Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Trang
Ngày gửi: 21h:05' 27-01-2021
Dung lượng: 495.5 KB
Số lượt tải: 108
Nguồn:
Người gửi: Phạm Trang
Ngày gửi: 21h:05' 27-01-2021
Dung lượng: 495.5 KB
Số lượt tải: 108
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1
Tiết 1
Lớp:
8A3
8A4
Ngày dạy:
Vắng:
CHƯƠNG I:
PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
§1. NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
A. MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức:
Nắm được các qui tắc về nhân đơn thức với đa thức theo công thức:
A(BC. = ABAC. Trong đó A, B, C là đơn thức.
2. Kỹ năng:
Thực hành đúng các phép tính nhân đơn thức với đa thức có không quá 3 hạng tử và không quá 2 biến.
3. Thái độ:
Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận, chính xác.
B. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Bảng phụ ghi đề và vẽ hình minh họa, SGK, giáo án, thước thẳng.
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
SGK, đồ dùng học tập, đọc trước bài mớA.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp. (1 Phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Kiểm tra trong các hoạt động.
3. Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Ở lớp 7 chúng ta đã được học về các đơn thức, đa thức và phép cộng trừ đơn thức, đa thức. Ở chương I của lớp 8, chúng ta sẽ tìm hiểu về phép nhân và chia các đơn thức và đa thức.
b/ Triển khai bàA.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hình thành quy tắc.
GV: Yêu cầu HS làm ?1. Mỗi em hãy tìm 1 đơn thức và 1 đa thức:
Đặt phép nhân đơn thức với đa thức
Nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa thức
Cộng các tích tìm được
HS: Thực hiện.
GV: cho HS kiểm tra chéo kết quả của nhau và kết luận: 15x3 - 6x2 + 24x là tích của đơn thức 3x với đa thức 5x2 - 2x + 4.
HS: Kiểm tra chéo lẫn nhau.
GV: Em hãy phát biểu qui tắc Nhân 1 đơn thức với 1 đa thức?
HS: Phát biểu.
GV: cho HS nhắc lại và ta có tổng quát như thế nào?
HS: Trả lờA.
GV: cho HS nêu lại qui tắc và ghi bảng.
Hoạt động 2: Áp dụng.
GV: Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu ví dụ trong SGK trang 4. Gợi ý, hướng dẫn HS những chỗ khó.
HS: Xem VD trong SGK.
GV: Yêu cầu học sinh làm ?2
(3x3y - x2 + xy). 6xy3
Gọi học sinh lên bảng trình bày. Hướng dẫn HS những chỗ khó.
HS: Thực hiện.
GV: Cho HS làm ?3.
GV: Gợi ý cho HS công thức tính S hình thang.
GV: Cho HS báo cáo kết quả.
HS: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
GV: Chốt lại kết quả đúng:
S = . 2y
= 8xy + y2 +3y
Thay x = 3; y = 2 thì S = 58 m2
1. Quy tắc.
?1
3x(5x2 - 2x + 4)
= 3x. 5x2 + 3x(- 2x) + 3x.
= 15x3 - 6x2 + 24x
Qui tắc:
Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích lại với nhau.
Tổng quát:
A, B, C là các đơn thức, ta có:
A(B + C. = AB + AC
2. Áp dụng.
Ví dụ: Làm tính nhân:
(-2x3).(x2 + 5x - )
Giải
Ta có: (-2x3).(x2+5x -) =
= (-2x3).x2 + (-2x3).5x+(-2x3).(-)
= -2x5 - 10x4 + x3.
?2 Làm tính nhân:
=6xy3.3x3y+6xy3.+6xy3.xy = 18x4y4 -3x3y3 + x2y4
?3
S = . 2y
= 8xy + y2 +3y
Thay x = 3; y = 2 thì S = 58 m2
4. Củng cố: (4 Phút)
GV: Nhấn mạnh nhân đơn thức với đa thức & áp dụng làm bài tập:
Tìm x, biết: x(5 - 2x) + 2x(x - 1) = 15
HS: lên bảng giải HS dưới lớp cùng làm.
 








Các ý kiến mới nhất