình huống, GV mời 1-2 nhóm
lên đóng vai; các nhóm khác quan sát để
đưa ra lời nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Nhóm khác có thể đưa ra cách ứng xử của
nhóm mình.
- Gợi ý cách nhận xét:
+ Cách ứng xử trong tình huống đã phù
hợp hay chưa?
+ Có cách ứng xử nào khác không?
- GV kết luận:
+ Tình huống 1: Cách xử lí phù hợp là Chi
nên nói thật với bạn về lỗi của mình, xin
lỗi và đề nghị cách sửa lồi (Ví dụ: dán lại
vở cho bạn, hoặc nhờ mẹ mua vở mới cho
bạn).
+ Tình huống 2: Cách xử lí phù họp là Mai
nên nói thật với mẹ, xin lỗi mẹ với thái độ
chân thành và đề nghị cách sửa lồi. (Ví dụ:
Con xin lỗi mẹ ạ! Con sơ ý đã làm quên lời
mẹ dặn. Bây giờ con mang đồ sang cho bà
ngay nhé. )
* Lưu ý:
- GV có thể cho cả lớp lần lượt xử lí từng
tình huống hoặc phân công mỗi nhóm xử lí
một tình huống.
- GV có thể thay đổi tình huống khác cho
phù hợp với Lớp, trường, địa phương
của mình.
Năm học: 2024 - 2025
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS hát và vận động cùng GV.
- HS nêu ý kiến cá nhân.
+ HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, nhắc lại
- HS thảo luận để phân công nhiệm
vụ và tiến hành trình bày.
- HS thảo luận nhóm.
- HS hiểu được nội dung tình
huống.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Lời nói thật và cách khắc phục của HS
đưa ra cho mỗi tình huống có thể đa dạng,
khác nhau. GV không nên áp đặt theo một
cách nói và cách khắc phục duy nhất.
Hoạt động 3: Tự liên hệ
- HS chia sẻ theo nhóm đôi, trả lời các câu
hỏi:
+ Bạn đã bao giờ dũng cảm nói thật khi
mắc lỗi chưa?
+ Khi đó bạn cảm thấy như thế nào?
+ Sau khi bạn nói thật, người đó có thái độ
như thế nào?
- Một vài HS chia sẻ lại trước lớp.
- GV có thể chia sẻ với HS kinh nghiệm
của mình. GV khen HS đã biết dũng cảm
nói thật và khuyến khích HS luôn nói thật.
- Giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức,
lối sống cho học sinh trong cuộc sống phải
nói thật, không được nói dối
4. Vận dụng (5')
- Tích hợp GDĐP: HS nói lời hay và làm
việc tốt hàng ngày cả ở trường và ở nhà.
+ GV cho thảo luận nhóm đôi, chia sẻ
những lời hay và làm việc tốt hàng ngày
cả ở trường và ở nhà.
+ GV gọi các nhóm trình bày.
- GV gọi em khuyết tật và hỏi: Em làm
gì để nói lời hay và làm việc tốt ở trường
và ở nhà.
+ GV cho HS nhận xét.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- HS chia sẻ với bạn một câu chuyện về
dũng cảm nói thật mà mình đã biết .
- GV nhắc HS luôn nói thật ở trường, ở
nhà, ở ngoài, không chỉ nói thật với thầy
cô, ông bà, cha mẹ, mà nói thật với bạn bè,
em nhỏ; khi thấy bạn nói dối, em nên nhắc
nhở bạn.
- Sau mồi tuần, GV có thể hỏi HS tổng kết
có được bao nhiêu ngôi sao việc tốt về việc
dũng cảm nói thật.
- HS trả lời câu hỏi: Em rút ra được điều gì
sau bài học này?
- Nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài: Trả lại
của rơi ( tiết 1 )
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS chia sẻ những tấm gương
không nói dối.
+ HS thảo luận.
- HS chia sẻ
- HS lắng nghe
+ HS lắng nghe
- HS chia sẻ
- HS lắng nghe
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, thực hiện.
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
Điều chỉnh sau tiết dạy:……………………………………………………………
……………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
………………….
----------------------------o0o--------------------------Tiết 3
TĂNG CƯỜNG TOÁN
ÔN LUYỆN DÀI HƠN-NGẮN HƠN
Lớp: 1A2 + 1A1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Ôn biểu tượng về “dài hơn”, “ngắn hơn”, “dài nhất” “ngắn nhất”.
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tinh huống thực tế.
- Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, HS có cơ hội được phát triển
NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
- Phát triển các NL toán học:NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán
học.
2. Phát triển các năng lực chung:
- Có biếu tượng về “dài hơn”, “ngắn hơn”, “dài nhất” “ngắn nhất”.
3. Phát triển các phẩm chất:
- Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, tích cực hăng say. Tự giác thực hiện và
hoàn thành các nhiệm vụ được giao
* Hỗ trợ HS khuyết tật nhớ biểu tượng về “dài hơn”, “ngắn hơn”, “dài nhất”
“ngắn nhất”.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV:
- Vở BT phát triển năng lực Toán tập 1
- Phiếu lớn bài số 1
b. Đối với HS: Vở, Sách.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động ( 5')
- GV cho HS thực hiện các hoạt động sau - HS thực hiện.
theo cặp:
+ GVHD mỗi HS lấy ra một băng giấy, hai + HS lắng nghe, chia sẻ.
bạn cạnh nhau cùng quan sát các băng giấy,
nói cho bạn nghe: băng giấy nào dài hơn,
băng giấy nào ngắn hơn.
- GV dẫn dắt giới thiệu bài, ghi tên bài.
- HS nhắc lại, ghi tên bài.
2. Luyện tập – thực hành (25')
*Hướng dẫn HS làm bài tập.
* Bài 1 / 22. Tính
- GV nêu yêu cầu.
- HS chú ý lắng nghe
- Hướng dẫn HS làm bài
- HS làm bài
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân khoanh tròn
vào đồ vật theo yêu cầu của đề bài
- GV quan sát làm
- Cho 2 HS ngồi cùng bàn đổi vở kiểm tra
kết quả bài của bạn
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
* Bài 2 / 22. Tính nhẩm
- GV nêu yêu cầu BT2
- Hỗ trợ em HS khuyết tật làm bài.
- Cho HS quan sát từng hình nêu kết quả?
Em làm thế nào để biết cái bút chì nào dài
nhất và cây hoa nào thấp nhất?
- GV nhận xét và chốt
* Bài 3 / 22. Số
- GV nêu yêu cầu.
- HS thực hiện các thao tác sau rồi trao đối
với bạn:
- Quan sát hình vẽ, nêu chiều dài của chiếc
thìa, của cái tẩy, cái ví.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá
3. Vận dụng 5'
* Bài 4 / 22. Viết số đo độ dài thích hợp
vào ô trống
- GV nêu yêu cầu và cho HS quan sát tranh
- GV hướng dẫn HS làm bài
- GV hỗ trợ em HS khuyết tật làm bài.
- GV cho HS thực hiện thao tác: Đọc chiều
dài của chìa khóa và cái đinh.
- Cho HS đổi vở kiểm tra chéo
- Nêu cách đo độ dài?
- GV nhắc lại
+ Bước 1: Đặt vạch số 0 của thước trùng
với một đầu của vật, để mép thước dọc theo
chiều dài của vật.
+ Bước 2: Đọc số ghi ở vạch của thước,
trùng với đầu còn lại của vật, đọc kèm theo
đơn vị đo cm.
+ Bước 3: Viết số đo độ dài đoạn thẳng vào
chỗ thích hợp.
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhỏ các em về chuẩn bị bài sau.
- HS đổi vở ,nhận xét bạn.
- HS theo dõi, sửa bài
- HS chú ý lắng nghe
- HS nêu.
- HS làm bài.
- HS thực hiện
- HS chú ý lắng nghe
- HS nêu.
- HS chú ý lắng nghe
- HS thực hiện
- HS nêu miệng
+ Chiếc thìa : 4
+ cái tẩy : 2
+ Ví: 6
- HS nhận xét bạn.
- HS thực hiện
- HS làm bài.
- HS nêu kết quả:
+ Chìa khóa: 6m
+ Cái đinh : 5cm
- 2 -3 HS nêu cách đo
- HS lắng nghe
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
- HS lắng nghe và thực hiện.
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------Ngày soạn: 26/02/2025
Ngày dạy: Thứ ba ngày 04 tháng 03 năm 2025
BUỔI CHIỀU:
Tiết 1
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 14: CƠ THỂ EM ( TIẾT 2 )
Lớp: 1A1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Nêu được tên một số bộ phận cơ thể và hoạt động của chúng.
- Nhận biết được vai trò của tay và chân trong cuộc sống thường ngày.
2. Phát triển năng lực chung :
- Tự chủ và tự học: Nêu được tên một số bộ phận cơ thể và hoạt động của chúng.
- Nhận biết được vai trò của tay và chân trong cuộc sống thường ngày.
3. Phát triển phẩm chất:
- Có ý thức bảo vệ cơ thể của mình. Chăm chỉ có thói quen cho bản thân.
- Có ý thức giúp đỡ những người không có tay, chân, không cử động được.
* Hỗ trợ HS khuyết tật nêu được tên một số bộ phận cơ thể và hoạt động của
chúng.63.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV: SGK, tranh ảnh minh hoạ, tivi, chip bài hát: Thể dục buổi sáng.
b. Đối với HS: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động :5'
- Cho lớp hát một bài
- HS hát
- Mời 1 HS nhắc lại tên bài học tiết trước
- HS nhắc lại: Cơ thể em
- Em hãy kể tên các bộ phận bên ngoài của - HS trả lời: đầu, mắt, mũi, miệng,
cơ thể.
tai, vai, tay, chân, bụng, đùi, mông,
…
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu bài, ghi tên đầu bài: Cơ thể - HS lắng nghe
em (Tiết 2)
- HS nhắc lại tên bài: Cơ thể em
- Mời HS nhắc lại tên bài
(Tiết 2)
2. Hình thành kiến thức mới 13'
Hoạt động 3: Quan sát hình vẽ, phát hiện
hoạt động của một số bộ phận của cơ thể.
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 97
(SGK) trao đổi theo nhóm đôi: các bạn trong
tranh đang làm gì? Bộ phận nào của cơ thể
thực hiện hoạt động đó?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV chiếu lần lượt từng hình lên màn hình
và gọi HS trả lời từng hình
- HS quan sát và thảo luận theo
nhóm đôi
- HS lần lượt trả lời từng hình
Hình 1: Hai bạn đang vẽ. Bạn dùng
tay để vẽ, mắt nhìn.
Hình 2: Bạn đang bê ly uống nước.
Bạn dùng tay để bê li nước và dùng
miệng để uống.
Hình 3: Bạn ngẩng đầu, cuối đầu
và nghiêng đầu sang trái. Cổ và đầu
thực hiện các động tác này.
Hình 4: Hai bạn đang múa và hát.
Hai bạn này dùng tay cầm mic để
hát, tay, chân múa và hát bằng
miệng.
Hình 5: Bạn gái đang nhảy dây.
Bạn dùng tay để quay dây và dùng
chân để nhảy.
- HS thực hiện theo HHD của
- GV hỗ trợ HS khuyết tật nêu các bạn GV.
trong tranh đang làm gì và bộ phận nào
hoạt động
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS theo dõi
- GV chốt ý và yêu cầu HS đọc phần kết - HS nhắc lại kết luận
luận: Cơ thể chúng ta bao gồm nhiều bộ
phận, tất cả đều quan trọng. Nhờ đó, chúng
ta có thể hoạt động: đi, đứng, chạy, nhảy,
múa, hát…
- HS trả lời: tay dùng để viết bài.
- GV cho HS quan sát 1 hình dùng tay để Chân và tay còn giúp chúng ta tập
viết bài, 1 hình hai người đang chạy bộ. Yêu thể dục, chạy bộ.
cầu HS cho biết tay và chân còn dùng vào
những hoạt động nào nữa?
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, bổ sung và liên hệ giáo dục
HS.
3. Luyện tập – thực hành: 12'
Hoạt động 4: Thảo luận về những khó khăn
gặp phải khi tay hoặc chân không cử động
được.
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV quan sát hình trang 98 và yêu cầu HS - HS quan sát tranh và thảo luận
thảo luận: Trong tranh các bạn đang làm gì? theo nhóm 2
Bước 2: Làm việc cả lớp
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
- Mời HS trả lời
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
- HS trả lời.
+ Các bạn đang đi đến trường. Có
một bạn ngồi trên xe lăn và một
bạn đang đẩy xe lăn.
+ Kể ra những việc tay và chân có thể làm + tay: viết, vẽ, cầm, nắm,..Chân: đi,
được trong cuộc sống hàng ngày.
chạy,..
+ Nêu những khó khăn đối với người có tay + Không đi được, không làm việc
hoặc chân không cử động được.
được
+ Khi gặp những người có tay hoặc chân + Chúng ta cần giúp đỡ họ
không cử động được cần sự hổ trợ, em sẽ
làm gì?
- GV nhận xét, chốt ý.
- HS theo dõi.
- Yêu cầu HS đọc lời con ong trang 98
- HS thực hiện.
4. Vận dụng (5')
- GV cho HS nghe bài hát và thực hiện các - HS lắng nghe và trả lời: Có các
động tác của bài Ồ sao bé không lắc. Yêu bộ phận: đầu, tai, tay, eo, mình,
cầu HS nghe và đoán trong bài hát có những chân, đùi. Các bộ phận này đều
bộ phận nào của cơ thể? Các bộ phận đó chuyển động (lắc).
hoạt động như thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe, thực hiện
biểu dương HS.
- GV giáo dục HS biết giữ gìn vệ sinh các - Lắng nghe, thực hiện
bộ phận của cơ thể.
- Dặn HS về xem lại bài, chuẩn bị trước bài - Lắng nghe, thực hiện
mới: Cơ thể em (tiết 3)
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------Tiết 2
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
Ôn vần oen, oet
Lớp:1A1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
- Nhận biết các vần oen, oet; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oen, oet.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oen, vần oet.
- Đọc đúng và viết đúng các câu của bài Tập đọc Chú hề .
- HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh nghe hiểu và trình bày
được yêu cầu nhiệm vụ học tâp. HS phát triển về năng lực văn học thông qua bài tập
đọc.
2. Phát triển năng lực chung:
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã
học vào thực tế.
3. Phát triển phẩm chất:
- Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên và mọi vật xung quanh.
* Hỗ trợ HS khuyết tật rèn kĩ năng đọc, phát âm đúng.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đôi với GV: Tivi, máy tính, video khởi động.
b. Đối với HS: vở, bút.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁ VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động(3')
- GV cho HS khởi động.
- HS vận động theo video
- Gọi 1 HS đọc bài tập đọc.
- HS đọc bài: Chú hề
- GV cho HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt và giới thiệu bài: Ôn vần
- Lắng nghe, nhắc lại tên bài.
oen, oet.
2. Luyện tập – thực hành (27')
a. Luyện đọc từ ngữ:
- GV chiếu các từ và đọc mẫu: hố nông
choèn, đỏ choét, xám ngoét, lè loẹt,
khoét tổ, xoèn xoẹt, nhoẻn cười, hoen gỉ. - HS quan sát..
- GV hỗ trợ HS khuyết tật luyện đọc.
Bài tập 2: Nghe viết
- GV chiếu bài cần viết : Chú hề
- HS luyện đọc:
Môi đỏ choen choét
Mũi - quả cà chua
- Quan sát, HS lắng nghe.
Áo quần lòe loẹt
Đóng vai vui đùa.
Mỗi lần nhìn bé
Chú nhoẻn miệng cười
Nụ cười thân thiện
Sáng bừng trên môi.
- GV gọi HSK đọc bài.
- HS khuyết tật luyện đọc
- HS đọc.
- GV HD cho HS nghe-viết.
- HS khuyết tật đọc: choen choét, lè loẹt,
- GV hỗ trợ HS khuyết tật viết bài.
nhoẻn.
- GV nhận xét vở HS.
- HS nghe viết vào vở.
- GV nhận xét chung.
- HS khuyết tật tập chép bài.
3. Vận dụng (5')
- HS nộp vở.
- Tìm tiếng ngoài bài có vần oen ?
- HS lắng nghe, sửa sai.
- Tìm tiếng ngoài bài có vần oet ?
- GV mời cả lớp đọc lại bài Chú hề
- toe toét,mặc lè loẹt.
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về đọc lại Chú hề cho người
thân nghe, chuẩn bi bài tiết sau.
- ho hoét.
- Thực hiện.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe, thực hiện.
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------Tiết 3
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
Ôn vần uyên, uyêt
Lớp:1A1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù
- Nhận biết các vần uyên, uyêt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uyên, uyêt.
- Đọc đúng và viết đúng các tiếng, từ có chứa vần uyên, uyêt.
- Đọc và hiểu nội dung bài Bố và Duyên. .
- HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh nghe hiểu và trình bày
được yêu cầu nhiệm vụ học tâp. HS phát triển về năng lực văn học thông qua bài tập
đọc.
2. Phát triển các năng lực chung:
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã
học vào thực tế.
3. Phát triển các phẩm chất:
- Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên và mọi vật xung quanh.
* Hỗ trợ HS Khuyết tật đọc, viết được hai vần uyên, uyết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đôi với GV: Tivi, máy tính.
b. Đối với HS: vở, bút.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁ VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (3')
- GV cho HS khởi động.
- HS vận động theo video
- Gọi HS đọc đoạn 1 bài tập đọc.
- HS đọc: Vầng trăng khuyết
- Giới thiệu bài.
- Lắng nghe.
2. Luyện tập – thực hành (27')
a. Luyện đọc từ ngữ:
- GV chiếu các từ ngữ: thuyền nan, bông
- HS quan sát.
tuyết, bóng chuyền, luyên thuyên, tuyệt vời,
quyết định,
- GV cho HS đọc
- HS đọc cá nhân, nhóm, lớp.
- GV cho HS khuyết tật luyện đọc.
- HS khuyết tật đọc: thuyền nan, bông
b. Nghe viết câu:
Bố và bé Duyên
Bố của Hoàng làm ở Đài Truyền thanh
huyện, cách nhà khá xa. Bố đi làm bằng xe
buýt. Buổi chiều, cứ về đến đầu xóm là bố
huýt sáo. Cún con nghe tiếng, liền vội chạy
ra, mừng xoắn xuýt. Bé Duyên thì cười toe
toét, cứ giật giật cái áo khoác của bố, đòi bế.
- GV chiếu bài đọc, yêu cầu HS đọc.
- GV hỗ trợ HS khuyết tật đọc các từ ngữ.
tuyết, bóng chuyền.
- HS quan sát, 1HS đọc.
- HS khuyết tật đọc được các từ:
thuyền, truyền, huyện.
- HS viết bài.
- HS khuyết tật viết.
- HS nộp vở.
- HS lắng nghe, sửa sai.
- GV HD đọc cho HS nghe viết.
- GV hỗ trợ HS khuyết tật tập chép.
- GV nhận xét vở HS.
- GV nhận xét chung.
3. Vận dụng (5')
- Tìm tiếng ngoài bài có vần uyên ?
- tuyên truyền, huyền thoại,...
- Tìm tiếng ngoài bài có vần uyêt ?
- nhiệt huyết, huyết thống ,...
- GV mời cả lớp đọc lại bài đọc Bố và
- Thực hiện.
Duyên.
- Nhận xét giờ học
- Lắng nghe.
- Dặn HS về đọc lại Làm việc thật vui cho
- Lắng nghe, thực hiện.
người thân nghe, chuẩn bi bài tiết sau.
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------Ngày soạn: 27/02/2025
Ngày dạy: Thứ tư ngày 05 tháng 03 năm 2025
BUỔI SÁNG:
Tiết 1
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
Ôn vần oen, oet
Lớp:1A2
( Thực hiện như tiết 2 thứ ba )
----------------------------o0o--------------------------Tiết 2
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 14: CƠ QUAN VẬN ĐỘNG ( TIẾT 3 )
Lớp:2A2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính và chức năng của các cơ
2. Phát triển năng lực chung : Hình thành và phát triển các năng lực cho HS
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phát triển phẩm chất
- Dự đoán được điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người nếu cơ quan vận động ngừng
hoạt động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV
+ Tranh ảnh phóng to hoặc tranh trên máy.
+ Sách giáo khoa Tự nhiên xã hội.
b. Đối với HS
+ Sách giáo khoa Tự nhiên xã hội.
+ Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động 4'
- GV cho HS khởi động theo video
- HS vận động.
- GV hỏi: Em hãy nêu tên xương, các khớp - LT điều kiển cho HS chơi trò chơi truyền
trên cơ thể người
điện
- Giới thiệu bài: Bài 14: Cơ quan vận động - HS lắng nghe, thực hiện.
( tiết 3)
2. Hình thành kiến thức mới: 15'
Hoạt động 5: Khám phá các mức độ hoạt
động của một số khớp giúp tay và chân
cử động
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV hướng dẫn HS: Nhóm trưởng điều - HS lắng nghe, thảo luận.
khiển các bạn thực hiện các cử động theo
yêu cầu như trong phần thực hành trang 86
SGK. Sau đó, rút ra kết luận khớp nào cử
động thoải mái được về nhiều phía.
- GV chỉ dẫn, hỗ trợ các nhóm (hỗ trợ
HSCHT).
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết - HSHTT trình bày kết quả: Khớp háng và
quả thảo luận trước lớp.
- GV yêu cầu HS khác góp ý kiến.
Thư giãn
3. Hoạt động Luyện tập , thực hành
Hoạt động 6: Chơi trò chơi “Đố bạn”
- GV hướng dẫn cách chơi:
+ Mỗi nhóm cử một bạn lên rút một phiếu
ghi số thứ tự.
+ Trong mỗi phiếu sẽ
ghi rõ tên một biểu cảm
trên khuôn mặt (ví dụ:
buồn, vui, ngạc nhiên,
tức giận;...).
+ HS đại diện nhóm
phải thực hiện biểu
cảm ghi trong phiếu.
+ Cả lớp quan sát và đoán bạn đang bộc lộ
cảm xúc gì qua nét mặt, nếu cả lớp đoán
đúng, bạn HS đại diện nhóm sẽ thắng cuộc.
- GV tuyên dương các nhóm thắng cuộc.
4. Vận dụng (5')
- GV yêu cầu HS cả lớp thảo luận câu hỏi:
Chúng ta có được cảm xúc trên khuôn mặt
nhờ bộ phận nào?
- GV kết luận bài học: Hệ cơ cùng với bộ
xương giúp cơ thể vận động được và tạo
cho mỗi người một hình dáng riêng. Hãy
nhớ chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận động và
phòng tránh gãy xương.
- GV dặn HS về nhà xem trước bài Phòng
tránh cong vẹo cột sống ( tiết 1)
- Nhận xét tiết học.
khớp vai đều cử động được về nhiều phía,
trong khi đó khớp gối chỉ gập lại được ở
phía sau và khóp khuỷu tay chỉ gập được
về phía trước.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời: Chúng ta có được cảm xúc
trên khuôn mặt nhờ cơ mặt.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS lắng nghe.
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------Tiết 3
TĂNG CƯỜNG TOÁN
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
ÔN LUYỆN VỀ NGÀY – GIỜ
Lớp: 2A2
Năm học: 2024 - 2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
- Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về giờ, phút
- Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập
2. Phát triển năng lực chung
- Thông qua các tình huống thực tiễn HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy,
năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
3. Phát triển phẩm chất:
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV: Máy tính, tivi, đồng hồ.
b. Đối với HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (5')
- GV cho học sinh chia sẻ theo nhóm một - Học sinh chia sẻ trong nhóm
số thông tin về một số hoạt động gắn với
thời gian trong ngày của em. Nói cho nhau
nghe đồng hồ giúp ích cho cuộc sống con
người như thế nào, chẳng hạn đồng hồ cho
chúng ta biết điều gì?( thời gian, đồng hồ
nhắc em đi học đúng giờ,..)
- GV cho học sinh nói cho bạn nghe các
- Học sinh trao đổi với bạn các hoạt động
hoạt động diễn ra trong ngày, chẳng hạn:
diễn ra trong ngày
buổi sáng tớ thức dậy lúc 6 giờ,..
- GV cho học sinh quan sát đồng hồ và
- Học sinh trả lời
thảo luận:
+ Trên mặt đồng hồ có gì?
+ Các chấm trên mặt đồng hồ có ý nghĩa
gì?
- Cho học sinh đếm các vạch trên mặt
- HS thực hiện.
đồng hồ để nhận biết có 12 vạch to. Giữa
hai vạch to là các vạch nhỏ. Có tất cả 60
vạch.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhắc lại
2. Luyện tập, thực hành 25'
HĐ1 : Giao việc
- GV giới thiệu các bài tập, yêu cầu HS tự - Lắng nghe
làm bài
HĐ2 : Ôn luyện
- HS tự làm bài vào vở bài tập
- HS tự làm bài
- GV hướng dẫn thêm cho một số em còn
chậm
Bài tập 1 :
Bài tập 2 :
Đáp án:
Đáp án:
HS tự vẽ hình, 1HS lên quay kim đồng hồ
ở bảng lớp
Bài tập 3 :
Đáp án:
Bài 4 :
HĐ3: Sửa bài
- Gọi HS lên bảng sửa bài
- GV chốt đáp án
3. Vận dụng (5')
- GV hổi: Các con vận dụng xem ngày –
giờ vào việc gì ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được
Đáp án:
- Bể bơi trẻ em mở cửa vào lúc 7 giờ 30
phút và 16 giờ 15 phút, đóng cửa vào lúc 9
giờ 30 phút và 19 giờ.
- Thư viện thiếu nhi mở cửa vào lúc8 giờ
30 phút và 13 giờ 30 phút, đóng cửa vào
lúc 11 giờ 30 phút và 17 giờ 15 phút
- HS sửa bài trên bảng lớp
- Nhận xét, sửa bài vào vở nếu làm sai
- HS nêu.
- HS nhận xét
- HS nêu ý kiến
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
củng cố và mở rộng kiến thức gì?
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
- HS lắng nghe.
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
- HS lắng nghe
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------Tiết 4
TĂNG CƯỜNG TOÁN
ÔN LUYỆN ĐO ĐỘ DÀI
Lớp: 1A2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Biết đo độ dài bằng nhiều đơn vị đo khác nhau như: gang tay, sải tay, bước chân, que
tính, ...
- Thực hành đo chiều dài bảng lớp học, bàn học, lóp học, ...
2. Phát triển năng lực chung:
- Biết đo độ dài bằng nhiều đơn vị đo khác nhau như: gang tay, sải tay, bước chân, que
tính
3. Phát triển các phẩm chất:
- Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, tích cực hăng say. Tự giác
thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao
* HS khuyết tật biết đo độ dài bằng nhiều đơn vị đo khác nhau như: gang tay, sải
tay, bước chân, que tính, ...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV: Máy tính, tivi.
b. Đối với HS: Bút, vở,SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (5')
- Cho HS thực hiện các hoạt động sau - HS thực hiện theo cặp.
theo cặp:
- Hãy suy nghĩ xem, ngoài gang tay, sải - HS chia sẻ.
tay, bức chân chúng ta có thể dùng cai
gì để đo ?
- GV dẫn dắt, giới thiệu tên bài.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
2. Luyện tập, thực hành 25'
Bài 5 / 23. Viết số thích hợp vào ô
trống
- HS quan sát tranh
- GV nêu yêu cầu và cho HS quan sát
tranh
- HS chú ý lắng nghe
- GV hướng dẫn HS làm bài tương tự
như bài 4 / 22
- GV cho HS thực hiện thao tác: Đọc
độ dài của các đồ vật.
- GV gọi em HS khuyết tật đọc độ
dài.
- Cho HS đổi vở kiểm tra chéo
- Nêu cách đo độ dài?
- GV nhận xét và chốt.
Bài 7 / 23 . Đánh dấu x vào ô trống
bên cạnh cách đặt thước đúng
- GV gọi HS nêu yêu cầu, cho HS
quan sát cách đặt thước
- Yêu cầu HS nêu kết quả? Vì sao?
- HS thực hiện
- HS thực hiện.
- HS đổi vở nhận xét bạn
- HS nêu cách đo
- HS chú ý lắng nghe
- HS nêu lại yêu cầu, quan sát
- HS nêu :
+ Chiếc thước thứ nhất cách đặt thước
chưa đúng vì đặt vạch số 0 của thước
chưa trùng với một đầu của vật.
+ Chiếc thước thứ hai cách đặt thước
đúng.
- HS nêu cách đo
- HS chú ý lắng nghe
- Yêu cầu HS nêu lại cách đo
- GV nhận xét và chốt.
Bài 8 / 24. Viết phép tính thích hợp vào
chỗ trống
- HS nêu yêu cầu
- GV gọi HS nêu yêu cầu.
- HS làm bài
- GV cho HS quan sát tranh và hướng
dẫn HS cách đo cứ mỗi ô vuông là 1
cm. Để đọc được độ dài của đồ vật, các
em đếm số ô vuông .
- HS nêu: Chiếc đinh dài 5 cm
- GV cho HS thực hiện thao tác: Đọc
Chiếc búa dài 12 cm
số thích hợp chỉ chiều dài của các đồ - HS nhận xét bạn.
vật.
- Gọi HS khuyết tật đọc các số đo.
- HS trả lời.
- GV quan sát HS làm và nhận xét
3.Vận dụng (5')
- HS ghi nhớ, thực hiện.
- Bài học hôm nay, em biết thêm được
điều gì
- Về nhà, em hãy dùng gang tay, sải
tay, bước chân, que tính để đo một sổ
đồ dùng, chẳng hạn đo chiều dài căn
phòng em ngủ dài bao nhiêu bước chân - HS lắng nghe.
bàn học của em dài mấy que tính, ... để
hôm sau chia sẻ với các bạn
- Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------BUỔI CHIỀU:
Tiết 1
TĂNG CƯỜNG TOÁN
ÔN TẬP ĐO ĐỘ DÀI
Lớp:1A1
( Thực hiện như sáng thứ tư tiết 4 )
----------------------------o0o--------------------------Tiết 2
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 14: CƠ QUAN VÂN ĐỘNG ( TIẾT 3)
Lớp: 2A1
( Thực hiện như sáng thứ tư tiết 2)
----------------------------o0o--------------------------Tiết 3
TĂNG CƯỜNG TOÁN
ÔN LUYỆN VỀ NGÀY, GIỜ
Lớp: 2A1
( Thực hiện như sáng thứ tư tiết 3)
----------------------------o0o--------------------------Ngày soạn: 28/02/2025
Ngày dạy: Thứ năm ngày 06 tháng 03 năm 2025
BUỔI SÁNG:
Tiết 1
TĂNG CƯỜNG TOÁN
ÔN LUYỆN XĂNG TI MÉT
LỚP:1A2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặt thù
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tinh huống thực tế.
- Thực hành đo chiều dài các đồ vật,...
- Cảm nhận được độ dài thực tế 1 cm.
- Biết dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo độ dài đoạn thẳng, vận dụng trong giải
quyết các tình huống thực tế.
2. Phát triển các năng lực chung
- Phát triển các NL toán học:giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. NL sử
dụng công cụ và phương tiện học toán.
3. Phát triển phẩm chất:
- Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, tích cực hăng say. Tự giác
thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đới với GV: Sách , ti vi, máy tính.
b. Đối với HS: Vở.
III. HOẠT ĐỘN...
 








Các ý kiến mới nhất