Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 20h:35' 15-07-2023
Dung lượng: 98.5 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 20h:35' 15-07-2023
Dung lượng: 98.5 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
KHBD NGỮ VĂN 11 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Bài 1. Thông điệp từ thiên nhiên
(Tùy bút, tản văn)
Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn trang 9
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ yêu cầu cần đạt
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện nói chung và tùy bút, tản văn nói
riêng như: yếu tố trữ tình, yếu tố tự sự, ngôn ngữ văn học…
– Phân tích và đánh giá được yếu tố tự sự và yếu tố trữ tình của văn bản; phân tích được cái
tôi của tác giả và ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản.
– Viết được một văn bản thuyết minh có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự,
biểu cảm, nghị luận.
– Viết được bài văn giới thiệu được một tác phẩm văn học hoặc một tác phẩm nghệ thuật theo
lựa chọn cá nhân.
– Yêu thiên nhiên và bảo vệ vẻ đẹp tự nhiên của thiên nhiên: sông nước, núi rừng…
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
– Năng lực tự chủ và tự học: thông qua hoạt động chuẩn bị bài trước ở nhà, hoạt động luyện
tập vận dụng.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động nhóm.
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua hoạt động thu thập và làm rõ các thông
tin có liên quan đến vấn đề; biết phân tích và đánh giá được một số tác phẩm truyện.
2.2. Năng lực đặc thù
– Năng lực văn học:
+ Năng lực đọc – hiểu văn bản: Thông qua việc tìm hiểu về đặc điểm của văn bản, HS biết
cách phân tích những đặc trưng của thể loại văn bản.
+ Năng lực tạo lập văn bản: Biết cách vận dụng kiến thức để viết một bài văn.
– Năng lực ngôn ngữ:
+ Biết lựa chọn ngôn ngữ khi viết một bài văn.
+ Trình bày kết quả học tập một cách tự tin, có sức thuyết phục.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ thực hiện nhiệm vụ học tập.
– Có trách nhiệm với bản thân, với tập thể, đóng góp công sức của bản thân để hoàn thành
mục tiêu học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn
học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Em đã được ngắm nhìn những cảnh đẹp nào của thiên
nhiên và thế giới xung quanh? Hãy chia sẻ cảm nhận của em về cảnh đẹp mà em yêu thích
nhất.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu: Bài học gồm hai nội dung: khái quát chủ
đề và nêu thể loại các văn bản đọc chính. Với chủ đề Thông
điệp từ thiên nhiên, bài học tập trung vào một số vấn đề
thiết thực, có ý nghĩa quan trọng: yêu thương con người,
yêu thiên nhiên…
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
→ Ghi lên bảng
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu:
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện nói chung và tùy bút, tản văn nói
riêng như: yếu tố trữ tình, yếu tố tự sự, ngôn ngữ văn học…
– Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác...
– Năng lực đặc thù: Đọc, viết.
– Có ý thức vận dụng kiến thức vào các văn bản đọc ở các tiết học sau.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
................................
................................
................................
Ai đã đặt tên cho dòng sông
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
– Nhận biết và phân tích được yếu tố trữ tình, yếu tố tự sự, ngôn ngữ văn học… trong văn
bản.
– Nhận biết và phân tích được cái tôi của tác giả và ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản.
- Xác định và phân tích được đặc trưng của thể loại bút kí và đặc sắc nghệ thuật của bài kí.
- Phân tích, bình luận về cá tính sắc nét trong sự thể hiện vẻ đẹp của dòng sông ở hai tác phẩm
của Nguyễn Tuân và Hoàng Phủ Ngọc Tường.
- Tự nhận thức về tấm lòng trân trọng trước những giá trị văn hóa của đất nước, qua đó rút ra
bài học về sự gắn bó của mỗi cá nhân với quê hương đất nước.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Yêu thương con người,
yêu thiên nhiên…
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh
SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
1. Bạn đã biết gì về Huế? Hãy chia sẻ với các bạn về điều đó.
2. Dựa vào nhan đề và hình ảnh minh họa, bạn dự đoán gì về nội dung của văn bản.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ suy nghĩ.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Nguyễn Tuân từng ca ngợi: Kí của Hoàng
Phủ Ngọc Tường có rất nhiều ánh lửa. Bút kí Ai đã đặt tên cho dòng sông? đi sâu khám phá
cá tính Huế từ một dòng sông xứ Huế. Đây là một tác phẩm đặc sắc vừa thể hiện những nét
đẹp độc đáo của sông Hương, vừa thể hiện nét tài hoa, uyên bác của cái tôi Hoàng Phủ Ngọc
Tường nhạy cảm, tinh tế, nhất mực say mê cái đẹp của quê hương, đất nước.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu chung:
- GV yêu cầu HS: đọc và giới thiệu về tác
1. Tác giả:
giả Trương Nam Hương và tác phẩm Trong lời
mẹ hát.
- GV hướng dẫn cách đọc. GV đọc mẫu thành
tiếng một đoạn đầu, sau đó HS thay nhau đọc
thành tiếng toàn VB.
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- Hoàng Phủ Ngọc Tường là một trí thức yêu
nước, có vốn hiểu biết sâu rộng trên nhiều lĩnh
vực.
- Quê gốc ở Quảng Trị sống, học tập, trưởng
thành và gắn bó sâu sắc với Huế.
- Chuyên viết thể loại bút ký.
- Phong cách nghệ thuật: kết hợp nhuần nhuyễn
giữa chất trí tuệ và tính trữ tình, giữa nghị luận
sắc bén với suy tư đa chiều được tổng hợp từ
vốn kiến thức phong phú về triết học, văn hoá,
lịch sử, địa lý... Tất cả được thể hiện qua lối
hành văn hướng nội, súc tích, mê đắm và tài
hoa.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
a. Thể loại: bút kí.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
b. Tiêu đề: ″Ai đã đặt tên cho dòng sông″ →
giàu chất thơ.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức →
Ghi lên bảng.
2. Tác phẩm:
c. Đề tài: Viết về sông Hương và xứ Huế.
d. Nội dung: miêu tả vẻ đẹp của sông Hương
từ nhiều góc độ như thiên nhiên văn hoá, lịch
sử và nghệ thuật.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Xác định được thể loại của bài thơ.
- Xác định được cách gieo vần, bố cục và mạch cảm xúc trong bài thơ.
- Nhận biết và phân tích các biện pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng.
- Nhận diện và phân tích được ý nghĩa nội dung và nghệ thuật mà tác giả gửi gắm trong bài
thơ.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 2. Hoạt động hình thành I. Tìm hiểu chung:
kiến thức mới
? Hãy nêu vài nét chính về tác giả
Hoàng Phủ Ngọc Tường giúp ta hiểu sâu
1. Tác giả:
- Hoàng Phủ Ngọc Tường là một trí thức yêu
sắc hơn tác phẩm?
nước, có vốn hiểu biết sâu rộng trên nhiều
lĩnh vực.
- Quê gốc ở Quảng Trị sống, học tập, trưởng
thành và gắn bó sâu sắc với Huế.
- Chuyên viết thể loại bút ký.
- Phong cách nghệ thuật: kết hợp nhuần
? Em hãy xác định thể loại của tác nhuyễn giữa chất trí tuệ và tính trữ tình, giữa
phẩm?
?Khi tìm hiểu một tác phẩm tuỳ bút,
nghị luận sắc bén với suy tư đa chiều được
tổng hợp từ vốn kiến thức phong phú về triết
học, văn hoá, lịch sử, địa lý... Tất cả được thể
hiện qua lối hành văn hướng nội, súc tích,
mê đắm và tài hoa.
2. Tác phẩm:
chúng ta cần nắm những vấn đề chung a. Thể loại: bút kí.
nào?
b. Tiêu đề: ″Ai đã đặt tên cho dòng sông″
GV kể huyền thoại tên dòng sông ở phần → giàu chất thơ.
cuối tác phẩm.
Bài tuỳ bút mang đậm phong cách nghệ
thuật viết ki của Hoàng Phủ Ngọc
Tường.
?Về đoạn trích, chúng ta nên tìm hiểu
những nội dung nào?
?Hãy xác định vị trí và nội dung của
đoạn trích?
c. Đề tài: Viết về sông Hương và xứ Huế.
d. Nội dung: miêu tả vẻ đẹp của sông
Hương từ nhiều góc độ như thiên nhiên văn
hoá, lịch sử và nghệ thuật.
3. Đoạn trích:
a. Vị trí: đoạn trích thuộc phần đầu của tác
phẩm. Tác giả xuôi theo sông Hương từ
thượng nguồn đến cửa biển và trình bày
?Chia bố cục và xác định nội dung của những hiểu biết của mình về dòng sông.
từng phần.
b. Bố cục:
- Đoạn 1: ″Trong những dòng sông…dưới
GV hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản.
? Sông Hương vùng thượng lưu được
tác giả miêu tả như thế nào? Những hình
chân núi Kim Phụng″: Sông Hương vùng
thượng nguồn là dòng chảy có mối quan hệ
sâu sắc với dãy Trường Sơn.
ảnh, chi tiết, những liên tưởng và thủ - Đoạn 2: Từ ″Phải nhiều thế kỷ ... quê
pháp nghệ thuật nào cho thấy nét riêng hương xứ sở″: Sông Hương những mối quan
trong lối viết kí của tác giả?
hệ với kinh thành Huế.
Trong ″Sử thi buồn″, Hoàng Phủ Ngọc - Đoạn 3: ″Hiển nhiên là sông Hương... cho
Tường từng nói: ″Trước khi về hội nhau dòng sông?″: Sông Hương trong mối quan hệ
ở ngã ba Tuần, cả hai nhánh nguồn của với lịch sử dân tộc, với cuộc đời và thi ca.
sông Hương đều đã rong ruổi triền miên
qua địa bàn sinh sống của người Cờ Tu
II. Đọc - hiểu văn bản:
giữa rừng già. Trước khi là sông Hương 1. Sông Hương vùng thượng nguồn- quan
của Huế, nó đã là một dòng sông của hệ sâu sắc với dãy Trường Sơn: Tên gốc:
dân tộc Cờ Tu, mang cái tên gốc ″Pô-ly- ″A Pàng″ → dòng sông tựa như ″Đời người″,
ê-điêng″ là sông ″A Pàng″.
Nếu mải mê nhìn ngắm khuôn mặt kinh
thành của dòng sông…
Hé mở một phát hiện mới của tác giả về
vẻ đẹp của Sông Hương: Người ta hay
nghe tới sông Hương gắn với Huế ″dịu
dàng pha lẫn trầm tư″, êm đềm, trong
nó đã chở đầy phận người từ thuở giọt địa
chất sinh ra (Sử thi buồn) ⇒ cảm xúc hướng
nội.
- ″rầm rộ giữa bóng cây đại ngàn, mãnh liệt
qua những ghềnh thác, cuộn xoáy như cơn
lốc vào những đáy vực bí ẩn″ → Sự mãnh
liệt, hoang dại.
trẻo nay lại biết tới phần dữ dội, mê - ″dịu dàng và say đắm giữa những dặm dài
hoặc, khó cưỡng của dòng sông.
Chuyển: Kết thúc đoạn văn tác giả vừa
giới thiệu trọn vẹn con sông với tâm hồn
chói lọi màu đỏ của hoa đỗ quyên rừng
″ (màu sắc rực rỡ)→ Vẻ đẹp dịu dàng, say
đắm.
sâu thẳm của nó; vừa dẫn dắt, gợi mở - ″như một cô gái Di-gan phóng khoáng và
sang đoạn tiếp theo sẽ miêu tả khuôn man dại″ (nhân hoá), rừng già đã hun đúc
mặt kinh thành của dòng sông.
- Sông Hương trong mối quan hệ với
kinh thành Huế:
một bản lĩnh gan dạ, một tâm hồn tự do và
trong sáng; cũng chính rừng già đã chế ngự
sức mạnh bản năng để khi ra khỏi rừng, nó
+ Quan hệ giữa sông Hương và có đô: mang ″một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ, trở
″người tình mong đợi″ ⇒hành trình về thành người mẹ phù sa″.
cố đô được hình dung như ″một cuộc tìm
kiếm có ý thức″ một người tình trong
mộng của người con gái.
⇒ Sông Hương là ″một bản trường ca của
rừng già″ với nhiều tiết tấu vừa hùng tráng,
dữ dội. Nó mang vẻ đẹp của một sức sống
+ Hành trình về xuôi tìm ″người tình vừa mãnh liệt, hoang dại; vừa dịu dàng, say
mong đợi″:
? Đoạn tả sông Hương chảy xuôi về
đồng bằng và ngoại vi thành phố bộc lộ
chất tài hoa của tác giả như thế nào?
Hiệu quả thẩm mỹ của lối viết đó?
đắm, đầy cá tính (nét riêng trong lối viết kí
của tác giả). Đó cũng là tâm hồn sâu thẳm
vừa sục sôi vừa đằm thắm của ″thiếu nữ A
Pàng″.
- Em hãy tìm câu nhận xét chung của tác
giả về sông Hương chảy về đồng bằng
và ngoại vi thành phố?
- Sông Hương giữa cánh đồng Châu Hoá
như thế nào?
- Sông Hương ra khỏi vùng núi?
* Nghệ thuật:
Từ sự đổi dòng liên tục cuả dòng sông, - Liên tưởng kì thú, xác đáng.
các em có cảm nhận gì về sức sống và
tâm hồn của nó?
- So sánh độc đáo, giàu sức gợi ⇒ tả mặt
nước phẳng lặng và không gian bờ bãi u
- Ngôn từ gợi cảm.
⇒ Sức cuốn hút, hấp dẫn về một con sông
mang linh hồn, sự sống.
tịnh bằng liên tưởng tới triết học, thơ cổ 2. Sông Hương trong mối quan hệ với
⇒ nổi bật vẻ thâm nghiêm, bao nhiêu kinh thành Huế: ″người tình mong đợi″
thăng trầm lịch sử, bao nhiêu dời đổi của
các triều đại đã tạo thành trầm tích văn
hóa lặn vào vẻ đẹp ngàn năm không suy
xuyển của dòng nước > thấp thoáng hình
a. Sông Hương chảy về đồng bằng và
ngoại vi thành phố: ″người con gái đẹp nằm
ngủ mơ màng″ được ″người tình mong đợi
đến đánh thức″.
ảnh một ″cái tôi″ giàu suy tư.
Bộc lộ hết nét lịch lãm và tài hoa trong - Giữa cánh đồng Châu Hoá đầy hoa dại:
lối hành văn của tác giả.
Chuyển: Thuỷ trình của sông Hương
sông Hương là ″cô gái đẹp nằm ngủ mơ
màng″.
chảy về đồng bằng và ngoại vi thành phố
đã khép lại trong âm vang ngân nga của
tiếng chuông chùa Thiên Mụ và bát ngát
- Ra khỏi vùng núi:
tiếng gà và mở ra một hành trình mới + Xuôi về đồng bằng: Chuyển dòng liên tục,
của sông Hương.
? Khi chảy vào thành phố, sông Hương
có nét đặc trưng gì?
vòng giữa những khúc quanh đột ngột, uốn
mình theo những đường cong thật mềm... vẽ
một hình cung thật tròn về phía đông bắc,
ôm lấy chân đồi Thiên Mụ → như nàng tiên
- ″tiếng vâng″: so sánh lạ, dùng tiếng được đánh thức, sông Hương bỗng bừng lên
″vâng″ vốn trừu tượng, e ấp, ngập sức trẻ và niềm khao khát tuổi thanh xuân.
ngừng, ý vị, thiêng liêng trên bờ môi cô
gái đang yêu để tả hình dáng mềm mại
nơi cánh cung của dòng sông ⇒ cái nhìn + Đến ngoại vi thành phố: sông Hương vẫn
tình tứ, thống nhất, đem lại cho người đi trong dư vang của Trường Sơn...
đọc những khoái cảm thẩm mĩ độc đáo.
. Chân núi Ngọc Trản: sắc nước xanh thẳm...
• So sánh sông Hương với sông Xen của trôi đi giữa hai dãy đồi sừng sững như thành
Paris, sông Đa-nuýp của Bu-đa-pét > quách.
những tên sông đã trở thành linh hồn của
thủ đô các nước, thành biểu tượng văn
hóa của quốc gia > ngầm thể hiện lòng
tự hào về sông Hương và kinh thành
Huế. (Liên hệ với Nguyễn Trãi trong
″Bình Ngô đại cáo″: đặt các triều đại
Việt Nam sánh ngang với các triều đại
Trung Hoa)
Liên hệ:
. Vọng Cảnh, Tam Thai, Lựu Bảo: dòng sông
mềm như tấm lụa... những mảng phản quang
nhiều màu sắc trên nền trời tây nam thành
phố, ″sớm xanh, trưa vàng, chiều tím″... giấc
ngủ nghìn năm của vua chúa được phong kín
trong lòng những rừng thông u tịch và niềm
kiêu hãnh âm u của những lăng tẩm đồ sộ lan
toả khắp một vùng thượng lưu.
⇒ Vẻ đẹp dịu dàng, khi thì kiêu hãnh, bừng
- Con sông dùng dằng, con sông không sáng, tươi tắn, trẻ trung ; khi thì trầm mặc
chảy.
như triết lí, như cổ thi.
Sông chảy vào lòng nên Huế rất sâu. * Nghệ thuật:
(Thu Bồn)
- Gió theo lối gió, mây đường mây
Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay. (Hàn
Mặc Tử)
- Hương giang ơi, dòng sông êm
Qua tim ta vẫn ngày đêm tự tình
(Tố Hữu)
- Kiến thức địa lí đã giúp tác giả miêu tả tỉ
mỉ sông Hương với những khúc quanh và
lưu vực của nó.
- Kiến thức văn hoá, văn học tạo ấn tượng về
vẻ đẹp trầm mặc.
- Quan sát tinh tế và ngôn từ phong phú tạo
ra câu văn đầy màu sắc tạo hình và ấn tượng.
- Bút pháp tả và kể kết hợp nhuần nhuyễn và
• Nền âm nhạc cổ điển Huế: ″được sinh tài hoa tạo ra sự phối cảnh kì thú mà hài hoà
thành trên mặt nước của dòng sông này″ giữa sông Hương với thiên nhiên xứ Huế.
> Sông Hương gắn với lịch sử âm nhạc
lâu đồi của Huế, là cái nôi hình thành
nền âm nhạc truyền thống > gợi nhắc
b. Sông Hương chảy vào thành phố: Sông
Hương ″tìm đúng đường về″.
đến sông Nile, sông Hắng, sông Hoàng - Sông Hương vui tươi hẳn lên → gặp thành
Hà – cũng là những cái nôi hình thành phố như đến với điểm hẹn tình yêu.
những nền văn hóa lớn trên thế giới >
nhà văn cảm nhận dòng sông ở góc độ
văn hóa.
? Sông Hương trong mối quan hệ vớí
lịch sử dân tộc như thế nào?
- chiếc cầu trắng của thành phố in ngần trên
nền trời, nhỏ nhắn như những vành trăng
non.
- uốn một cánh ung rất nhẹ sang đến Cồn
Hến, đường cong làm cho dòng sông mềm
hẳn đi, như một tiếng ″vâng″ không nói ra
của tình yêu.
- Chảy lặng lờ như điệu slow tình cảm dành
riêng cho Huế.
- ngập ngừng như muốn đi, muốn ở, chao
nhẹ trên mặt nước như những vấn vương của
một nỗi lòng.
⇒ Sông Hương êm dịu, mềm mại, chậm rãi,
ngập ngừng như có ″những vấn vương của
? Sông Hương có vai trò như thế nào một nỗi lòng″ không nỡ rời xa thành phố.
trong thơ ca?
GV:Chữ tài và chữ tâm của Hoàng Phủ
Ngọc Tường thể hiện trong tác phẩm?
- trăm nghìn ánh hoa đăng bồng bềnh vào
những đêm hội rằm thánh Bảy→ vẻ đẹp lộng
lẫy.
- như sực nhớ một điều gì chưa kịp nói, nó
đột ngột đổi dòng, rẽ ngoặt sang hướng đông
tây để gặp lại thành phố lần cuối … nỗi
vương vấn cả một chút lẳng lơ kín đáo của
tình yêu → phát hiện độc đáo.
Tóm lại, sông Hương như một cô gái Huế
tài hoa, dịu dàng mà sâu sắc; đa tình mà kín
đáo; lẳng lơ nhưng rất mực chung tình, khoé
trang điểm mà không loè loẹt như cô dâu
Huế ngày xưa trong sắc áo điều lục.
* Nghệ thuật:
- Hình ảnh ấn tượng, cảm nhận tinh tế, liên
tưởng so sánh bất ngờ lí thú → tình yêu say
đắm con sông đã làm cho ngòi bút tác giả
thăng hoa. Đó là những nét bút dịu dàng, tình
tứ, đắm đuối.
- Cảm nhận sông Hương với nhiều góc độ:
con mắt hội hoạ (sông Hương với những
đường nét tinh tế làm nên vẻ đẹp cổ kính của
cố đô), cảm nhận âm nhạc (điệu slow chậm
rãi, sâu lắng, trữ tình; tiếng đàn của Kiều),
GV hướng dẫn HS tổng kết
cái nhìn đắm say của một trái tim đa tình
(sông Hường là người tình dịu dàng và
chung thuỷ).
3. Sông Hương trong mối quan hệ với lịch
Nét riêng trong nghệ thuật viết kí của tác sử dân tộc, với cuộc đời và thi ca:
giả?
So sánh với nghệ thuật viết kí Nguyễn
Tuân: Nguyễn Tuân- tạng nóng, Hoàng
Phủ Ngọc Tường- tạng lạnh; Nguyễn
a. Với lịch sử dân tộc:
- Dòng sông biên thuỳ xa xôi của đất nước
các vua Hùng.
Tuân- tài hoa kêu bạc, Hoàng Phủ Ngọc - Dòng Linh Giang (dòng sông thiêng) trong
Tường- tài hoa, sâu lắng; Nguyễn Tuân sách Dư địa chí của Nguyễn Trãi.
là con sông Đà ″Chúng thuỷ giai đông
tẩu, Đà giang độc bắc lưu″ thì Hoàng
Phủ Ngọc Tường là ″Con sông dùng
dằng, con sông không chảy″.
Sông chảy vào lòng nên Huế rất sâu″.
Đoạn trích giáo dục em điều gì?
- Dòng sông viễn châu đã chiến đấu oanh liệt
bảo vệ biên giới phía nam của Tổ quốc Đại
Việt qua những thế kỉ trung đại.
- Nó vẻ vang soi bóng kinh thành Phú Xuân
của người anh hùng Nguyễn Huệ.
- Nó sống hết lịch sử bi tráng của thế kỉ XIX
với máu của những cuộc khởi nghĩa.
- Nó đi vào thời đại Cách mạng tháng Tám
bằng những chiến công rung chuyển.
⇒ Sông Hương mang vẻ đẹp của một bản
hùng ca ghi dấu những thế kỉ vinh quang từ
thời vua Hùng dựng nước đến Cách mạng
tháng Tám thàng công.
b. Sông Hương với cuộc đời và thi ca:
- Với cuộc đời:
+ Sông Hương là nhân chứng nhẫn nại và
kiên cường qua những thăng trầm của cuộc
đời.
+ Khi nghe lời kêu gọi, nó biết cách tự hiến
mình làm một chiến công, để rồi nó trở về
với cuộc sống đời thường, làm một người
con gái dịu dàng của đất nước → dòng sông
mang vẻ đẹp giản dị mà khác thường.
- Với thi ca:
+ ″Dòng sông trắng – lá cây xanh″ trong cái
nhìn tinh tế của Tản Đà.
+ Là vẻ đẹp hùng tráng ″như kiến dựng trời
xanh″ trong thơ Cao Bá Quát.
+ Nỗi quan hoài vạn cổ vạn cổ với bóng
chiều bảng lảng trong thơ Bà Huyện Thanh
Quan.
+ Nó đột khởi thành sức mạnh phục sinh của
tâm hồn trong thơ Tố Hữu.
⇒ Dòng sông ″ không bao giờ tự lặp lại mình
trong cảm hứng của các nghệ sĩ″.
III. Tổng kết:
- Văn phong tao nhã, cảm xúc hướng nội tài
hoa, cách cảm nhận tinh tế của một cây bút
giàu trí tuệ, tổng hợp từ vốn hiểu biết sâu
rộng đã làm nên sức hấp dẫn đặc biệt của bài
kí.
- Đoạn trích thể hiện vẻ đẹp của dòng sông
Hương và xứ Huế. Qua đó, tác giả gởi gắm
tình yêu và lòng tự hào tha thiết về sông
Hương, xứ Huế và cũng là cho đất nước.
- Có tình cảm với Huế, trân trọng và giữ gìn
những cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp và
những nét đẹp văn hoá truyền thống; tinh tế
và nhạy cảm đối với cuộc sống xung quanh.
– Kĩ năng đọc hiểu thể tuỳ bút theo đặc
Bài học rèn luyện cho em kĩ năng gì?
trưng thể loại, vận dụng tri thức bài học để
đọc và viết các văn bản tương đương.
Hoạt động 5. Hoạt động bổ sung
4. Củng cố
- Sông Hương trong tâm cảm của tác giả.
- Những nét đặc sắc về ý tưởng, hình ảnh và ngôn ngữ của tác giả.
5. Dặn dò
- Học bài cũ.
- Chuẩn bị bài: Đọc thêm: Những ngày đầu của nước Việt Nam mới (Võ Nguyên Giáp)
Bài 1. Thông điệp từ thiên nhiên
(Tùy bút, tản văn)
Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn trang 9
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ yêu cầu cần đạt
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện nói chung và tùy bút, tản văn nói
riêng như: yếu tố trữ tình, yếu tố tự sự, ngôn ngữ văn học…
– Phân tích và đánh giá được yếu tố tự sự và yếu tố trữ tình của văn bản; phân tích được cái
tôi của tác giả và ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản.
– Viết được một văn bản thuyết minh có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự,
biểu cảm, nghị luận.
– Viết được bài văn giới thiệu được một tác phẩm văn học hoặc một tác phẩm nghệ thuật theo
lựa chọn cá nhân.
– Yêu thiên nhiên và bảo vệ vẻ đẹp tự nhiên của thiên nhiên: sông nước, núi rừng…
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
– Năng lực tự chủ và tự học: thông qua hoạt động chuẩn bị bài trước ở nhà, hoạt động luyện
tập vận dụng.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động nhóm.
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua hoạt động thu thập và làm rõ các thông
tin có liên quan đến vấn đề; biết phân tích và đánh giá được một số tác phẩm truyện.
2.2. Năng lực đặc thù
– Năng lực văn học:
+ Năng lực đọc – hiểu văn bản: Thông qua việc tìm hiểu về đặc điểm của văn bản, HS biết
cách phân tích những đặc trưng của thể loại văn bản.
+ Năng lực tạo lập văn bản: Biết cách vận dụng kiến thức để viết một bài văn.
– Năng lực ngôn ngữ:
+ Biết lựa chọn ngôn ngữ khi viết một bài văn.
+ Trình bày kết quả học tập một cách tự tin, có sức thuyết phục.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ thực hiện nhiệm vụ học tập.
– Có trách nhiệm với bản thân, với tập thể, đóng góp công sức của bản thân để hoàn thành
mục tiêu học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn
học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Em đã được ngắm nhìn những cảnh đẹp nào của thiên
nhiên và thế giới xung quanh? Hãy chia sẻ cảm nhận của em về cảnh đẹp mà em yêu thích
nhất.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu: Bài học gồm hai nội dung: khái quát chủ
đề và nêu thể loại các văn bản đọc chính. Với chủ đề Thông
điệp từ thiên nhiên, bài học tập trung vào một số vấn đề
thiết thực, có ý nghĩa quan trọng: yêu thương con người,
yêu thiên nhiên…
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
→ Ghi lên bảng
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu:
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện nói chung và tùy bút, tản văn nói
riêng như: yếu tố trữ tình, yếu tố tự sự, ngôn ngữ văn học…
– Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác...
– Năng lực đặc thù: Đọc, viết.
– Có ý thức vận dụng kiến thức vào các văn bản đọc ở các tiết học sau.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
................................
................................
................................
Ai đã đặt tên cho dòng sông
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
– Nhận biết và phân tích được yếu tố trữ tình, yếu tố tự sự, ngôn ngữ văn học… trong văn
bản.
– Nhận biết và phân tích được cái tôi của tác giả và ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản.
- Xác định và phân tích được đặc trưng của thể loại bút kí và đặc sắc nghệ thuật của bài kí.
- Phân tích, bình luận về cá tính sắc nét trong sự thể hiện vẻ đẹp của dòng sông ở hai tác phẩm
của Nguyễn Tuân và Hoàng Phủ Ngọc Tường.
- Tự nhận thức về tấm lòng trân trọng trước những giá trị văn hóa của đất nước, qua đó rút ra
bài học về sự gắn bó của mỗi cá nhân với quê hương đất nước.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Yêu thương con người,
yêu thiên nhiên…
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh
SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
1. Bạn đã biết gì về Huế? Hãy chia sẻ với các bạn về điều đó.
2. Dựa vào nhan đề và hình ảnh minh họa, bạn dự đoán gì về nội dung của văn bản.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ suy nghĩ.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Nguyễn Tuân từng ca ngợi: Kí của Hoàng
Phủ Ngọc Tường có rất nhiều ánh lửa. Bút kí Ai đã đặt tên cho dòng sông? đi sâu khám phá
cá tính Huế từ một dòng sông xứ Huế. Đây là một tác phẩm đặc sắc vừa thể hiện những nét
đẹp độc đáo của sông Hương, vừa thể hiện nét tài hoa, uyên bác của cái tôi Hoàng Phủ Ngọc
Tường nhạy cảm, tinh tế, nhất mực say mê cái đẹp của quê hương, đất nước.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu chung:
- GV yêu cầu HS: đọc và giới thiệu về tác
1. Tác giả:
giả Trương Nam Hương và tác phẩm Trong lời
mẹ hát.
- GV hướng dẫn cách đọc. GV đọc mẫu thành
tiếng một đoạn đầu, sau đó HS thay nhau đọc
thành tiếng toàn VB.
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- Hoàng Phủ Ngọc Tường là một trí thức yêu
nước, có vốn hiểu biết sâu rộng trên nhiều lĩnh
vực.
- Quê gốc ở Quảng Trị sống, học tập, trưởng
thành và gắn bó sâu sắc với Huế.
- Chuyên viết thể loại bút ký.
- Phong cách nghệ thuật: kết hợp nhuần nhuyễn
giữa chất trí tuệ và tính trữ tình, giữa nghị luận
sắc bén với suy tư đa chiều được tổng hợp từ
vốn kiến thức phong phú về triết học, văn hoá,
lịch sử, địa lý... Tất cả được thể hiện qua lối
hành văn hướng nội, súc tích, mê đắm và tài
hoa.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
a. Thể loại: bút kí.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
b. Tiêu đề: ″Ai đã đặt tên cho dòng sông″ →
giàu chất thơ.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức →
Ghi lên bảng.
2. Tác phẩm:
c. Đề tài: Viết về sông Hương và xứ Huế.
d. Nội dung: miêu tả vẻ đẹp của sông Hương
từ nhiều góc độ như thiên nhiên văn hoá, lịch
sử và nghệ thuật.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Xác định được thể loại của bài thơ.
- Xác định được cách gieo vần, bố cục và mạch cảm xúc trong bài thơ.
- Nhận biết và phân tích các biện pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng.
- Nhận diện và phân tích được ý nghĩa nội dung và nghệ thuật mà tác giả gửi gắm trong bài
thơ.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 2. Hoạt động hình thành I. Tìm hiểu chung:
kiến thức mới
? Hãy nêu vài nét chính về tác giả
Hoàng Phủ Ngọc Tường giúp ta hiểu sâu
1. Tác giả:
- Hoàng Phủ Ngọc Tường là một trí thức yêu
sắc hơn tác phẩm?
nước, có vốn hiểu biết sâu rộng trên nhiều
lĩnh vực.
- Quê gốc ở Quảng Trị sống, học tập, trưởng
thành và gắn bó sâu sắc với Huế.
- Chuyên viết thể loại bút ký.
- Phong cách nghệ thuật: kết hợp nhuần
? Em hãy xác định thể loại của tác nhuyễn giữa chất trí tuệ và tính trữ tình, giữa
phẩm?
?Khi tìm hiểu một tác phẩm tuỳ bút,
nghị luận sắc bén với suy tư đa chiều được
tổng hợp từ vốn kiến thức phong phú về triết
học, văn hoá, lịch sử, địa lý... Tất cả được thể
hiện qua lối hành văn hướng nội, súc tích,
mê đắm và tài hoa.
2. Tác phẩm:
chúng ta cần nắm những vấn đề chung a. Thể loại: bút kí.
nào?
b. Tiêu đề: ″Ai đã đặt tên cho dòng sông″
GV kể huyền thoại tên dòng sông ở phần → giàu chất thơ.
cuối tác phẩm.
Bài tuỳ bút mang đậm phong cách nghệ
thuật viết ki của Hoàng Phủ Ngọc
Tường.
?Về đoạn trích, chúng ta nên tìm hiểu
những nội dung nào?
?Hãy xác định vị trí và nội dung của
đoạn trích?
c. Đề tài: Viết về sông Hương và xứ Huế.
d. Nội dung: miêu tả vẻ đẹp của sông
Hương từ nhiều góc độ như thiên nhiên văn
hoá, lịch sử và nghệ thuật.
3. Đoạn trích:
a. Vị trí: đoạn trích thuộc phần đầu của tác
phẩm. Tác giả xuôi theo sông Hương từ
thượng nguồn đến cửa biển và trình bày
?Chia bố cục và xác định nội dung của những hiểu biết của mình về dòng sông.
từng phần.
b. Bố cục:
- Đoạn 1: ″Trong những dòng sông…dưới
GV hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản.
? Sông Hương vùng thượng lưu được
tác giả miêu tả như thế nào? Những hình
chân núi Kim Phụng″: Sông Hương vùng
thượng nguồn là dòng chảy có mối quan hệ
sâu sắc với dãy Trường Sơn.
ảnh, chi tiết, những liên tưởng và thủ - Đoạn 2: Từ ″Phải nhiều thế kỷ ... quê
pháp nghệ thuật nào cho thấy nét riêng hương xứ sở″: Sông Hương những mối quan
trong lối viết kí của tác giả?
hệ với kinh thành Huế.
Trong ″Sử thi buồn″, Hoàng Phủ Ngọc - Đoạn 3: ″Hiển nhiên là sông Hương... cho
Tường từng nói: ″Trước khi về hội nhau dòng sông?″: Sông Hương trong mối quan hệ
ở ngã ba Tuần, cả hai nhánh nguồn của với lịch sử dân tộc, với cuộc đời và thi ca.
sông Hương đều đã rong ruổi triền miên
qua địa bàn sinh sống của người Cờ Tu
II. Đọc - hiểu văn bản:
giữa rừng già. Trước khi là sông Hương 1. Sông Hương vùng thượng nguồn- quan
của Huế, nó đã là một dòng sông của hệ sâu sắc với dãy Trường Sơn: Tên gốc:
dân tộc Cờ Tu, mang cái tên gốc ″Pô-ly- ″A Pàng″ → dòng sông tựa như ″Đời người″,
ê-điêng″ là sông ″A Pàng″.
Nếu mải mê nhìn ngắm khuôn mặt kinh
thành của dòng sông…
Hé mở một phát hiện mới của tác giả về
vẻ đẹp của Sông Hương: Người ta hay
nghe tới sông Hương gắn với Huế ″dịu
dàng pha lẫn trầm tư″, êm đềm, trong
nó đã chở đầy phận người từ thuở giọt địa
chất sinh ra (Sử thi buồn) ⇒ cảm xúc hướng
nội.
- ″rầm rộ giữa bóng cây đại ngàn, mãnh liệt
qua những ghềnh thác, cuộn xoáy như cơn
lốc vào những đáy vực bí ẩn″ → Sự mãnh
liệt, hoang dại.
trẻo nay lại biết tới phần dữ dội, mê - ″dịu dàng và say đắm giữa những dặm dài
hoặc, khó cưỡng của dòng sông.
Chuyển: Kết thúc đoạn văn tác giả vừa
giới thiệu trọn vẹn con sông với tâm hồn
chói lọi màu đỏ của hoa đỗ quyên rừng
″ (màu sắc rực rỡ)→ Vẻ đẹp dịu dàng, say
đắm.
sâu thẳm của nó; vừa dẫn dắt, gợi mở - ″như một cô gái Di-gan phóng khoáng và
sang đoạn tiếp theo sẽ miêu tả khuôn man dại″ (nhân hoá), rừng già đã hun đúc
mặt kinh thành của dòng sông.
- Sông Hương trong mối quan hệ với
kinh thành Huế:
một bản lĩnh gan dạ, một tâm hồn tự do và
trong sáng; cũng chính rừng già đã chế ngự
sức mạnh bản năng để khi ra khỏi rừng, nó
+ Quan hệ giữa sông Hương và có đô: mang ″một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ, trở
″người tình mong đợi″ ⇒hành trình về thành người mẹ phù sa″.
cố đô được hình dung như ″một cuộc tìm
kiếm có ý thức″ một người tình trong
mộng của người con gái.
⇒ Sông Hương là ″một bản trường ca của
rừng già″ với nhiều tiết tấu vừa hùng tráng,
dữ dội. Nó mang vẻ đẹp của một sức sống
+ Hành trình về xuôi tìm ″người tình vừa mãnh liệt, hoang dại; vừa dịu dàng, say
mong đợi″:
? Đoạn tả sông Hương chảy xuôi về
đồng bằng và ngoại vi thành phố bộc lộ
chất tài hoa của tác giả như thế nào?
Hiệu quả thẩm mỹ của lối viết đó?
đắm, đầy cá tính (nét riêng trong lối viết kí
của tác giả). Đó cũng là tâm hồn sâu thẳm
vừa sục sôi vừa đằm thắm của ″thiếu nữ A
Pàng″.
- Em hãy tìm câu nhận xét chung của tác
giả về sông Hương chảy về đồng bằng
và ngoại vi thành phố?
- Sông Hương giữa cánh đồng Châu Hoá
như thế nào?
- Sông Hương ra khỏi vùng núi?
* Nghệ thuật:
Từ sự đổi dòng liên tục cuả dòng sông, - Liên tưởng kì thú, xác đáng.
các em có cảm nhận gì về sức sống và
tâm hồn của nó?
- So sánh độc đáo, giàu sức gợi ⇒ tả mặt
nước phẳng lặng và không gian bờ bãi u
- Ngôn từ gợi cảm.
⇒ Sức cuốn hút, hấp dẫn về một con sông
mang linh hồn, sự sống.
tịnh bằng liên tưởng tới triết học, thơ cổ 2. Sông Hương trong mối quan hệ với
⇒ nổi bật vẻ thâm nghiêm, bao nhiêu kinh thành Huế: ″người tình mong đợi″
thăng trầm lịch sử, bao nhiêu dời đổi của
các triều đại đã tạo thành trầm tích văn
hóa lặn vào vẻ đẹp ngàn năm không suy
xuyển của dòng nước > thấp thoáng hình
a. Sông Hương chảy về đồng bằng và
ngoại vi thành phố: ″người con gái đẹp nằm
ngủ mơ màng″ được ″người tình mong đợi
đến đánh thức″.
ảnh một ″cái tôi″ giàu suy tư.
Bộc lộ hết nét lịch lãm và tài hoa trong - Giữa cánh đồng Châu Hoá đầy hoa dại:
lối hành văn của tác giả.
Chuyển: Thuỷ trình của sông Hương
sông Hương là ″cô gái đẹp nằm ngủ mơ
màng″.
chảy về đồng bằng và ngoại vi thành phố
đã khép lại trong âm vang ngân nga của
tiếng chuông chùa Thiên Mụ và bát ngát
- Ra khỏi vùng núi:
tiếng gà và mở ra một hành trình mới + Xuôi về đồng bằng: Chuyển dòng liên tục,
của sông Hương.
? Khi chảy vào thành phố, sông Hương
có nét đặc trưng gì?
vòng giữa những khúc quanh đột ngột, uốn
mình theo những đường cong thật mềm... vẽ
một hình cung thật tròn về phía đông bắc,
ôm lấy chân đồi Thiên Mụ → như nàng tiên
- ″tiếng vâng″: so sánh lạ, dùng tiếng được đánh thức, sông Hương bỗng bừng lên
″vâng″ vốn trừu tượng, e ấp, ngập sức trẻ và niềm khao khát tuổi thanh xuân.
ngừng, ý vị, thiêng liêng trên bờ môi cô
gái đang yêu để tả hình dáng mềm mại
nơi cánh cung của dòng sông ⇒ cái nhìn + Đến ngoại vi thành phố: sông Hương vẫn
tình tứ, thống nhất, đem lại cho người đi trong dư vang của Trường Sơn...
đọc những khoái cảm thẩm mĩ độc đáo.
. Chân núi Ngọc Trản: sắc nước xanh thẳm...
• So sánh sông Hương với sông Xen của trôi đi giữa hai dãy đồi sừng sững như thành
Paris, sông Đa-nuýp của Bu-đa-pét > quách.
những tên sông đã trở thành linh hồn của
thủ đô các nước, thành biểu tượng văn
hóa của quốc gia > ngầm thể hiện lòng
tự hào về sông Hương và kinh thành
Huế. (Liên hệ với Nguyễn Trãi trong
″Bình Ngô đại cáo″: đặt các triều đại
Việt Nam sánh ngang với các triều đại
Trung Hoa)
Liên hệ:
. Vọng Cảnh, Tam Thai, Lựu Bảo: dòng sông
mềm như tấm lụa... những mảng phản quang
nhiều màu sắc trên nền trời tây nam thành
phố, ″sớm xanh, trưa vàng, chiều tím″... giấc
ngủ nghìn năm của vua chúa được phong kín
trong lòng những rừng thông u tịch và niềm
kiêu hãnh âm u của những lăng tẩm đồ sộ lan
toả khắp một vùng thượng lưu.
⇒ Vẻ đẹp dịu dàng, khi thì kiêu hãnh, bừng
- Con sông dùng dằng, con sông không sáng, tươi tắn, trẻ trung ; khi thì trầm mặc
chảy.
như triết lí, như cổ thi.
Sông chảy vào lòng nên Huế rất sâu. * Nghệ thuật:
(Thu Bồn)
- Gió theo lối gió, mây đường mây
Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay. (Hàn
Mặc Tử)
- Hương giang ơi, dòng sông êm
Qua tim ta vẫn ngày đêm tự tình
(Tố Hữu)
- Kiến thức địa lí đã giúp tác giả miêu tả tỉ
mỉ sông Hương với những khúc quanh và
lưu vực của nó.
- Kiến thức văn hoá, văn học tạo ấn tượng về
vẻ đẹp trầm mặc.
- Quan sát tinh tế và ngôn từ phong phú tạo
ra câu văn đầy màu sắc tạo hình và ấn tượng.
- Bút pháp tả và kể kết hợp nhuần nhuyễn và
• Nền âm nhạc cổ điển Huế: ″được sinh tài hoa tạo ra sự phối cảnh kì thú mà hài hoà
thành trên mặt nước của dòng sông này″ giữa sông Hương với thiên nhiên xứ Huế.
> Sông Hương gắn với lịch sử âm nhạc
lâu đồi của Huế, là cái nôi hình thành
nền âm nhạc truyền thống > gợi nhắc
b. Sông Hương chảy vào thành phố: Sông
Hương ″tìm đúng đường về″.
đến sông Nile, sông Hắng, sông Hoàng - Sông Hương vui tươi hẳn lên → gặp thành
Hà – cũng là những cái nôi hình thành phố như đến với điểm hẹn tình yêu.
những nền văn hóa lớn trên thế giới >
nhà văn cảm nhận dòng sông ở góc độ
văn hóa.
? Sông Hương trong mối quan hệ vớí
lịch sử dân tộc như thế nào?
- chiếc cầu trắng của thành phố in ngần trên
nền trời, nhỏ nhắn như những vành trăng
non.
- uốn một cánh ung rất nhẹ sang đến Cồn
Hến, đường cong làm cho dòng sông mềm
hẳn đi, như một tiếng ″vâng″ không nói ra
của tình yêu.
- Chảy lặng lờ như điệu slow tình cảm dành
riêng cho Huế.
- ngập ngừng như muốn đi, muốn ở, chao
nhẹ trên mặt nước như những vấn vương của
một nỗi lòng.
⇒ Sông Hương êm dịu, mềm mại, chậm rãi,
ngập ngừng như có ″những vấn vương của
? Sông Hương có vai trò như thế nào một nỗi lòng″ không nỡ rời xa thành phố.
trong thơ ca?
GV:Chữ tài và chữ tâm của Hoàng Phủ
Ngọc Tường thể hiện trong tác phẩm?
- trăm nghìn ánh hoa đăng bồng bềnh vào
những đêm hội rằm thánh Bảy→ vẻ đẹp lộng
lẫy.
- như sực nhớ một điều gì chưa kịp nói, nó
đột ngột đổi dòng, rẽ ngoặt sang hướng đông
tây để gặp lại thành phố lần cuối … nỗi
vương vấn cả một chút lẳng lơ kín đáo của
tình yêu → phát hiện độc đáo.
Tóm lại, sông Hương như một cô gái Huế
tài hoa, dịu dàng mà sâu sắc; đa tình mà kín
đáo; lẳng lơ nhưng rất mực chung tình, khoé
trang điểm mà không loè loẹt như cô dâu
Huế ngày xưa trong sắc áo điều lục.
* Nghệ thuật:
- Hình ảnh ấn tượng, cảm nhận tinh tế, liên
tưởng so sánh bất ngờ lí thú → tình yêu say
đắm con sông đã làm cho ngòi bút tác giả
thăng hoa. Đó là những nét bút dịu dàng, tình
tứ, đắm đuối.
- Cảm nhận sông Hương với nhiều góc độ:
con mắt hội hoạ (sông Hương với những
đường nét tinh tế làm nên vẻ đẹp cổ kính của
cố đô), cảm nhận âm nhạc (điệu slow chậm
rãi, sâu lắng, trữ tình; tiếng đàn của Kiều),
GV hướng dẫn HS tổng kết
cái nhìn đắm say của một trái tim đa tình
(sông Hường là người tình dịu dàng và
chung thuỷ).
3. Sông Hương trong mối quan hệ với lịch
Nét riêng trong nghệ thuật viết kí của tác sử dân tộc, với cuộc đời và thi ca:
giả?
So sánh với nghệ thuật viết kí Nguyễn
Tuân: Nguyễn Tuân- tạng nóng, Hoàng
Phủ Ngọc Tường- tạng lạnh; Nguyễn
a. Với lịch sử dân tộc:
- Dòng sông biên thuỳ xa xôi của đất nước
các vua Hùng.
Tuân- tài hoa kêu bạc, Hoàng Phủ Ngọc - Dòng Linh Giang (dòng sông thiêng) trong
Tường- tài hoa, sâu lắng; Nguyễn Tuân sách Dư địa chí của Nguyễn Trãi.
là con sông Đà ″Chúng thuỷ giai đông
tẩu, Đà giang độc bắc lưu″ thì Hoàng
Phủ Ngọc Tường là ″Con sông dùng
dằng, con sông không chảy″.
Sông chảy vào lòng nên Huế rất sâu″.
Đoạn trích giáo dục em điều gì?
- Dòng sông viễn châu đã chiến đấu oanh liệt
bảo vệ biên giới phía nam của Tổ quốc Đại
Việt qua những thế kỉ trung đại.
- Nó vẻ vang soi bóng kinh thành Phú Xuân
của người anh hùng Nguyễn Huệ.
- Nó sống hết lịch sử bi tráng của thế kỉ XIX
với máu của những cuộc khởi nghĩa.
- Nó đi vào thời đại Cách mạng tháng Tám
bằng những chiến công rung chuyển.
⇒ Sông Hương mang vẻ đẹp của một bản
hùng ca ghi dấu những thế kỉ vinh quang từ
thời vua Hùng dựng nước đến Cách mạng
tháng Tám thàng công.
b. Sông Hương với cuộc đời và thi ca:
- Với cuộc đời:
+ Sông Hương là nhân chứng nhẫn nại và
kiên cường qua những thăng trầm của cuộc
đời.
+ Khi nghe lời kêu gọi, nó biết cách tự hiến
mình làm một chiến công, để rồi nó trở về
với cuộc sống đời thường, làm một người
con gái dịu dàng của đất nước → dòng sông
mang vẻ đẹp giản dị mà khác thường.
- Với thi ca:
+ ″Dòng sông trắng – lá cây xanh″ trong cái
nhìn tinh tế của Tản Đà.
+ Là vẻ đẹp hùng tráng ″như kiến dựng trời
xanh″ trong thơ Cao Bá Quát.
+ Nỗi quan hoài vạn cổ vạn cổ với bóng
chiều bảng lảng trong thơ Bà Huyện Thanh
Quan.
+ Nó đột khởi thành sức mạnh phục sinh của
tâm hồn trong thơ Tố Hữu.
⇒ Dòng sông ″ không bao giờ tự lặp lại mình
trong cảm hứng của các nghệ sĩ″.
III. Tổng kết:
- Văn phong tao nhã, cảm xúc hướng nội tài
hoa, cách cảm nhận tinh tế của một cây bút
giàu trí tuệ, tổng hợp từ vốn hiểu biết sâu
rộng đã làm nên sức hấp dẫn đặc biệt của bài
kí.
- Đoạn trích thể hiện vẻ đẹp của dòng sông
Hương và xứ Huế. Qua đó, tác giả gởi gắm
tình yêu và lòng tự hào tha thiết về sông
Hương, xứ Huế và cũng là cho đất nước.
- Có tình cảm với Huế, trân trọng và giữ gìn
những cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp và
những nét đẹp văn hoá truyền thống; tinh tế
và nhạy cảm đối với cuộc sống xung quanh.
– Kĩ năng đọc hiểu thể tuỳ bút theo đặc
Bài học rèn luyện cho em kĩ năng gì?
trưng thể loại, vận dụng tri thức bài học để
đọc và viết các văn bản tương đương.
Hoạt động 5. Hoạt động bổ sung
4. Củng cố
- Sông Hương trong tâm cảm của tác giả.
- Những nét đặc sắc về ý tưởng, hình ảnh và ngôn ngữ của tác giả.
5. Dặn dò
- Học bài cũ.
- Chuẩn bị bài: Đọc thêm: Những ngày đầu của nước Việt Nam mới (Võ Nguyên Giáp)
 








Các ý kiến mới nhất