Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án Tuần 21 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần minh hiếu
Ngày gửi: 20h:58' 11-04-2023
Dung lượng: 496.0 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: trần minh hiếu
Ngày gửi: 20h:58' 11-04-2023
Dung lượng: 496.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
NGÀY
HAI
6/2
BA
7/2
TƯ
8/2
NĂM
9/2
SÁU
10/2
TUẦN 21
(06/02/2023---- 10/02/2023)
MÔN
BÀI DẠY
Chào cờ
Chào cờ đầu tuần
Tiếng Việt
Trí dũng song toàn
Âm nhạc
Học hát bài: Tre ngà bên Lăng Bác
Tiếng Việt
Nghe – viết: Trí dũng song toàn
Toán
Luyện tập về tính diện tích
Stem
Khoa học
Năng lượng mặt trời
Thể dục
Tung bắt bóng - Trò chơi: “Bóng chuyền sáu”
Tiếng Việt
MRVT: Công dân
Lịch sử
Nước nhà bị chia cắt
Toán
Luyện tập về tính diện tích
Tiếng Anh
Unit 8 -lesson 1.2
Tiếng Anh
Unit 8-lesson 1.2
Đạo đức
Uỷ ban nhân dân xã, phường em
Tiếng Việt
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Tiếng Việt
Tiếng rao đêm
Khoa học
Sử dụng năng lượng chất đốt
Toán
Luyện tập chung
HĐNK NGLL1 Ghép nhiều ảnh
Mĩ thuật
Thường thức Mĩ thuật: Xem tranh Bác Hồ đi công tác
T*
Luyên tập
Tiếng Anh
Unit 8-lesson 2.3
Tiếng Anh
Unit 8-lesson 2.3
Tiếng Việt
Lập chương trình hoạt động
Tiếng Việt
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
Toán
Hình hộp chữ nhật-Hình lập phương
Kĩ thuật
Vệ sinh phòng bệnh cho gà
HĐNK NGLL3 Học làm thám tử
Thể dục
Nhảy dây - Bật cao. Trò chơi : “Trồng nụ, trồng hoa”
Tiếng Việt
Trả bài văn tả người
Địa lí
Các nước láng giềng của Việt Nam
HĐNK NGLL2 Ghép nhiều ảnh (t2)
Toán
Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình
hộp chữ nhật
SHCN
Kiểm điểm tuần 21
TABN
TABN
1
Thứ hai ngày 6 tháng 2 năm 2023
Chào cờ
Chào cờ đầu tuần
…………………………
Tiếng Việt
TRÍ DŨNG SONG TOÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được
danh dự, quyền lợi đất nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) .
- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật .
* KNS: Kĩ năng tự nhận thức ; Kĩ năng tư duy sáng tạo.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh có ý thức tự hào dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần
luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi"Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật" bằng cách đọc và trả lời câu hỏi
trong bài "Nhà tài trợ đặc biệt của
cách mạng."
- Giáo viên nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài- ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Cho 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc
- Cho HS chia đoạn
- HS chia đoạn
+ Đ 1:Từ đầu….cho ra lẽ.
+ Đ2 :Tiếp… để đền mạng Liễu Thăng
+ Đ3:Tiếp…sai người ám hại.
+ Đ4: Còn lại.
- GV kết luận chia đoạn: 4 đoạn
- HS nghe
2
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm 2 - HS đọc nối tiếp bài văn lần 1 kết hợp
lượt
luyện đọc những từ ngữ khó: thảm thiết,
cúng giỗ, ngạo mạn.
- HS nối tiếp nhau đọc lần 2 kết hợp
giải nghĩa từ.
- Đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp mỗi em đọc 1
đoạn, sau đó đổi lại.
- Học sinh đọc toàn bài
- 1 HS đọc lại cả bài trước lớp.
- GV đọc mẫu
- HS theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ
được danh dự, quyền lợi đất nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) .
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển HS thảo luận,
hỏi sau đó báo cáo và chia sẻ kết quả:
chia sẻ kết quả
+ Sứ thần Giang Văn Minh làm cách - Ông vờ khóc than vì không có mặt ở
nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ nhà để cúng giỗ cụ tổ năm đời ...vua
Liễu Thăng?
Minh bị mắc mưu nhưng vẫn phải bỏ lệ
nước ta góp giỗ Liễu Thăng.
+ Giang văn Minh đã khôn khéo như - Ông khôn khéo đẩy nhà vua vào tình
thế nào khi đẩy nhà vua vào tình thế thế thừa nhận sự vô lý bắy góp giỗ Liễu
phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng?
Thăng
+ Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa - 2HS nhắc lại cuộc đối đáp.
Giang văn Minh với đại thần nhà
Minh?
+ Vì sao vua nhà Minh sai người ám - Vì vua Minh mắc mưu ông phải bỏ lệ
hại ông Giang Văn Minh?
góp giỗ Liễu Thăng. Vua Minh còn căm
ghét ông vì ông dám lấy cả việc quân
đội ba triều đại Nam Hán, Tống và
Nguyên đều thảm bại trên sông Bạch
Đằng để đối lại.
+ Vì sao có thể nói ông Giang Văn - Vì ông vừa mưu trí vừa bất khuất.
Minh là người trí dũng song toàn?
Giữa triều đình nhà Minh, ông biết dùng
mưu để buộc nhà Minh phải bỏ lệ góp
giỗ Liều Thăng. Ông không sợ chết,
dám đối lại bằng một vế đối tràn đầy
lòng tự hào dân tộc.
- Nội dung chính của bài là gì?
- Bài văn ca ngợi sứ thần Giang Văn
Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được
quyền lợi và danh dự của đất nước khi
đi sứ nước ngoài.
- GV nhận xét, kết luận
- HS nghe
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật .
* Cách tiến hành:
- Cho 1 nhóm đọc phân vai.
- 5 HS đọc phân vai: người dẫn chuyện,
3
Giang Văn Minh, vua nhà Minh, đại
thần nhà Minh, vua Lê Thần Tông.
- GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn đoạn - HS đọc theo hướng dẫn của GV.
cần luyện và hướng dẫn HS đọc.
- Cho HS thi đọc.
- HS thi đọc phân vai.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Trao đổi với người thân về ý nghĩa - Câu chuyện "Trí dũng song toàn" ca
câu chuyện “Trí dũng song toàn”. ngợi sứ thần Giang Văn Minh với trí và
dũng của mình đã bảo vệ được quyền
lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ
nước ngoài.
- Kể lại câu chuyện cho mọi người - HS nghe
trong gia đình cùng nghe.
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Giáo dục học sinh có ý thức tự hào dân tộc.
…………………..
Âm nhạc
Học hát bài: Tre ngà bên Lăng Bác
(GVBM)
………………….
Tiếng Việt
TRÍ DŨNG SONG TOÀN (Nghe- viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm được bài tập 2a, bài 3a.
- Rèn kĩ năng phân biệt d/r/gi.
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ và bảng nhóm.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi viết những từ ngữ có âm - HS thi viết
đầu r/d/gi .
- HS nghe
- GV nhận xét
4
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chuẩn bị vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc bài chính tả
- Cả lớp theo dõi trong SGK.
- Đoạn chính tả kể về điều gì?
- Kể về việc ông Giang Văn Minh khảng
khái khiến vua nhà Minh tức giận, sai
người ám hại ông. Vua Lê Thần Tông
thương tiếc, ca ngợi ông
- Cho HS đọc lại đoạn chính tả.
- HS đọc thầm
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
(Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm học sinh(M1,2))
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Làm được bài tập 2a, bài 3a.
* Cách tiến hành:
Bài 2a: HĐ nhóm
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- HS đọc yêu cầu
- GV giao việc
- HS nghe
- Cho HS làm bài.
- HS làm bài vào bảng nhóm
- Cho HS trình bày kết quả bài làm.
- HS trình bày kết quả
+ Giữ lại để dùng về sau : để dành, dành
dụm, dành tiền
+ Biết rõ, thành thạo: rành, rành rẽ, rành
mạch
+ Đồ đựng đan bằng tre, nứa, đáy phẳng,
thành cao: cái rổ, cái giành
Bài 3: HĐ trò chơi
a) Cho HS đọc yêu cầu và đọc bài - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo.
thơ.
- Cho HS làm bài. GV hướng dẫn cho - HS làm bài theo nhóm. Mỗi nhóm 4 HS
5
HS làm bài theo hình thức thi tiếp
sức.
- GV nhận xét kết quả và chốt lại ý
đúng.
lần lượt lên điền âm đầu vào chỗ trống
thích hợp.
+ nghe cây lá rầm rì
+ lá cây đang dạo nhạc
+ Quạt dịu trưa ve sầu
+ Cõng nước làm mưa rào
+ Gió chẳng bao giờ mệt!
+ Hình dáng gió thế nào.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng
r/d/gi có nghĩa như sau:
+ Dụng cụ dùng để chặt, gọt, đẽo.
+ Tiếng mời gọi mua hàng.
+ Cành lá mọc đan xen vào nhau.
- HS tìm:
+ Dụng cụ dùng để chặt, gọt, đẽo: dao
+ Tiếng mời gọi mua hàng: tiếng rao
+ Cành lá mọc đan xen vào nhau: rậm
rạp
- Tiếp tục tìm hiểu luật chính tả r/d/gi - HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
.............................
Toán
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
- Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học.
- HS làm bài 1.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi
6
tên" với nội dung là nêu công thức Shcn = a x b
Stam giác = a x h : 2
tính diện tích một số hình đã học:
S thang = (a + b ) x h : 2
Diện tích hình tam giác, hình thang, S vuông = a x a
(Các số đo phải cùng đơn vị )
hình vuông, hình chữ nhật.
- HS nhận xét
- Gọi HS nhận xét.
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
*Cách tiến hành:
*Hướng dẫn học sinh thực hành tính
diện tích của một số hình trên thực tế.
- GV treo bảng phụ có vẽ sẵn hình - HS quan sát
minh hoạ trong ví dụ ở SGK (trang
103)
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc
- Cho HS thảo luận tìm ra cách tính - HS thảo luận
diện tích của hình đó.
- HS có thể thảo luận theo câu hỏi:
+ Có thể áp dụng ngay công thức tính - Chưa có công thức nào để tính được
để tính diện tích của mảnh đất đã cho diện tích của mảnh đất đó.
chưa?
+ Muốn tính diện tích mảnh đất này - Ta phải chia hình đó thành các phần
ta làm thế nào?
nhỏ là các hình đã có trong công thức
tính diện tích
- GV nhận xét, kết luận
- HS nghe
- Yêu cầu HS nhắc lại.
- HS nhắc lại
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài tập 1
(Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc đề bài. Xem hình vẽ. - HS thực hiện yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài.
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, chữa bài.
Bài giải
Chia mảnh đất thành 2 hình chữ nhật
ABCI và FGDE
Chiều dài của hình chữ nhật ABDI là:
3,5 + 3,5 + 4,2 = 11,2 (m)
Diện tích hình chữ nhật ABDI là:
3,5 x 11,2 = 39,2 (m2)
Diện tích hình chữ nhật FGDE là:
4,2 x 6,5 = 27,3 (m2)
Diện tích khu đất đó là:
39,2 + 27,3 = 66,5 (m2)
Đáp số: 66,5m2
7
Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở
- HS đọc bài
- GV hướng dẫn HS:
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
+ Có thể chia khu đất thành 3 hình
chữ nhật rồi tính diện tích từng hình,
sau đó cộng kết quả với nhau.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ kiến thức về tính diện tích - HS nghe và thực hiện
một số hình được cấu tạo từ các hình
đã học với mọi người.
- Vận dụng vào thực tế để tính diện - HS nghe và thực hiện
tích các hình được cấu tạo từ các hình
đã học.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học.
……………………
STEM
(GV Stem)
.............................
Khoa học
NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản xuất:
chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện,…
- Biết cách tìm tòi, xử lí, trình bày thông tin về việc sử dụng năng lượng mặt
trời.
- Có ý thức quan sát và biết tận dụng nguồn năng lượng mặt trời
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, các hình minh hoạ trong SGK
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành , trò chơi
học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Khi ăn chúng ta có cần tới năng lượng - Cần năng lượng để thực hiện các động
không ?
tác ăn như: cầm bát, đưa thức ăn lên
8
miệng, nhai.
- GV nhận xét đánh giá
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản
xuất: chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện,…
* Cách tiến hành:
Hoạt động1: Tác dụng của năng - HS thảo luận
lượng mặt trời trong tự nhiên
- GV viết nội dung thảo luận trên bảng - HS thảo luận đi đến kết quả thống
phụ:
nhất
+ Mặt trời cung cấp năng lượng cho - Mặt Trời cung cấp cho Trái Đất
Trái đất ở những dạng nào?
năng lượng ở dạng ánh sáng và nguồn
nhiệt
+ Nêu vai trò của Mặt trời đối với sự - Con người sử dụng năng lượng mặt
sống của con người?
trời để học tập vui chơi, lao động.
+ Nêu vai trò của năng lượng mặt trời - Năng lượng mặt trời giúp con người
đối với thời tiết và khí hậu?
ta luôn khoẻ mạnh. Nguồn nhiệt do
mặt trời cung cấp cho không thể thiếu
đối với cuộc sống con người...
+ Năng lượng mặt trời có vai trò gì đối - Nếu không có năng lượng mặt trời,
với thực vật, động vật?
thời tiết và khí hậu sẽ có những thay
đổi lớn
+ không có gió
+ Không có mưa
+ Nước sẽ ngừng chảy và đóng băng
+ ..Giúp cây xanh quang hợp...
Hoạt động2 : Sử dụng năng lượng
trong cuộc sống
- GV Yêu cầu HS quan sát thảo luận
- Đại diện các nhóm lên trình bày chỉ
- Sau 3 phút thảo luận các nhóm cử đại hình và nêu tên của những hoạt động,
diện nhóm có ý kiến
những loại máy móc được minh hoạ ..
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
+ Tranh vẽ người đang tắm biển
- GV kết luận
+ Tranh vẽ con người đang phơi cà
phê, năng lượng mặt trời dùng để sấy
khô..
+ ảnh chụp các tấm pin mặt trời của tàu
vũ trụ.
+ ảnh chụp cánh đồng muối nhờ có
năng lượng mặt trời mà hơi nước bốc
hơi tạo ra muối
Hoạt động 3: Vai trò của năng lượng
mặt trời
- Cho HS nêu lại vai trò của năng - Hai đội tham gia (mỗi đội khoảng 5
lượng mặt trời qua trò chơi:
HS).
9
- GV vẽ hình mặt trời lên bảng.
…
Chiếu sáng
…
Sưởi ấm
- Hai nhóm lên ghi những vai trò, ứng
dụng của mặt trời đối với sự sống trên
Trái Đất đối với con người.
- GV nhận xét, tuyên dương
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Về nhà chia sẻ với mọi người cần sử - HS nghe và thực hiện
dụng năng lượng mặt trời vào thực tế
cuộc sống hằng ngày.
- Tham gia sử dụng hợp lí năng lượng - HS nghe và thực hiện
mặt trời ở nhà em(ví dụ: sử dụng hệ
thống cửa, kê bàn ghế, tủ.... hợp lí để
nhà cửa sáng sủa...)
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Có ý thức quan sát và biết tận dụng nguồn năng lượng mặt trời.
………………………………………………………………………………………
Thứ ba ngày 7 tháng 2 năm 2023
Thể dục
Tung bắt bóng - Trò chơi: “Bóng chuyền sáu”
(GVBM)
………………..
Tiếng Việt
MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Làm được bài tập 1, 2 .
- Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu
cầu của BT3 .
- Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ theo chủ điểm
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS làm theo lời Bác, mỗi công dân phải có trách
nhiệm bảo vệ đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
- Học sinh: Vở viết, SGK, từ điển
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
10
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi đặt câu có cặp quan hệ từ
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài: ghi đề bài
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Làm được bài tập 1, 2 .
- Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ
của BT3
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- Yêu cầu HS làm bài
- Cho HS trình bài kết quả.
- GV nhận xét chữa bài
Hoạt động HS
- HS thi đặt câu
- HS nghe
- HS ghi vở
Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu cầu
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- HS làm bài
- Chia sẻ kết quả
+ Các cụm từ: Nghĩa vụ công dân,
quyền công dân, ý thức công dân, bổn
phận công dân, danh dự công dân,
công dân gương mẫu, công dân danh
Bài 2: HĐ cá nhân
dự
- Cho HS đọc yêu cầu của BT + Đọc nghĩa - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
đã cho ở cột A, đọc các từ đã cho ở cột B.
- Cho HS làm bài. GV gắn bảng phụ đã kẻ - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
sẵn cột A, cột B.
- Cho HS trình bài kết quả.
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
A
B
Điều mà pháp luật hoặc
Nghĩa vụ công dân
Sự hiểu biết về nghĩa vụ và
Quyền công dân
u
ền lợi của người dân đối với đất
nước.
Việc mà pháp luật hay đạo đức bắt
Ý thức công dân
buộc người dân phải làm đối với đất
nước, đối với ng
- Yêu cầu HS đặt câu với mỗi cụm từ
+ Các doanh nghiệp phải nộp thuế cho
nhà nước vì đó là nghĩa vụ công dân.
+ Câu chuyện “Tiếng rao đêm” làm
thức tỉnh ý thức công dân của mỗi
người.
+ Mỗi người dân đều có quyền công
dân của mình.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- 1HS đọc to, lớp lắng nghe.
11
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bài kết quả.
- GV nhận xét chữa bài
- HS làm việc cá nhân.
- Một số HS đọc đoạn văn mình đã
viết.
- Lớp nhận xét
* Ví dụ: Mỗi người dân việt Nam cần
làm tròn bổn phận công dân để xây
dựng đất nước. Chúng em là những
công dân nhỏ tuổi cũng có bổn phận
của tuổi nhỏ. Tức là phải luôn cố
gắng học tập, lao động và rèn luyện
đạo đức để trở thành người công dân
tốt sau này.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Từ nào dưới đây không phải chỉ người ?
- HS nêu: công danh
Công chức, công danh, công chúng, công
an.
- Về nhà tìm hiểu nghĩa của các từ: công - HS nghe và thực hiện
cộng, công khai, công hữu
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu cầu
…………………..
Lịch sử
NƯỚC NHÀ BỊ CHIA CẮT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đôi nét về tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ- ne- vơ năm 1954:
+ Miền Bắc được giải phóng, tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội.
+ Mĩ-Diệm âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta, tàn sát nhân dân miền Nam,
nhân dân ta phải cầm vũ khí đứng lên chống Mĩ -Diệm; thực hiện chính sách “tố
cộng”, “diệt cộng”, thẳng tay giết hại những chiến sĩ cách mạng và những người dân
vô tội.
- Chỉ giới tuyến quân sự tạm thời trên bản đồ
- Giáo dục Hs có ý thức biết ơn các anh hùng, liệt sĩ.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch
sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV:
+ Bản đồ hành chính Việt Nam
+ Phiếu học tập của HS.
12
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm ta sự chuẩn bị của học sinh
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Biết đôi nét về tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ- ne- vơ năm
1954. Chỉ giới tuyến quân sự tạm thời trên bản đồ
* Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Nội dung hiệp định Giơ
- ne- vơ
- GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm hiểu - HS đọc SGK tìm hiểu các câu hỏi
các câu hỏi
+ Tìm hiểu các khái niệm: hiệp thương, + Hiệp thương: tổ chức hội nghị đại
hiệp định, tổng tuyển cử, tố cộng, diệt biểu 2 miền Bắc Nam để bàn về việc
cộng, thảm sát.
thống nhất đất nước
+ Hiệp định: Văn bản ghi lại những nội
dung do các bên liên quan kí
+ Tổng tuyển cử: Tổ chức bầu cử trong
cả nước.
+ Tố cộng: Tố cáo bôi nhọ những
người cộng sản, ...
+ Diệt cộng: tiêu diệt những người Việt
cộng
+ Thảm sát: Giết hại hàng loạt chiến sĩ
cách mạng và đồng bào ...
+ Tại sao có hiệp định Giơ - ne- vơ?
- Hiệp định Giơ-ne-vơ là hiệp định
Pháp phải kí với ta sau khi chúng thất
bại nặng nề ở Điện Biên Phủ. Hiệp
định kí ngày 21- 7- 1954
+ Nội dung cơ bản của hiệp định Giơ - - Hiệp định công nhận chấm dứt chiến
ne - vơ là gì?
tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam.
Theo hiệp định, sông Bến Hải làm giới
tuyến phân chia tạm thời hai miền Nam
Bắc. Quân Pháp sẽ rút khỏi miền Bắc,
chuyển vào Nam...
+ Hiệp định thể hiện mong ước gì của - Hiệp định thể hiện mong muốn độc
nhân dân ta?
lập tự do và thống nhất đất nước của
dân tộc ta.
- GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến - HS trả lời
13
về các vấn đề nêu trên
Hoạt động 2: Vì sao nước ta bị chia
cắt thành 2 miền Nam - Bắc
- HS thảo luận nhóm các câu hỏi
- Gv tổ chức cho HS làm việc theo - Mĩ âm mưu thay chân Pháp xâm lược
nhóm
miền Nam VN
+ Mĩ có âm mưu gì?
- Lập chính quyền tay sai Ngô Đình
Diệm
- Ra sức chống phá lực lượng cách
mạng.
- Khủng bố dã man những người đòi
hiệp thương, tổng tuyển cử thống nhất
đất nước.
- Thực hiện chíng sách “tố cộng” và
“diệt cộng”
- Đồng bào ta bị tàn sát, đất nước ta bị
chia cắt lâu dài.
+ Những việc làm của đế quốc Mĩ đã - Chúng ta lại tiếp tục đứng lên cầm
gây hậu quả gì cho dân tộc?
súng chống đế quốc Mĩ và tay sai.
+ Muốn xoá bỏ nỗi đau chia cắt, dân - HS báo cáo kết quả.
tộc ta phải làm gì?
- GV tổ chức HS báo cáo kết quả
- GV nhận xét, kết luận
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cùng bạn nói cho nhau nghe những - HS nghe và thực hiện
điều em biết về hiệp định Giơ - ne - vơ.
- Sưu tầm các hình ảnh về tội ác của Mĩ - HS nghe và thực hiện
- Diệm đối với nhân dận ta.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước.
....................
Toán
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
- Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học.
- HS làm bài 1 .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
14
- GV: Bảng phụ ghi số liệu như SGK (trang 104 - 105)
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Hãy nếu các bước tính diện tích một - HS nêu
số hình được cấu tạo từ các hình đã
học ?
- GVnhận xét
- HS nghe
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
*Cách tiến hành:
* Cách tính diện tích các hình trên
thực tế
- GV gắn hình và giới thiệu
- HS quan sát
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nêu
+ Để tình được diện tích của hình - Chia mảnh đất thành các hình cơ bản.
chúng ta cần làm gì?
- Yêu cầu HS nêu cách chia
+ Mảnh đất được chia thành những - Chia mảnh đất thành hình thang và hình
hình nào?
tam giác
- GV vẽ nối vào hình đã cho theo câu - Nối điểm A với điểm D ta có: Hình
trả lời của HS
thang ABCD và hình tam giác ADE
B
C
N
A
M
D
E
+ Muốn tính được diện tích của các - Phải tiến hành đo đạc
hình đó, bước tiếp theo ta phải làm
gì?
+ Ta cần đo đạc những khoảng cách - Muốn tính được diện tích hình thang ta
phải biết được chiều cao, độ dài hai cạnh
nào?
đáy. Nên phải tiến hành đo chiều cao và
15
- Yêu cầu HS thực hiện tính
hai cạnh đáy của hình thang tương tự,
phải đo được chiều cao và đáy của tam
giác
- Tính diện tích hình thang ABCD và
hình tam giác ADE: Từ đó tính diện tích
mảnh đất
- HS làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài 1.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài.
B
- GV nhận xét, kết luận
- HS chia sẻ
E
A
D
G
Bài giải
Độ dài của đoạn thẳng BG là:
63 + 28 = 91(m)
Diện tích hình tam giác BCG là:
91 x 30 ; 2 = 1365(m2)
Diện tích hình thang ABGD là:
( 63 + 91) x 84 : 2 = 6468(m2)
C Diện tích mảnh đất là:
1365 + 6468 = 7833(m2)
Đáp số: 7833(m2)
Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở.
- GV hướng dẫn nếu cần thiết.
- HS tự làm bài vào vở
- Thực hiện tương tự như bài 1: Tính diện
tích 2 hình tam giác và một hình thang
sau đó cộng kết quả lại với nhau.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ kiến thức về tính diện tích - HS nghe và thực hiện
một số hình được cấu tạo từ các hình
đã học với mọi người.
- Vận dụng vào thực tế để tính diện - HS nghe và thực hiện
tích các hình được cấu tạo từ các hình
đã học.
Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
...................
Tiếng Anh (2t)
Unit 7- lesson 4,5
(GVBM)
...........................
16
Đạo đức
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG) EM (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu biết vai trò quan trọng của Uỷ ban nhân dân ( UBND) xã
(phường) đối với cộng đồng.
- Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng UBND xã
(phường).
- Kể được một số công việc của UBND xã (phường) đối với trẻ em trên địa
phương.
- Có ý thức tôn trọng UBND xã (phường).
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm
của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- SGK, VBT.
- Phiếu học tập cá nhân
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm
thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (28phút)
* Mục tiêu:
- Bước đầu biết vai trò quan trọng của Uỷ ban nhân dân ( UBND) xã (phường) đối
với cộng đồng.
- Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng UBND xã (phường).
- Kể được một số công việc của UBND xã (phường) đối với trẻ em trên địa
phương.
* Cách tiến hành:
HĐ 1: Tìm hiểu truyện “ Đến uỷ ban - HS đọc cho cả lớp nghe, cả lớp đọc
nhân dân phường”
thầm và theo dõi bạn đọc.
- HS thảo luận trả lời các câu hỏi :
1. Bố dẫn Nga đến UBND phường để 1. Bố dẫn Nga đến UBND phường để
làm gì?
làm giấy khai sinh.
2. Ngoài việc cấp giấy khai sinh,
2. Ngoài việc cấp giấy khai sinh,
UBND phường, xã còn làm những
UBND phường, xã còn làm nhiều việc:
việc gì?
xác nhận chỗ ở, quản lý việc xây dựng
3. Theo em, UBND phường, xã có vai trường học, điểm vui chơi cho trẻ em.
trò như thế nào? vì sao? ( GV gợi ý
3. UBND phường, xã có vai trò vô cùng
17
nếu HS không trả lời được: công việc
của UBND phường, xã mang lại lợi
ích gì cho cuộc sống người dân)
4. Mọi người cần có thái độ như thế
nào đối với UBND phường, xã.
- GV giới thiệu sơ qua về UBND xã
nơi HS cư trú
HĐ 2 : Tìm hiểu về hoạt động của
UBND qua BT số 1
- GV đọc các ý trong bài tập để HS
bày tỏ ý kiến. Tổ chức cho HS góp ý,
bổ sung để đạt câu trả lời chính xác.
quan trọng vì UBND phường, xã là cơ
quan chính quyền, đại diện cho nhà
nước và pháp luật bảo vệ các quyền lợi
của người dân địa phương.
4. Mọi người cần có thái độ tôn trọng và
có trách nhiệm tạo điều kiện, và giúp đỡ
để UBND phường, xã hoàn thành
nhiệm vụ.
- HS đọc BT1
- HS lắng nghe, giơ các thẻ: mặt cười
nếu đồng ý đó là việc cần đến UBND
phường, xã để giải quyết. Mặt mếu nếu
là việc không cần phải đến UBND để
giải quyết, các HS góp ý kiến trao đổi
để đi đến kết quả.
- HS nhắc lại các ý : b, c , d, đ, e, h, i.
- Đọc phần ghi nhớ
HĐ 3 : Thế nào là tôn trọng UBND
phường, xã
- Gọi HS đọc các hành động, việc làm - HS làm việc cặp đôi, thảo luận và sắp
có thể có của người dân khi đến
xếp các hành động, việc làm sau thành
2 nhóm: hành vi phù hợp và hành vi
UBND xã, phường.
không phù hợp.
1. Nói chuyện to trong phòng làm
Phù hợp
Không phù hợp
việc.
Các câu 2, 4, 5, 7, Các câu 1, 3, 6.
2. Chào hỏi khi gặp cán bộ phường ,
8, 9, 10
xã.
3. Đòi hỏi phải được giải quyết công
+ HS nhắc lại các câu ở cột phù hợp.
việc ngay lập tức.
4. Biết đợi đến lượt của mình để trình + HS nhắc lại các câu ở cột không phù
hợp. Nêu lí do, chẳng hạn: cản trở công
bày yêu cầu.
việc, hoạt động của UBND phường, xã.
5. Mang đầy đủ giấy tờ khi được yêu
cầu.
6. Không muốn đến UBND phường
giải quyết công việc vì sợ rắc rối, tốn
thời gian.
7. Tuân theo hướng dẫn trình tự thực
hiện công việc.
8. Chào hỏi xin phép bảo vệ khi được
yêu cầu.
9. X...
HAI
6/2
BA
7/2
TƯ
8/2
NĂM
9/2
SÁU
10/2
TUẦN 21
(06/02/2023---- 10/02/2023)
MÔN
BÀI DẠY
Chào cờ
Chào cờ đầu tuần
Tiếng Việt
Trí dũng song toàn
Âm nhạc
Học hát bài: Tre ngà bên Lăng Bác
Tiếng Việt
Nghe – viết: Trí dũng song toàn
Toán
Luyện tập về tính diện tích
Stem
Khoa học
Năng lượng mặt trời
Thể dục
Tung bắt bóng - Trò chơi: “Bóng chuyền sáu”
Tiếng Việt
MRVT: Công dân
Lịch sử
Nước nhà bị chia cắt
Toán
Luyện tập về tính diện tích
Tiếng Anh
Unit 8 -lesson 1.2
Tiếng Anh
Unit 8-lesson 1.2
Đạo đức
Uỷ ban nhân dân xã, phường em
Tiếng Việt
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Tiếng Việt
Tiếng rao đêm
Khoa học
Sử dụng năng lượng chất đốt
Toán
Luyện tập chung
HĐNK NGLL1 Ghép nhiều ảnh
Mĩ thuật
Thường thức Mĩ thuật: Xem tranh Bác Hồ đi công tác
T*
Luyên tập
Tiếng Anh
Unit 8-lesson 2.3
Tiếng Anh
Unit 8-lesson 2.3
Tiếng Việt
Lập chương trình hoạt động
Tiếng Việt
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
Toán
Hình hộp chữ nhật-Hình lập phương
Kĩ thuật
Vệ sinh phòng bệnh cho gà
HĐNK NGLL3 Học làm thám tử
Thể dục
Nhảy dây - Bật cao. Trò chơi : “Trồng nụ, trồng hoa”
Tiếng Việt
Trả bài văn tả người
Địa lí
Các nước láng giềng của Việt Nam
HĐNK NGLL2 Ghép nhiều ảnh (t2)
Toán
Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình
hộp chữ nhật
SHCN
Kiểm điểm tuần 21
TABN
TABN
1
Thứ hai ngày 6 tháng 2 năm 2023
Chào cờ
Chào cờ đầu tuần
…………………………
Tiếng Việt
TRÍ DŨNG SONG TOÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được
danh dự, quyền lợi đất nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) .
- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật .
* KNS: Kĩ năng tự nhận thức ; Kĩ năng tư duy sáng tạo.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh có ý thức tự hào dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần
luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi"Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật" bằng cách đọc và trả lời câu hỏi
trong bài "Nhà tài trợ đặc biệt của
cách mạng."
- Giáo viên nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài- ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Cho 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc
- Cho HS chia đoạn
- HS chia đoạn
+ Đ 1:Từ đầu….cho ra lẽ.
+ Đ2 :Tiếp… để đền mạng Liễu Thăng
+ Đ3:Tiếp…sai người ám hại.
+ Đ4: Còn lại.
- GV kết luận chia đoạn: 4 đoạn
- HS nghe
2
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm 2 - HS đọc nối tiếp bài văn lần 1 kết hợp
lượt
luyện đọc những từ ngữ khó: thảm thiết,
cúng giỗ, ngạo mạn.
- HS nối tiếp nhau đọc lần 2 kết hợp
giải nghĩa từ.
- Đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp mỗi em đọc 1
đoạn, sau đó đổi lại.
- Học sinh đọc toàn bài
- 1 HS đọc lại cả bài trước lớp.
- GV đọc mẫu
- HS theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ
được danh dự, quyền lợi đất nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) .
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển HS thảo luận,
hỏi sau đó báo cáo và chia sẻ kết quả:
chia sẻ kết quả
+ Sứ thần Giang Văn Minh làm cách - Ông vờ khóc than vì không có mặt ở
nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ nhà để cúng giỗ cụ tổ năm đời ...vua
Liễu Thăng?
Minh bị mắc mưu nhưng vẫn phải bỏ lệ
nước ta góp giỗ Liễu Thăng.
+ Giang văn Minh đã khôn khéo như - Ông khôn khéo đẩy nhà vua vào tình
thế nào khi đẩy nhà vua vào tình thế thế thừa nhận sự vô lý bắy góp giỗ Liễu
phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng?
Thăng
+ Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa - 2HS nhắc lại cuộc đối đáp.
Giang văn Minh với đại thần nhà
Minh?
+ Vì sao vua nhà Minh sai người ám - Vì vua Minh mắc mưu ông phải bỏ lệ
hại ông Giang Văn Minh?
góp giỗ Liễu Thăng. Vua Minh còn căm
ghét ông vì ông dám lấy cả việc quân
đội ba triều đại Nam Hán, Tống và
Nguyên đều thảm bại trên sông Bạch
Đằng để đối lại.
+ Vì sao có thể nói ông Giang Văn - Vì ông vừa mưu trí vừa bất khuất.
Minh là người trí dũng song toàn?
Giữa triều đình nhà Minh, ông biết dùng
mưu để buộc nhà Minh phải bỏ lệ góp
giỗ Liều Thăng. Ông không sợ chết,
dám đối lại bằng một vế đối tràn đầy
lòng tự hào dân tộc.
- Nội dung chính của bài là gì?
- Bài văn ca ngợi sứ thần Giang Văn
Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được
quyền lợi và danh dự của đất nước khi
đi sứ nước ngoài.
- GV nhận xét, kết luận
- HS nghe
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật .
* Cách tiến hành:
- Cho 1 nhóm đọc phân vai.
- 5 HS đọc phân vai: người dẫn chuyện,
3
Giang Văn Minh, vua nhà Minh, đại
thần nhà Minh, vua Lê Thần Tông.
- GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn đoạn - HS đọc theo hướng dẫn của GV.
cần luyện và hướng dẫn HS đọc.
- Cho HS thi đọc.
- HS thi đọc phân vai.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Trao đổi với người thân về ý nghĩa - Câu chuyện "Trí dũng song toàn" ca
câu chuyện “Trí dũng song toàn”. ngợi sứ thần Giang Văn Minh với trí và
dũng của mình đã bảo vệ được quyền
lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ
nước ngoài.
- Kể lại câu chuyện cho mọi người - HS nghe
trong gia đình cùng nghe.
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Giáo dục học sinh có ý thức tự hào dân tộc.
…………………..
Âm nhạc
Học hát bài: Tre ngà bên Lăng Bác
(GVBM)
………………….
Tiếng Việt
TRÍ DŨNG SONG TOÀN (Nghe- viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm được bài tập 2a, bài 3a.
- Rèn kĩ năng phân biệt d/r/gi.
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ và bảng nhóm.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi viết những từ ngữ có âm - HS thi viết
đầu r/d/gi .
- HS nghe
- GV nhận xét
4
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chuẩn bị vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc bài chính tả
- Cả lớp theo dõi trong SGK.
- Đoạn chính tả kể về điều gì?
- Kể về việc ông Giang Văn Minh khảng
khái khiến vua nhà Minh tức giận, sai
người ám hại ông. Vua Lê Thần Tông
thương tiếc, ca ngợi ông
- Cho HS đọc lại đoạn chính tả.
- HS đọc thầm
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
(Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm học sinh(M1,2))
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Làm được bài tập 2a, bài 3a.
* Cách tiến hành:
Bài 2a: HĐ nhóm
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- HS đọc yêu cầu
- GV giao việc
- HS nghe
- Cho HS làm bài.
- HS làm bài vào bảng nhóm
- Cho HS trình bày kết quả bài làm.
- HS trình bày kết quả
+ Giữ lại để dùng về sau : để dành, dành
dụm, dành tiền
+ Biết rõ, thành thạo: rành, rành rẽ, rành
mạch
+ Đồ đựng đan bằng tre, nứa, đáy phẳng,
thành cao: cái rổ, cái giành
Bài 3: HĐ trò chơi
a) Cho HS đọc yêu cầu và đọc bài - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo.
thơ.
- Cho HS làm bài. GV hướng dẫn cho - HS làm bài theo nhóm. Mỗi nhóm 4 HS
5
HS làm bài theo hình thức thi tiếp
sức.
- GV nhận xét kết quả và chốt lại ý
đúng.
lần lượt lên điền âm đầu vào chỗ trống
thích hợp.
+ nghe cây lá rầm rì
+ lá cây đang dạo nhạc
+ Quạt dịu trưa ve sầu
+ Cõng nước làm mưa rào
+ Gió chẳng bao giờ mệt!
+ Hình dáng gió thế nào.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng
r/d/gi có nghĩa như sau:
+ Dụng cụ dùng để chặt, gọt, đẽo.
+ Tiếng mời gọi mua hàng.
+ Cành lá mọc đan xen vào nhau.
- HS tìm:
+ Dụng cụ dùng để chặt, gọt, đẽo: dao
+ Tiếng mời gọi mua hàng: tiếng rao
+ Cành lá mọc đan xen vào nhau: rậm
rạp
- Tiếp tục tìm hiểu luật chính tả r/d/gi - HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
.............................
Toán
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
- Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học.
- HS làm bài 1.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi
6
tên" với nội dung là nêu công thức Shcn = a x b
Stam giác = a x h : 2
tính diện tích một số hình đã học:
S thang = (a + b ) x h : 2
Diện tích hình tam giác, hình thang, S vuông = a x a
(Các số đo phải cùng đơn vị )
hình vuông, hình chữ nhật.
- HS nhận xét
- Gọi HS nhận xét.
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
*Cách tiến hành:
*Hướng dẫn học sinh thực hành tính
diện tích của một số hình trên thực tế.
- GV treo bảng phụ có vẽ sẵn hình - HS quan sát
minh hoạ trong ví dụ ở SGK (trang
103)
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc
- Cho HS thảo luận tìm ra cách tính - HS thảo luận
diện tích của hình đó.
- HS có thể thảo luận theo câu hỏi:
+ Có thể áp dụng ngay công thức tính - Chưa có công thức nào để tính được
để tính diện tích của mảnh đất đã cho diện tích của mảnh đất đó.
chưa?
+ Muốn tính diện tích mảnh đất này - Ta phải chia hình đó thành các phần
ta làm thế nào?
nhỏ là các hình đã có trong công thức
tính diện tích
- GV nhận xét, kết luận
- HS nghe
- Yêu cầu HS nhắc lại.
- HS nhắc lại
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài tập 1
(Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc đề bài. Xem hình vẽ. - HS thực hiện yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài.
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, chữa bài.
Bài giải
Chia mảnh đất thành 2 hình chữ nhật
ABCI và FGDE
Chiều dài của hình chữ nhật ABDI là:
3,5 + 3,5 + 4,2 = 11,2 (m)
Diện tích hình chữ nhật ABDI là:
3,5 x 11,2 = 39,2 (m2)
Diện tích hình chữ nhật FGDE là:
4,2 x 6,5 = 27,3 (m2)
Diện tích khu đất đó là:
39,2 + 27,3 = 66,5 (m2)
Đáp số: 66,5m2
7
Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở
- HS đọc bài
- GV hướng dẫn HS:
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
+ Có thể chia khu đất thành 3 hình
chữ nhật rồi tính diện tích từng hình,
sau đó cộng kết quả với nhau.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ kiến thức về tính diện tích - HS nghe và thực hiện
một số hình được cấu tạo từ các hình
đã học với mọi người.
- Vận dụng vào thực tế để tính diện - HS nghe và thực hiện
tích các hình được cấu tạo từ các hình
đã học.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học.
……………………
STEM
(GV Stem)
.............................
Khoa học
NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản xuất:
chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện,…
- Biết cách tìm tòi, xử lí, trình bày thông tin về việc sử dụng năng lượng mặt
trời.
- Có ý thức quan sát và biết tận dụng nguồn năng lượng mặt trời
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, các hình minh hoạ trong SGK
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành , trò chơi
học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Khi ăn chúng ta có cần tới năng lượng - Cần năng lượng để thực hiện các động
không ?
tác ăn như: cầm bát, đưa thức ăn lên
8
miệng, nhai.
- GV nhận xét đánh giá
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản
xuất: chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện,…
* Cách tiến hành:
Hoạt động1: Tác dụng của năng - HS thảo luận
lượng mặt trời trong tự nhiên
- GV viết nội dung thảo luận trên bảng - HS thảo luận đi đến kết quả thống
phụ:
nhất
+ Mặt trời cung cấp năng lượng cho - Mặt Trời cung cấp cho Trái Đất
Trái đất ở những dạng nào?
năng lượng ở dạng ánh sáng và nguồn
nhiệt
+ Nêu vai trò của Mặt trời đối với sự - Con người sử dụng năng lượng mặt
sống của con người?
trời để học tập vui chơi, lao động.
+ Nêu vai trò của năng lượng mặt trời - Năng lượng mặt trời giúp con người
đối với thời tiết và khí hậu?
ta luôn khoẻ mạnh. Nguồn nhiệt do
mặt trời cung cấp cho không thể thiếu
đối với cuộc sống con người...
+ Năng lượng mặt trời có vai trò gì đối - Nếu không có năng lượng mặt trời,
với thực vật, động vật?
thời tiết và khí hậu sẽ có những thay
đổi lớn
+ không có gió
+ Không có mưa
+ Nước sẽ ngừng chảy và đóng băng
+ ..Giúp cây xanh quang hợp...
Hoạt động2 : Sử dụng năng lượng
trong cuộc sống
- GV Yêu cầu HS quan sát thảo luận
- Đại diện các nhóm lên trình bày chỉ
- Sau 3 phút thảo luận các nhóm cử đại hình và nêu tên của những hoạt động,
diện nhóm có ý kiến
những loại máy móc được minh hoạ ..
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
+ Tranh vẽ người đang tắm biển
- GV kết luận
+ Tranh vẽ con người đang phơi cà
phê, năng lượng mặt trời dùng để sấy
khô..
+ ảnh chụp các tấm pin mặt trời của tàu
vũ trụ.
+ ảnh chụp cánh đồng muối nhờ có
năng lượng mặt trời mà hơi nước bốc
hơi tạo ra muối
Hoạt động 3: Vai trò của năng lượng
mặt trời
- Cho HS nêu lại vai trò của năng - Hai đội tham gia (mỗi đội khoảng 5
lượng mặt trời qua trò chơi:
HS).
9
- GV vẽ hình mặt trời lên bảng.
…
Chiếu sáng
…
Sưởi ấm
- Hai nhóm lên ghi những vai trò, ứng
dụng của mặt trời đối với sự sống trên
Trái Đất đối với con người.
- GV nhận xét, tuyên dương
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Về nhà chia sẻ với mọi người cần sử - HS nghe và thực hiện
dụng năng lượng mặt trời vào thực tế
cuộc sống hằng ngày.
- Tham gia sử dụng hợp lí năng lượng - HS nghe và thực hiện
mặt trời ở nhà em(ví dụ: sử dụng hệ
thống cửa, kê bàn ghế, tủ.... hợp lí để
nhà cửa sáng sủa...)
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Có ý thức quan sát và biết tận dụng nguồn năng lượng mặt trời.
………………………………………………………………………………………
Thứ ba ngày 7 tháng 2 năm 2023
Thể dục
Tung bắt bóng - Trò chơi: “Bóng chuyền sáu”
(GVBM)
………………..
Tiếng Việt
MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Làm được bài tập 1, 2 .
- Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu
cầu của BT3 .
- Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ theo chủ điểm
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS làm theo lời Bác, mỗi công dân phải có trách
nhiệm bảo vệ đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
- Học sinh: Vở viết, SGK, từ điển
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
10
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi đặt câu có cặp quan hệ từ
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài: ghi đề bài
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Làm được bài tập 1, 2 .
- Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ
của BT3
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- Yêu cầu HS làm bài
- Cho HS trình bài kết quả.
- GV nhận xét chữa bài
Hoạt động HS
- HS thi đặt câu
- HS nghe
- HS ghi vở
Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu cầu
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- HS làm bài
- Chia sẻ kết quả
+ Các cụm từ: Nghĩa vụ công dân,
quyền công dân, ý thức công dân, bổn
phận công dân, danh dự công dân,
công dân gương mẫu, công dân danh
Bài 2: HĐ cá nhân
dự
- Cho HS đọc yêu cầu của BT + Đọc nghĩa - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
đã cho ở cột A, đọc các từ đã cho ở cột B.
- Cho HS làm bài. GV gắn bảng phụ đã kẻ - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
sẵn cột A, cột B.
- Cho HS trình bài kết quả.
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
A
B
Điều mà pháp luật hoặc
Nghĩa vụ công dân
Sự hiểu biết về nghĩa vụ và
Quyền công dân
u
ền lợi của người dân đối với đất
nước.
Việc mà pháp luật hay đạo đức bắt
Ý thức công dân
buộc người dân phải làm đối với đất
nước, đối với ng
- Yêu cầu HS đặt câu với mỗi cụm từ
+ Các doanh nghiệp phải nộp thuế cho
nhà nước vì đó là nghĩa vụ công dân.
+ Câu chuyện “Tiếng rao đêm” làm
thức tỉnh ý thức công dân của mỗi
người.
+ Mỗi người dân đều có quyền công
dân của mình.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- 1HS đọc to, lớp lắng nghe.
11
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bài kết quả.
- GV nhận xét chữa bài
- HS làm việc cá nhân.
- Một số HS đọc đoạn văn mình đã
viết.
- Lớp nhận xét
* Ví dụ: Mỗi người dân việt Nam cần
làm tròn bổn phận công dân để xây
dựng đất nước. Chúng em là những
công dân nhỏ tuổi cũng có bổn phận
của tuổi nhỏ. Tức là phải luôn cố
gắng học tập, lao động và rèn luyện
đạo đức để trở thành người công dân
tốt sau này.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Từ nào dưới đây không phải chỉ người ?
- HS nêu: công danh
Công chức, công danh, công chúng, công
an.
- Về nhà tìm hiểu nghĩa của các từ: công - HS nghe và thực hiện
cộng, công khai, công hữu
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu cầu
…………………..
Lịch sử
NƯỚC NHÀ BỊ CHIA CẮT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đôi nét về tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ- ne- vơ năm 1954:
+ Miền Bắc được giải phóng, tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội.
+ Mĩ-Diệm âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta, tàn sát nhân dân miền Nam,
nhân dân ta phải cầm vũ khí đứng lên chống Mĩ -Diệm; thực hiện chính sách “tố
cộng”, “diệt cộng”, thẳng tay giết hại những chiến sĩ cách mạng và những người dân
vô tội.
- Chỉ giới tuyến quân sự tạm thời trên bản đồ
- Giáo dục Hs có ý thức biết ơn các anh hùng, liệt sĩ.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch
sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV:
+ Bản đồ hành chính Việt Nam
+ Phiếu học tập của HS.
12
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm ta sự chuẩn bị của học sinh
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Biết đôi nét về tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ- ne- vơ năm
1954. Chỉ giới tuyến quân sự tạm thời trên bản đồ
* Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Nội dung hiệp định Giơ
- ne- vơ
- GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm hiểu - HS đọc SGK tìm hiểu các câu hỏi
các câu hỏi
+ Tìm hiểu các khái niệm: hiệp thương, + Hiệp thương: tổ chức hội nghị đại
hiệp định, tổng tuyển cử, tố cộng, diệt biểu 2 miền Bắc Nam để bàn về việc
cộng, thảm sát.
thống nhất đất nước
+ Hiệp định: Văn bản ghi lại những nội
dung do các bên liên quan kí
+ Tổng tuyển cử: Tổ chức bầu cử trong
cả nước.
+ Tố cộng: Tố cáo bôi nhọ những
người cộng sản, ...
+ Diệt cộng: tiêu diệt những người Việt
cộng
+ Thảm sát: Giết hại hàng loạt chiến sĩ
cách mạng và đồng bào ...
+ Tại sao có hiệp định Giơ - ne- vơ?
- Hiệp định Giơ-ne-vơ là hiệp định
Pháp phải kí với ta sau khi chúng thất
bại nặng nề ở Điện Biên Phủ. Hiệp
định kí ngày 21- 7- 1954
+ Nội dung cơ bản của hiệp định Giơ - - Hiệp định công nhận chấm dứt chiến
ne - vơ là gì?
tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam.
Theo hiệp định, sông Bến Hải làm giới
tuyến phân chia tạm thời hai miền Nam
Bắc. Quân Pháp sẽ rút khỏi miền Bắc,
chuyển vào Nam...
+ Hiệp định thể hiện mong ước gì của - Hiệp định thể hiện mong muốn độc
nhân dân ta?
lập tự do và thống nhất đất nước của
dân tộc ta.
- GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến - HS trả lời
13
về các vấn đề nêu trên
Hoạt động 2: Vì sao nước ta bị chia
cắt thành 2 miền Nam - Bắc
- HS thảo luận nhóm các câu hỏi
- Gv tổ chức cho HS làm việc theo - Mĩ âm mưu thay chân Pháp xâm lược
nhóm
miền Nam VN
+ Mĩ có âm mưu gì?
- Lập chính quyền tay sai Ngô Đình
Diệm
- Ra sức chống phá lực lượng cách
mạng.
- Khủng bố dã man những người đòi
hiệp thương, tổng tuyển cử thống nhất
đất nước.
- Thực hiện chíng sách “tố cộng” và
“diệt cộng”
- Đồng bào ta bị tàn sát, đất nước ta bị
chia cắt lâu dài.
+ Những việc làm của đế quốc Mĩ đã - Chúng ta lại tiếp tục đứng lên cầm
gây hậu quả gì cho dân tộc?
súng chống đế quốc Mĩ và tay sai.
+ Muốn xoá bỏ nỗi đau chia cắt, dân - HS báo cáo kết quả.
tộc ta phải làm gì?
- GV tổ chức HS báo cáo kết quả
- GV nhận xét, kết luận
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cùng bạn nói cho nhau nghe những - HS nghe và thực hiện
điều em biết về hiệp định Giơ - ne - vơ.
- Sưu tầm các hình ảnh về tội ác của Mĩ - HS nghe và thực hiện
- Diệm đối với nhân dận ta.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước.
....................
Toán
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
- Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học.
- HS làm bài 1 .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
14
- GV: Bảng phụ ghi số liệu như SGK (trang 104 - 105)
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Hãy nếu các bước tính diện tích một - HS nêu
số hình được cấu tạo từ các hình đã
học ?
- GVnhận xét
- HS nghe
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
*Cách tiến hành:
* Cách tính diện tích các hình trên
thực tế
- GV gắn hình và giới thiệu
- HS quan sát
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nêu
+ Để tình được diện tích của hình - Chia mảnh đất thành các hình cơ bản.
chúng ta cần làm gì?
- Yêu cầu HS nêu cách chia
+ Mảnh đất được chia thành những - Chia mảnh đất thành hình thang và hình
hình nào?
tam giác
- GV vẽ nối vào hình đã cho theo câu - Nối điểm A với điểm D ta có: Hình
trả lời của HS
thang ABCD và hình tam giác ADE
B
C
N
A
M
D
E
+ Muốn tính được diện tích của các - Phải tiến hành đo đạc
hình đó, bước tiếp theo ta phải làm
gì?
+ Ta cần đo đạc những khoảng cách - Muốn tính được diện tích hình thang ta
phải biết được chiều cao, độ dài hai cạnh
nào?
đáy. Nên phải tiến hành đo chiều cao và
15
- Yêu cầu HS thực hiện tính
hai cạnh đáy của hình thang tương tự,
phải đo được chiều cao và đáy của tam
giác
- Tính diện tích hình thang ABCD và
hình tam giác ADE: Từ đó tính diện tích
mảnh đất
- HS làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài 1.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài.
B
- GV nhận xét, kết luận
- HS chia sẻ
E
A
D
G
Bài giải
Độ dài của đoạn thẳng BG là:
63 + 28 = 91(m)
Diện tích hình tam giác BCG là:
91 x 30 ; 2 = 1365(m2)
Diện tích hình thang ABGD là:
( 63 + 91) x 84 : 2 = 6468(m2)
C Diện tích mảnh đất là:
1365 + 6468 = 7833(m2)
Đáp số: 7833(m2)
Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở.
- GV hướng dẫn nếu cần thiết.
- HS tự làm bài vào vở
- Thực hiện tương tự như bài 1: Tính diện
tích 2 hình tam giác và một hình thang
sau đó cộng kết quả lại với nhau.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ kiến thức về tính diện tích - HS nghe và thực hiện
một số hình được cấu tạo từ các hình
đã học với mọi người.
- Vận dụng vào thực tế để tính diện - HS nghe và thực hiện
tích các hình được cấu tạo từ các hình
đã học.
Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
...................
Tiếng Anh (2t)
Unit 7- lesson 4,5
(GVBM)
...........................
16
Đạo đức
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG) EM (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu biết vai trò quan trọng của Uỷ ban nhân dân ( UBND) xã
(phường) đối với cộng đồng.
- Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng UBND xã
(phường).
- Kể được một số công việc của UBND xã (phường) đối với trẻ em trên địa
phương.
- Có ý thức tôn trọng UBND xã (phường).
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm
của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- SGK, VBT.
- Phiếu học tập cá nhân
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm
thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (28phút)
* Mục tiêu:
- Bước đầu biết vai trò quan trọng của Uỷ ban nhân dân ( UBND) xã (phường) đối
với cộng đồng.
- Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng UBND xã (phường).
- Kể được một số công việc của UBND xã (phường) đối với trẻ em trên địa
phương.
* Cách tiến hành:
HĐ 1: Tìm hiểu truyện “ Đến uỷ ban - HS đọc cho cả lớp nghe, cả lớp đọc
nhân dân phường”
thầm và theo dõi bạn đọc.
- HS thảo luận trả lời các câu hỏi :
1. Bố dẫn Nga đến UBND phường để 1. Bố dẫn Nga đến UBND phường để
làm gì?
làm giấy khai sinh.
2. Ngoài việc cấp giấy khai sinh,
2. Ngoài việc cấp giấy khai sinh,
UBND phường, xã còn làm những
UBND phường, xã còn làm nhiều việc:
việc gì?
xác nhận chỗ ở, quản lý việc xây dựng
3. Theo em, UBND phường, xã có vai trường học, điểm vui chơi cho trẻ em.
trò như thế nào? vì sao? ( GV gợi ý
3. UBND phường, xã có vai trò vô cùng
17
nếu HS không trả lời được: công việc
của UBND phường, xã mang lại lợi
ích gì cho cuộc sống người dân)
4. Mọi người cần có thái độ như thế
nào đối với UBND phường, xã.
- GV giới thiệu sơ qua về UBND xã
nơi HS cư trú
HĐ 2 : Tìm hiểu về hoạt động của
UBND qua BT số 1
- GV đọc các ý trong bài tập để HS
bày tỏ ý kiến. Tổ chức cho HS góp ý,
bổ sung để đạt câu trả lời chính xác.
quan trọng vì UBND phường, xã là cơ
quan chính quyền, đại diện cho nhà
nước và pháp luật bảo vệ các quyền lợi
của người dân địa phương.
4. Mọi người cần có thái độ tôn trọng và
có trách nhiệm tạo điều kiện, và giúp đỡ
để UBND phường, xã hoàn thành
nhiệm vụ.
- HS đọc BT1
- HS lắng nghe, giơ các thẻ: mặt cười
nếu đồng ý đó là việc cần đến UBND
phường, xã để giải quyết. Mặt mếu nếu
là việc không cần phải đến UBND để
giải quyết, các HS góp ý kiến trao đổi
để đi đến kết quả.
- HS nhắc lại các ý : b, c , d, đ, e, h, i.
- Đọc phần ghi nhớ
HĐ 3 : Thế nào là tôn trọng UBND
phường, xã
- Gọi HS đọc các hành động, việc làm - HS làm việc cặp đôi, thảo luận và sắp
có thể có của người dân khi đến
xếp các hành động, việc làm sau thành
2 nhóm: hành vi phù hợp và hành vi
UBND xã, phường.
không phù hợp.
1. Nói chuyện to trong phòng làm
Phù hợp
Không phù hợp
việc.
Các câu 2, 4, 5, 7, Các câu 1, 3, 6.
2. Chào hỏi khi gặp cán bộ phường ,
8, 9, 10
xã.
3. Đòi hỏi phải được giải quyết công
+ HS nhắc lại các câu ở cột phù hợp.
việc ngay lập tức.
4. Biết đợi đến lượt của mình để trình + HS nhắc lại các câu ở cột không phù
hợp. Nêu lí do, chẳng hạn: cản trở công
bày yêu cầu.
việc, hoạt động của UBND phường, xã.
5. Mang đầy đủ giấy tờ khi được yêu
cầu.
6. Không muốn đến UBND phường
giải quyết công việc vì sợ rắc rối, tốn
thời gian.
7. Tuân theo hướng dẫn trình tự thực
hiện công việc.
8. Chào hỏi xin phép bảo vệ khi được
yêu cầu.
9. X...
 









Các ý kiến mới nhất