Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tú Linh
Ngày gửi: 22h:22' 27-05-2017
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 367
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tú Linh
Ngày gửi: 22h:22' 27-05-2017
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 367
Số lượt thích:
0 người
PHẦN NĂM: DI TRUYỀN HỌC
CHƯƠNG I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
Ngày soạn:10/08/2012
Tiết 1: Bài 1: gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Học sinh phải trình bày được khái niệm gen.
- Hiểu và nắm được khái niệm, đặc điểm của mã di truyền.
- Mô tả được các bước trong quá trình nhân đôi ADN.
2. Kĩ năng: vận dụng lý thuyết vào giải bài tập nhân đôi ADN dạng cơ bản
3. Thái độ: yêu khoa học
II. Chuẩn bị:
1. GV: - Máy chiếu và phim nhân đôi ADN...
- Tranh vẽ phóng hình 1.2 hoặc mô hình lắp ghép nhân đôi ADN.
2. HS: - Ôn lại kiến thức ADN đã học ở lớp 9
III. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
Phương pháp: giải quyết vấn đề; dạy học theo nhóm
Kĩ thuật dạy học: phân tích video, tia chớp
IV. Tiến trình lên lớp
1)ổn định lớp:
Lớp
Ngày dạy
Sĩ số
Học sinh vắng
Điểm KT miệng
12E
12I
2) Kiểm tra bài cũ:
- chuẩn bị sách, vở học của học sinh.
- Giới thiệu về chương trình môn học- Phương pháp học tập bộ môn.
- Yêu cầu của bộ môn.
3) Bài mới:
Hoạt động của GV-HS
Nội dung
*HĐ 1: Tìm hiểu về gen
*PP : PP giải quyết vấn đề
+GV yêu cầu học sinh đọc mục I và trả lời câu hỏi:
H :-Gen là gì ? có phải mọi SV đều có ADN?
- Gen ở các SV có giống nhau không? Giải thích.
+HS nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi.
GV đặt vấn đề :Gen được cấu tạo từ các nu còn prôtêin lại được cấu tạo từ axit amin. Vậy làm thế nào mà gen qui định tổng hợp prôteiin được?
*HĐ 2: Tìm hiểu về mã di truyền:
(Đọc mục II SGK để trả lời câu hỏi:
Mã di truyền là gì? (Trình tự nu trong gen qui định trình tự a.a trong ptử prôtêin)
H: Có 4 loại Nu cấu tạo nên ADN và khoảng 20 loại axit amin cấu tạo nên prôtêin. Vậy vì sao cho rằng 3 nu mã hóa 1 a.amin?
HS:
GV giải thích vì sao mã di truyền là mã bộ 3.
H: Với 4 loại Nu mà 3Nu tạo thành 1 bộ ba thì có bao nhiêu bộ ba( triplet) ?
HS: có 64 bộ 3 trong đó 1 bộ 3 mở đầu(AUG) và 3 bộ 3 kết thúc(UAG,UGA,UAA)
H: Các bộ ba trong sinh giới có giống nhau không?
* Mỗi 1 bộ ba chỉ mã hoá 1 axit amin (đặc hiệu)
* Khoảng 20 loại axit amin mà có 61 bộ ba ( thì hiện tượng gì sẽ xảy ra?
HS: nghiên cứu bảng mã di truyền và mục đặc điểm của mã di truyền và trả lời câu hỏi.(tính thoái hoá)
*HĐ 3: Tìm hiểu quá trình nhân đôi ADN:
( Quan sát hình 1.2 và nội dung phần III SGK( Hoặc xem phim) em hãy nêu thời điểm và diễn biến quá trình nhân đôi ADN.
? Vì sao các nhà KH cho rằng nhân đôi ADN theo nguyên tắc bán bảo toàn?nửa gián đoạn và nguyên tắc bổ sung?
+ ở SV nhân thực thường tạo nhiều chạc sao chép( rút ngắn thời gian nhân đôi ADN
+ Các đoạn Okazaki có chiều tổng hợp ngược với mạch kia và có sự tham gia của ARN mồi, enzim nối ligaza
H:Em có nhận xét gì về 2 phân tử ADN mới và với phân tử ADN mẹ?
+HS: sau 1 lần nhân đôi từ 1 phân tử ADN ban đầu tạo ra 2 phân tử ADN con giống nhau và giống phân tử ADN mẹ.
BT: 1 pt ADN nhân đôi 3 lần tạo bao nhiêu phân tử ADN con?
Nếu N=3000 thì môi trường t phải cung cấp ngliệu bao nhêu?
+HS thảo luận nhóm
+GV gọi lần lượt 2 học sinh trình bày kết quả
+GV chỉnh sửa và hoàn thiện kiến thức.
I.Gen:
1. Khái niệm
- Gen là 1 đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hoá 1 chuỗi pôlipeptit hay 1 phân tử ARN.
2. Cấu trúc chungt của gen cấu trúc
Hình 1.1
+Vùng điều hòa
+Vùng mã hóa
+Vùng kết thúc
* phân biệt gen phân mảnh và gen không phân mảnh
+SV nhân
CHƯƠNG I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
Ngày soạn:10/08/2012
Tiết 1: Bài 1: gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Học sinh phải trình bày được khái niệm gen.
- Hiểu và nắm được khái niệm, đặc điểm của mã di truyền.
- Mô tả được các bước trong quá trình nhân đôi ADN.
2. Kĩ năng: vận dụng lý thuyết vào giải bài tập nhân đôi ADN dạng cơ bản
3. Thái độ: yêu khoa học
II. Chuẩn bị:
1. GV: - Máy chiếu và phim nhân đôi ADN...
- Tranh vẽ phóng hình 1.2 hoặc mô hình lắp ghép nhân đôi ADN.
2. HS: - Ôn lại kiến thức ADN đã học ở lớp 9
III. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
Phương pháp: giải quyết vấn đề; dạy học theo nhóm
Kĩ thuật dạy học: phân tích video, tia chớp
IV. Tiến trình lên lớp
1)ổn định lớp:
Lớp
Ngày dạy
Sĩ số
Học sinh vắng
Điểm KT miệng
12E
12I
2) Kiểm tra bài cũ:
- chuẩn bị sách, vở học của học sinh.
- Giới thiệu về chương trình môn học- Phương pháp học tập bộ môn.
- Yêu cầu của bộ môn.
3) Bài mới:
Hoạt động của GV-HS
Nội dung
*HĐ 1: Tìm hiểu về gen
*PP : PP giải quyết vấn đề
+GV yêu cầu học sinh đọc mục I và trả lời câu hỏi:
H :-Gen là gì ? có phải mọi SV đều có ADN?
- Gen ở các SV có giống nhau không? Giải thích.
+HS nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi.
GV đặt vấn đề :Gen được cấu tạo từ các nu còn prôtêin lại được cấu tạo từ axit amin. Vậy làm thế nào mà gen qui định tổng hợp prôteiin được?
*HĐ 2: Tìm hiểu về mã di truyền:
(Đọc mục II SGK để trả lời câu hỏi:
Mã di truyền là gì? (Trình tự nu trong gen qui định trình tự a.a trong ptử prôtêin)
H: Có 4 loại Nu cấu tạo nên ADN và khoảng 20 loại axit amin cấu tạo nên prôtêin. Vậy vì sao cho rằng 3 nu mã hóa 1 a.amin?
HS:
GV giải thích vì sao mã di truyền là mã bộ 3.
H: Với 4 loại Nu mà 3Nu tạo thành 1 bộ ba thì có bao nhiêu bộ ba( triplet) ?
HS: có 64 bộ 3 trong đó 1 bộ 3 mở đầu(AUG) và 3 bộ 3 kết thúc(UAG,UGA,UAA)
H: Các bộ ba trong sinh giới có giống nhau không?
* Mỗi 1 bộ ba chỉ mã hoá 1 axit amin (đặc hiệu)
* Khoảng 20 loại axit amin mà có 61 bộ ba ( thì hiện tượng gì sẽ xảy ra?
HS: nghiên cứu bảng mã di truyền và mục đặc điểm của mã di truyền và trả lời câu hỏi.(tính thoái hoá)
*HĐ 3: Tìm hiểu quá trình nhân đôi ADN:
( Quan sát hình 1.2 và nội dung phần III SGK( Hoặc xem phim) em hãy nêu thời điểm và diễn biến quá trình nhân đôi ADN.
? Vì sao các nhà KH cho rằng nhân đôi ADN theo nguyên tắc bán bảo toàn?nửa gián đoạn và nguyên tắc bổ sung?
+ ở SV nhân thực thường tạo nhiều chạc sao chép( rút ngắn thời gian nhân đôi ADN
+ Các đoạn Okazaki có chiều tổng hợp ngược với mạch kia và có sự tham gia của ARN mồi, enzim nối ligaza
H:Em có nhận xét gì về 2 phân tử ADN mới và với phân tử ADN mẹ?
+HS: sau 1 lần nhân đôi từ 1 phân tử ADN ban đầu tạo ra 2 phân tử ADN con giống nhau và giống phân tử ADN mẹ.
BT: 1 pt ADN nhân đôi 3 lần tạo bao nhiêu phân tử ADN con?
Nếu N=3000 thì môi trường t phải cung cấp ngliệu bao nhêu?
+HS thảo luận nhóm
+GV gọi lần lượt 2 học sinh trình bày kết quả
+GV chỉnh sửa và hoàn thiện kiến thức.
I.Gen:
1. Khái niệm
- Gen là 1 đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hoá 1 chuỗi pôlipeptit hay 1 phân tử ARN.
2. Cấu trúc chungt của gen cấu trúc
Hình 1.1
+Vùng điều hòa
+Vùng mã hóa
+Vùng kết thúc
* phân biệt gen phân mảnh và gen không phân mảnh
+SV nhân
 








Các ý kiến mới nhất