GIÁO ÁN TIN HỌC 9 NLS (KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN ĐÌNH THÁI
Ngày gửi: 10h:19' 31-08-2026
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 84
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN ĐÌNH THÁI
Ngày gửi: 10h:19' 31-08-2026
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 84
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề 1: MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
Bài 1: THẾ GIỚI KĨ THUẬT SỐ
Thời gian thực hiện: (02 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Nhận biết được sự có mặt của các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin ở khắp
nơi và nêu được ví dụ minh họa.
- Nêu được khả năng của máy tính và chỉ ra được một số ứng dụng thực tế
của nó trong khoa học kĩ thuật và đời sống.
- Giải thích được tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội
thông qua các ví dụ cụ thể.
2. Về năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Thông qua việc nghiên cứu máy tính và các
thiết bị kĩ thuật số, công nghệ thông tin đã tác động mạnh mẽ, tạo ra những thay
đổi ở hầu hết các lĩnh vực trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về
các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin và một số ứng dụng thực tế của máy tính trong
khoa học kĩ thuật và đời sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS giải thích được tác động của
công nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội.
2.2. Năng lực Tin học
- Năng lực A (NLa): Phát triển năng lực sử dụng và quản lý các phương tiện
công nghệ thông tin và truyền thông.
- Năng lực C (NLc): Phát triển năng lực nhận biết và hình thành nhu cầu tìm
kiếm thông tin từ nguồn dữ liệu số khi giải quyết công việc.
- Năng lực D (NLd): Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền
thông trong học và tự học.
- Năng lực E (NLe): Năng lực hợp tác trong môi trường số.
2.3. Năng lực số (NLS) được phát triển
- Nhận biết được sự thay đổi của thế giới xung quanh nhờ các thiết bị thông
minh như tivi kĩ thuật số, robot lắp ráp, từ đó xác định nhu cầu tự học để thích nghi
với thế giới kĩ thuật số. (5.4.TC2c)
- Nhận diện được các thiết bị thông minh như ô tô tự lái, robot lắp ráp có
khả năng xử lý thông tin tự động là những biểu hiện ban đầu của trí tuệ nhân tạo
(AI) trong đời sống. (6.1.TC2a)
2.4. Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI) được phát triển
- 9.A1.1: Nhận biết các ứng dụng AI phổ biến trong đời sống như thiết bị
thông minh, robot, hệ thống tự động; phân biệt AI với các hệ thống xử lí thông tin
thông thường.
- 9.A2.1: Nhận biết AI có thể tác động đến cách con người học tập, làm việc
và ra quyết định; con người cần chủ động thích nghi và chịu trách nhiệm.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích
cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân
và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Phấn, bảng, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, ...
2. Học liệu
- GV: SGK, SBT, tài liệu tham khảo.
- HS: SGK, bảng nhóm, bút lông, bút dạ, phấn.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: HS biết được về vai trò của các thiết bị có gắn bộ xử lí ở xung
quanh.
b. Nội dung: Biết được một số thiết bị điện tử có gắn bộ xử lí, chúng xuất
hiện thường xuyên trong đời sống.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
GV giao nhiệm vụ học tập
HS trả lời được câu
- Hai bạn đóng vai Khoa, An đọc đoạn hội thoại sau đó hỏi.
cho HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi:
Em hãy kể một số thiết bị điện tử có gắn bộ xử lí có trong
gia đình em?
HS thực hiện nhiệm vụ
- HS: Quan sát và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo
viên.
- GV: Hướng dẫn, hỗ trợ, quan sát hoạt động của học sinh.
Báo cáo, thảo luận
- GV: Thông báo hết thời gian, yêu cầu học sinh trả lời
câu hỏi.
- HS quan sát, lắng nghe, nhận xét và nêu câu hỏi phản
biện.
Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét đánh giá mức độ hoàn thành, thái độ
học tập và kĩ năng hoạt động của HS. Từ đó hướng dẫn
học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho NHIỆM VỤ 1
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu tivi kĩ thuật số
a. Mục tiêu: Nhận diện được các thiết bị thông minh như ô tô tự lái, robot
lắp ráp có khả năng xử lý thông tin tự động là những biểu hiện ban đầu của trí tuệ
nhân tạo (AI) trong đời sống. (6.1.TC2a)
b. Nội dung: Nhận biết được sự có mặt của các thiết bị có gắn bộ xử lí thông
tin ở khắp nơi và trong nhiều lĩnh vực.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
GV giao nhiệm vụ học tập 1
- HS đọc hoạt động 1 “Tìm hiểu ti vi kĩ thuật số”, nghe
giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
- Hầu hết ti vi được sử dụng hiện nay là ti vi kĩ thuật số.
Em hãy tìm hiểu và trả lời các câu hỏi sau:
1. Thông tin đầu vào nào được ti vi tiếp nhận từ bộ điều
khiển?
2. Ti vi thể hiện sự thay đổi ở đầu ra như thế nào?
3. Ti vi có thực hiện thao tác xử lí thông tin không?
HS thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận câu hỏi theo yêu cầu của giáo
viên.
- Giáo viên quan sát và giúp đỡ nhóm gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận
- GV: Thông báo hết thời gian, yêu cầu học sinh trả lời
câu hỏi.
1. Thế giới kĩ thuật số
- Thiết bị được gắn bộ xử
lí hiện diện xung quanh
ta. Chúng giúp con người
tự động hóa một phần
hoạt động xử lí thông tin
và xuất hiện trong hầu
hết các lĩnh vực kinh tế,
xã hội và đời sống…
- HS: Đại diện nhóm trả lời, hoàn thành 3 câu hỏi trong
SGK/5:
1. Thông tin đầu vào là yêu cầu của người dùng được
truyền bằng tín hiệu không dây đến ti vi.
2. Ti vi thể hiện sự thay đổi ở đầu ra trên màn hình như
thay đổi chương trình tivi hoặc ứng dụng trên đó.
3. Tivi có thực hiện thao tác xử lí thông tin.
Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ và đánh giá
mức độ hoàn thành của HS.
GV giao nhiệm vụ học tập 2
- Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành
các câu hỏi SGK/6:
1. Em hãy ghép mỗi cụm từ ô tô lái tự động, máy chụp
cắt lớp, bảng điện tử, robot lắp ráp với một thiết bị có
gắn bộ xử lí trong hình 1.2.
2. Những thiết bị trong hình 1.2 thường xuất hiện ở nơi
nào trong thực tế?
3. Hãy chỉ ra thiết bị nào trong số các thiết bị trên có khả
năng tự động xử lý thông tin ở mức độ cao, tự đưa ra
quyết định mà không cần sự can thiệp trực tiếp của con
người (biểu hiện ban đầu của AI). (6.1.TC2a)
HS thực hiện nhiệm vụ
- HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào
bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị.
- GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS
khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ nhanh hơn.
Báo cáo, thảo luận
- GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại
diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
a) Bảng điện tử (xuất hiện ở nhà ga, sân bay, nơi công
cộng…)
b) Máy chụp cắt lớp (xuất hiện ở bệnh viện)
c) Robot lắp ráp (xuất hiện ở nhà máy tự động hóa)
d) Ô tô lái tự động (xuất hiện trong giao thông đường
bộ)
- HS đại diện nhóm phân tích thêm: Ô tô lái tự động và
robot lắp ráp là các thiết bị thông minh có khả năng tự
động xử lý thông tin, tự đưa ra quyết định dựa trên dữ
liệu cảm biến, đây chính là những biểu hiện ban đầu của
trí tuệ nhân tạo (AI) trong đời sống. (6.1.TC2a)
Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ và đánh giá
mức độ hoàn thành của HS.
2.2 Hoạt động 2: Máy tính thật là cần thiết
a. Mục tiêu: Qua những ví dụ cụ thể HS biết được ứng dụng thực tế của máy
tính trong khoa học kĩ thuật và đời sống.
b. Nội dung: Sự cần thiết của máy tính trong khoa học kĩ thuật và đời sống.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
GV giao nhiệm vụ học tập
2. Ứng dụng thực tế của máy
- Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn tính trong khoa học kĩ thuật
thành câu hỏi ở hoạt động 2: Em hãy nêu một số và đời sống
khả năng của máy tính mà nhờ đó máy tính có thể - Máy tính có khả năng tính toán
hỗ trợ con người một cách đắc lực trong cuộc
nhanh, bền bỉ, chính xác; lưu trữ
sống?
dữ liệu với dung lượng lớn; kết
HS thực hiện nhiệm vụ
nối toàn cầu với tốc độ cao.
- Các nhóm thảo luận câu hỏi theo yêu cầu của
- Máy tính được ứng dụng hiệu
giáo viên.
quả trong nhiều lĩnh vực của
- Giáo viên quan sát và giúp đỡ nhóm gặp khó
khoa học kĩ thuật và đời sống.
khăn.
Báo cáo, thảo luận
- GV: Thông báo hết thời gian, yêu cầu học sinh
trả lời câu hỏi.
- HS: Đại diện nhóm trả lời.
1. Một số khả năng của máy tính:
- Tính toán nhanh, chính xác: thực hiện phép toán
trong 1 giây.
- Lưu trữ dung lượng lớn: lưu trữ và xử lí nhiều
loại dữ liệu.
- Kết nối toàn cầu với tốc độ cao: kết nối máy tính
với nhau tạo thành mạng máy tính toàn cầu
Internet.
2. Ứng dụng thực tế của máy tính trong khoa học
kĩ thuật và đời sống:
- Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
- Y tế, giao thông, giải trí
Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ và
đánh giá mức độ hoàn thành của HS.
2.3 Hoạt động 3: Tác động của công nghệ thông tin
a. Mục tiêu: Nhận biết được sự thay đổi của thế giới xung quanh nhờ công
nghệ số, từ đó xác định nhu cầu phải cập nhật kiến thức và kỹ năng mới để thích
nghi. (5.4.TC2c)
- 9.A1.1: Nhận biết các ứng dụng AI phổ biến trong đời sống như thiết bị
thông minh, robot, hệ thống tự động; phân biệt AI với các hệ thống xử lí thông tin
thông thường.
- 9.A2.1: Nhận biết AI có thể tác động đến cách con người học tập, làm việc
và ra quyết định; con người cần chủ động thích nghi và chịu trách nhiệm.
b. Nội dung: Giải thích được tác động của công nghệ thông tin và AI lên
giáo dục và xã hội.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
GV giao nhiệm vụ học tập 1
3. Tác động của công nghệ
- Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thông tin lên giáo dục và xã
thành câu hỏi ở hoạt động 3: Em hãy kể một số ví hội
dụ cho thấy tác động của công nghệ thông tin lên - Công nghệ thông tin có tác
giáo dục và xã hội?
động mạnh mẽ, đem lại những
HS thực hiện nhiệm vụ
thay đổi tích cực trong xã hội,
- Các nhóm thảo luận câu hỏi theo yêu cầu của trong đó có giáo dục.
giáo viên.
- Cần sử dụng công nghệ thông
- Giáo viên quan sát và giúp đỡ nhóm gặp khó
tin đúng cách để tránh những tác
khăn.
động tiêu cực đến cuộc sống.
Báo cáo, thảo luận
- Sự phát triển của AI mang lại
- GV: Thông báo hết thời gian, yêu cầu học sinh nhiều tiện ích vượt trội nhưng
trả lời câu hỏi.
cũng đặt ra những thách thức về
- HS: Đại diện nhóm trả lời.
tính chính xác của thông tin và
1. Tác động của công nghệ thông tin lên giáo
an toàn số, đòi hỏi con người
dục:
phải có tư duy phản biện khi tiếp
- Chia sẻ kiến thức, kĩ năng và cổ vũ thái độ sống nhận. (NLa - AI tác động đến xã
tích cực: có nhiều diễn đàn, nhiều dữ liệu được hội)
chia sẻ miễn phí…
2. Tác động của công nghệ thông tin lên xã hội:
- Đem đến những phương tiện giao tiếp hiệu quả
như thư điện tử (Gmail…), tin nhắn (Zalo,
Messenger…) mạng xã hội (Facebook,
Youtube…) giúp con người giảm bớt sự phụ
phục vào không gian và thời gian.
- Dễ dàng chuyển giao và tiếp cận thông tin.
Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ và
đánh giá mức độ hoàn thành của HS.
GV giao nhiệm vụ học tập 2
- Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
thành câu hỏi:
1. Kể về một ứng dụng của công nghệ thông tin
mà em thường xuyên sử dụng?
2. Nêu những tác động tích cực của ứng dụng đó
và cách em sử dụng nó hằng ngày.
3. Em hãy thảo luận về sự xuất hiện của các công
cụ AI (như ChatGPT, các hệ thống gợi ý video
trên Youtube/TikTok) trong đời sống hiện nay.
Chúng có tác động như thế nào đến thói quen học
tập và giải trí của em? Có những thách thức hay
rủi ro nào (ví dụ: thông tin sai lệch, mất an toàn
thông tin) khi lạm dụng chúng không? (NLa - AI
tác động đến xã hội)
4. Trước sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ
số và AI, em cần trang bị những kiến thức và kỹ
năng mới nào để thích nghi và không bị tụt hậu?
(5.4.TC2c)
HS thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận câu hỏi theo yêu cầu của
giáo viên.
- Giáo viên quan sát và giúp đỡ nhóm gặp khó
khăn.
Báo cáo, thảo luận
- GV: Thông báo hết thời gian, yêu cầu học sinh
trả lời câu hỏi.
- HS: Đại diện nhóm trả lời.
1. Kể về một ứng dụng của công nghệ thông tin
mà em thường xuyên sử dụng?
- Facebook, Youtube, các công cụ tìm kiếm.
2. Nêu những tác động tích cực của ứng dụng đó
và cách em sử dụng nó hằng ngày.
- Giao lưu, kết bạn, trao đổi việc học tập, gọi điện
cho người thân, bạn bè.
- HS thảo luận về AI: Các công cụ AI giúp tìm
kiếm thông tin cực nhanh, cá nhân hóa nội dung
giải trí nhưng cũng dễ gây nghiện, làm giảm tư
duy phản biện nếu phụ thuộc hoàn toàn, hoặc đưa
ra thông tin không chính xác (tin giả). (NLa - AI
tác động đến xã hội)
- HS xác định nhu cầu học tập: Cần chủ động học
cách sử dụng các thiết bị thông minh, học cách
chọn lọc thông tin, bảo mật tài khoản cá nhân và
rèn luyện tư duy phản biện để thích nghi với sự
thay đổi của thế giới số. (5.4.TC2c)
Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ và
đánh giá mức độ hoàn thành của HS.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về thế giới kĩ thuật số.
b. Nội dung: Củng cố kiến thức đã học thông qua chơi trò chơi.
Tổ chức thực hiện
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thu hoạch trứng gà” bằng
các câu hỏi như sau:
Câu 1. Trong đô thị thiết bị nào sau đây được gắn bộ xử lí
thông tin để điều khiển việc lưu thông, giúp cho các phương
tiện trên đường phố di chuyển một cách có trật tự?
A. Xe ô tô tự lái
B. Đèn giao thông
C. Camera an ninh
D. Biển báo giao thông
Sản phẩm
Câu 1. Đáp án B.
Câu 2. Đáp án C.
Câu 3. Đáp án A.
Câu 4. Đáp án D.
Câu 5. Đáp án A.
Câu 2. Loại đồng hồ nào sau đây được gắn bộ xử lí thông tin?
A. Đồng hồ quả lắc, chạy bằng dây cót
B. Đồng hồ đeo tay không dùng pin
C. Đồng hồ thông minh
D. Đồng hồ quartz (thạch anh)
Câu 3. Những thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin như tivi, máy
giặt, lò vi sóng, tủ lạnh, máy rửa bát… thường được sử dụng ở
đâu?
A. Trong gia đình
B. Trong công xưởng
C. Trong bệnh viện
D. Trong trường học
Câu 4. Đâu không phải là khả năng của máy tính?
A. Tính toán nhanh
B. Lưu trữ dung lượng lớn
C. Kết nối toàn cầu
D. Biết suy nghĩ
Câu 5. Bằng cách nào công nghệ thông tin có những tác động
mạnh mẽ đối với giáo dục?
A. Giúp cho việc chuyển giao và tiếp cận thông tin trở nên dễ
dàng.
B. Động viên, khuyến khích mọi người tham gia vào xã hội
học tập.
C. Hỗ trợ tính toán nhanh chóng và chính xác, không cần tính
nhẩm.
D. Giúp cho việc đánh giá kết quả học tập trở nên công bằng
hơn.
- GV giới thiệu tên trò chơi.
- GV phổ biến luật chơi, thang điểm chấm. Mỗi đội gồm 6
thành viên thực hiện trả lời các câu hỏi ban tổ chức đưa ra. Đội
nào có số câu trả lời đúng nhiều nhất dành chiến thắng.
HS thực hiện nhiệm vụ
- HS chia nhóm, cử đại diện trả lời câu hỏi.
- Cử bạn đại diện làm trọng tài nêu câu hỏi và chấm điểm, bầu
thư kí ghi điểm cho các nhóm.
- HS tiến hành chơi trò chơi.
Báo cáo, thảo luận
- Trọng tài: Thông báo hết thời gian hoặc trò chơi kết thúc.
Gọi đại diện các nhóm nhận xét chéo. Công bố kết quả -> tổ
chức cho nhóm chiến thắng mở quà bí mật.
1. B, 2. C, 3. A, 4. D, 5. A.
Kết luận, nhận định
- GV: Nhận xét, đánh giá khả năng nắm kiến thức bài mới
thông qua trò chơi. Tuyên dương nhóm nắm chắc kiến thức
bài học ngày hôm nay.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học để giải bài tập có nội dung gắn
với thực tiễn về thế giới kĩ thuật số, nhận diện thiết bị thông minh và xác định nhu
cầu thích nghi công nghệ mới. (5.4.TC2c) (6.1.TC2a)
b. Nội dung: Thực hiện nội dung các câu hỏi của giáo viên đưa ra.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
GV giao nhiệm vụ học tập 1
1. Theo em, máy đo huyết áp điện tử
- Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả tự động có phải là thiết bị có bộ xử lí
lời, hoàn thành câu hỏi: Theo em, máy đo thông tin hay không? Vì sao?
huyết áp điện tử tự động có phải là thiết Máy đo huyết áp điện tử tự động là thiết
bị có bộ xử lí thông tin hay không? Vì
bị có bộ xử lí thông tin. Vì toàn bộ quá
sao?
trình đo của máy đo huyết áp điện tử
HS thực hiện nhiệm vụ
được thực hiện hoàn toàn tự động. Tín
- HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết hiệu cảm biến áp suất sẽ được xử lý và
quả ghi vào bảng nhóm, phân công thành biến đổi để đưa ra kết quả đo.
viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi 2. Đồng hồ thông minh có những chức
hết thời gian quy định thảo luận nhóm. năng nào khác với đồng hồ thông
- GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ thường? Tại sao đồng hồ thông minh
trợ các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. cần có bộ xử lí?
Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ Ngoài chức năng nghe gọi hai chiều như
trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành
một điện thoại di động thông thường,
nhiệm vụ nhanh hơn.
đồng hồ thông minh có nhiều chức năng
Báo cáo, thảo luận
khác như kết nối Bluetooth, 4G, wifi,
- GV: Thông báo hết thời gian hoạt động theo dõi sức khỏe người dùng, hỗ trợ tập
nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo thể thao, định vị theo hệ thống định vị
kết quả hoạt động.
toàn cầu GPS…
Gợi ý đáp án: Theo em máy đo huyết áp Từ chỗ chỉ là thiết bị đo thời gian đến
điện tử tự động là thiết bị có bộ xử lí
một thiết bị có nhiều chức năng, kể cả
thông tin. Vì toàn bộ quá trình đo của
chức năng hỗ trợ bảo vệ sức khỏe của
máy đo huyết áp điện tử được thực hiện con người. Để làm được những việc đó,
hoàn toàn tự động. Tín hiệu cảm biến áp đồng hồ thông minh cần phải có bộ xử lí
suất sẽ được xử lý và biến đổi để đưa ra như một máy tính.
kết quả đo.
- GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết
quả hoạt động của các nhóm. Cho điểm
các nhóm làm tốt.
- GV chính xác hoá các câu trả lời của
HS.
GV giao nhiệm vụ học tập 2
- GV giao nhiệm vụ học tập ở nhà. Trả
lời 2 câu hỏi sau:
1. Đồng hồ thông minh có những chức
năng nào khác với đồng hồ thông
thường?
2. Tại sao đồng hồ thông minh cần có bộ
xử lí?
3. Hãy đề xuất một số kỹ năng số em cần
tự rèn luyện để khai thác hiệu quả các
tính năng theo dõi sức khỏe của đồng hồ
thông minh mà không bị phụ thuộc quá
mức vào thiết bị. (5.4.TC2c)
HS thực hiện nhiệm vụ
- HS hoàn thành câu trả lời và gửi sản
phẩm đến hộp thư điện tử của GV.
Báo cáo, thảo luận
Gợi ý đáp án:
1. Ngoài chức năng nghe gọi hai chiều
như một điện thoại di động thông thường,
đồng hồ thông minh có nhiều chức năng
khác như kết nối Bluetooth, 4G, wifi,
theo dõi sức khỏe người dùng, hỗ trợ tập
thể thao, định vị theo hệ thống định vị
toàn cầu GPS…
2. Từ chỗ chỉ là thiết bị đo thời gian đến
một thiết bị có nhiều chức năng, kể cả
chức năng hỗ trợ bảo vệ sức khỏe của
con người. Để làm được những việc đó,
đồng hồ thông minh cần phải có bộ xử lí
như một máy tính.
3. Kỹ năng số cần rèn luyện: Biết cách
kết nối đồng hồ với điện thoại qua ứng
dụng, biết đọc và phân tích các chỉ số sức
khỏe cơ bản hiển thị trên app, đồng thời
biết cách bảo mật dữ liệu sức khỏe cá
nhân trên môi trường mạng. (5.4.TC2c)
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ và hoàn thành bài tập (Lưu ý: Học sinh làm bài vào vở (tập).
Không viết, vẽ vào sách).
- Đọc kỹ trước bài số 2 và hoàn thành nốt bài tập, phiếu học tập.
CHỦ ĐỀ 2. TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
Bài 2. THÔNG TIN TRONG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Thời gian thực hiện: (02 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Giải thích được sự cần thiết phải quan tâm đến chất lượng thông tin khi tìm
kiếm, tiếp nhận và trao đổi thông tin. Nêu được ví dụ minh hoạ.
- Giải thích được tính mới, tính chính xác, tính đầy đủ, tính sử dụng được
của thông tin. Nêu được ví dụ minh hoạ.
- Hiểu được vai trò của chất lượng thông tin.
2. Về năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và
kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về vai trò của chất lượng thông
tin trong giải quyết vấn đề và biết cách đánh giá chất lượng thông tin trong giải
quyết vấn đề thông qua các tiêu chí: tính liên quan, tính chính xác, tính đầy đủ, tính
cập nhật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để tìm vai trò của
chất lượng thông tin và đánh giá chất lượng thông tin.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh có khả năng giải quyết
các tình huống mà giáo viên đưa ra.
2.2. Năng lực Tin học
- Năng lực A (NLa): Giải quyết với sự hỗ trợ của CNTT và truyền thông.
- Năng lực D (NLd): Ứng dụng CNTT và truyền thông trong học và tự học.
2.3. Năng lực số (NLS) được phát triển
- Hiểu rõ tác động của công nghệ để tham gia vào các hoạt động xã hội như
tìm kiếm thông tin tuyển sinh, chọn trường THPT trên môi trường số một cách
hiệu quả và trách nhiệm. (2.3.TC2b)
- Nhận thức được sự tác động mạnh mẽ của CNTT đến đời sống, từ đó xác
định nhu cầu phải liên tục cập nhật kiến thức và kỹ năng đánh giá thông tin để
thích nghi với xã hội hiện đại. (5.4.TC2c)
- Nhận diện được các thiết bị có gắn bộ xử lý như máy tính điện tử kỹ thuật
số đầu tiên ENIAC là những thiết bị có khả năng thu nhận, xử lý thông tin và tự
động hóa hoạt động, tiền đề của các hệ thống thông minh. (6.1.TC2a)
2.4. Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI) được phát triển
- 9.A1.2: Đánh giá chất lượng thông tin do công cụ AI cung cấp dựa trên
tính mới, chính xác, đầy đủ và sử dụng được.
- 9.A1.3: Biết đối chiếu kết quả AI với nguồn tin đáng tin cậy trước khi sử
dụng để giải quyết vấn đề.
- 9.B1.1: Nhận biết rủi ro của thông tin sai lệch, thiên lệch hoặc nội dung giả
do AI tạo ra.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích
cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân
và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: Nâng cao tính trách nhiệm trong việc lựa chọn thông tin để
giải quyết vấn đề được đặt ra.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa SGK, bảng, máy tính, máy chiếu.
- Tài liệu hướng dẫn hoặc ví dụ minh họa về việc sử dụng AI Chatbot (như
ChatGPT, Copilot) để tìm kiếm thông tin tuyển sinh và các lỗi "ảo tưởng"
(hallucination) của AI.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa, bút, vở ghi.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu
- Tạo hứng thú học tập cho học sinh, giúp học sinh bước đầu nhận ra vai trò
của thông tin trong việc đưa ra quyết định.
b. Nội dung
- Giáo viên cho học sinh đóng vai tình huống để giải quyết vấn đề chọn
trường sau tốt nghiệp THCS.
Tổ chức thực hiện
GV giao nhiệm vụ học tập:
Sản phẩm
HS nhận biết được vai trò của thông
- Yêu cầu ba bạn đóng vai Minh, Khoa, An tin và chất lượng thông tin trong việc
đọc đoạn hội thoại:
giải quyết những vấn đề thực tế được
Minh: Chào An, bạn đã quyết định chọn
đặt ra trong cuộc sống (như việc chọn
trường nào sau khi tốt nghiệp THCS chưa? trường học).
An: Chưa, tớ đang phân vân giữa hai lựa
chọn: trường công lập hay trường dân lập.
Minh: Trường công lập thì học phí thấp,
trang thiết bị được Nhà nước đầu tư chắc là
phải hơn chứ, bạn còn băn khoăn gì nữa?
An: Nhưng trường dân lập cũng có ưu
điểm: kế hoạch giáo dục linh hoạt hơn, lại có
nhiều cơ hội hoạt động, tiếp xúc với các tổ
chức, doanh nghiệp nữa.
Minh: Ừ nhỉ, thế thì phải tìm hiểu thêm
thông tin. Nhưng thông tin trên Internet thì
mỗi người một ý kiến khác nhau, không phải
ý kiến nào cũng đúng hoặc phù hợp với
mình. Biết làm sao nhỉ?
An: Vậy tớ sẽ cân nhắc thêm để chọn
trường phù hợp với sở thích và khả năng của
mình.
- GV dẫn dắt: Chúng ta hãy cùng ba bạn tìm
hiểu về vai trò của thông tin và chất lượng
thông tin trong việc giải quyết những vấn đề
được đặt ra trong cuộc sống nhé!
HS thực hiện nhiệm vụ:
- Ba HS đóng vai thể hiện đoạn hội thoại
trước lớp. Các
Bài 1: THẾ GIỚI KĨ THUẬT SỐ
Thời gian thực hiện: (02 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Nhận biết được sự có mặt của các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin ở khắp
nơi và nêu được ví dụ minh họa.
- Nêu được khả năng của máy tính và chỉ ra được một số ứng dụng thực tế
của nó trong khoa học kĩ thuật và đời sống.
- Giải thích được tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội
thông qua các ví dụ cụ thể.
2. Về năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Thông qua việc nghiên cứu máy tính và các
thiết bị kĩ thuật số, công nghệ thông tin đã tác động mạnh mẽ, tạo ra những thay
đổi ở hầu hết các lĩnh vực trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về
các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin và một số ứng dụng thực tế của máy tính trong
khoa học kĩ thuật và đời sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS giải thích được tác động của
công nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội.
2.2. Năng lực Tin học
- Năng lực A (NLa): Phát triển năng lực sử dụng và quản lý các phương tiện
công nghệ thông tin và truyền thông.
- Năng lực C (NLc): Phát triển năng lực nhận biết và hình thành nhu cầu tìm
kiếm thông tin từ nguồn dữ liệu số khi giải quyết công việc.
- Năng lực D (NLd): Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền
thông trong học và tự học.
- Năng lực E (NLe): Năng lực hợp tác trong môi trường số.
2.3. Năng lực số (NLS) được phát triển
- Nhận biết được sự thay đổi của thế giới xung quanh nhờ các thiết bị thông
minh như tivi kĩ thuật số, robot lắp ráp, từ đó xác định nhu cầu tự học để thích nghi
với thế giới kĩ thuật số. (5.4.TC2c)
- Nhận diện được các thiết bị thông minh như ô tô tự lái, robot lắp ráp có
khả năng xử lý thông tin tự động là những biểu hiện ban đầu của trí tuệ nhân tạo
(AI) trong đời sống. (6.1.TC2a)
2.4. Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI) được phát triển
- 9.A1.1: Nhận biết các ứng dụng AI phổ biến trong đời sống như thiết bị
thông minh, robot, hệ thống tự động; phân biệt AI với các hệ thống xử lí thông tin
thông thường.
- 9.A2.1: Nhận biết AI có thể tác động đến cách con người học tập, làm việc
và ra quyết định; con người cần chủ động thích nghi và chịu trách nhiệm.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích
cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân
và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Phấn, bảng, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, ...
2. Học liệu
- GV: SGK, SBT, tài liệu tham khảo.
- HS: SGK, bảng nhóm, bút lông, bút dạ, phấn.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: HS biết được về vai trò của các thiết bị có gắn bộ xử lí ở xung
quanh.
b. Nội dung: Biết được một số thiết bị điện tử có gắn bộ xử lí, chúng xuất
hiện thường xuyên trong đời sống.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
GV giao nhiệm vụ học tập
HS trả lời được câu
- Hai bạn đóng vai Khoa, An đọc đoạn hội thoại sau đó hỏi.
cho HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi:
Em hãy kể một số thiết bị điện tử có gắn bộ xử lí có trong
gia đình em?
HS thực hiện nhiệm vụ
- HS: Quan sát và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo
viên.
- GV: Hướng dẫn, hỗ trợ, quan sát hoạt động của học sinh.
Báo cáo, thảo luận
- GV: Thông báo hết thời gian, yêu cầu học sinh trả lời
câu hỏi.
- HS quan sát, lắng nghe, nhận xét và nêu câu hỏi phản
biện.
Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét đánh giá mức độ hoàn thành, thái độ
học tập và kĩ năng hoạt động của HS. Từ đó hướng dẫn
học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho NHIỆM VỤ 1
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu tivi kĩ thuật số
a. Mục tiêu: Nhận diện được các thiết bị thông minh như ô tô tự lái, robot
lắp ráp có khả năng xử lý thông tin tự động là những biểu hiện ban đầu của trí tuệ
nhân tạo (AI) trong đời sống. (6.1.TC2a)
b. Nội dung: Nhận biết được sự có mặt của các thiết bị có gắn bộ xử lí thông
tin ở khắp nơi và trong nhiều lĩnh vực.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
GV giao nhiệm vụ học tập 1
- HS đọc hoạt động 1 “Tìm hiểu ti vi kĩ thuật số”, nghe
giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
- Hầu hết ti vi được sử dụng hiện nay là ti vi kĩ thuật số.
Em hãy tìm hiểu và trả lời các câu hỏi sau:
1. Thông tin đầu vào nào được ti vi tiếp nhận từ bộ điều
khiển?
2. Ti vi thể hiện sự thay đổi ở đầu ra như thế nào?
3. Ti vi có thực hiện thao tác xử lí thông tin không?
HS thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận câu hỏi theo yêu cầu của giáo
viên.
- Giáo viên quan sát và giúp đỡ nhóm gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận
- GV: Thông báo hết thời gian, yêu cầu học sinh trả lời
câu hỏi.
1. Thế giới kĩ thuật số
- Thiết bị được gắn bộ xử
lí hiện diện xung quanh
ta. Chúng giúp con người
tự động hóa một phần
hoạt động xử lí thông tin
và xuất hiện trong hầu
hết các lĩnh vực kinh tế,
xã hội và đời sống…
- HS: Đại diện nhóm trả lời, hoàn thành 3 câu hỏi trong
SGK/5:
1. Thông tin đầu vào là yêu cầu của người dùng được
truyền bằng tín hiệu không dây đến ti vi.
2. Ti vi thể hiện sự thay đổi ở đầu ra trên màn hình như
thay đổi chương trình tivi hoặc ứng dụng trên đó.
3. Tivi có thực hiện thao tác xử lí thông tin.
Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ và đánh giá
mức độ hoàn thành của HS.
GV giao nhiệm vụ học tập 2
- Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành
các câu hỏi SGK/6:
1. Em hãy ghép mỗi cụm từ ô tô lái tự động, máy chụp
cắt lớp, bảng điện tử, robot lắp ráp với một thiết bị có
gắn bộ xử lí trong hình 1.2.
2. Những thiết bị trong hình 1.2 thường xuất hiện ở nơi
nào trong thực tế?
3. Hãy chỉ ra thiết bị nào trong số các thiết bị trên có khả
năng tự động xử lý thông tin ở mức độ cao, tự đưa ra
quyết định mà không cần sự can thiệp trực tiếp của con
người (biểu hiện ban đầu của AI). (6.1.TC2a)
HS thực hiện nhiệm vụ
- HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào
bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị.
- GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS
khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ nhanh hơn.
Báo cáo, thảo luận
- GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại
diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
a) Bảng điện tử (xuất hiện ở nhà ga, sân bay, nơi công
cộng…)
b) Máy chụp cắt lớp (xuất hiện ở bệnh viện)
c) Robot lắp ráp (xuất hiện ở nhà máy tự động hóa)
d) Ô tô lái tự động (xuất hiện trong giao thông đường
bộ)
- HS đại diện nhóm phân tích thêm: Ô tô lái tự động và
robot lắp ráp là các thiết bị thông minh có khả năng tự
động xử lý thông tin, tự đưa ra quyết định dựa trên dữ
liệu cảm biến, đây chính là những biểu hiện ban đầu của
trí tuệ nhân tạo (AI) trong đời sống. (6.1.TC2a)
Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ và đánh giá
mức độ hoàn thành của HS.
2.2 Hoạt động 2: Máy tính thật là cần thiết
a. Mục tiêu: Qua những ví dụ cụ thể HS biết được ứng dụng thực tế của máy
tính trong khoa học kĩ thuật và đời sống.
b. Nội dung: Sự cần thiết của máy tính trong khoa học kĩ thuật và đời sống.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
GV giao nhiệm vụ học tập
2. Ứng dụng thực tế của máy
- Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn tính trong khoa học kĩ thuật
thành câu hỏi ở hoạt động 2: Em hãy nêu một số và đời sống
khả năng của máy tính mà nhờ đó máy tính có thể - Máy tính có khả năng tính toán
hỗ trợ con người một cách đắc lực trong cuộc
nhanh, bền bỉ, chính xác; lưu trữ
sống?
dữ liệu với dung lượng lớn; kết
HS thực hiện nhiệm vụ
nối toàn cầu với tốc độ cao.
- Các nhóm thảo luận câu hỏi theo yêu cầu của
- Máy tính được ứng dụng hiệu
giáo viên.
quả trong nhiều lĩnh vực của
- Giáo viên quan sát và giúp đỡ nhóm gặp khó
khoa học kĩ thuật và đời sống.
khăn.
Báo cáo, thảo luận
- GV: Thông báo hết thời gian, yêu cầu học sinh
trả lời câu hỏi.
- HS: Đại diện nhóm trả lời.
1. Một số khả năng của máy tính:
- Tính toán nhanh, chính xác: thực hiện phép toán
trong 1 giây.
- Lưu trữ dung lượng lớn: lưu trữ và xử lí nhiều
loại dữ liệu.
- Kết nối toàn cầu với tốc độ cao: kết nối máy tính
với nhau tạo thành mạng máy tính toàn cầu
Internet.
2. Ứng dụng thực tế của máy tính trong khoa học
kĩ thuật và đời sống:
- Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
- Y tế, giao thông, giải trí
Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ và
đánh giá mức độ hoàn thành của HS.
2.3 Hoạt động 3: Tác động của công nghệ thông tin
a. Mục tiêu: Nhận biết được sự thay đổi của thế giới xung quanh nhờ công
nghệ số, từ đó xác định nhu cầu phải cập nhật kiến thức và kỹ năng mới để thích
nghi. (5.4.TC2c)
- 9.A1.1: Nhận biết các ứng dụng AI phổ biến trong đời sống như thiết bị
thông minh, robot, hệ thống tự động; phân biệt AI với các hệ thống xử lí thông tin
thông thường.
- 9.A2.1: Nhận biết AI có thể tác động đến cách con người học tập, làm việc
và ra quyết định; con người cần chủ động thích nghi và chịu trách nhiệm.
b. Nội dung: Giải thích được tác động của công nghệ thông tin và AI lên
giáo dục và xã hội.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
GV giao nhiệm vụ học tập 1
3. Tác động của công nghệ
- Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thông tin lên giáo dục và xã
thành câu hỏi ở hoạt động 3: Em hãy kể một số ví hội
dụ cho thấy tác động của công nghệ thông tin lên - Công nghệ thông tin có tác
giáo dục và xã hội?
động mạnh mẽ, đem lại những
HS thực hiện nhiệm vụ
thay đổi tích cực trong xã hội,
- Các nhóm thảo luận câu hỏi theo yêu cầu của trong đó có giáo dục.
giáo viên.
- Cần sử dụng công nghệ thông
- Giáo viên quan sát và giúp đỡ nhóm gặp khó
tin đúng cách để tránh những tác
khăn.
động tiêu cực đến cuộc sống.
Báo cáo, thảo luận
- Sự phát triển của AI mang lại
- GV: Thông báo hết thời gian, yêu cầu học sinh nhiều tiện ích vượt trội nhưng
trả lời câu hỏi.
cũng đặt ra những thách thức về
- HS: Đại diện nhóm trả lời.
tính chính xác của thông tin và
1. Tác động của công nghệ thông tin lên giáo
an toàn số, đòi hỏi con người
dục:
phải có tư duy phản biện khi tiếp
- Chia sẻ kiến thức, kĩ năng và cổ vũ thái độ sống nhận. (NLa - AI tác động đến xã
tích cực: có nhiều diễn đàn, nhiều dữ liệu được hội)
chia sẻ miễn phí…
2. Tác động của công nghệ thông tin lên xã hội:
- Đem đến những phương tiện giao tiếp hiệu quả
như thư điện tử (Gmail…), tin nhắn (Zalo,
Messenger…) mạng xã hội (Facebook,
Youtube…) giúp con người giảm bớt sự phụ
phục vào không gian và thời gian.
- Dễ dàng chuyển giao và tiếp cận thông tin.
Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ và
đánh giá mức độ hoàn thành của HS.
GV giao nhiệm vụ học tập 2
- Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
thành câu hỏi:
1. Kể về một ứng dụng của công nghệ thông tin
mà em thường xuyên sử dụng?
2. Nêu những tác động tích cực của ứng dụng đó
và cách em sử dụng nó hằng ngày.
3. Em hãy thảo luận về sự xuất hiện của các công
cụ AI (như ChatGPT, các hệ thống gợi ý video
trên Youtube/TikTok) trong đời sống hiện nay.
Chúng có tác động như thế nào đến thói quen học
tập và giải trí của em? Có những thách thức hay
rủi ro nào (ví dụ: thông tin sai lệch, mất an toàn
thông tin) khi lạm dụng chúng không? (NLa - AI
tác động đến xã hội)
4. Trước sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ
số và AI, em cần trang bị những kiến thức và kỹ
năng mới nào để thích nghi và không bị tụt hậu?
(5.4.TC2c)
HS thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận câu hỏi theo yêu cầu của
giáo viên.
- Giáo viên quan sát và giúp đỡ nhóm gặp khó
khăn.
Báo cáo, thảo luận
- GV: Thông báo hết thời gian, yêu cầu học sinh
trả lời câu hỏi.
- HS: Đại diện nhóm trả lời.
1. Kể về một ứng dụng của công nghệ thông tin
mà em thường xuyên sử dụng?
- Facebook, Youtube, các công cụ tìm kiếm.
2. Nêu những tác động tích cực của ứng dụng đó
và cách em sử dụng nó hằng ngày.
- Giao lưu, kết bạn, trao đổi việc học tập, gọi điện
cho người thân, bạn bè.
- HS thảo luận về AI: Các công cụ AI giúp tìm
kiếm thông tin cực nhanh, cá nhân hóa nội dung
giải trí nhưng cũng dễ gây nghiện, làm giảm tư
duy phản biện nếu phụ thuộc hoàn toàn, hoặc đưa
ra thông tin không chính xác (tin giả). (NLa - AI
tác động đến xã hội)
- HS xác định nhu cầu học tập: Cần chủ động học
cách sử dụng các thiết bị thông minh, học cách
chọn lọc thông tin, bảo mật tài khoản cá nhân và
rèn luyện tư duy phản biện để thích nghi với sự
thay đổi của thế giới số. (5.4.TC2c)
Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ và
đánh giá mức độ hoàn thành của HS.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về thế giới kĩ thuật số.
b. Nội dung: Củng cố kiến thức đã học thông qua chơi trò chơi.
Tổ chức thực hiện
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thu hoạch trứng gà” bằng
các câu hỏi như sau:
Câu 1. Trong đô thị thiết bị nào sau đây được gắn bộ xử lí
thông tin để điều khiển việc lưu thông, giúp cho các phương
tiện trên đường phố di chuyển một cách có trật tự?
A. Xe ô tô tự lái
B. Đèn giao thông
C. Camera an ninh
D. Biển báo giao thông
Sản phẩm
Câu 1. Đáp án B.
Câu 2. Đáp án C.
Câu 3. Đáp án A.
Câu 4. Đáp án D.
Câu 5. Đáp án A.
Câu 2. Loại đồng hồ nào sau đây được gắn bộ xử lí thông tin?
A. Đồng hồ quả lắc, chạy bằng dây cót
B. Đồng hồ đeo tay không dùng pin
C. Đồng hồ thông minh
D. Đồng hồ quartz (thạch anh)
Câu 3. Những thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin như tivi, máy
giặt, lò vi sóng, tủ lạnh, máy rửa bát… thường được sử dụng ở
đâu?
A. Trong gia đình
B. Trong công xưởng
C. Trong bệnh viện
D. Trong trường học
Câu 4. Đâu không phải là khả năng của máy tính?
A. Tính toán nhanh
B. Lưu trữ dung lượng lớn
C. Kết nối toàn cầu
D. Biết suy nghĩ
Câu 5. Bằng cách nào công nghệ thông tin có những tác động
mạnh mẽ đối với giáo dục?
A. Giúp cho việc chuyển giao và tiếp cận thông tin trở nên dễ
dàng.
B. Động viên, khuyến khích mọi người tham gia vào xã hội
học tập.
C. Hỗ trợ tính toán nhanh chóng và chính xác, không cần tính
nhẩm.
D. Giúp cho việc đánh giá kết quả học tập trở nên công bằng
hơn.
- GV giới thiệu tên trò chơi.
- GV phổ biến luật chơi, thang điểm chấm. Mỗi đội gồm 6
thành viên thực hiện trả lời các câu hỏi ban tổ chức đưa ra. Đội
nào có số câu trả lời đúng nhiều nhất dành chiến thắng.
HS thực hiện nhiệm vụ
- HS chia nhóm, cử đại diện trả lời câu hỏi.
- Cử bạn đại diện làm trọng tài nêu câu hỏi và chấm điểm, bầu
thư kí ghi điểm cho các nhóm.
- HS tiến hành chơi trò chơi.
Báo cáo, thảo luận
- Trọng tài: Thông báo hết thời gian hoặc trò chơi kết thúc.
Gọi đại diện các nhóm nhận xét chéo. Công bố kết quả -> tổ
chức cho nhóm chiến thắng mở quà bí mật.
1. B, 2. C, 3. A, 4. D, 5. A.
Kết luận, nhận định
- GV: Nhận xét, đánh giá khả năng nắm kiến thức bài mới
thông qua trò chơi. Tuyên dương nhóm nắm chắc kiến thức
bài học ngày hôm nay.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học để giải bài tập có nội dung gắn
với thực tiễn về thế giới kĩ thuật số, nhận diện thiết bị thông minh và xác định nhu
cầu thích nghi công nghệ mới. (5.4.TC2c) (6.1.TC2a)
b. Nội dung: Thực hiện nội dung các câu hỏi của giáo viên đưa ra.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
GV giao nhiệm vụ học tập 1
1. Theo em, máy đo huyết áp điện tử
- Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả tự động có phải là thiết bị có bộ xử lí
lời, hoàn thành câu hỏi: Theo em, máy đo thông tin hay không? Vì sao?
huyết áp điện tử tự động có phải là thiết Máy đo huyết áp điện tử tự động là thiết
bị có bộ xử lí thông tin hay không? Vì
bị có bộ xử lí thông tin. Vì toàn bộ quá
sao?
trình đo của máy đo huyết áp điện tử
HS thực hiện nhiệm vụ
được thực hiện hoàn toàn tự động. Tín
- HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết hiệu cảm biến áp suất sẽ được xử lý và
quả ghi vào bảng nhóm, phân công thành biến đổi để đưa ra kết quả đo.
viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi 2. Đồng hồ thông minh có những chức
hết thời gian quy định thảo luận nhóm. năng nào khác với đồng hồ thông
- GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ thường? Tại sao đồng hồ thông minh
trợ các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. cần có bộ xử lí?
Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ Ngoài chức năng nghe gọi hai chiều như
trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành
một điện thoại di động thông thường,
nhiệm vụ nhanh hơn.
đồng hồ thông minh có nhiều chức năng
Báo cáo, thảo luận
khác như kết nối Bluetooth, 4G, wifi,
- GV: Thông báo hết thời gian hoạt động theo dõi sức khỏe người dùng, hỗ trợ tập
nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo thể thao, định vị theo hệ thống định vị
kết quả hoạt động.
toàn cầu GPS…
Gợi ý đáp án: Theo em máy đo huyết áp Từ chỗ chỉ là thiết bị đo thời gian đến
điện tử tự động là thiết bị có bộ xử lí
một thiết bị có nhiều chức năng, kể cả
thông tin. Vì toàn bộ quá trình đo của
chức năng hỗ trợ bảo vệ sức khỏe của
máy đo huyết áp điện tử được thực hiện con người. Để làm được những việc đó,
hoàn toàn tự động. Tín hiệu cảm biến áp đồng hồ thông minh cần phải có bộ xử lí
suất sẽ được xử lý và biến đổi để đưa ra như một máy tính.
kết quả đo.
- GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết
quả hoạt động của các nhóm. Cho điểm
các nhóm làm tốt.
- GV chính xác hoá các câu trả lời của
HS.
GV giao nhiệm vụ học tập 2
- GV giao nhiệm vụ học tập ở nhà. Trả
lời 2 câu hỏi sau:
1. Đồng hồ thông minh có những chức
năng nào khác với đồng hồ thông
thường?
2. Tại sao đồng hồ thông minh cần có bộ
xử lí?
3. Hãy đề xuất một số kỹ năng số em cần
tự rèn luyện để khai thác hiệu quả các
tính năng theo dõi sức khỏe của đồng hồ
thông minh mà không bị phụ thuộc quá
mức vào thiết bị. (5.4.TC2c)
HS thực hiện nhiệm vụ
- HS hoàn thành câu trả lời và gửi sản
phẩm đến hộp thư điện tử của GV.
Báo cáo, thảo luận
Gợi ý đáp án:
1. Ngoài chức năng nghe gọi hai chiều
như một điện thoại di động thông thường,
đồng hồ thông minh có nhiều chức năng
khác như kết nối Bluetooth, 4G, wifi,
theo dõi sức khỏe người dùng, hỗ trợ tập
thể thao, định vị theo hệ thống định vị
toàn cầu GPS…
2. Từ chỗ chỉ là thiết bị đo thời gian đến
một thiết bị có nhiều chức năng, kể cả
chức năng hỗ trợ bảo vệ sức khỏe của
con người. Để làm được những việc đó,
đồng hồ thông minh cần phải có bộ xử lí
như một máy tính.
3. Kỹ năng số cần rèn luyện: Biết cách
kết nối đồng hồ với điện thoại qua ứng
dụng, biết đọc và phân tích các chỉ số sức
khỏe cơ bản hiển thị trên app, đồng thời
biết cách bảo mật dữ liệu sức khỏe cá
nhân trên môi trường mạng. (5.4.TC2c)
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ và hoàn thành bài tập (Lưu ý: Học sinh làm bài vào vở (tập).
Không viết, vẽ vào sách).
- Đọc kỹ trước bài số 2 và hoàn thành nốt bài tập, phiếu học tập.
CHỦ ĐỀ 2. TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
Bài 2. THÔNG TIN TRONG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Thời gian thực hiện: (02 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Giải thích được sự cần thiết phải quan tâm đến chất lượng thông tin khi tìm
kiếm, tiếp nhận và trao đổi thông tin. Nêu được ví dụ minh hoạ.
- Giải thích được tính mới, tính chính xác, tính đầy đủ, tính sử dụng được
của thông tin. Nêu được ví dụ minh hoạ.
- Hiểu được vai trò của chất lượng thông tin.
2. Về năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và
kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về vai trò của chất lượng thông
tin trong giải quyết vấn đề và biết cách đánh giá chất lượng thông tin trong giải
quyết vấn đề thông qua các tiêu chí: tính liên quan, tính chính xác, tính đầy đủ, tính
cập nhật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để tìm vai trò của
chất lượng thông tin và đánh giá chất lượng thông tin.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh có khả năng giải quyết
các tình huống mà giáo viên đưa ra.
2.2. Năng lực Tin học
- Năng lực A (NLa): Giải quyết với sự hỗ trợ của CNTT và truyền thông.
- Năng lực D (NLd): Ứng dụng CNTT và truyền thông trong học và tự học.
2.3. Năng lực số (NLS) được phát triển
- Hiểu rõ tác động của công nghệ để tham gia vào các hoạt động xã hội như
tìm kiếm thông tin tuyển sinh, chọn trường THPT trên môi trường số một cách
hiệu quả và trách nhiệm. (2.3.TC2b)
- Nhận thức được sự tác động mạnh mẽ của CNTT đến đời sống, từ đó xác
định nhu cầu phải liên tục cập nhật kiến thức và kỹ năng đánh giá thông tin để
thích nghi với xã hội hiện đại. (5.4.TC2c)
- Nhận diện được các thiết bị có gắn bộ xử lý như máy tính điện tử kỹ thuật
số đầu tiên ENIAC là những thiết bị có khả năng thu nhận, xử lý thông tin và tự
động hóa hoạt động, tiền đề của các hệ thống thông minh. (6.1.TC2a)
2.4. Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI) được phát triển
- 9.A1.2: Đánh giá chất lượng thông tin do công cụ AI cung cấp dựa trên
tính mới, chính xác, đầy đủ và sử dụng được.
- 9.A1.3: Biết đối chiếu kết quả AI với nguồn tin đáng tin cậy trước khi sử
dụng để giải quyết vấn đề.
- 9.B1.1: Nhận biết rủi ro của thông tin sai lệch, thiên lệch hoặc nội dung giả
do AI tạo ra.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích
cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân
và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: Nâng cao tính trách nhiệm trong việc lựa chọn thông tin để
giải quyết vấn đề được đặt ra.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa SGK, bảng, máy tính, máy chiếu.
- Tài liệu hướng dẫn hoặc ví dụ minh họa về việc sử dụng AI Chatbot (như
ChatGPT, Copilot) để tìm kiếm thông tin tuyển sinh và các lỗi "ảo tưởng"
(hallucination) của AI.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa, bút, vở ghi.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu
- Tạo hứng thú học tập cho học sinh, giúp học sinh bước đầu nhận ra vai trò
của thông tin trong việc đưa ra quyết định.
b. Nội dung
- Giáo viên cho học sinh đóng vai tình huống để giải quyết vấn đề chọn
trường sau tốt nghiệp THCS.
Tổ chức thực hiện
GV giao nhiệm vụ học tập:
Sản phẩm
HS nhận biết được vai trò của thông
- Yêu cầu ba bạn đóng vai Minh, Khoa, An tin và chất lượng thông tin trong việc
đọc đoạn hội thoại:
giải quyết những vấn đề thực tế được
Minh: Chào An, bạn đã quyết định chọn
đặt ra trong cuộc sống (như việc chọn
trường nào sau khi tốt nghiệp THCS chưa? trường học).
An: Chưa, tớ đang phân vân giữa hai lựa
chọn: trường công lập hay trường dân lập.
Minh: Trường công lập thì học phí thấp,
trang thiết bị được Nhà nước đầu tư chắc là
phải hơn chứ, bạn còn băn khoăn gì nữa?
An: Nhưng trường dân lập cũng có ưu
điểm: kế hoạch giáo dục linh hoạt hơn, lại có
nhiều cơ hội hoạt động, tiếp xúc với các tổ
chức, doanh nghiệp nữa.
Minh: Ừ nhỉ, thế thì phải tìm hiểu thêm
thông tin. Nhưng thông tin trên Internet thì
mỗi người một ý kiến khác nhau, không phải
ý kiến nào cũng đúng hoặc phù hợp với
mình. Biết làm sao nhỉ?
An: Vậy tớ sẽ cân nhắc thêm để chọn
trường phù hợp với sở thích và khả năng của
mình.
- GV dẫn dắt: Chúng ta hãy cùng ba bạn tìm
hiểu về vai trò của thông tin và chất lượng
thông tin trong việc giải quyết những vấn đề
được đặt ra trong cuộc sống nhé!
HS thực hiện nhiệm vụ:
- Ba HS đóng vai thể hiện đoạn hội thoại
trước lớp. Các
 








Các ý kiến mới nhất