Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án Tuần 25 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Dũng
Ngày gửi: 20h:02' 12-04-2023
Dung lượng: 581.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 25
NGÀY
HAI
06/03/2023

BA
07/03/2023

TƯ
08/03/2023

NĂM
09/03/2023

SÁU
10/03/2023

MÔN
Chào cờ
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
Toán
Nhạc
Stem
Toán
Thể dục

(06/03/2023

đến

10/03/2023)
BÀI DẠY

Chào cờ đầu tuần
Phong cảnh đền Hùng.
Ai là thủy tổ loài người ?
Ôn tập: Vật chất và năng lượng
Bảng đơn vị đo thời gian
Ôn: Màu xanh quê hương-TĐN 7

Cộng số đo thời gian
Phối hợp chạy và bật nhảy – Trò chơi “Chuyền nhanh;
nhảy nhanh”
Tiếng anh
Review 3
Tiếng anh
Review 3
Tiếng Việt
Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ
Lịch sử
Sấm sét đêm giao thừa
Toán (TC)
Luyện tập
Tiếng Việt
Cửa sông
Tiếng Việt
Tả đồ vật (Kiểm tra viết)
Khoa học
Ôn tập: Vật chất và năng lượng (t.t)
HĐNK.NGLL 1 Biên tập kênh hình ảnh
Toán
Trừ số đo thời gian
Mĩ thuật
Vẽ theo mẫu: Mẫu vẽ có dạng hình trụ và hình cầu
Đạo đức
Thực hành kĩ năng GK2
Tiếng Việt
Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ
Tiếng Việt
Vì muôn dân
Tiếng anh
Review 3
Tiếng anh
Review 3
Toán
Luyện tập
Địa lí
Châu Phi
HĐNK.NGLL3 Chủ điểm 8/3
Tiếng Việt
Tập viết đoạn đối thoại (giảm tải)
Thể dục
Bật cao - Trò chơi: “chuyền nhanh; nhảy nhanh”
HĐNK.NGLL 2 Biên tập kênh hình ảnh (t.t)
Toán
KT GK2
Kĩ thuật
Lắp xe ben (tiết 2)
SHCN
Kiểm điểm tuần-CSRM: Cách chải răng đúng cách
TABN
Unit 9
TABN
Unit 9

Thứ

hai

ngày

06

tháng

03

năm

2023

Chào cờ

CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
-------------------------------------------------------------------

Tập đọc

PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Hiểu ý chính: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng
thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên. (Trả lời được
các câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
3. Phẩm chất : Rèn luyện tính thật thà, ngay thẳng; có trách nhiệm với công việc
được giao.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh tư liệu.
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Gọi 4 HS thi đọc bài : Hộp thư mật, trả lời - HS đọc
câu hỏi về bài đọc:
+ Người liên lạc ngụy trang hộp thư mật - HS trả lời
khéo léo như thế nào?
- GV nhận xét và bổ sung cho từng HS
- HS nghe
- Giới thiệu bài -ghi bảng
- HS mở sách
2. Hoạt động khám phá
2.1.Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài văn.
- 1 học sinh đọc bài, cả lớp lắng nghe.
- YC HS quan sát tranh minh họa phong cảnh - HS quan sát tranh.
đền Hùng trong SGK. Giới thiệu tranh, ảnh
về đền Hùng.
- YC học sinh chia đoạn.
- Bài có 3 đoạn, mỗi lần xuống dòng là một
đoạn.
- Cho HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài + Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc nối
trong nhóm.
tiếp lần 1 và luyện phát âm: chót vót, dập

- YC học sinh tìm từ khó đọc, luyện đọc từ dờn, uy nghiêm, sừng sững, Ngã Ba Hạc.
khó.
+ HS nối tiếp nhau đọc lần 2.
- Giúp học sinh hiểu một số từ ngữ khó.
- Học sinh đọc chú giải trong SGK.
- YC HS luyện đọc theo cặp.
- Từng cặp luyện đọc.
- Mời 1 HS đọc lại toàn bài.
- 1 học sinh đọc.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- HS lắng nghe.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý chính : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời
bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên. (Trả lời được các câu
hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- YC học sinh đọc thầm theo đoạn và thảo - Học sinh đọc thầm theo đoạn và thảo luận
luận trả lời câu hỏi:
nhóm trả lời câu hỏi, chia sẻ
+ Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào?
+ Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên
nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm
Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua Hùng,
tổ tiên chung của dân tộc Việt Nam.
+ Hãy kể những điều em biết về các vua + Các vua Hùng là những người đầu tiên lập
Hùng.
nước Văn Lang, đóng đô ở thành Phong
Châu, Phú Thọ, cách ngày nay khoảng 4000
năm.
+ Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của
- Có hoa hải đường rực đỏ, có cánh bướm
thiên nhiên nơi Đền Hùng ?
bay lượn. Bên trái là đỉnh Ba Vì cao vời vợi.
Bên phải là dãy Tam Đảo, xa xa là núi Sóc
Sơn.
+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số
+ Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ truyền
truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh, núi Sóc Sơn
nước của dân tộc. Hãy kể tên các truyền
gợi nhớ truyền thuyết Thánh Gióng, hình
thuyết đó ?
ảnh mốc đá thề gợi nhớ truyền thuyết An
Dương Vương- một truyền thuyết về sự
nghiệp dựng nước và giữ nước.
+ Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?
- Dù ai đi bất cứ đâu...cũng phải nhớ đến
“Dù ai đi ngược về xuôi
ngày giỗ Tổ. Không được quên cội nguồn.
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”.
- HS thảo luận, nêu:
- Yêu cầu học sinh tìm nội dung của bài văn. Nội dung : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của Đền
Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm
thành kính thiêng liêng của mỗi con người
đối với tổ tiên.
3. Hoạt động thực hành-Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
* Cách tiến hành:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài văn, tìm - 3 học sinh đọc nối tiếp, tìm giọng đọc.
giọng đọc.
- Bài văn nên đọc với giọng như thế nào?
- HS nêu.
- GV nhận xét cách đọc, hướng dẫn đọc và
đọc diễn cảm đoạn 2, nhấn mạnh các từ: kề - HS lắng nghe.

bên, thật là đẹp, trấn giữ, đỡ lấy, đánh thắng,
mải miết, xanh mát,
- Cả lớp luyện đọc diễn cảm theo cặp, thi
đọc.
- HS luyện đọc diễn cảm, thi đọc.
- Gọi 3 em thi đọc.
- Nhận xét tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng: (3phút)
- Bài văn muốn nói lên điều gì ?
- HS nêu
- Qua bài văn em hiểu thêm gì về đất nước
VN?
- Giáo dục HS lòng biết ơn tổ tiên.
- HS nghe và thực hiện
 NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.

--------------------------------------------------------Chính tả

AI LÀ THỦY TỔ LOÀI NGƯỜI ? (Nghe - viết)

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nghe viết đúng bài chính tả.
-Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên
riêng (BT2) .
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
3.Phẩm chất:
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chăm chỉ trong các hoạt động giáo dục.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS thi viết đúng các tên riêng: - 2 đội thi viết
Hoàng Liên Sơn, Phan - xi - păng, Sa Pa,
Trường Sơn
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động khám phá(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- 2 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn
+ Bài văn nói về điều gì ?
- Bài văn nói về truyền thuyết của một số
dân tộc trên thế giới, về thủy tổ loài người,
và cách giải thích khoa học về vấn đề này.

- Hướng dẫn viết từ khó.
- HS tìm và viết vào bảng con: Chúa Trời,
+ Tìm các từ khó khi viết ?
A-đam, Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa, Ấn Độ,
+ Hãy nêu quy tắc viết hoa tên người tên Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn, thế kỉ XI.
địa lí nước ngoài ?
- HS nối tiếp nhau phát biểu.
- GV treo bảng phụ ghi sẵn quy tắc viết - Đọc thành tiếng và HTL
hoa.
- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa
3. Hoạt động thực hành
3.1.HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe viết đúng bài chính tả.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
3.2. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3.3. HĐ làm bài tập: (8 phút)
* Mục tiêu: Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc
viết hoa tên riêng (BT2) .
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện - 2 HS nối tiếp nhau đọc - cả lớp lắng nghe
“ Dân chơi đồ cổ ”
- HS đọc
- Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ
- Là tên một loại tiền cổ ở Trung Quốc
- Giải thích từ Cửu Phủ ?
thời xưa.
- Những tên riêng trong bài đều được viết
- Cho HS thảo luận cặp đôi nêu cách viết hoa tất cả những chữ cái đầu của mỗi tiếng
hoa từng tên riêng, sau đó chia sẻ kết quả
vì là tên riêng nước ngoài nhưng được viết
- GV kết luận
theo âm Hán Việt
- Em có suy nghĩ gì về tính cách của anh - Anh ta là kẻ gàn dở, mù quáng. Hễ nghe
chàng chơi đồ cổ?
nói một vật là đồ cổ thì anh ta hấp tấp mua
ngay, không cần biết đó là thật hay giả.
Bán hết nhà cửa vì đồ cổ, trắng tay phải đi
ăn mày, anh ngốc vẫn không bao giờ xin
cơm, xin gạo mà chỉ gào xin tiền Cửu Phủ
từ thời nhà Chu.
4. Hoạt động vận dụng:(2 phút)
- GV tổng kết giờ học
- HS nghe
- HTL ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người - HS nghe và thực hiện
tên địa lí nước ngoài.

 NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.

Khoa học

ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (Tiết 1)

I . MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Ôn tập về các kiến thức phần Vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan
sát, thí nghiệm.
- Ôn tập về những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến nội
dung phần vật chất và năng lượng.
2. Năng lực:
-Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức
vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất: Yêu thiên nhiên và có thái độ tôn trọng các thành tựu khoa học.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Hình vẽ trang 101, 102 SGK
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Hái hoa dân chủ" trả - HS chơi trò chơi
lời các câu hỏi:
+ Nêu 1 số biện pháp để phòng tránh bị điện
giật?
+Vì sao cần sử dụng năng lượng điện một
cách hợp lí?
+ Em và gia đình đã làm gì để thực hiện tiết
kiệm điện?
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động khám phá:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Ôn tập về các kiến thức phần Vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm.
- Ôn tập về những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến nội dung
phần vật chất và năng lượng.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng ”
+ Bước 1: Tổ chức hướng dẫn
- GV chia lớp thành 6 nhóm.
- Các nhóm tự cử nhóm trưởng.
- GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi.
- Theo dõi
- Cử trọng tài
- HS tự cử trọng tài
+ Bước 2: Tiến hành chơi
- GV lần lượt đọc các câu hỏi từ 1 đến 6 như - Các nhóm theo dõi, thảo luận, lựa chọn
trang 100, 101 SGK
đáp án.
- Trọng tài quan sát xem nhóm nào giơ
đáp án nhanh và chính xác.
- GV chốt lại đáp án đúng sau mỗi lượt các - Kết thúc cuộc chơi, nhóm nào có nhiều
nhóm giơ thẻ
câu đúng và trả lời nhanh là thắng cuộc.
- Đối với câu hỏi số 7, GV cho các nhóm lắc Đáp án:
chuông để giành quyền trả lời.
1–b
2–c
3- c

3.Hoạt động vận dụng:(2 phút)
- Nêu tác dụng của năng lượng mặt trời?

4 - b
5- b
6- c
Câu 7: Điều kiện xảy ra sự biến đổi hóa
học
a. Nhiệt độ bình thường
b. Nhiệt độ cao
c. Nhiệt độ bình thường
d. Nhiệt độ bình thường
- HS nêu: tạo ra than đá, gây ra mưa,
gió,bão, chiếu sáng, tạo ra dòng điện

 NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.

-------------------------------------------------------------Toán

BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết:
- Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị
đo thời gian thông dụng.
- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào.
- Đổi đơn vị đo thời gian.
- Vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 3a.
2. Năng lực:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất:
- Đức tính chăm học, chăm làm, hăng say trong học tập tập thể.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ, Bảng đơn vị đo thời gian.
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu cách - HS chơi trò chơi
tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần,
thể tích của HHCN, HLP.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động khám phá:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết:
- Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị
đo thời gian thông dụng.
- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào.
- Đổi đơn vị đo thời gian.
*Cách tiến hành:
* Các đơn vị đo thời gian

- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:
+ Kể tên các đơn vị đo thời gian mà em đã
học ?
+ Điền vào chỗ trống
- GV nhận xét HS

- HS nối tiếp nhau kể

- HS làm việc theo nhóm rồi chia sẻ trước
lớp
- 1 thế kỉ = 100 năm;
1 năm = 12 tháng.
1 năm = 365 ngày;
1 năm nhuận = 366 ngày
Cứ 4 năm lại có một năm nhuận.
1 tuần lễ = 7 ngày ; 1 ngày = 24 giờ
1 giờ = 60 phút ; 1 phút = 60 giây.
- Biết năm 2000 là năm nhuận vậy năm nhuận + Năm nhuận tiếp theo là năm 2004. Đó
tiếp theo là năm nào? Kể 3 năm nhuận tiếp theo là các năm 2008; 2012; 2016.
của năm 2004?
+ Kể tên các tháng trong năm? Nêu số ngày - HS nêu
của các tháng?
- GV giảng thêm cho HS về cách nhớ số ngày
- HS nghe
của các tháng
- Gọi HS đọc lại bảng đơn vị đo thời gian.
- HS đọc
* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian
- GV treo bảng phụ có sẵn ND bài tập đổi đơn
vị đo thời gian, cho HS làm bài cá nhân rồi chia - HS làm vở rồi chia sẻ kết quả
sẻ kết quả
1,5 năm =18 tháng ; 0,5 giờ = 30phút
1,5 năm = …tháng ; 0,5 giờ =…phút
216 phút = 3giờ 36 phút = 3,6 giờ
216 phút =.. giờ….. phút = .. giờ
- HS làm và giải thích cách đổi trong từng trường hợp trên
- HS nêu cách đổi của từng trường hợp.
- GV nhận xét, kết luận
VD:
1,5 năm = 12 tháng x 1,5 = 18 tháng.

3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài 1, bài 2, bài 3a
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS tự làm bài. Nhắc HS dùng chữ số La Mã - HS tự làm bài vào vở, chia sẻ kết quả
để ghi thế kỉ
- GV nhận xét và chữa bài
- Mỗi HS nêu một sự kiện, kèm theo nêu
số năm và thế kỉ.
VD: Kính viễn vọng - năm 1671- Thế kỉ
Bài 2: HĐ cặp đôi
XVII.
- HS đọc yêu cầu bài.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS tự làm bài, chia sẻ cặp đôi
- Đổi các đơn vị đo thời gian
- GV nhận xét và chốt cho HS về cách đổi số - HS làm vào vở, đổi vở để kiểm tra
đo thời gian
6 năm
= 72 tháng

4 năm 2 tháng
3 năm rưỡi
0,5 ngày
3 ngày rưỡi

Bài 3a: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu bài.

= 50 tháng
= 42 tháng
= 12 giờ
= 84 giờ; …

- Viết số thập phân thích hợp điền vào
chỗ trống.
- HS đọc và làm bài, chia sẻ kết quả
72 phút
= 1,2 giờ
270 phút
= 4,5 giờ

- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 3b(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân.
4. Hoạt động vận dụng:(2phút)

- HS làm bài báo kết quả cho giáo viên
b) 30 giây = 0,5 phút
135 giây = 2,25 phút

- Tàu thủy hơi nước có buồm được sáng chế - Thế kỉ XIX
vào năm 1850, năm đó thuộc thế kỉ nào ?
- Vô tuyến truyền hình được công bố phát minh
vào năm 1926, năm đó thuộc thế kỉ nào ?
- Thế kỉ XX
 NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.

--------------------------------------------------------------Stem
(Có GVBM dạy)
------------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ
ba
ngày
07
tháng
03 năm
2023
Toán

CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết thực hiện phép cộng số đo thời gian.
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản.
- HS làm bài 1 (dòng 1, 2); bài 2.
2. Năng lực:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán
học.
3. Phẩm chất:
- Đức tính chăm học, tích cực trong các hoạt động giáo dục.
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò

1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu kết - HS chơi trò chơi
quả của các phép tính, chẳng hạn:
0,5ngày = ..... giờ
1,5giờ =..... phút
84phút = ..... giờ
135giây = ..... phút
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động khám phá:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết thực hiện phép cộng số đo thời gian.
*Cách tiến hành:
1. Thực hiện phép cộng số đo thời gian.
+ Ví dụ 1:
- Giáo viên nêu ví dụ 1 SGK
- Yêu cầu HS nêu phép tính
- HS theo dõi
- Học sinh nêu phép tính tương ứng.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tìm cách đặt
3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút
tính và tính.

+ Ví dụ 2:
- Giáo viên nêu bài toán.
- Yêu cầu HS nêu phép tính
- Giáo viên cho học sinh đặt tính và tính.

- Giáo viên cho học sinh nhận xét rồi đổi.
- Giáo viên cho học sinh nhận xét.

3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản.
- HS làm bài 1 (dòng 1, 2); bài 2.
*Cách tiến hành:
Bài 1 (dòng 1, 2):
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm sau đó thống
nhất kết quả.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cần chú ý

Vậy 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút
= 5 giờ 50 phút
- HS theo dõi
- Học sinh nêu phép tính tương ứng.
- Học sinh đặt tính và tính.

83 giây = 1 phút 23 giây.
45 phút 83 giây = 46 phút 23 giây.
- Khi cộng số đo thời gian cần cộng các số
đo theo từng loại đơn vị.
- Trong trường hợp số đo theo đơn vị phút,
giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì cần đổi sang
đơn vị hàng lớn hơn liền kề.

- Học sinh đọc: Tính
- HS làm bài vào bảng, sau đó chia sẻ kết
quả:
a) 7 năm 9 thỏng + 5 năm 6 thỏng

phần đổi đơn vị đo.

+ 7 năm 9 tháng
5 năm 6 tháng
12 năm 15 tháng
(15 tháng = 1 năm 3 tháng)
Vậy 7 năm 9 tháng + 5 năm 6 tháng
= 13 năm 3 tháng)
3 giờ 5 phút + 6 giờ 32 phút
+ 3 giờ 5 phút
6 giờ 32 phút
9 giờ 37 phút
Vậy 3 giờ 5 phút + 6 giờ 32 phút
= 9 giờ 37 phút

Bài 2: HĐ nhóm
- Học sinh đọc, chia sẻ yêu cầu.
- Học sinh đọc đề bài
- Cho HS thảo luận, tìm cách giải, chia sẻ kết - Học sinh làm bài theo nhóm, rồi chia sẻ kết
quả trước lớp:
quả.
Bài giải
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
Thời gian Lâm đi từ nhà đến Viện Bảo Tàng
lịch sử là:
35 phút + 2 giờ 20 phút = 2 giờ 55 phút
Đáp số: 2 giờ 55 phút
Bài tập chờ
Bài 1(dòng 3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài rồi chia sẻ kết quả.
- GV nhận xét, kết luận

4. Hoạt động vận dụng:(2 phút)

- HS làm rồi chia sẻ trước lớp
+ 12 giờ 18 phút
8 giờ 12 phút
20 giờ 30 phút
Vậy 12 giờ 18 phút + 8 giờ 12 phút
= 20 giờ 30 phút
+ 4 giờ 35 phút
8 giờ 42 phút
12 giờ 77 phút(77 phút = 1 giờ 17 phút)
Vậy 4 giờ 35 phút + 8 giờ 42 phút
= 13 giờ 17 phút

- Gọi 2 HS nhắc lại cách cộng số đo thời gian. - HS nêu
- Dặn HS về nhà học thuộc cách cộng số đo
thời gian.
- HS nghe và thực hiện
- Nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị bài
sau.
 NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.

Thể dục

PHỐI HỢP CHẠY VÀ BẬT NHẢY – TRÒ CHƠI “CHUYỀN
NHANH; NHẢY NHANH”
(Có GVBM dạy)
----------------------------------------------------------Tiếng anh

REVIEW 3

(Có GVBM dạy)
----------------------------------------------------------Tiếng anh

REVIEW 3

(Có GVBM dạy)
----------------------------------------------------------Luyện từ và câu

LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi nhớ);
hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ.
- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT2 ở mục III.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Đức tính chăm học, chăm làm, hăng say trong học tập tập thể
-Giáo dục HS yêu thích môn học, giứ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK, bút dạ, bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" đặt - HS chơi
câu có sử dụng cặp từ hô ứng.
- GV nhận xét.
- HS nhận xét
- Giới thiệu bài -ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động khám phá: (15 phút)
* Mục tiêu: Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi
nhớ); hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ.
* Cách tiến hành:
Ví dụ:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- HS làm bài cá nhân.
- Gọi HS trình bày bài làm.
- HS trình bày, lớp theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận.
+ Trước đền, những khóm hải đường

đâm bông rực đỏ, những cánh bướm
nhiều màu sắc bay dập dờn như đang
múa quạt, xòe hoa.
+ Từ đền là từ đã được dùng ở câu
trước và được lặp lại ở câu sau.
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc.
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
- GV gợi ý HS: Thử thay thế các từ in đậm làm bài.
vào câu sau, sau đó đọc lại xem 2 câu đó có
ăn nhập với nhau không? Vì sao?
- HS nối tiếp nhau phát biểu trước lớp.
+ Nếu thay từ nhà thì 2 câu không ăn
nhập với nhau vì câu đầu nói về đền, câu
sau lại nói về nhà.
+ Nếu thay từ chùa thì 2 câu không ăn
nhập với nhau, mỗi câu nói một ý. Câu
đầu nói về đền Thượng, câu sau nói về
- GV nhận xét, kết luận: Nếu thay từ đền ở chùa.
câu thứ hai bằng một trong các từ: nhà, - HS lắng nghe.
chùa, trường, lớp thì nội dung 2 câu không
ăn nhập gì với nhau vì mỗi câu nói về một
sự vật khác nhau...
Bài 3: HĐ nhóm
- Cho HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
Việc lặp lại từ trong đoạn văn trên có tác - Việc lặp lại từ đền tạo ra sự liên kết
dụng gì?
chặt chẽ giữa 2 câu.
- Kết luận.
- Lắng nghe.
* Ghi nhớ.
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.
- Gọi HS đặt 2 câu có liên kết các câu bằng - 2 HS đọc
cách lặp từ ngữ để minh họa cho Ghi nhớ.
- HS nối tiếp nhau đặt câu.
+ Con mèo nhà em có bộ lông rất đẹp.
Bộ lông ấy như tấm áo choàng giúp chú
ấm áp suốt mùa đông.
3. Hoạt động thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu: Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT2 ở mục III.
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài - 1 HS đọc, phân tích yêu cầu
tập.
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Nhận xét bài làm của bạn.
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
- HS nghe
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
Thuyền lưới mui bằng. Thuyền giã đôi mui cong. Thuyền khu Bốn hình chữ nhật.

Thuyền Vạn Ninh buồm cánh én. Thuyền nào cũng tôm cá đầy khoang.
Chợ Hòn Gai buổi sáng sớm la liệt tôm cá. Những con cá song khỏe, vớt lên hàng
giờ vẫn giãy đành đạch, vảy xám hoa đen lốm đốm. Những con cá chim mình dẹt như
hình con chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì… Những con tôm tròn, thịt
căng lên từng ngấn như cổ tay của trẻ lên ba.
3. Hoạt động vận dụng:(2 phút)
- Để liên kết một câu với câu đứng trước nó - HS nêu
ta có thể làm như thế nào?
- Nhận xét tiết học
- HS nghe
- Học thuộc phần Ghi nhớ



NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.

--------------------------------------------------------------Lịch sử

SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân dân miền Nam vào dịp Tết
Mậu Thân (1968), tiêu biểu là cuộc chiến đấu ở Sứ quán Mĩ tại Sài Gòn:
+ Tết Mậu Thân 1968, quân và dân miền Nam đồng loạt tổng tiến công và nổi dậy ở
khắp các thành phố và thị xã.
+ Cuộc chiến đấu tại Sứ quán Mĩ diễn ra quyết liệt và là sự kiện tiêu biểu cúa cuộc
Tổng tiến công.
- Nắm được ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 với cách
mạng miền Nam.
2. Năng lực:
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực
vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chăm làm;tham gia tốt các hoạt động của lớp, trường tổ ch ức
- Giáo dục HS tình yêu quê hương, ham tìm hiểu lịch sử nước nhà.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Ảnh tư liệu
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Hái hoa dân chủ"
trả lời câu hỏi:
+ Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục
đích gì?
+ Đường Trường Sơn có ý nghĩa như thế
nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ
cứu nước của dân tộc ta?
- Cho HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét

Hoạt động của trò
- HS chơi
- HS trả lời

- HS nhận xét
- HS nghe

- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động khám phá:(28 phút)
* Mục tiêu: Biết cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân dân miền Nam vào dịp Tết
Mậu Thân (1968), tiêu biểu là cuộc chiến đấu ở Sứ quán Mĩ tại Sài Gòn
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Diễn biến cuộc tổng tiến
công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968.
- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi - Làm việc theo nhóm.
rồi báo cáo trước lớp.
+ Tết Mậu Thân đã diễn ra sự kiện lịch sử - Quân dân miền Nam đồng loạt tổng tiến
gì ở miền Nam?
công và nổi dậy ở khắp thành phố, thị
xã…
+ Thuật lại trận đánh tiêu biểu của bộ đội - Đêm 30 Tết, vào lúc lời Bác Hồ chúc Tết
ta trong dịp Tết Mậu Thân 1968? Trận nào được truyền truyền đi thì tiếng súng của
là trận tiêu biểu trong đợt tấn công này?
quân giải phóng cũng rền vang tại Sài Gòn
và nhiều thành phố khác ở miền Nam. Sài
Gòn là trọng điểm của cuộc tiến công và
+ Cùng với tấn công vào Sài Gòn, quân nổi dậy.
giải phóng đã tiến công ở những nơi nào?
- Cùng với tấn công vào Sài Gòn, quân
giải phóng đã tiến công ở hầu hết khắp
+ Tại sao nói cuộc Tổng tiến công của các thành phố, thị xã ở miền Nam như
quân và dân miền Nam vào Tết Mậu Thân Cần Thơ, Nha Trang, Huế, Đà Nẵng…
năm 1968 mang tính bất ngờ và đồng loạt - Bất ngờ : Tấn công vào đêm giao thừa,
với quy mô lớn?
tấn công vào các cơ quan đầu não của địch
- GV nhận xét, kết luận
tại các thành phố lớn
- Đồng loạt: đồng thời ở nhiều thành phố,
3. Hoạt động thực hành
thị xã trong cùng một thời điểm.
Hoạt động 2: Kết quả, ý nghĩa của cuộc
Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân
1968.
- Cho HS thảo luận nhóm rồi chia sẻ trước
lớp
+ Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu - Thảo luận nhóm
Thân 1968 đã tác động như thế nào đến Mĩ - Đại diện nhóm trình bày
và chính quyền Sài Gòn?
- Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu
Thân 1968 đã làm cho hầu hết các cơ
quan Trung ương và địa phương của Mĩ
và chính quyến Sài Gòn bị tê liệt, khiến
+ Nêu ý nghĩa Cuộc Tổng tiến công và nổi chúng rất hoang mang, lo sợ…
dậy Tết Mậu Thân 1968?
- Mĩ buộc phải thừa nhận thất bại một
bước, chấp nhận đàm phán tại Pa-ri về
chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam…
Sự kiện này tạo bước ngoặt cho cuộc
- GV nhận xét, kết luận
kháng chiến.
- HS nghe
3.Hoạt động vận dụng:(2 phút)

- Qua bài này em có suy nghĩ gì về cuộc - HS nêu
tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân
1968?

 NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.

-----------------------------------------------------------Toán (TC)

LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU:
Giúp HS củng cố:
1. Kiến thức: Nắm được các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải
các bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp.
- Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài
toán liên quan có yêu cầu tổng hợp.
- HS làm bài 1, bài 2( cột 1).
2. Năng lực:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực
giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
3. Phẩm chất:
-Giáo dục HS ý thức cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, 6 hình lập phương có cạnh 1cm
- Học sinh: Vở, SGK, Bộ đồ dùng Toán 5
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1. Khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi khởi động với câu hỏi:
+ HS nêu quy tắc và công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật.
+ HS nêu quy tắc và công thức tính thể tích hình lập phương.
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng.
2. Hoạt động thực hành:
* Mục tiêu:
- Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài toán
liên quan có yêu cầu tổng hợp.
- HS làm bài trong SGK..
* Cách tiến hành:
- HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích một mặt, diện tích toàn phần và thể tích của
hình lập phương.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- Ô trống cần điền là gì ?
- GV kết luận.
- Cho HS đọc bài và tự làm bài
- GV nhận xét, đánh giá bài làm của học sinh.
- Chia sẻ quy tắc và công thức tính thể tích hình lập phương, hình hộp chữ nhật với mọi
người./.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------

Thứ

tư

ngày

08
tháng
Tập đọc

03

năm

2023

CỬA SÔNG

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi nghĩa tình thủy
chung, biết nhớ cội nguồn.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3, 4 khổ thơ).
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
3. Phẩm chất: Giáo dục tình yêu quê hương đất nước.
*GDMT: Giúp HS cảm nhận được “tấm lòng” của cửa sông qua các câu thơ. Từ đó,
GD HS ý thức biết quý trọng và BVMT thiên nhiên.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh minh hoạ cảnh cửa sông SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS thi đọc lại bài “Phong cảnh Đền - HS thi đọc
Hùng”, trả lời câu hỏi về nội dung bài học.
- Tìm những từ ngữ tả cảnh đẹp thiên nhiên
nơi đền Hùng ?
- HS nêu
- GV nhận xét, bổ sung.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. HĐ Khám phá
2.1.Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài thơ.
- 1 học sinh đọc tốt đọc.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh - Cả lớp quan sát tranh, HS đọc chú giải
hoạ cảnh cửa sông, mời 1 HS đọc chú giải từ cửa sông: nơi sông chảy ra biển, chảy
từ cửa sông.
vào hồ hay một dòng sông khác.
- Cho HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ - 2, 3 - HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ - 2, 3
lượt trong nhóm.
lượt.
- GV cho HS luyện phát âm đúng các từ - HS luyện phát âm đúng các từ ngữ khó
ngữ khó đọc và dễ lẫn lộn.
đọc và dễ lẫn lộn: then khó, cần mẫn,
- Giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ khó mênh mông, nước lợ, nông sâu, tôm rảo,
trong bài.
lấp loá, tr...
 
Gửi ý kiến