Bài 33. Đặc điểm sông ngòi Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:12' 14-06-2010
Dung lượng: 10.8 KB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:12' 14-06-2010
Dung lượng: 10.8 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 40: ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI VIỆT NAM
I. Mục đích yêu cầu.
- HS cần nắm được 4 đặc điểm cơ bản của sông ngòi Việt Nam.
- Mối quan hệ của sông ngòi nước ta đối với các nhân tố tự nhiên xã hội.
- Giá trị tổng hợp và to lớn của nguồn lợi sông ngòi mang lại.
- Rèn kỹ năng đọc, tìm mối liên hệ giữa các yếu tố đối với mạng lưới sông.
II. Chuẩn bị:
- Bản đồ mạng lưới sông ngòi Việt Nam
- Bản đồ ĐL TN VN
III. Tiến trình lên lớp.
1.ổn định trật tự.
2.Kiểm tra bài cũ.
? Nước ta có mấy mùa khí hậu? Nêu đặc trưng khí hậu từng mùa ở nước ta?
? Nêu những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại?
3. Bài mới
( Vào bài (SGK)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG
( Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung sông ngòi Việt Nam.
- Dùng bản đồ tự nhiên Việt Nam giới thiệu khái quát mạng lưới sông ngòi VN.
- Chia lớp 4 nhóm.
? Tại sao nước ta rất nhiều sông suối, phần lớn là nhỏ, ngắn, dốc?
? Vì sao đại đa số sông ngòi Việt Nam chảy theo hướng Tây Bắc Đông Nam và tất cả đều đổ ra biển Đông?
? Vì sao sông ngòi nước ta có 2 mùa nước khác nhau rõ rệt?
? Cho biết lượng phù sa lớn có tác động như thế nào đối với thiên nhiên và đời sống nhân dân đồng bằng Châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long?
- GV theo dõi, đánh giá.
- Chia 4 nhóm thảo luận.
+ Nhóm 1: Đặc điểm mạng lưới sông ngòi VN.
+ Nhóm 2: Đặc điểm hướng chảy.
+ Nhóm 3: Đặc điểm mùa nước.
+ Nhóm 4: Đặc điểm phù sa.
- Đại diện nhóm trình bày
I. Đặc điểm chung:
Mạng lưới
Hướng chảy
Mùa nước
Lượng phù sa
1. Số lượng sông
- 2360 dòng sông.
- 93% là sông nhỏ, ngắn, dốc.
2. Đặc điểm mạng lưới sông.
- Dày đặc, phân bố rộng
3. Các sông lớn
- Sông Hồng.
- Sông MêKông
1. Hướng chảy chính
- Tây Bắc – Đông Nam
- Vòng cung
2. các sông điển hình cho hướng.
- TB – ĐN: sông Hồng, Đà, Tiền, Hậu.
- Vòng cung: s. Lô, Gâm, Cầu, Thương, Lục Nam
1. các mùa nước
- Mùa lũ
- Mùa cạn
2. Sự chênh lệch lượng nước giữa các mùa:
- Mùa lũ lượng nước 70 – 80% cả năm.
1. Hàm lượng phù sa
- Lớn trung bình 232g/m3
2. Tổng lượng phù sa.
- 200 triệu tấn/ năm.
- Sông Hồng120 triệu tấn/năm (60%).
-
? Dựa vào bảng 33.1 cho biết mùa lũ trên các lưu vực sông có trùng nhau không? Vì sao?
- Chế độ mưa, mùa lũ có liên quan đến thời gian hoạt
I. Mục đích yêu cầu.
- HS cần nắm được 4 đặc điểm cơ bản của sông ngòi Việt Nam.
- Mối quan hệ của sông ngòi nước ta đối với các nhân tố tự nhiên xã hội.
- Giá trị tổng hợp và to lớn của nguồn lợi sông ngòi mang lại.
- Rèn kỹ năng đọc, tìm mối liên hệ giữa các yếu tố đối với mạng lưới sông.
II. Chuẩn bị:
- Bản đồ mạng lưới sông ngòi Việt Nam
- Bản đồ ĐL TN VN
III. Tiến trình lên lớp.
1.ổn định trật tự.
2.Kiểm tra bài cũ.
? Nước ta có mấy mùa khí hậu? Nêu đặc trưng khí hậu từng mùa ở nước ta?
? Nêu những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại?
3. Bài mới
( Vào bài (SGK)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG
( Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung sông ngòi Việt Nam.
- Dùng bản đồ tự nhiên Việt Nam giới thiệu khái quát mạng lưới sông ngòi VN.
- Chia lớp 4 nhóm.
? Tại sao nước ta rất nhiều sông suối, phần lớn là nhỏ, ngắn, dốc?
? Vì sao đại đa số sông ngòi Việt Nam chảy theo hướng Tây Bắc Đông Nam và tất cả đều đổ ra biển Đông?
? Vì sao sông ngòi nước ta có 2 mùa nước khác nhau rõ rệt?
? Cho biết lượng phù sa lớn có tác động như thế nào đối với thiên nhiên và đời sống nhân dân đồng bằng Châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long?
- GV theo dõi, đánh giá.
- Chia 4 nhóm thảo luận.
+ Nhóm 1: Đặc điểm mạng lưới sông ngòi VN.
+ Nhóm 2: Đặc điểm hướng chảy.
+ Nhóm 3: Đặc điểm mùa nước.
+ Nhóm 4: Đặc điểm phù sa.
- Đại diện nhóm trình bày
I. Đặc điểm chung:
Mạng lưới
Hướng chảy
Mùa nước
Lượng phù sa
1. Số lượng sông
- 2360 dòng sông.
- 93% là sông nhỏ, ngắn, dốc.
2. Đặc điểm mạng lưới sông.
- Dày đặc, phân bố rộng
3. Các sông lớn
- Sông Hồng.
- Sông MêKông
1. Hướng chảy chính
- Tây Bắc – Đông Nam
- Vòng cung
2. các sông điển hình cho hướng.
- TB – ĐN: sông Hồng, Đà, Tiền, Hậu.
- Vòng cung: s. Lô, Gâm, Cầu, Thương, Lục Nam
1. các mùa nước
- Mùa lũ
- Mùa cạn
2. Sự chênh lệch lượng nước giữa các mùa:
- Mùa lũ lượng nước 70 – 80% cả năm.
1. Hàm lượng phù sa
- Lớn trung bình 232g/m3
2. Tổng lượng phù sa.
- 200 triệu tấn/ năm.
- Sông Hồng120 triệu tấn/năm (60%).
-
? Dựa vào bảng 33.1 cho biết mùa lũ trên các lưu vực sông có trùng nhau không? Vì sao?
- Chế độ mưa, mùa lũ có liên quan đến thời gian hoạt
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Bài chuẩn bị tương đối tốt.