Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án Tuần 21 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoàng Thơ
Ngày gửi: 09h:05' 10-04-2023
Dung lượng: 206.3 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoàng Thơ
Ngày gửi: 09h:05' 10-04-2023
Dung lượng: 206.3 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
NGÀY
HAI
6/2
BA
7/2
TƯ
8/2
NĂM
9/2
SÁU
10/2
TUẦN 21
(6/02/2023----10/02/2023)
MÔN
Chào cờ
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng anh
Tiếng anh
Stem
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
Toán
Đạo đức
Thể dục
TABN
TABN
Tiếng Việt
HĐNK.NGLL1
Toán
Lịch sử
Tiếng anh
Tiếng anh
HĐNK.NGLL3
HĐNK.NGLL2
Tiếng Việt
Toán
Kĩ thuật
Mĩ thuật
T*
Khoa học
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Địa lí
Toán
Nhạc
Thể dục
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Luyện tập về tính diện tích
Trí dũng song toàn
Nghe – viết: Trí dũng song toàn
Unit 8 -lesson 1.2
Unit 8-lesson 1.2
MRVT: Công dân.
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Năng lượng mặt trời
Luyện tập về tính diện tích
Uỷ ban nhân dân xã, phường em
Tung bắt bóng - Nhảy dây - Bật cao
Unit 8
Unit 8
Tiếng rao đêm
Ghép nhiều ảnh
LTC
Nước nhà bị chia cắt
Unit 8-lesson 2.3
Unit 8-lesson 2.3
Chế tạo phổi nhân tạo
Ghép nhiều ảnh(tt)
Lập chương trình hoạt động
Hình hộp chữ nhật-Hình lập phương
Vệ sinh phòng bệnh cho gà
Thường thức Mĩ thuật: Xem tranh Bác Hồ đi công tác
Luyên tập
Sử dụng năng lượng chất đốt
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
Trả bài văn tả người
Các nước láng giềng của Việt Nam
Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình
hộp chữ nhật
Học hát bài: Tre ngà bên Lăng Bác
Nhảy dây - Bật cao. Trò chơi : “Trồng nụ, trồng hoa”
SHCN
Kiểm điểm tuần
Thứ hai ngày 6 tháng 02 năm 2023
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
....................................................
Toán
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
- Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học.
- HS làm bài 1.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi
tên" với nội dung là nêu công thức Shcn = a x b
Stam giác = a x h : 2
tính diện tích một số hình đã học:
S thang = (a + b ) x h : 2
Diện tích hình tam giác, hình thang, S vuông = a x a
(Các số đo phải cùng đơn vị )
hình vuông, hình chữ nhật.
- HS nhận xét
- Gọi HS nhận xét.
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
*Cách tiến hành:
*Hướng dẫn học sinh thực hành tính
diện tích của một số hình trên thực
tế.
- HS quan sát
- GV treo bảng phụ có vẽ sẵn hình
minh hoạ trong ví dụ ở SGK (trang
103)
- 1 HS đọc
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận
- Cho HS thảo luận tìm ra cách tính
diện tích của hình đó.
- HS có thể thảo luận theo câu hỏi:
- Chưa có công thức nào để tính được
+ Có thể áp dụng ngay công thức diện tích của mảnh đất đó.
tính để tính diện tích của mảnh đất đã
- Ta phải chia hình đó thành các phần
cho chưa?
+ Muốn tính diện tích mảnh đất này nhỏ là các hình đã có trong công thức
tính diện tích
ta làm thế nào?
- HS nghe
- HS nhắc lại
- GV nhận xét, kết luận
- Yêu cầu HS nhắc lại.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài tập 1
(Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc đề bài. Xem hình vẽ. - HS thực hiện yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài.
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, chữa bài.
Bài giải
Chia mảnh đất thành 2 hình chữ nhật
ABCI và FGDE
Chiều dài của hình chữ nhật ABDI là:
3,5 + 3,5 + 4,2 = 11,2 (m)
Diện tích hình chữ nhật ABDI là:
3,5 x 11,2 = 39,2 (m2)
Diện tích hình chữ nhật FGDE là:
4,2 x 6,5 = 27,3 (m2)
Diện tích khu đất đó là:
39,2 + 27,3 = 66,5 (m2)
Đáp số: 66,5m2
Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở
- HS đọc bài
- GV hướng dẫn HS:
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
+ Có thể chia khu đất thành 3 hình
chữ nhật rồi tính diện tích từng hình,
sau đó cộng kết quả với nhau.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ kiến thức về tính diện tích - HS nghe và thực hiện
một số hình được cấu tạo từ các hình
đã học với mọi người.
- Vận dụng vào thực tế để tính diện - HS nghe và thực hiện
tích các hình được cấu tạo từ các
hình đã học.
Điều chỉnh sau tiết dạy: Gv cho ôn lại cách tính diện tích các hình hình học đã
học trước khi làm bài.
..................................................
Tiếng Việt
TRÍ DŨNG SONG TOÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được
danh dự, quyền lợi đất nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) .
- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật .
* KNS: Kĩ năng tự nhận thức ; Kĩ năng tư duy sáng tạo.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh có ý thức tự hào dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn
cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi"Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật" bằng cách đọc và trả lời câu hỏi
trong bài "Nhà tài trợ đặc biệt của
cách mạng."
- Giáo viên nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài- ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Cho 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc
- Cho HS chia đoạn
- HS chia đoạn
+ Đ 1:Từ đầu….cho ra lẽ.
+ Đ2 :Tiếp… để đền mạng Liễu Thăng
+ Đ3:Tiếp…sai người ám hại.
+ Đ4: Còn lại.
- GV kết luận chia đoạn: 4 đoạn
- HS nghe
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm 2 - HS đọc nối tiếp bài văn lần 1 kết hợp
lượt
luyện đọc những từ ngữ khó: thảm
thiết, cúng giỗ, ngạo mạn.
- HS nối tiếp nhau đọc lần 2 kết hợp
giải nghĩa từ.
- Đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp mỗi em đọc 1
đoạn, sau đó đổi lại.
- Học sinh đọc toàn bài
- 1 HS đọc lại cả bài trước lớp.
- GV đọc mẫu
- HS theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ
được danh dự, quyền lợi đất nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) .
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển HS thảo
hỏi sau đó báo cáo và chia sẻ kết quả: luận, chia sẻ kết quả
+ Sứ thần Giang Văn Minh làm cách - Ông vờ khóc than vì không có mặt ở
nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ nhà để cúng giỗ cụ tổ năm đời ...vua
Liễm Thăng?
Minh bị mắc mưu nhưng vẫn phải bỏ lệ
nước ta góp giỗ Liễu Thăng.
+ Giang văn Minh đã khôn khéo như
thế nào khi đẩy nhà vua vào tình thế
phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng?
+ Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa
Giang văn Minh với đại thần nhà
Minh?
+ Vì sao vua nhà Minh sai người ám
hại ông Giang Văn Minh?
- Ông khôn khéo đẩy nhà vua vào tình
thế thừa nhận sự vô lý bắy góp giỗ Liễu
Thăng
- 2HS nhắc lại cuộc đối đáp.
- Vì vua Minh mắc mưu ông phải bỏ lệ
góp giỗ Liễu Thăng. Vua Minh còn căm
ghét ông vì ông dám lấy cả việc quân
đội ba triều đại Nam Hán, Tống và
Nguyên đều thảm bại trên sông Bạch
Đằng để đối lại.
+ Vì sao có thể nói ông Giang Văn - Vì ông vừa mưu trí vừa bất khuất.
Minh là người trí dũng song toàn?
Giữa triều đình nhà Minh, ông biết
dùng mưu để buộc nhà Minh phải bỏ lệ
góp giỗ Liều Thăng. Ông không sợ
chết, dám đối lại bằng một vế đối tràn
đầy lòng tự hào dân tộc.
- Nội dung chính của bài là gì?
- Bài văn ca ngợi sứ thần Giang Văn
Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được
quyền lợi và danh dự của đất nước khi
đi sứ nước ngoài.
- GV nhận xét, kết luận
- HS nghe
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật .
* Cách tiến hành:
- Cho 1 nhóm đọc phân vai.
- 5 HS đọc phân vai: người dẫn
chuyện, Giang Văn Minh, vua nhà
Minh, đại thần nhà Minh, vua Lê Thần
- GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn đoạn Tông.
cần luyện và hướng dẫn HS đọc.
- HS đọc theo hướng dẫn của GV.
- Cho HS thi đọc.
- HS thi đọc phân vai.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Trao đổi với người thân về ý nghĩa - Câu chuyện "Trí dũng song toàn" ca
câu chuyện “Trí dũng song toàn”. ngợi sứ thần Giang Văn Minh với trí và
dũng của mình đã bảo vệ được quyền
lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ
nước ngoài.
- Kể lại câu chuyện cho mọi người - HS nghe
trong gia đình cùng nghe.
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GDTTHCM: Học tập theo gương của Bác luôn luôn học tập để nâng cao kiến thức.
.......................................................
Tiếng Việt
TRÍ DŨNG SONG TOÀN (Nghe- viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm được bài tập 2a, bài 3a.
- Rèn kĩ năng phân biệt d/r/gi.
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ và bảng nhóm.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi viết những từ ngữ có - HS thi viết
âm đầu r/d/gi .
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS chuẩn bị vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc bài chính tả
- Đoạn chính tả kể về điều gì?
- Cả lớp theo dõi trong SGK.
- Kể về việc ông Giang Văn Minh khảng
khái khiến vua nhà Minh tức giận, sai
người ám hại ông. Vua Lê Thần Tông
thương tiếc, ca ngợi ông
- HS đọc thầm
- Cho HS đọc lại đoạn chính tả.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
(Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm học sinh(M1,2))
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Làm được bài tập 2a, bài 3a.
* Cách tiến hành:
Bài 2a: HĐ nhóm
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- HS đọc yêu cầu
- GV giao việc
- HS nghe
- Cho HS làm bài.
- HS làm bài vào bảng nhóm
- Cho HS trình bày kết quả bài làm.
- HS trình bày kết quả
+ Giữ lại để dùng về sau : để dành,
dành dụm, dành tiền
+ Biết rõ, thành thạo: rành, rành rẽ,
rành mạch
+ Đồ đựng đan bằng tre, nứa, đáy phẳng,
thành cao: cái rổ, cái giành
Bài 3: HĐ trò chơi
a) Cho HS đọc yêu cầu và đọc bài - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo.
thơ.
- Cho HS làm bài. GV hướng dẫn - HS làm bài theo nhóm. Mỗi nhóm 4
cho HS làm bài theo hình thức thi
tiếp sức.
- GV nhận xét kết quả và chốt lại ý
đúng.
HS lần lượt lên điền âm đầu vào chỗ
trống thích hợp.
+ nghe cây lá rì rầm
+ lá cây đang dạo nhạc
+ Quạt dịu trưa ve sầu
+ Cõng nước làm mưa rào
+ Gió chẳng bao giờ mệt!
+ Hình dáng gió thế nào.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng
r/d/gi có nghĩa như sau:
+ Dụng cụ dùng để chặt, gọt, đẽo.
+ Tiếng mời gọi mua hàng.
+ Cành lá mọc đan xen vào nhau.
- HS tìm:
+ Dụng cụ dùng để chặt, gọt, đẽo: dao
+ Tiếng mời gọi mua hàng: tiếng rao
+ Cành lá mọc đan xen vào nhau: rậm
rạp
- Tiếp tục tìm hiểu luật chính tả - HS nghe và thực hiện
r/d/gi
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Gv yêu cầu hs trình bày đúng hình thức khi viết thơ.
...........................................
Tiếng anh
Unit 8- Lesson 1,2
Có GV bộ môn
..............................................
Stem
Có GV dạy
.............................................................................................
Thứ ba ngày 7 tháng 02 năm 2023
Tiếng Việt
MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Làm được bài tập 1, 2 .
- Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu
cầu của BT3 .
- Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ theo chủ điểm
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS làm theo lời Bác, mỗi công dân phải có trách
nhiệm bảo vệ đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
- Học sinh: Vở viết, SGK, từ điển
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi đặt câu có cặp quan hệ từ - HS thi đặt câu
- Nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài: ghi đề bài
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Làm được bài tập 1, 2 .
- Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu
cầu của BT3
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài
- Cho HS trình bài kết quả.
- Chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài
+ Các cụm từ: Nghĩa vụ công dân,
quyền công dân, ý thức công dân,
bổn phận công dân, danh dự công
dân, công dân gương mẫu, công dân
Bài 2: HĐ cá nhân
danh dự
- Cho HS đọc yêu cầu của BT + Đọc - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
nghĩa đã cho ở cột A, đọc các từ đã cho
ở cột B.
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
- Cho HS làm bài. GV gắn bảng phụ đã
kẻ sẵn cột A, cột B.
- Lớp nhận xét
- Cho HS trình bài kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
A
Điều mà pháp luật hoặc
xã
hội
côn
nhận cho người dân được hưởng,
được làm, được đòi hỏi.
Sự hiểu biết về nghĩa vụ và
u
ền lợi của người dân đối với đất
nước.
Việc mà pháp luật hay đạo đức bắt
buộc người dân phải làm đối với đất
nước,
đối
với
ng
i khác.
- Yêu cầu HS đặt câu với mỗi cụm từ
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bài kết quả.
- GV nhận xét chữa bài
B
Nghĩa vụ cô
g dân
Quyền công dân
Ý thức công dân
+ Các doanh nghiệp phải nộp thuế
cho nhà nước vì đó là nghĩa vụ công
dân.
+ Câu chuyện “Tiếng rao đêm” làm
thức tỉnh ý thức công dân của mỗi
người.
+ Mỗi người dân đều có quyền công
dân của mình.
- 1HS đọc to, lớp lắng nghe.
- HS làm việc cá nhân.
- Một số HS đọc đoạn văn mình đã
viết.
- Lớp nhận xét
* Ví dụ: Mỗi người dân việt Nam cần
làm tròn bổn phận công dân để xây
dựng đất nước. Chúng em là những
công dân nhỏ tuổi cũng có bổn phận
của tuổi nhỏ. Tức là phải luôn cố
gắng học tập, lao động và rèn luyện
đạo đức để trở thành người công dân
tốt sau này
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Từ nào dưới đây không phải chỉ - HS nêu: công danh
người ?
Công chức, công danh, công chúng,
công an.
- Về nhà tìm hiểu nghĩa của các từ: công - HS nghe và thực hiện
cộng, công khai, công hữu
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GDKNS: Mỗi người dân việt Nam cần làm tròn bổn phận công dân để xây dựng
đất nước. Chúng em là những công dân nhỏ tuổi cũng có bổn phận của tuổi nhỏ.
Tức là phải luôn cố gắng học tập, lao động và rèn luyện đạo đức để trở thành
người công dân tốt sau này
................................
Tiếng Việt
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể được một câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý
thức bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử -văn hoá, hoặc một việc làm
thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc một việc làm thể hiện
lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ.
- Rèn kĩ năng kể chuyện.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục Hs có ý thức bảo vệ các công trình công cộng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK, bảng phụ, tranh ảnh các hoạt động bảo vệ công trình công
cộng, di tích lịch sử- văn hoá .
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết, các câu chuyện,...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3')
- Cho HS kể lại câu chuyện đã được nghe - HS kể
hoặc được đọc về những tấm gương
sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp
sống văn minh.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi vở
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc về việc làm của những công
dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử -văn hoá,
hoặc một việc làm thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc một
việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động: Tìm hiểu đề.
- HS đọc đề bài
- Giáo viên chép 3 đề lên bảng.
Đề bài:
- Hướng dẫn HS phân tích đề
1. Kể một việc làm của những công
- Giáo viên gạch chân những từ ngữ quan dân nhỏ tuổi thể hiện ý thức bảo vệ các
trọng trong để.
công trình công cộng, các di tích lịch
sử- văn hoá.
2. Kể một việc làm thể hiện ý thức chấp
hành luật giao thông đường bộ.
3. Kể một việc làm thể hiện lòng biết
ơn các thương binh liệt sĩ .
- Cho HS đọc gợi ý SGK
- Học sinh đọc gợi ý SGK.
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu
định kể
chuyện mình kể (đã chuẩn bị ở nhà).
- Cho HS lập dàn ý
- Học sinh lập nhanh dàn ý cho câu
chuyện.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu: Kể được một câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện
ý thức bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử -văn hoá, hoặc một việc làm
thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc một việc làm thể hiện
lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động: Thực hành kể và trao đổi ý
nghĩa câu chuyện.
a) Kể theo nhóm.
- Từng cặp học sinh kể cho nhau nghe
- Giáo viên quan sát, uốn nắn từng nhóm. và trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
b) Thi kể trước lớp.
- Các nhóm cử đại diện thi kể, đối thoại
nhau về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Giáo viên nhận xét và đánh giá
- Lớp nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
(4')
- Chia sẻ với mọi người về ý thức bảo vệ - HS nghe
công trình công cộng, các di tích lịch sử - - HS nghe và thực hiện
văn hoá, chấp hành an toàn giao thông.
- Kể lại câu chuyện cho mọi người cùng - HS nghe và thực hiện
nghe.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
H kể được một câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức
bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử -văn hoá, hoặc một việc làm thể
hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc một việc làm thể hiện lòng
biết ơn các thương binh, liệt sĩ.
……………………………………………
Khoa học
NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản xuất:
chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện,…
- Biết cách tìm tòi, xử lí, trình bày thông tin về việc sử dụng năng lượng mặt
trời.
- Có ý thức quan sát và biết tận dụng nguồn năng lượng mặt trời
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, các hình minh hoạ trong SGK
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò
chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Khi ăn chúng ta có cần tới năng - Cần năng lượng để thực hiện các
lượng không ?
động tác ăn như: cầm bát, đưa thức ăn
lên miệng, nhai.
- GV nhận xét đánh giá
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và
sản xuất: chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện,…
* Cách tiến hành:
Hoạt động1: Tác dụng của năng - HS thảo luận
lượng mặt trời trong tự nhiên
- GV viết nội dung thảo luận trên bảng - HS thảo luận đi đến kết quả thống
phụ:
nhất
+ Mặt trời cung cấp năng lượng cho - Mặt Trời cung cấp cho Trái Đất
Trái đất ở những dạng nào?
năng lượng ở dạng ánh sáng và nguồn
nhiệt
+ Nêu vai trò của Mặt trời đối với sự - Con người sử dụng năng lượng mặt
sống của con người?
trời để học tập vui chơi, lao động.
+ Nêu vai trò của năng lượng mặt trời - Năng lượng mặt trời giúp con người
đối với thời tiết và khí hậu?
ta luôn khoẻ mạnh. Nguồn nhiệt do
mặt trời cung cấp cho không thể thiếu
đối với cuộc sống con người...
+ Năng lượng mặt trời có vai trò gì đối - Nếu không có năng lượng mặt trời,
với thực vật, động vật?
thời tiết và khí hậu sẽ có những thay
đổi lớn
+ không có gió
+ Không có mưa
+ Nước sẽ ngừng chảy và đóng băng
+ ..Giúp cây xanh quang hợp...
Hoạt động2 : Sử dụng năng lượng
trong cuộc sống
- GV Yêu cầu HS quan sát thảo luận
- Đại diện các nhóm lên trình bày chỉ
- Sau 3 phút thảo luận các nhóm cử đại
diện nhóm có ý kiến
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
- GV kết luận
hình và nêu tên của những hoạt động,
những loại máy móc được minh hoạ ..
+ Tranh vẽ người đang tắm biển
+ Tranh vẽ con người đang phơi cà
phê, năng lượng mặt trời dùng để sấy
khô..
+ ảnh chụp các tấm pin mặt trời của tàu
vũ trụ.
+ ảnh chụp cánh đồng muối nhờ có
năng lượng mặt trời mà hơi nước bốc
hơi tạo ra muối
Hoạt động 3: Vai trò của năng lượng
mặt trời
- Cho HS nêu lại vai trò của năng - Hai đội tham gia (mỗi đội khoảng 5
lượng mặt trời qua trò chơi:
HS).
- GV vẽ hình mặt trời lên bảng.
- Hai nhóm lên ghi những vai trò, ứng
…
Chiếu sáng
dụng của mặt trời đối với sự sống trên
Trái Đất đối với con người.
…
Sưởi ấm
- GV nhận xét, tuyên dương
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Về nhà chia sẻ với mọi người cần sử - HS nghe và thực hiện
dụng năng lượng mặt trời vào thực tế
cuộc sống hằng ngày.
- Tham gia sử dụng hợp lí năng lượng - HS nghe và thực hiện
mặt trời ở nhà em(ví dụ: sử dụng hệ
thống cửa, kê bàn ghế, tủ.... hợp lí để
nhà cửa sáng sủa...)
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GDKNS: Nếu gia đình có sử dụng máy nước nóng sử dụng năng lượng mặt trời
phải lưu ý để không bị phỏng.
..........................................
Toán
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
- Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học.
- HS làm bài 1 .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ ghi số liệu như SGK (trang 104 - 105)
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Hãy nếu các bước tính diện tích một - HS nêu
số hình được cấu tạo từ các hình đã
học ?
- GVnhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
*Cách tiến hành:
* Cách tính diện tích các hình trên
thực tế
- GV gắn hình và giới thiệu
- HS quan sát
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nêu
+ Để tình được diện tích của hình - Chia mảnh đất thành các hình cơ bản.
chúng ta cần làm gì?
- Yêu cầu HS nêu cách chia
+ Mảnh đất được chia thành những
hình nào?
- GV vẽ nối vào hình đã cho theo câu
trả lời của HS
- Chia mảnh đất thành hình thang và hình
tam giác
- Nối điểm A với điểm D ta có: Hình
thang ABCD và hình tam giác ADE
N
M
+ Muốn tính được diện tích của các
hình đó, bước tiếp theo ta phải làm - Phải tiến hành đo đạc
gì?
+ Ta cần đo đạc những khoảng cách
nào?
- Muốn tính được diện tích hình thang ta
phải biết được chiều cao, độ dài hai cạnh
đáy. Nên phải tiến hành đo chiều cao và
hai cạnh đáy của hình thang tương tự,
phải đo được chiều cao và đáy của tam
- Yêu cầu HS thực hiện tính
giác
- Tính diện tích hình thang ABCD và
hình tam giác ADE: Từ đó tính diện tích
- Yêu cầu HS nhận xét.
mảnh đất
- HS làm bài
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài 1.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài.
B
- GV nhận xét, kết luận
- HS chia sẻ
E
A
D
G
Bài giải
Độ dài của đoạn thẳng BG là:
63 + 28 = 91(m)
Diện tích hình tam giác BCG là:
91 x 30 ; 2 = 1365(m2)
Diện tích hình thang ABGD là:
( 63 + 91) x 84 : 2 = 6468(m2)
C Diện tích mảnh đất là:
1365 + 6468 = 7833(m2)
Đáp số: 7833(m2)
Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở.
- GV hướng dẫn nếu cần thiết.
- HS tự làm bài vào vở
- Thực hiện tương tự như bài 1: Tính diện
tích 2 hình tam giác và một hình thang
sau đó cộng kết quả lại với nhau.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ kiến thức về tính diện tích - HS nghe và thực hiện
một số hình được cấu tạo từ các hình
đã học với mọi người.
- Vận dụng vào thực tế để tính diện - HS nghe và thực hiện
tích các hình được cấu tạo từ các hình
đã học.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
HS phải chia các hình lớn ra thành các hình nhỏ một cách hợp lí để tính được.
...............................................
Đạo đức
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG) EM (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu biết vai trò quan trọng của Uỷ ban nhân dân ( UBND) xã
(phường) đối với cộng đồng.
- Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng UBND xã
(phường).
- Kể được một số công việc của UBND xã (phường) đối với trẻ em trên địa
phương.
- Có ý thức tôn trọng UBND xã (phường).
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng
lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm
của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- SGK, VBT.
- Phiếu học tập cá nhân
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm
thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (28phút)
* Mục tiêu:
- Bước đầu biết vai trò quan trọng của Uỷ ban nhân dân ( UBND) xã (phường)
đối với cộng đồng.
- Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng UBND xã
(phường).
- Kể được một số công việc của UBND xã (phường) đối với trẻ em trên địa
phương.
* Cách tiến hành:
- HS đọc cho cả lớp nghe, cả lớp đọc
HĐ 1: Tìm hiểu truyện “ Đến uỷ ban thầm và theo dõi bạn đọc.
nhân dân phường”
- HS thảo luận trả lời các câu hỏi :
1. Bố dẫn Nga đến UBND phường để
1. Bố dẫn Nga đến UBND phường để làm giấy khai sinh.
làm gì?
2. Ngoài việc cấp giấy khai sinh,
2. Ngoài việc cấp giấy khai sinh,
UBND phường, xã còn làm nhiều việc:
UBND phường, xã còn làm những
xác nhận chỗ ở, quản lý việc xây dựng
việc gì?
trường học, điểm vui chơi cho trẻ em.
3. Theo em, UBND phường, xã có vai 3. UBND phường, xã có vai trò vô cùng
trò như thế nào? vì sao? ( GV gợi ý
quan trọng vì UBND phường, xã là cơ
nếu HS không trả lời được: công việc quan chính quyền, đại diện cho nhà
của UBND phường, xã mang lại lợi
ích gì cho cuộc sống người dân)
4. Mọi người cần có thái độ như thế
nào đối với UBND phường, xã.
- GV giới thiệu sơ qua về UBND xã
nơi HS cư trú
nước và pháp luật bảo vệ các quyền lợi
của người dân địa phương.
4. Mọi người cần có thái độ tôn trọng và
có trách nhiệm tạo điều kiện, và giúp đỡ
để UBND phường, xã hoàn thành
nhiệm vụ.
HĐ 2 : Tìm hiểu về hoạt động của
UBND qua BT số 1
- GV đọc các ý trong bài tập để HS
bày tỏ ý kiến. Tổ chức cho HS góp ý,
bổ sung để đạt câu trả lời chính xác.
- HS đọc BT1
- HS lắng nghe, giơ các thẻ: mặt cười
nếu đồng ý đó là việc cần đến UBND
phường, xã để giải quyết. Mặt mếu nếu
là việc không cần phải đến UBND để
giải quyết, các HS góp ý kiến trao đổi
để đi đến kết quả.
- HS nhắc lại các ý : b, c , d, đ, e, h, i.
- Đọc phần ghi nhớ
HĐ 3 : Thế nào là tôn trọng UBND
phường, xã
- Gọi HS đọc các hành động, việc làm
có thể có của người dân khi đến
UBND xã, phường.
1. Nói chuyện to trong phòng làm
việc.
2. Chào hỏi khi gặp cán bộ phường ,
xã.
3. Đòi hỏi phải được giải quyết công
việc ngay lập tức.
4. Biết đợi đến lượt của mình để trình
bày yêu cầu.
5. Mang đầy đủ giấy tờ khi được yêu
cầu.
6. Không muốn đến UBND phường
giải quyết công việc vì sợ rắc rối, tốn
thời gian.
7. Tuân theo hướng dẫn trình tự thực
hiện công việc.
8. Chào hỏi xin phép bảo vệ khi được
- HS làm việc cặp đôi, thảo luận và sắp
xếp các hành động, việc làm sau thành
2 nhóm: hành vi phù hợp và hành vi
không phù hợp.
Phù hợp
Không phù hợp
Các câu 2, 4, 5, 7, ...
HAI
6/2
BA
7/2
TƯ
8/2
NĂM
9/2
SÁU
10/2
TUẦN 21
(6/02/2023----10/02/2023)
MÔN
Chào cờ
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng anh
Tiếng anh
Stem
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
Toán
Đạo đức
Thể dục
TABN
TABN
Tiếng Việt
HĐNK.NGLL1
Toán
Lịch sử
Tiếng anh
Tiếng anh
HĐNK.NGLL3
HĐNK.NGLL2
Tiếng Việt
Toán
Kĩ thuật
Mĩ thuật
T*
Khoa học
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Địa lí
Toán
Nhạc
Thể dục
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Luyện tập về tính diện tích
Trí dũng song toàn
Nghe – viết: Trí dũng song toàn
Unit 8 -lesson 1.2
Unit 8-lesson 1.2
MRVT: Công dân.
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Năng lượng mặt trời
Luyện tập về tính diện tích
Uỷ ban nhân dân xã, phường em
Tung bắt bóng - Nhảy dây - Bật cao
Unit 8
Unit 8
Tiếng rao đêm
Ghép nhiều ảnh
LTC
Nước nhà bị chia cắt
Unit 8-lesson 2.3
Unit 8-lesson 2.3
Chế tạo phổi nhân tạo
Ghép nhiều ảnh(tt)
Lập chương trình hoạt động
Hình hộp chữ nhật-Hình lập phương
Vệ sinh phòng bệnh cho gà
Thường thức Mĩ thuật: Xem tranh Bác Hồ đi công tác
Luyên tập
Sử dụng năng lượng chất đốt
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
Trả bài văn tả người
Các nước láng giềng của Việt Nam
Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình
hộp chữ nhật
Học hát bài: Tre ngà bên Lăng Bác
Nhảy dây - Bật cao. Trò chơi : “Trồng nụ, trồng hoa”
SHCN
Kiểm điểm tuần
Thứ hai ngày 6 tháng 02 năm 2023
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
....................................................
Toán
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
- Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học.
- HS làm bài 1.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi
tên" với nội dung là nêu công thức Shcn = a x b
Stam giác = a x h : 2
tính diện tích một số hình đã học:
S thang = (a + b ) x h : 2
Diện tích hình tam giác, hình thang, S vuông = a x a
(Các số đo phải cùng đơn vị )
hình vuông, hình chữ nhật.
- HS nhận xét
- Gọi HS nhận xét.
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
*Cách tiến hành:
*Hướng dẫn học sinh thực hành tính
diện tích của một số hình trên thực
tế.
- HS quan sát
- GV treo bảng phụ có vẽ sẵn hình
minh hoạ trong ví dụ ở SGK (trang
103)
- 1 HS đọc
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận
- Cho HS thảo luận tìm ra cách tính
diện tích của hình đó.
- HS có thể thảo luận theo câu hỏi:
- Chưa có công thức nào để tính được
+ Có thể áp dụng ngay công thức diện tích của mảnh đất đó.
tính để tính diện tích của mảnh đất đã
- Ta phải chia hình đó thành các phần
cho chưa?
+ Muốn tính diện tích mảnh đất này nhỏ là các hình đã có trong công thức
tính diện tích
ta làm thế nào?
- HS nghe
- HS nhắc lại
- GV nhận xét, kết luận
- Yêu cầu HS nhắc lại.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài tập 1
(Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc đề bài. Xem hình vẽ. - HS thực hiện yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài.
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, chữa bài.
Bài giải
Chia mảnh đất thành 2 hình chữ nhật
ABCI và FGDE
Chiều dài của hình chữ nhật ABDI là:
3,5 + 3,5 + 4,2 = 11,2 (m)
Diện tích hình chữ nhật ABDI là:
3,5 x 11,2 = 39,2 (m2)
Diện tích hình chữ nhật FGDE là:
4,2 x 6,5 = 27,3 (m2)
Diện tích khu đất đó là:
39,2 + 27,3 = 66,5 (m2)
Đáp số: 66,5m2
Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở
- HS đọc bài
- GV hướng dẫn HS:
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
+ Có thể chia khu đất thành 3 hình
chữ nhật rồi tính diện tích từng hình,
sau đó cộng kết quả với nhau.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ kiến thức về tính diện tích - HS nghe và thực hiện
một số hình được cấu tạo từ các hình
đã học với mọi người.
- Vận dụng vào thực tế để tính diện - HS nghe và thực hiện
tích các hình được cấu tạo từ các
hình đã học.
Điều chỉnh sau tiết dạy: Gv cho ôn lại cách tính diện tích các hình hình học đã
học trước khi làm bài.
..................................................
Tiếng Việt
TRÍ DŨNG SONG TOÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được
danh dự, quyền lợi đất nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) .
- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật .
* KNS: Kĩ năng tự nhận thức ; Kĩ năng tư duy sáng tạo.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh có ý thức tự hào dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn
cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi"Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật" bằng cách đọc và trả lời câu hỏi
trong bài "Nhà tài trợ đặc biệt của
cách mạng."
- Giáo viên nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài- ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Cho 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc
- Cho HS chia đoạn
- HS chia đoạn
+ Đ 1:Từ đầu….cho ra lẽ.
+ Đ2 :Tiếp… để đền mạng Liễu Thăng
+ Đ3:Tiếp…sai người ám hại.
+ Đ4: Còn lại.
- GV kết luận chia đoạn: 4 đoạn
- HS nghe
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm 2 - HS đọc nối tiếp bài văn lần 1 kết hợp
lượt
luyện đọc những từ ngữ khó: thảm
thiết, cúng giỗ, ngạo mạn.
- HS nối tiếp nhau đọc lần 2 kết hợp
giải nghĩa từ.
- Đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp mỗi em đọc 1
đoạn, sau đó đổi lại.
- Học sinh đọc toàn bài
- 1 HS đọc lại cả bài trước lớp.
- GV đọc mẫu
- HS theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ
được danh dự, quyền lợi đất nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) .
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển HS thảo
hỏi sau đó báo cáo và chia sẻ kết quả: luận, chia sẻ kết quả
+ Sứ thần Giang Văn Minh làm cách - Ông vờ khóc than vì không có mặt ở
nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ nhà để cúng giỗ cụ tổ năm đời ...vua
Liễm Thăng?
Minh bị mắc mưu nhưng vẫn phải bỏ lệ
nước ta góp giỗ Liễu Thăng.
+ Giang văn Minh đã khôn khéo như
thế nào khi đẩy nhà vua vào tình thế
phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng?
+ Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa
Giang văn Minh với đại thần nhà
Minh?
+ Vì sao vua nhà Minh sai người ám
hại ông Giang Văn Minh?
- Ông khôn khéo đẩy nhà vua vào tình
thế thừa nhận sự vô lý bắy góp giỗ Liễu
Thăng
- 2HS nhắc lại cuộc đối đáp.
- Vì vua Minh mắc mưu ông phải bỏ lệ
góp giỗ Liễu Thăng. Vua Minh còn căm
ghét ông vì ông dám lấy cả việc quân
đội ba triều đại Nam Hán, Tống và
Nguyên đều thảm bại trên sông Bạch
Đằng để đối lại.
+ Vì sao có thể nói ông Giang Văn - Vì ông vừa mưu trí vừa bất khuất.
Minh là người trí dũng song toàn?
Giữa triều đình nhà Minh, ông biết
dùng mưu để buộc nhà Minh phải bỏ lệ
góp giỗ Liều Thăng. Ông không sợ
chết, dám đối lại bằng một vế đối tràn
đầy lòng tự hào dân tộc.
- Nội dung chính của bài là gì?
- Bài văn ca ngợi sứ thần Giang Văn
Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được
quyền lợi và danh dự của đất nước khi
đi sứ nước ngoài.
- GV nhận xét, kết luận
- HS nghe
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật .
* Cách tiến hành:
- Cho 1 nhóm đọc phân vai.
- 5 HS đọc phân vai: người dẫn
chuyện, Giang Văn Minh, vua nhà
Minh, đại thần nhà Minh, vua Lê Thần
- GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn đoạn Tông.
cần luyện và hướng dẫn HS đọc.
- HS đọc theo hướng dẫn của GV.
- Cho HS thi đọc.
- HS thi đọc phân vai.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Trao đổi với người thân về ý nghĩa - Câu chuyện "Trí dũng song toàn" ca
câu chuyện “Trí dũng song toàn”. ngợi sứ thần Giang Văn Minh với trí và
dũng của mình đã bảo vệ được quyền
lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ
nước ngoài.
- Kể lại câu chuyện cho mọi người - HS nghe
trong gia đình cùng nghe.
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GDTTHCM: Học tập theo gương của Bác luôn luôn học tập để nâng cao kiến thức.
.......................................................
Tiếng Việt
TRÍ DŨNG SONG TOÀN (Nghe- viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm được bài tập 2a, bài 3a.
- Rèn kĩ năng phân biệt d/r/gi.
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ và bảng nhóm.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi viết những từ ngữ có - HS thi viết
âm đầu r/d/gi .
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS chuẩn bị vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc bài chính tả
- Đoạn chính tả kể về điều gì?
- Cả lớp theo dõi trong SGK.
- Kể về việc ông Giang Văn Minh khảng
khái khiến vua nhà Minh tức giận, sai
người ám hại ông. Vua Lê Thần Tông
thương tiếc, ca ngợi ông
- HS đọc thầm
- Cho HS đọc lại đoạn chính tả.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
(Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm học sinh(M1,2))
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Làm được bài tập 2a, bài 3a.
* Cách tiến hành:
Bài 2a: HĐ nhóm
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- HS đọc yêu cầu
- GV giao việc
- HS nghe
- Cho HS làm bài.
- HS làm bài vào bảng nhóm
- Cho HS trình bày kết quả bài làm.
- HS trình bày kết quả
+ Giữ lại để dùng về sau : để dành,
dành dụm, dành tiền
+ Biết rõ, thành thạo: rành, rành rẽ,
rành mạch
+ Đồ đựng đan bằng tre, nứa, đáy phẳng,
thành cao: cái rổ, cái giành
Bài 3: HĐ trò chơi
a) Cho HS đọc yêu cầu và đọc bài - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo.
thơ.
- Cho HS làm bài. GV hướng dẫn - HS làm bài theo nhóm. Mỗi nhóm 4
cho HS làm bài theo hình thức thi
tiếp sức.
- GV nhận xét kết quả và chốt lại ý
đúng.
HS lần lượt lên điền âm đầu vào chỗ
trống thích hợp.
+ nghe cây lá rì rầm
+ lá cây đang dạo nhạc
+ Quạt dịu trưa ve sầu
+ Cõng nước làm mưa rào
+ Gió chẳng bao giờ mệt!
+ Hình dáng gió thế nào.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng
r/d/gi có nghĩa như sau:
+ Dụng cụ dùng để chặt, gọt, đẽo.
+ Tiếng mời gọi mua hàng.
+ Cành lá mọc đan xen vào nhau.
- HS tìm:
+ Dụng cụ dùng để chặt, gọt, đẽo: dao
+ Tiếng mời gọi mua hàng: tiếng rao
+ Cành lá mọc đan xen vào nhau: rậm
rạp
- Tiếp tục tìm hiểu luật chính tả - HS nghe và thực hiện
r/d/gi
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Gv yêu cầu hs trình bày đúng hình thức khi viết thơ.
...........................................
Tiếng anh
Unit 8- Lesson 1,2
Có GV bộ môn
..............................................
Stem
Có GV dạy
.............................................................................................
Thứ ba ngày 7 tháng 02 năm 2023
Tiếng Việt
MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Làm được bài tập 1, 2 .
- Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu
cầu của BT3 .
- Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ theo chủ điểm
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS làm theo lời Bác, mỗi công dân phải có trách
nhiệm bảo vệ đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
- Học sinh: Vở viết, SGK, từ điển
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi đặt câu có cặp quan hệ từ - HS thi đặt câu
- Nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài: ghi đề bài
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Làm được bài tập 1, 2 .
- Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu
cầu của BT3
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài
- Cho HS trình bài kết quả.
- Chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài
+ Các cụm từ: Nghĩa vụ công dân,
quyền công dân, ý thức công dân,
bổn phận công dân, danh dự công
dân, công dân gương mẫu, công dân
Bài 2: HĐ cá nhân
danh dự
- Cho HS đọc yêu cầu của BT + Đọc - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
nghĩa đã cho ở cột A, đọc các từ đã cho
ở cột B.
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
- Cho HS làm bài. GV gắn bảng phụ đã
kẻ sẵn cột A, cột B.
- Lớp nhận xét
- Cho HS trình bài kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
A
Điều mà pháp luật hoặc
xã
hội
côn
nhận cho người dân được hưởng,
được làm, được đòi hỏi.
Sự hiểu biết về nghĩa vụ và
u
ền lợi của người dân đối với đất
nước.
Việc mà pháp luật hay đạo đức bắt
buộc người dân phải làm đối với đất
nước,
đối
với
ng
i khác.
- Yêu cầu HS đặt câu với mỗi cụm từ
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bài kết quả.
- GV nhận xét chữa bài
B
Nghĩa vụ cô
g dân
Quyền công dân
Ý thức công dân
+ Các doanh nghiệp phải nộp thuế
cho nhà nước vì đó là nghĩa vụ công
dân.
+ Câu chuyện “Tiếng rao đêm” làm
thức tỉnh ý thức công dân của mỗi
người.
+ Mỗi người dân đều có quyền công
dân của mình.
- 1HS đọc to, lớp lắng nghe.
- HS làm việc cá nhân.
- Một số HS đọc đoạn văn mình đã
viết.
- Lớp nhận xét
* Ví dụ: Mỗi người dân việt Nam cần
làm tròn bổn phận công dân để xây
dựng đất nước. Chúng em là những
công dân nhỏ tuổi cũng có bổn phận
của tuổi nhỏ. Tức là phải luôn cố
gắng học tập, lao động và rèn luyện
đạo đức để trở thành người công dân
tốt sau này
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Từ nào dưới đây không phải chỉ - HS nêu: công danh
người ?
Công chức, công danh, công chúng,
công an.
- Về nhà tìm hiểu nghĩa của các từ: công - HS nghe và thực hiện
cộng, công khai, công hữu
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GDKNS: Mỗi người dân việt Nam cần làm tròn bổn phận công dân để xây dựng
đất nước. Chúng em là những công dân nhỏ tuổi cũng có bổn phận của tuổi nhỏ.
Tức là phải luôn cố gắng học tập, lao động và rèn luyện đạo đức để trở thành
người công dân tốt sau này
................................
Tiếng Việt
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể được một câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý
thức bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử -văn hoá, hoặc một việc làm
thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc một việc làm thể hiện
lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ.
- Rèn kĩ năng kể chuyện.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục Hs có ý thức bảo vệ các công trình công cộng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK, bảng phụ, tranh ảnh các hoạt động bảo vệ công trình công
cộng, di tích lịch sử- văn hoá .
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết, các câu chuyện,...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3')
- Cho HS kể lại câu chuyện đã được nghe - HS kể
hoặc được đọc về những tấm gương
sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp
sống văn minh.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi vở
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc về việc làm của những công
dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử -văn hoá,
hoặc một việc làm thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc một
việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động: Tìm hiểu đề.
- HS đọc đề bài
- Giáo viên chép 3 đề lên bảng.
Đề bài:
- Hướng dẫn HS phân tích đề
1. Kể một việc làm của những công
- Giáo viên gạch chân những từ ngữ quan dân nhỏ tuổi thể hiện ý thức bảo vệ các
trọng trong để.
công trình công cộng, các di tích lịch
sử- văn hoá.
2. Kể một việc làm thể hiện ý thức chấp
hành luật giao thông đường bộ.
3. Kể một việc làm thể hiện lòng biết
ơn các thương binh liệt sĩ .
- Cho HS đọc gợi ý SGK
- Học sinh đọc gợi ý SGK.
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu
định kể
chuyện mình kể (đã chuẩn bị ở nhà).
- Cho HS lập dàn ý
- Học sinh lập nhanh dàn ý cho câu
chuyện.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu: Kể được một câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện
ý thức bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử -văn hoá, hoặc một việc làm
thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc một việc làm thể hiện
lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động: Thực hành kể và trao đổi ý
nghĩa câu chuyện.
a) Kể theo nhóm.
- Từng cặp học sinh kể cho nhau nghe
- Giáo viên quan sát, uốn nắn từng nhóm. và trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
b) Thi kể trước lớp.
- Các nhóm cử đại diện thi kể, đối thoại
nhau về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Giáo viên nhận xét và đánh giá
- Lớp nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
(4')
- Chia sẻ với mọi người về ý thức bảo vệ - HS nghe
công trình công cộng, các di tích lịch sử - - HS nghe và thực hiện
văn hoá, chấp hành an toàn giao thông.
- Kể lại câu chuyện cho mọi người cùng - HS nghe và thực hiện
nghe.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
H kể được một câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức
bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử -văn hoá, hoặc một việc làm thể
hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc một việc làm thể hiện lòng
biết ơn các thương binh, liệt sĩ.
……………………………………………
Khoa học
NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản xuất:
chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện,…
- Biết cách tìm tòi, xử lí, trình bày thông tin về việc sử dụng năng lượng mặt
trời.
- Có ý thức quan sát và biết tận dụng nguồn năng lượng mặt trời
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, các hình minh hoạ trong SGK
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò
chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Khi ăn chúng ta có cần tới năng - Cần năng lượng để thực hiện các
lượng không ?
động tác ăn như: cầm bát, đưa thức ăn
lên miệng, nhai.
- GV nhận xét đánh giá
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và
sản xuất: chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện,…
* Cách tiến hành:
Hoạt động1: Tác dụng của năng - HS thảo luận
lượng mặt trời trong tự nhiên
- GV viết nội dung thảo luận trên bảng - HS thảo luận đi đến kết quả thống
phụ:
nhất
+ Mặt trời cung cấp năng lượng cho - Mặt Trời cung cấp cho Trái Đất
Trái đất ở những dạng nào?
năng lượng ở dạng ánh sáng và nguồn
nhiệt
+ Nêu vai trò của Mặt trời đối với sự - Con người sử dụng năng lượng mặt
sống của con người?
trời để học tập vui chơi, lao động.
+ Nêu vai trò của năng lượng mặt trời - Năng lượng mặt trời giúp con người
đối với thời tiết và khí hậu?
ta luôn khoẻ mạnh. Nguồn nhiệt do
mặt trời cung cấp cho không thể thiếu
đối với cuộc sống con người...
+ Năng lượng mặt trời có vai trò gì đối - Nếu không có năng lượng mặt trời,
với thực vật, động vật?
thời tiết và khí hậu sẽ có những thay
đổi lớn
+ không có gió
+ Không có mưa
+ Nước sẽ ngừng chảy và đóng băng
+ ..Giúp cây xanh quang hợp...
Hoạt động2 : Sử dụng năng lượng
trong cuộc sống
- GV Yêu cầu HS quan sát thảo luận
- Đại diện các nhóm lên trình bày chỉ
- Sau 3 phút thảo luận các nhóm cử đại
diện nhóm có ý kiến
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
- GV kết luận
hình và nêu tên của những hoạt động,
những loại máy móc được minh hoạ ..
+ Tranh vẽ người đang tắm biển
+ Tranh vẽ con người đang phơi cà
phê, năng lượng mặt trời dùng để sấy
khô..
+ ảnh chụp các tấm pin mặt trời của tàu
vũ trụ.
+ ảnh chụp cánh đồng muối nhờ có
năng lượng mặt trời mà hơi nước bốc
hơi tạo ra muối
Hoạt động 3: Vai trò của năng lượng
mặt trời
- Cho HS nêu lại vai trò của năng - Hai đội tham gia (mỗi đội khoảng 5
lượng mặt trời qua trò chơi:
HS).
- GV vẽ hình mặt trời lên bảng.
- Hai nhóm lên ghi những vai trò, ứng
…
Chiếu sáng
dụng của mặt trời đối với sự sống trên
Trái Đất đối với con người.
…
Sưởi ấm
- GV nhận xét, tuyên dương
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Về nhà chia sẻ với mọi người cần sử - HS nghe và thực hiện
dụng năng lượng mặt trời vào thực tế
cuộc sống hằng ngày.
- Tham gia sử dụng hợp lí năng lượng - HS nghe và thực hiện
mặt trời ở nhà em(ví dụ: sử dụng hệ
thống cửa, kê bàn ghế, tủ.... hợp lí để
nhà cửa sáng sủa...)
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GDKNS: Nếu gia đình có sử dụng máy nước nóng sử dụng năng lượng mặt trời
phải lưu ý để không bị phỏng.
..........................................
Toán
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
- Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học.
- HS làm bài 1 .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ ghi số liệu như SGK (trang 104 - 105)
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Hãy nếu các bước tính diện tích một - HS nêu
số hình được cấu tạo từ các hình đã
học ?
- GVnhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
*Cách tiến hành:
* Cách tính diện tích các hình trên
thực tế
- GV gắn hình và giới thiệu
- HS quan sát
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nêu
+ Để tình được diện tích của hình - Chia mảnh đất thành các hình cơ bản.
chúng ta cần làm gì?
- Yêu cầu HS nêu cách chia
+ Mảnh đất được chia thành những
hình nào?
- GV vẽ nối vào hình đã cho theo câu
trả lời của HS
- Chia mảnh đất thành hình thang và hình
tam giác
- Nối điểm A với điểm D ta có: Hình
thang ABCD và hình tam giác ADE
N
M
+ Muốn tính được diện tích của các
hình đó, bước tiếp theo ta phải làm - Phải tiến hành đo đạc
gì?
+ Ta cần đo đạc những khoảng cách
nào?
- Muốn tính được diện tích hình thang ta
phải biết được chiều cao, độ dài hai cạnh
đáy. Nên phải tiến hành đo chiều cao và
hai cạnh đáy của hình thang tương tự,
phải đo được chiều cao và đáy của tam
- Yêu cầu HS thực hiện tính
giác
- Tính diện tích hình thang ABCD và
hình tam giác ADE: Từ đó tính diện tích
- Yêu cầu HS nhận xét.
mảnh đất
- HS làm bài
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài 1.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài.
B
- GV nhận xét, kết luận
- HS chia sẻ
E
A
D
G
Bài giải
Độ dài của đoạn thẳng BG là:
63 + 28 = 91(m)
Diện tích hình tam giác BCG là:
91 x 30 ; 2 = 1365(m2)
Diện tích hình thang ABGD là:
( 63 + 91) x 84 : 2 = 6468(m2)
C Diện tích mảnh đất là:
1365 + 6468 = 7833(m2)
Đáp số: 7833(m2)
Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở.
- GV hướng dẫn nếu cần thiết.
- HS tự làm bài vào vở
- Thực hiện tương tự như bài 1: Tính diện
tích 2 hình tam giác và một hình thang
sau đó cộng kết quả lại với nhau.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ kiến thức về tính diện tích - HS nghe và thực hiện
một số hình được cấu tạo từ các hình
đã học với mọi người.
- Vận dụng vào thực tế để tính diện - HS nghe và thực hiện
tích các hình được cấu tạo từ các hình
đã học.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
HS phải chia các hình lớn ra thành các hình nhỏ một cách hợp lí để tính được.
...............................................
Đạo đức
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG) EM (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu biết vai trò quan trọng của Uỷ ban nhân dân ( UBND) xã
(phường) đối với cộng đồng.
- Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng UBND xã
(phường).
- Kể được một số công việc của UBND xã (phường) đối với trẻ em trên địa
phương.
- Có ý thức tôn trọng UBND xã (phường).
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng
lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm
của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- SGK, VBT.
- Phiếu học tập cá nhân
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm
thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (28phút)
* Mục tiêu:
- Bước đầu biết vai trò quan trọng của Uỷ ban nhân dân ( UBND) xã (phường)
đối với cộng đồng.
- Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng UBND xã
(phường).
- Kể được một số công việc của UBND xã (phường) đối với trẻ em trên địa
phương.
* Cách tiến hành:
- HS đọc cho cả lớp nghe, cả lớp đọc
HĐ 1: Tìm hiểu truyện “ Đến uỷ ban thầm và theo dõi bạn đọc.
nhân dân phường”
- HS thảo luận trả lời các câu hỏi :
1. Bố dẫn Nga đến UBND phường để
1. Bố dẫn Nga đến UBND phường để làm giấy khai sinh.
làm gì?
2. Ngoài việc cấp giấy khai sinh,
2. Ngoài việc cấp giấy khai sinh,
UBND phường, xã còn làm nhiều việc:
UBND phường, xã còn làm những
xác nhận chỗ ở, quản lý việc xây dựng
việc gì?
trường học, điểm vui chơi cho trẻ em.
3. Theo em, UBND phường, xã có vai 3. UBND phường, xã có vai trò vô cùng
trò như thế nào? vì sao? ( GV gợi ý
quan trọng vì UBND phường, xã là cơ
nếu HS không trả lời được: công việc quan chính quyền, đại diện cho nhà
của UBND phường, xã mang lại lợi
ích gì cho cuộc sống người dân)
4. Mọi người cần có thái độ như thế
nào đối với UBND phường, xã.
- GV giới thiệu sơ qua về UBND xã
nơi HS cư trú
nước và pháp luật bảo vệ các quyền lợi
của người dân địa phương.
4. Mọi người cần có thái độ tôn trọng và
có trách nhiệm tạo điều kiện, và giúp đỡ
để UBND phường, xã hoàn thành
nhiệm vụ.
HĐ 2 : Tìm hiểu về hoạt động của
UBND qua BT số 1
- GV đọc các ý trong bài tập để HS
bày tỏ ý kiến. Tổ chức cho HS góp ý,
bổ sung để đạt câu trả lời chính xác.
- HS đọc BT1
- HS lắng nghe, giơ các thẻ: mặt cười
nếu đồng ý đó là việc cần đến UBND
phường, xã để giải quyết. Mặt mếu nếu
là việc không cần phải đến UBND để
giải quyết, các HS góp ý kiến trao đổi
để đi đến kết quả.
- HS nhắc lại các ý : b, c , d, đ, e, h, i.
- Đọc phần ghi nhớ
HĐ 3 : Thế nào là tôn trọng UBND
phường, xã
- Gọi HS đọc các hành động, việc làm
có thể có của người dân khi đến
UBND xã, phường.
1. Nói chuyện to trong phòng làm
việc.
2. Chào hỏi khi gặp cán bộ phường ,
xã.
3. Đòi hỏi phải được giải quyết công
việc ngay lập tức.
4. Biết đợi đến lượt của mình để trình
bày yêu cầu.
5. Mang đầy đủ giấy tờ khi được yêu
cầu.
6. Không muốn đến UBND phường
giải quyết công việc vì sợ rắc rối, tốn
thời gian.
7. Tuân theo hướng dẫn trình tự thực
hiện công việc.
8. Chào hỏi xin phép bảo vệ khi được
- HS làm việc cặp đôi, thảo luận và sắp
xếp các hành động, việc làm sau thành
2 nhóm: hành vi phù hợp và hành vi
không phù hợp.
Phù hợp
Không phù hợp
Các câu 2, 4, 5, 7, ...
 









Các ý kiến mới nhất