Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án Tuần 21 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngọc Diễm
Ngày gửi: 15h:35' 12-04-2023
Dung lượng: 139.4 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngọc Diễm
Ngày gửi: 15h:35' 12-04-2023
Dung lượng: 139.4 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
NGÀY
HAI
6/2
BA
7/2
TƯ
8/2
NĂM
9/2
SÁU
10/2
MÔN
Chào cờ
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Nhạc
TUẦN 21
(6/2/2023----10/2/2023)
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Trí dũng song toàn
Nghe – viết: Trí dũng song toàn
Học hát bài: Tre ngà bên Lăng Bác
Toán
Stem
Khoa học
Luyện tập về tính diện tích
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Thể dục
Tiếng Việt
Toán
Lịch sử
Đạo đức
Unit 8-lesson 2.3
Unit 8-lesson 2.3
Tung bắt bóng - Nhảy dây - Bật cao
MRVT: Công dân.
Luyện tập về tính diện tích
Nước nhà bị chia cắt
Uỷ ban nhân dân xã, phường em
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐNK NGLL 1
Toán
Khoa học
Mĩ thuật
TABN
TABN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Kĩ thuật
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Anh
T*
Tiếng Việt
HĐNK NGLL 2
Thể dục
Địa lí
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Tiếng rao đêm
Ghép nhiều ảnh
LTC
Sử dụng năng lượng chất đốt
Thường thức Mĩ thuật: Xem tranh Bác Hồ đi công tác
Unit 8
Unit 8
Lập chương trình hoạt động
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
Vệ sinh phòng bệnh cho gà
Hình hộp chữ nhật-Hình lập phương
Unit 8-lesson 2.3
Unit 8-lesson 2.3
Luyên tập
Trả bài văn tả người
Ghép nhiều ảnh(tt)
Nhảy dây - Bật cao. Trò chơi : “Trồng nụ, trồng hoa”
Các nước láng giềng của Việt Nam
Toán
HĐNK NGLL 3
Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp
chữ nhật
Năng lượng mặt trời
SHCN
Kiểm điểm tuần
Thứ hai ngày 6 tháng 2 năm 2023
Tập đọc
TRÍ DŨNG SONG TOÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được danh
dự, quyền lợi đất nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) .
- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật .
* KNS: Kĩ năng tự nhận thức ; Kĩ năng tư duy sáng tạo.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh có ý thức tự hào dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện
đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi"Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật" bằng cách đọc và trả lời câu hỏi
trong bài "Nhà tài trợ đặc biệt của cách
mạng."
- Giáo viên nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài- ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Cho 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc
- Cho HS chia đoạn
- HS chia đoạn
+ Đ 1:Từ đầu….cho ra lẽ.
+ Đ2 :Tiếp… để đền mạng Liễu Thăng
+ Đ3:Tiếp…sai người ám hại.
+ Đ4: Còn lại.
- GV kết luận chia đoạn: 4 đoạn
- HS nghe
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm 2 - HS đọc nối tiếp bài văn lần 1 kết hợp
lượt
luyện đọc những từ ngữ khó: thảm thiết,
cúng giỗ, ngạo mạn.
- HS nối tiếp nhau đọc lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp mỗi em đọc 1
đoạn, sau đó đổi lại.
- Học sinh đọc toàn bài
- 1 HS đọc lại cả bài trước lớp.
- GV đọc mẫu
- HS theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được
danh dự, quyền lợi đất nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) .
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi - Nhóm trưởng điều khiển HS thảo luận,
sau đó báo cáo và chia sẻ kết quả:
chia sẻ kết quả
+ Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào - Ông vờ khóc than vì không có mặt ở nhà
để vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ Liễm để cúng giỗ cụ tổ năm đời ...vua Minh bị
Thăng?
mắc mưu nhưng vẫn phải bỏ lệ nước ta
góp giỗ Liễu Thăng.
+ Giang văn Minh đã khôn khéo như thế - Ông khôn khéo đẩy nhà vua vào tình thế
nào khi đẩy nhà vua vào tình thế phải bỏ thừa nhận sự vô lý bắy góp giỗ Liễu Thăng
lệ góp giỗ Liễu Thăng?
- 2HS nhắc lại cuộc đối đáp.
+ Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa
Giang văn Minh với đại thần nhà Minh?
+ Vì sao vua nhà Minh sai người ám hại - Vì vua Minh mắc mưu ông phải bỏ lệ góp
ông Giang Văn Minh?
giỗ Liễu Thăng. Vua Minh còn căm ghét
ông vì ông dám lấy cả việc quân đội ba
triều đại Nam Hán, Tống và Nguyên đều
thảm bại trên sông Bạch Đằng để đối lại.
- Vì ông vừa mưu trí vừa bất khuất. Giữa
+ Vì sao có thể nói ông Giang Văn Minh triều đình nhà Minh, ông biết dùng mưu để
là người trí dũng song toàn?
buộc nhà Minh phải bỏ lệ góp giỗ Liều
Thăng. Ông không sợ chết, dám đối lại
bằng một vế đối tràn đầy lòng tự hào dân
tộc.
- Bài văn ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh
- Nội dung chính của bài là gì?
trí dũng song toàn, bảo vệ được quyền lợi
và danh dự của đất nước khi đi sứ nước
ngoài.
- HS nghe
- GV nhận xét, kết luận
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật .
* Cách tiến hành:
- Cho 1 nhóm đọc phân vai.
- 5 HS đọc phân vai: người dẫn chuyện,
Giang Văn Minh, vua nhà Minh, đại thần
nhà Minh, vua Lê Thần Tông.
- GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn đoạn cần - HS đọc theo hướng dẫn của GV.
luyện và hướng dẫn HS đọc.
- Cho HS thi đọc.
- HS thi đọc phân vai.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Trao đổi với người thân về ý nghĩa câu - Câu chuyện "Trí dũng song toàn" ca ngợi
chuyện
“Trí
dũng
song
toàn”. sứ thần Giang Văn Minh với trí và dũng
của mình đã bảo vệ được quyền lợi và
danh dự của đất nước khi đi sứ nước ngoài.
- Kể lại câu chuyện cho mọi người trong - HS nghe
gia đình cùng nghe.
- HS nghe và thực hiện
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Các em nắm được nội dung, ý nghĩa câu chuyện. Ở hoạt
động tìm hiểu bài, các em chuẩn bị và trả lời rất tốt. Tuy nhiên, ở hoạt động vận
dụng, trải nghiệm, chỉ có một số em kể lại câu chuyện cho gia đình cùng nghe.
Chính tả
TRÍ DŨNG SONG TOÀN (Nghe- viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm được bài tập 2a, bài 3a.
- Rèn kĩ năng phân biệt d/r/gi.
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ và bảng nhóm.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi viết những từ ngữ có âm - HS thi viết
đầu r/d/gi .
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS chuẩn bị vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc bài chính tả
- Cả lớp theo dõi trong SGK.
- Đoạn chính tả kể về điều gì?
- Kể về việc ông Giang Văn Minh khảng
khái khiến vua nhà Minh tức giận, sai người
ám hại ông. Vua Lê Thần Tông thương tiếc,
ca ngợi ông
- Cho HS đọc lại đoạn chính tả.
- HS đọc thầm
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
(Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm học sinh(M1,2))
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Làm được bài tập 2a, bài 3a.
* Cách tiến hành:
Bài 2a: HĐ nhóm
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- HS đọc yêu cầu
- GV giao việc
- HS nghe
- Cho HS làm bài.
- HS làm bài vào bảng nhóm
- Cho HS trình bày kết quả bài làm.
- HS trình bày kết quả
+ Giữ lại để dùng về sau : để dành, dành
dụm, dành tiền
+ Biết rõ, thành thạo: rành, rành rẽ, rành
mạch
+ Đồ đựng đan bằng tre, nứa, đáy phẳng,
thành cao: cái rổ, cái giành
Bài 3: HĐ trò chơi
a) Cho HS đọc yêu cầu và đọc bài thơ.
- Cho HS làm bài. GV hướng dẫn cho
HS làm bài theo hình thức thi tiếp sức.
- GV nhận xét kết quả và chốt lại ý
đúng.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo.
- HS làm bài theo nhóm. Mỗi nhóm 4 HS
lần lượt lên điền âm đầu vào chỗ trống thích
hợp.
+ nghe cây lá rì rầm
+ lá cây đang dạo nhạc
+ Quạt dịu trưa ve sầu
+ Cõng nước làm mưa rào
+ Gió chẳng bao giờ mệt!
+ Hình dáng gió thế nào.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng - HS tìm:
r/d/gi có nghĩa như sau:
+ Dụng cụ dùng để chặt, gọt, đẽo.
+ Dụng cụ dùng để chặt, gọt, đẽo: dao
+ Tiếng mời gọi mua hàng.
+ Tiếng mời gọi mua hàng: tiếng rao
+ Cành lá mọc đan xen vào nhau.
+ Cành lá mọc đan xen vào nhau: rậm rạp
- Tiếp tục tìm hiểu luật chính tả r/d/gi
- HS nghe và thực hiện
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Đa số các em viết đúng bài chính tả, trình bày
đúng hình thức bài văn xuôi, làm được bài tập 2a, bài 3a.
Nhạc
Học hát bài: Tre ngà bên Lăng Bác
(GVBM)
Toán
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
- Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học.
- HS làm bài 1.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi
tên" với nội dung là nêu công thức tính Shcn = a x b
Stam giác = a x h : 2
diện tích một số hình đã học: Diện tích
hình tam giác, hình thang, hình vuông, S vuông = a x a S thang = (a + b ) x h : 2
hình chữ nhật.
(Các số đo phải cùng đơn vị )
- Gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
*Cách tiến hành:
*Hướng dẫn học sinh thực hành tính
diện tích của một số hình trên thực tế.
- GV treo bảng phụ có vẽ sẵn hình minh - HS quan sát
hoạ trong ví dụ ở SGK (trang 103)
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS thảo luận tìm ra cách tính diện - 1 HS đọc
tích của hình đó.
- HS thảo luận
- HS có thể thảo luận theo câu hỏi:
+ Có thể áp dụng ngay công thức tính
để tính diện tích của mảnh đất đã cho - Chưa có công thức nào để tính được diện
chưa?
tích của mảnh đất đó.
+ Muốn tính diện tích mảnh đất này ta
làm thế nào?
- Ta phải chia hình đó thành các phần nhỏ
là các hình đã có trong công thức tính diện
- GV nhận xét, kết luận
tích
- Yêu cầu HS nhắc lại.
- HS nghe
- HS nhắc lại
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài tập 1
(Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc đề bài. Xem hình vẽ.
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét, chữa bài.
- HS thực hiện yêu cầu
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
Bài giải
Chia mảnh đất thành 2 hình chữ nhật ABCI
và FGDE
Chiều dài của hình chữ nhật ABDI là:
3,5 + 3,5 + 4,2 = 11,2 (m)
Diện tích hình chữ nhật ABDI là:
3,5 x 11,2 = 39,2 (m2)
Diện tích hình chữ nhật FGDE là:
4,2 x 6,5 = 27,3 (m2)
Diện tích khu đất đó là:
39,2 + 27,3 = 66,5 (m2)
Đáp số: 66,5m2
Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- HS đọc bài
- Cho HS tự làm bài vào vở
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
- GV hướng dẫn HS:
+ Có thể chia khu đất thành 3 hình chữ
nhật rồi tính diện tích từng hình, sau đó
cộng kết quả với nhau.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ kiến thức về tính diện tích một - HS nghe và thực hiện
số hình được cấu tạo từ các hình đã học
với mọi người.
- Vận dụng vào thực tế để tính diện tích - HS nghe và thực hiện
các hình được cấu tạo từ các hình đã
học.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: HS biết tính diện tích một số hình được cấu tạo từ
các hình đã học và nắm được kĩ năng tính diện tích một số hình đã học. Tuy nhiên
một số em như Huy, Vy, Yến tính toán chưa cẩn thận, viết phép tính đúng nhưng
kết quả sai.
Stem
Khoa học
NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết mọi hoạt động và biến đổi đều cần năng lượng.
- Nêu được ví dụ về mọi hoạt động và biến đổi đều cần năng lượng.
- Yêu thích khoa học, góp phần bảo vệ môi trường.
- GDBVMT: bảo vệ môi trường khi sử dụng các dạng năng lượng để hoạt động và
biến đổi.
-Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Hình ảnh trang 82, 83 hoặc băng bình về các hoạt động lao động, vui chơi, học
tập của con người
- HS : Nến, diêm, ô tô chạy pin có đèn và còi đủ cho các nhóm
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành , trò chơi học
tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Nêu một số ví dụ về biến đổi hoá học - 2 HS nêu
xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng
của ánh sáng ?
- GV nhận xét
- Lớp nhận xét
- Giới thiệu bài: GV chỉ lọ hoa và quyển
sách trên bàn và hỏi:
+ Lọ hoa đang ở vị ví nào trên bàn?
+ Lọ hoa ở phía bên trái của góc bàn.
- GV cầm lọ hoa để xuống bàn HS và + Lọ hoa ở trên bàn học của bạn A.
hỏi: Lọ hoa đang ở vị trí nào?
+ Tại sao lọ hoa từ trên bàn giáo viên + Lọ hoa ở trên bàn học của bạn A là do
thầycầm lọ hoa từ bàn giáo viên xuống
lại có thể nằm trên bàn của bạn A
- Như vậy là thầy đã cung cấp năng lượng bàn của bạn A.
cho lọ hoa. Vậy năng lượng là gì ? Hôn - HS ghi vở
nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài:
Năng lượng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Nhận biết mọi hoạt động và biến đổi đều cần năng lượng. Nêu được ví dụ.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nhờ cung cấp năng lượng
mà các vật có thể biến đổi vị trí, hình
dạng.
- GV tiến hành làm từng thí nghiệm cho - Quan sát GV làm thí nghiệm, trao đổi
HS quan sát, trả lời câu hỏi để đi đến kết với bạn ngồi bên cạnh để trả lời câu hỏi:
luận: Muốn làm cho các vật xung quanh
biến đổi cần có năng lượng.
1. Thí nghiệm với chiếc cặp.
+ Chiếc cặp sách nằm ở đâu?
+ Chiếc cặp sách nằm yên ở trên bàn.
+ Làm thế nào để có thể nhấc nó lên + Có thể dùng tay nhấc cặp hoặc dùng que,
cao?
gậy móc vào quai cặp rồi nhấc cặp lên.
- 2 HS thực hành.
- Yêu cầu 2 HS nhấc chiếc cặp lên khỏi
mặt bàn và đặt vào vị trí khác.
- Chiếc cặp thay đổi là do tay ta nhấc nó
- Chiếc cặp thay đổi vị trí là do đâu?
đi.
- Lắng nghe.
- Kết luận: Muốn đưa cặp sách lên cao
hoặc đặt sang vị trí khác ta có thể dùng tay
để nhấc cặp lên. Khi ta dùng tay nhấc cặp
là ta đã cung cấp cho cặp sách một năng
lượng giúp cho nó thay đổi vị trí.
2. Thí nghiệm với ngọn nến.
- GV đốt cắm ngọn nến vào đĩa.
- Quan sát và trả lời câu hỏi.
- Tắt điện trong lớp học và hỏi:
+ Em thấy trong phòng thế nào khi tắt
+ Khi tắt điện phong trở nên tối hơn.
điện?
- Bật diêm, thắp nến và hỏi
+ Khi thắp nến, em thấy gì được toả ra + Khi thắp nến, nến toả nhiệt và phát ra
từ ngọn nến?
ánh sáng.
+ Do đâu mà ngọn nến toả nhiệt và phát
+ Do nến bị cháy.
ra ánh sáng?
- Kết luận: Khi thắp nến, nến toả nhiệt
- Lắng nghe.
và phát ra ánh sáng. Nến bị cháy đã cung
cấp năng lượng cho việc phát sáng và toả
nhiệt.
3. Thí nghiệm với đồ chơi
- GV cho HS quan sát chiếc ô tô khi
- Nhận xét: ô tô không hoạt động.
chưa lắp pin.
+ Tại sao ô tô lại không hoạt động?
+ Ô tô không hoạt động vì không có pin.
- Yêu cầu HS lắp pin vào ô tô và bật
- Nhận xét: ô tô hoạt động bình thường
công tắc, nêu nhận xét
khi lắp pin.
+ Khi lắp pin vào ô tô và bật công tắc thì
+ Khi lắp pin vào ô tô và bật công tắc, ô
có hiện tượng gì xảy ra?
tô hoạt động, đèn sáng, còi kêu.
+ Nhờ đâu mà ô tô hoạt động, đèn sáng
+ Nhờ điện do pin sinh ra điện đã cung
còi kêu?
cấp năng lượng làm cho ô tô hoạt động.
- Kết luận: Khi lắp pin và bật công tắc ô
tô đồ chơi, động cơ quay, đèn sáng, còi
kêu. Điện do pin sinh ra đã cung cấp năng
lượng làm ô tô chạy, đén sáng, còi kêu.
- GV hỏi: Qua 3 thí nghiệm, em thấy các
vật muốn biến đổi cần có điều kiện gì?
- Các vật muốn biến đổi thì cần phải được
- Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết trang cung cấp năng lượng.
82 SGK.
- 2 HS tiếp nối nhau đọc cho cả lớp nghe.
Hoạt động 2: Một số nguồn cung cấp
- 2 HS đọc
năng lượng cho hoạt động của con người,
động vật, phương tiện
- Lắng nghe.
- GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết
trang 83 SGK.
- HS thảo luận theo bàn.
- GV nêu: Em hãy quan sát các hình
minh hoạ 3, 4, trang 83- SGK và nói tên
những nguỗn cung cấp năng lượng cho
hoạt động của con người, động vật, máy
móc.
- GV đi giúp đỡ những HS còn gặp khó
khăn.
- 2 HS làm mẫu.
- Gọi 2 HS khá làm mẫu.
- HS trình bày.
- Gọi HS trình bày.
+ Muốn có năng lượng để thực hiện các
+ Muốn có năng lượng để thực hiện các hoạt động con người phải ăn, uống và hít
hoạt động con người cần phải làm gì?
thở.
+ Nguồn cung cấp năng lượng cho các
+ Nguồn cung cấp năng lượng cho các
hoạt động của con người được lấy từ đâu? hoạt động của con người được lấy từ thức
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang 83 ăn.
SGK
- 1 HS đọc bài.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ với mọi người cần có ý thức bảo - HS nghe và thực hiện
vệ các nguồn năng lượng quý.
- Về nhà tìm hiểu thêm về các nguồn năng - HS nghe và thực hiện
lượng sạch có thể thay thế các nguồn năng
lượng cũ.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: HS nhận biết rằng mọi hoạt động và biến đổi đều
cần năng lượng mặt trời và nêu được ví dụ về mọi hoạt động và biến đổi đều cần
năng lượng. Các em mạnh dạn chia sẻ về ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ các
nguồn năng lượng quý.
Luyện từ và câu
Thứ ba ngày 7 tháng 2 năm 2023
Tiếng Anh(2t)
Unit 8-lesson 2.3
Unit 8-lesson 2.3
(GVBM)
Thể dục
Tung bắt bóng - Nhảy dây - Bật cao
(GVBM)
MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Làm được bài tập 1, 2 .
- Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu cầu
của BT3 .
- Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ theo chủ điểm
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS làm theo lời Bác, mỗi công dân phải có trách nhiệm
bảo vệ đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
- Học sinh: Vở viết, SGK , từ điển
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi đặt câu có cặp quan hệ từ
- HS thi đặt câu
- Nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài: ghi đề bài
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Làm được bài tập 1, 2 .
- Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu cầu của
BT3
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Yêu cầu HS làm bài
- Cho HS trình bài kết quả.
- GV nhận xét chữa bài
- HS làm bài
- Chia sẻ kết quả
+ Các cụm từ: Nghĩa vụ công dân, quyền
công dân, ý thức công dân, bổn phận
công dân, danh dự công dân, công dân
gương mẫu, công dân danh dự
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT + Đọc nghĩa
đã cho ở cột A, đọc các từ đã cho ở cột B.
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
- Cho HS làm bài. GV gắn bảng phụ đã kẻ
sẵn cột A, cột B.
- Lớp nhận xét
- Cho HS trình bài kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
A
B
Điều mà pháp luật hoặc
Nghĩa vụ cô
xã
hội
côn
g dân
nhận cho người dân được hưởng, được
làm, được đòi hỏi.
Sự hiểu biết về nghĩa vụ và
Quyền công dân
u
ền lợi của người dân đối với đất nước.
Việc mà pháp luật hay đạo đức bắt
Ý thức công dân
buộc người dân phải làm đối với đất
nước,
đối
với
ng
i khác.
- Yêu cầu HS đặt câu với mỗi cụm từ
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bài kết quả.
- GV nhận xét chữa bài
+ Các doanh nghiệp phải nộp thuế cho
nhà nước vì đó là nghĩa vụ công dân.
+ Câu chuyện “Tiếng rao đêm” làm thức
tỉnh ý thức công dân của mỗi người.
+ Mỗi người dân đều có quyền công dân
của mình.
- 1HS đọc to, lớp lắng nghe.
- HS làm việc cá nhân.
- Một số HS đọc đoạn văn mình đã viết.
- Lớp nhận xét
* Ví dụ: Mỗi người dân việt Nam cần
làm tròn bổn phận công dân để xây dựng
đất nước. Chúng em là những công dân
nhỏ tuổi cũng có bổn phận của tuổi nhỏ.
Tức là phải luôn cố gắng học tập, lao
động và rèn luyện đạo đức để trở thành
người công dân tốt sau này
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Từ nào dưới đây không phải chỉ người ?
- HS nêu: công danh
Công chức, công danh, công chúng, công
an.
- Về nhà tìm hiểu nghĩa của các từ: công - HS nghe và thực hiện
cộng, công khai, công hữu
Toán
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
- Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học.
- HS làm bài 1 .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ ghi số liệu như SGK (trang 104 - 105)
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Hãy nếu các bước tính diện tích một số - HS nêu
hình được cấu tạo từ các hình đã học ?
- GVnhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài 2, bài 3 SGK trang 100
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- HS đọc
- Cho HS tự làm bài vào vở.
- HS làm bài.
- GV hướng dẫn nếu cần thiết.
- HS chia sẻ
- GV cho HS lên bảng sửa bài
Bài 3: HĐ cá nhân
- HS đọc
- HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài vào vở
- Yêu cầu HS làm bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét, kết luận
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ kiến thức về tính diện tích một - HS nghe và thực hiện
số hình được cấu tạo từ các hình đã học
với mọi người.
- Vận dụng vào thực tế để tính diện tích - HS nghe và thực hiện
các hình được cấu tạo từ các hình đã
học.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Đa số HS nắm được kiến thức và tính được diện tích một
số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
Lịch sử
NƯỚC NHÀ BỊ CHIA CẮT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đôi nét về tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ- ne- vơ năm 1954:
+ Miền Bắc được giải phóng, tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội.
+ Mĩ-Diệm âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta, tàn sát nhân dân miền Nam, nhân
dân ta phải cầm vũ khí đứng lên chống Mĩ -Diệm; thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt
cộng”, thẳng tay giết hại những chiến sĩ cách mạng và những người dân vô tội.
- Chỉ giới tuyến quân sự tạm thời trên bản đồ
- Giáo dục Hs có ý thức biết ơn các anh hùng, liệt sĩ.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV:
+ Bản đồ hành chính Việt Nam
+ Phiếu học tập của HS.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm ta sự chuẩn bị của học sinh
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Biết đôi nét về tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ- ne- vơ năm 1954. Chỉ
giới tuyến quân sự tạm thời trên bản đồ
* Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Nội dung hiệp định Giơ ne- vơ
- GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm hiểu - HS đọc SGK tìm hiểu các câu hỏi
các câu hỏi
+ Tìm hiểu các khái niệm: hiệp thương, + Hiệp thương: tổ chức hội nghị đại biểu 2
hiệp định, tổng tuyển cử, tố cộng, diệt miền Bắc Nam để bàn về việc thống nhất
cộng, thảm sát.
đất nước
+ Hiệp định: Văn bản ghi lại những nội
dung do các bên liên quan kí
+ Tổng tuyển cử: Tổ chức bầu cử trong cả
nước.
+ Tố cộng: Tố cáo bôi nhọ những người
cộng sản, ...
+ Diệt cộng: tiêu diệt những người Việt
cộng
+ Thảm sát: Giết hại hàng loạt chiến sĩ
cách mạng và đồng bào ...
+ Tại sao có hiệp định Giơ - ne- vơ?
- Hiệp định Giơ-ne-vơ là hiệp định Pháp
phải kí với ta sau khi chúng thất bại nặng
nề ở Điện Biên Phủ. Hiệp định kí ngày 217- 1954
+ Nội dung cơ bản của hiệp định Giơ - ne - Hiệp định công nhận chấm dứt chiến
- vơ là gì?
tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam. Theo
hiệp định, sông Bến Hải làm giới tuyến
phân chia tạm thời hai miền Nam Bắc.
Quân Pháp sẽ rút khỏi miền Bắc, chuyển
vào Nam...
+ Hiệp định thể hiện mong ước gì của - Hiệp định thể hiện mong muốn độc lập
nhân dân ta?
tự do và thống nhất đất nước của dân tộc
ta.
- GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến về - HS trả lời
các vấn đề nêu trên
Hoạt động 2: Vì sao nước ta bị chia cắt
thành 2 miền Nam - Bắc
- HS thảo luận nhóm các câu hỏi
- Gv tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- Mĩ âm mưu thay chân Pháp xâm lược
+ Mĩ có âm mưu gì?
miền Nam VN
- Lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm
- Ra sức chống phá lực lượng cách mạng.
- Khủng bố dã man những người đòi hiệp
thương, tổng tuyển cử thống nhất đất
nước.
- Thực hiện chíng sách “tố cộng” và “diệt
cộng”
- Đồng bào ta bị tàn sát, đất nước ta bị
chia cắt lâu dài.
- Chúng ta lại tiếp tục đứng lên cầm súng
+ Những việc làm của đế quốc Mĩ đã gây chống đế quốc Mĩ và tay sai.
hậu quả gì cho dân tộc?
- HS báo cáo kết quả.
+ Muốn xoá bỏ nỗi đau chia cắt, dân tộc ta
phải làm gì?
- GV tổ chức HS báo cáo kết quả
- GV nhận xét, kết luận
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cùng bạn nói cho nhau nghe những điều - HS nghe và thực hiện
em biết về hiệp định Giơ - ne - vơ.
- Sưu tầm các hình ảnh về tội ác của Mĩ - - HS nghe và thực hiện
Diệm đối với nhân dận ta.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Qua tiết học, các em biết đôi nét về tình hình nước ta sau
Hiệp định Giơ- ne- vơ năm 1954 và chỉ giới tuyến quân sự tạm thời trên bản đồ.
Đồng thời các em biết bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với sự hi sinh của các chiến sĩ.
Đạo đức
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG) EM (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu biết vai trò quan trọng của Uỷ ban nhân dân ( UBND) xã (phường) đối
với cộng đồng.
- Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng UBND xã (phường).
- Kể được một số công việc của UBND xã (phường) đối với trẻ em trên địa
phương.
- Có ý thức tôn trọng UBND xã (phường).
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm của
bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- SGK, VBT.
- Phiếu học tập cá nhân
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (28phút)
* Mục tiêu:
- Bước đầu biết vai trò quan trọng của Uỷ ban nhân dân ( UBND) xã (phường) đối với
cộng đồng.
- Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng UBND xã (phường).
- Kể được một số công việc của UBND xã (phường) đối với trẻ em trên địa phương.
* Cách tiến hành:
HĐ 1: Tìm hiểu truyện “ Đến uỷ ban
- HS đọc cho cả lớp nghe, cả lớp đọc thầm
nhân dân phường”
và theo dõi bạn đọc.
- HS thảo luận trả lời các câu hỏi :
1. Bố dẫn Nga đến UBND phường để
1. Bố dẫn Nga đến UBND phường để làm
làm gì?
giấy khai sinh.
2. Ngoài việc cấp giấy khai sinh, UBND 2. Ngoài việc cấp giấy khai sinh, UBND
phường, xã còn làm những việc gì?
phường, xã còn làm nhiều việc: xác nhận
3. Theo em, UBND phường, xã có vai trò chỗ ở, quản lý việc xây dựng trường học,
như thế nào? vì sao? ( GV gợi ý nếu HS
điểm vui chơi cho trẻ em.
không trả lời được: công việc của UBND 3. UBND phường, xã có vai trò vô cùng
phường, xã mang lại lợi ích gì cho cuộc
quan trọng vì UBND phường, xã là cơ
sống người dân)
quan chính quyền, đại diện cho nhà nước
4. Mọi người cần có thái độ như thế nào
và pháp luật bảo vệ các quyền lợi của
đối với UBND phường, xã.
người dân địa phương.
- GV giới thiệu sơ qua về UBND xã nơi 4. Mọi người cần có thái độ tôn trọng và có
HS cư trú
trách nhiệm tạo điều kiện, và giúp đỡ để
UBND phường, xã hoàn thành nhiệm vụ.
HĐ 2 : Tìm hiểu về hoạt động của
UBND qua BT số 1
- GV đọc các ý trong bài tập để HS bày
- HS đọc BT1
tỏ ý kiến. Tổ chức cho HS góp ý, bổ sung - HS lắng nghe, giơ các thẻ: mặt cười nếu
để đạt câu trả lời chính xác.
đồng ý đó là việc cần đến UBND phường,
xã để giải quyết. Mặt mếu nếu là việc
khô...
HAI
6/2
BA
7/2
TƯ
8/2
NĂM
9/2
SÁU
10/2
MÔN
Chào cờ
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Nhạc
TUẦN 21
(6/2/2023----10/2/2023)
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Trí dũng song toàn
Nghe – viết: Trí dũng song toàn
Học hát bài: Tre ngà bên Lăng Bác
Toán
Stem
Khoa học
Luyện tập về tính diện tích
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Thể dục
Tiếng Việt
Toán
Lịch sử
Đạo đức
Unit 8-lesson 2.3
Unit 8-lesson 2.3
Tung bắt bóng - Nhảy dây - Bật cao
MRVT: Công dân.
Luyện tập về tính diện tích
Nước nhà bị chia cắt
Uỷ ban nhân dân xã, phường em
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐNK NGLL 1
Toán
Khoa học
Mĩ thuật
TABN
TABN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Kĩ thuật
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Anh
T*
Tiếng Việt
HĐNK NGLL 2
Thể dục
Địa lí
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Tiếng rao đêm
Ghép nhiều ảnh
LTC
Sử dụng năng lượng chất đốt
Thường thức Mĩ thuật: Xem tranh Bác Hồ đi công tác
Unit 8
Unit 8
Lập chương trình hoạt động
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
Vệ sinh phòng bệnh cho gà
Hình hộp chữ nhật-Hình lập phương
Unit 8-lesson 2.3
Unit 8-lesson 2.3
Luyên tập
Trả bài văn tả người
Ghép nhiều ảnh(tt)
Nhảy dây - Bật cao. Trò chơi : “Trồng nụ, trồng hoa”
Các nước láng giềng của Việt Nam
Toán
HĐNK NGLL 3
Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp
chữ nhật
Năng lượng mặt trời
SHCN
Kiểm điểm tuần
Thứ hai ngày 6 tháng 2 năm 2023
Tập đọc
TRÍ DŨNG SONG TOÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được danh
dự, quyền lợi đất nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) .
- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật .
* KNS: Kĩ năng tự nhận thức ; Kĩ năng tư duy sáng tạo.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh có ý thức tự hào dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện
đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi"Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật" bằng cách đọc và trả lời câu hỏi
trong bài "Nhà tài trợ đặc biệt của cách
mạng."
- Giáo viên nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài- ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Cho 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc
- Cho HS chia đoạn
- HS chia đoạn
+ Đ 1:Từ đầu….cho ra lẽ.
+ Đ2 :Tiếp… để đền mạng Liễu Thăng
+ Đ3:Tiếp…sai người ám hại.
+ Đ4: Còn lại.
- GV kết luận chia đoạn: 4 đoạn
- HS nghe
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm 2 - HS đọc nối tiếp bài văn lần 1 kết hợp
lượt
luyện đọc những từ ngữ khó: thảm thiết,
cúng giỗ, ngạo mạn.
- HS nối tiếp nhau đọc lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp mỗi em đọc 1
đoạn, sau đó đổi lại.
- Học sinh đọc toàn bài
- 1 HS đọc lại cả bài trước lớp.
- GV đọc mẫu
- HS theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được
danh dự, quyền lợi đất nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) .
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi - Nhóm trưởng điều khiển HS thảo luận,
sau đó báo cáo và chia sẻ kết quả:
chia sẻ kết quả
+ Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào - Ông vờ khóc than vì không có mặt ở nhà
để vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ Liễm để cúng giỗ cụ tổ năm đời ...vua Minh bị
Thăng?
mắc mưu nhưng vẫn phải bỏ lệ nước ta
góp giỗ Liễu Thăng.
+ Giang văn Minh đã khôn khéo như thế - Ông khôn khéo đẩy nhà vua vào tình thế
nào khi đẩy nhà vua vào tình thế phải bỏ thừa nhận sự vô lý bắy góp giỗ Liễu Thăng
lệ góp giỗ Liễu Thăng?
- 2HS nhắc lại cuộc đối đáp.
+ Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa
Giang văn Minh với đại thần nhà Minh?
+ Vì sao vua nhà Minh sai người ám hại - Vì vua Minh mắc mưu ông phải bỏ lệ góp
ông Giang Văn Minh?
giỗ Liễu Thăng. Vua Minh còn căm ghét
ông vì ông dám lấy cả việc quân đội ba
triều đại Nam Hán, Tống và Nguyên đều
thảm bại trên sông Bạch Đằng để đối lại.
- Vì ông vừa mưu trí vừa bất khuất. Giữa
+ Vì sao có thể nói ông Giang Văn Minh triều đình nhà Minh, ông biết dùng mưu để
là người trí dũng song toàn?
buộc nhà Minh phải bỏ lệ góp giỗ Liều
Thăng. Ông không sợ chết, dám đối lại
bằng một vế đối tràn đầy lòng tự hào dân
tộc.
- Bài văn ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh
- Nội dung chính của bài là gì?
trí dũng song toàn, bảo vệ được quyền lợi
và danh dự của đất nước khi đi sứ nước
ngoài.
- HS nghe
- GV nhận xét, kết luận
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật .
* Cách tiến hành:
- Cho 1 nhóm đọc phân vai.
- 5 HS đọc phân vai: người dẫn chuyện,
Giang Văn Minh, vua nhà Minh, đại thần
nhà Minh, vua Lê Thần Tông.
- GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn đoạn cần - HS đọc theo hướng dẫn của GV.
luyện và hướng dẫn HS đọc.
- Cho HS thi đọc.
- HS thi đọc phân vai.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Trao đổi với người thân về ý nghĩa câu - Câu chuyện "Trí dũng song toàn" ca ngợi
chuyện
“Trí
dũng
song
toàn”. sứ thần Giang Văn Minh với trí và dũng
của mình đã bảo vệ được quyền lợi và
danh dự của đất nước khi đi sứ nước ngoài.
- Kể lại câu chuyện cho mọi người trong - HS nghe
gia đình cùng nghe.
- HS nghe và thực hiện
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Các em nắm được nội dung, ý nghĩa câu chuyện. Ở hoạt
động tìm hiểu bài, các em chuẩn bị và trả lời rất tốt. Tuy nhiên, ở hoạt động vận
dụng, trải nghiệm, chỉ có một số em kể lại câu chuyện cho gia đình cùng nghe.
Chính tả
TRÍ DŨNG SONG TOÀN (Nghe- viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm được bài tập 2a, bài 3a.
- Rèn kĩ năng phân biệt d/r/gi.
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ và bảng nhóm.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi viết những từ ngữ có âm - HS thi viết
đầu r/d/gi .
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS chuẩn bị vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc bài chính tả
- Cả lớp theo dõi trong SGK.
- Đoạn chính tả kể về điều gì?
- Kể về việc ông Giang Văn Minh khảng
khái khiến vua nhà Minh tức giận, sai người
ám hại ông. Vua Lê Thần Tông thương tiếc,
ca ngợi ông
- Cho HS đọc lại đoạn chính tả.
- HS đọc thầm
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
(Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm học sinh(M1,2))
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Làm được bài tập 2a, bài 3a.
* Cách tiến hành:
Bài 2a: HĐ nhóm
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- HS đọc yêu cầu
- GV giao việc
- HS nghe
- Cho HS làm bài.
- HS làm bài vào bảng nhóm
- Cho HS trình bày kết quả bài làm.
- HS trình bày kết quả
+ Giữ lại để dùng về sau : để dành, dành
dụm, dành tiền
+ Biết rõ, thành thạo: rành, rành rẽ, rành
mạch
+ Đồ đựng đan bằng tre, nứa, đáy phẳng,
thành cao: cái rổ, cái giành
Bài 3: HĐ trò chơi
a) Cho HS đọc yêu cầu và đọc bài thơ.
- Cho HS làm bài. GV hướng dẫn cho
HS làm bài theo hình thức thi tiếp sức.
- GV nhận xét kết quả và chốt lại ý
đúng.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo.
- HS làm bài theo nhóm. Mỗi nhóm 4 HS
lần lượt lên điền âm đầu vào chỗ trống thích
hợp.
+ nghe cây lá rì rầm
+ lá cây đang dạo nhạc
+ Quạt dịu trưa ve sầu
+ Cõng nước làm mưa rào
+ Gió chẳng bao giờ mệt!
+ Hình dáng gió thế nào.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng - HS tìm:
r/d/gi có nghĩa như sau:
+ Dụng cụ dùng để chặt, gọt, đẽo.
+ Dụng cụ dùng để chặt, gọt, đẽo: dao
+ Tiếng mời gọi mua hàng.
+ Tiếng mời gọi mua hàng: tiếng rao
+ Cành lá mọc đan xen vào nhau.
+ Cành lá mọc đan xen vào nhau: rậm rạp
- Tiếp tục tìm hiểu luật chính tả r/d/gi
- HS nghe và thực hiện
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Đa số các em viết đúng bài chính tả, trình bày
đúng hình thức bài văn xuôi, làm được bài tập 2a, bài 3a.
Nhạc
Học hát bài: Tre ngà bên Lăng Bác
(GVBM)
Toán
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
- Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học.
- HS làm bài 1.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi
tên" với nội dung là nêu công thức tính Shcn = a x b
Stam giác = a x h : 2
diện tích một số hình đã học: Diện tích
hình tam giác, hình thang, hình vuông, S vuông = a x a S thang = (a + b ) x h : 2
hình chữ nhật.
(Các số đo phải cùng đơn vị )
- Gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
*Cách tiến hành:
*Hướng dẫn học sinh thực hành tính
diện tích của một số hình trên thực tế.
- GV treo bảng phụ có vẽ sẵn hình minh - HS quan sát
hoạ trong ví dụ ở SGK (trang 103)
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS thảo luận tìm ra cách tính diện - 1 HS đọc
tích của hình đó.
- HS thảo luận
- HS có thể thảo luận theo câu hỏi:
+ Có thể áp dụng ngay công thức tính
để tính diện tích của mảnh đất đã cho - Chưa có công thức nào để tính được diện
chưa?
tích của mảnh đất đó.
+ Muốn tính diện tích mảnh đất này ta
làm thế nào?
- Ta phải chia hình đó thành các phần nhỏ
là các hình đã có trong công thức tính diện
- GV nhận xét, kết luận
tích
- Yêu cầu HS nhắc lại.
- HS nghe
- HS nhắc lại
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài tập 1
(Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc đề bài. Xem hình vẽ.
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét, chữa bài.
- HS thực hiện yêu cầu
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
Bài giải
Chia mảnh đất thành 2 hình chữ nhật ABCI
và FGDE
Chiều dài của hình chữ nhật ABDI là:
3,5 + 3,5 + 4,2 = 11,2 (m)
Diện tích hình chữ nhật ABDI là:
3,5 x 11,2 = 39,2 (m2)
Diện tích hình chữ nhật FGDE là:
4,2 x 6,5 = 27,3 (m2)
Diện tích khu đất đó là:
39,2 + 27,3 = 66,5 (m2)
Đáp số: 66,5m2
Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- HS đọc bài
- Cho HS tự làm bài vào vở
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
- GV hướng dẫn HS:
+ Có thể chia khu đất thành 3 hình chữ
nhật rồi tính diện tích từng hình, sau đó
cộng kết quả với nhau.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ kiến thức về tính diện tích một - HS nghe và thực hiện
số hình được cấu tạo từ các hình đã học
với mọi người.
- Vận dụng vào thực tế để tính diện tích - HS nghe và thực hiện
các hình được cấu tạo từ các hình đã
học.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: HS biết tính diện tích một số hình được cấu tạo từ
các hình đã học và nắm được kĩ năng tính diện tích một số hình đã học. Tuy nhiên
một số em như Huy, Vy, Yến tính toán chưa cẩn thận, viết phép tính đúng nhưng
kết quả sai.
Stem
Khoa học
NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết mọi hoạt động và biến đổi đều cần năng lượng.
- Nêu được ví dụ về mọi hoạt động và biến đổi đều cần năng lượng.
- Yêu thích khoa học, góp phần bảo vệ môi trường.
- GDBVMT: bảo vệ môi trường khi sử dụng các dạng năng lượng để hoạt động và
biến đổi.
-Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Hình ảnh trang 82, 83 hoặc băng bình về các hoạt động lao động, vui chơi, học
tập của con người
- HS : Nến, diêm, ô tô chạy pin có đèn và còi đủ cho các nhóm
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành , trò chơi học
tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Nêu một số ví dụ về biến đổi hoá học - 2 HS nêu
xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng
của ánh sáng ?
- GV nhận xét
- Lớp nhận xét
- Giới thiệu bài: GV chỉ lọ hoa và quyển
sách trên bàn và hỏi:
+ Lọ hoa đang ở vị ví nào trên bàn?
+ Lọ hoa ở phía bên trái của góc bàn.
- GV cầm lọ hoa để xuống bàn HS và + Lọ hoa ở trên bàn học của bạn A.
hỏi: Lọ hoa đang ở vị trí nào?
+ Tại sao lọ hoa từ trên bàn giáo viên + Lọ hoa ở trên bàn học của bạn A là do
thầycầm lọ hoa từ bàn giáo viên xuống
lại có thể nằm trên bàn của bạn A
- Như vậy là thầy đã cung cấp năng lượng bàn của bạn A.
cho lọ hoa. Vậy năng lượng là gì ? Hôn - HS ghi vở
nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài:
Năng lượng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Nhận biết mọi hoạt động và biến đổi đều cần năng lượng. Nêu được ví dụ.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nhờ cung cấp năng lượng
mà các vật có thể biến đổi vị trí, hình
dạng.
- GV tiến hành làm từng thí nghiệm cho - Quan sát GV làm thí nghiệm, trao đổi
HS quan sát, trả lời câu hỏi để đi đến kết với bạn ngồi bên cạnh để trả lời câu hỏi:
luận: Muốn làm cho các vật xung quanh
biến đổi cần có năng lượng.
1. Thí nghiệm với chiếc cặp.
+ Chiếc cặp sách nằm ở đâu?
+ Chiếc cặp sách nằm yên ở trên bàn.
+ Làm thế nào để có thể nhấc nó lên + Có thể dùng tay nhấc cặp hoặc dùng que,
cao?
gậy móc vào quai cặp rồi nhấc cặp lên.
- 2 HS thực hành.
- Yêu cầu 2 HS nhấc chiếc cặp lên khỏi
mặt bàn và đặt vào vị trí khác.
- Chiếc cặp thay đổi là do tay ta nhấc nó
- Chiếc cặp thay đổi vị trí là do đâu?
đi.
- Lắng nghe.
- Kết luận: Muốn đưa cặp sách lên cao
hoặc đặt sang vị trí khác ta có thể dùng tay
để nhấc cặp lên. Khi ta dùng tay nhấc cặp
là ta đã cung cấp cho cặp sách một năng
lượng giúp cho nó thay đổi vị trí.
2. Thí nghiệm với ngọn nến.
- GV đốt cắm ngọn nến vào đĩa.
- Quan sát và trả lời câu hỏi.
- Tắt điện trong lớp học và hỏi:
+ Em thấy trong phòng thế nào khi tắt
+ Khi tắt điện phong trở nên tối hơn.
điện?
- Bật diêm, thắp nến và hỏi
+ Khi thắp nến, em thấy gì được toả ra + Khi thắp nến, nến toả nhiệt và phát ra
từ ngọn nến?
ánh sáng.
+ Do đâu mà ngọn nến toả nhiệt và phát
+ Do nến bị cháy.
ra ánh sáng?
- Kết luận: Khi thắp nến, nến toả nhiệt
- Lắng nghe.
và phát ra ánh sáng. Nến bị cháy đã cung
cấp năng lượng cho việc phát sáng và toả
nhiệt.
3. Thí nghiệm với đồ chơi
- GV cho HS quan sát chiếc ô tô khi
- Nhận xét: ô tô không hoạt động.
chưa lắp pin.
+ Tại sao ô tô lại không hoạt động?
+ Ô tô không hoạt động vì không có pin.
- Yêu cầu HS lắp pin vào ô tô và bật
- Nhận xét: ô tô hoạt động bình thường
công tắc, nêu nhận xét
khi lắp pin.
+ Khi lắp pin vào ô tô và bật công tắc thì
+ Khi lắp pin vào ô tô và bật công tắc, ô
có hiện tượng gì xảy ra?
tô hoạt động, đèn sáng, còi kêu.
+ Nhờ đâu mà ô tô hoạt động, đèn sáng
+ Nhờ điện do pin sinh ra điện đã cung
còi kêu?
cấp năng lượng làm cho ô tô hoạt động.
- Kết luận: Khi lắp pin và bật công tắc ô
tô đồ chơi, động cơ quay, đèn sáng, còi
kêu. Điện do pin sinh ra đã cung cấp năng
lượng làm ô tô chạy, đén sáng, còi kêu.
- GV hỏi: Qua 3 thí nghiệm, em thấy các
vật muốn biến đổi cần có điều kiện gì?
- Các vật muốn biến đổi thì cần phải được
- Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết trang cung cấp năng lượng.
82 SGK.
- 2 HS tiếp nối nhau đọc cho cả lớp nghe.
Hoạt động 2: Một số nguồn cung cấp
- 2 HS đọc
năng lượng cho hoạt động của con người,
động vật, phương tiện
- Lắng nghe.
- GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết
trang 83 SGK.
- HS thảo luận theo bàn.
- GV nêu: Em hãy quan sát các hình
minh hoạ 3, 4, trang 83- SGK và nói tên
những nguỗn cung cấp năng lượng cho
hoạt động của con người, động vật, máy
móc.
- GV đi giúp đỡ những HS còn gặp khó
khăn.
- 2 HS làm mẫu.
- Gọi 2 HS khá làm mẫu.
- HS trình bày.
- Gọi HS trình bày.
+ Muốn có năng lượng để thực hiện các
+ Muốn có năng lượng để thực hiện các hoạt động con người phải ăn, uống và hít
hoạt động con người cần phải làm gì?
thở.
+ Nguồn cung cấp năng lượng cho các
+ Nguồn cung cấp năng lượng cho các
hoạt động của con người được lấy từ đâu? hoạt động của con người được lấy từ thức
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang 83 ăn.
SGK
- 1 HS đọc bài.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ với mọi người cần có ý thức bảo - HS nghe và thực hiện
vệ các nguồn năng lượng quý.
- Về nhà tìm hiểu thêm về các nguồn năng - HS nghe và thực hiện
lượng sạch có thể thay thế các nguồn năng
lượng cũ.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: HS nhận biết rằng mọi hoạt động và biến đổi đều
cần năng lượng mặt trời và nêu được ví dụ về mọi hoạt động và biến đổi đều cần
năng lượng. Các em mạnh dạn chia sẻ về ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ các
nguồn năng lượng quý.
Luyện từ và câu
Thứ ba ngày 7 tháng 2 năm 2023
Tiếng Anh(2t)
Unit 8-lesson 2.3
Unit 8-lesson 2.3
(GVBM)
Thể dục
Tung bắt bóng - Nhảy dây - Bật cao
(GVBM)
MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Làm được bài tập 1, 2 .
- Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu cầu
của BT3 .
- Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ theo chủ điểm
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS làm theo lời Bác, mỗi công dân phải có trách nhiệm
bảo vệ đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
- Học sinh: Vở viết, SGK , từ điển
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi đặt câu có cặp quan hệ từ
- HS thi đặt câu
- Nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài: ghi đề bài
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Làm được bài tập 1, 2 .
- Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu cầu của
BT3
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Yêu cầu HS làm bài
- Cho HS trình bài kết quả.
- GV nhận xét chữa bài
- HS làm bài
- Chia sẻ kết quả
+ Các cụm từ: Nghĩa vụ công dân, quyền
công dân, ý thức công dân, bổn phận
công dân, danh dự công dân, công dân
gương mẫu, công dân danh dự
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT + Đọc nghĩa
đã cho ở cột A, đọc các từ đã cho ở cột B.
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
- Cho HS làm bài. GV gắn bảng phụ đã kẻ
sẵn cột A, cột B.
- Lớp nhận xét
- Cho HS trình bài kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
A
B
Điều mà pháp luật hoặc
Nghĩa vụ cô
xã
hội
côn
g dân
nhận cho người dân được hưởng, được
làm, được đòi hỏi.
Sự hiểu biết về nghĩa vụ và
Quyền công dân
u
ền lợi của người dân đối với đất nước.
Việc mà pháp luật hay đạo đức bắt
Ý thức công dân
buộc người dân phải làm đối với đất
nước,
đối
với
ng
i khác.
- Yêu cầu HS đặt câu với mỗi cụm từ
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bài kết quả.
- GV nhận xét chữa bài
+ Các doanh nghiệp phải nộp thuế cho
nhà nước vì đó là nghĩa vụ công dân.
+ Câu chuyện “Tiếng rao đêm” làm thức
tỉnh ý thức công dân của mỗi người.
+ Mỗi người dân đều có quyền công dân
của mình.
- 1HS đọc to, lớp lắng nghe.
- HS làm việc cá nhân.
- Một số HS đọc đoạn văn mình đã viết.
- Lớp nhận xét
* Ví dụ: Mỗi người dân việt Nam cần
làm tròn bổn phận công dân để xây dựng
đất nước. Chúng em là những công dân
nhỏ tuổi cũng có bổn phận của tuổi nhỏ.
Tức là phải luôn cố gắng học tập, lao
động và rèn luyện đạo đức để trở thành
người công dân tốt sau này
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Từ nào dưới đây không phải chỉ người ?
- HS nêu: công danh
Công chức, công danh, công chúng, công
an.
- Về nhà tìm hiểu nghĩa của các từ: công - HS nghe và thực hiện
cộng, công khai, công hữu
Toán
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
- Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học.
- HS làm bài 1 .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ ghi số liệu như SGK (trang 104 - 105)
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Hãy nếu các bước tính diện tích một số - HS nêu
hình được cấu tạo từ các hình đã học ?
- GVnhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài 2, bài 3 SGK trang 100
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- HS đọc
- Cho HS tự làm bài vào vở.
- HS làm bài.
- GV hướng dẫn nếu cần thiết.
- HS chia sẻ
- GV cho HS lên bảng sửa bài
Bài 3: HĐ cá nhân
- HS đọc
- HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài vào vở
- Yêu cầu HS làm bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét, kết luận
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ kiến thức về tính diện tích một - HS nghe và thực hiện
số hình được cấu tạo từ các hình đã học
với mọi người.
- Vận dụng vào thực tế để tính diện tích - HS nghe và thực hiện
các hình được cấu tạo từ các hình đã
học.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Đa số HS nắm được kiến thức và tính được diện tích một
số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
Lịch sử
NƯỚC NHÀ BỊ CHIA CẮT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đôi nét về tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ- ne- vơ năm 1954:
+ Miền Bắc được giải phóng, tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội.
+ Mĩ-Diệm âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta, tàn sát nhân dân miền Nam, nhân
dân ta phải cầm vũ khí đứng lên chống Mĩ -Diệm; thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt
cộng”, thẳng tay giết hại những chiến sĩ cách mạng và những người dân vô tội.
- Chỉ giới tuyến quân sự tạm thời trên bản đồ
- Giáo dục Hs có ý thức biết ơn các anh hùng, liệt sĩ.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV:
+ Bản đồ hành chính Việt Nam
+ Phiếu học tập của HS.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm ta sự chuẩn bị của học sinh
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Biết đôi nét về tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ- ne- vơ năm 1954. Chỉ
giới tuyến quân sự tạm thời trên bản đồ
* Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Nội dung hiệp định Giơ ne- vơ
- GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm hiểu - HS đọc SGK tìm hiểu các câu hỏi
các câu hỏi
+ Tìm hiểu các khái niệm: hiệp thương, + Hiệp thương: tổ chức hội nghị đại biểu 2
hiệp định, tổng tuyển cử, tố cộng, diệt miền Bắc Nam để bàn về việc thống nhất
cộng, thảm sát.
đất nước
+ Hiệp định: Văn bản ghi lại những nội
dung do các bên liên quan kí
+ Tổng tuyển cử: Tổ chức bầu cử trong cả
nước.
+ Tố cộng: Tố cáo bôi nhọ những người
cộng sản, ...
+ Diệt cộng: tiêu diệt những người Việt
cộng
+ Thảm sát: Giết hại hàng loạt chiến sĩ
cách mạng và đồng bào ...
+ Tại sao có hiệp định Giơ - ne- vơ?
- Hiệp định Giơ-ne-vơ là hiệp định Pháp
phải kí với ta sau khi chúng thất bại nặng
nề ở Điện Biên Phủ. Hiệp định kí ngày 217- 1954
+ Nội dung cơ bản của hiệp định Giơ - ne - Hiệp định công nhận chấm dứt chiến
- vơ là gì?
tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam. Theo
hiệp định, sông Bến Hải làm giới tuyến
phân chia tạm thời hai miền Nam Bắc.
Quân Pháp sẽ rút khỏi miền Bắc, chuyển
vào Nam...
+ Hiệp định thể hiện mong ước gì của - Hiệp định thể hiện mong muốn độc lập
nhân dân ta?
tự do và thống nhất đất nước của dân tộc
ta.
- GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến về - HS trả lời
các vấn đề nêu trên
Hoạt động 2: Vì sao nước ta bị chia cắt
thành 2 miền Nam - Bắc
- HS thảo luận nhóm các câu hỏi
- Gv tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- Mĩ âm mưu thay chân Pháp xâm lược
+ Mĩ có âm mưu gì?
miền Nam VN
- Lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm
- Ra sức chống phá lực lượng cách mạng.
- Khủng bố dã man những người đòi hiệp
thương, tổng tuyển cử thống nhất đất
nước.
- Thực hiện chíng sách “tố cộng” và “diệt
cộng”
- Đồng bào ta bị tàn sát, đất nước ta bị
chia cắt lâu dài.
- Chúng ta lại tiếp tục đứng lên cầm súng
+ Những việc làm của đế quốc Mĩ đã gây chống đế quốc Mĩ và tay sai.
hậu quả gì cho dân tộc?
- HS báo cáo kết quả.
+ Muốn xoá bỏ nỗi đau chia cắt, dân tộc ta
phải làm gì?
- GV tổ chức HS báo cáo kết quả
- GV nhận xét, kết luận
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cùng bạn nói cho nhau nghe những điều - HS nghe và thực hiện
em biết về hiệp định Giơ - ne - vơ.
- Sưu tầm các hình ảnh về tội ác của Mĩ - - HS nghe và thực hiện
Diệm đối với nhân dận ta.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Qua tiết học, các em biết đôi nét về tình hình nước ta sau
Hiệp định Giơ- ne- vơ năm 1954 và chỉ giới tuyến quân sự tạm thời trên bản đồ.
Đồng thời các em biết bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với sự hi sinh của các chiến sĩ.
Đạo đức
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG) EM (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu biết vai trò quan trọng của Uỷ ban nhân dân ( UBND) xã (phường) đối
với cộng đồng.
- Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng UBND xã (phường).
- Kể được một số công việc của UBND xã (phường) đối với trẻ em trên địa
phương.
- Có ý thức tôn trọng UBND xã (phường).
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm của
bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- SGK, VBT.
- Phiếu học tập cá nhân
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (28phút)
* Mục tiêu:
- Bước đầu biết vai trò quan trọng của Uỷ ban nhân dân ( UBND) xã (phường) đối với
cộng đồng.
- Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng UBND xã (phường).
- Kể được một số công việc của UBND xã (phường) đối với trẻ em trên địa phương.
* Cách tiến hành:
HĐ 1: Tìm hiểu truyện “ Đến uỷ ban
- HS đọc cho cả lớp nghe, cả lớp đọc thầm
nhân dân phường”
và theo dõi bạn đọc.
- HS thảo luận trả lời các câu hỏi :
1. Bố dẫn Nga đến UBND phường để
1. Bố dẫn Nga đến UBND phường để làm
làm gì?
giấy khai sinh.
2. Ngoài việc cấp giấy khai sinh, UBND 2. Ngoài việc cấp giấy khai sinh, UBND
phường, xã còn làm những việc gì?
phường, xã còn làm nhiều việc: xác nhận
3. Theo em, UBND phường, xã có vai trò chỗ ở, quản lý việc xây dựng trường học,
như thế nào? vì sao? ( GV gợi ý nếu HS
điểm vui chơi cho trẻ em.
không trả lời được: công việc của UBND 3. UBND phường, xã có vai trò vô cùng
phường, xã mang lại lợi ích gì cho cuộc
quan trọng vì UBND phường, xã là cơ
sống người dân)
quan chính quyền, đại diện cho nhà nước
4. Mọi người cần có thái độ như thế nào
và pháp luật bảo vệ các quyền lợi của
đối với UBND phường, xã.
người dân địa phương.
- GV giới thiệu sơ qua về UBND xã nơi 4. Mọi người cần có thái độ tôn trọng và có
HS cư trú
trách nhiệm tạo điều kiện, và giúp đỡ để
UBND phường, xã hoàn thành nhiệm vụ.
HĐ 2 : Tìm hiểu về hoạt động của
UBND qua BT số 1
- GV đọc các ý trong bài tập để HS bày
- HS đọc BT1
tỏ ý kiến. Tổ chức cho HS góp ý, bổ sung - HS lắng nghe, giơ các thẻ: mặt cười nếu
để đạt câu trả lời chính xác.
đồng ý đó là việc cần đến UBND phường,
xã để giải quyết. Mặt mếu nếu là việc
khô...
 








Các ý kiến mới nhất