Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án Tuần 20 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Dũng
Ngày gửi: 19h:43' 12-04-2023
Dung lượng: 606.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 20
NGÀY
HAI
30/01/2023

BA
31/01/2023

TƯ
01/02/2023

NĂM
02/02/2023

SÁU
03/02/2023

(30/01/2023 - 03/02/2023)
MÔN
Chào cờ
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học

BÀI DẠY

Chào cờ đầu tuần
Thái sư Trần Thủ Độ
(Chính tả) Cánh cam lạc mẹ
Sự biến đổi hóa học (t.t)

Toán
Nhạc
Stem
Toán
Thể dục
Tiếng anh
Tiếng anh
Tiếng Việt
Lịch sử
Toán (TC)
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
HĐNK.NGLL 1
Toán
Mĩ thuật
Đạo đức
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng anh
Tiếng anh

Luyện tập
Ôn: Hát mừng – TĐN số 5

Toán
Địa lí
HĐNK.NGLL3
Tiếng Việt
Thể dục
HĐNK.NGLL 2
Toán

Diện tích hình tròn; Luyện tập; Luyện tập chung
Châu Á (t.t)
An toàn với hóa chất (Tiết 2)
Lập chương trình hoạt động
Tung và bắt bóng. TC
Biên tập ảnh bằng Fotor (Tiết 2)
Chu vi hình tròn

Kĩ thuật
SHCN
TABN
TABN

Chăm sóc gà
Kiểm điểm tuần

Ghép chủ đề: Diện tích hình tròn. Luyện tập
Tung và bắt bóng. TC:
Unit 7: Lesson 4, 5
Unit 7: Lesson 4, 5
MRVT: Công dân
Ôn tập: Chín năm kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc...
Luyện tập
Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng
Tả người (KT viết)
Năng lượng
Biên tập ảnh bằng Fotor
GCĐ: Diện tích hình tròn; Luyện tập; Luyện tập chung
TTMT: Xem tranh Du kích tập bắn
Em yêu quê hương (Tiết 2)
Cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Unit 7: Lesson 6
Unit 7: Lesson 6

1

Thứ

hai

ngày

06

tháng

02

năm

2023

Chào cờ

CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
-------------------------------------------------------------------

Tập đọc

THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công
bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt được lời các nhân vật.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Học đức tính nghiêm minh, công bằng.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ, bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện
đọc.
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động:(5phút)
- Cho HS thi đọc phân vai trích đoạn kịch - HS thi đọc
(Phần 2) và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Khám phá
2.1 Hoạt động luyện đọc: (10 phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
(Lưu ý tốc độ đọc của nhóm M1,2)
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 1HS đọc toàn bài
- Cho HS chia đoạn: 3 đoạn
- HS chia đoạn
+ Đoạn 1: từ đấu đến ...ông mới tha cho.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến ...thưởng cho.
+ Đoạn 3: phần còn lại.
- HS nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp đoạn trong nhóm
lần 1
- HS luyện đọc từ ngữ khó đọc.
- Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: Linh Từ
Quốc Mẫu, kiệu, chuyên quyền, ...
- Đọc nối tiếp lần 2.
- HS luyện đọc lần 2
- Giải nghĩa từ.
- 3HS giải nghĩa từ (dựa vào SGK).
2

- Luyện đọc theo cặp.
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
- Cho HS thi đọc
- HS thi đọc phân vai hoặc đọc đoạn
- GV đọc mẫu
- HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng,
không vì tình riêng mà làm sai phép nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận theo các câu hỏi sau:
- Nhóm trưởng điều khieenr nhóm đọc
+ Khi có một người xin chức câu đương, Trần bài TLCH sau đó chia sẻ kết quả
Thủ Độ đã làm gì?
+ Trần Thủ Độ đồng ý nhưng yêu cầu
người đó phải chặt một ngón chân để
+ Theo em cách xử sự này của Trần Thủ Độ phân biệt với những câu đương khác.
có ý gì?
+ HS trả lời
+ Trước việc làm của người quân hiệu, Trần
Thủ Độ xử lý ra sao?
+ Ông hỏi rõ đầu đuôi sự việc và thấy
việc làm của người quân hiệu đúng nên
ông không trách móc mà còn thưởng cho
+ Khi biết có viên quan tâu với vua rằng mình vàng, bạc.
chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói thế nào?
+ Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua ban
+ Những lời nói và việc làm của Trần Thủ Độ thưởng cho viên quan dám nói thẳng.
cho thấy ông là người như thế nào?
+ Ông là người cư xử nghiêm minh,
- Cho HS báo cáo, giáo viên nhận xét, kết không vì tình riêng, nghiêm khắc với bản
luận.
thân, luôn đề cao kỷ cương phép nước.
3. Thực hành - Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
- GVđưa bảng phụ ghi sẵn đoạn 3 lên và
hướng dẫn đọc.
- Phân nhóm 4 cho HS luyện đọc.
- Cho HS thi đọc.
- GV nhận xét + khen nhóm đọc hay
4. Vận dụng: (2phút)
- Qua câu chuyện trên, em thấy Thái sư Trần
Thủ Độ là người như thế nào ?

- HS đọc phân vai: người dẫn chuyện,
viên quan, vua, Trần Thủ Độ (nhóm 4).
- 2 - 3 nhóm lên thi đọc phân vai.

- Thái sư Trần Thủ Độ là người gương
mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì
tình riêng mà làm sai phép nước

5. Hoạt động sáng tạo: (1phút)
- Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người
cùng nghe
 NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
-----------------------------------------------------Chính tả

CÁNH CAM LẠC MẸ (Nghe - viết)

3

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ.
- Làm được bài tập 2a.
- Rèn kĩ năng điền d/r/gi.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục tình cảm yêu quý các loài vật trong môI trường thiên nhiên, nâng
cao ý thức BVMT.
* GDBVMT: Giáo dục HS biết yêu quý các loài vật trong môi trường thiên nhiên,
nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập 2a.
- Học sinh: Vở viết.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động:(3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Tìm đúng, tìm - HS chơi trò chơi
nhanh" từ ngữ trong đó có tiếng chứa r/d/gi
(hoặc chứa o/ô).
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Thực hành
2.1 Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:(6 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
(Lưu ý nhắc nhở HS nhóm (M1,2) nắm được nội dung bài và viết được các từ khó trong
bài)
*Cách tiến hành:
* Tìm hiểu nội dung bài thơ
- Gọi 1 HS đọc bài thơ.
- 1 HS đọc bài trước lớp.
+ Chú cánh cam rơi vào hoàn cảnh như - Chú bị lạc mẹ, đi vào vườn hoang. Tiếng
thế nào?
cánh cam gọi mẹ khàn đặc trên lối mòn.
+ Bọ dừa, cào cào, xén tóc.
+ Những con vật nào đã giúp cánh cam?
+ Bài thơ cho em biết điều gì?
+ Cánh cam lạc mẹ nhưng được sự che
chở, yêu thương của bạn bè.
*Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi - HS nối tiếp nhau nêu các từ khó viết
viết chính tả.
chính tả. Ví dụ: Vườn hoang, xô vào, trắng
sương, khản đặc, râm ran...
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm - HS dưới viết vào giấy nháp hoặc bảng
4

được
- Lưu ý HS cách trình bày bài thơ

con.
- HS nghe

2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ.
(Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm M1,2)
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV để viết.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (5phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. Thực hành -HĐ làm bài tập: (6 phút)
* Mục tiêu: HS làm được bài tập 2a.
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 hoàn thành bài tập)
* Cách tiến hành:
Bài 2a: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của câu a.
- Lớp làm vào vở, 1HS làm bài trên bảng
- GV giao việc:
lớp.
+ Các em đọc truyện.
+ Chọn r, d hoặc gi để điền vào chỗ - Các tiếng cần lần lượt điền vào chỗ trống
trống sao cho đúng.
như sau: ra, giữa, dòng, rò, ra duy, ra,
- HS làm bài tập.
giấu, giận, rồi.
- GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng.
4. Vận dụng:(2phút)
- Điền vào chỗ trống r, d hay gi:
Tôi là bèo lục bình
Bứt khỏi sình đi ....ạo
.....ong mây trắng làm buồm
Mượn trăng non làm ....áo.
5. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Tiếp tục tìm hiểu quy tắc chính tả khi viết
r/d/gi

- HS làm bài
Tôi là bèo lục bình
Bứt khỏi sình đi dạo
Dong mây trắng làm buồm
Mượn trăng non làm giáo.
- HS nghe và thực hiện

 NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.

--------------------------------------------------------Khoa học

SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC (Tiếp theo)

I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Nêu được một số ví dụ về biến đổi hoá học xảy ra do tác dụng của nhiệt
hoặc tác dụng của ánh sáng.
- Nhận biết được sự biến đổi hóa học do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng.
5

2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên, vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất: Yêu thích khám phá khoa học, bảo vệ môi trường.
II. CHUẨN BỊ:
- GV : Giấy trắng, đèn cồn, giấm (chanh), ống nghiệm
- HS : que tính, hoặc lon sữa bò.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động dạy
1. Khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- Hãy cho biết hiện tượng sau là sự biến đổi
hoá học hay lí học: bột mì hoà với nước rồi
cho vào chảo rán lên để được bánh rán?
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Khám phá:(28phút)
* Mục tiêu: Nêu được một số ví dụ về biến
hoặc tác dụng của ánh sáng.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Trò chơi "Bức thư mật"
- Yêu cầu HS viết một bức thư gửi cho bạn
sao cho đảm bảo chỉ có bạn mình mới đọc
được. Giấy gửi thư đi rồi chỉ có màu trắng
thôi.
- Yêu cầu HS hãy đọc hướng dẫn trang 80
và làm theo chỉ dẫn.
* Tổ chức làm thí nghiệm (HĐ nhóm)
- GV phát giấy tắng và bộ đồ dùng thí
nghiệm cho các nhóm.
- GV phát thư như bưu điện rồi phát ngẫu
nhiên cho các nhóm để các nhóm tìm cách
đọc thư
* Trình bày:
- Sau 5 phút đề nghị các nhóm dừng công
việc và trình bày lá thư nhận được
- GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
Hỏi :
+ Nếu không hơ qua ngọn lửa, tức là không
có nhiệt thì để nguyên chúng ta có đọc
được chữ không?
+ Nhờ đâu chúng ta có thể đọc được những
dòng chữ tưởng như là không có trên giấy
- GV kết luận và ghi bảng:
+ Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra dưới
tác dụng của nhiệt.
6

Hoạt động học
- Hát tập thể.
- Đây là hiện tượng biến đổi hoá học vì
dưới tác dụng của nhiệt độ, bột mì đã
chuyển thành chất khác.
- HS ghi vở
đổi hoá học xảy ra do tác dụng của nhiệt

- HS hoạt động theo nhóm bàn
- HS lắng nghe GV hướng dẫn nêu thắc
mắc

- Đại diện các nhón lên nhận giấy đèn
cồn, que thuỷ tinh
- HS tiến hành thí nghiệm theo hướng
dẫn
- Đại diện nhóm cầm thư nhận được lên
đọc to trước lớp.
- HS lần lượt nêu cách thực hiện.
- Không
- Nhờ tác dụng của nhiệt mà nước chanh
(giấm, a xít …) đã bị biến đổi hoá học
thành một chất khác có màu nên ta đọc
được.

Hoạt động 2 : Thực hành xử lý thông tin
(HĐ nhóm)
- Yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình
minh hoạ và thảo luận về vai trò của ánh
sáng đối với sự biến đổi hoá học.
- GV treo tranh ảnh minh hoạ
- GV yêu cầu HS đại diện nhóm lên trình
bày lại hiện tượng và giải thích
- GV kết luận ghi bảng.

- HS thảo luận nhóm cách giải thích hiện
tượng cho đúng.
- HS quan sát.
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nghe

3.Vận dụng: (2 phút)
- Chia sẻ với mọi người không nên tiếp - HS nghe và thực hiện
xúc với những chất có thể gây bỏng.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Áp dụng các kiến thức đã học vào thực tế - HS nghe và thực hiện
cuộc sống.
 NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.

--------------------------------------------------------------Toán

LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình
tròn đó.
- HS làm bài 1(b,c), bài 2, bài 3a.
- Rèn kĩ năng tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của
hình tròn đó.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ làm bài.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức thi đua: Nêu quy tắc tính - HS thi đua nêu
chu vi hình tròn
- GV nhận xét
- HS khác nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng

7

2. Thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn
đó.
- HS làm bài 1(b,c), bài 2, bài 3a.
* Cách tiến hành:
Bài 1(b,c): HĐ cá nhân
- Tính tính chu vi hình tròn có bán kính r
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
Giải
- Yêu cầu HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
b. Chu vi hình tròn là
- GV chữa bài, kết luận
4,4 x 2 x 3,14 = 27,632 (dm)
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính chu vi của
c. Chu vi hình tròn là
hình tròn
1
2 x 2 x 3,14 = 15,7 (cm )
2

Đáp số :b. 27,632dm
c. 15,7cm
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
+ BT yêu cầu chúng ta làm gì ?

- HS thảo luận

- Biết chu vi, tính đường kính (hoặc bán
+ Hãy viết công thức tính chu vi hình tròn kính)
C = d x 3,14
biết đường kính của hình tròn đó.
+ Dựa vào cách tính công thức suy ra cách Suy ra:
d = C : 3,14
tính đường kính của hình tròn
- Cho HS báo cáo
- GV nhận xét, kết luận
C = r x 2 x 3,14
- Tương tự: Khi đã biết chu vi có thể tìm
Suy ra:
được bán kính không? Bằng cách nào?
r = C : 3,14 : 2
- GV nhận xét.
- Yêu cầu HS làm vào vở, chia sẻ
Bài giải
- Nhận xét bài làm của HS, chốt kết quả
a. Đường kính của hình tròn là
đúng.
15,7 : 3,14 = 5 (m)
b. Bán kính của hình tròn là
18,84 : 3,14 : 2 = 3(dm)
Đáp số : a. 5dm
Bài 3a: HĐ cá nhân
b. 3dm
- HS tự trả lời câu hỏi để làm bài:
+ Bài toán cho biết gì?
- HS tự tìm hiểu đề bài
+ Bài toán hỏi gì?
- Đường kính của bánh xe là 0,65m
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài
a) Tính chu vi của bánh xe
- GV kết luận
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
Bài giải
Chu vi bánh xe là:
0,65 x 3,14 = 2,041 (m)
Bài 4(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
8

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
Đáp số a) 2,041m
- Mời 1 HS nêu kết quả, giải thích cách
làm
- HS làm bài
- GV nhận xét
- HS suy nghĩ tìm kết quả đúng.
*Kết quả:
- Khoanh vào D
3.Vận dụng:(2 phút)
- Tìm bán kính hình tròn biết chu vi là - HS tính:
9,42cm
9,42 : 2: 3,14 = 1,5(cm)
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Vận dụng các kiên thức đã học vào thực - HS nghe và thực hiện
tế.
 NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.

---------------------------------------------------------Nhạc

HỌC HÁT: HÁT MỪNG
(Có GVBM dạy)
Stem
(Có GVBM dạy)
-----------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ
ba
ngày
07
tháng
02 năm
2023
Toán

GHÉP CHỦ ĐỀ: DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN – LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết quy tắc tính diện tích hình tròn.
- HS làm bài 1(a, b), bài 2(a, b), bài 3.
- Rèn kĩ năng tính diện tích hình tròn.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương
tiện toán học.
3.Phẩm chất: Chăm chỉ làm bài.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: chuẩn bị hình tròn bán kính 10cm và băng giấy mô tả quá trình cắt, dán các
phần của hình tròn.
- HS: Mỗi HS đều có một hình tròn bằng bìa mỏng, bán kính 5cm. Chuẩn bị sẵn
kéo cắt giấy, hồ dán và thước kẻ thẳng.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
Hoạt động dạy
1. Khởi động:(3 phút)

Hoạt động học
9

- Cho HS tổ chức thi hỏi đáp:
+ Nêu quy tắc và công thức tính đường kính
của hình tròn khi biết chu vi?
+ Nêu quy tắc và công thức tính bán kính
của hình tròn khi biết chu vi?
- Nhận xét
- Giới thiệu bài. GV nêu mục tiêu tiết học.

- HS nêu
+ d = C : 3,14
+ r = C : 2 : 3,14
- HS nghe
- HS ghi vở

2.Khám phá:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết quy tắc tính diện tích hình tròn.
*Cách tiến hành:
*Giới thiệu quy tắc và công thức tính diện
tích hình tròn
- Cho HS thảo luận nhóm tìm ra quy tắc - HS báo cáo.
tính diện tích hình tròn rồi báo cáo.
- GV giới thiệu quy tắc và công thức tính
diện tích hình tròn thông qua bán kính như
SGK.
+ Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán
kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14.
+ Ta có công thức :
S = r x r x 3,14
Trong đó :
S là diện tích của hình tròn
r là bán kính của hình tròn.
- GV yêu cầu: Dựa vào quy tắc và công - HS làm bài vào giấy nháp, sau đó HS
thức tính diện tích hình tròn em hãy tính đọc kết quả trước lớp.
diện tích của hình tròn có bán kính là 2dm.
Diện tích của hình tròn là :
- GV nhận xét và nêu lại kết quả của bài
2 x 2 x 3,14 = 12,56 (dm2)
- GVcho HS đọc lại quy tắc và công thức - Lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân
tính diện tích hình tròn
với số 3,14.
- HS ghi vào vở:
Stròn= r x r x 3,14
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: - HS cả lớp làm bài 1(a,b), bài 2(a,b), bài 3.
- HS( M3,4) làm tất cả các bài tập
(Lưu ý: Giúp đỡ nhóm học sinh M1,2 hoàn thành các bài tập)
*Cách tiến hành:
Bài 1(a, b): HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình - HS nêu
tròn.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm vào vở, chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, chữa bài
Bài giải
a, Diện tích của hình tròn là :
5 x 5 x 3,14 = 78,5 (cm2)
10

Bài 2(a,b): HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV nhận xét chung, chữa bài.

Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét kết luận

4. Vận dụng:(2phút)

b, Diện tích của hình tròn là :
0,4 x 0,4 x 3,14 = 0,5024 (dm2)
- Cả lớp theo dõi
- Cả lớp làm vào vở, báo cáo kết quả
Bài giải
a, Bán kính của hình tròn là :
12 : 2 = 6 (cm)
Diện tich của hình tròn là :
6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm2)
b, Bán kính của hình tròn là :
7,2 : 2 = 3,6 (dm)
Diện tích của hình tròn là :
3,6 x 3,6 x 3,14 = 40,6944 (dm2)
- Tính S của mặt bàn hình tròn biết
r = 45cm
- Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
Bài giải
Diện tích của mặt bàn hình tròn là :
45 x 45 x 3,14 = 6358,5 (cm2)
Đáp số: 6358,5cm 2

- Tính diện tích hình tròn có bán kính là - HS tính:
1,5cm.
1,5 x 1,5 x 3,14 = 7,065(cm2)
5. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà tính diện tích bề mặt một đồ vật - HS nghe và thực hiện
hình tròn của gia đình em.
 NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.

----------------------------------------------------------------------

Thể dục

TUNG VÀ BẮT BÓNG. TC:

(Có GVBM dạy)
-----------------------------------------------------------Tiếng anh

UNIT 7: LESSON 4, 5

(Có GVBM dạy)
-----------------------------------------------------------Tiếng anh

UNIT 7: LESSON 4, 5

(Có GVBM dạy)
-----------------------------------------------------------Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN

11

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu nghĩa của từ công dân (BT1).
- Xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2.
- Nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn cảnh
(BT3, BT4)
- HS( M3,4) làm được BT4 và giải thích lí do không thay được từ khác.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Sử dụng từ ngữ chính xác.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
- Học sinh: Vở viết, SGK, từ điển
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động:(5phút)
- Cho HS lần lượt đọc đoạn văn đã viết ở tiết - HS đọc
Luyện từ và câu trước, chỉ rõ câu ghép trong
đoạn văn, cách nối các vế câu ghép.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Hiểu nghĩa của từ công dân( BT1).
- Xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2.
- Nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn
cảnh( BT3, BT4)
- HS( M3,4) làm được BT4 và giải thích lí do không thay được từ khác.
(Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành các bài tập )
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1, đọc 3 - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo.
câu a, b, c.
- GV giao việc:
+ Các em cần đọc 3 câu a, b, c.
+ Khoanh tròn trước chữ a, b hoặc c ở câu em
cho là đúng.
- HS dùng bút chì đánh dấu trong SGK
- Cho HS làm bài.
- Một số HS phát biểu ý kiến.
- Cho HS trình bài kết quả.
Ý đúng: Câu b
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- GV giao việc:
12

+ Đọc kỹ các từ đã cho.
+ Đọc kỹ 3 câu a, b, c.
+ Xếp các từ đã đọc vào 3 nhóm a, b, c sao
cho đúng.
- HS làm bài vào vở (tra từ điển để tìm
- Cho HS làm bài
nghĩa của các từ đã cho).
- Một số HS trình bày miệng bài làm của
- Cho HS trình bài kết quả.
mình.
+ Công bằng: Phải theo đúng lẽ phải,
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
không thiên vị.
+ Công cộng: thuộc về mọi người hoặc
phục vụ chung cho mọi người trong xã hội.
+ Công lý: lẽ phải phù hợp với đạo lý và
lợi ích chung của xã hội.
+ Công nghiệp: ngành kinh tế dùng máy
móc để khai thác tài nguyên, làm ra tư liệu
sản xuất hoặc hàng tiêu dùng.
+ Công chúng: đông đảo người đọc, xem,
nghe, trong quan hệ với tác giả, diễn
viên ...
+ Công minh: công bằng và sáng suốt.
+ Công tâm: lòng ngay thẳng chỉ vì việc
chung không vì tư lợi hoặc thiên vị.
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- GV giao việc:
+ Đọc các từ BT đã cho.
+ Tìm nghĩa của các từ.
+ Tìm từ đồng nghĩa với công dân.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bài kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

- HS làm bài cá nhân; tra từ điển để tìm
nghĩa các từ; tìm từ đồng nghĩa với từ công
dân.
- Một số HS phát biểu ý kiến.
+ Các từ đồng nghĩa với công dân: nhân
dân, dân chúng, dân.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- HS theo dõi.

Bài 4: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV giao công việc :
- Các em đọc câu nói của nhân vật Thành
- Chỉ rõ có thể thay thế từ “công dân” trong
câu nói đó bằng từ đồng nghĩa được không?
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
- Cho HS làm bài + trình bày kết quả
- Trong các câu đã nêu không thay thế từ
- GV nhận xét chữa bài.
công dân bằng những từ đồng nghĩa với nó
13

vì từ công dân trong câu này có nghĩa là
người dân của một nước độc lập, trái nghĩa
với từ nô lệ ở vế tiếp theo. Các từ đồng
nghĩa : nhân dân, dân, dân chúng không có
nghĩa này

3.Vận dụng:(2 phút)
- Từ nào dưới đây chứa tiếng "công" với - HS nêu: công minh
nghĩa "không thiên vị" : công chúng, công
cộng, công minh, công nghiệp.
4. Hoạt động sáng tạo: (1phút)
- Viết một đoạn văn ngắn nói về nghĩa vụ của - HS nghe về thực hiện.
một công dân nhỏ tuổi đối với đất nước.
 NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.

---------------------------------------------------------Lịch sử

ÔN TẬP: CHÍN NĂM KHÁNG CHIẾN
BẢO VỆ ĐỘC LẬP DÂN TỘC (1945 - 1954)

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết sau cách mạng tháng Tám nhân dân ta phải đương đầu với ba thứ
giặc"giặc đói", "giặc dốt", giặc ngoại xâm".
-Thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất trong chín năm kháng chiến chống thực
dân Pháp xâm lược:
+ 19-12-1946: toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp.
+ Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.
+ Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.
+ Chiến dịch Điện Biên Phủ.
2. Năng lực:
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực
vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn
3.Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng tự hào về lịch sử của dân tộc và ý thức tích cực
học tập góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước hoà bình...
II. CHUẨN BỊ:
- GV: + Bản đồ hành chính Việt Nam (để chỉ một số địa danh gắn với sự kiện lịch sử
tiêu biểu).
+ Các hình minh hoạ chiến dịch VB thu- đông 1947, Biên giới thu - đông 1950, ĐBP
1954.
+ Phiếu học tập của HS.
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Hoạt động dạy
1. Khởi động:(5phút)
14

Hoạt động học

- Cho HS tổ chức trò chơi Khởi động với các câu - HS chơi trò chơi
hỏi:
+ Nêu ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ?
+ Trình bày diễn biến của trận Điện Biên Phủ?
+ Kể tên những tấm gương dũng cảm trong chiến
dịch Điện Biên Phủ ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Khám phá:(28phút)
* Mục tiêu: - Biết sau cách mạng tháng Tám nhân dân ta phải đương đầu với ba thứ
giặc"giặc đói", "giặc dốt", giặc ngoại xâm".
- Thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất trong chín năm kháng chiến chống thực
dân Pháp xâm lược:
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Lập bảng các sự kiện lịch sử tiêu
biểu từ 1945 - 1954.
- Gọi HS đã lập bảng thống kê các sự kiện lịch - HS cả lớp lập bảng thống kê và
sử tiêu biểu từ 1945- 1954 vào giấy khổ to dán đọc lại bảng thống kê của bạn đối
lên bảng.
chiếu với bảng thống kê của mình
- Cả lớp thống nhất bảng thống kê các giai đoạn và bổ sung ý kiến.
như sau:
Thời gian
Sự kiện lịch sử tiêu biểu
Cuối năm 1945 đến năm 1946
- Đẩy lùi “Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm”
19- 12- 1946
- Trung ương Đảng và Chính phủ phát động
toàn quốc kháng chiến
20- 12- 1945
- Đài tiếng nói VN phát lời kêu gọi toàn quốc
kháng chiến của Bác Hồ.
20- 12- 1956 đến tháng 2- 1947
- Cả nước đồng loạt nổ súng chiến đấu tiêu biểu
là cuộc chiến đấu của nhận dân HN với tinh
thần " Quyết tử cho TQ quyết sinh"
Thu - đông 1947
- Chiến dịch Việt Bắc “mồ chôn giặc Pháp”
Thu - đông 1950 từ 16-> 18 - 9 - - Chiến dịch Biên giới
1950
- Trận Đông Khê, gương chiến đấu dũng cảm
của La Văn Cầu
- Tập trung xây dựng hậu phương vững mạnh,
Sau chiến dịch biên giới tháng 12- chuẩn bị cho tuyền tuyến sẵn sàng chiến đấu.
1951
1- 5- 1952
- ĐHĐB toàn quốc lần thứ 2 của Đảng đề ra
nhiệm vụ cho kháng chiến.
- Khai mạc đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ
gương mẫu toàn quốc, đại hội bầu ra 7 anh hùng
tiêu biểu.
30- 3- 1954
- Chiến dịch ĐBP toàn thắng. Phan Đình Giót
7-5-1954
lấy thân mình lấp lỗ châu mai.
15

Hoạt động 2: Trò chơi Hái hoa dân chủ
- GV tổ chức cho HS hái hoa dân chủ để ôn lại
các kiến thức lịch sử đã học
+ Câu hỏi của trò chơi
1. Vì sao nói: ngay sau CM tháng Tám nước ta
ở trong tình thế ngàn cân treo sợi tóc?
2. Vì sao Bác Hồ nói nạn đói nạn dốt là giặc
đói, giặc dốt?
3. Kể về một câu chuyện cảm động của BH
trong những ngày cùng nhân dân diệt giặc đói
giặc dốt?
4. Nhân dân ta đã làm gì để chống giặc đói giặc
dốt?
5. Bạn hãy cho biết câu nói: “Không, chúng ta
thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất
nước, không chịu làm nô lệ" là của ai? nói vào
thời gian nào.
- Nhận xét
3.Vận dụng:(2 phút)
“ Chín năm làm một Điện Biên,
Nên vành hoa đỏ, nên thiên sử vàng!”
- Em hãy cho biết : Chín năm đó được bắt đầu
và kết thúc vào thời gian nào?
4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà tìm các "địa chỉ đỏ" bằng cách dựa vào
kiến thức đã học kể lại sự kiện, nhân vật lịch sử
tương ứng với các địa danh đó.

- HS tham gia chơi

- Chín năm đó được bắt đầu vào sự
kiện ngày 19-12-1946 và kết thúc
vào thời gian 7-5-1954
- HS nghe và thực hiện

 NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.

-----------------------------------------------------------------------------------------------------Toán (TC)

LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình
tròn đó.
- Rèn kĩ năng tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của
hình tròn đó.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ làm bài.
II. CHUẨN BỊ:
16

- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Khởi động :
- Cho HS tổ chức thi đua: Nêu quy tắc tính chu vi hình tròn.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng.
2. Thực hành:
* Mục tiêu:
- Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình
tròn đó.
- HS làm bài trong SGK.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm vào vở, chia sẻ kết quả.
- GV chữa bài, kết luận.
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính chu vi của hình tròn./.
Thứ

tư

ngày

08
tháng
Tập đọc

02

năm

2023

NHÀ TÀI TRỢ ĐẶC BIỆT CỦA CÁCH MẠNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Hiểu nội dung: Biểu dương nhà tư sản yêu nước Đỗ Đình Thiện ủng hộ
và tài trợ tiền của cho Cách mạng. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2).
- HS (M3,4) phát biểu được những suy nghĩ của mình về trách nhiệm công dân với
đất nước (câu hỏi 3).
- Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn giọng khi đọc các con số nói về sự đóng góp tiền
của của ông Đỗ Đình Thiện cho Cách mạng.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục HS có lòng yêu nước, có trách nhiệm của một công dân.
- GDQP- AN: Công lao to lớn của những người yêu nước trong việc đóng góp công
sức, tiền bạc cho cách mạng Việt Nam.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: + Ảnh chân dung nhà tư sản Đỗ Đình Thiện trong SGK.
+ Bảng phụ ghi sẵn câu văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động:(3 phút)
- Cho Học sinh thi đọc bài “Thái sư Trần - HS thi đọc
Thủ Độ”
- GV nhận xét
- HS nghe

17

- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Khám phá
2.1 Hoạt động luyện đọc: (10 phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài.
(Lưu ý tốc độ đọc của nhóm M1,2)
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài
- HS đọc
- Cho HS chia đoạn
- HS chia đoạn: 5 đoạn
- Giáo viên kết luận: chia thành 5 đoạn nhỏ
để luyện đọc.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến...Hòa Bình
+ Đoạn 2: Tiếp theo.... 24 đồng
+ Đoạn 3: Tiếp theo....phụ trách quỹ
+ Đoạn 4: Tiếp theo...cho Nhà nước
+ Đoạn 5: còn lại
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm 2 lượt - 5 học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn
lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó.
...
 
Gửi ý kiến