Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh
Ngày gửi: 15h:45' 19-06-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 107
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠI SỐ 8

Ngày soạn:
Ngày dạy:

1

Năm học: 2022– 2023

CHƯƠNG III
PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN SỐ

Tuần 19-Tiết 41

MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Học sinh - Nhận biết được phương trình, hiểu nghiệm của phương trình: Một

phương trình với ẩn x có dạng A(x) = B(x), trong đó vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu
thức của cùng một biến x.
- Hiểu khái niệm về hai phương trình tương đương: Hai phương trình của cùng một ẩn được
gọi là tương đương nếu chúng có cùng một tập hợp nghiệm.

2. Kĩ năng: Biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giải phương
trình sau này. Biết cách sử dụng kí hiệu tương đương để biến đổi phương trình sau
này.
3. Thái độ: HS học tập nghiêm túc, tích cực.
4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành:
+ Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác.
+ Năng lực môn học: tính toán.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- GV: Kế hoạch bài dạy, SGK.
- HS : Ôn tập kiến thức đa thức một biến và nghiệm của nó.
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ
thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.
1. HĐ khởi động:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
2. HĐ hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: GV đặt vấn đề và giới thiệu nội dung chương III :
- Phương pháp: Đàm thoại, dạy học nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về phương trình một ẩn
- Phương pháp: Đàm thoại,thảo luận nhóm (nhóm lớn, cặp đôi), nêu và giải quyết vấn
đề.
- Kĩ thuật: chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về giải phương trình
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về phương trình tương đương
NGUYỄN THỊ MINH

TRƯỜNG THCS KIM BÌNH

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠI SỐ 8

2

Năm học: 2022– 2023

- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi
3. HĐ luyện tập:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
4. HĐ vận dụng :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
5. HĐ tìm tòi, sáng tạo :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
II. Tổ chức các hoạt động:
1. HĐ khởi động:
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
- Kích thích HS tìm hiểu về phương trình 1 ẩn
b. Nhiệm vụ: HS theo dĩ và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.
d. Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
e. Cách tiến hành:
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
Ở các lớp dưới chúng ta đó giải nhiều bài toán tìm x, nhiều bài toán đố.Ví dụ ta có
bài toán sau: “Vừa gà........., bao nhiêu chó?” - SGK
? Vậy để giải được bài toán đố này em đã giải như thế nào?
-HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ Nghe câu hỏi và trả lời cá nhân.
Gv - Sau đó GV giới thiệu nội dung chương III gồm:
+ Khái niệm chung về phương trình
+ Phương trình bậc nhất 1 ẩn và một số dạng phương trình khác.
+ Giải bài toán bằng cách lập phương trình
2. HĐ Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu về phương trình một ẩn
a .Mục tiêu: Học sinh nhận biết được khái niệm phương trình và phân biệt được các
thuật ngữ như vế phải, vế trái, nghiệm của phương trình.
b. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân- Hoạt động chung cả lớp
c. Sản phẩm hoạt động- Phiếu học tập cá nhân
d. Phương án kiểm tra, đánh giá
NGUYỄN THỊ MINH

TRƯỜNG THCS KIM BÌNH

Năm học: 2022– 2023
- Học sinh tự đánh giá.- Học sinh đánh giá lẫn nhau.- Giáo viên đánh giá.
e. Tiến trình hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bảng
*Chuyển giao nhiệm vụ
1. Phương trình một ẩn
- Giáo viên yêu cầu: ? Lấy ví dụ về đẳng thức có chứa - 1 phương trình với ẩn x có
dạng
một ẩn
A(x) = B(x)
-GV đưa bài toán :
. A(x) là vế trái; B(x) là vế
Tìm x biết: 2x + 5 = 3(x - 1) + 2
phải
và giới thiệu: hệ thức 2x + 5 = 3(x - 1) + 2 là một
. A(x); B(x) là các biểu
phương trình với ẩn x, nêu các thuật ngữ vế phải, vế
thức.
trái
? Các VD vừa lấy có được gọi là phương trình không. * Ví dụ:
3x - 5 = 2x là phương trình
? Hãy chỉ ra vế trái của phương trình?
? Vế phải của phương trình có mấy hạng tử. Đó là các với ẩn x
3(y - 2) = 3(3 - y) - 1 là
hạng tử nào?
? Vậy phương trình một ẩn có dạng như thế nào? Chỉ phương trình với ẩn y
2u + 3 = u - 1 là phương
ra vế trái, vế phải, ẩn?
trình với ẩn u
- GV yêu cầu hs làm ?2
* Chú ý: SGK
? Em có nhận xét gì về 2 vế của pt khi thay
x = 6?
- Khi đó ta nói: số 6 thỏa mãn (hay nghiệm đúng) pt
đã cho và nói x = 6 là 1 nghiệm của pt đó
? Vậy muốn biết 1 số có phải là nghiệm của pt hay
không ta làm như thế nào ?
- GV đưa ra khái niệm nghiệm của phương trình.
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm ?3 và giải thích.
*Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
- 4 học sinh lấy ví dụ.
- HS chú ý theo dõi và trả lời các câu hỏi của GV
- học sinh lên bảng làm ?1. ?2.
?3
* Dự kiến sản phẩm và báo cáo kết quả
- Hs làm vào vở, 1 hs lên bảng
2x + 5 = 3(x - 1) + 2 (1)
?2Thay x = 6 vào 2 vế của phương trình ta được:
VT = 2.6 + 5 = 12 + 5 = 17
VP = 3(6 - 1) + 2 = 15 + 2 = 17
Hs: 2 vế của phương trình nhận cùng một giá trị
6 thoả mãn phương trình hay x = 6 gọi là nghiệm
của phương trình.
?3a) x = -2 không thoả mãn phương trình.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠI SỐ 8

NGUYỄN THỊ MINH

3

TRƯỜNG THCS KIM BÌNH

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠI SỐ 8

4

Năm học: 2022– 2023

b) x = 2 là một nghiệm của phương trình.
*Đánh giá kết quả
- Cả lớp nhận xét bài làm của bạn.
- Cả lớp thảo luận nhóm.
- GV đưa ra chú ý.
- Bài tập (bảng phụ): Tìm trong tập hợp -1; 0; 1; 2
các nghiệm của phương trình:
x2 + 2x - 1 = 3x + 1
Hoạt động 3: Tìm hiểu về giải phương trình
a. Mục tiêu: : Học sinh nhận biết được tập nghiệm của phương trình, biết được yêu
cầu giải một phương trình.
b. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân- Hoạt động chung cả lớp
c. Sản phẩm hoạt động- Phiếu học tập cá nhân
d. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh tự đánh giá.- Học sinh đánh giá lẫn nhau.- Giáo viên đánh giá.
e. Tiến trình hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bảng
*Chuyển giao nhiệm vụ
2. Giải phương trình (7')
VD: phương trình x2 = 4
- GV đưa ra các khái niệm giải phương trình, tập
có 2 nghiệm là
nghiệm của phương trình:
x = 2 và x = -2
+ Giải phương trình là đi tìm các nghiệm của phương
- phương trình x2 = -1 vô
trình.
+ Tập hợp tất cả các nghiệm của phương trình gọi là tập nghiệm
* Định nghĩa tập nghiệm:
nghiệm của phương trình.
Sgk/6
- GV yêu cầu hs làm nhanh ?4
* Kí hiệu: S
? Vậy khi giải 1 phương trình nghĩa là ta phải làm gì?
- GV giới thiệu cách diễn đạt 1 số là nghiệm của một
phương trình
VD: số x = 6 là 1 nghiệm của phương trình
2x + 5 = 3(x - 1) + 2 GV yêu cầu hs nêu các cách diễn
đạt khác.
*Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
-Hs trả lời câu hỏi Gv
?4- HS làm vào vở, 1 hs lên bảng làm
* Dự kiến sản phẩm và báo cáo kết quả
?4Kết quả: a) S =
b) S =
*Đánh giá kết quả
HS cả lớp nhận xét
NGUYỄN THỊ MINH

TRƯỜNG THCS KIM BÌNH

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠI SỐ 8

5

Năm học: 2022– 2023

Hoạt động 4: Tìm hiểu về phương trình tương đương
a. Mục tiêu: Biết cách sử dụng kí hiệu tương đương để biến đổi phương trình sau
này.
b. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân- Hoạt động chung cả lớp
c. Sản phẩm hoạt động- Phiếu học tập cá nhân
d. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh tự đánh giá.- Học sinh đánh giá lẫn nhau.- Giáo viên đánh giá.
e. Tiến trình hoạt động
Hoạt động của GV và Hs
Nội dung ghi bảng
*Chuyển giao nhiệm vụ
3. Phương trình
tương đương
? Thế nào là 2 tập hợp bằng nhau.
* Định nghĩa: Sgk/6
- GV yêu cầu hs giải 2 pt: x = -1 (1) và x + 1 = 0 (2)
* Kí hiệu: 
? Có nhận xét gì về tập nghiệm của 2 phương trình trên?
VD: x + 1 = 0  x =
- Ta nói rằng 2 phương trình đó tương đương với nhau. Vậy
-1
thế nào là 2 phương trình tương đương.
- GV lưu ý hs không nên sử dụng kí hiệu “”một cách tuỳ
tiện, sẽ học rõ hơn ở ?5
- GV y/c HS phát biểu định nghĩa 2 pt tương đương dựa vào
đ/n 2 tập hợp bằng nhau
*Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ, báo cáo kết quả
HS: S1 = {-1}; S2 = {-1}
HS: 2 phương trình trên có cùng tập nghiệm
-HS: - 2 phương trình tương đương là 2 phương trình mà mỗi
nghiệm của phương trình này cũng là nghiệm của phương
trình kia và ngược lại.
*Đánh giá kết quả
Hs trả lời
3. HĐ Luyện tập
a. Mục tiêu: Biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giải
phương trình sau này. Biết cách sử dụng kí hiệu tương đương để biến đổi phương
trình sau này.
b. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân- Hoạt động nhóm- Hoạt động chung cả lớp
c. Sản phẩm hoạt động
- Phiếu học tập cá nhân-Phiếu hoạt động nhóm
d. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh tự đánh giá.- Học sinh đánh giá lẫn nhau.- Giáo viên đánh giá.
e. Tiến trình hoạt động
Bài tập 1 (tr6 - SGK) ( học sinh thảo luận nhóm)
x = -1 là nghiệm của phương trình 4x - 1 = 3x - 2 và 2(x + 1) = 2 - x
NGUYỄN THỊ MINH

TRƯỜNG THCS KIM BÌNH

Năm học: 2022– 2023
Bài tập 2: t = -1 và t = 0 là những nghiệm của phương trình (t + 1)2 = 3t + 4
Bài tập 4: ( học sinh thảo luận nhóm): nối a với (2); b nối với (3); c nối với (-1) và (3)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠI SỐ 8

6

Bài tập 5: Hai phương trình không tương đương với nhau vì S1 =
; S2 =
4. HĐ vận dụng :
a. Mục tiêu: HS biết cách diễn đạt tập nghiệm của một phương trình mà phương trình
đó nghiệm đúng với mọi x
b. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
c. Sản phẩm hoạt động: Bài 3/ SGK-tr6
d. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá.- Giáo viên đánh giá.
e. Tiến trình hoạt động
-Gv giao nhiệm vụ cho Hs làm bài 3/SGK-tr6, Gv gợi ý
5. HĐ TÌM TÒI, MỞ RỘNG
a. Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học
b. Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ
c. Phương thức hoạt động: cá nhân
d. Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở.
- Cách tiến hành
*GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
- Học theo SGK, làm lại các bài tập trên.
- Làm bài tập 3 - tr6 SGK; bài tập 3, 4, 6, 8, 9 tr3,4 SBT .
- Đọc phần “Có thể em chưa biết” trang 6
- Hướng dẫn bài 5: ta có thể thử trực tiếp 1 giá trị nào đó vào cả 2 phương trình,
nếu giá trị đó thoả mãn.
Phương trình x = 0 mà không tháa mãn phương trình x(x - 1) = 0 thì 2 phương
trình đó không tương đương.
- Đọc trước bài mới: “ Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải” – Tiết sau
học.
*HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

NGUYỄN THỊ MINH

TRƯỜNG THCS KIM BÌNH

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠI SỐ 8

7

Năm học: 2022– 2023

Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần 19-Tiết 42: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1- Kiến thức: Học sinh hiểu định nghĩa phương trình bậc nhất: ax + b = 0 (x là ẩn; a, b là
những hằng số, a ≠ 0) và nghiệm của phương trình bậc nhất. Nhận biết được qui tắc
chuyển vế, qui tắc nhân và vận dụng thành thạo chúng để giải các phương trình bậc
nhất một ẩn.
2- Kĩ năng: Viết được dạng tổng quát của phương trình bậc nhất một ẩn và lấy VD,
biết cách giải các phương trình bậc nhất một ẩn. Rèn kĩ năng vận dụng quy tắc chuyển
về và quy tắc nhân để giải phương trình.
3- Thái độ: Chú ý học tập.
4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành:
+ Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác
+ Năng lực môn học: tính toán.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- GV: Kế hoạch bài dạy, SGK.
- HS : Ôn lại các kiến thức đã học về phương trình một ẩn, làm bài tập.
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ
thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.
1. HĐ khởi động:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
2. HĐ hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn
- Phương pháp: Đàm thoại, dạy học nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về 2 quy tắc biến đổi phương trình
- Phương pháp: Đàm thoại,thảo luận nhóm (nhóm lớn, cặp đôi), nêu và giải quyết vấn
đề.
- Kĩ thuật: chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
3. HĐ luyện tập:- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
NGUYỄN THỊ MINH

TRƯỜNG THCS KIM BÌNH

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠI SỐ 8

8

Năm học: 2022– 2023

4. HĐ vận dụng :- Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
5. HĐ tìm tòi, sáng tạo :- Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
II. Tổ chức các hoạt động:
1. HĐ khởi động:
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
- Kích thích HS tìm hiểu về phương trình bậc nhất 1 ẩn
b. Nhiệm vụ: HS theo dõi và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.
d. Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
e Cách tiến hành:
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
- HS1: Nêu định nghĩa phương trình một ẩn và chó ý? Làm BT 4/7(Sgk)
- HS2: Giải phương trình là gì? Thế nào là 2 phương trình tương đương? Làm bài tập
5tr7(Sgk)
- HS3: Trong các số sau:
đây:

số nào là nghiệm của mỗi phương trình sau

a)
b)
c)
-HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ Nghe câu hỏi và trả lời cá nhân.
- GV lưu ý HS: Nếu nhân hay chia 2 vế của một phương trình với một biểu thức chứa
ẩn thì có thể không được phương trình tương đương
- GV cùng HS dưới lớp nhận xét, bổ sung. GV đánh giá điểm
2. HĐ Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn
a. Mục tiêu:
-Học sinh phát biểu được khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn
-Viết được dạng tổng quát của phương trình bậc nhất một ẩn và lấy VD
b. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân, cặp đôi- Hoạt động chung cả lớp
c. Sản phẩm hoạt động- Phiếu học tập cá nhân, cặp đôi
d. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh tự đánh giá.- Học sinh đánh giá lẫn nhau.- Giáo viên đánh giá.
e. Tiến trình hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bảng
*Chuyển giao nhiệm vụ
1. Định nghĩa phương
NGUYỄN THỊ MINH

TRƯỜNG THCS KIM BÌNH

Năm học: 2022– 2023
-GV giới thiệu: P/t có dạng ax + b = 0, với a và b là trình bậc nhất một ẩn
hai số đó cho và a  0 được gọi là p/t bậc nhất 1 ẩn.
- Phương trình bậc nhất 1
ẩn có dạng
- GV cho VD: a) 5x + 3 = 0 (1)
ax + b = 0
? Em có nhận xét gì về ẩn của phương trình (1). (có
trong đó a và b là 2 số (a
mấy ẩn, bậc của ẩn)
- Phương trình có dạng như phương trình (1) được gọi 0)
VD:
là gì.
b) 2x - 1 = 0
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠI SỐ 8

9

1
x 0
4
 2  y 0

5

GV yêu cầu HS xác định các hệ số a và b của mỗi p/t.
GV yêu cầu HS làm bài tập 7/SGK10 (hoạt động
nhóm đôi)
Hãy chỉ ra các p/t bậc nhất 1 ẩn trong các p/t sau:
a) 1+ x = 0 b) x + x2 = 0 c) 1 - 2t = 0
d) 3y = 0
e) 0x - 3 = 0
GV hãy giải thích tại sao phương trình b) và e) không
phải là phg trình bậc nhất 1 ẩn
*Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ, báo cáo kết quả
HS: phương trình: 2x-1= 0 có a = 2, b = -1
5

1
x 0
4
có a = -1/4, b = 5

+p/t :
+ p/t : -2 + y = 0 có a = 1, b = -2
HS trả lời: p/t bậc nhất 1 ẩn là các p/t a), c), d)
HS: - Phương trình: x + x2 = 0 không có dạng ax + b =
0
- Phương trình : 0x - 3 = 0 tuy có dạng ax + b = 0
nhưng a = 0 không thỏa mãn đ/k a  0.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về 2 quy tắc biến đổi phương trình
a. Mục tiêu: - Nhận biết được qui tắc chuyển vế, qui tắc nhân và vận dụng thành thạo
chóng để giải các phương trình bậc nhất một ẩn.
b. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân- Hoạt động chung cả lớp
c. Sản phẩm hoạt động- Phiếu học tập cá nhân
d. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh tự đánh giá.- Học sinh đánh giá lẫn nhau.- Giáo viên đánh giá.
e. Tiến trình hoạt động
Hoạt động của GV - HS
Nội dung ghi bảng
*Chuyển giao nhiệm vụ
2. Hai qui tắc biến đổi
GV: để giải các phương trình này, ta thường dùng quy phương trình
a. Qui tắc chuyển vế
tắc chuyển vế và quy tắc nhân.
NGUYỄN THỊ MINH

TRƯỜNG THCS KIM BÌNH

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠI SỐ 8

Năm học: 2022– 2023

10

GV đưa ra bài toán:
Tìm x, biết : 2x - 6 = 0 yêu cầu HS làm
GV: Chúng ta vừa tìm x từ một đẳng thức số. Em hãy b. Qui tắc nhân với 1 số
cho biết trong quá trình tìm x trên ta đã thực hiện những
quy tắc nào?
- GV: Hãy phát biểu quy tắc chuyển vế.
Với phương trình ta cũng có thể làm tương tự
Ví dụ: Từ p/t: x + 2 = 0
Ta chuyển hạng tử +2 từ vế trái sang vế phải và đổi dấu
thành -2 => x = -2
? Hãy phát biểu quy tắc chuyển vế khi biến đổi phương
trình.
- GV yêu cầu HS nhắc lại
GV cho HS làm ?1
b)Quy tắc nhân với một số
-GV: ở bài toán tìm x trên, từ đẳng thức 2x = 6 ta có x =
1
x 6.  x 3
2
6 : 2 hay

Vậy trong một đẳng thức số ta có thể nhân cả 2 vế với
cùng một số, hoặc chia cả 2 vế cho cựng một số khác 0
Đối với p/t ta cũng có thể làm tương tự
-GV yêu cầu HS làm ? 2

x
 1
Ví dụ: Giải phương trình : 2

Ta nhân cả 2 vế của phương trình với 2 ta được x = -2
- GV cho HS phát biểu quy tắc nhân với một số (bằng 2
cách: Nhân chia 2 vế của p/t với cùng 1 số khác 0)
*Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ, báo cáo kết quả
HS nêu cách làm:
2x - 6 = 0
2x = 6
x=6:2
x=3
HS: Trong quá trình tìm x trên, ta đó thực hiện các quy
tắc:
- Quy tắc chuyển vế
- Quy tắc chia
HS: Trong một đẳng thức số, khi chuyển một số hạng
từ vế này sang vế kia ta phải đổi dấu số hạng đó.
HS làm ?1 trả lời miệng kết quả
a) x - 4 = 0  x = 4
NGUYỄN THỊ MINH

TRƯỜNG THCS KIM BÌNH

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠI SỐ 8
3
3
 x 0  x 
4
b) 4

11

Năm học: 2022– 2023

c) 0,5 - x = 0  -x = -0,5  x = 0,5
?2 Giải các phương trình

Hoạt động 3: Tìm hiểu về cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
a. Mục tiêu: - Biết cách giải các phương trình bậc nhất một ẩn. Rèn kĩ năng giải
phương trình.
b. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân- Hoạt động chung cả lớp
c. Sản phẩm hoạt động- Phiếu học tập cá nhân
d. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh tự đánh giá.- Học sinh đánh giá lẫn nhau.- Giáo viên đánh giá.
e. Tiến trình hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bảng
*Chuyển giao nhiệm vụ
3. Cách giải phương
trình bậc nhất một ẩn
- Gv sau đây ta sẽ áp dụng các quy tắc đó để giải
a. Ví dụ 1: Giải phương
phương trình bậc nhất 1 ẩn
trình:
-GV ta thừa nhận: từ 1 phương trình, dùng quy tắc
3x - 9 = 0 
3x = 9
chuyển vế hay quy tắc nhân ta luôn nhận được 1
x=3
phương trình mới tương đương với phương trình đã cho 
Vậy tập nghiệm của pt là
- GV yêu cầu hs đứng tại chỗ làm, gv ghi bảng và
hướng dẫn hs cách trình bày (yêu cầu hs giải thích cách S = {3}
b. Ví dụ 2:
làm)
- GV yêu cầu hs làm VD2, gọi 1 hs lên bảng làm
Giải phương trình: 1 - x
- GV yêu cầu hs giải phương trình
=0
ax + b = 0
- Đó chính là cách giải phương trình bậc nhất 1 ẩn ax + c. Xét phương trình tổng
quát
b = 0 (a # 0)
ax + b = 0 (a 0)
GV yêu cầu hs làm ?3
ax = -b (chuyển b)
- Gv cho HS lên bảng trình bày, HS khác nhận xét.
*Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ, báo cáo kết quả
x=
(chia cả 2 vế
- Hs làm VD2 vào vở, 1 hs lên bảng
cho a)
?3 Giải phương trình
Vậy phương trình bậc
- 0,5x + 2,4 = 0
- 0,5x = -2,4
nhất 1 ẩn luôn có nghiệm
x=
vậy x = 4,8 là nghiệm của phương trình
3. HĐ Luyện tập
NGUYỄN THỊ MINH

duy nhất x =

TRƯỜNG THCS KIM BÌNH

Năm học: 2022– 2023
a. Mục tiêu: biết cách giải các phương trình bậc nhất một ẩn. Rèn kĩ năng giải
phương trình.
b. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân- Hoạt động nhóm- Hoạt động chung cả lớp
c. Sản phẩm hoạt động- Phiếu học tập cá nhân-Phiếu hoạt động nhóm
d. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh tự đánh giá.- Học sinh đánh giá lẫn nhau.- Giáo viên đánh giá.
e. Tiến trình hoạt động
- Bài tập 8 (tr10 - SGK) (4 học sinh lên bảng làm bài)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠI SỐ 8

12

Vậy x = 5 là nghiệm của phương trình.
trình

Vậy x = -4 là nghiệm của phương

Vậy x = 4 là nghiệm của phương trình.
Vậy x = -1 là nghiệm của phương trình.
4. HĐ vận dụng :
a. Mục tiêu: HSnắm được cách giải phương trình bậc nhất một ẩn và làm tròn số
b. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
c. Sản phẩm hoạt động: Bài 9/ SGK-tr10
d. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá.- Giáo viên đánh giá.
e. Tiến trình hoạt động -Gv giao nhiệm vụ cho Hs làm bài 9/SGK-tr10, Gv gợi ý
5. HĐ TÌM TÒI, MỞ RỘNG
a. Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học
b. Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ
c. Phương thức hoạt động: cá nhân
d. Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở.
Cách tiến hành
- Học kĩ các nội dung về phương trình bậc nhất một ẩn theo SGK và kết hợp vở ghi .
Trình bày đúng và vận dụng thành thạo 2 qui tắc biến đổi phương trình.
- Trình bày được bài toán giải phương trình bậc nhất một ẩn.
- Làm các bài tập 6, 7 tr9 + 10 SGK
- Làm bài tập 12, 16, 17, 18, (tr4 + 5 SBT)
Ký duyệt
Ngày
tháng
năm

NGUYỄN THỊ MINH

TRƯỜNG THCS KIM BÌNH

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠI SỐ 8

13

Năm học: 2022– 2023

Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần 20
Tiết 43+44: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học sinh trình bày được phương pháp giải các phương trình thông qua
áp dụng qui tắc chuyển vế, qui tắc nhân và phép thu gọn có thể đưa chúng về dạng
phương trình bậc nhất một ẩn.
Lưu ý: - Bài tập 17,18,20 không yêu cầu HS làm - VD3 HS tự học
- Cả bài và phần luyện tập ghép và cấu trúc thành 01 bài “Phương trình đưa được về
dạng ax +b = 0”.
2. Kĩ năng: HS biết cách biến đổi tương đương các phương trình bằng qui tắc chuyển
vế và qui tắc nhân về dạng ax + b = 0. Để từ đó giải đúng các phương trình bậc nhất
một ẩn. Biến đổi chính xác, cẩn thận.
3. Thái độ: Tham gia tích cực các hoạt động học tập.
4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác.
+ Năng lực môn học: tính toán.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- GV: Kế hoạch bài dạy, SGK, Bảng phụ ví dụ 2 và nội dung giải bài 13.
- HS: Ôn tập kiến thức về phương trình bậc nhất một ẩn.
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 43: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0 (Tiết 1)
I. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ
thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.
1. HĐ khởi động:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật học tập hợp tác.
2. HĐ hình thành kiến thức
- Phương pháp: Đàm thoại, dạy học nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kỹ thuật : Đặt câu hỏi, chia nhóm
3. HĐ luyện tập :
- Phương pháp: Đàm thoại, dạy học nhóm nhỏ, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật học tập hợp tác, chia nhóm thảo luận
4. HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng 
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
II. Tổ chức các hoạt động
1. HĐ khởi động
NGUYỄN THỊ MINH

TRƯỜNG THCS KIM BÌNH

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠI SỐ 8

14

Năm học: 2022– 2023

a. Mục tiêu
- Tạo hứng thú học tập cho HS
- Kích thích HS khi giải một phương trình không ở dạng ax + b = 0.
b. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động cả lớp
c. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng, bài làm.
d. Phương án kiểm tra dánh giá
- GV đưa ra các câu hỏi – Học sinh trả lời
e. Tiến trình hoạt động:
* Tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số
* GV chuyển giao nhiệm vụ:
Kiểm tra bài cũ:
HS1: Nêu cách giải p/t bậc nhất 1 ẩn. Cho ví dụ?
Nêu 2 quy tắc biến đổi p/t (Quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân với một số)
HS2: Chữa ý a) c) bài tập số 9( Sgk – 10)
a) 3x – 11 = 0
c) 10 – 4x = 2x - 3
GV nhận xét, cho điểm 2 HS lên bảng.
HS dưới lớp kiểm tra bài về nhà của mình.
GV: Vậy ý c) bài 9 đã ở dạng pt: ax + b = 0 chưa? Bạn đã làm như thế nào?
HS: Dùng các quy tắc biến đổi pt để thực hiện
GV: Bạn làm .....
Còn các loại khác ý c mà chưa ở dạng ax + b = 0 nữa thì ta giải quyết như thế nào?
Ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
a) Mục tiêu: HS nắm được việc thự hiện linh hoạt các phép biến đổi phương trình để
giải loại pt không có mẫu và có mẫu.
b) Phương thức thực hiện: HS hoạt động cá nhân tự đọc Sgk và nhóm bàn.
=> GV hoạt động chung với cả lớp
c) Sản phẩm hoạt động: Biết vận dụng các phép biển đổi về ngoặc về quy tắc
chuyển vế, nhân chia 2 vế của pt đúng nhất.
Rèn tính cẩn thận, chính xác khi áp dụng.
d) Phương án kiểm tra, đánh giá:
- GV đưa ra các câu hỏi – HS trả lời, lấy ví dụ minh họa
- HS đánh giá, GV đánh giá.
e) Tiến trình hoạt động:
Tìm hiểu về cách giải phương trình đưa được về dạng bậc nhất một ẩn
GV đặt vấn đề: Các p/t vừa giải là các p/t bậc nhất 1 ẩn. Trong bài này ta tiếp tục xét
các p/t mà 2 vế của chúng là 2 biểu thức hữu tỉ của ẩn (không chứa ẩn ở mẫu) và có
thể đưa về dạng ax + b = 0 hay ax = -b với a có thể khác 0, có thể bằng 0.
Hoạt động của GV - HS
Nội dung ghi bảng
GV: Nghiên cứu nội dung VD1 và giải 1. Cách giải :
thích các bước làm trong bài khi giải
*VD1: Giải phương trình:
HS: Hoạt động cá nhân và trả lời:
2x – (3 - 5x) = 4(x + 3)
NGUYỄN THỊ MINH

TRƯỜNG THCS KIM BÌNH

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠI SỐ 8

15

Các bước thực hiện trong bài gồm:
Cách giải: Sgk
+ Bỏ dấu ngoặc: 2x – 3 + 5x = 4x + 12
+ Chuyển các số hạng tử chứa ẩn sang
1 vế, các hằng số sang vế kia: 2x + 5x
= 12 + 3
+ Thu gọn và giải pt: 3x = 15
< => x = 5
GV: Chốt lại các bước khi giải VD1
GV: Treo bảng phụ nội dung sau.

Năm học: 2022– 2023

Cho phương trình:
Bạn Lan giải như sau:
*VD2: Giải pt:

Vậy tập nghiệm của pt (1) là S = {1}
GV: Với cách tìm hiểu các bước khi
giải pt qua ví dụ 1.
(?) Các em hãy nghiên cứu thảo luận
theo bàn và cho biết các bước đã thực
hiện khi giải.
HS: Thảo luận bàn rồi đại diện trả lời:
+ Quy đồng mẫu 2 vế có MTC là 6.
+ Nhân 2 vế để mất mẫu
+ Thực hiện phép tính bỏ dấu ngoặc
+ Chuyển các số hạng tử chứa ẩn sang
1 vế, các hằng số sang vế kia
+ Thu gọn và giải phương trình
GV: Cho các nhóm bàn khác nhận xét
bổ sung và chốt:
Đây chính là nội dung giải phương
trình của VD2, các em về nhà nghiên
cứu lại cho kỹ.
(?) Qua 2 ví dụ trên hãy nêu các bước
chủ yếu để giải một phương trình chưa
ở dạng ax + b = 0
HS: Thảo luận nhóm và đại diện trả
NGUYỄN THỊ MINH

Vậy tập nghiệm của pt (1) là S = {1}

TRƯỜNG THCS KIM BÌNH

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠI SỐ 8

lời:
GV: Chốt lại nội dung ?1

Năm học: 2022– 2023
?1 Cách giải phương trình:
- Bước : Thực hiện phép tính bỏ ngoặc, qui
đồng rồi khử mẫu.
- Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn
sang một vế, các hằng số sang vế kia.
- Bước 3: Thu gọn và giải phương trình
nhận được.

16

3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu- Giúp học sinh nhớ lại các bước khi giải một phương trình chưa ở dạng
cơ bản
ax + b = 0
- Kích thích khả năng tính toán cuả học sinh.
b. Phương thức thực hiện- Hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
c. Sản phẩm hoạt động
HS vận dụng thành thạo các bước khi giải pt: Quy đồng khử mẫu, phá ngoặc, chuyển
vế và giải pt.
d. Phương án kiểm tra dánh giá
- GV đưa ra các câu hỏi, bài tập – Học sinh trả lời và làm bài.
- HS đánh giá, GV đánh giá.
e. Tiến trình hoạt động
GV: Để vận dụng thành thạo các bước khi giải 1 pt, chúng ta cùng nghiên cứu nội
dung của VD3.
Hoạt động của GV- HS
Nội dung
GV: VD3 HSTH.
2. Áp dụng :
(?) Hãy vận dụng các bước để giải pt
*/ Ví dụ 3: Giải pt: HSTH
trong ?2
SGK
GV yêu cầu học sinh làm ?2
?2 Giải phương trình:
HS: Cả lớp làm nháp.
Một học sinh lên bảng làm bài.
(?) Nhận xét bài làm của bạn và bổ
sung (nếu thiếu, sai)
HS: Trả lời
GV nhận xét, sửa chữa sai sót nếu có
GV: Đưa ra bài toán. Hãy giải pt sau:
Phương trình có tập nghiệm
x−1 x−1 x−1
2

+

3



6

=2

Trước hết ta làm ntn?
HS: Quy đồng khử mẫu
(?) Vậy còn cách nào khác không khi
giải pt mà lại nhanh và dễ hơn không
HS: Suy nghĩ
GV: Để trả lời câu hỏi này các em
nghiên cứu nội dung ví dụ 4 trong Sgk.
NGUYỄN THỊ MINH

TRƯỜNG THCS KIM BÌNH

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠI SỐ 8

17

Năm học: 2022– 2023

HS: Nghiên cứu Sgk
GV nêu “Chú ý 1” tr12 SGK và hướng * Chú ý:
dẫn HS cách giải p/t ở ví dụ 4 SGK
1) Khi giải 1 phương trình ta đưa về dạng
(Không khử mẫu, đặt nhân tử chung là ax + b = 0 hoặc ax = -b
x-1 ở vế trái, từ đó tìm x)
Ví dụ 4: ( Sgk)
GV: Khi giải p/t không bắt buộc làm
theo thứ tự nhất định, có thể thay đổi
các bước giải để bài giải hợp lý nhất.
(?) Vậy còn những điều gì cần lưu ý
khi giải pt không
Các em nghiên cứu và làm các ví dụ 5
và 6 trong Sgk.
GV yêu cầu HS làm ví dụ 5 và ví dụ 6
? Ở ví dụ 5 với x bằng bao nhiêu thì
0x = -2.
HS: Không có giá trị của x thỏa mãn
2) Trong quá trình biến đổi dẫn đến trường
? Tập nghiệm của phương trình là gì.
hợp hệ số của biến bằng 0. Khi đó pt có thể
HS: Tập rỗng
vô nghiệm hoặc nghiệm đúng với mọi x
? Ở ví dụ 6 với x bằng bao nhiêu thì
0x = 0.
- Ví dụ 5: x + 1 = x - 1
HS: Mọi giá trị của x
 x - x = -1 -1  0x = -2
(?) S = ?
Vậy không có giá trị nào của x để 0x = -2
HS: R
Nên tập nghiệm của pt là S =
? Các pt ở ví dụ 5 và ví dụ 6 có phải là
phương trình bậc nhất một ẩn không.
Vì sao?
HS: pt: 0x = -2 và 0x = 0 không phải là - Ví dụ 6: x + 1 = x + 1
pt bậc nhất một ẩn vì hệ số của x bằng
 x - x = 1 - 1  0x = 0
0(a = 0)
Với mọi giá trị của x, pt đều nghiệm đúng
GV: Đó chính là chú ý thứ 2 khi giải pt Vậy tập nghiệm của pt là S = R
mà các em cần biết
GV yêu cầu hs đọc chú ý 2.
HS: Đọc chú ý/SGK
4. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu- Giúp học sinh phát triển khả năng tính toán linh hoạt.
b. Phương thức thực hiện- Hoạt động cá nhân và nhóm
c. Sản phẩm hoạt độngHS suy nghĩ trả lời và giải pt
d. Phương án kiểm tra dánh giá
- GV đưa ra các câu hỏi, bài tập– Học sinh trả lời và làm bài
e. Tiến trình hoạt động
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 10 (Sgk - 12)
(Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để tìm ra chỗ sai của bài toán)
a) Sai: Vì chuyển vế mà không đổi dấu với hạng tử -6
NGUYỄN THỊ MINH

TRƯỜNG THCS KIM BÌNH

Năm học: 2022– 2023
b) Sai ở chỗ chuyển -3 từ vế trái sang vế phải mà không đổi dấu.
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 11d,f ( Sgk – 13)
GV: Yêu cầu 2 học sinh lên bảng trình bày
Dưới lớp làm và theo dõi nx
d)
f)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠI SỐ 8

18

Vậy tập nghiệm của phương trình là
Vậy tập nghiệm của phương trình là

(?) Nhận xét kết quả bài làm của bạn
(?) Nêu các bước khi thực hiện giải các pt mà bạn vận dụng
HS: Trả lời
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
a. Mục tiêu- Giúp học sinh phát triển khả năng phân tích nhận xét.
b. Phương thức thực hiện- Hoạt động cá nhân và nhóm
c. Sản phẩm hoạt độngHS suy nghĩ trả lời
d. Phương án kiểm tra dánh giá
- GV đưa ra các câu hỏi – Học sinh trả lời
e. Tiến trình hoạt động
- GV: Đưa bảng phụ bài gải 13 ( Sgk – 13) như sau:
Nghiên cứu nội dung giải pt sau đây và cho biết các bước làm đúng chưa? Theo em
giải ntn?
Giải pt: x(x + 2) = x( x + 3)
< => x + 2 = x + 3
< => x – x = 3 – 2
< => 0x = 1 ( vô nghiệm)
HS: Suy nghĩ trả lời
- Bạn giải sai vì chưa thực hiện theo các bước đã học]
Giải lại: : x(x + 2) = x( x + 3)
< => x2 + 2x = x2 + 3x
< => x2 ...
 
Gửi ý kiến