Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án Tuần 22 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vũ thị thúy hường
Ngày gửi: 19h:32' 10-04-2023
Dung lượng: 113.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
NGÀY
2
13.2.2023

3
14.2.2023

4
15.2.2023

5
16.2.2023

6
17.2.2023

MÔN
CHÀO CỜ
KHOA HỌC
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
NHẠC
TOÁN
STEM
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
LỊCH SỬ
THỂ DỤC

TUẦN 22

BÀI DẠY

Chào cờ đầu tuần
Sử dụng năng lượng chất đốt(tt)
Lập làng giữ biển
Nghe – viết: Hà Nội
Ôn bài hát: Tre ngà bên Lăng Bác -TĐN: số 6
Luyện tập
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.
Ông Nguyễn Khoa Đăng
Bến Tre đồng khởi
Nhảy dây - Phối hợp mang vác- Trò chơi: “Trồng nụ, trồng hoa”

TOÁN
HĐNK-NGLL1
TABN
TABN
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
KHOA HỌC
TOÁN
KĨ THUẬT
ĐẠO ĐỨC
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐỊA LÝ
TOÁN
MĨ THUẬT
HĐNK-NGLL 2
T*

Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương
Tạo một dự án
Unit 8
Unit 8
Unit 8 -lesson 4.5
Unit 8-lesson 4.5
Cao Bằng
Sử dụng năng lượng chất gió và năng lượng nước chảy
Luyện tập
Lắp xe cần cẩu (tiết 1)
Uỷ ban nhân dân xã, phường em(t2)
Ôn tập văn kể chuyện
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
Châu Âu
Luyện tập chung
Thường thức Mĩ thuật: Giới thiệu sơ lược về điêu khắc cổ Việt Nam
Tạo một dự án(tt)
Luyên tập chung

TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
THỂ DỤC
TOÁN
HĐNK-NGLL 3
SHCN

Unit 8-lesson 6
Unit 8-lesson 6
Kể chuyện(KT viết)
Nhảy dây - Di chuyển tung bắt bóng
Thể tích của một hình

Học làm thám tử
Kiểm điểm tuần

Thứ hai, ngày 13 tháng 2 năm 2023
Khoa học
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT (TT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng
lượng chất đốt.
- Rèn kĩ năng phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất đốt.
- Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: + Hình và thông tin trang 86 - 89 SGK.
+ Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt.
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành , trò chơi học
tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Ổn định tổ chức

- HS hát

- Cho HS trả lời câu hỏi:
+ Năng lượng chất đốt được sử dụng trong - HS nêu
cuộc sống thế nào ?

- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS nghe
- HS ghi vở

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: - Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử
dụng năng lượng chất đốt.
- Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thảo luận về sử dụng an
toàn và tiết kiệm chất đốt
- HS đọc kỹ thông tin trong SGK trang 88,
89 sau đó thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày theo các câu hỏi

- Các nhóm thảo luận

+ Tại sao không nên chặt cây bừa bãi để
- Đại diện nhóm trình bày
lấy củi đun, đốt than?
+ Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên có phải là + Vì cây xanh là lá phổi xanh có nhiệm vụ
điều hoà khí hậu. Cây xanh là nguồn
các nguồn năng lượng vô tận không?
+ Kể tên một số nguồn năng lượng khác gốc của than đá, than củi.
có thể thay thế chúng?
+ Không phải là các nguồn năng lượng vô
tận.
+ Bạn và gia đình bạn có thể làm gì để
tránh lãng phí chất đốt?

+ Một số nguồn năng lượng khác có thay
thế chúng, năng lượng mặt trời, nước
chảy.

+ Chúng ta có thể giữ nhiệt nước uống,
+ Vì sao tắc đường lại gây lãng phí xăng
chỉ đun nấu vừa chín tới, dùng bếp đun cải
dầu?
tiến tiết kiệm, cải tạo giao thông tránh tắc
đường.
+ Xe cộ phải tạm dừng lại máy vẫn chạy

để nổ tức là vẫn cần năng lượng từ xăng
- GV kết luận

dầu để duy trì sự hoạt động của động cơ
mà xe không di chuyển được là bao.

Hoạt động 2: Trò chơi "hái hoa dân chủ
"
- HS lắng nghe
- GV nêu nhiệm vụ
- HS chơi và rút ra kết luận
+ Nêu ví dụ về sự lãng phí chất đốt

- HS lắng nghe
- HS chơi trò chơi

+ Tại sao cần sử dụng năng lượng một - Ví dụ về sự lãng phí chất đốt, đun nước
cách tiết kiệm, chống lãng phí?
sôi quá lâu, để trào …
- Cần sử dụng năng lượng một cách tiết
kiệm, chống lãng phí vì chất đốt không
+ Nêu ít nhất 3 việc làm thể hiện sự tiết
phải là nguồn năng lượng vô tận.
kiệm, chống lãng phí chất đốt ở gia đình
bạn?
- Chuẩn bị xong xuôi rồi bật bếp
+ Gia đình bạn đang sử dụng những loại
chất đốt gì?
+ Khi sử dụng chất đốt có thể gặp phải
- HS trả lời
những nguy hiểm gì ?
- Kết luận :

- Hiện tượng cháy nổ gây ra
- HS nghe

3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tìm hiểu việc sử dụng chất đốt ở gia - HS nghe và thực hiện
đình em.
- Thực hiện sử dụng an toàn và tiết kiệm - HS nghe và thực hiện
chất đốt ở gia đình.

Điều chỉnh bổ sung: giáo viên cần giáo dục các em thường xuyên bịết tiết kiệm điện, chất
đốt.

Tập đọc
LẬP LÀNG GIỮ BIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển.(Trả lời được các
câu hỏi 1,2,3).
- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật.
- GDBVMT: Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương
quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngồi biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ
môi trường biển, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc.
- HS thấy được việc lập làng mới ngoài đảo chính là góp phần giữ gìn MT biển
trên đất nước ta.
- GDQP - AN: Giáo viên cung cấp thông tin về một số chính sách của Đảng, Nhà
nước hỗ trợ để ngư dân bám biển.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD HS nâng cao ý thức bảo vệ môi trường ở HS.Giữ gìn môi trường
biển.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên:
+ Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
+ Tranh ảnh về những làng chài ven biển (nếu có).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS đọc bài "Tiếng rao đêm", trả lời - HS đọc
câu hỏi
+ Người đã dũng cảm cứu em bé là ai ?
+ Con người và hành động của anh có gì
đặc biệt ?

- HS trả lời

- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài.

- 1 HS đọc cả bài.

- Cho HS chia đoạn

- HS chia đoạn

- GVKL: Có thể chia thành 4 đoạn:

- HS theo dõi

+ Đoạn 1: Từ đầu... như tỏa ra hơi muối.
+ Đoạn 2: Tiếp... thì để cho ai?
+ Đoạn 3: Tiếp... nhường nào.
+ Đoạn 4: phần còn lại

- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm

- Nhóm trưởng điều khiển cả nhóm đọc
+ Lần 1: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1,
kết hợp luyện đọc từ khó.
+ Lần 2: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2,
kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
- HS đọc theo cặp, mỗi em đọc 1 đoạn,

- Cho HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc cả bài

- 1HS đọc cả bài
- HS theo dõi

- GV đọc diễn cảm toàn bài
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển.(Trả lời được
các câu hỏi 1,2,3).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm theo các câu - HS thảo luận nhóm
hỏi SGK.
- Cho HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, kết luận:
+ Bài văn có những nhân vật nào?

+ Bố và ông Nhụ bàn với nhau việc gì?
+ Việc lập làng ngoài đảo có gì thuận lợi?

- HS chia sẻ
- Có một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn, ông
bạn. Đây là ba thế hệ trong một gia đình.
- Bàn việc họp làng để đưa dân ra đảo, cả
nhà Nhụ ra đảo.
- Ở đây đát rộng, bãi dài, cây xanh, nước
ngọt, ngư trường gần, đáp ứng được nhu
cầu mong ước bấy lâu của người dân chài
có đất rộng để phơi cá, buộc thuyền
…mang đến cho bà con nơi sinh sống mới
có điều kiện thuận lợi hơn và còn là giữ
đất của nước mình
- Làng mới ở ngoài đảo rộng hết tầm mắt,
dân làng thả sức phơi lưới, buộc được một
con thuyền. Làng mới sẽ giống ngôi làng
trên đất liền: có chợ , có trường học, có

+ Hình ảnh làng chài mới hiện ra như thế nghĩa trang..
nào?
- Chứng tỏ bố Nhụ phải là cán bộ lãnh đạo
làng, xã.
- Ông bước ra võng, ngồi xuống võng, vặn
mình, hai má phập phồng như người súc
miệng khan. Ông đã hiểu những ý tưởng
+ Bố Nhụ nói: Con sẽ họp làng- chứng tỏ của con trai ông quan trọng nhường nào
ông là người như thế nào?
- Nhụ đi và sau đó cả làng sẽ đi. Một làng
+ Những chi tiết nào cho thấy ông của Bạch Đằng Giang ở đảo Mõm Cá Sấu đang
Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng bồng bềnh ở phía chân trời.
tình với kế hoạch lập làng của bố nhụ?
+ Câu chuyên ca ngợi những người dân
chài dũng cảm rời mảnh đất quen thuộc để
lập làng mới, giữ một vùng Tổ quốc.
+ Nhụ nghĩ gì về kế hoạch của bố?
- HS nghe

- Nội dung của bài là gì ?

- GDQP-AN:Giáo viên cung cấp thông
tin về một số chính sách của Đảng, Nhà
nước hỗ trợ để ngư dân bám biển.
(VD: Để khắc phục những hạn chế của
Nghị định 67, góp phần thúc đẩy ngành
thủy sản phát triển, để ngư dân yên tâm,
vững vàng vươn khơi xa bám biển, Chính
phủ đã ban hành Nghị định 17/2018/NĐCP.
Nghị định này sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định 67/2014/NĐ-CP quy
định chính sách đầu tư, tín dụng, bảo
hiểm; chính sách ưu đãi thuế; chính sách

hỗ trợ một lần sau đầu tư và một số chính
sách khác nhằm phát triển kinh tế thủy
sản. Nghị định 17 có hiệu lực thi hành từ
ngày 25-3-2018.
Theo đó, Nhà nước đầu tư 100% kinh
phí xây dựng các dự án Trung ương quản
lý các hạng mục hạ tầng đầu mối vùng
nuôi thủy sản tập trung, vùng sản xuất
giống tập trung, nâng cấp cơ sở hạ tầng
các trung tâm giống thủy sản; đầu tư
100% kinh phí xây dựng các hạng mục
thiết yếu: cảng cá loại 1, khu neo đậu
tránh trú bão cấp vùng, xây dựng 5 trung
tâm nghề cá lớn trên toàn quốc...)
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật.
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc phân vai

- Cho HS đọc phân vai

- GV ghi lên bảng đoạn cần luyện đọc và - HS theo dõi
hướng dẫn cho HS đọc
- Cho HS thi đọc đoạn
- GV nhận xét , khen những HS đọc tốt

- HS thi đọc đoạn

4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
+ Bài văn nói lên điều gì ?

- Ca ngợi những người dân chài táo bạo,
dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc
lập làng ở một hòn đảo ngoài biển khơi để
xây dựng cuộc sống mới, giữ vùng biển
trời Tổ quốc.

- Chia sẻ với mọi người về tình yêu biển - HS nghe và thực hiện
đảo quê hương.

Điều chỉnh bổ sung: các em cần học tập tốt để giữ gìn mảnh đất quê hương.
Chính tả
HÀ NỘI (Nghe - viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ thơ.
- Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam (BT2); viết được 3-5
tên người, tên địa lí theo yêu cầu của BT3.
- Giáo dục HS bảo vệ giữ gìn cảnh quan môi trường Hà Nội là giữ mãi vẻ đẹp của
thủ đô.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi viết những tiếng có âm - HS thi viết
đầu r/d/gi.

Hoạt động HS

- GV nhận xét

- HS nghe

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS ghi vở

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc bài chính tả một lượt.

- HS theo dõi trong SGK.

+ Bài thơ nói về điều gì?

- Bài thơ là lời một bạn nhỏ đến Thủ đô,
thấy Hà Nội có nhiều thứ lạ, có nhiều cảnh
đẹp.

- HS luyện viết từ khó: : Hà Nội, Hồ Gươm,
- Cho HS đọc lại bài thơ và luyện viết Tháp Bút, Ba Đình, chùa Một Cột, Tây Hồ
những từ ngữ viết sai, những từ cần viết
hoa.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ
thơ.
(Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm học sinh(M1,2))
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.

- HS theo dõi.

- GV đọc lần 2 (đọc chậm)

- HS viết theo lời đọc của GV.

- GV đọc lần 3.

- HS soát lỗi chính tả.

2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.

- Thu bài chấm

- Nhận xét bài viết của HS.

- HS nghe

3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam (BT2); viết được
3-5 tên người, tên địa lí theo yêu cầu của BT3.
(Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) hoàn thành bài tập theo yêu cầu )
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2

- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.

- Cho HS làm bài.

- HS làm bài cá nhân.

- Cho HS trình bày kết quả

- Một số HS trình bày kết quả bài làm.

- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

+ Tên người :Nhụ, tên địa lí Việt Nam,
Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu

- Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam
ta cần lưu ý điều gì?
+ Khi viết tên người tên địa lí Việt Nam cần
viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành
tên đó
Bài 3: HĐ trò chơi
- Cho HS chơi trò chơi
- GV nhận xét , tuyên dương đội chiến
thắng

- Thi “tiếp sức”
- Cách chơi: chia lớp 5 nhóm, mỗi HS lên
bảng ghi tên 1 danh từ riêng vào ô của tổ
mình chọn. 1 từ đúng được 1 bông hoa. Tổ
nào nhiều bông hoa nhất thì thắng.

4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nhắc HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên - HS nghe và thực hiện
người, tên địa lí Việt Nam.
Điều chỉnh bổ sung: học sinh ôn lại cách viết hoa tên người tên địa lý Việt Nam.
NHẠC
Ôn bài hát: Tre ngà bên Lăng Bác -TĐN: số 6
(GVBM)

Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
- Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
-Yêu cầu HS nhắc lại công thức diện tích - HS nêu
xung quanh và diện tích toàn phần của
hình hộp chữ nhật
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét nhấn mạnh các kích thước

- HS nhận xét

phải cùng đơn vị đo.

- HS nghe

- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- HS biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
- HS làm bài 1, bài 2.
- HS (M3,4) giải được toàn bộ các bài tập.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài .

- HS đọc đề bài

- Lưu ý: Các số đo có đơn vị đo thế nào?

- Chưa cùng đơn vị đo, phải đưa về cùng
đơn vị.

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- GV nhận xét chữa bài:

- HS làm bài, chia sẻ kết quả
a) 1,5m = 15dm
Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật
đó là
(25 + 15 ) x 2 x18 = 1440 (dm2 )
Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật đó
là:
2

1440 + 25 x 15 x 2 = 2190 (dm )
b) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ
nhật là:
4 1
1 17
 ) x 2 x  (m 2 )
4 30
( 5 3

Diện tích toàn phần là
17 4 1
33
 x x 2  (m 2 )
30 5 3
30

Đáp số: a) Sxq: 1440dm2
Stp: 2190dm2
17
b) Sxq: 31 m2
33
Stp: 30 m2

Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS nêu cách làm

- HS đọc
- Diện tích quét sơn chính là diện tích toàn
phần trừ đi diện tích cái nắp, mà diện tích
cái nắp là diện tích mặt đáy.
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
Bài giải

- Yêu cầu tự làm bài vào vở
- GV nhận xét chữa bài

Diện tích quét sơn ở mặt ngoài bằng diện
tích xung quanh của cái thùng. Ta có:

- Khi tính diện tích xung quanh và diện
8dm = 0,8m
tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ta
cần lưu ý điều gì?
Diện tích xung quanh thùng là:

(1,5 + 0,6) 2 x 0,8 = 3,36 (m2)
Vì thùng không có nắp nên diện tích được
quét sơn là:
3,36 + 1,5 x 0,6 = 4,26 (m2)
Đáp số : 4,26m2
- HS đọc bài
Bài 3( Bài tập chờ): HĐ cá nhân

- Tính nhẩm để điền Đ, S

- Cho HS đọc bài và tự làm bài vào vở.

a) Đ

b) S

- GV quan sát, uốn nắn

c) S

d) Đ

3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)

- Chia sẻ với mọi người về cách tính diện - HS nghe và thực hiện
tích xung quanh và diện tích toàn phần
của hình hộp chữ nhật.
- Về nhà vẽ nột hình hộp chữ nhật sau đó - HS nghe và thực hiện
đo độ dài của chiều dài, chiều rộng và
chiều cao của hình hộp chữ nhật đó rồi
tính diện tích xung quanh và diện tích toàn
phần.
Điều chỉnh bổ sung: học sinh cần ôn lại cộng trừ nhân chia phân số
STEM
(GVBM)
Thứ ba, ngày 14 tháng 2 năm 2023
Luyện từ và câu
NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Không dạy Phần nhận xét và ghi nhớ.
- Không làm BT1; HS tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép (BT2); biết
thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3).
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong việc đặt và viết câu, cẩn thận,
chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm

- Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi nhắc lại cách nối câu ghép - HS nhắc lại cách nối câu ghép bằng
bằng cặp QHT nguyên nhân - kết quả và QHT nguyên nhân – kết quả và đặt câu
đặt câu với cặp quan hệ từ này.
theo yêu cầu.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi vở

- HS nghe
- HS ghi vở

2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: Không làm BT1; HS tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép
(BT2); biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu

- HS đọc

- Yêu cầu HS làm bài. Tìm quan hệ từ
thích hợp với mỗi chỗ trống để tạo ra
những câu ghép chỉ điều kiện - kết quả
hoặc giả thiết - kết quả

- HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp

- GV nhận xét chữa bài

a) Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng ta
sẽ đi cắm trại.
+ Nếu như chủ nhật này đẹp thì chúng ta
sẽ đi cắm trại.
b) Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả lớp
lại trầm trồ khen ngợi.
c) Nếu ta chiếm được điểm cao này thì
trận đánh sẽ rất thuận lợi
+ Giá ta chiếm được điểm cao này thì

trận đánh sẽ rất thuận lợi.
Bài 3: HĐ cá nhân

- Thêm vào chỗ trống một vế câu thích
hợp để tạo thành câu ghép chỉ điều kiện kết quả hoặc giả thiết - kết quả

- Bài yêu cầu làm gì?

- HS làm bài cá nhân, 2 HS lên làm trên
bảng lớp rồi chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS làm bài

a) Hễ em được điểm tốt thì bố mẹ rất vui
lòng.
b) Nếu chúng ta chủ quan thì chúng ta sẽ
thất bại.

- GV nhận xét chữa bài

c) Nếu không vì mải chơi thì Hồng đã có
nhiều tiến bộ trong học tập
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Dặn HS học thuộc phần Ghi nhớ.

- HS nghe và thực hiện

- Chia sẻ với mọi người về cách nối câu
ghép bằng quan hệ từ.
- Viết một đoạn văn từ 3 - 5 câu có sử - HS nghe và thực hiện
dụng câu ghép nối bằng quan hệ từ nói
về bản thân em.
Điều chỉnh bổ sung: Bài 3 đổi thành hoạt động nhóm 2 để HS cùng nhau tìm thêm vế câu
tốt hơn.

Kể chuyện
ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Dựa lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, nhớ và kể lại được từng đoạn và
toàn bộ câu chuyện.
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Lắng nghe và nhạn xét bạn kể.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục ý thức nôi gương theo ông Nguyễn Khoa Đăng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK, bảng phụ, tranh minh hoạ câu chuyện.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Ổn định tổ chức

- HS hát

- Kể lại câu chuyện về việc làm của những - HS kể
công dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ công
trình công cộng, các di tích lịch sử, văn
hóa, hoặc một việc làm thể hiện ý thức
chấp hành Luật Giao thông đường bộ,
hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn
các thương binh, liệt sĩ.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Dựa lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, nhớ và kể lại được từng đoạn
và toàn bộ câu chuyện.
* Cách tiến hành:
- GV kể chuyện lần 1

- HS lắng nghe

- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó trong - HS giải nghĩa từ khó
bài.
- GV kể chuyện lần 2, kết hợp chỉ tranh
- HS theo dõi
minh họa.
- GV kể chuyện lần 3
* Hướng dẫn học sinh kể, trao đổi ý nghĩa
câu chuyện.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu nội dung từng tranh

- HS đọc
- HS tiếp nối nêu nội dung từng bức tranh.

- Kể chuyện trong nhóm
- Thi kể chuyện

- HS kể theo cặp và trao đổi với nhau về ý
nghĩa câu chuyện.
- Học sinh nối tiếp nhau thi kể từng đoạn
câu chuyện.

- 1, 2 học sinh nối tiếp nhau kể toàn bộ
- GV và HS nhận xét, đánh giá. Bình chọn câu chuyện.
bạn kể hay nhất, hấp dẫn nhất.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Biện pháp ông Nguyễn Khoa Đăng dùng - HS nêu
để tìm kẻ ăn cắp và trừng trị bọn cướp như
thế nào?

- Chia sẻ lại ý nghĩa câu chuyện cho mọi - HS nghe và thực hiện
người cùng nghe.
Điều chỉnh bổ sung: Hoạt động vận dụng đổi thành hoạt động nhóm 2 để HS cùng nhau
trả lời câu hỏi cho tốt.

Lịch sử
BẾN TRE ĐỒNG KHỞI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cuối năm 1959 - đầu năm 1960, phong trào “Đồng khởi” nổ ra và thắng lợi ở
nhiều vùng nông thôn Việt Nam (Bến Tre là nơi tiêu biểu của phong trào “Đồng khởi”)
- Sử dụng bản đồ, tranh ảnh để trình bày sự kiện.
- Giáo dục HS ý thức tích cực học tập góp phần xây dựng quê hương ngày càng
giàu đẹp.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV:
+ Bản đồ hành chính Việt Nam
+ Các hình minh hoạ trong SGK

- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi khởi động - HS chơi trò chơi
với các câu hỏi sau:
+ Nêu tình hình nước ta sau hiệp định
Giơ- ne -vơ?
+ Vì sao đất nước ta, nhân dân ta phải
đau nỗi đau chia cắt?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS nghe
- HS ghi vở

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Biết cuối năm 1959 - đầu năm 1960, phong trào “Đồng khởi” nổ ra và
thắng lợi ở nhiều vùng nông thôn Việt Nam (Bến Tre là nơi tiêu biểu của phong trào
“Đồng khởi”)
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Hoàn cảnh bùng nổ phong
trào " đồng khởi " Bến Tre
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
+ Phong trào đồng khởi ở Bến Tre nổ ra
- HS đọc SGK , trả lời câu hỏi
trong hoàn cảnh nào?
+ Mĩ – Diệm thi hành chính sách “Tố
công” “diệt cộng” đã gây ra những cuộc
thảm sát đẫm máu cho nhân dân miền
Nam. Trước tình hình đó không thể chịu
đựng mãi, không còn con đường nào khác,
nhân dân buộc phải đứng lên phá tan ách

cùm kẹp.
+ Phong trào bùng nổ vào thời gian nào? + Phong trào bùng nổ từ cuối năm 1959
Tiêu biểu nhất là ở đâu?
đầu năm 1960 mạnh mẽ nhất là ở Bến Tre.
- HS nghe
- KL: ( GV tham khảo trong SGV)
Hoạt động 2: Phong trào đồng khởi của
nhân dân tỉnh Bến Tre
- GV tổ chức HS làm việc theo nhóm
+ Thuật lại sự kiện ngày 17- 1- 1960?

- HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả
+ Ngày 17- 1- 1960 nhân dân huyện Mỏ
Cày đứng lên khởi nghĩa mở đầu cho
phong trào " Đồng khởi" tỉnh Bến Tre.
+ Cuộc khởi nghĩa ở Mỏ Cày, phong trào
nhanh chóng lan ra các huyện khác.

+ Trong 1 tuần lễ ở Bến Tre đã có 22 xã
+ Sự kiện này ảnh hưởng gì đến các huyện được giải phóng hoàn toàn, 29 xã khác
khác ở Bến Tre?
tiêu diệt ác ôn giải phóng nhiều ấp.
+ Kết quả của phong trào ?

+ Phong trào đã trở thành ngọn cờ tiên
phong, đẩy mạnh cuộc đấu tranh của đồng
bào MN ở cả nông thôn và thành thị. Chỉ
tính trong năm 1960 có hơn 10 triệu lượt
người bao gồm cả nông dân công nhân trí
thức tham gia ...

+ Phong trào mở ra thời kì mới cho phong
+ Phong trào có ảnh hưởng đến phong trào trào đấu tranh của nhân dân miền Nam:
đấu tranh của nhân dân như thế nào?
nhân dân miền Nam cầm vũ khí chống
quân thù, đẩy Mĩ và quân đội Sài Gòn vào
thế bị động ..
- HS nghe
+ Ý nghĩa của phong trào?

- GV nhận xét kết quả làm việc của hoch
sinh.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Kể tên các trường học, đường phố di tích - HS nêu: Mỏ Cày,
lịch sử,...liên quan đến các sự kiện, nhân
vật lịch sử trong bài vừa học.
- Sưu tầm tư liệu liên quan đến địa danh - HS nghe và thực hiện
Bến Tre và phong trào đồng khởi Bến Tre.
Điều chỉnh bổ sung: học sinh cần nắm vững những dữ kiện lịch sử để vận dụng toots hơn
vào cuộc sống.

THỂ DỤC
Nhảy dây - Phối hợp mang vác- Trò chơi: “Trồng nụ, trồng hoa”
(GVBM)

Toán
DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN
HÌNH LẬP PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt.
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- HS làm bài tập 1,2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.

+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, một số hình lập phương có kích thước khác nhau.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Yêu cầu HS nêu công thức tính diện Sxq=Chu vi đáy x chiều cao
tích xung quanh và diện tích toàn phần
Stp=Sxp+ 2 x Sđáy
của hình hộp chữ nhật.
+ Hãy nêu một số đồ vật có dạng hình
lập phương và cho biết hình lập phương - Viên xúc xắc; thùng cát tông, hộp phấn...
Hình lập phương có 6 mặt, đều là hình
có đặc điểm gì?
vuông băng nhau, có 8 đỉnh, có 12 cạnh
- GV nhận xét kết quả trả lời của HS
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS nghe
- HS ghi vở

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:- Biết hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt.
- Biết cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
*Cách tiến hành:
* Hình thành công thức thức tính diện

tích xung quanh và diện tích toàn phần
của hình lập phương
* Ví dụ :
- Gọi 1 HS đọc ví dụ trong SGK
( trang 111)

- HS đọc

- GV cho HS quan sát mô hình trực
- HS quan sát theo nhóm, báo cáo chia sẻ
quan về hình lập phương.
trước lớp
+ Các mặt của hình lập phương đều là
- Đều là hình vuông bằng nhau.
hình gì?
+ Em hãy chỉ ra các mặt xung quanh
- Học sinh chỉ các mặt của hình lập phương
của hình lập phương?
- GV hướng dẫn để HS nhận biết được - HS nhận biết
hình lập phương là hình hộp chữ nhật
đặc biệt có 3 kích thước bằng nhau, để
từ đó tự rút ra được quy tắc tính.
* Quy tắc: (SGK – 111)
+ Muốn tính diện tích xung quanh của
hình lập phương ta làm thế nào?
+ Muốn tính diện tích toàn phần của
- Ta lấy diện tích một mặt nhân với 4.
hình lập phương ta làm thế nào?
* Ví dụ: Một hình lập phương có cạnh
là 5cm. Tính diện tích xung quanh và
diện tích toàn phần hình lập phương
- GV nêu VD hướng dẫn HS áp dụng
quy tắc để tính.

- Ta lấy diện tích một mặt nhân với 6.

+ GV nhận xét ,đánh giá.

- Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
Bài giải
Diện tích xung quanh của hình lập phương

đã cho là :
(5 x 5) x 4 = 100(cm2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương đó
là:
(5 x 5) x 6 = 150(cm2)
Đáp số : 100cm2
150cm2
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- HS làm bài tập 1,2
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

- Cả lớp làm vở

- GV nhận xét, chữa bài.
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích
xung quanh và diện tích toàn phần hình
lập phương.

Bài giải:
Diện tích xung quanh của hình lập phương
đó là:
(1,5 x 1,5) x 4 = 9 (m2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương đó
là:
(1,5 x 1,5) x 6 = 13,5 (m2)
Đáp số: 9(m2)
13,5 m2

Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

- Cả lớp làm vở

- GV nhận xét

Bài giải:
Diện tích xung quanh của hộp đó là:
(2,5 x 2,5) x 4 = 25 (dm2)
Hộp đó không có nắp nên diện tích bìa
dùng để làm hộp là:
(2,5 x 2,5) x 5 = 31,25(dm2)
Đáp số: 31,25 dm2

4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện
diện tích xung quanh và diện tích toàn
phần hình lập phương.
- Về nhà tính diện tích xung quanh và - HS nghe và thực hiện
diện tích toàn phần một đ...
 
Gửi ý kiến