HK1 KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hải Đường (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:31' 16-10-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 670
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hải Đường (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:31' 16-10-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 670
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Văn Đông)
Lớp
Tiết 1
9A
Ngày: …./.…/2024, sỹ số…../…..
9B
Ngày: …./…./2024, sỹ số…../…..
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
TIẾT 1. BÀI 1: THẾ GIỚI KỸ THUẬT SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
˗ Nhận
biết được sự có mặt của các thiết bị có gắn bộ xử lý thông tin ở khắp
nơi và nêu được ví dụ minh họa.
˗ Hiểu
được khả năng của máy tính và chỉ ra được một số ứng dụng thực tế
của nó trong khoa học kỹ thuật và đời sống.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
˗ Tự
chủ và tự học: Học sinh sẽ tự nghiên cứu và tìm hiểu về các thiết bị có
gắn bộ xử lý thông tin, khả năng của máy tính và ứng dụng thực tế của nó, qua đó
phát triển khả năng tự học và chủ động trong việc tìm hiểu kiến thức mới.
˗ Giao
tiếp và hợp tác: Học sinh sẽ chia sẻ kiến thức và trải nghiệm của mình
với các bạn, cùng thảo luận và làm việc nhóm để hiểu sâu hơn về các vấn đề liên
quan đến thế giới kỹ thuật số, từ đó nâng cao kỹ năng giao tiếp và hợp tác.
˗ Giải
quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh sẽ áp dụng kiến thức và kỹ năng để
đề xuất giải pháp cho các vấn đề và tạo ra những ý tưởng sáng tạo trong việc sử
dụng công nghệ thông tin, phát triển khả năng giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo.
2.2. Năng lực Tin học
˗ Học
sinh sẽ giải quyết các vấn đề thực tế bằng cách áp dụng kiến thức về
các thiết bị có gắn bộ xử lý thông tin và khả năng của máy tính, từ đó phát triển
khả năng giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo. (NLc)
˗ Học
sinh sẽ tự nghiên cứu và tìm hiểu về các thiết bị có gắn bộ xử lý thông
tin và ứng dụng của máy tính trong khoa học kỹ thuật và đời sống, qua đó phát
triển khả năng tự chủ và tự học. (Nld)
3. Phẩm chất:
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
1
- Máy tính, máy chiếu (hoặc TV)
2. Học liệu:
- Một số hình ảnh về các thiết bị kĩ thuật số trong những lĩnh vực khác nhau,
xuất hiện ở những địa điểm khác nhau và đã trở nên quen thuộc với mọi người
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động Khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu: HS biết được về vai trò của các thiết bị có gắn bộ xử lí ở xung
quanh chúng ta như thế nào.
b. Nội dung: GV hướng HS đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Nhận xét chủ quan của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu một số hình ảnh về các thiết bị kĩ thuật số trong những lĩnh vực
khác nhau, xuất hiện ở những địa điểm khác nhau và đã trở nên quen thuộc với mọi
người. Nhấn mạnh rằng các thiết bị này đều chứa bộ xử lý.
- HS chú ý quan sát
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bộ xử lý không chỉ xuất hiện trong máy tính
để bàn hoặc máy tính xách tay mà nhiều thiết bị điện tử khác cũng cần bộ xử lý để
hoạt động như TV kỹ thuật số hay robot quét nhà,… Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
về các thiết bị đó.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Thế giới kỹ thuật số (15 phút)
a. Mục tiêu: HS nhận ra sự phổ biến của các thiết bị gắn bộ xử lí.
b. Nội dung: Sự phổ biến của các thiết bị gắn bộ xử lí.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của GV và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
*Nhiệm vụ 1:
1. Thế giới kỹ thuật số
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- Giáo viên chiếu hình ảnh chiếc tivi kỹ
thuật số (hoặc bấm thử một số chức
năng nếu đang sử dụng chính tivi để
trình chiếu), yêu cầu HS thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi sau: Hầu hết
TV được sử dụng hiện nay là tivi kỹ
2
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của GV và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
thuật số. Em hãy cho biết:
+ Thông tin đầu vào là yêu cầu của
người dùng được truyền bằng tín hiệu
không dây đến TV.
+ Thông tin đầu vào nào được TV tiếp
nhận từ bộ điều khiển?
+ Ti vi thể hiện sự thay đổi ở đầu ra
trên màn hình như thay đổi chương
trình ti vi hoặc ứng dụng trên đó.
+ TV thể hiện sự thay đổi ở đầu ra như
thế nào?
+ TV có thực hiện thao tác xử lý thông
tin không?
+ Ti vi có thực hiện thao tác xử lí thông
tin.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thảo luận nhóm, dựa vào hiểu biết
cá nhân để thực hiện nhiệm vụ được
giao.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trình bày
kết quả thảo luận. Các nhóm khác nhận
xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến
thức. Có thể biểu diễn lại thao tác điều
khiển tivi (nếu có)
*Nhiệm vụ 2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
˗ Giáo
viên giới thiệu: Bộ xử lý thông
tin (hay thường được gọi là bộ xử lý) là
thành phần quan trọng của máy tính.
Bộ xử lý làm việc với dữ liệu được
biểu diễn dưới dạng dãy bit. Tuy nhiên,
bộ xử lý không chỉ xuất hiện trong máy
tính hay điện thoại thông minh mà còn
được gắn vào các thiết bị khác để hỗ
trợ xử lý bất kỳ loại thông tin nào có
thể số hóa được.
˗ Giáo
viên yêu cầu học sinh tìm hiểu
Bộ xử lý thông tin có mặt ở khắp nơi,ví dụ
3
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của GV và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
thông tin trong sách giáo khoa trang 56, hoạt động cá nhân để liệt kê vào
phiếu học tập các thiết bị có gắn bộ xử
lý thông tin trong cuộc sống.
như tủ lạnh, máy giặt, các hệ thống nhận
dạng khuôn mặt, máy chiếu, bảng điện tử,
hệ thống thanh toán trong siêu thị, hệ
thống băng chuyền tự động,…
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS nghiên cứu sách giáo khoa để
thực hiện nhiệm vụ được giao.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày
kết quả thảo luận. Các HS khác nhận
xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến
thức.
- GV thu lại các phiếu chứa kết quả
hoạt động cá nhân của học sinh
Đáp án: a) bảng điện tử; b) máy chụp
cắt lớp; c) robot lắp ráp; d) ô tô lái tự
động.
- GV yêu cầu học sinh làm câu hỏi 1,2
phần củng cố trang 6 sách giáo khoa
2.2. Hoạt động 2: Ứng dụng thực tế của máy tính trong khoa học kỹ
thuật và đời sống (15 phút)
a. Mục tiêu: HS hiểu được khả năng của máy tính và chỉ ra được một số ứng
dụng thực tế của nó trong khoa học kỹ thuật và đời sống.
b. Nội dung: Sự phổ biến của các thiết bị gắn bộ xử lí.
c. Sản phẩm: Kết quả thảo luận của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của GV và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
2. Ứng dụng thực tế của máy tính
trong khoa học kỹ thuật và đời sống
˗ Giáo
viên yêu cầu học sinh hoạt động - Máy tính ra thiết bị điện tử có thể hỗ
nhóm trả lời câu hỏi: Em hãy nêu một trợ tích cực nhiều hoạt động của con
4
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của GV và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
số khả năng của máy tính mà nhờ đó người do nó có khả năng tính toán
máy tính có thể hỗ trợ con người một nhanh, chính xác; lưu trữ dung lượng
cách đắc lực trong cuộc sống
lớn; kết nối toàn cầu với tốc độ cao
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thảo luận nhóm, dựa vào hiểu biết
cá nhân để thực hiện nhiệm vụ được
giao.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trình bày
kết quả thảo luận. Các nhóm khác nhận
xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến
thức.
- GV chiếu cho HS xem video về ứng
dụng của máy tính trong khoa học kỹ
thuật và đời sống: https://www.youtube.com/watch?v=e6vMlz1Drgw
- GV hỏi HS: Em đã ứng dụng máy tính trong cuộc sống vào việc gì?
- Ví dụ, em sử dụng máy tính để làm
bài tập về nhà, tra cứu thông tin trên internet cho các dự án và bài tập, chơi trò
chơi giáo dục hoặc giải trí, gửi và nhận
email, tham gia các lớp học trực tuyến,
và thậm chí là xem phim hoặc nghe
nhạc. Máy tính giúp em nhanh chóng
tiếp cận thông tin và giải quyết các vấn
đề hàng ngày một cách hiệu quả.
3. Hoạt động luyện tập (8 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học thông qua câu hỏi hoặc bài tập
b. Nội dung: Sự thay đổi của các hoạt động trong cuộc sốngkhi không có các
bộ xử lý
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
5
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi sau: Hãy tưởng
tượng, các hoạt động xung quanh em sẽ thay đổi như thế nào khi một ngày các bộ
xử lí biến mất, các thiết bị được gắn bộ xử lý không hoạt động nữa?
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi, một số em khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt kiến thức
4. Hoạt động vận dụng (2 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề thực tiễn
b. Nội dung: Tìm hiểu về thiết bị gắn bộ xử lý trong cuộc sống (đồng hồ
thông minh)
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu và trả lời các câu hỏi sau:
+ Đồng hồ thông minh có những chức năng nào khác với đồng hồ thông
thường?
+ Tại sao đồng hồ thông minh cần có bộ xử lý?
Lớp
Tiết 2
9A
Ngày: …./.…/2024, sỹ số…../…..
9B
Ngày: …./…./2024, sỹ số…../…..
6
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
TIẾT 2. BÀI 1: THẾ GIỚI KỸ THUẬT SỐ (Tiếp)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
˗ Giải
thích được tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội
thông qua các vấn đề cụ thể.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
˗ Tự
chủ và tự học: Học sinh sẽ tự nghiên cứu và tìm hiểu về tác động của
công nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội, phát triển khả năng tự học và chủ động
trong việc tìm hiểu các vấn đề thực tiễn.
˗ Giao
tiếp và hợp tác: Học sinh sẽ thảo luận và chia sẻ kiến thức với các bạn
về các vấn đề cụ thể mà công nghệ thông tin ảnh hưởng đến giáo dục và xã hội, từ
đó nâng cao kỹ năng giao tiếp và hợp tác trong môi trường học tập.
˗ Giải
quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh sẽ áp dụng kiến thức và kỹ năng để
phân tích và đề xuất các giải pháp sáng tạo cho những tác động của công nghệ
thông tin lên giáo dục và xã hội, phát triển khả năng giải quyết vấn đề và tư duy
sáng tạo.
2.2. Năng lực Tin học
˗ Học
sinh sẽ giải quyết các vấn đề cụ thể về tác động của công nghệ thông
tin lên giáo dục và xã hội bằng cách phân tích và đề xuất giải pháp sáng tạo, từ đó
phát triển khả năng giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo. (NLc)
˗ Học
sinh sẽ tự nghiên cứu và tìm hiểu về các tác động của công nghệ thông
tin lên giáo dục và xã hội, qua đó phát triển khả năng tự chủ và tự học. (Nld)
3. Phẩm chất:
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
- Máy tính, máy chiếu (hoặc TV)
2. Học liệu:
- Một số phần mềm (hoặc hình ảnh phần mềm) sử dụng trong giáo dục (ví
dụ iSpring, Office, NetSupport,…)
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
7
1. Hoạt động Khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ của học sinh
b. Nội dung: GV đánh giá HS thông qua hoạt động kiểm tra bài cũ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đưa ra câu hỏi kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu một số khả năng của máy
tính mà nhờ đó máy tính có thể hỗ trợ con người một cách đắc lực trong cuộc
sống?
- HS lên bảng trả lời: Máy tính ra thiết bị điện tử có thể hỗ trợ tích cực nhiều
hoạt động của con người do nó có khả năng tính toán nhanh, chính xác; lưu trữ
dung lượng lớn; kết nối toàn cầu với tốc độ cao
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt HS vào bài học: Nhờ các khả năng của
máy tính, công nghệ thông tin được ứng dụng hiệu quả trong nhiều lĩnh vực của
khoa học kỹ thuật và đời sống. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tác động của công
nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục và xã
hội (25 phút)
a. Mục tiêu: Giải thích được tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục
và xã hội thông qua các vấn đề cụ thể.
b. Nội dung: Tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội
c. Sản phẩm: Kết quả thảo luận của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của GV và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
3. Tác động của công nghệ thông tin
lên giáo dục và xã hội
˗ Giáo
- Một số ví dụ:
viên yêu cầu học sinh hoạt động
nhóm trả lời câu hỏi: Em hãy nêu một
số ví dụ cho thấy tác động hoạt động
của công nghệ thông tin lên giáo dục
và xã hội?
+ Giao tiếp hiệu quả thông qua mạng
xã hội như: Facebook, Zalo,…
+ Dễ dàng tìm kiếm thông tin qua
Google, Bing,…
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ Giảng dạy trực tuyến
- HS thảo luận nhóm, dựa vào hiểu biết + Các bài giảng sinh động hơn.
cá nhân để thực hiện nhiệm vụ được
giao.
8
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của GV và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trình bày
kết quả thảo luận. Các nhóm khác nhận
xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến
thức.
- GV yêu cầu HS:
+ Em hãy kể về một ứng dụng của
công nghệ thông tin mà em thường
xuyên sử dụng
+ Nêu những tác động tích cực của ứng
dụng đó và cách em sử dụng nó hằng
ngày
- HS trả lời theo ý kiến cá nhân, GV bổ
sung, giải thích.
3. Hoạt động luyện tập (13 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học thông qua câu hỏi hoặc bài tập
b. Nội dung: Bài tập hoặc câu hỏi trắc nghiệm
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi với nội dung là làm một số câu hỏi trắc
nghiệm để củng cố kiến thức.
Các câu hỏi:
Em hãy chọn phương án đúng nhất.
Câu 1: Phát biểu nào không đúng?
A. Công nghệ thông tin đem đến những phương tiện giao tiếp hiệu quả
B. Công nghệ thông tin giúp con người dễ dàng chuyển giao thông tin
C. Công nghệ thông tin giúp con người dễ dàng tiếp nhận thông tin
D. Công nghệ thông tin đem đến các kiến thức hoàn toàn miễn phí
9
Câu 2: Đâu không phải là ảnh hưởng tiêu cực của việc sử dụng công nghệ
thông tin đối với con người?
A. Nghiện game
B. Suy giảm sức khỏe
C. Kết nối mọi người
D. Vấn nạn tin giả
dục?
Câu 3: Đâu không phải là một ứng dụng của công nghệ thông tin lên giáo
A. Phần mềm quản lý phòng tin học
B. Trang web học tập
C. Mạng xã hội tiktok
D. Nhóm zalo của lớp
- HS tham gia chơi trò chơi.
4. Hoạt động vận dụng (2 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề thực tiễn
b. Nội dung: Viết bài báo cáo ngắn về tác động của công nghệ thông tin lên
một khía cạnh cụ thể của giáo dục hoặc xã hội.
c. Sản phẩm: Một bài báo cáo 1-2 trang bao gồm giới thiệu, phân tích tác
động, đề xuất giải pháp, và kết luận
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành và nộp bài báo cáo qua email hoặc nền
tảng học tập trực tuyến. Trong quá trình làm, học sinh có thể trao đổi với giáo viên
qua email (hoặc Zalo, Messenger,…). Giáo viên chọn một số bài tiêu biểu để học
sinh trình bày trước lớp (hoặc đăng lên nhóm Zalo, Facebook).
Lớp
Tiết 3
9A
Ngày: …./.…/2024, sỹ số…../…..
9B
Ngày: …./…./2024, sỹ số…../…..
CHỦ ĐỀ 2: TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
10
TIẾT 3. BÀI 2: THÔNG TIN TRONG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Giải thích được sự cần thiết phải quan tâm đến chất lượng thông tin khi tìm
kiếm, tiếp nhận và trao đổi thông tin. Nêu được ví dụ minh hoạ.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
˗ Tự
chủ và tự học: Học sinh sẽ tự tìm hiểu về cách đánh giá chất lượng
thông tin, từ đó tự học và nâng cao khả năng đánh giá thông tin của mình.
˗ Giao
tiếp và hợp tác: Học sinh sẽ chia sẻ và thảo luận với các bạn về các ví
dụ minh họa, trao đổi kinh nghiệm và phương pháp để nhận diện thông tin chất
lượng.
˗ Giải
quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh sẽ áp dụng kiến thức đã học để đề
xuất các giải pháp sáng tạo trong việc tìm kiếm và đánh giá thông tin, đồng thời
đưa ra các ví dụ minh họa cụ thể
2.2. Năng lực Tin học
˗ Học
sinh sẽ tự tìm hiểu và đánh giá chất lượng thông tin khi tìm kiếm, tiếp
nhận, và trao đổi thông tin. (NLd)
˗ Học
sinh sẽ chia sẻ và hợp tác với các bạn để thảo luận về cách nhận diện
và đánh giá thông tin chất lượng. (NLe)
3. Phẩm chất:
- Rèn luyện phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
- Máy tính, máy chiếu (hoặc TV)
2. Học liệu:
- Hình ảnh, ví dụ về một số KOL (Key Opinion Leader)
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động Khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài học mới
b. Nội dung: GV hướng HS đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Đoạn hội thoại do HS đóng vai.
d. Tổ chức thực hiện:
11
- GV tổ chức cho học sinh đóng vai bạn Minh và An thực hiện đoạn hội
thoại trong sách giáo khoa trang 9. GV có thể chuẩn bị một số hình ảnh phù hợp để
chiếu trong lúc học sinh đóng vai, ví dụ: ảnh các trường học, giao diện tìm kiếm
của Google,…
- HS đóng vai theo kịch bản. Các học sinh khác chú ý theo dõi.
- GV đặt vấn đề vào bài mới.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Vai trò của chất lượng thông tin trong giải quyết vấn
đề (30 phút)
a. Mục tiêu: HS hiểu sự cần thiết phải quan tâm đến chất lượng thông tin khi
tìm kiếm, tiếp nhận và trao đổi thông tin
b. Nội dung: Vai trò của chất lượng thông tin
c. Sản phẩm: Phiếu học tập
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của GV và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- Giáo viên chiếu hình 2.1 và yêu cầu
HS thảo luận nhóm hoàn thiện phiếu
học tập: Minh đã tìm kiếm thông tin về
các trường THPT trên Internet và gửi
cho An địa chỉ trang web giới thiệu về
một trường THPT. An xem trang web
và thấy có nhiều chi tiết ấn tượng, phù
hợp với mình (Hình 2.1). Không tìm
hiểu thêm nữa, An quyết định chọn
trường đó là nguyện vọng duy nhất của
mình.
1. Vai trò của chất lượng thông tin
trong giải quyết vấn đề
- Do dựa trên thông tin chưa được kiểm
chứng, quyết định của An có thể không
đúng. Hơn nữa, việc an chỉ đăng ký
một nguyện vọng sẽ làm giảm cơ hội
lựa chọn.
Em hãy cho biết việc minh chia sẻ
thông tin với An và An đã tin tưởng, sử
dụng thông tin để chọn trường mà chưa
tìm hiểu kỹ sẽ có thể xảy ra vấn đề gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thảo luận nhóm, tham khảo sách
giáo khoa để thực hiện nhiệm vụ được
giao.
12
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của GV và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trình bày
kết quả thảo luận. Các nhóm khác nhận
xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến
thức: Thông tin là cơ sở để đưa ra các
quyết định. Cần phải quan tâm đến chất
lượng thông tin khi tìm kiếm, tiếp
nhận, trao đổi và sử dụng thông tin để
có thể đưa ra các quyết định đúng đắn.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi củng
cố:
- Đáp án: C.
KOL là thuật ngữ viết tắt của Key
Opinion Leader có nghĩa là người dẫn
dắt dư luận chủ chốt hay người có ảnh
hưởng. Khi em thấy một KOL quảng
cáo sản phẩm trên mạng, em sẽ ứng xử
như thế nào?
A. Chia sẻ thông tin với người thân vì
KOL là một nguồn thông tin đáng tin
cậy
B. Sử dụng sản phẩm vì KOL là một bảo
đảm cho sản phẩm đã qua kiểm định
C. Cân nhắc, đánh giá chất lượng thông
tin trước khi sử dụng sản phẩm
D. Không sử dụng vào cảnh báo người
thân về nguồn tin kém chất lượng
3. Hoạt động luyện tập (8 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học thông qua câu hỏi hoặc bài tập
b. Nội dung: Vai trò của chất lượng thông tin trong giải quyết vấn đề
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi để trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm sau:
13
Câu 1: Nguồn thông tin nào sau đây về tuyển sinh là đáng tin cậy nhất?
A. Trang web của ca sĩ nổi tiếng
B. Video review trên Tiktok
C. Trang web của Sở GD&ĐT
D. Facebook của một số bạn học sinh
Câu 2: Từ nào còn thiếu trong chỗ trống?
Cần phải quan tâm đến ……… thông tin khi tìm kiếm, tiếp nhận, trao đổi và
sử dụng thông tin để có thể đưa ra các quyết định đúng đắn
A. chất lượng
B. số lượng
C. hình thức
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi thông qua trò chơi.
- GV nhận xét, chốt kiến thức
4. Hoạt động vận dụng (2 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề thực tiễn
b. Nội dung: Lập bảng đánh giá độ tin cậy của KOL theo góc nhìn cá nhân
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu học sinh về nhà thực hiện nhiệm vụ sau: Lập một bảng gồm
danh sách các KOL mà em biết, chấm điểm (theo thang điểm 10) độ tin cậy của em
đối với những phát ngôn giả định của họ về học tập. Ví dụ:
Tên KOL
Nội dung
Độ tin cậy
Bà Tân Vlog
Học tập
4
Thầy Giáo Tin
Học tập
8
………….
Lớp
Tiết 4
9A
Ngày: …./.…/2024, sỹ số…../…..
9B
Ngày: …./…./2024, sỹ số…../…..
CHỦ ĐỀ 2: TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
TIẾT 4. BÀI 2: THÔNG TIN TRONG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ (Tiếp)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
14
- Giải thích được tính mới, tính chính xác, tính đầy đủ, tính sử dụng được
của thông tin. Nêu được ví dụ minh hoạ.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
˗ Tự
chủ và tự học: Học sinh sẽ tự tìm hiểu và nghiên cứu về các tiêu chí
đánh giá chất lượng thông tin như tính mới, tính chính xác, tính đầy đủ, và tính sử
dụng được.
˗ Giao
tiếp và hợp tác: Học sinh sẽ thảo luận và trao đổi với các bạn về các
ví dụ minh họa cho các tiêu chí đánh giá chất lượng thông tin, từ đó cùng nhau
hoàn thiện hiểu biết của mình.
˗ Giải
quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh sẽ áp dụng kiến thức đã học để giải
quyết các bài tập thực tế, đưa ra các ví dụ minh họa và tạo ra các giải pháp sáng tạo
trong việc đánh giá và sử dụng thông tin.
2.2. Năng lực Tin học
˗ Học
sinh sẽ sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông để nắm bắt thông
tin cần thiết (NLd)
˗ Học
sinh chia sẻ kiến thức, trao đổi ý kiến và cùng nhau giải quyết các vấn
đề liên quan đến đánh giá chất lượng thông tin. (NLe)
3. Phẩm chất:
- Rèn luyện phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
- Máy tính, máy chiếu (hoặc TV)
2. Học liệu:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động Khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài học mới
b. Nội dung: GV hướng HS đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Đoạn hội thoại do HS đóng vai.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đưa ra câu hỏi kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu vai trò của chất lượng
thông tin trong giải quyết vấn đề
- HS lên bảng trả lời: Thông tin là cơ sở để đưa ra các quyết định. Cần phải
quan tâm đến chất lượng thông tin khi tìm kiếm, tiếp nhận, trao đổi và sử dụng
thông tin để có thể đưa ra các quyết định đúng đắn.
15
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt HS vào bài học: Vì chất lượng thông tin
có vai trò quan trọng như vậy nên hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu các tiêu chí để
đánh giá chất lượng thông tin
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 2: Chất lượng thông tin (30 phút)
a. Mục tiêu: Giải thích được tính mới, tính chính xác, tính đầy đủ, tính sử
dụng được của thông tin. Nêu được ví dụ minh hoạ.
b. Nội dung: Tính mới, tính chính xác, tính đầy đủ, tính sử dụng được của
thông tin
c. Sản phẩm: Kết quả thảo luận của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của GV và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
* Nhiệm vụ 1:
2. Chất lượng thông tin
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
˗ Giáo
viên yêu cầu học sinh hoạt động
nhóm trả lời câu hỏi:
+ Hãy tìm kiếm và lựa chọn thông tin
mà theo em là hữu ích giúp em chọn
trường THPT
+ Tại sau thông tin đó là hữu ích đối
với việc giải quyết vấn đề chọn trường
của em.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thảo luận nhóm, dựa vào hiểu biết
cá nhân để thực hiện nhiệm vụ được
giao.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trình bày
kết quả thảo luận. Các nhóm khác nhận
xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến
16
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của GV và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
thức.
- GV chiếu Hình 2.2 và giảng giải về
các tiêu chí đánh giá chất lượng thông
tin.
* Nhiệm vụ 2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
˗ Giáo
viên yêu cầu học sinh hoạt động
nhóm trả lời câu hỏi: Trong khi tìm
thông tin về các trường THPT, bạn An
đã không để ý đến thời gian đăng ký
nguyện vọng dự thi và xét tuyển vào
lớp 10 các trường THPT công lập.
Theo em:
+ Sơ suất này vi phạm tiêu chí nào về
chất lượng thông tin
+ Điều đó có thể dẫn đến khó khăn gì
cho bạn An?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thảo luận nhóm, dựa vào hiểu biết
cá nhân để thực hiện nhiệm vụ được
giao.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trình bày
kết quả thảo luận. Các nhóm khác nhận
17
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của GV và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến
thức.
- GV nhắc nhở HS về thực tế có thể
gặp phải đối với tất cả các học sinh
trong quá trình đăng ký nguyện vọng
dự thi và xét tuyển
3. Hoạt động luyện tập (8 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học thông qua câu hỏi hoặc bài tập
b. Nội dung: Đánh giá chất lượng thông tin qua ví dụ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi sau: Để chuẩn bị
cho chuyến tham quan một nông trại, An gọi điện đến số điện thoại liên lạc được
cung cấp trên trang web của nông trại nhưng không được. Minh cho rằng có thể
đầu số điện thoại đã thay đổi nhưng nông trại chưa kịp cập nhật lên trang web nên
đã tìm kiếm thông tin trên website của các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông. Nhờ
đó, Minh đã liên hệ thành công với nông trại. Em hãy nhận xét về chất lượng của
thông tin (theo 4 tính chất ở Hình 2.2) mà mỗi bạn thu nhận được.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi, một số em khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt kiến thức
4. Hoạt động vận dụng (2 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề thực tiễn
b. Nội dung: Thực hiện tìm kiếm và đánh giá chất lượng thông tin
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu học sinh về nhà thực hiện nhiệm vụ sau: Em hãy tìm trên
Internet thông tin về chiếc máy tính điện tử kỹ thuật số đầu tiên trên thế giới. Đánh
giá chất lượng thông tin tìm được
18
Lớp
Tiết 5
9A
Ngày: …./.…/2024, sỹ số…../…..
9B
Ngày: …./…./2024, sỹ số…../…..
TIẾT 5. BÀI 3:
THỰC HÀNH: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Biết cách tìm kiếm được thông tin để giải quyết vấn đề
- Đánh giá được chất lượng thông tin trong giải quyết vấn đề
2. Năng lực:
19
2.1. Năng lực chung:
˗ Tự
chủ và tự học: Học sinh sẽ tự mình tìm hiểu và áp dụng các kỹ năng tìm
kiếm thông tin để giải quyết vấn đề.
˗ Giao
tiếp và hợp tác: Học sinh sẽ chia sẻ và trao đổi thông tin với các bạn
để đánh giá chất lượng thông tin cùng nhau.
˗ Giải
quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh sẽ áp dụng kiến thức để đánh giá
chất lượng thông tin và tạo ra các giải pháp sáng tạo cho các vấn đề cụ thể.
2.2. Năng lực Tin học
˗ Học
sinh sẽ nắm vững kỹ năng tìm kiếm thông tin và đánh giá chất lượng
thông tin để giải quyết vấn đề. (NLd)
˗ Học
sinh sẽ chia sẻ kinh nghiệm và kiến thức với các bạn cùng lớp, cùng
thảo luận và làm việc nhóm để đánh giá chất lượng thông tin một cách hiệu quả.
(NLe)
3. Phẩm chất:
- Rèn luyện phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
- Máy tính, máy chiếu, phòng tin học.
2. Học liệu:
- Phiếu danh sách lựa chọn nguyện vọng.
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động Khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu: Đặt vấn đề để giải quyết trong tiết thực hành
b. Nội dung: GV hướng HS đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV hỏi HS: Để chuẩn bị cho việc tiếp tục học tập sau khi kết thúc cấp
THCS, em cần tìm hiểu thông tin để giải quyết vấn đề lựa chọn môi trường học tập
và xu hướng nghề nghiệp trong tương lai, phù hợp với năng lực và nguyện vọng
của em.
Theo em, làm thế nào để tìm kiếm được thông tin giúp giải quyết vấn đề
chọn trường và đánh giá được chất lượng thông tin mà em đã tìm được?
- HS trả lời theo ý kiến cá nhân.
- GV yêu cầu HS mở máy tính để bắt đầu thực hành.
20
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Tìm kiếm theo mục đích, yêu cầu (15 phút)
a. Mục tiêu: HS thực hiện được các thao tác tìm kiếm thông tin để giải quyết
vấn đề
b. Nội dung:
˗ Xác
định mục đích tìm kiếm và những yêu cầu tìm kiếm cụ thể.
˗ Thực
hiện tìm kiếm thông tin dựa trên mục đích và yêu cầu đã xác định
c. Sản phẩm: Kết quả tìm kiếm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của GV và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
Nhiệm vụ 1: Tìm kiếm theo mục
đích, yêu cầu
- HS đọc yêu cầu thực hành của nhiệm
vụ 1:
+ Xác định mục đích tìm kiếm và
những yêu cầu tìm kiếm cụ thể.
+ Thực hiện tìm kiếm thông tin dựa
trên mục đích và yêu cầu đã xác định
- GV hướng dẫn HS tìm kiếm thông
tin, lưu ý các điểm quan trọng như mục
đích tìm kiếm, yêu cầu tìm kiếm, xác
định từ khóa hợp lý…
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc SGK trang 12 – 13, thực hành
theo nhóm trên máy tính. Các thành
viên trong nhóm hỗ trợ nhau thực hiện
nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV sử dụng phần mềm quản lý phòng
Tin học chiếu màn hình máy tính của
học sinh lên màn chiếu.
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả.
Các nhóm khác nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
21
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của GV và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, lưu ý cho HS
lưu trữ kết quả thực hành.
2.2. Hoạt động 2: Quyết định dựa trên chất lượng thông tin (15 phút)
a. Mục tiêu: HS đánh giá được chất lượng thông tin trong giải quyết vấn đề,
từ đó đưa ra được quyết định phù hợp
b. Nội dung: Đánh giá chất lượng thông tin tìm được trong nhiệm vụ 1
c. Sản phẩm: Danh sách lựa chọn của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của GV và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
Nhiệm vụ 2: Quyết định dựa trên
chất lượng thông tin
- GV yêu cầu học sinh thực hiện: Đánh
giá chất lượng thông tin tìm được trong
nhiệm vụ 1. Từ đó, đưa ra danh sách
lựa chọn nguyện vọng gồm 3 trường
theo thứ tự ưu tiên mà em thấy phù hợp
với năng lực và sở thích của mình
- GV hướng dẫn cho học sinh cách
đánh giá thông tin.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc SGK trang 14, đánh giá thông
tin theo các tiêu chí: tính mới, tính
chính xác, tính đầy đủ, tính sử dụng
được. Từ đó đưa ra danh sách lựa chọn
và sắp xếp thứ tự.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời một số học sinh trình bày
danh sách lựa chọn của mình, nêu rõ lý
do tại sao các em lựa chọn như vậy
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
22
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của GV và ...
Tiết 1
9A
Ngày: …./.…/2024, sỹ số…../…..
9B
Ngày: …./…./2024, sỹ số…../…..
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
TIẾT 1. BÀI 1: THẾ GIỚI KỸ THUẬT SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
˗ Nhận
biết được sự có mặt của các thiết bị có gắn bộ xử lý thông tin ở khắp
nơi và nêu được ví dụ minh họa.
˗ Hiểu
được khả năng của máy tính và chỉ ra được một số ứng dụng thực tế
của nó trong khoa học kỹ thuật và đời sống.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
˗ Tự
chủ và tự học: Học sinh sẽ tự nghiên cứu và tìm hiểu về các thiết bị có
gắn bộ xử lý thông tin, khả năng của máy tính và ứng dụng thực tế của nó, qua đó
phát triển khả năng tự học và chủ động trong việc tìm hiểu kiến thức mới.
˗ Giao
tiếp và hợp tác: Học sinh sẽ chia sẻ kiến thức và trải nghiệm của mình
với các bạn, cùng thảo luận và làm việc nhóm để hiểu sâu hơn về các vấn đề liên
quan đến thế giới kỹ thuật số, từ đó nâng cao kỹ năng giao tiếp và hợp tác.
˗ Giải
quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh sẽ áp dụng kiến thức và kỹ năng để
đề xuất giải pháp cho các vấn đề và tạo ra những ý tưởng sáng tạo trong việc sử
dụng công nghệ thông tin, phát triển khả năng giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo.
2.2. Năng lực Tin học
˗ Học
sinh sẽ giải quyết các vấn đề thực tế bằng cách áp dụng kiến thức về
các thiết bị có gắn bộ xử lý thông tin và khả năng của máy tính, từ đó phát triển
khả năng giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo. (NLc)
˗ Học
sinh sẽ tự nghiên cứu và tìm hiểu về các thiết bị có gắn bộ xử lý thông
tin và ứng dụng của máy tính trong khoa học kỹ thuật và đời sống, qua đó phát
triển khả năng tự chủ và tự học. (Nld)
3. Phẩm chất:
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
1
- Máy tính, máy chiếu (hoặc TV)
2. Học liệu:
- Một số hình ảnh về các thiết bị kĩ thuật số trong những lĩnh vực khác nhau,
xuất hiện ở những địa điểm khác nhau và đã trở nên quen thuộc với mọi người
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động Khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu: HS biết được về vai trò của các thiết bị có gắn bộ xử lí ở xung
quanh chúng ta như thế nào.
b. Nội dung: GV hướng HS đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Nhận xét chủ quan của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu một số hình ảnh về các thiết bị kĩ thuật số trong những lĩnh vực
khác nhau, xuất hiện ở những địa điểm khác nhau và đã trở nên quen thuộc với mọi
người. Nhấn mạnh rằng các thiết bị này đều chứa bộ xử lý.
- HS chú ý quan sát
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bộ xử lý không chỉ xuất hiện trong máy tính
để bàn hoặc máy tính xách tay mà nhiều thiết bị điện tử khác cũng cần bộ xử lý để
hoạt động như TV kỹ thuật số hay robot quét nhà,… Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
về các thiết bị đó.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Thế giới kỹ thuật số (15 phút)
a. Mục tiêu: HS nhận ra sự phổ biến của các thiết bị gắn bộ xử lí.
b. Nội dung: Sự phổ biến của các thiết bị gắn bộ xử lí.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của GV và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
*Nhiệm vụ 1:
1. Thế giới kỹ thuật số
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- Giáo viên chiếu hình ảnh chiếc tivi kỹ
thuật số (hoặc bấm thử một số chức
năng nếu đang sử dụng chính tivi để
trình chiếu), yêu cầu HS thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi sau: Hầu hết
TV được sử dụng hiện nay là tivi kỹ
2
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của GV và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
thuật số. Em hãy cho biết:
+ Thông tin đầu vào là yêu cầu của
người dùng được truyền bằng tín hiệu
không dây đến TV.
+ Thông tin đầu vào nào được TV tiếp
nhận từ bộ điều khiển?
+ Ti vi thể hiện sự thay đổi ở đầu ra
trên màn hình như thay đổi chương
trình ti vi hoặc ứng dụng trên đó.
+ TV thể hiện sự thay đổi ở đầu ra như
thế nào?
+ TV có thực hiện thao tác xử lý thông
tin không?
+ Ti vi có thực hiện thao tác xử lí thông
tin.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thảo luận nhóm, dựa vào hiểu biết
cá nhân để thực hiện nhiệm vụ được
giao.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trình bày
kết quả thảo luận. Các nhóm khác nhận
xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến
thức. Có thể biểu diễn lại thao tác điều
khiển tivi (nếu có)
*Nhiệm vụ 2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
˗ Giáo
viên giới thiệu: Bộ xử lý thông
tin (hay thường được gọi là bộ xử lý) là
thành phần quan trọng của máy tính.
Bộ xử lý làm việc với dữ liệu được
biểu diễn dưới dạng dãy bit. Tuy nhiên,
bộ xử lý không chỉ xuất hiện trong máy
tính hay điện thoại thông minh mà còn
được gắn vào các thiết bị khác để hỗ
trợ xử lý bất kỳ loại thông tin nào có
thể số hóa được.
˗ Giáo
viên yêu cầu học sinh tìm hiểu
Bộ xử lý thông tin có mặt ở khắp nơi,ví dụ
3
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của GV và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
thông tin trong sách giáo khoa trang 56, hoạt động cá nhân để liệt kê vào
phiếu học tập các thiết bị có gắn bộ xử
lý thông tin trong cuộc sống.
như tủ lạnh, máy giặt, các hệ thống nhận
dạng khuôn mặt, máy chiếu, bảng điện tử,
hệ thống thanh toán trong siêu thị, hệ
thống băng chuyền tự động,…
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS nghiên cứu sách giáo khoa để
thực hiện nhiệm vụ được giao.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày
kết quả thảo luận. Các HS khác nhận
xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến
thức.
- GV thu lại các phiếu chứa kết quả
hoạt động cá nhân của học sinh
Đáp án: a) bảng điện tử; b) máy chụp
cắt lớp; c) robot lắp ráp; d) ô tô lái tự
động.
- GV yêu cầu học sinh làm câu hỏi 1,2
phần củng cố trang 6 sách giáo khoa
2.2. Hoạt động 2: Ứng dụng thực tế của máy tính trong khoa học kỹ
thuật và đời sống (15 phút)
a. Mục tiêu: HS hiểu được khả năng của máy tính và chỉ ra được một số ứng
dụng thực tế của nó trong khoa học kỹ thuật và đời sống.
b. Nội dung: Sự phổ biến của các thiết bị gắn bộ xử lí.
c. Sản phẩm: Kết quả thảo luận của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của GV và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
2. Ứng dụng thực tế của máy tính
trong khoa học kỹ thuật và đời sống
˗ Giáo
viên yêu cầu học sinh hoạt động - Máy tính ra thiết bị điện tử có thể hỗ
nhóm trả lời câu hỏi: Em hãy nêu một trợ tích cực nhiều hoạt động của con
4
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của GV và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
số khả năng của máy tính mà nhờ đó người do nó có khả năng tính toán
máy tính có thể hỗ trợ con người một nhanh, chính xác; lưu trữ dung lượng
cách đắc lực trong cuộc sống
lớn; kết nối toàn cầu với tốc độ cao
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thảo luận nhóm, dựa vào hiểu biết
cá nhân để thực hiện nhiệm vụ được
giao.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trình bày
kết quả thảo luận. Các nhóm khác nhận
xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến
thức.
- GV chiếu cho HS xem video về ứng
dụng của máy tính trong khoa học kỹ
thuật và đời sống: https://www.youtube.com/watch?v=e6vMlz1Drgw
- GV hỏi HS: Em đã ứng dụng máy tính trong cuộc sống vào việc gì?
- Ví dụ, em sử dụng máy tính để làm
bài tập về nhà, tra cứu thông tin trên internet cho các dự án và bài tập, chơi trò
chơi giáo dục hoặc giải trí, gửi và nhận
email, tham gia các lớp học trực tuyến,
và thậm chí là xem phim hoặc nghe
nhạc. Máy tính giúp em nhanh chóng
tiếp cận thông tin và giải quyết các vấn
đề hàng ngày một cách hiệu quả.
3. Hoạt động luyện tập (8 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học thông qua câu hỏi hoặc bài tập
b. Nội dung: Sự thay đổi của các hoạt động trong cuộc sốngkhi không có các
bộ xử lý
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
5
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi sau: Hãy tưởng
tượng, các hoạt động xung quanh em sẽ thay đổi như thế nào khi một ngày các bộ
xử lí biến mất, các thiết bị được gắn bộ xử lý không hoạt động nữa?
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi, một số em khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt kiến thức
4. Hoạt động vận dụng (2 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề thực tiễn
b. Nội dung: Tìm hiểu về thiết bị gắn bộ xử lý trong cuộc sống (đồng hồ
thông minh)
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu và trả lời các câu hỏi sau:
+ Đồng hồ thông minh có những chức năng nào khác với đồng hồ thông
thường?
+ Tại sao đồng hồ thông minh cần có bộ xử lý?
Lớp
Tiết 2
9A
Ngày: …./.…/2024, sỹ số…../…..
9B
Ngày: …./…./2024, sỹ số…../…..
6
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
TIẾT 2. BÀI 1: THẾ GIỚI KỸ THUẬT SỐ (Tiếp)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
˗ Giải
thích được tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội
thông qua các vấn đề cụ thể.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
˗ Tự
chủ và tự học: Học sinh sẽ tự nghiên cứu và tìm hiểu về tác động của
công nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội, phát triển khả năng tự học và chủ động
trong việc tìm hiểu các vấn đề thực tiễn.
˗ Giao
tiếp và hợp tác: Học sinh sẽ thảo luận và chia sẻ kiến thức với các bạn
về các vấn đề cụ thể mà công nghệ thông tin ảnh hưởng đến giáo dục và xã hội, từ
đó nâng cao kỹ năng giao tiếp và hợp tác trong môi trường học tập.
˗ Giải
quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh sẽ áp dụng kiến thức và kỹ năng để
phân tích và đề xuất các giải pháp sáng tạo cho những tác động của công nghệ
thông tin lên giáo dục và xã hội, phát triển khả năng giải quyết vấn đề và tư duy
sáng tạo.
2.2. Năng lực Tin học
˗ Học
sinh sẽ giải quyết các vấn đề cụ thể về tác động của công nghệ thông
tin lên giáo dục và xã hội bằng cách phân tích và đề xuất giải pháp sáng tạo, từ đó
phát triển khả năng giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo. (NLc)
˗ Học
sinh sẽ tự nghiên cứu và tìm hiểu về các tác động của công nghệ thông
tin lên giáo dục và xã hội, qua đó phát triển khả năng tự chủ và tự học. (Nld)
3. Phẩm chất:
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
- Máy tính, máy chiếu (hoặc TV)
2. Học liệu:
- Một số phần mềm (hoặc hình ảnh phần mềm) sử dụng trong giáo dục (ví
dụ iSpring, Office, NetSupport,…)
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
7
1. Hoạt động Khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ của học sinh
b. Nội dung: GV đánh giá HS thông qua hoạt động kiểm tra bài cũ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đưa ra câu hỏi kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu một số khả năng của máy
tính mà nhờ đó máy tính có thể hỗ trợ con người một cách đắc lực trong cuộc
sống?
- HS lên bảng trả lời: Máy tính ra thiết bị điện tử có thể hỗ trợ tích cực nhiều
hoạt động của con người do nó có khả năng tính toán nhanh, chính xác; lưu trữ
dung lượng lớn; kết nối toàn cầu với tốc độ cao
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt HS vào bài học: Nhờ các khả năng của
máy tính, công nghệ thông tin được ứng dụng hiệu quả trong nhiều lĩnh vực của
khoa học kỹ thuật và đời sống. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tác động của công
nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục và xã
hội (25 phút)
a. Mục tiêu: Giải thích được tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục
và xã hội thông qua các vấn đề cụ thể.
b. Nội dung: Tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội
c. Sản phẩm: Kết quả thảo luận của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của GV và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
3. Tác động của công nghệ thông tin
lên giáo dục và xã hội
˗ Giáo
- Một số ví dụ:
viên yêu cầu học sinh hoạt động
nhóm trả lời câu hỏi: Em hãy nêu một
số ví dụ cho thấy tác động hoạt động
của công nghệ thông tin lên giáo dục
và xã hội?
+ Giao tiếp hiệu quả thông qua mạng
xã hội như: Facebook, Zalo,…
+ Dễ dàng tìm kiếm thông tin qua
Google, Bing,…
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ Giảng dạy trực tuyến
- HS thảo luận nhóm, dựa vào hiểu biết + Các bài giảng sinh động hơn.
cá nhân để thực hiện nhiệm vụ được
giao.
8
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của GV và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trình bày
kết quả thảo luận. Các nhóm khác nhận
xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến
thức.
- GV yêu cầu HS:
+ Em hãy kể về một ứng dụng của
công nghệ thông tin mà em thường
xuyên sử dụng
+ Nêu những tác động tích cực của ứng
dụng đó và cách em sử dụng nó hằng
ngày
- HS trả lời theo ý kiến cá nhân, GV bổ
sung, giải thích.
3. Hoạt động luyện tập (13 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học thông qua câu hỏi hoặc bài tập
b. Nội dung: Bài tập hoặc câu hỏi trắc nghiệm
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi với nội dung là làm một số câu hỏi trắc
nghiệm để củng cố kiến thức.
Các câu hỏi:
Em hãy chọn phương án đúng nhất.
Câu 1: Phát biểu nào không đúng?
A. Công nghệ thông tin đem đến những phương tiện giao tiếp hiệu quả
B. Công nghệ thông tin giúp con người dễ dàng chuyển giao thông tin
C. Công nghệ thông tin giúp con người dễ dàng tiếp nhận thông tin
D. Công nghệ thông tin đem đến các kiến thức hoàn toàn miễn phí
9
Câu 2: Đâu không phải là ảnh hưởng tiêu cực của việc sử dụng công nghệ
thông tin đối với con người?
A. Nghiện game
B. Suy giảm sức khỏe
C. Kết nối mọi người
D. Vấn nạn tin giả
dục?
Câu 3: Đâu không phải là một ứng dụng của công nghệ thông tin lên giáo
A. Phần mềm quản lý phòng tin học
B. Trang web học tập
C. Mạng xã hội tiktok
D. Nhóm zalo của lớp
- HS tham gia chơi trò chơi.
4. Hoạt động vận dụng (2 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề thực tiễn
b. Nội dung: Viết bài báo cáo ngắn về tác động của công nghệ thông tin lên
một khía cạnh cụ thể của giáo dục hoặc xã hội.
c. Sản phẩm: Một bài báo cáo 1-2 trang bao gồm giới thiệu, phân tích tác
động, đề xuất giải pháp, và kết luận
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành và nộp bài báo cáo qua email hoặc nền
tảng học tập trực tuyến. Trong quá trình làm, học sinh có thể trao đổi với giáo viên
qua email (hoặc Zalo, Messenger,…). Giáo viên chọn một số bài tiêu biểu để học
sinh trình bày trước lớp (hoặc đăng lên nhóm Zalo, Facebook).
Lớp
Tiết 3
9A
Ngày: …./.…/2024, sỹ số…../…..
9B
Ngày: …./…./2024, sỹ số…../…..
CHỦ ĐỀ 2: TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
10
TIẾT 3. BÀI 2: THÔNG TIN TRONG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Giải thích được sự cần thiết phải quan tâm đến chất lượng thông tin khi tìm
kiếm, tiếp nhận và trao đổi thông tin. Nêu được ví dụ minh hoạ.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
˗ Tự
chủ và tự học: Học sinh sẽ tự tìm hiểu về cách đánh giá chất lượng
thông tin, từ đó tự học và nâng cao khả năng đánh giá thông tin của mình.
˗ Giao
tiếp và hợp tác: Học sinh sẽ chia sẻ và thảo luận với các bạn về các ví
dụ minh họa, trao đổi kinh nghiệm và phương pháp để nhận diện thông tin chất
lượng.
˗ Giải
quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh sẽ áp dụng kiến thức đã học để đề
xuất các giải pháp sáng tạo trong việc tìm kiếm và đánh giá thông tin, đồng thời
đưa ra các ví dụ minh họa cụ thể
2.2. Năng lực Tin học
˗ Học
sinh sẽ tự tìm hiểu và đánh giá chất lượng thông tin khi tìm kiếm, tiếp
nhận, và trao đổi thông tin. (NLd)
˗ Học
sinh sẽ chia sẻ và hợp tác với các bạn để thảo luận về cách nhận diện
và đánh giá thông tin chất lượng. (NLe)
3. Phẩm chất:
- Rèn luyện phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
- Máy tính, máy chiếu (hoặc TV)
2. Học liệu:
- Hình ảnh, ví dụ về một số KOL (Key Opinion Leader)
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động Khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài học mới
b. Nội dung: GV hướng HS đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Đoạn hội thoại do HS đóng vai.
d. Tổ chức thực hiện:
11
- GV tổ chức cho học sinh đóng vai bạn Minh và An thực hiện đoạn hội
thoại trong sách giáo khoa trang 9. GV có thể chuẩn bị một số hình ảnh phù hợp để
chiếu trong lúc học sinh đóng vai, ví dụ: ảnh các trường học, giao diện tìm kiếm
của Google,…
- HS đóng vai theo kịch bản. Các học sinh khác chú ý theo dõi.
- GV đặt vấn đề vào bài mới.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Vai trò của chất lượng thông tin trong giải quyết vấn
đề (30 phút)
a. Mục tiêu: HS hiểu sự cần thiết phải quan tâm đến chất lượng thông tin khi
tìm kiếm, tiếp nhận và trao đổi thông tin
b. Nội dung: Vai trò của chất lượng thông tin
c. Sản phẩm: Phiếu học tập
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của GV và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- Giáo viên chiếu hình 2.1 và yêu cầu
HS thảo luận nhóm hoàn thiện phiếu
học tập: Minh đã tìm kiếm thông tin về
các trường THPT trên Internet và gửi
cho An địa chỉ trang web giới thiệu về
một trường THPT. An xem trang web
và thấy có nhiều chi tiết ấn tượng, phù
hợp với mình (Hình 2.1). Không tìm
hiểu thêm nữa, An quyết định chọn
trường đó là nguyện vọng duy nhất của
mình.
1. Vai trò của chất lượng thông tin
trong giải quyết vấn đề
- Do dựa trên thông tin chưa được kiểm
chứng, quyết định của An có thể không
đúng. Hơn nữa, việc an chỉ đăng ký
một nguyện vọng sẽ làm giảm cơ hội
lựa chọn.
Em hãy cho biết việc minh chia sẻ
thông tin với An và An đã tin tưởng, sử
dụng thông tin để chọn trường mà chưa
tìm hiểu kỹ sẽ có thể xảy ra vấn đề gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thảo luận nhóm, tham khảo sách
giáo khoa để thực hiện nhiệm vụ được
giao.
12
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của GV và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trình bày
kết quả thảo luận. Các nhóm khác nhận
xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến
thức: Thông tin là cơ sở để đưa ra các
quyết định. Cần phải quan tâm đến chất
lượng thông tin khi tìm kiếm, tiếp
nhận, trao đổi và sử dụng thông tin để
có thể đưa ra các quyết định đúng đắn.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi củng
cố:
- Đáp án: C.
KOL là thuật ngữ viết tắt của Key
Opinion Leader có nghĩa là người dẫn
dắt dư luận chủ chốt hay người có ảnh
hưởng. Khi em thấy một KOL quảng
cáo sản phẩm trên mạng, em sẽ ứng xử
như thế nào?
A. Chia sẻ thông tin với người thân vì
KOL là một nguồn thông tin đáng tin
cậy
B. Sử dụng sản phẩm vì KOL là một bảo
đảm cho sản phẩm đã qua kiểm định
C. Cân nhắc, đánh giá chất lượng thông
tin trước khi sử dụng sản phẩm
D. Không sử dụng vào cảnh báo người
thân về nguồn tin kém chất lượng
3. Hoạt động luyện tập (8 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học thông qua câu hỏi hoặc bài tập
b. Nội dung: Vai trò của chất lượng thông tin trong giải quyết vấn đề
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi để trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm sau:
13
Câu 1: Nguồn thông tin nào sau đây về tuyển sinh là đáng tin cậy nhất?
A. Trang web của ca sĩ nổi tiếng
B. Video review trên Tiktok
C. Trang web của Sở GD&ĐT
D. Facebook của một số bạn học sinh
Câu 2: Từ nào còn thiếu trong chỗ trống?
Cần phải quan tâm đến ……… thông tin khi tìm kiếm, tiếp nhận, trao đổi và
sử dụng thông tin để có thể đưa ra các quyết định đúng đắn
A. chất lượng
B. số lượng
C. hình thức
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi thông qua trò chơi.
- GV nhận xét, chốt kiến thức
4. Hoạt động vận dụng (2 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề thực tiễn
b. Nội dung: Lập bảng đánh giá độ tin cậy của KOL theo góc nhìn cá nhân
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu học sinh về nhà thực hiện nhiệm vụ sau: Lập một bảng gồm
danh sách các KOL mà em biết, chấm điểm (theo thang điểm 10) độ tin cậy của em
đối với những phát ngôn giả định của họ về học tập. Ví dụ:
Tên KOL
Nội dung
Độ tin cậy
Bà Tân Vlog
Học tập
4
Thầy Giáo Tin
Học tập
8
………….
Lớp
Tiết 4
9A
Ngày: …./.…/2024, sỹ số…../…..
9B
Ngày: …./…./2024, sỹ số…../…..
CHỦ ĐỀ 2: TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
TIẾT 4. BÀI 2: THÔNG TIN TRONG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ (Tiếp)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
14
- Giải thích được tính mới, tính chính xác, tính đầy đủ, tính sử dụng được
của thông tin. Nêu được ví dụ minh hoạ.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
˗ Tự
chủ và tự học: Học sinh sẽ tự tìm hiểu và nghiên cứu về các tiêu chí
đánh giá chất lượng thông tin như tính mới, tính chính xác, tính đầy đủ, và tính sử
dụng được.
˗ Giao
tiếp và hợp tác: Học sinh sẽ thảo luận và trao đổi với các bạn về các
ví dụ minh họa cho các tiêu chí đánh giá chất lượng thông tin, từ đó cùng nhau
hoàn thiện hiểu biết của mình.
˗ Giải
quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh sẽ áp dụng kiến thức đã học để giải
quyết các bài tập thực tế, đưa ra các ví dụ minh họa và tạo ra các giải pháp sáng tạo
trong việc đánh giá và sử dụng thông tin.
2.2. Năng lực Tin học
˗ Học
sinh sẽ sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông để nắm bắt thông
tin cần thiết (NLd)
˗ Học
sinh chia sẻ kiến thức, trao đổi ý kiến và cùng nhau giải quyết các vấn
đề liên quan đến đánh giá chất lượng thông tin. (NLe)
3. Phẩm chất:
- Rèn luyện phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
- Máy tính, máy chiếu (hoặc TV)
2. Học liệu:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động Khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài học mới
b. Nội dung: GV hướng HS đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Đoạn hội thoại do HS đóng vai.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đưa ra câu hỏi kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu vai trò của chất lượng
thông tin trong giải quyết vấn đề
- HS lên bảng trả lời: Thông tin là cơ sở để đưa ra các quyết định. Cần phải
quan tâm đến chất lượng thông tin khi tìm kiếm, tiếp nhận, trao đổi và sử dụng
thông tin để có thể đưa ra các quyết định đúng đắn.
15
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt HS vào bài học: Vì chất lượng thông tin
có vai trò quan trọng như vậy nên hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu các tiêu chí để
đánh giá chất lượng thông tin
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 2: Chất lượng thông tin (30 phút)
a. Mục tiêu: Giải thích được tính mới, tính chính xác, tính đầy đủ, tính sử
dụng được của thông tin. Nêu được ví dụ minh hoạ.
b. Nội dung: Tính mới, tính chính xác, tính đầy đủ, tính sử dụng được của
thông tin
c. Sản phẩm: Kết quả thảo luận của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của GV và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
* Nhiệm vụ 1:
2. Chất lượng thông tin
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
˗ Giáo
viên yêu cầu học sinh hoạt động
nhóm trả lời câu hỏi:
+ Hãy tìm kiếm và lựa chọn thông tin
mà theo em là hữu ích giúp em chọn
trường THPT
+ Tại sau thông tin đó là hữu ích đối
với việc giải quyết vấn đề chọn trường
của em.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thảo luận nhóm, dựa vào hiểu biết
cá nhân để thực hiện nhiệm vụ được
giao.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trình bày
kết quả thảo luận. Các nhóm khác nhận
xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến
16
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của GV và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
thức.
- GV chiếu Hình 2.2 và giảng giải về
các tiêu chí đánh giá chất lượng thông
tin.
* Nhiệm vụ 2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
˗ Giáo
viên yêu cầu học sinh hoạt động
nhóm trả lời câu hỏi: Trong khi tìm
thông tin về các trường THPT, bạn An
đã không để ý đến thời gian đăng ký
nguyện vọng dự thi và xét tuyển vào
lớp 10 các trường THPT công lập.
Theo em:
+ Sơ suất này vi phạm tiêu chí nào về
chất lượng thông tin
+ Điều đó có thể dẫn đến khó khăn gì
cho bạn An?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thảo luận nhóm, dựa vào hiểu biết
cá nhân để thực hiện nhiệm vụ được
giao.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trình bày
kết quả thảo luận. Các nhóm khác nhận
17
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của GV và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến
thức.
- GV nhắc nhở HS về thực tế có thể
gặp phải đối với tất cả các học sinh
trong quá trình đăng ký nguyện vọng
dự thi và xét tuyển
3. Hoạt động luyện tập (8 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học thông qua câu hỏi hoặc bài tập
b. Nội dung: Đánh giá chất lượng thông tin qua ví dụ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi sau: Để chuẩn bị
cho chuyến tham quan một nông trại, An gọi điện đến số điện thoại liên lạc được
cung cấp trên trang web của nông trại nhưng không được. Minh cho rằng có thể
đầu số điện thoại đã thay đổi nhưng nông trại chưa kịp cập nhật lên trang web nên
đã tìm kiếm thông tin trên website của các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông. Nhờ
đó, Minh đã liên hệ thành công với nông trại. Em hãy nhận xét về chất lượng của
thông tin (theo 4 tính chất ở Hình 2.2) mà mỗi bạn thu nhận được.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi, một số em khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt kiến thức
4. Hoạt động vận dụng (2 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề thực tiễn
b. Nội dung: Thực hiện tìm kiếm và đánh giá chất lượng thông tin
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu học sinh về nhà thực hiện nhiệm vụ sau: Em hãy tìm trên
Internet thông tin về chiếc máy tính điện tử kỹ thuật số đầu tiên trên thế giới. Đánh
giá chất lượng thông tin tìm được
18
Lớp
Tiết 5
9A
Ngày: …./.…/2024, sỹ số…../…..
9B
Ngày: …./…./2024, sỹ số…../…..
TIẾT 5. BÀI 3:
THỰC HÀNH: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Biết cách tìm kiếm được thông tin để giải quyết vấn đề
- Đánh giá được chất lượng thông tin trong giải quyết vấn đề
2. Năng lực:
19
2.1. Năng lực chung:
˗ Tự
chủ và tự học: Học sinh sẽ tự mình tìm hiểu và áp dụng các kỹ năng tìm
kiếm thông tin để giải quyết vấn đề.
˗ Giao
tiếp và hợp tác: Học sinh sẽ chia sẻ và trao đổi thông tin với các bạn
để đánh giá chất lượng thông tin cùng nhau.
˗ Giải
quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh sẽ áp dụng kiến thức để đánh giá
chất lượng thông tin và tạo ra các giải pháp sáng tạo cho các vấn đề cụ thể.
2.2. Năng lực Tin học
˗ Học
sinh sẽ nắm vững kỹ năng tìm kiếm thông tin và đánh giá chất lượng
thông tin để giải quyết vấn đề. (NLd)
˗ Học
sinh sẽ chia sẻ kinh nghiệm và kiến thức với các bạn cùng lớp, cùng
thảo luận và làm việc nhóm để đánh giá chất lượng thông tin một cách hiệu quả.
(NLe)
3. Phẩm chất:
- Rèn luyện phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
- Máy tính, máy chiếu, phòng tin học.
2. Học liệu:
- Phiếu danh sách lựa chọn nguyện vọng.
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động Khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu: Đặt vấn đề để giải quyết trong tiết thực hành
b. Nội dung: GV hướng HS đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV hỏi HS: Để chuẩn bị cho việc tiếp tục học tập sau khi kết thúc cấp
THCS, em cần tìm hiểu thông tin để giải quyết vấn đề lựa chọn môi trường học tập
và xu hướng nghề nghiệp trong tương lai, phù hợp với năng lực và nguyện vọng
của em.
Theo em, làm thế nào để tìm kiếm được thông tin giúp giải quyết vấn đề
chọn trường và đánh giá được chất lượng thông tin mà em đã tìm được?
- HS trả lời theo ý kiến cá nhân.
- GV yêu cầu HS mở máy tính để bắt đầu thực hành.
20
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Tìm kiếm theo mục đích, yêu cầu (15 phút)
a. Mục tiêu: HS thực hiện được các thao tác tìm kiếm thông tin để giải quyết
vấn đề
b. Nội dung:
˗ Xác
định mục đích tìm kiếm và những yêu cầu tìm kiếm cụ thể.
˗ Thực
hiện tìm kiếm thông tin dựa trên mục đích và yêu cầu đã xác định
c. Sản phẩm: Kết quả tìm kiếm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của GV và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
Nhiệm vụ 1: Tìm kiếm theo mục
đích, yêu cầu
- HS đọc yêu cầu thực hành của nhiệm
vụ 1:
+ Xác định mục đích tìm kiếm và
những yêu cầu tìm kiếm cụ thể.
+ Thực hiện tìm kiếm thông tin dựa
trên mục đích và yêu cầu đã xác định
- GV hướng dẫn HS tìm kiếm thông
tin, lưu ý các điểm quan trọng như mục
đích tìm kiếm, yêu cầu tìm kiếm, xác
định từ khóa hợp lý…
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc SGK trang 12 – 13, thực hành
theo nhóm trên máy tính. Các thành
viên trong nhóm hỗ trợ nhau thực hiện
nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV sử dụng phần mềm quản lý phòng
Tin học chiếu màn hình máy tính của
học sinh lên màn chiếu.
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả.
Các nhóm khác nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
21
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của GV và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, lưu ý cho HS
lưu trữ kết quả thực hành.
2.2. Hoạt động 2: Quyết định dựa trên chất lượng thông tin (15 phút)
a. Mục tiêu: HS đánh giá được chất lượng thông tin trong giải quyết vấn đề,
từ đó đưa ra được quyết định phù hợp
b. Nội dung: Đánh giá chất lượng thông tin tìm được trong nhiệm vụ 1
c. Sản phẩm: Danh sách lựa chọn của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của GV và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
Nhiệm vụ 2: Quyết định dựa trên
chất lượng thông tin
- GV yêu cầu học sinh thực hiện: Đánh
giá chất lượng thông tin tìm được trong
nhiệm vụ 1. Từ đó, đưa ra danh sách
lựa chọn nguyện vọng gồm 3 trường
theo thứ tự ưu tiên mà em thấy phù hợp
với năng lực và sở thích của mình
- GV hướng dẫn cho học sinh cách
đánh giá thông tin.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc SGK trang 14, đánh giá thông
tin theo các tiêu chí: tính mới, tính
chính xác, tính đầy đủ, tính sử dụng
được. Từ đó đưa ra danh sách lựa chọn
và sắp xếp thứ tự.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời một số học sinh trình bày
danh sách lựa chọn của mình, nêu rõ lý
do tại sao các em lựa chọn như vậy
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
22
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của GV và ...
 








Các ý kiến mới nhất