Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án Tuần 20 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vũ thị thúy hường
Ngày gửi: 19h:25' 10-04-2023
Dung lượng: 129.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
NGÀY

2

30.1.2023

3
31.1.2023

4
1.2.2023

5
2.2.2023

MÔN
CHÀO CỜ
KHOA HỌC
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
NHẠC
TOÁN
STEM
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
LỊCH SỬ
THỂ DỤC
TOÁN
HĐNK-NGLL1
TABN
TABN
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
KHOA HỌC
TOÁN
KĨ THUẬT
ĐẠO ĐỨC
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐỊA LÝ
TOÁN

TUẦN 20
Chào cờ đầu tuần
Sự biến đổi hóa học (TT)
Thái sư Trần Thủ Độ
Cánh cam lạc mẹ
Ôn hát mừng- TĐN số 5
Luyện tập

BÀI DẠY

MRVT: Công dân
KC đã nghe, đã đọc
Ôn tập –( 1945-1954)
Tung bắt bóng – Nhảy dây

GCĐ: Diện tích hình tròn – Luyện tập
Biên tập ảnh bằng Fotor
Unit 7: Leson 4,5
Unit 7: Leson 4,5
Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng.
Năng lượng

GCĐ: Diện tích hình tròn – LTC
Chăm sóc gà
Em yêu quê hương(TT)
Tả người ( kiểm tra viết)
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.
Châu Á( tt)
GCĐ: Diện tích hình tròn-LT

MĨ THUẬT
TTMT: Xem tranh du kích.
HĐNK-NGLL 2 Biên tập ảnh bằng Fotor(T 2)
T*
Luyện tập

6
3.2.2023

TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
THỂ DỤC
TOÁN
HĐNK-NGLL 3
SHCN

Unit 7: Leson 6
Unit 7: Leson 6

Lập chương trình hoạt động.
Tung bắt bóng – Nhảy dây(T2)
Giới thiệu biể đồ hình quạt
Nhà diễn thuyết nhí tài ba (T2)
Kiểm điểm tuần

Thứ hai ngày 30 tháng 1 năm 2023

Khoa học
SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC (TT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Nêu được một số ví dụ về biến đổi hoá học xảy ra do tác dụng của nhiệt
hoặc tác dụng của ánh sáng .
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, tiến hành thí nghiêm.
3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường.
* Lồng ghép GDKNS :
- Kĩ năng quản lí thời gian trong quá trình tiến hành thí nghiệm.
- Kĩ năng ứng phó trước những tình huống không mong đợi xảy ra trong quá trình tiến
hành thí nghiệm(của trò chơi).
4. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV : Giấy trắng, đèn cồn, giấm ( chanh) que tính, ống nghiệm hoặc lon sữa bò
- HS : Chuẩn bị theo nhóm giấy trắng, chanh, lon sữa bò...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học
tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Bắn tên" với các câu - HS chơi trò chơi
hỏi:
+ Dung dịch là gì?
+ Kể tên một số dung dịch mà bạn biết ?
+ Làm thế nào để tách các chất trong dung
dịch?
- GV nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(30 phút)
* Mục tiêu: Nêu được một số ví dụ về biến đổi hoá học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc
tác dụng của ánh sáng .
* Cách tiến hành:
*HĐ1: Tổ chức cho HS thực hành các thí - Thảo luận nhóm 4, báo cáo kết quả trước
nghiệm:
lớp
+Thí nghiệm 1:

- Các nhóm đốt tờ giấy
- Các nhóm ghi nhận xét
+ Giấy bị cháy cho ta tro giấy

+Thí nghiệm 2:

- Các nhóm chưng đường
- Ghi nhận xét
+Đường cháy đen, có vị đắng

- GV nêu câu hỏi:
+ Hiện tượng chất này bị biến đổi thành chất + Sự biến đổi hoá học

khác gọi là gì?
- GV nhận xét đánh giá
*HĐ2: Thảo luận nhóm

- Các nhóm quan sát H2-3-4-5-6-7

- GV nhận xét, chốt lại các kết quả sau:

- Các nhóm thảo luận báo cáo trên bảng
phụ

Hình Trường hợp

2

3

4

5

6

7

Biến
đổi

Giải thích

Cho vôi sống Hoá học Vôi sống khi thả vào nước đã không giữ lại được
vào nước
tính chất của nó nữa, nó đã bị biến đổi thành vôi
tôi dẻo quánh, kèm theo sự toả nhiệt.
Xé giấy thành Lí học
những
mảnh
vụn

Giấy bị cắt vụn vẫn giữ nguyên tính chất, không bị
biến đổi thành chất khác.

Xi măng trộn
cát

Xi măng và cát thành hỗn hợp xi măng cát, tính
chất của cát và xi măng vẫn giữ nguyên, không
đổi

Xi măng trộn
cát và nước

Lí học

Xi măng trộn cát và nước thành vữa xi măng, tính
chất hoàn toàn khác với tính chất của ba chất tạo
Hóa học
thành nó là cát, xi măng và nước

Đinh mới để
Dưới tác dụng của hơi nước trong không khí,
lâu ngày thành
chiếc đinh bị gỉ, tính chất của đinh gỉ khác hẳn
Hoá học
đinh gỉ
tính chất của đinh mới
Thủy tinh ở thể
lỏng sau khi
Lí học
được thổi thành
các chai, lọ, để
nguội
thành
thủy tinh ở thể
rắn

3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)

Dù ở thể rắn hay thể lỏng, tính chất của thủy tinh
vẫn không thay đổi

- Chia sẻ với mọi người về sự biến đổi hóa
học.

- HS nghe và thực hiện

4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà làm thí nghiệm đơn giản chứng - HS nghe và thực hiện
minh sự biến đổi hóa học
Điều chỉnh -bổ sung: Cho em các em làm thí nghiệm chưa cẩn thận, giáo viên nhắc nhở
các em khi thí nghiệm cần cẩn thận hơn.

Tập đọc
THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng,
không vì tình riêng mà làm sai phép nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt được lời các nhân vật.
3. Thái độ: Học đức tính nghiêm minh, công bằng.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
đọc

- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện
- Học sinh: Sách giáo khoa

2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS thi đọc phân vai trích đoạn kịch - HS thi đọc
(Phần 2) và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - ghi bảng

- HS nghe
- HS ghi vở

2. Hoạt động luyện đọc: (10 phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
(Lưu ý tốc độ đọc của nhóm M1,2)
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài.

- 1HS đọc toàn bài

- Cho HS chia đoạn: 3 đoạn

- HS chia đoạn
+ Đoạn 1: từ đấu đến ...ông mới tha cho.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến ...thưởng cho.
+ Đoạn 3: phần còn lại.
- HS nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1

- Cho HS đọc đoạn nối tiếp đoạn trong
nhóm lần 1
- Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai:
Linh Từ Quốc Mẫu, kiệu, chuyên
quyền, ...

- HS luyện đọc từ ngữ khó đọc.

- Đọc nối tiếp lần 2.

- HS luyện đọc lần 2

- Giải nghĩa từ.

- 3HS giải nghĩa từ (dựa vào SGK).

- Luyện đọc theo cặp.

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.

- Cho HS thi đọc

- HS thi đọc phân vai hoặc đọc đoạn

- GV đọc mẫu

- HS nghe

3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng,
không vì tình riêng mà làm sai phép nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận theo các câu hỏi sau:

- Nhóm trưởng điều khieenr nhóm đọc bài
TLCH sau đó chia sẻ kết quả

+ Khi có một người xin chức câu đương,
Trần Thủ Độ đã làm gì?
+ Trần Thủ Độ đồng ý nhưng yêu cầu
người đó phải chặt một ngón chân để phân
biệt với những câu đương khác.
+ Theo em cách xử sự này của Trần Thủ
+ HS trả lời
Độ có ý gì?

+ Trước việc làm của người quân hiệu,
Trần Thủ Độ xử lý ra sao?
+ Ông hỏi rõ đầu đuôi sự việc và thấy việc
làm của người quân hiệu đúng nên ông
không trách móc mà còn thưởng cho vàng,
bạc.
+ Khi biết có viên quan tâu với vua rằng + Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua ban
mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói thế thưởng cho viên quan dám nói thẳng.
nào?
+ Những lời nói và việc làm của Trần Thủ
+ Ông là người cư xử nghiêm minh, không
Độ cho thấy ông là người như thế nào?
vì tình riêng, nghiêm khắc với bản thân,
luôn đề cao kỷ cương phép nước.
- Cho HS báo cáo, giáo viên nhận xét, kết
luận.
4. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
- GVđưa bảng phụ ghi sẵn đoạn 3 lên và - HS đọc phân vai: người dẫn chuyện, viên
hướng dẫn đọc.
quan, vua, Trần Thủ Độ (nhóm 4).

- Phân nhóm 4 cho HS luyện đọc.
- Cho HS thi đọc.

- 2 - 3 nhóm lên thi đọc phân vai.

- GV nhận xét + khen nhóm đọc hay
5. Hoạt động ứng dụng: (2phút)
- Qua câu chuyện trên, em thấy Thái sư - Thái sư Trần Thủ Độ là người gương
Trần Thủ Độ là người như thế nào ?
mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì
tình riêng mà làm sai phép nước
6. Hoạt động sáng tạo: (1phút)
- Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người
cùng nghe

Chính tả
Cánh cam lạc mẹ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Viết đúng 2 bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ.
- Làm được các bài tập 1, 2a, 1.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng điền d/r/gi.
3. Thái độ: Giáo dục tình cảm yêu quý các loài vật trong môI trường thiên nhiên, nâng
cao ý thức BVMT.
* GDBVMT: Giáo dục HS biết yêu quý các loài vật trong môi trường thiên nhiên, nâng
cao ý thức bảo vệ môi trường.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng :
- Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập1,2a,1.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Tìm đúng, tìm - HS chơi trò chơi
nhanh" từ ngữ trong đó có tiếng chứa
r/d/gi (hoặc chứa o/ô).
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS nghe
- HS ghi vở

2.Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:(6 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
(Lưu ý nhắc nhở HS nhóm (M1,2) nắm được nội dung bài và viết được các từ khó trong
bài)
*Cách tiến hành:

* Tìm hiểu nội dung bài thơ
- Gọi 1 HS đọc bài thơ.

- 1 HS đọc bài trước lớp.

+ Chú cánh cam rơi vào hoàn cảnh như - Chú bị lạc mẹ, đi vào vườn hoang. Tiếng
thế nào?
cánh cam gọi mẹ khàn đặc trên lối mòn.
+ Bọ dừa, cào cào, xén tóc.
+ Những con vật nào đã giúp cánh
cam?
+ Bài thơ cho em biết điều gì?

+ Cánh cam lạc mẹ nhưng được sự che
chở, yêu thương của bạn bè.

*Hướng dẫn viết từ khó

- HS nối tiếp nhau nêu các từ khó viết chính
tả. Ví dụ: Vườn hoang, xô vào, trắng sương,
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn
khản đặc, râm ran...
khi viết chính tả.
- HS dưới viết vào giấy nháp hoặc bảng con.
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa
tìm được

- HS nghe

- Lưu ý HS cách trình bày bài thơ
3. HĐ sửa bài viết chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.

- HS theo dõi.

- GV đọc lần 2 (đọc chậm)

- HS soát lỗi chính tả.

4. HĐ nhận xét bài (5phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.

- Thu bài chấm

- Nhận xét bài viết của HS.

- HS nghe

5. HĐ làm bài tập: (6 phút)

* Mục tiêu: HS làm được bài tập 2a.
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 hoàn thành bài tập)
* Cách tiến hành:
Bài 2a: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của câu a.

- Lớp làm vào vở, 1HS làm bài trên bảng
lớp.

- GV giao việc:
+ Các em đọc truyện.

- Các tiếng cần lần lượt điền vào chỗ trống
+ Chọn r, d hoặc gi để điền vào chỗ
như sau: ra, giữa, dòng, rò, ra duy, ra, giấu,
trống sao cho đúng.
giận, rồi.
- HS làm bài tập.
- GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng.
6. Hoạt động ứng dụng:(2phút)
- Điền vào chỗ trống r, d hay gi:

- HS làm bài

Tôi là bèo lục bình

Tôi là bèo lục bình

Bứt khỏi sình đi ....ạo

Bứt khỏi sình đi dạo

.....ong mây trắng làm buồm

Dong mây trắng làm buồm

Mượn trăng non làm ....áo.

Mượn trăng non làm giáo.

7. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Tiếp tục tìm hiểu quy tắc chính tả khi - HS nghe và thực hiện
viết r/d/gi
Điều chỉnh -bổ sung: Học sinh cần đọc và viết các từ khó nhiều lần ở nhà.

Toán
LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn
đó.
- HS làm bài 1(b,c), bài 2, bài 3a.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu
vi của hình tròn đó.
3. Thái độ: Chăm chỉ làm bài.
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương
tiện toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy

Hoạt động học

1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức thi đua: Nêu quy tắc tính - HS thi đua nêu
chu vi hình tròn
- Gv nhận xét

- HS khác nhận xét

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS ghi bảng

2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn
đó.
- HS làm bài 1(b,c), bài 2, bài 3a.
* Cách tiến hành:
Bài 1(b,c): HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc đề bài.

- Tính tính chu vi hình tròn có bán kính r
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
Giải

- Yêu cầu HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- GV chữa bài, kết luận

b. Chu vi hình tròn là

4,4 x 2 x 3,14 = 27,632 (dm)
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính chu vi của
hình tròn
c. Chu vi hình tròn là
2

x 2 x 3,14 = 15,7 (cm )

Đáp số :b. 27,632dm
c. 15,7cm
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:

- HS thảo luận

+ BT yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Biết chu vi, tính đường kính (hoặc bán
+ Hãy viết công thức tính chu vi hình tròn kính)
biết đường kính của hình tròn đó.
C = d x 3,14
+ Dựa vào cách tính công thức suy ra cách Suy ra:
tính đường kính của hình tròn
d = C : 3,14
- Cho HS báo cáo

- GV nhận xét, kết luận
- Tương tự: Khi đã biết chu vi có thể tìm
được bán kính không? Bằng cách nào?
- GV nhận xét.
- Yêu cầu HS làm vào vở, chia sẻ

C = r x 2 x 3,14
Suy ra:
r = C : 3,14 : 2

- Nhận xét bài làm của HS, chốt kết quả
đúng.

Bài giải
a. Đường kính của hình tròn là
15,7 : 3,14 = 5 (m)

Bài 3a: HĐ cá nhân
- HS tự trả lời câu hỏi để làm bài:

b. Bán kính của hình tròn là
18,84 : 3,14 : 2 = 3(dm)
Đáp số : a. 5dm

+ Bài toán cho biết gì?

b. 3dm

+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài
- GV kết luận

- HS tự tìm hiểu đề bài
- Đường kính của bánh xe là 0,65m
a) Tính chu vi của bánh xe
- HS làm bài, chia sẻ kết quả

Bài 4(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Mời 1 HS nêu kết quả, giải thích cách
làm

Bài giải
Chu vi bánh xe là:
0,65 x 3,14 = 2,041 (m)
Đáp số a) 2,041m

- GV nhận xét
- HS làm bài
- HS suy nghĩ tìm kết quả đúng.
*Kết quả:

- Khoanh vào D
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Tìm bán kính hình tròn biết chu vi là - HS tính:
9,42cm
9,42 : 2: 3,14 = 1,5(cm)
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Vận dụng các kiên thức đã học vào thực - HS nghe và thực hiện
tế.

Điều chỉnh -bổ sung: Học sinh cần học thuộc lòng công thức tính chu vi hình tròn và
công thức suy ra tính đường kính hình tròn.

Thứ ba ngày 31 tháng 1 năm 2023
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Hiểu nghĩa của từ công dân( BT1).
2. Kĩ năng:
- Xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2.
- Nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn
cảnh( BT3, BT4)
- HS( M3,4) làm được BT4 và giải thích lí do không thay được từ khác.
3. Thái độ: Sử dụng từ ngữ chính xác.
4. Năng lực:

- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
- Học sinh: Vở viết, SGK , từ điển
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy

Hoạt động học

1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS lần lượt đọc đoạn văn đã viết ở - HS đọc
tiết Luyện từ và câu trước, chỉ rõ câu
ghép trong đoạn văn, cách nối các vế câu
ghép.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài- Ghi bảng

- HS nghe
- HS ghi vở

2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Hiểu nghĩa của từ công dân( BT1).
- Xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2.
- Nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn
cảnh( BT3, BT4)
- HS( M3,4) làm được BT4 và giải thích lí do không thay được từ khác.

(Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành các bài tập )
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1, đọc 3 - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo.
câu a, b, c.
- GV giao việc:
+ Các em cần đọc 3 câu a, b, c.
+ Khoanh tròn trước chữ a, b hoặc c ở câu
em cho là đúng.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bài kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2

- HS dùng bút chì đánh dấu trong SGK
- Một số HS phát biểu ý kiến.
Ý đúng: Câu b
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.

- GV giao việc:
+ Đọc kỹ các từ đã cho.
+ Đọc kỹ 3 câu a, b, c.
+ Xếp các từ đã đọc vào 3 nhóm a, b, c
sao cho đúng.
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bài kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

- HS làm bài vào vở (tra từ điển để tìm
nghĩa của các từ đã cho).
- Một số HS trình bày miệng bài làm của
mình.
+ Công bằng: Phải theo đúng lẽ phải,
không thiên vị.
+ Công cộng: thuộc về mọi người hoặc
phục vụ chung cho mọi người trong xã
hội.
+ Công lý: lẽ phải phù hợp với đạo lý và
lợi ích chung của xã hội.

+ Công nghiệp: ngành kinh tế dùng máy
móc để khai thác tài nguyên, làm ra tư liệu
sản xuất hoặc hàng tiêu dùng.
+ Công chúng: đông đảo người đọc,
xem, nghe, trong quan hệ với tác giả, diễn
viên ...
+ Công minh: công bằng và sáng suốt.
+ Công tâm: lòng ngay thẳng chỉ vì việc
chung không vì tư lợi hoặc thiên vị.
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.

Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- GV giao việc:
+ Đọc các từ BT đã cho.
+ Tìm nghĩa của các từ.
+ Tìm từ đồng nghĩa với công dân.
- Cho HS làm bài.

- HS làm bài cá nhân; tra từ điển để tìm
nghĩa các từ; tìm từ đồng nghĩa với từ
công dân.
- Một số HS phát biểu ý kiến.
+ Các từ đồng nghĩa với công dân: nhân
dân, dân chúng, dân.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- HS theo dõi.

- Cho HS trình bài kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

Bài 4: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài, chia sẻ kết quả

- GV giao công việc :

- Trong các câu đã nêu không thay thế từ
công dân bằng những từ đồng nghĩa với
- Các em đọc câu nói của nhân vật Thành
nó vì từ công dân trong câu này có nghĩa
- Chỉ rõ có thể thay thế từ “công dân” là người dân của một nước độc lập, trái
trong câu nói đó bằng từ đồng nghĩa được nghĩa với từ nô lệ ở vế tiếp theo. Các từ
không?
đồng nghĩa : nhân dân, dân, dân chúng
không có nghĩa này
- Cho HS làm bài + trình bày kết quả
- GV nhận xét chữa bài.

3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Từ nào dưới đây chứa tiếng "công" với - HS nêu: công minh
nghĩa "không thiên vị" : công chúng, công
cộng, công minh, công nghiệp.
4. Hoạt động sáng tạo: (1phút)
- Viết một đoạn văn ngắn nói về nghĩa vụ - HS nghe về thực hiện.
của một công dân nhỏ tuổi đối với đất
nước.

Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe đã đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.

2.Kĩ năng: HS kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm
việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh.
3.Thái độ: Tôn trọng những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn
minh.
* GDĐĐ HCM: Giáo dục ý thức chấp hành nội qui của Bác trong câu chuyện Bảo vệ
như thế là tốt.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK, bảng phụ, một số sách báo, truyện đọc, viết về các tấm gương
sống làm vịệc theo pháp luật theo nếp sống văn minh.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết, các câu chuyện,...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động Giáo viên

Hoạt động Học sinh

1. Hoạt động Khởi động (3')
- Cho HS thi kể lại câu chuyện “Chiếc đồng - HS kể
hồ” và nêu ý nghĩa câu chuyện.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS nghe
- HS ghi vở

2.Hoạt động tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học: (8')
* Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm việc
theo pháp luật, theo nếp sống văn minh.
(Lưu ý HS M1,2 lựa chọ được câu chuyện phù hợp )
* Cách tiến hành:
- Giáo viên chép đề lên bảng

Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe,
đã đọc về những tấm gương sống, làm
việc theo pháp luật , theo nếp sống văn
minh.
- HS nêu

- Đề bài yêu cầu làm gì?

+Là người sống, làm việc theo đúng quy
định của pháp luật, nhà nước.

-Thế nào là sống, làm việc theo pháp luật,
theo nếp sống văn minh?
+ Là người luôn đấu tranh chống các vi
phạm pháp luật.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu:
- HS kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm việc theo
pháp luật, theo nếp sống văn minh.
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
(Giúp đỡ HS (M1,2) kể được câu chuyện)
* Cách tiến hành:
- Gọi học sinh đọc gợi ý trong SGK.

- Học sinh nối tiếp nhau đọc gợi ý.

- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu
định kể.
chuyện mình định kể trước lớp (nêu rõ câu
chuyện đó nói về ai)
- HS kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu
- Kể trong nhóm- GV đi giúp đỡ từng nhóm.
chuyện.
Gợi ý HS:
+Giới thiệu tên câu chuyện.
+ Mình đọc, nghe truyện khi nào?

+ Nhân vật chính trong truyện là ai?
+ Nội dung chính mà câu chuyện đề cập đến
là gì?
+ Tại sao em lại chọn câu chuyện đó để kể?
- Học sinh thi kể trước lớp

- Học sinh thi kể trước lớp và trao đổi
cùng bạn.
- HS khác nhận xét bạn kể chuyện theo
các tiêu chí đã nêu.

- GV tổ chức cho HS bình chọn.

- Lớp bình chọn

+ Bạn có câu chuyện hay nhất?
+ Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất?
- Giáo viên nhận xét và đánh giá.
3. Hoạt động ứng dụng (2')
- Em học tập được điều gì qua các câu - HS nêu
chuyện các em vừa kể ?
4. Hoạt động sáng tạo (1')
- Về nhà kể lại câu chuyện cho cả nhà cùng - HS nghe và thực hiện
nghe.
Điều chỉnh -bổ sung: Học sinh chưa mạnh dạn mạnh dạn để kể chuyện, giáo viên cần
động viên các em mạnh dạn hơn.

Lịch sử
ÔN TẬP: CHÍN NĂM KHÁNG CHIẾN
BẢO VỆ ĐỘC LẬP DÂN TỘC (1945 - 1954)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Biết sau cách mạng tháng Tám nhân dân ta phải đương đầu với ba thứ
giặc"giặc đói", "giặc dốt", giặc ngoại xâm".

2. Kĩ năng:Thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất trong chín năm kháng chiến
chống thực dân Pháp xâm lược:
+ 19-12-1946: toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp.
+ Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.
+ Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.
+ Chiến dịch Điện Biên Phủ.
3.Thái độ: Giáo dục học sinh lòng tự hào về lịch sử của dân tộc và ý thức tích cực học
tập góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước hoà bình...
4. Năng lực:
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sán g tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực
vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV:
+ Bản đồ hành chính Việt Nam (để chỉ một số địa danh gắn với sự kiện lịch sử tiêu biểu).
+ Các hình minh hoạ chiến dịch VB thu- đông 1947, Biên giới thu - đông 1950, ĐBP
1954.
+ Phiếu học tập của HS.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động dạy
1. Hoạt động khởi động:(5phút)

Hoạt động học

- Cho HS tổ chức trò chơi khởi động với các câu - HS chơi trò chơi
hỏi:
+ Nêu ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ?
+ Trình bày diễn biến của trận Điện Biên Phủ?
+ Kể tên những tấm gương dũng cảm trong chiến
dịch Điện Biên Phủ ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: - Biết sau cách mạng tháng Tám nhân dân ta phải đương đầu với ba thứ
giặc"giặc đói", "giặc dốt", giặc ngoại xâm".
- Thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất trong chín năm kháng chiến chống thực dân
Pháp xâm lược:
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Lập bảng các sự kiện lịch sử tiêu
biểu từ 1945 - 1954.
- Gọi HS đã lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử
tiêu biểu từ 1945- 1954 vào giấy khổ to dán lên
- HS cả lớp lập bảng thống kê và đọc
bảng.
lại bảng thống kê của bạn đối chiếu
- Cả lớp thống nhất bảng thống kê các giai đoạn với bảng thống kê của mình và bổ
như sau:
sung ý kiến.

Thời gian

Sự kiện lịch sử tiêu biểu

Cuối năm 1945 đến năm 1946

- Đẩy lùi “Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm”

19- 12- 1946

- Trung ương Đảng và Chính phủ phát động toàn
quốc kháng chiến

20- 12- 1945

- Đài tiếng nói VN phát lời kêu gọi toàn quốc kháng
chiến của Bác Hồ.

20- 12- 1956 đến tháng 2- 1947

- Cả nước đồng loạt nổ súng chiến đấu tiêu biểu là
cuộc chiến đấu của nhận dân HN với tinh thần "
Quyết tử cho TQ quyết sinh"

Thu - đông 1947

- Chiến dịch Việt Bắc “mồ chôn giặc Pháp”

Thu - đông 1950 từ 16-> 18 - 9 - - Chiến dịch Biên giới
1950
- Trận Đông Khê, gương chiến đấu dũng cảm của
La Văn Cầu
Sau chiến dịch biên giới tháng 121951
1- 5- 1952

- Tập trung xây dựng hậu phương vững mạnh,
chuẩn bị cho tuyền tuyến sẵn sàng chiến đấu.
- ĐHĐB toàn quốc lần thứ 2 của Đảng đề ra nhiệm
vụ cho kháng chiến.
- Khai mạc đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương
mẫu toàn quốc, đại hội bầu ra 7 anh hùng tiêu biểu.

30- 3- 1954
7-5-1954

- Chiến dịch ĐBP toàn thắng. Phan Đình Giót lấy
thân mình lấp lỗ châu mai.

Hoạt động 2: Trò chơi Hái hoa dân chủ
- GV tổ chức cho HS hái hoa dân chủ để ôn lại các - HS tham gia chơi
kiến thức lịch sử đã học
+ Câu hỏi của trò chơi
1. Vì sao nói: ngay sau CM tháng Tám nước ta ở
trong tình thế ngàn cân treo sợi tóc?
2. Vì sao Bác Hồ nói nạn đói nạn dốt là giặc đói,
giặc dốt?
3. Kể về một câu chuyện cảm động của BH trong
những ngày cùng nhân dân diệt giặc đói giặc dốt?
4. Nhân dân ta đã làm gì để chống giặc đói giặc
dốt?
5. Bạn hãy cho biết câu nói: “Không, chúng ta thà

hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước,
không chịu làm nô lệ" là của ai? nói vào thời gian
nào.
- Nhận xét
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
“ Chín năm làm một Điện Biên,
Nên vành hoa đỏ, nên thiên sử vàng!”
- Em hãy cho biết : Chín năm đó được bắt đầu và
kết thúc vào thời gian nào?

- Chín năm đó được bắt đầu vào sự
kiện ngày 19-12-1946 và kết thúc vào
thời gian 7-5-1954

4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà tìm các "địa chỉ đỏ" bằng cách dựa vào - HS nghe và thực hiện
kiến thức đã học kể lại sự kiện, nhân vật lịch sử
tương ứng với các địa danh đó.
Điều chỉnh -bổ sung: Các em cần ôn tập các bài kỹ hơn.
Toán
GCĐ: DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN - LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Biết quy tắc tính diện tích hình tròn.
- HS làm bài 1(a,b), bài 2(a,b), bài 3.
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính diện tích hình tròn.
3.Thái độ: Chăm chỉ làm bài.
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương
tiện toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: chuẩn bị hình tròn bán kính 10cm và băng giấy mô tả quá trình cắt, dán các
phần của hình tròn.
- HS: Mỗi HS đều có một hình tròn bằng bìa mỏng, bán kính 5cm. Chuẩn bị sẵn
kéo cắt giấy, hồ dán và thước kẻ thẳng.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS tổ chức thi hỏi đáp:

- HS nêu

+ Nêu quy tắc và công thức tính đường + d = C : 3,14
kính của hình tròn khi biết chu vi?
+ Nêu quy tắc và công thức tính bán
kính của hình tròn khi biết chu vi?
- Nhận xét

+ r = C : 2 : 3,14

- Giới thiệu bài. GV nêu mục tiêu tiết
- HS nghe
học.
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết quy tắc tính diện tích hình tròn.
*Cách tiến hành:

*Giới thiệu quy tắc và công thức tính
diện tích hình tròn
- Cho HS thảo luận nhóm tìm ra quy tắc
- HS báo cáo.
tính diện tích hình tròn rồi báo cáo.
- GV giới thiệu quy tắc và công thức
tính diện tích hình tròn thông qua bán
kính như SGK.
+ Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy
bán kính nhân với bán kính rồi nhân với
số 3,14.
+ Ta có công thức :
S = r x r x 3,14
Trong đó :
S là diện tích của hình tròn
r là bán kính của hình tròn.
- GV yêu cầu: Dựa vào quy tắc và
công thức tính diện tích hình tròn em
hãy tính diện tích của hình tròn có bán
kính là 2dm.
- HS làm bài vào giấy nháp, sau đó HS đọc
- GV nhận xét và nêu lại kết quả của
kết quả trước lớp.
bài
- GVcho HS đọc lại quy tắc và công
thức tính diện tích hình tròn

Diện tích của hình tròn là :
2 x 2 x 3,14 = 12,56 (dm2)

- Lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân
với số 3,14
- HS ghi vào vở:
Stròn= r x r x 3,14
3. HĐ thực hành: (15 phút)

*Mục tiêu: - HS cả lớp làm bài 1(a,b), bài 2(a,b), bài 3.
- HS( M3,4) làm tất cả các bài tập
(Lưu ý: Giúp đỡ nhóm học sinh M1,2 hoàn thành các bài tập)
*Cách tiến hành:
Bài 1(a, b): HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc đề bài.

- Cả lớp theo dõi

- Yêu cầu HS nêu cách tính diện tích - HS nêu
hình tròn.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, chữa bài

- HS làm vào vở, chia sẻ trước lớp
Bài giải
a, Diện tích của hình tròn là :
5 x 5 x 3,14 = 78,5 (cm2)
b, Diện tích của hình tròn là :

Bài 2(a,b): HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV nhận xét chung, chữa bài.

0,4 x 0,4 x 3,14 = 0,5024 (dm2)
- Cả lớp theo dõi
- Cả lớp làm vào vở, báo cáo kết quả
Bài giải
a, Bán kính của hình tròn là :
12 : 2 = 6 (cm)
Diện tich của hình tròn là :
6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm2)
b, Bán kính của hình tròn là :
7,2 : 2 = 3,6 (dm)
Diện tích của hình tròn là :

Bài 3: HĐ cá nhân

3,6 x 3...
 
Gửi ý kiến