Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án Tuần 22 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngọc Diễm
Ngày gửi: 15h:47' 12-04-2023
Dung lượng: 184.1 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngọc Diễm
Ngày gửi: 15h:47' 12-04-2023
Dung lượng: 184.1 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
NGÀY
HAI
13/2
BA
14/2
MÔN
Chào cờ
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Nhạc
TUẦN 22
(13/2/2023----17/2/2023)
LT
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Thể dục
Unit 8 -lesson 4.5
Unit 8-lesson 4.5
Nhảy dây - Phối hợp mang vác- Trò chơi: “Trồng nụ,
trồng hoa”
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.
Tiếng Việt
Lịch sử
Đạo đức
NĂM
16/2
Chào cờ đầu tuần
Lập làng giữ biển
Nghe – viết: Hà Nội
Ôn bài hát: Tre ngà bên Lăng Bác -TĐN: số 6
Toán
Stem
Khoa học
Toán
TƯ
15/2
BÀI DẠY
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐNK NGLL 1
Toán
Khoa học
Mĩ thuật
TABN
TABN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Kĩ thuật
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Anh
T*
Sử dụng năng lượng chất đốt(tt)
Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập
phương
Bến Tre đồng khởi
Uỷ ban nhân dân xã, phường em(t2)
Ông Nguyễn Khoa Đăng
Cao Bằng
Tạo một dự án
Luyện tập chung
Sử dụng năng lượng chất gió và năng lượng nước chảy
Thường thức Mĩ thuật: Giới thiệu sơ lược về điêu khắc
cổ Việt Nam
Unit 8
Unit 8
Ôn tập văn kể chuyện
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
Lắp xe cần cẩu (tiết 1)
LTC
Unit 8-lesson 6
Unit 8-lesson 6
Luyên tập chung
Tiếng Việt
SÁU
17/2
HĐNK NGLL 2
Thể dục
Địa lí
Toán
HĐNK NGLL 3
SHCN
Tập đọc
Kể chuyện(KT viết)
Tạo một dự án(tt)
Nhảy dây - Di chuyển tung bắt bóng
Châu Âu
Thể tích của một hình
Học làm thám tử
Kiểm điểm tuần
Thứ hai ngày 13 tháng 2 năm 2023
LẬP LÀNG GIỮ BIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển.(Trả lời được các câu hỏi
1,2,3).
- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật.
- GDBVMT: Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen
thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngồi biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ môi trường
biển, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc.
- HS thấy được việc lập làng mới ngoài đảo chính là góp phần giữ gìn MT biển trên đất
nước ta.
- GDQP - AN: Giáo viên cung cấp thông tin về một số chính sách của Đảng, Nhà nước
hỗ trợ để ngư dân bám biển.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD HS nâng cao ý thức bảo vệ môi trường ở HS.Giữ gìn môi
trường biển.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên:
+ Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
+ Tranh ảnh về những làng chài ven biển (nếu có).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS đọc bài "Tiếng rao đêm", trả lời - HS đọc
câu hỏi
+ Người đã dũng cảm cứu em bé là ai ?
- HS trả lời
+ Con người và hành động của anh có gì đặc
biệt ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài.
- 1 HS đọc cả bài.
- Cho HS chia đoạn
- HS chia đoạn
- GVKL: Có thể chia thành 4 đoạn:
- HS theo dõi
+ Đoạn 1: Từ đầu... như tỏa ra hơi muối.
+ Đoạn 2: Tiếp... thì để cho ai?
+ Đoạn 3: Tiếp... nhường nào.
+ Đoạn 4: phần còn lại
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển cả nhóm đọc
+ Lần 1: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết
hợp luyện đọc từ khó.
+ Lần 2: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết
hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc theo cặp, mỗi em đọc 1 đoạn,
- HS đọc cả bài
- 1HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- HS theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển.(Trả lời được các câu
hỏi 1,2,3).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm theo các câu hỏi - HS thảo luận nhóm
SGK.
- Cho HS chia sẻ trước lớp
- HS chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận:
+ Bài văn có những nhân vật nào?
- Có một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn, ông bạn.
Đây là ba thế hệ trong một gia đình.
- Bàn việc họp làng để đưa dân ra đảo, cả nhà
+ Bố và ông Nhụ bàn với nhau việc gì?
Nhụ ra đảo.
- Ở đây đát rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt,
+ Việc lập làng ngoài đảo có gì thuận lợi?
ngư trường gần, đáp ứng được nhu cầu mong
ước bấy lâu của người dân chài có đất rộng để
phơi cá, buộc thuyền
+ Hình ảnh làng chài mới hiện ra như thế
nào?
+ Bố Nhụ nói: Con sẽ họp làng- chứng tỏ ông
là người như thế nào?
+ Những chi tiết nào cho thấy ông của Nhụ
suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng tình với
kế hoạch lập làng của bố nhụ?
+ Nhụ nghĩ gì về kế hoạch của bố?
- Nội dung của bài là gì ?
- GDQP-AN:Giáo viên cung cấp thông tin về
một số chính sách của Đảng, Nhà nước hỗ trợ
để ngư dân bám biển.
(VD: Để khắc phục những hạn chế của
Nghị định 67, góp phần thúc đẩy
ngành thủy sản phát triển, để ngư dân
yên tâm, vững vàng vươn khơi xa bám
biển, Chính phủ đã ban hành Nghị
định 17/2018/NĐ-CP.
Nghị định này sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định 67/2014/NĐ-CP
quy định chính sách đầu tư, tín dụng,
bảo hiểm; chính sách ưu đãi thuế;
chính sách hỗ trợ một lần sau đầu tư và
một số chính sách khác nhằm phát
triển kinh tế thủy sản. Nghị định 17 có
…mang đến cho bà con nơi sinh sống mới có
điều kiện thuận lợi hơn và còn là giữ đất của
nước mình
- Làng mới ở ngoài đảo rộng hết tầm mắt, dân
làng thả sức phơi lưới, buộc được một con
thuyền. Làng mới sẽ giống ngôi làng trên đất
liền: có chợ , có trường học, có nghĩa trang..
- Chứng tỏ bố Nhụ phải là cán bộ lãnh đạo
làng, xã.
- Ông bước ra võng, ngồi xuống võng, vặn
mình, hai má phập phồng như người súc
miệng khan. Ông đã hiểu những ý tưởng của
con trai ông quan trọng nhường nào
- Nhụ đi và sau đó cả làng sẽ đi. Một làng
Bạch Đằng Giang ở đảo Mõm Cá Sấu đang
bồng bềnh ở phía chân trời.
+ Câu chuyên ca ngợi những người dân chài
dũng cảm rời mảnh đất quen thuộc để lập làng
mới, giữ một vùng Tổ quốc.
- HS nghe
hiệu lực thi hành từ ngày 25-3-2018.
Theo đó, Nhà nước đầu tư 100%
kinh phí xây dựng các dự án Trung
ương quản lý các hạng mục hạ tầng
đầu mối vùng nuôi thủy sản tập trung,
vùng sản xuất giống tập trung, nâng
cấp cơ sở hạ tầng các trung tâm giống
thủy sản; đầu tư 100% kinh phí xây
dựng các hạng mục thiết yếu: cảng cá
loại 1, khu neo đậu tránh trú bão cấp
vùng, xây dựng 5 trung tâm nghề cá
lớn trên toàn quốc...)
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật.
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc phân vai
- Cho HS đọc phân vai
- GV ghi lên bảng đoạn cần luyện đọc và - HS theo dõi
hướng dẫn cho HS đọc
- Cho HS thi đọc đoạn
- HS thi đọc đoạn
- GV nhận xét , khen những HS đọc tốt
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
+ Bài văn nói lên điều gì ?
- Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám
rời mảnh đất quê hương quen thuộc lập làng ở
một hòn đảo ngoài biển khơi để xây dựng
cuộc sống mới, giữ vùng biển trời Tổ quốc.
- Chia sẻ với mọi người về tình yêu biển đảo - HS nghe và thực hiện
quê hương.
Bổ sung: Các em biết đọc và chuẩn bị bài trước tiết học. Đa số các em nắm được nội
dung bài học, có thể đọc đúng và đọc diễn cảm tốt, đặc biệt ở đoạn đọc diễn cảm các em
biết tự phân vai trong nhóm và thi đua luyện đọc diễn cảm.
Chính tả
HÀ NỘI (Nghe - viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ thơ.
- Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam (BT2); viết được 3-5 tên
người, tên địa lí theo yêu cầu của BT3.
- Giáo dục HS bảo vệ giữ gìn cảnh quan môi trường Hà Nội là giữ mãi vẻ đẹp của thủ
đô.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi viết những tiếng có âm đầu - HS thi viết
r/d/gi.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc bài chính tả một lượt.
- HS theo dõi trong SGK.
+ Bài thơ nói về điều gì?
- Bài thơ là lời một bạn nhỏ đến Thủ đô, thấy
Hà Nội có nhiều thứ lạ, có nhiều cảnh đẹp.
- HS luyện viết từ khó: : Hà Nội, Hồ Gươm,
- Cho HS đọc lại bài thơ và luyện viết Tháp Bút, Ba Đình, chùa Một Cột, Tây Hồ
những từ ngữ viết sai, những từ cần viết
hoa.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ thơ.
(Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm học sinh(M1,2))
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam (BT2); viết được 3-5 tên
người, tên địa lí theo yêu cầu của BT3.
(Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) hoàn thành bài tập theo yêu cầu )
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Cho HS làm bài.
- HS làm bài cá nhân.
- Cho HS trình bày kết quả
- Một số HS trình bày kết quả bài làm.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
+ Tên người :Nhụ, tên địa lí Việt Nam, Bạch
- Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam ta Đằng Giang, Mõm Cá Sấu
cần lưu ý điều gì?
+ Khi viết tên người tên địa lí Việt Nam cần
viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên
Bài 3: HĐ trò chơi
đó
- Cho HS chơi trò chơi
- GV nhận xét , tuyên dương đội chiến
- Thi “tiếp sức”
thắng
- Cách chơi: chia lớp 5 nhóm, mỗi HS lên bảng
ghi tên 1 danh từ riêng vào ô của tổ mình chọn.
1 từ đúng được 1 bông hoa. Tổ nào nhiều bông
hoa nhất thì thắng.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nhắc HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên - HS nghe và thực hiện
người, tên địa lí Việt Nam.
Nhạc
Ôn bài hát: Tre ngà bên Lăng Bác -TĐN: số 6
(GVBM)
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
- Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
Hoạt động HS
-Yêu cầu HS nhắc lại công thức diện tích - HS nêu
xung quanh và diện tích toàn phần của hình
hộp chữ nhật
- Gọi HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV nhận xét nhấn mạnh các kích thước phải - HS nghe
cùng đơn vị đo.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- HS biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
- HS làm bài 1, bài 2.
- HS (M3,4) giải được toàn bộ các bài tập.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài .
- HS đọc đề bài
- Lưu ý: Các số đo có đơn vị đo thế nào?
- Chưa cùng đơn vị đo, phải đưa về cùng đơn
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
vị.
- GV nhận xét chữa bài:
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
a) 1,5m = 15dm
Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật đó là
(25 + 15 ) x 2 x18 = 1440 (dm2 )
Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật đó là:
2
1440 + 25 x 15 x 2 = 2190 (dm )
b) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ
nhật là:
4 1
1 17
) x 2 x (m 2 )
4 30
( 5 3
Diện tích toàn phần là
17 4 1
33
x x 2 (m2 )
30 5 3
30
Đáp số: a) Sxq: 1440dm2
Stp: 2190dm2
17
b) Sxq: 31 m2
33
Bài 2: HĐ cá nhân
Stp: 30 m2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- HS đọc
- Diện tích quét sơn chính là diện tích toàn
phần trừ đi diện tích cái nắp, mà diện tích cái
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
nắp là diện tích mặt đáy.
- GV nhận xét chữa bài
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
- Khi tính diện tích xung quanh và diện tích
Bài giải
toàn phần của hình hộp chữ nhật ta cần lưu ý Diện tích quét sơn ở mặt ngoài bằng diện tích
điều gì?
xung quanh của cái thùng. Ta có:
8dm = 0,8m
Diện tích xung quanh thùng là:
(1,5 + 0,6) 2 x 0,8 = 3,36 (m2)
Vì thùng không có nắp nên diện tích được
quét sơn là:
3,36 + 1,5 x 0,6 = 4,26 (m2)
Đáp số : 4,26m2
Bài 3( Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- HS đọc bài
- Cho HS đọc bài và tự làm bài vào vở.
- Tính nhẩm để điền Đ, S
- GV quan sát, uốn nắn
a) Đ
b) S
c) S
d) Đ
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cách tính diện tích - HS nghe và thực hiện
xung quanh và diện tích toàn phần của hình
hộp chữ nhật.
- Về nhà vẽ nột hình hộp chữ nhật sau đó đo - HS nghe và thực hiện
độ dài của chiều dài, chiều rộng và chiều cao
của hình hộp chữ nhật đó rồi tính diện tích
xung quanh và diện tích toàn phần.
Bổ sung: Đa số HS biết cách tính diện tích xung quanh và diện tích toán pần của
hình hộp chữ nhật. Tuy nhiên các em còn tính toán sai rất nhiều, nguyên nhân là các em
tính không kĩ, phép tính dài nên nhân chia thiếu số. GV cần phải rèn luyện tính toán cho
các em nhiều hơn.
Stem
Khoa học
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng
chất đốt.
- Rèn kĩ năng phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất đốt.
- Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: + Hình và thông tin trang 86 - 89 SGK.
+ Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt.
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Ổn định tổ chức
- HS hát
- Cho HS trả lời câu hỏi:
+ Năng lượng chất đốt được sử dụng trong - HS nêu
cuộc sống thế nào ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: - Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng
lượng chất đốt.
- Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thảo luận về sử dụng an toàn
và tiết kiệm chất đốt
- HS đọc kỹ thông tin trong SGK trang 88, 89
- Các nhóm thảo luận
sau đó thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày theo các câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày
+ Tại sao không nên chặt cây bừa bãi để lấy
củi đun, đốt than?
+ Vì cây xanh là lá phổi xanh có nhiệm vụ
điều hoà khí hậu. Cây xanh là nguồn
+ Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên có phải là các
gốc của than đá, than củi.
nguồn năng lượng vô tận không?
+ Không phải là các nguồn năng lượng vô tận.
+ Kể tên một số nguồn năng lượng khác có
thể thay thế chúng?
+ Một số nguồn năng lượng khác có thay thế
chúng, năng lượng mặt trời, nước chảy.
+ Bạn và gia đình bạn có thể làm gì để tránh
+ Chúng ta có thể giữ nhiệt nước uống, chỉ
lãng phí chất đốt?
đun nấu vừa chín tới, dùng bếp đun cải tiến
tiết kiệm, cải tạo giao thông tránh tắc đường.
+ Xe cộ phải tạm dừng lại máy vẫn chạy để
+ Vì sao tắc đường lại gây lãng phí xăng dầu?
nổ tức là vẫn cần năng lượng từ xăng
dầu để duy trì sự hoạt động của động cơ mà
xe không di chuyển được là bao.
- HS lắng nghe
- GV kết luận
Hoạt động 2: Trò chơi "hái hoa dân chủ "
- GV nêu nhiệm vụ
- HS lắng nghe
- HS chơi và rút ra kết luận
- HS chơi trò chơi
+ Nêu ví dụ về sự lãng phí chất đốt
- Ví dụ về sự lãng phí chất đốt, đun nước sôi
+ Tại sao cần sử dụng năng lượng một cách quá lâu, để trào …
- Cần sử dụng năng lượng một cách tiết kiệm,
tiết kiệm, chống lãng phí?
chống lãng phí vì chất đốt không phải là
nguồn năng lượng vô tận.
+ Nêu ít nhất 3 việc làm thể hiện sự tiết kiệm, - Chuẩn bị xong xuôi rồi bật bếp
chống lãng phí chất đốt ở gia đình bạn?
+ Gia đình bạn đang sử dụng những loại chất
đốt gì?
- HS trả lời
+ Khi sử dụng chất đốt có thể gặp phải những
nguy hiểm gì ?
- Hiện tượng cháy nổ gây ra
- Kết luận :
- HS nghe
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tìm hiểu việc sử dụng chất đốt ở gia đình - HS nghe và thực hiện
em.
- Thực hiện sử dụng an toàn và tiết kiệm chất - HS nghe và thực hiện
đốt ở gia đình.
Thứ ba ngày 14 tháng 2 năm 2023
Tiếng Anh(2t)
Unit 8 -lesson 4.5
Unit 8-lesson 4.5
(GVBM)
Thể dục
Nhảy dây - Phối hợp mang vác- Trò chơi: “Trồng nụ, trồng hoa”
(GVBM)
Luyện từ và câu
NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Không dạy Phần nhận xét và ghi nhớ.
- Không làm BT1; HS tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép (BT2); biết thêm vế
câu để tạo thành câu ghép (BT3).
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong việc đặt và viết câu, cẩn thận, chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi nhắc lại cách nối câu ghép
bằng cặp QHT nguyên nhân - kết quả và
đặt câu với cặp quan hệ từ này.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi vở
- HS nhắc lại cách nối câu ghép bằng QHT
nguyên nhân – kết quả và đặt câu theo yêu
cầu.
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: Không làm BT1; HS tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép (BT2);
biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc
- Cho HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài. Tìm quan hệ từ thích - HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp
a) Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng ta sẽ
hợp với mỗi chỗ trống để tạo ra những câu
ghép chỉ điều kiện - kết quả hoặc giả thiết - đi cắm trại.
+ Nếu như chủ nhật này đẹp thì chúng ta sẽ
kết quả
đi cắm trại.
- GV nhận xét chữa bài
b) Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả lớp lại
trầm trồ khen ngợi.
c) Nếu ta chiếm được điểm cao này thì trận
đánh sẽ rất thuận lợi
+ Giá ta chiếm được điểm cao này thì trận
đánh sẽ rất thuận lợi.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Thêm vào chỗ trống một vế câu thích hợp
- Bài yêu cầu làm gì?
để tạo thành câu ghép chỉ điều kiện - kết quả
hoặc giả thiết - kết quả
- HS làm bài cá nhân, 2 HS lên làm trên bảng
- Yêu cầu HS làm bài
lớp rồi chia sẻ kết quả
a) Hễ em được điểm tốt thì bố mẹ rất vui
- GV nhận xét chữa bài
lòng.
b) Nếu chúng ta chủ quan thì chúng ta sẽ
thất bại.
c) Nếu không vì mải chơi thì Hồng đã có
nhiều tiến bộ trong học tập
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Dặn HS học thuộc phần Ghi nhớ.
- HS nghe và thực hiện
- Chia sẻ với mọi người về cách nối câu
ghép bằng quan hệ từ.
- Viết một đoạn văn từ 3 - 5 câu có sử dụng - HS nghe và thực hiện
câu ghép nối bằng quan hệ từ nói về bản
thân em.
Điều chỉnh sau bài dạy: Đa số HS biết nối câu ghép bằng quan hệ từ chỉ nguyên nhân – kết
quả. Tuy nhiên phần viết câu còn một vài em viết vế câu không đủ thành phần, thiếu chủ ngữ
hoặc viết câu nhưng cuối câu không có dấu chấm.
Toán
DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN
HÌNH LẬP PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt.
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- HS làm bài tập 1,2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, một số hình lập phương có kích thước khác nhau.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Yêu cầu HS nêu công thức tính diện tích Sxq=Chu vi đáy x chiều cao
xung quanh và diện tích toàn phần của hình Stp=Sxp+ 2 x Sđáy
hộp chữ nhật.
+ Hãy nêu một số đồ vật có dạng hình lập - Viên xúc xắc; thùng cát tông, hộp phấn...
phương và cho biết hình lập phương có đặc Hình lập phương có 6 mặt, đều là hình vuông
điểm gì?
băng nhau, có 8 đỉnh, có 12 cạnh
- HS nghe
- GV nhận xét kết quả trả lời của HS
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:- Biết hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt.
- Biết cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
*Cách tiến hành:
* Hình thành công thức thức tính diện tích
xung quanh và diện tích toàn phần của
hình lập phương
* Ví dụ :
- Gọi 1 HS đọc ví dụ trong SGK
( trang 111)
- GV cho HS quan sát mô hình trực quan
về hình lập phương.
+ Các mặt của hình lập phương đều là hình
gì?
+ Em hãy chỉ ra các mặt xung quanh của
hình lập phương?
- GV hướng dẫn để HS nhận biết được hình
lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt
có 3 kích thước bằng nhau, để từ đó tự rút
ra được quy tắc tính.
* Quy tắc: (SGK – 111)
+ Muốn tính diện tích xung quanh của hình
lập phương ta làm thế nào?
+ Muốn tính diện tích toàn phần của hình
lập phương ta làm thế nào?
* Ví dụ: Một hình lập phương có cạnh là
5cm. Tính diện tích xung quanh và diện
tích toàn phần hình lập phương
- GV nêu VD hướng dẫn HS áp dụng quy
tắc để tính.
+ GV nhận xét ,đánh giá.
- HS đọc
- HS quan sát theo nhóm, báo cáo chia sẻ trước
lớp
- Đều là hình vuông bằng nhau.
- Học sinh chỉ các mặt của hình lập phương
- HS nhận biết
- Ta lấy diện tích một mặt nhân với 4.
- Ta lấy diện tích một mặt nhân với 6.
- Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
Bài giải
Diện tích xung quanh của hình lập phương đã
cho là :
(5 x 5) x 4 = 100(cm2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương đó là:
(5 x 5) x 6 = 150(cm2)
Đáp số : 100cm2
150cm2
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- HS làm bài tập 1,2
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp làm vở
- GV nhận xét, chữa bài.
Bài giải:
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích
Diện tích xung quanh của hình lập phương đó
xung quanh và diện tích toàn phần hình lập là:
phương.
(1,5 x 1,5) x 4 = 9 (m2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương đó là:
(1,5 x 1,5) x 6 = 13,5 (m2)
Đáp số: 9(m2)
13,5 m2
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm vở
Bài giải:
Diện tích xung quanh của hộp đó là:
(2,5 x 2,5) x 4 = 25 (dm2)
Hộp đó không có nắp nên diện tích bìa dùng để
làm hộp là:
(2,5 x 2,5) x 5 = 31,25(dm2)
Đáp số: 31,25 dm2
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cách tính diện - HS nghe và thực hiện
tích xung quanh và diện tích toàn phần
hình lập phương.
- Về nhà tính diện tích xung quanh và diện - HS nghe và thực hiện
tích toàn phần một đồ vật hình lập phương
của gia đình em.
Điều chỉnh sau bài dạy: Đa số các em nắm được công thức tính DTXQ và DTTP của hình lập
phương, tuy nhiên các em tính toán chưa cẩn thận, còn saikết quả. GV cần rèn nhân, chia số
thập phân cho các em nhiều hơn.
Lịch sử
BẾN TRE ĐỒNG KHỞI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cuối năm 1959 - đầu năm 1960, phong trào “Đồng khởi” nổ ra và
thắng lợi ở nhiều vùng nông thôn Việt Nam (Bến Tre là nơi tiêu biểu của phong
trào “Đồng khởi”)
- Sử dụng bản đồ, tranh ảnh để trình bày sự kiện.
- Giáo dục HS ý thức tích cực học tập góp phần xây dựng quê hương ngày
càng giàu đẹp.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực
vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV:
+ Bản đồ hành chính Việt Nam
+ Các hình minh hoạ trong SGK
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
Hoạt động HS
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi khởi động với - HS chơi trò chơi
các câu hỏi sau:
+ Nêu tình hình nước ta sau hiệp định Giơne -vơ?
+ Vì sao đất nước ta, nhân dân ta phải đau
nỗi đau chia cắt?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Biết cuối năm 1959 - đầu năm 1960, phong trào “Đồng khởi” nổ ra
và thắng lợi ở nhiều vùng nông thôn Việt Nam (Bến Tre là nơi tiêu biểu của
phong trào “Đồng khởi”)
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Hoàn cảnh bùng nổ phong trào
" đồng khởi " Bến Tre
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
- HS đọc SGK , trả lời câu hỏi
+ Phong trào đồng khởi ở Bến Tre nổ ra
+ Mĩ – Diệm thi hành chính sách “Tố công”
trong hoàn cảnh nào?
“diệt cộng” đã gây ra những cuộc thảm sát
đẫm máu cho nhân dân miền Nam. Trước tình
hình đó không thể chịu đựng mãi, không còn
con đường nào khác, nhân dân buộc phải
đứng lên phá tan ách cùm kẹp.
+ Phong trào bùng nổ từ cuối năm 1959 đầu
+ Phong trào bùng nổ vào thời gian nào? Tiêu
năm 1960 mạnh mẽ nhất là ở Bến Tre.
biểu nhất là ở đâu?
- HS nghe
- KL: ( GV tham khảo trong SGV)
Hoạt động 2: Phong trào đồng khởi của
nhân dân tỉnh Bến Tre
- GV tổ chức HS làm việc theo nhóm
+ Thuật lại sự kiện ngày 17- 1- 1960?
- HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả
+ Ngày 17- 1- 1960 nhân dân huyện Mỏ Cày
đứng lên khởi nghĩa mở đầu cho phong trào "
Đồng khởi" tỉnh Bến Tre.
+ Cuộc khởi nghĩa ở Mỏ Cày, phong trào
nhanh chóng lan ra các huyện khác.
+ Trong 1 tuần lễ ở Bến Tre đã có 22 xã
+ Sự kiện này ảnh hưởng gì đến các huyện
được giải phóng hoàn toàn, 29 xã khác tiêu
khác ở Bến Tre?
diệt ác ôn giải phóng nhiều ấp.
+ Phong trào đã trở thành ngọn cờ tiên phong,
+ Kết quả của phong trào ?
đẩy mạnh cuộc đấu tranh của đồng bào MN ở
cả nông thôn và thành thị. Chỉ tính trong năm
1960 có hơn 10 triệu lượt người bao gồm cả
nông dân công nhân trí thức tham gia ...
+ Phong trào có ảnh hưởng đến phong trào + Phong trào mở ra thời kì mới cho phong
đấu tranh của nhân dân như thế nào?
trào đấu tranh của nhân dân miền Nam: nhân
dân miền Nam cầm vũ khí chống quân thù,
đẩy Mĩ và quân đội Sài Gòn vào thế bị động ..
- HS nghe
+ Ý nghĩa của phong trào?
- GV nhận xét kết quả làm việc của hoch sinh.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Kể tên các trường học, đường phố di tích - HS nêu: Mỏ Cày,
lịch sử,...liên quan đến các sự kiện, nhân vật
lịch sử trong bài vừa học.
- Sưu tầm tư liệu liên quan đến địa danh Bến - HS nghe và thực hiện
Tre và phong trào đồng khởi Bến Tre.
Đạo đức
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ ( PHƯỜNG) EM ( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu biết vai trò quan trọng của Ủy ban nhân dân xã (phường) đối với cộng đồng.
- Kể được một số công việc của Ủy ban nhân dân xã (phường) đối với trẻ em trên địa
phương.
- Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng Ủy ban nhân dân xã
(phường)
- Có ý thức tôn trọng Ủy ban nhân dân xã (phường)
-Tích cực tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng do Ủy ban nhân xã (phường) tổ
chức.
-Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ
- HS:
+ SGK, VBT.
+ Phiếu học tập cá nhân
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Hãy nêu vai trò quan trọng của Uỷ ban nhân - HS nêu
dân xã (phường) đối với cộng đồng?
- GV nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu:
- Bước đầu biết vai trò quan trọng của Ủy ban nhân dân xã (phường) đối với cộng đồng.
- Kể được một số công việc của Ủy ban nhân dân xã (phường) đối với trẻ em trên địa phương.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thế nào là tôn trọng UBND
phường, xã.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả tìm hiểu, thực
hành ở nhà: GV ghi lại kết quả lên bảng. Với - HS đưa ra kết quả đã tìm hiểu ở nhà: mỗi
những ý còn sai, tổ chức cho HS phát biểu ý HS nêu ý kiến, với những ý còn sai, các HS
khác phát biểu nhận xét góp ý.
kiến góp ý, sửa chữa.
- Yêu cầu HS nhắc lại các công việc đến - HS nhắc lại các ý đúng trên bảng.
UBND phường, xã để thực hiện, giải quyết.
Hoạt động 2: Xử lí...
HAI
13/2
BA
14/2
MÔN
Chào cờ
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Nhạc
TUẦN 22
(13/2/2023----17/2/2023)
LT
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Thể dục
Unit 8 -lesson 4.5
Unit 8-lesson 4.5
Nhảy dây - Phối hợp mang vác- Trò chơi: “Trồng nụ,
trồng hoa”
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.
Tiếng Việt
Lịch sử
Đạo đức
NĂM
16/2
Chào cờ đầu tuần
Lập làng giữ biển
Nghe – viết: Hà Nội
Ôn bài hát: Tre ngà bên Lăng Bác -TĐN: số 6
Toán
Stem
Khoa học
Toán
TƯ
15/2
BÀI DẠY
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐNK NGLL 1
Toán
Khoa học
Mĩ thuật
TABN
TABN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Kĩ thuật
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Anh
T*
Sử dụng năng lượng chất đốt(tt)
Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập
phương
Bến Tre đồng khởi
Uỷ ban nhân dân xã, phường em(t2)
Ông Nguyễn Khoa Đăng
Cao Bằng
Tạo một dự án
Luyện tập chung
Sử dụng năng lượng chất gió và năng lượng nước chảy
Thường thức Mĩ thuật: Giới thiệu sơ lược về điêu khắc
cổ Việt Nam
Unit 8
Unit 8
Ôn tập văn kể chuyện
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
Lắp xe cần cẩu (tiết 1)
LTC
Unit 8-lesson 6
Unit 8-lesson 6
Luyên tập chung
Tiếng Việt
SÁU
17/2
HĐNK NGLL 2
Thể dục
Địa lí
Toán
HĐNK NGLL 3
SHCN
Tập đọc
Kể chuyện(KT viết)
Tạo một dự án(tt)
Nhảy dây - Di chuyển tung bắt bóng
Châu Âu
Thể tích của một hình
Học làm thám tử
Kiểm điểm tuần
Thứ hai ngày 13 tháng 2 năm 2023
LẬP LÀNG GIỮ BIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển.(Trả lời được các câu hỏi
1,2,3).
- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật.
- GDBVMT: Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen
thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngồi biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ môi trường
biển, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc.
- HS thấy được việc lập làng mới ngoài đảo chính là góp phần giữ gìn MT biển trên đất
nước ta.
- GDQP - AN: Giáo viên cung cấp thông tin về một số chính sách của Đảng, Nhà nước
hỗ trợ để ngư dân bám biển.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD HS nâng cao ý thức bảo vệ môi trường ở HS.Giữ gìn môi
trường biển.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên:
+ Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
+ Tranh ảnh về những làng chài ven biển (nếu có).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS đọc bài "Tiếng rao đêm", trả lời - HS đọc
câu hỏi
+ Người đã dũng cảm cứu em bé là ai ?
- HS trả lời
+ Con người và hành động của anh có gì đặc
biệt ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài.
- 1 HS đọc cả bài.
- Cho HS chia đoạn
- HS chia đoạn
- GVKL: Có thể chia thành 4 đoạn:
- HS theo dõi
+ Đoạn 1: Từ đầu... như tỏa ra hơi muối.
+ Đoạn 2: Tiếp... thì để cho ai?
+ Đoạn 3: Tiếp... nhường nào.
+ Đoạn 4: phần còn lại
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển cả nhóm đọc
+ Lần 1: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết
hợp luyện đọc từ khó.
+ Lần 2: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết
hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc theo cặp, mỗi em đọc 1 đoạn,
- HS đọc cả bài
- 1HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- HS theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển.(Trả lời được các câu
hỏi 1,2,3).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm theo các câu hỏi - HS thảo luận nhóm
SGK.
- Cho HS chia sẻ trước lớp
- HS chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận:
+ Bài văn có những nhân vật nào?
- Có một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn, ông bạn.
Đây là ba thế hệ trong một gia đình.
- Bàn việc họp làng để đưa dân ra đảo, cả nhà
+ Bố và ông Nhụ bàn với nhau việc gì?
Nhụ ra đảo.
- Ở đây đát rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt,
+ Việc lập làng ngoài đảo có gì thuận lợi?
ngư trường gần, đáp ứng được nhu cầu mong
ước bấy lâu của người dân chài có đất rộng để
phơi cá, buộc thuyền
+ Hình ảnh làng chài mới hiện ra như thế
nào?
+ Bố Nhụ nói: Con sẽ họp làng- chứng tỏ ông
là người như thế nào?
+ Những chi tiết nào cho thấy ông của Nhụ
suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng tình với
kế hoạch lập làng của bố nhụ?
+ Nhụ nghĩ gì về kế hoạch của bố?
- Nội dung của bài là gì ?
- GDQP-AN:Giáo viên cung cấp thông tin về
một số chính sách của Đảng, Nhà nước hỗ trợ
để ngư dân bám biển.
(VD: Để khắc phục những hạn chế của
Nghị định 67, góp phần thúc đẩy
ngành thủy sản phát triển, để ngư dân
yên tâm, vững vàng vươn khơi xa bám
biển, Chính phủ đã ban hành Nghị
định 17/2018/NĐ-CP.
Nghị định này sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định 67/2014/NĐ-CP
quy định chính sách đầu tư, tín dụng,
bảo hiểm; chính sách ưu đãi thuế;
chính sách hỗ trợ một lần sau đầu tư và
một số chính sách khác nhằm phát
triển kinh tế thủy sản. Nghị định 17 có
…mang đến cho bà con nơi sinh sống mới có
điều kiện thuận lợi hơn và còn là giữ đất của
nước mình
- Làng mới ở ngoài đảo rộng hết tầm mắt, dân
làng thả sức phơi lưới, buộc được một con
thuyền. Làng mới sẽ giống ngôi làng trên đất
liền: có chợ , có trường học, có nghĩa trang..
- Chứng tỏ bố Nhụ phải là cán bộ lãnh đạo
làng, xã.
- Ông bước ra võng, ngồi xuống võng, vặn
mình, hai má phập phồng như người súc
miệng khan. Ông đã hiểu những ý tưởng của
con trai ông quan trọng nhường nào
- Nhụ đi và sau đó cả làng sẽ đi. Một làng
Bạch Đằng Giang ở đảo Mõm Cá Sấu đang
bồng bềnh ở phía chân trời.
+ Câu chuyên ca ngợi những người dân chài
dũng cảm rời mảnh đất quen thuộc để lập làng
mới, giữ một vùng Tổ quốc.
- HS nghe
hiệu lực thi hành từ ngày 25-3-2018.
Theo đó, Nhà nước đầu tư 100%
kinh phí xây dựng các dự án Trung
ương quản lý các hạng mục hạ tầng
đầu mối vùng nuôi thủy sản tập trung,
vùng sản xuất giống tập trung, nâng
cấp cơ sở hạ tầng các trung tâm giống
thủy sản; đầu tư 100% kinh phí xây
dựng các hạng mục thiết yếu: cảng cá
loại 1, khu neo đậu tránh trú bão cấp
vùng, xây dựng 5 trung tâm nghề cá
lớn trên toàn quốc...)
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật.
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc phân vai
- Cho HS đọc phân vai
- GV ghi lên bảng đoạn cần luyện đọc và - HS theo dõi
hướng dẫn cho HS đọc
- Cho HS thi đọc đoạn
- HS thi đọc đoạn
- GV nhận xét , khen những HS đọc tốt
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
+ Bài văn nói lên điều gì ?
- Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám
rời mảnh đất quê hương quen thuộc lập làng ở
một hòn đảo ngoài biển khơi để xây dựng
cuộc sống mới, giữ vùng biển trời Tổ quốc.
- Chia sẻ với mọi người về tình yêu biển đảo - HS nghe và thực hiện
quê hương.
Bổ sung: Các em biết đọc và chuẩn bị bài trước tiết học. Đa số các em nắm được nội
dung bài học, có thể đọc đúng và đọc diễn cảm tốt, đặc biệt ở đoạn đọc diễn cảm các em
biết tự phân vai trong nhóm và thi đua luyện đọc diễn cảm.
Chính tả
HÀ NỘI (Nghe - viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ thơ.
- Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam (BT2); viết được 3-5 tên
người, tên địa lí theo yêu cầu của BT3.
- Giáo dục HS bảo vệ giữ gìn cảnh quan môi trường Hà Nội là giữ mãi vẻ đẹp của thủ
đô.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi viết những tiếng có âm đầu - HS thi viết
r/d/gi.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc bài chính tả một lượt.
- HS theo dõi trong SGK.
+ Bài thơ nói về điều gì?
- Bài thơ là lời một bạn nhỏ đến Thủ đô, thấy
Hà Nội có nhiều thứ lạ, có nhiều cảnh đẹp.
- HS luyện viết từ khó: : Hà Nội, Hồ Gươm,
- Cho HS đọc lại bài thơ và luyện viết Tháp Bút, Ba Đình, chùa Một Cột, Tây Hồ
những từ ngữ viết sai, những từ cần viết
hoa.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ thơ.
(Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm học sinh(M1,2))
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam (BT2); viết được 3-5 tên
người, tên địa lí theo yêu cầu của BT3.
(Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) hoàn thành bài tập theo yêu cầu )
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Cho HS làm bài.
- HS làm bài cá nhân.
- Cho HS trình bày kết quả
- Một số HS trình bày kết quả bài làm.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
+ Tên người :Nhụ, tên địa lí Việt Nam, Bạch
- Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam ta Đằng Giang, Mõm Cá Sấu
cần lưu ý điều gì?
+ Khi viết tên người tên địa lí Việt Nam cần
viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên
Bài 3: HĐ trò chơi
đó
- Cho HS chơi trò chơi
- GV nhận xét , tuyên dương đội chiến
- Thi “tiếp sức”
thắng
- Cách chơi: chia lớp 5 nhóm, mỗi HS lên bảng
ghi tên 1 danh từ riêng vào ô của tổ mình chọn.
1 từ đúng được 1 bông hoa. Tổ nào nhiều bông
hoa nhất thì thắng.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nhắc HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên - HS nghe và thực hiện
người, tên địa lí Việt Nam.
Nhạc
Ôn bài hát: Tre ngà bên Lăng Bác -TĐN: số 6
(GVBM)
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
- Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
Hoạt động HS
-Yêu cầu HS nhắc lại công thức diện tích - HS nêu
xung quanh và diện tích toàn phần của hình
hộp chữ nhật
- Gọi HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV nhận xét nhấn mạnh các kích thước phải - HS nghe
cùng đơn vị đo.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- HS biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
- HS làm bài 1, bài 2.
- HS (M3,4) giải được toàn bộ các bài tập.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài .
- HS đọc đề bài
- Lưu ý: Các số đo có đơn vị đo thế nào?
- Chưa cùng đơn vị đo, phải đưa về cùng đơn
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
vị.
- GV nhận xét chữa bài:
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
a) 1,5m = 15dm
Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật đó là
(25 + 15 ) x 2 x18 = 1440 (dm2 )
Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật đó là:
2
1440 + 25 x 15 x 2 = 2190 (dm )
b) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ
nhật là:
4 1
1 17
) x 2 x (m 2 )
4 30
( 5 3
Diện tích toàn phần là
17 4 1
33
x x 2 (m2 )
30 5 3
30
Đáp số: a) Sxq: 1440dm2
Stp: 2190dm2
17
b) Sxq: 31 m2
33
Bài 2: HĐ cá nhân
Stp: 30 m2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- HS đọc
- Diện tích quét sơn chính là diện tích toàn
phần trừ đi diện tích cái nắp, mà diện tích cái
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
nắp là diện tích mặt đáy.
- GV nhận xét chữa bài
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
- Khi tính diện tích xung quanh và diện tích
Bài giải
toàn phần của hình hộp chữ nhật ta cần lưu ý Diện tích quét sơn ở mặt ngoài bằng diện tích
điều gì?
xung quanh của cái thùng. Ta có:
8dm = 0,8m
Diện tích xung quanh thùng là:
(1,5 + 0,6) 2 x 0,8 = 3,36 (m2)
Vì thùng không có nắp nên diện tích được
quét sơn là:
3,36 + 1,5 x 0,6 = 4,26 (m2)
Đáp số : 4,26m2
Bài 3( Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- HS đọc bài
- Cho HS đọc bài và tự làm bài vào vở.
- Tính nhẩm để điền Đ, S
- GV quan sát, uốn nắn
a) Đ
b) S
c) S
d) Đ
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cách tính diện tích - HS nghe và thực hiện
xung quanh và diện tích toàn phần của hình
hộp chữ nhật.
- Về nhà vẽ nột hình hộp chữ nhật sau đó đo - HS nghe và thực hiện
độ dài của chiều dài, chiều rộng và chiều cao
của hình hộp chữ nhật đó rồi tính diện tích
xung quanh và diện tích toàn phần.
Bổ sung: Đa số HS biết cách tính diện tích xung quanh và diện tích toán pần của
hình hộp chữ nhật. Tuy nhiên các em còn tính toán sai rất nhiều, nguyên nhân là các em
tính không kĩ, phép tính dài nên nhân chia thiếu số. GV cần phải rèn luyện tính toán cho
các em nhiều hơn.
Stem
Khoa học
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng
chất đốt.
- Rèn kĩ năng phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất đốt.
- Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: + Hình và thông tin trang 86 - 89 SGK.
+ Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt.
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Ổn định tổ chức
- HS hát
- Cho HS trả lời câu hỏi:
+ Năng lượng chất đốt được sử dụng trong - HS nêu
cuộc sống thế nào ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: - Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng
lượng chất đốt.
- Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thảo luận về sử dụng an toàn
và tiết kiệm chất đốt
- HS đọc kỹ thông tin trong SGK trang 88, 89
- Các nhóm thảo luận
sau đó thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày theo các câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày
+ Tại sao không nên chặt cây bừa bãi để lấy
củi đun, đốt than?
+ Vì cây xanh là lá phổi xanh có nhiệm vụ
điều hoà khí hậu. Cây xanh là nguồn
+ Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên có phải là các
gốc của than đá, than củi.
nguồn năng lượng vô tận không?
+ Không phải là các nguồn năng lượng vô tận.
+ Kể tên một số nguồn năng lượng khác có
thể thay thế chúng?
+ Một số nguồn năng lượng khác có thay thế
chúng, năng lượng mặt trời, nước chảy.
+ Bạn và gia đình bạn có thể làm gì để tránh
+ Chúng ta có thể giữ nhiệt nước uống, chỉ
lãng phí chất đốt?
đun nấu vừa chín tới, dùng bếp đun cải tiến
tiết kiệm, cải tạo giao thông tránh tắc đường.
+ Xe cộ phải tạm dừng lại máy vẫn chạy để
+ Vì sao tắc đường lại gây lãng phí xăng dầu?
nổ tức là vẫn cần năng lượng từ xăng
dầu để duy trì sự hoạt động của động cơ mà
xe không di chuyển được là bao.
- HS lắng nghe
- GV kết luận
Hoạt động 2: Trò chơi "hái hoa dân chủ "
- GV nêu nhiệm vụ
- HS lắng nghe
- HS chơi và rút ra kết luận
- HS chơi trò chơi
+ Nêu ví dụ về sự lãng phí chất đốt
- Ví dụ về sự lãng phí chất đốt, đun nước sôi
+ Tại sao cần sử dụng năng lượng một cách quá lâu, để trào …
- Cần sử dụng năng lượng một cách tiết kiệm,
tiết kiệm, chống lãng phí?
chống lãng phí vì chất đốt không phải là
nguồn năng lượng vô tận.
+ Nêu ít nhất 3 việc làm thể hiện sự tiết kiệm, - Chuẩn bị xong xuôi rồi bật bếp
chống lãng phí chất đốt ở gia đình bạn?
+ Gia đình bạn đang sử dụng những loại chất
đốt gì?
- HS trả lời
+ Khi sử dụng chất đốt có thể gặp phải những
nguy hiểm gì ?
- Hiện tượng cháy nổ gây ra
- Kết luận :
- HS nghe
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tìm hiểu việc sử dụng chất đốt ở gia đình - HS nghe và thực hiện
em.
- Thực hiện sử dụng an toàn và tiết kiệm chất - HS nghe và thực hiện
đốt ở gia đình.
Thứ ba ngày 14 tháng 2 năm 2023
Tiếng Anh(2t)
Unit 8 -lesson 4.5
Unit 8-lesson 4.5
(GVBM)
Thể dục
Nhảy dây - Phối hợp mang vác- Trò chơi: “Trồng nụ, trồng hoa”
(GVBM)
Luyện từ và câu
NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Không dạy Phần nhận xét và ghi nhớ.
- Không làm BT1; HS tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép (BT2); biết thêm vế
câu để tạo thành câu ghép (BT3).
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong việc đặt và viết câu, cẩn thận, chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi nhắc lại cách nối câu ghép
bằng cặp QHT nguyên nhân - kết quả và
đặt câu với cặp quan hệ từ này.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi vở
- HS nhắc lại cách nối câu ghép bằng QHT
nguyên nhân – kết quả và đặt câu theo yêu
cầu.
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: Không làm BT1; HS tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép (BT2);
biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc
- Cho HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài. Tìm quan hệ từ thích - HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp
a) Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng ta sẽ
hợp với mỗi chỗ trống để tạo ra những câu
ghép chỉ điều kiện - kết quả hoặc giả thiết - đi cắm trại.
+ Nếu như chủ nhật này đẹp thì chúng ta sẽ
kết quả
đi cắm trại.
- GV nhận xét chữa bài
b) Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả lớp lại
trầm trồ khen ngợi.
c) Nếu ta chiếm được điểm cao này thì trận
đánh sẽ rất thuận lợi
+ Giá ta chiếm được điểm cao này thì trận
đánh sẽ rất thuận lợi.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Thêm vào chỗ trống một vế câu thích hợp
- Bài yêu cầu làm gì?
để tạo thành câu ghép chỉ điều kiện - kết quả
hoặc giả thiết - kết quả
- HS làm bài cá nhân, 2 HS lên làm trên bảng
- Yêu cầu HS làm bài
lớp rồi chia sẻ kết quả
a) Hễ em được điểm tốt thì bố mẹ rất vui
- GV nhận xét chữa bài
lòng.
b) Nếu chúng ta chủ quan thì chúng ta sẽ
thất bại.
c) Nếu không vì mải chơi thì Hồng đã có
nhiều tiến bộ trong học tập
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Dặn HS học thuộc phần Ghi nhớ.
- HS nghe và thực hiện
- Chia sẻ với mọi người về cách nối câu
ghép bằng quan hệ từ.
- Viết một đoạn văn từ 3 - 5 câu có sử dụng - HS nghe và thực hiện
câu ghép nối bằng quan hệ từ nói về bản
thân em.
Điều chỉnh sau bài dạy: Đa số HS biết nối câu ghép bằng quan hệ từ chỉ nguyên nhân – kết
quả. Tuy nhiên phần viết câu còn một vài em viết vế câu không đủ thành phần, thiếu chủ ngữ
hoặc viết câu nhưng cuối câu không có dấu chấm.
Toán
DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN
HÌNH LẬP PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt.
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- HS làm bài tập 1,2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, một số hình lập phương có kích thước khác nhau.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Yêu cầu HS nêu công thức tính diện tích Sxq=Chu vi đáy x chiều cao
xung quanh và diện tích toàn phần của hình Stp=Sxp+ 2 x Sđáy
hộp chữ nhật.
+ Hãy nêu một số đồ vật có dạng hình lập - Viên xúc xắc; thùng cát tông, hộp phấn...
phương và cho biết hình lập phương có đặc Hình lập phương có 6 mặt, đều là hình vuông
điểm gì?
băng nhau, có 8 đỉnh, có 12 cạnh
- HS nghe
- GV nhận xét kết quả trả lời của HS
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:- Biết hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt.
- Biết cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
*Cách tiến hành:
* Hình thành công thức thức tính diện tích
xung quanh và diện tích toàn phần của
hình lập phương
* Ví dụ :
- Gọi 1 HS đọc ví dụ trong SGK
( trang 111)
- GV cho HS quan sát mô hình trực quan
về hình lập phương.
+ Các mặt của hình lập phương đều là hình
gì?
+ Em hãy chỉ ra các mặt xung quanh của
hình lập phương?
- GV hướng dẫn để HS nhận biết được hình
lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt
có 3 kích thước bằng nhau, để từ đó tự rút
ra được quy tắc tính.
* Quy tắc: (SGK – 111)
+ Muốn tính diện tích xung quanh của hình
lập phương ta làm thế nào?
+ Muốn tính diện tích toàn phần của hình
lập phương ta làm thế nào?
* Ví dụ: Một hình lập phương có cạnh là
5cm. Tính diện tích xung quanh và diện
tích toàn phần hình lập phương
- GV nêu VD hướng dẫn HS áp dụng quy
tắc để tính.
+ GV nhận xét ,đánh giá.
- HS đọc
- HS quan sát theo nhóm, báo cáo chia sẻ trước
lớp
- Đều là hình vuông bằng nhau.
- Học sinh chỉ các mặt của hình lập phương
- HS nhận biết
- Ta lấy diện tích một mặt nhân với 4.
- Ta lấy diện tích một mặt nhân với 6.
- Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
Bài giải
Diện tích xung quanh của hình lập phương đã
cho là :
(5 x 5) x 4 = 100(cm2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương đó là:
(5 x 5) x 6 = 150(cm2)
Đáp số : 100cm2
150cm2
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- HS làm bài tập 1,2
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp làm vở
- GV nhận xét, chữa bài.
Bài giải:
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích
Diện tích xung quanh của hình lập phương đó
xung quanh và diện tích toàn phần hình lập là:
phương.
(1,5 x 1,5) x 4 = 9 (m2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương đó là:
(1,5 x 1,5) x 6 = 13,5 (m2)
Đáp số: 9(m2)
13,5 m2
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm vở
Bài giải:
Diện tích xung quanh của hộp đó là:
(2,5 x 2,5) x 4 = 25 (dm2)
Hộp đó không có nắp nên diện tích bìa dùng để
làm hộp là:
(2,5 x 2,5) x 5 = 31,25(dm2)
Đáp số: 31,25 dm2
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cách tính diện - HS nghe và thực hiện
tích xung quanh và diện tích toàn phần
hình lập phương.
- Về nhà tính diện tích xung quanh và diện - HS nghe và thực hiện
tích toàn phần một đồ vật hình lập phương
của gia đình em.
Điều chỉnh sau bài dạy: Đa số các em nắm được công thức tính DTXQ và DTTP của hình lập
phương, tuy nhiên các em tính toán chưa cẩn thận, còn saikết quả. GV cần rèn nhân, chia số
thập phân cho các em nhiều hơn.
Lịch sử
BẾN TRE ĐỒNG KHỞI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cuối năm 1959 - đầu năm 1960, phong trào “Đồng khởi” nổ ra và
thắng lợi ở nhiều vùng nông thôn Việt Nam (Bến Tre là nơi tiêu biểu của phong
trào “Đồng khởi”)
- Sử dụng bản đồ, tranh ảnh để trình bày sự kiện.
- Giáo dục HS ý thức tích cực học tập góp phần xây dựng quê hương ngày
càng giàu đẹp.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực
vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV:
+ Bản đồ hành chính Việt Nam
+ Các hình minh hoạ trong SGK
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
Hoạt động HS
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi khởi động với - HS chơi trò chơi
các câu hỏi sau:
+ Nêu tình hình nước ta sau hiệp định Giơne -vơ?
+ Vì sao đất nước ta, nhân dân ta phải đau
nỗi đau chia cắt?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Biết cuối năm 1959 - đầu năm 1960, phong trào “Đồng khởi” nổ ra
và thắng lợi ở nhiều vùng nông thôn Việt Nam (Bến Tre là nơi tiêu biểu của
phong trào “Đồng khởi”)
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Hoàn cảnh bùng nổ phong trào
" đồng khởi " Bến Tre
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
- HS đọc SGK , trả lời câu hỏi
+ Phong trào đồng khởi ở Bến Tre nổ ra
+ Mĩ – Diệm thi hành chính sách “Tố công”
trong hoàn cảnh nào?
“diệt cộng” đã gây ra những cuộc thảm sát
đẫm máu cho nhân dân miền Nam. Trước tình
hình đó không thể chịu đựng mãi, không còn
con đường nào khác, nhân dân buộc phải
đứng lên phá tan ách cùm kẹp.
+ Phong trào bùng nổ từ cuối năm 1959 đầu
+ Phong trào bùng nổ vào thời gian nào? Tiêu
năm 1960 mạnh mẽ nhất là ở Bến Tre.
biểu nhất là ở đâu?
- HS nghe
- KL: ( GV tham khảo trong SGV)
Hoạt động 2: Phong trào đồng khởi của
nhân dân tỉnh Bến Tre
- GV tổ chức HS làm việc theo nhóm
+ Thuật lại sự kiện ngày 17- 1- 1960?
- HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả
+ Ngày 17- 1- 1960 nhân dân huyện Mỏ Cày
đứng lên khởi nghĩa mở đầu cho phong trào "
Đồng khởi" tỉnh Bến Tre.
+ Cuộc khởi nghĩa ở Mỏ Cày, phong trào
nhanh chóng lan ra các huyện khác.
+ Trong 1 tuần lễ ở Bến Tre đã có 22 xã
+ Sự kiện này ảnh hưởng gì đến các huyện
được giải phóng hoàn toàn, 29 xã khác tiêu
khác ở Bến Tre?
diệt ác ôn giải phóng nhiều ấp.
+ Phong trào đã trở thành ngọn cờ tiên phong,
+ Kết quả của phong trào ?
đẩy mạnh cuộc đấu tranh của đồng bào MN ở
cả nông thôn và thành thị. Chỉ tính trong năm
1960 có hơn 10 triệu lượt người bao gồm cả
nông dân công nhân trí thức tham gia ...
+ Phong trào có ảnh hưởng đến phong trào + Phong trào mở ra thời kì mới cho phong
đấu tranh của nhân dân như thế nào?
trào đấu tranh của nhân dân miền Nam: nhân
dân miền Nam cầm vũ khí chống quân thù,
đẩy Mĩ và quân đội Sài Gòn vào thế bị động ..
- HS nghe
+ Ý nghĩa của phong trào?
- GV nhận xét kết quả làm việc của hoch sinh.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Kể tên các trường học, đường phố di tích - HS nêu: Mỏ Cày,
lịch sử,...liên quan đến các sự kiện, nhân vật
lịch sử trong bài vừa học.
- Sưu tầm tư liệu liên quan đến địa danh Bến - HS nghe và thực hiện
Tre và phong trào đồng khởi Bến Tre.
Đạo đức
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ ( PHƯỜNG) EM ( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu biết vai trò quan trọng của Ủy ban nhân dân xã (phường) đối với cộng đồng.
- Kể được một số công việc của Ủy ban nhân dân xã (phường) đối với trẻ em trên địa
phương.
- Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng Ủy ban nhân dân xã
(phường)
- Có ý thức tôn trọng Ủy ban nhân dân xã (phường)
-Tích cực tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng do Ủy ban nhân xã (phường) tổ
chức.
-Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ
- HS:
+ SGK, VBT.
+ Phiếu học tập cá nhân
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Hãy nêu vai trò quan trọng của Uỷ ban nhân - HS nêu
dân xã (phường) đối với cộng đồng?
- GV nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu:
- Bước đầu biết vai trò quan trọng của Ủy ban nhân dân xã (phường) đối với cộng đồng.
- Kể được một số công việc của Ủy ban nhân dân xã (phường) đối với trẻ em trên địa phương.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thế nào là tôn trọng UBND
phường, xã.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả tìm hiểu, thực
hành ở nhà: GV ghi lại kết quả lên bảng. Với - HS đưa ra kết quả đã tìm hiểu ở nhà: mỗi
những ý còn sai, tổ chức cho HS phát biểu ý HS nêu ý kiến, với những ý còn sai, các HS
khác phát biểu nhận xét góp ý.
kiến góp ý, sửa chữa.
- Yêu cầu HS nhắc lại các công việc đến - HS nhắc lại các ý đúng trên bảng.
UBND phường, xã để thực hiện, giải quyết.
Hoạt động 2: Xử lí...
 









Các ý kiến mới nhất