Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án Tuần 25 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vũ thị thúy hường
Ngày gửi: 19h:42' 10-04-2023
Dung lượng: 156.6 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
NGÀY
2
6.3.2023

3
7.3.2023

MÔN
CHÀO CỜ
KHOA HỌC
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
NHẠC
TOÁN
STEM
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
LỊCH SỬ
THỂ DỤC
TOÁN
HĐNK-NGLL1
TABN
TABN

4
8.3.2023

TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
KHOA HỌC
TOÁN
KĨ THUẬT
ĐẠO ĐỨC

5
9.3.2023

6
10.3.2023

TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐỊA LÝ
TOÁN

TUẦN 25

BÀI DẠY

Chào cờ đầu tuần
Ôn tập: Vật chất và năng lượng
Phong cảnh đền Hùng.
Ai là thủy tổ loài người
Ôn: Màu xanh quê hương-TĐN 7
Bảng đơn vị đo thời gian

Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ.
Vì muôn dân
Sấm sét đêm giao thừa
Phối hợp chạy và bật nhảy – Trò chơi: chuyền nhanh; nhảy nhanh”
Cộng số đo thời gian
Biên tập kênh hình ảnh
Unit 9
Unit 9
Review 3
Review 3
Cửa sông
Ôn tập: Vật chất và năng lượng(tt)
Trừ số đo thời gian
Lắp xe ben (tiết 2)
Thực hành KNGK2

MĨ THUẬT
HĐNK-NGLL 2
T*

Tả đồ vật:(Kiểm tra viết)
Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ
Châu Phi
Luyện tập
Vẽ theo mẫu: Mẫu vẽ có dạng hình trụ và hình cầu
Biên tập kênh hình ảnh (tt)
Luyện tập

TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
THỂ DỤC

Review 3
Review 3
Tập viết đoạn đối thoại(giảm tải)
Bật cao - Trò chơi: “chuyền nhanh; nhảy nhanh”

TOÁN
HĐNK-NGLL 3
SHCN

KTGK2

Chủ điểm 8/3

Kiểm điểm tuần-CSRM: Cách chải răng đúng cách

Thứ hai ngày 6 tháng 3 năm 2023
Khoa học
ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn tập về các kiến thức phần Vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí
nghiệm.
- Ôn tập về những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến
nội dung phần vật chất và năng lượng.
- Yêu thiên nhiên và có thái độ tôn trọng các thành tựu khoa học .
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Hình vẽ trang 101, 102 SGK
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Hái hoa dân chủ" - HS chơi trò chơi
trả lời các câu hỏi:
+ Nêu 1 số biện pháp để phòng tránh bị

điện giật?
+Vì sao cần sử dụng năng lượng điện một
cách hợp lí?
+ Em và gia đình đã làm gì để thực hiện
tiết kiệm điện?
- GV nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- Hs nghe
- HS ghi vở

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu:
- Ôn tập về các kiến thức phần Vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí
nghiệm.
- Ôn tập về những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến nội
dung phần vật chất và năng lượng.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng
”
+ Bước 1: Tổ chức hướng dẫn
- GV chia lớp thành 6 nhóm.
- GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi.

- Các nhóm tự cử nhóm trưởng.

- Cử trọng tài

- Theo dõi

+ Bước 2: Tiến hành chơi

- HS tự cử trọng tài

- GV lần lượt đọc các câu hỏi từ 1 đến 6
như trang 100, 101 SGK

- Các nhóm theo dõi, thảo luận, lựa chọn
đáp án.

- Trọng tài quan sát xem nhóm nào giơ
- GV chốt lại đáp án đúng sau mỗi lượt đáp án nhanh và chính xác.
các nhóm giơ thẻ
- Kết thúc cuộc chơi, nhóm nào có nhiều

- Đối với câu hỏi số 7, GV cho các nhóm câu đúng và trả lời nhanh là thắng cuộc.
lắc chuông để giành quyền trả lời.
Đáp án:
1–b

2–c

3- c

4 - b

5- b

6- c

Câu 7: Điều kiện xảy ra sự biến đổi hóa
học
a. Nhiệt độ bình thường
b. Nhiệt độ cao
c. Nhiệt độ bình thường
d. Nhiệt độ bình thường
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nêu tác dụng của năng lượng mặt trời?

- HS nêu: tạo ra than đá, gây ra mưa,
gió,bão, chiếu sáng, tạo ra dòng điện

- Về nhà ứng dụng năng lượng mặt trời - HS nghe và thực hiện
trong cuộc sống để bảo vệ môi trường

Tập đọc
PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý chính : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời
bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.( Trả lời được các
câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
- GDAN - QP: Ca ngợi công lao to lớn của các vua Hùng đã có công dựng nước
và trách nhiệm của tuổi tre bảo vệ đất nước.

- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS lòng tự hào dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh tư liệu.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Gọi 4 HS thi đọc bài : Hộp thư mật, trả - HS đọc
lời câu hỏi về bài đọc:
+ Người liên lạc ngụy trang hộp thư mật
- HS trả lời
khéo léo như thế nào?
- GV nhận xét và bổ sung cho từng HS
- Giới thiệu bài -ghi bảng

- HS nghe
- HS mở sách

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:

- Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài văn.

- 1 học sinh đọc bài, cả lớp lắng nghe.

- YC HS quan sát tranh minh họa phong - HS quan sát tranh.
cảnh đền Hùng trong SGK. Giới thiệu
tranh, ảnh về đền Hùng .
- YC học sinh chia đoạn .

- Bài có 3 đoạn, mỗi lần xuống dòng là một
đoạn.

- Cho HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của
+ Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc nối
bài trong nhóm.
tiếp lần 1 và luyện phát âm: chót vót, dập
- YC học sinh tìm từ khó đọc, luyện đọc dờn, uy nghiêm, sừng sững, Ngã Ba Hạc.
từ khó.
+ Hs nối tiếp nhau đọc lần 2.
- Giúp học sinh hiểu một số từ ngữ khó.
- YC HS luyện đọc theo cặp.
- Mời 1 HS đọc lại toàn bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài

- Học sinh đọc chú giải trong sgk.
- Từng cặp luyện đọc.
- 1 học sinh đọc.
- HS lắng nghe.

2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý chính : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng
thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.( Trả lời
được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- YC học sinh đọc thầm theo đoạn và thảo - Học sinh đọc thầm theo đoạn và thảo
luận trả lời câu hỏi:
luận nhóm trả lời câu hỏi, chia sẻ
+ Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào?

+ Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên
nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm
Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua Hùng,
tổ tiên chung của dân tộc Việt Nam.

+ Các vua Hùng là những người đầu tiên
lập nước Văn Lang, đóng đô ở thành
+ Hãy kể những điều em biết về các vua
Phong Châu,Phú Thọ, cách ngày nay
Hùng.
khoảng 4000 năm.
- Có hoa hải đường rực đỏ, có cánh bướm

bay lượn. Bên trái là đỉnh Ba Vì cao vời
vợi. Bên phải là dãy Tam Đảo, xa xa là núi
+ Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp
Sóc Sơn.
của thiên nhiên nơi Đền Hùng
+ Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ
truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh, núi
?
Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh
Gióng, hình ảnh mốc đá thề gợi nhớ truyền
+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số
thuyết An Dương Vương- một truyền
truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và
thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ
giữ nước của dân tộc. Hãy kể tên các
nước.
truyền thuyết đó ?
- Dù ai đi bất cứ đâu...cũng phải nhớ đến
ngày giỗ Tổ. Không được quên cội nguồn.
- HS thảo luận, nêu:
+ Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”.

Nội dung : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của
Đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày
tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi
con người đối với tổ tiên.

- Yêu cầu học sinh tìm nội dung của bài
văn.

3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
* Cách tiến hành:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài văn, tìm - 3 học sinh đọc nối tiếp, tìm giọng đọc.
giọng đọc.
- Bài văn nên đọc với giọng như thế nào?

- HS nêu.

- GV nhận xét cách đọc,hướng dẫn đọc và
đọc diễn cảm đoạn 2, nhấn mạnh các từ:
kề bên, thật là đẹp, trấn giữ, đỡ lấy, đánh - HS lắng nghe.
thắng, mải miết, xanh mát,
- Cả lớp luyện đọc diễn cảm theo cặp, thi

đọc.
- Gọi 3 em thi đọc.
- Nhận xét tuyên dương.

- HS luyện đọc diễn cảm , thi đọc

4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4phút)
- Bài văn muốn nói lên điều gì ?

- HS nêu

- Qua bài văn em hiểu thêm gì về đất
nước VN?
- Giáo dục hs lòng biết ơn tổ tiên.
- Về nhà tìm hiểu về các Vua Hùng.

- HS nghe và thực hiện
- HS nghe và thực hiện

Điều chỉnh bổ sung: HS cần đọc bài nhiều ở nhà để trả lời câu hỏi tốt hơn

Chính tả
AI LÀ THỦY TỔ LOÀI NGƯỜI? (Nghe - viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe viết đúng bài chính tả.
- Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết
hoa tên riêng (BT2) .
- Giáo dục HS tính cẩn thận, khoa học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi viết đúng các tên riêng: - 2 đội thi viết
Hoàng Liên Sơn, Phan - xi - păng, Sa
Pa, Trường Sơn
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS nghe
- HS ghi vở

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đoạn văn

- 2 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn

+ Bài văn nói về điều gì ?

- Bài văn nói về truyền thuyết của một số
dân tộc trên thế giới, về thủy tổ loài người,
và cách giải thích khoa học về vấn đề này.

- Hướng dẫn viết từ khó.

- HS tìm và viết vào bảng con: Chúa Trời,
A-đam, Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa, Ấn Độ,
Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn, thế kỉ XI.

+ Tìm các từ khó khi viết ?
+ Hãy nêu quy tắc viết hoa tên người
tên địa lí nước ngoài ?

- HS nối tiếp nhau phát biểu
- Đọc thành tiếng và HTL

- GV treo bảng phụ ghi sẵn quy tắc viết
hoa.
- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe viết đúng bài chính tả.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.

- HS theo dõi.

- GV đọc lần 2 (đọc chậm)

- HS viết theo lời đọc của GV.

- GV đọc lần 3.

- HS soát lỗi chính tả.

2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.

- Thu bài chấm

- Nhận xét bài viết của HS.

- HS nghe

3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc
viết hoa tên riêng (BT2) .
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện - 2 HS nối tiếp nhau đọc - cả lớp lắng nghe
“ Dân chơi đồ cổ ”
- HS đọc
- Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ
- Là tên một loại tiền cổ ở Trung Quốc thời
- Giải thích từ Cửu Phủ ?
xưa.
- Những tên riêng trong bài đều được viết

- Cho HS thảo luận cặp đôi nêu cách hoa tất cả những chữ cái đầu của mỗi tiếng
viết hoa từng tên riêng, sau đó chia sẻ vì là tên riêng nước ngoài nhưng được viết
kết quả
theo âm Hán Việt
- GV kết luận

- Anh ta là kẻ gàn dở, mù quáng. Hễ nghe
nói một vật là đồ cổ thì anh ta hấp tấp mua
- Em có suy nghĩ gì về tính cách của
ngay, không cần biết đó là thật hay giả. Bán
anh chàng chơi đồ cổ?
hết nhà cửa vì đồ cổ, trắng tay phải đi ăn
mày, anh ngốc vẫn không bao giờ xin cơm,
xin gạo mà chỉ gào xin tiền Cửu Phủ từ thời
nhà Chu.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV tổng kết giờ học

- HS nghe

- HTL ghi nhớ quy tắc viết hoa tên - HS nghe và thực hiện
người tên địa lí nước ngoài.
- Về nhà viết tên 5 nước trên thế giới - HS nghe và thực hiện: Pháp, Anh, Đức,
mà em biết.
Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, I-ta-li-a,...
Điều chỉnh bổ sung: Hs cần đọc bài nhiều ở nhà và viết từ khó và bạn con để viết bài
được tốt hơn.

NHẠC
Ôn: Màu xanh quê hương-TĐN 7
(GVBM)
Toán
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số
đơn vị đo thời gian thông dụng.
- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào.
- Đổi đơn vị đo thời gian.
- Vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 3a
- Năng lực:

+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, Bảng đơn vị đo thời gian.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu - HS chơi trò chơi
cách tính diện tích xung quanh, diện
tích toàn phần, thể tích của HHCN,
HLP.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết:
- Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số
đơn vị đo thời gian thông dụng.
- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào.
- Đổi đơn vị đo thời gian.
*Cách tiến hành:
* Các đơn vị đo thời gian
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:
+ Kể tên các đơn vị đo thời gian mà em
đã học ?
- HS nối tiếp nhau kể
+ Điền vào chỗ trống
- GV nhận xét HS
- HS làm việc theo nhóm rồi chia sẻ trước
lớp
- 1 thế kỉ = 100 năm;
1 năm = 12 tháng.
1 năm = 365 ngày;
1 năm nhuận = 366 ngày
Cứ 4 năm lại có một năm nhuận.
1 tuần lễ = 7 ngày ; 1 ngày = 24 giờ

- Biết năm 2000 là năm nhuận vậy năm
nhuận tiếp theo là năm nào? Kể 3 năm
nhuận tiếp theo của năm 2004?
+ Kể tên các tháng trong năm? Nêu số
ngày của các tháng?
- GV giảng thêm cho HS về cách nhớ
số ngày của các tháng
- Gọi HS đọc lại bảng đơn vị đo thời
gian.
* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian
- GV treo bảng phụ có sẵn ND bài tập
đổi đơn vị đo thời gian, cho HS làm bài
cá nhân rồi chia sẻ kết quả
1,5 năm = …tháng ; 0,5 giờ =…phút
216 phút =.. giờ….. phút = .. giờ
- HS làm và giải thích cách đổi trong
từng trường hợp trên
- GV nhận xét, kết luận

1 giờ = 60 phút ; 1 phút = 60 giây.
+ Năm nhuận tiếp theo là năm 2004. Đó là
các năm 2008; 2012; 2016.
- HS nêu
- HS nghe
- HS đọc
- HS làm vở rồi chia sẻ kết quả
1,5 năm =18 tháng ; 0,5 giờ = 30phút
216 phút = 3giờ 36 phút = 3,6 giờ
- HS nêu cách đổi của từng trường hợp.
VD:
1,5 năm = 12 tháng x 1,5 = 18 tháng.

3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài 1, bài 2, bài 3a
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS tự làm bài. Nhắc HS dùng chữ số - HS tự làm bài vào vở, chia sẻ kết quả
La Mã để ghi thế kỉ
- GV nhận xét và chữa bài
- Mỗi HS nêu một sự kiện, kèm theo nêu số
năm và thế kỉ.
VD: Kính viễn vọng - năm 1671- Thế kỉ
Bài 2: HĐ cặp đôi
XVII.
- HS đọc yêu cầu bài.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS tự làm bài, chia sẻ cặp đôi
- Đổi các đơn vị đo thời gian
- GV nhận xét và chốt cho HS về cách - HS làm vào vở, đổi vở để kiểm tra
đổi số đo thời gian
6 năm
= 72 tháng
4 năm 2 tháng
= 50 tháng
3 năm rưỡi
= 42 tháng
0,5 ngày
= 12 giờ
3 ngày rưỡi
= 84 giờ; …
Bài 3a: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu bài.
- Viết số thập phân thích hợp điền vào chỗ
trống.

- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét, đánh giá

- HS đọc và làm bài, chia sẻ kết quả
72 phút
= 1,2 giờ
270 phút
= 4,5 giờ

Bài 3b(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân

- HS làm bài báo kết quả cho giáo viên
b) 30 giây = 0,5 phút
135 giây = 2,25 phút
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Tàu thủy hơi nước có buồm được sáng - Thế kỉ XIX
chế vào năm 1850, năm đó thuộc thế kỉ
nào ?
- Vô tuyến truyền hình được công bố - Thế kỉ XX
phát minh vào năm 1926, năm đó thuộc
thế kỉ nào ?
- Chia sẻ với mọi người về mối liên hệ - HS nghe và thực hiện
giữa các đơn vị đo thời gian.
Điều chỉnh bổ sung: học sinh cần học thuộc bảng đơn vị đo thời gian và tính toán cần
cẩn thận.
NHẠC
Ôn: Màu xanh quê hương-TĐN 7
(GVBM)

STEM
(GVBM)

Thứ ba ngày 7 tháng 3 năm 2023
Luyện từ và câu
LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi nhớ);
hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ.
- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT2 ở mục III.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
Việt.

- Phẩm chất: Giáo dục HS yêu thích môn học, giứ gìn sự trong sáng của tiếng

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK , bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" đặt - HS chơi
câu có sử dụng cặp từ hô ứng.
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài -ghi bảng

- HS nhận xét
- HS ghi vở

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
* Mục tiêu: Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi
nhớ); hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ.
* Cách tiến hành:

Ví dụ:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- 1 HS đọc thành tiếng.

- Yêu cầu HS tự làm bài.

- HS làm bài cá nhân.

- Gọi HS trình bày bài làm.

- HS trình bày, lớp theo dõi, nhận xét.

- GV nhận xét, kết luận.

+ Trước đền, những khóm hải đường đâm
bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu
sắc bay dập dờn như đang múa quạt, xòe
hoa.
+ Từ đền là từ đã được dùng ở câu trước và
được lặp lại ở câu sau.

Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp.

- 1 HS đọc.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
làm bài.

- GV gợi ý HS: Thử thay thế các từ in
đậm vào câu sau, sau đó đọc lại xem 2 câu
đó có ăn nhập với nhau không? Vì sao?
- HS nối tiếp nhau phát biểu trước lớp.
+ Nếu thay từ nhà thì 2 câu không ăn nhập
với nhau vì câu đầu nói về đền, câu sau lại
nói về nhà.
+ Nếu thay từ chùa thì 2 câu không ăn
nhập với nhau, mỗi câu nói một ý. Câu đầu
nói về đền Thượng, câu sau nói về chùa.
- HS lắng nghe.

- GV nhận xét, kết luận: Nếu thay từ đền
ở câu thứ hai bằng một trong các từ: nhà,
chùa, trường, lớp thì nội dung 2 câu

không ăn nhập gì với nhau vì mỗi câu nói
về một sự vật khác nhau...
Bài 3: HĐ nhóm

- Việc lặp lại từ đền tạo ra sự liên kết chặt
- Cho HS thảo luận nhóm và trả lời câu chẽ giữa 2 câu.
hỏi: Việc lặp lại từ trong đoạn văn trên có
- Lắng nghe.
tác dụng gì?
- Kết luận.
* Ghi nhớ.
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.

- 2 HS đọc

- HS nối tiếp nhau đặt câu.
- Gọi HS đặt 2 câu có liên kết các câu
bằng cách lặp từ ngữ để minh họa cho Ghi + Con mèo nhà em có bộ lông rất đẹp. Bộ
lông ấy như tấm áo choàng giúp chú ấm áp
nhớ.
suốt mùa đông.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu: Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT2 ở mục III.
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài - 1 HS đọc, phân tích yêu cầu
tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.

- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- Nhận xét bài làm của bạn.
- HS nghe

Thuyền lưới mui bằng. Thuyền giã đôi mui cong. Thuyền khu Bốn hình chữ nhật.
Thuyền Vạn Ninh buồm cánh én. Thuyền nào cũng tôm cá đầy khoang.
Chợ Hòn Gai buổi sáng sớm la liệt tôm cá. Những con cá song khỏe, vớt lên hàng giờ
vẫn giãy đành đạch, vảy xám hoa đen lốm đốm. Những con cá chim mình dẹt như hình
con chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì… Những con tôm tròn, thịt căng
lên từng ngấn như cổ tay của trẻ lên ba.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)

- Để liên kết một câu với câu đứng trước - HS nêu
nó ta có thể làm như thế nào?
- Nhận xét tiết học

- HS nghe

- Học thuộc phần Ghi nhớ

- Về nhà viết một đoạn văn có sử dụng - HS nghe và thực hiện
cách lặp từ.
Điều chỉnh bổ sung: Hoạt động vận dụng đổi thành HĐ nhóm 2 để HS trả lời câu hỏi tốt
hơn.

Kể chuyện
VÌ MUÔN DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, kể được từng đoạn và toàn bộ
câu chuyện Vì muôn dân.
- Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa: Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách
cư xử vì đại nghĩa.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS tinh thần đoàn kết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK, tranh minh hoạ trong SGK.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": - HS chơi trò chơi
Kể một việc làm tốt góp phần bảo vệ
trật tự, an ninh nơi làng xóm, phố
phường mà em biết ?
- GV nhận xét
- HS nghe

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Nghe kể chuyện (10 phút)
*Mục tiêu:
- HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện (M1,2)
- Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện (M3,4)
*Cách tiến hành:
- Giáo viên kể lần 1

- HS nghe

- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số
từ khó
- Giáo viên gắn bảng phụ ghi lược đồ:
Quan hệ gia tộc của các nhân vật trong
truyện.
Trần Thừa
Trần Thái Tổ

An Sinh Vương
(Trần Liễu - anh)

Quốc công tiết chế
Hưng Đạo Vương

Trần Thái Tông
(Trần Cảnh- em)

Trần Thánh Tông

Thượng tướng thái sư

Trần Nhân Tông
Trần Khâm

- Giáo viên kể lần 2 kết hợp tranh minh
hoạ.

- HS nghe

+ Đoạn 1: Giọng chậm rãi, trầm lắng
(tranh 1)
+ Đoạn 2: Giọng nhanh hơn, căm hờn
(tranh 2, 3, 4)
+ Đoạn 3: Thay đổi giọng cho phù hợp
giọng từng nhân vật (tranh 5)
+ Đoạn 4: giọng chậm rãi, vui mừng
(tranh 6)
2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
* Mục tiêu:HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện
* Cách tiến hành:
*Kể chuyện trong nhóm.
- Yêu cầu HS dựa vào lời kể của GV và - HS nêu nội dung của từng tranh.
tranh minh hoạ, nêu nội dung của từng
tranh.
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm: 4
HS tạo thành một nhóm, khi 1 HS kể - Kể chuyện theo nhóm 4
các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét,
- HS các nhóm thi kể chuyện trước lớp theo
sửa lỗi cho bạn.
hình thức nối tiếp.
* Thi kể chuyện trước lớp:
- HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện.
- GV cho HS các nhóm thi kể chuyện
trước lớp theo hình thức nối tiếp.
- KC trước lớp.
- GV nhận xét, khen HS kể tốt.

- Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu
chuyện.
- GV nhận xét đánh giá

- HS nhận xét bạn kể chuyện.
- HS thi kể chuyện

3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
*Cách tiến hành:
- Cho HS trao đổi với nhau về ý nghĩa - HS trao đổi với nhau về ý nghĩa câu
câu chuyện.
chuyện.
* Ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Trần Hưng
Đạo đã vì đại nghĩa mà xoá bỏ hiềm khích
cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên
khối đoàn kết chống giặc.
- GV nêu câu hỏi, HS nối tiếp nhau trả
lời theo ý kiến của mình.

- HS thi đua phát biểu. Ví dụ :

+ Em biết những câu ca dao, tục ngữ,
+ Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
thãnh ngữ nào nói về truyền thống của
dân tộc?
+ Máu chảy ruột mềm
+ Môi hở răng lạnh.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
(3phút)
- Vì sao câu chuyện có tên là “Vì muôn - HS nêu: Câu chuyện có tên là "Vì muôn
dân” ?
dân" bởi vì Trần Hưng Đạo biết cách cư xử
xó bỏ hiềm khích gia tộc,vì đại nghĩa, vì
- Giáo dục hs noi gương các anh hùng,
muôn dân .
luôn có lòng yêu nước.
- GV nhận xét tiết học.
- HS về nhà kể lại câu chuyện cho - HS nghe và thực hiện
người thân nghe và chuẩn bị câu chuyện
nói về truyền thống hiếu học hoặc
truyền thống đoàn kết của dân tộc.

Lịch sử
SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân dân miền Nam vào dịp Tết Mậu
Thân (1968), tiêu biểu là cuộc chiến đấu ở Sứ quán Mĩ tại Sài Gòn:
+ Tết Mậu Thân 1968, quân và dân miền Nam đồng loạt tổng tiến công và nổi dậy ở
khắp các thành phố và thị xã.
+ Cuộc chiến đấu tại Sứ quán Mĩ diễn ra quyết liệt và là sự kiện tiêu biểu cúa cuộc
Tổng tiến công.
- Nắm được ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 với
cách mạng miền Nam
- Giáo dục HS tình yêu quê hương, ham tìm hiểu lịch sử nước nhà.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Ảnh tư liệu

- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Hái hoa dân chủ" - HS chơi
trả lời câu hỏi:
+ Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục
- HS trả lời
đích gì?
+ Đường Trường Sơn có ý nghĩa như thế
nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ
cứu nước của dân tộc ta?
- Cho HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS nhận xét
- HS nghe
- HS ghi vở

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Biết cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân dân miền Nam vào dịp Tết
Mậu Thân (1968), tiêu biểu là cuộc chiến đấu ở Sứ quán Mĩ tại Sài Gòn
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Diễn biến cuộc tổng tiến
công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968.
- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi - Làm việc theo nhóm.
rồi báo cáo trước lớp.
+ Tết Mậu Thân đã diễn ra sự kiện lịch sử
- Quân dân miền Nam đồng loạt tổng tiến
gì ở miền Nam?
công và nổi dậy ở khắp thành phố, thị
xã…
+ Thuật lại trận đánh tiêu biểu của bộ đội

ta trong dịp Tết Mậu Thân 1968? Trận nào - Đêm 30 Tết, vào lúc lời Bác Hồ chúc Tết
là trận tiêu biểu trong đợt tấn công này?
được truyền truyền đi thì tiếng súng của
quân giải phóng cũng rền vang tại Sài Gòn
và nhiều thành phố khác ở miền Nam. Sài
Gòn là trọng điểm của cuộc tiến công và
nổi dậy.
+ Cùng với tấn công vào Sài Gòn, quân
giải phóng đã tiến công ở những nơi nào? - Cùng với tấn công vào Sài Gòn, quân
giải phóng đã tiến công ở hầu hết khắp
các thành phố, thị xã ở miền Nam như
+ Tại sao nói cuộc Tổng tiến công của Cần Thơ, Nha Trang, Huế, Đà Nẵng…
quân và dân miền Nam vào Tết Mậu Thân
- Bất ngờ : Tấn công vào đêm giao thừa,
năm 1968 mang tính bất ngờ và đồng loạt
tấn công vào các cơ quan đầu não của địch
với quy mô lớn?
tại các thành phố lớn
- GV nhận xét, kết luận
- Đồng loạt: đồng thời ở nhiều thành phố,
thị xã trong cùng một thời điểm.
Hoạt động 2: Kết quả, ý nghĩa của cuộc
Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân
1968.
- Cho HS thảo luận nhóm rồi chia sẻ trước
lớp
+ Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết - Thảo luận nhóm
Mậu Thân 1968 đã tác động như thế nào
- Đại diện nhóm trình bày
đến Mĩ và chính quyền Sài Gòn?
- Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu
Thân 1968 đã làm cho hầu hết các cơ
quan Trung ương và địa phương của Mĩ
và chính quyến Sài Gòn bị tê liệt, khiến
chúng rất hoang mang, lo sợ…
+ Nêu ý nghĩa Cuộc Tổng tiến công và nổi
- Mĩ buộc phải thừa nhận thất bại một
dậy Tết Mậu Thân 1968?
bước, chấp nhận đàm phán tại Pa-ri về
chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam…
Sự kiện này tạo bước ngoặt cho cuộc
kháng chiến.
- GV nhận xét, kết luận

- HS nghe

3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Qua bài này em có suy nghĩ gì về cuộc - HS nêu
tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân
1968?
- Sưu tầm các tư liệu về cuộc tổng tiến - HS nghe và thực hiện
công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968
Điều chỉnh bổ sung: Một số học sinh không học bài ở nhà, giáo viên nhắc nhở các em
cần học bài đầy đủ.

- Chia sẻ với mọi người về mối liên hệ - HS nghe và thực hiện
giữa các đơn vị đo thời gian.
Điều chỉnh bổ sung: học sinh cần học thuộc bảng đơn vị đo thời gian và tính toán cần
cẩn thận.
THỂ DỤC
Phối hợp chạy và bật nhảy – Trò chơi: chuyền nhanh; nhảy nhanh”
(GVBM)
Toán
CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thực hiện phép cộng số đo thời gian.
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản.
- HS làm bài 1 (dòng 1, 2); bài 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.

+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
nêu kết quả của các phép tính, chẳng
hạn:
0,5ngày = ..... giờ
phút
84phút = ..... giờ
phút

1,5giờ =.....
135giây = .....

- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS nghe
- Hs ghi vở

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết thực hiện phép cộng số đo thời gian.
*Cách tiến hành:
1. Thực hiện phép cộng số đo thời gian.

+ Ví dụ 1:
- Giáo viên nêu ví dụ 1 SGK
- Yêu cầu HS nêu phép tính
- HS theo dõi
- ...
 
Gửi ý kiến