Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án Tuần 2 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thông Văn Đá
Ngày gửi: 22h:40' 24-03-2025
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 2
(Từ ngày 16/09 đến ngày 20/09/2024)
Thứ hai ngày 16 tháng 09 năm 2024

BUỔI SÁNG
T1
CHÀO CỜ + HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TIẾT: 2
TUẦN 2 – THAM GIA HỌC TẬP, TRAO ĐỔI NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG
SGK/8
TGDK:35'
A. Yêu cầu cần đạt:
Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia học tập, trao đổi về nội quy nhà trường.
Tham gia hướng dẫn cách thực hiện nội quy nhà trường cho các em học sinh lớp dưới.
B. Cách tiến hành
Nhóm/Trình bày
GV ổn định tổ chức và quản lí HS khi Tổng phụ trách Đội hoặc Liên đội trưởng tổ chức nghi
lễ chào cờ, báo cáo kết quả rèn luyện tuần trước và phổ biến nội dung học tập nội quy nhà
trường.
GV phối hợp với Tổng phụ trách tổ chức cho HS tham gia hướng dẫn cách thực hiện nội quy
nhà trường
HS tham gia nghe phổ biến về nội quy nhà trường.
GV chủ nhiệm phối hợp tổ chức cho HS thực hiện hướng dẫn nội quy nhà trường theo phân
công thống nhất trong trường. Ví dụ:
HS lớp 5A giúp các em lớp 1A.
HS lớp 5B giúp các em lớp 1B.
HS tham gia hướng dẫn các em học sinh lớp 1, 2 thực hiện nội quy nhà trường theo phân
công đã thống nhất với Tổng Phụ trách. Ví dụ: Đi sang lớp của các em học sinh lớp 1, 2
cùng làm mẫu với bạn trên sân khấu về cách buộc dây giày, đi dép quai hậu, chỉnh đốn quần
áo,… để các em quan sát được rõ hơn. Sau đó, hỗ trợ các em thực hiện động tác.
T2+3

TẬP ĐỌC
PPCT:8,9
ĐỌC: TIẾNG GÀ TRƯA
ĐỌC MỞ RỘNG: SINH HOẠT CÂU LẠC BỘ ĐỌC SÁCH CHỦ ĐIỂM KHUNG
TRỜI TUỔI THƠ – LG TCTV
SGK/19
TGDK: 70'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất :
Yêu nước: Cảm nhận được thế giới tươi đẹp của tuổi thơ.
Nhân ái: Biết trân trọng những kỉ niệm của tuổi thơ và giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
Trách nhiệm : Ý thức hơn về trách nhiệm của bản thân về cuộc sống, về tương lai.
II. Năng lực
1.Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
2. Năng lực đặc thù
Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh hoạ.

Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm xúc
của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Tiếng gà
người cháu nghe thấy trên đường hành quân đã gợi nhớ về những kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp,
êm đềm bên bà. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm bà cháu chan chứa yêu thương
và những kỉ niệm đẹp, hạnh phúc của tuổi thơ được sống bên bà. Học thuộc lòng được bài
thơ.
Tìm đọc được một truyện viết về trải nghiệm thú vị của thiếu nhi, một giấc mơ hoặc một ước
mơ đẹp của thiếu nhi hoặc truyện khoa học viễn tưởng viết cho thiếu nhi, viết được Nhật kí
đọc sách và chia sẻ được với bạn về chi tiết mà em thích nhất khi đọc truyện, giải thích được
lí do em thích.
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng phụ
Học sinh: sgk, bảng nhóm.
C. Các hoạt động dạy học :

TIẾT 1

I. Khởi động: (5')
Nhóm/Trình bày
GV mời HS hoạt động nhóm nhỏ theo kĩ thuật Ổ bi hoặc Băng chuyền, lần lượt chia sẻ phán
đoán về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
HS chia sẻ phán đoán về nội dung bài trước lớp.
GV giới thiệu bài học: “Tiếng gà trưa”.
II. Khám phá
* Luyện đọc (12')
Gọi 1 em đọc cả bài.
GV yêu cầu Hs chia đoạn: 3 đoạn
Đoạn 1: Khổ thơ đầu.
Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai, thứ ba.
Đoạn 3: Khổ thơ cuối.
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm rèn đọc từ khó, từ bạn đọc sai.
GV dự kiến từ khó: : cục tác cục ta; xao động;…
GV dự kiến câu khó
•Nghe/ xao động nắng trưa/
Nghe/ bàn chân đỡ mỏi/
Nghe/ gọi về tuổi thơ.//;
•Cháu/ chiến đấu hôm nay/
Vì/ lòng yêu Tổ quốc/
Vì/ xóm làng thân thuộc/
Bà ơi,/ cũng vì bà/
Vì/ tiếng gà cục tác/
Ổ trứng hồng/ tuổi thơ.//;…
*TCTV: Rèn cho học sinh đọc tròn câu khó:
Nghe xao động nắng trưa
Nghe bàn chân đỡ mỏi
Nghe gọi về tuổi thơ ;
Cháu chiến đấu hôm nay

Vì lòng yêu Tổ quốc
Vì xóm làng thân thuộc
Bà ơi, cũng vì bà
Vì/ tiếng gà cục tác
Ổ trứng hồng tuổi thơ;…
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm, đọc từ chú giải, tìm thêm từ khó hiểu.
GV dự kiến từ khó hiểu: nghe (nghĩa trong bài: cảm thấy, nhận thấy); xao động (ý trong bài
nói về trạng thái tình cảm xúc động); giấc ngủ hồng sắc trứng (vừa gợi màu sắc của quả
trứng vừa gợi liên tưởng về tương lai tố đẹp);...
GV chốt đưa vào văn cảnh
GV đọc mẫu toàn bài.
* Luyện đọc hiểu: (8')
Câu 1. Cá nhân/ Trình bày
KL: Âm thanh tiếng gà trong khổ thơ đầu đã gợi cho anh chiến sĩ nhớ về những kỉ niệm tuổi
thơ với tình cảm xao xuyến, xúc động; khiến anh chiến sĩ cảm thấy ánh nắng buổi trưa như
xao động, khiến bao mệt mỏi tan biến.
Câu 2. Nhóm đôi/ kĩ thuật hỏi và trả lời
KL: Các chi tiết, hình ảnh nói về những kỉ niệm của thời thơ ấu mà tiếng gà trưa gợi lại: Ổ
rơm – hồng những trứng, con gà mái mơ – khắp mình hoa đốm trắng, con gà mái vàng –
lông vàng như màu nắng, giấc mơ – hồng sắc trứng
Câu 3. Nhóm/Trình bày
KL: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Tiếng gà có ý nghĩa đối với anh chiến sĩ
vì đây là âm thanh gắn liền với tuổi thơ của anh, gợi cho anh nhớ đến hình ảnh của bà kính
yêu,…
Câu 4. Nhóm/Trình bày
KL: Dòng thơ “Tiếng gà trưa” được lặp lại nhiều lần có tác dụng khẳng định: Tiếng gà gắn
với tuổi thơ của tác giả; tiếng gà mang đến hạnh phúc, niềm tin, ước mơ về một ngày mai
tươi đẹp; tiếng gà còn mang đến niềm vui và sức mạnh cho cháu – anh chiến sĩ trẻ trên
đường hành quân.
ND: Tiếng gà người cháu nghe thấy trên đường hành quân đã gợi nhớ về những kỉ niệm tuổi
thơ tươi đẹp, êm đềm bên bà. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm bà cháu chan
chứa yêu thương và những kỉ niệm đẹp, hạnh phúc của tuổi thơ được sống bên bà.
*TCTV: Rèn cho học sinh trả lời được trọn vẹn câu hỏi
HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
III. Luyện tập - Thực hành:
*Đọc diễn cảm (10')
GV hướng dẫn HS về cách đọc toàn bài: Toàn bài đọc với giọng trong trẻo, tươi vui, đoạn
sau hơi trầm, thể hiện suy tư.
Mời 2 HS đọc lại đoạn 2 - Nhóm luyện đọc.
Mời 1 – 2 nhóm thi đọc trước lớp – Nhận xét.
TIẾT 2
*Đọc mở rộng (30')
Tìm đọc truyện
Cá nhân/ Trình bày
HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện trường,...) một truyện phù hợp với chủ điểm
“Khung trời tuổi thơ” theo hướng dẫn của GV trước buổi học khoảng một tuần. HS có thể

đọc sách, báo giấy hoặc tìm kiếm trên internet truyện phù hợp dựa vào gợi ý về chủ đề, tên
truyện, tên tác giả hoặc nguồn truyện:
Kể về một trải nghiệm thú vị (Gợi ý: Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi, Những bí mật
trong Tuần thiên nhiên – Phan Hà Anh, Cây bánh tét của người cô – Phạm Hổ, Con mèo và
chú bé lười – Nguyễn Quang Sáng,…)
Nói về một giấc mơ hoặc một ước mơ đẹp (Gợi ý: A-lít-xơ ở xứ sở thần tiên – Lu-ít Ke-rôn,
Lời ước dưới trăng – Phạm Thị Kim Nhường, Những giấc mơ xanh – Nguyễn Công Kiệt,…)
Khoa học viễn tưởng (Gợi ý: Hai vạn dặm dưới đáy biển – Giuyn Véc-nơ, Tới Hệ Mặt Trời
xa lạ – Lê Toán, Tiền của thần cây – Võ Diệu Thanh, Chuột chít và hai chiếc giày đến từ xứ
Tít Mù Tắp – Vũ Thị Thanh Tâm, Quả trứng vuông – Viết Linh,…)
HS chuẩn bị truyện để mang tới lớp chia sẻ.
Viết Nhật kí đọc sách
Cá nhân/ Trình bày
YCHS viết vào Nhật kí đọc sách những điều em ghi nhớ sau khi đọc truyện: tên truyện; tên
tác giả; tên nhân vật; các sự việc chính; ý nghĩa của truyện; chi tiết mà em thích nhất khi đọc
truyện; lí do em thích;... HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản theo nội dung chủ
điểm hoặc nội dung truyện.
Chia sẻ về truyện đã đọc
YCHS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện Nhật kí đọc sách.
HS chia sẻ trong nhóm nhỏ về chi tiết mà em thích nhất khi đọc truyện và lí do em thích.
Ngoài ra, HS cũng có thể chia sẻ thêm về nhân vật, tình tiết em thích,…
Bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng tạo và dán vào Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc
Tiếng Việt.
Ghi chép lại các sự việc chính
YCHS ghi chép một vài thông tin chính về một truyện được bạn chia sẻ mà em thích: tên
truyện; tên tác giả; tên nhân vật; các sự việc chính; ý nghĩa của truyện;...
Đọc một truyện được bạn chia sẻ mà em thích
HS nghe GV nêu yêu cầu và hướng dẫn cách tìm đọc truyện.
HS thực hành tìm đọc truyện ở nhà.
GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
IV. Vận dụng: (5')
Cá nhân/Trình bày
Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về nội dung bài học
Về nhà đọc và trả lời câu hỏi bài đọc. Chuẩn bị bài tiếp theo.
GV cho HS tự đánh giá: Qua tiết học bản thân HS học được gì? Cảm xúc gì?
Nhận xét tiết học.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
...................................................................................................................................
T4
SGK/14

TOÁN
PHÂN SỐ THẬP PHÂN (TIẾT 1)
TGDK:35'

PPCT: 6

A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập về phân số thập phân.
Trung thực: Có tính thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được
giao, làm bài tập đầy đủ.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm hiểu và nhận biết phân số thập phân.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm cùng nhau làm bài tập để viết được
một số phân số thập phân dưới dạng hỗn số.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng điều đã học để hoàn thành nhanh các bài
tập và thực hiện tốt trò chơi.
2. Năng lực đặc thù:
HS nhận biết phân số thập phân và viết được một số phân số thập phân dưới dạng hỗn số.
Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến việc viết các số đo dưới dạng hỗn số.
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng phụ
Học sinh: sgk, vở, bảng con, bảng nhóm.
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (3')
Trò chơi “Ai tinh mắt thế?”.
Yêu cầu HS viết phân số chỉ phần được tô màu. Em nào viết đúng và nhanh nhất thì được
khen . GV viết đáp án bên dưới hình.
HS viết vào bảng con.
Ví dụ

HS và GV nhận xét – giới thiệu bài.
II. Khám phá: (10')
*Giới thiệu phân số thập phân
Cá nhân/Trình bày
Yêu cầu HS đọc và nhận xét mẫu các phân số
KL: Các phân số có mẫu số là 10, 100, 1000, … gọi là các phân số thập phân.

Các phân số

là các phân số thập phân.

*Viết phân số thập phân ở dạng hỗn số

Nhóm / Học hợp tác
Yêu cầu HS viết phân số chỉ số ô đã được tô màu.

Một tờ giấy được chia thành bao nhiêu phần bằng nhau?.
Có tất cả mấy tờ giấy?
Có mấy tờ giấy được tô màu hoàn toàn? Tô thêm bao nhiêu phần ở tờ giấy thứ ba?
KL:

227
Phân số chỉ số phần đã được tô màu là 100 ¿ , nghĩa là đã tô màu trọn vẹn 2 tờ giấy và
¿
27
thêm 100 ¿ tờ giấy nữa.
¿

Vậy ta có thể viết một phân số thập phân có tử số lớn hơn mẫu số dưới dạng một hỗn số
227
như sau (GV vừa nói, vừa viết bảng): 100=2 27 ¿
¿
100 ¿
¿

“Đây là một hỗn số”.

27
100 ¿ là hỗn số; đọc là hai và hai mươi bảy phần trăm.
¿
27
27
2
100 ¿ có phần nguyên là 2, phần phân số là 100 ¿
¿
¿
2

GV lưu ý cách đọc, viết hỗn số
III. Luyện tập – Thực hành (17')
Bài 1/ VBT/17: Khoanh vào phân số thập phân trong các phân số dưới đây rồi đọc các phân
số đó
Cá nhân/Trình bày
ĐA:
6
10 sáu phần mười
439
100 bốn trăm ba mươi chín phần một trăm;

523
100000 năm trăm ba mươi hai phần một trăm nghìn.
Bài 2/ VBT/17
Nhóm đôi/ Trình bày
ĐA:

Bài 3/ VBT/18: Viết các hỗn số sau
Cá nhân/Trình bày
ĐA:

IV. Vận dụng: (5')
Cá nhân/Trình bày
Trò chơi Hái táo.
Có 3 câu hỏi tương
ứng với các đáp án trắc nghiệm
A,B,C,D. HS dùng
hoa xoay để giơ đáp án.
Chia sẻ với người
thân, gia đình và bạn bè về nội dung bài
học
GV cho HS tự đánh giá: Qua tiết học bản thân HS học được gì? Cảm xúc gì?
GV nhận xét tiết học.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
T1
TIẾNG VIỆT
PPCT: 10
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
SGK/21
TGDK: 35'
A.Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Biết chủ động hợp tác, chia sẻ, tự tin trình bày trước lớp.
Yêu nước: Biết yêu quý thiên nhiên, cảnh cảnh đẹp của quê hương
Trách nhiệm: HS có ý thức tham gia tích cực các hoạt động học tập.

II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tự chủ trong tìm hiểu nội dung bài học để nhận diện và
biết cách sử dụng từ đồng nghĩa.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng nghĩa, vận dụng
vào thực tiễn.
2. Năng lực đặc thù:
Luyện tập nhận diện và sử dụng được từ đồng nghĩa.
Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng phụ, sgk
Học sinh: bảng nhóm, vở bài tập
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
HS nghe và hát theo bài hát “Mẹ yêu”
Trao đổi với HS về yêu cầu: Mẹ còn có thể được gọi bằng tên gì khác?
GV dẫn dắt vào bài mới.
GV dẫn dắt vào bài mới.
II. Khám phá: (15')
Bài 1: Tìm từ đồng nghĩa
Nhóm lớn/Trình bày
HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các đoạn thơ.
Đáp án: mẹ, bầm, má.
HS hoạt động nhóm tìm thêm 2 – 3 từ đồng nghĩa với các từ vừa tìm được ở yêu cầu thứ
nhất, viết kết quả vào VBT.
Bài 2: Luyện tập sử dụng từ đồng nghĩa
Nhóm đôi/Trình bày
Đáp án: Từ dùng lặp lại: a. bát ngát; b. giúp đỡ; c. quê hương.
Thay “bát ngát” bằng “bao la/ mênh mông/…”; thay “giúp đỡ” bằng “chia sẻ/ tương trợ/ hỗ
trợ/…”; thay “quê hương” bằng “quê nhà/ quê quán/ quê cha đất tổ/…”.
Sau khi thay thế từ ngữ, đoạn văn tránh được việc lặp lại từ ngữ, giúp cho việc diễn đạt trở
nên cụ thể hơn, sinh động hơn,…)
Bài 3: Tìm và nêu tác dụng của việc sử dụng từ đồng nghĩa
Cá nhân/Trình bày
Đáp án: a. giá rét – lạnh buốt.
b. bế – bồng.
c. nơi – chốn; quả – trái.
KL: Sử dụng từ ngữ đồng nghĩa trong đoạn thơ, câu văn tránh được việc lặp lại từ ngữ một
cách đơn điệu, giúp cho việc diễn đạt trở nên cụ thể, sinh động hơn,…
* TVTC: Rèn cho học sinh nói được các từ chỉ từ đồng nghĩa.
III. Luyện tập – Thực hành (10')
Bài 4: Viết câu có sử dụng từ đồng nghĩa
Cá nhân/ Trình bày

Đáp án: Nô-bi-ta là nhân vật em thích nhất trong phim. Cậu là một học sinh lười học, nghịch
ngợm, thành tích học tập luôn thua kém bạn bè. Nhưng Nô-bi-ta lại rất tốt bụng, nhân hậu,
luôn yêu mến và giúp đỡ bạn bè xung quanh. Qua mỗi tập phim, em có thêm những giây
phút thư giãn và em cũng học hỏi được Nô-bi-ta nhiều bài học bổ ích, quý giá về cuộc sống.
IV. Vận dụng (5')
Hỏi hệ thống lại kiến thức vừa học, nhắc lại nội dung cần nhớ.
Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về nội dung bài học
GV cho HS tự đánh giá: Qua tiết học bản thân HS học được gì? Cảm xúc gì?
GV nhận xét tiết học.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
T2

TOÁN
PPCT: 7
PHÂN SỐ THẬP PHÂN(TIẾT 2)
TGDK:35'

SGK/14
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập về phân số thập phân.
Trung thực: Có tính thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được
giao, làm bài tập đầy đủ.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm hiểu và nhận biết phân số thập phân.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm cùng nhau làm bài tập để viết được
một số phân số thập phân dưới dạng hỗn số.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng điều đã học để hoàn thành nhanh các bài
tập và thực hiện tốt trò chơi.
2. Năng lực đặc thù:
HS nhận biết phân số thập phân và viết được một số phân số thập phân dưới dạng hỗn số.
Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến việc viết các số đo dưới dạng hỗn số.
B. Đồ dùng dạy học
Giáo viên: Bảng phụ, sgk
Học sinh: sgk, vở, bảng con
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động (5')
Trò chơi“Ai nhanh hơn?”.
Ôn lại phân số bằng nhau.
Ví dụ: Tìm các phân số bằng nhau
HS và GV nhận xét – Vào giới thiệu bài.
II. Luyện tập – Thực hành (25')
Bài 1/ VBT/18: Viết các phân số thành phân số thập phân
Cá nhân/Trình bày

ĐA:

Bài 2/ VBT/18: Viết các phân số thập phân ở dạng hỗn số
Nhóm/Trình bày (Trò chơi)
ĐA:

.
Bài 3/ VBT/19: Nối các phân số thập phân và hỗn số bằng nhau
Cá nhân/Trình bày
ĐA:

Bài 4/ VBT/19: Viết các số đo dưới dạng hỗn số
Cá nhân/Trình bày
ĐA:

III. Vận dụng (5')
Bài 5/VBT/19
Cá nhân/Trình bày
ĐA:

Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về nội dung bài học
GV cho HS tự đánh giá: Qua tiết học bản thân HS học được gì? Cảm xúc gì?
GV nhận xét tiết học.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
T3

ĐẠO ĐỨC
TIẾT: 2
NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC ( Tiết 2 )
LG QP – AN + ATGT: ĐIỀU KHIỂN XE ĐẠP CHUYỂN HƯỚNG AN TOÀN
SGK/6
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Yêu nước: Biết kính trọng, biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
Nhân ái: Biết yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động.
Chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài
học.
Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động trong việc tìm hiểu thêm các đóng góp của những người
có công với quê hương, đất nước.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chia sẻ được với bạn bè về đóng góp của các nhân
vật có công với quê hương, đất nước tại địa phương em.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết xác định nhiệm vụ, trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt
động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
Kể được tên và đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước.
Trình bày được ý nghĩa của việc biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được thái độ phù hợp với các
đóng góp của người có công với quê hương, đất nước.
* QP-AN: Những tấm gương dũng cảm của cán bộ, chiến sĩ quân đội nhân dân Việt Nam và
Công an Nhân dân Việt Nam trong cứu hộ, cứu nạn.
*ATGT: Điều khiển xe đạp chuyển hướng an toàn
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh ảnh, phiếu học tập, bảng phụ.
HS: Bảng nhóm

C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
Lớp nghe bài hát: Biết ơn chị Võ Thị Sáu.Bài hát nhắc đến nhân vật nào?Kể các đóng góp
của nhân vật này cho quê hương, đất nước. Em cảm nhận như thế nào khi nghe bài hát này?
GV nhận xét, tuyên dương và GTB
II. Luyện tập – thực hành: (25')
1.Nhận xét của em
Nhóm / Học hợp tác
Thảo luận nhóm xử lí tình huống
KL: Đồng tình với các ý kiến: “Người có đóng góp trong bất kì lĩnh vực nào của đời sống
xã hội đều là người có công; Những người dùng quyền hành để tham ô không phải là người
có công với quê hương, đất nước; Biết ơn người có công với quê hương, đất nước vì họ giúp
cho xã hội tốt đẹp hơn” và bày tỏ thái độ không đồng tình với ý kiến chưa phù hợp: “Chỉ
người có đóng góp to lớn cho quê hương, đất nước mới là người có công”.
2. Bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không đồng tình.
Cá nhân/ Trình bày
Tranh 1: Trân trọng đóng góp của các nhà khoa học (Đồng tình).
Tranh 2: Nêu được tên và đóng góp của người dân tộc thiểu số cho sự nghiệp bảo vệ và xây
dựng Tổ quốc (Đồng tình).
Tranh 3: Biết ơn Nhà giáo Ưu tú (Đồng tình).
Tranh 4: Có thái độ chưa phù hợp với đóng góp nghệ nhân dân ca quan họ (Không đồng
tình).
KL: Chúng ta cần đồng tình với hành vi nêu được đóng góp và lí do biết ơn người có công
với quê hương, đất nước; không đồng tình với hành vi không nêu được đóng góp và lí do
biết ơn người có công với quê hương, đất nước. Khi bày tỏ thái độ không đồng tình, chúng ta
cần nhẹ nhàng, lịch sự.
3. Xử lí tình huống
Nhóm / Trình bày
Nhóm 1, 2, 3 thảo luận và đóng vai xử lí tình huống 1.
Tình huống 1: Không đồng ý với Cốm. Nếu là Na, em sẽ chia sẻ với Cốm về đóng góp của
ông và giải thích: đóng góp dù lớn hay nhỏ, không kể tuổi tác, giới tính, địa vị,... đều đáng
được tôn trọng, ghi nhận và biết ơn.
Nhóm 4, 5, 6 thảo luận và đóng vai xử lí tình huống 2.
Tình huống 2: Chia sẻ với em về bác sĩ Phạm Ngọc Thạch vì ông có rất nhiều đóng góp cho
cách mạng và nền y khoa nước nhà.
*ATGT: Điều khiển xe đạp chuyển hướng an toàn
Cá nhân/Trình bày
GV yêu cầu HS quan sát tranh và chỉ ra những bộ phận còn thiếu của xe đạp, các bước điều
khiển xe đạp chuyển hướng an toàn (đối với đường không có tín hiệu đèn và đường có tín
hiệu đèn). Nêu một số hành vi nguy hiểm khi chuyển hướng.
GV nhận xét, tuyên dương.
Kết luận: Các bước điều khiển xe đạp chuyển hướng an toàn:
Xác định trước hướng đi, giảm tốc độ.
Quan sát các hướng ( phải, trái, trước, sau), khi thấy đảm bảo an toàn thì đưa ra tín hiệu báo
chuyển hướng.

Thận trọng điều khiển xe chuyển hướng và luôn quan sát phòng tránh va chạm.
Kể cách chuyển hướng từ nhà đến trường và ngược lại.
Gv liên hệ giáo dục HS thực tế giao thông tại địa phương.
III. Vận dụng: (5')
* QP-AN: Những tấm gương dũng cảm của cán bộ, chiến sĩ quân đội nhân dân Việt Nam và
Công an Nhân dân Việt Nam trong cứu hộ, cứu nạn.
Cá nhân/Trình bày
HS ghi sổ tay về công việc và những đóng góp của các nhân vật có công với quê hương, đất
nước tại địa phương em.
Ví dụ:
Tên người có công
Đóng góp của người có công

Trình bày - Nhận xét lẫn nhau.
GV cho HS tự đánh giá: Qua tiết học bản thân HS học được gì? Cảm xúc gì?
GV nhận xét tiết học.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
BUỔI SÁNG:
BUỔI CHIỀU:

Thứ ba ngày 17 tháng 09 năm 2024
Cô Giang, Cô Tâm dạy
Thầy Hơn, thầy Đức dạy
Thứ tư ngày 18 tháng 09 năm 2024

BUỔI SÁNG:
T1
TIẾNG VIỆT
PPCT: 11
VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH – LG TCTV
SGK/ 23
TGDK: 35'
A.Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Biết chủ động hợp tác, chia sẻ, trình bày sạch sẽ, cẩn thận.
Yêu nước: Biết yêu quý thiên nhiên, cảnh cảnh đẹp của quê hương, đất nước.
Trách nhiệm: HS có ý thức tham gia tích cực các hoạt động học tập.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm hiểu đề bài và xác định đối tượng miêu tả.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực tham gia thảo luận nhóm để được dàn ý cho bài văn
tả một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu nhận diện được bài văn tả
phong cảnh
2. Năng lực đặc thù:

Lập được dàn ý cho bài văn tả một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở.
Trao đổi được với bạn về cảm nhận của tác giả đối với sự thay đổi của mỗi sự vật trong đoạn
thơ khi nghe tiếng gà
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng phụ,sgk
Học sinh: sgk, vở bài tập.
C. Các hoạt động dạy học
I. Khởi động (3')
GV tổ chức cho HS xem video cảnh bình minh
GV giới thiệu bài
II. Khám phá (10')
* Tìm hiểu đề bài và xác định đối tượng miêu tả
Cá nhân/ Trình bày
HS đọc yêu cầu đề bài và trả lời câu hỏi
Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại nào?
Đề bài yêu cầu tả gì?
Em chọn tả cảnh gì? Ở đâu?
III. Luyện tập – Thực hành (17')
*Lập dàn ý cho bài văn
Nhóm / Trình bày
KL: Mở bài: Giới thiệu cảnh chọn tả: Cảnh gì? Ở đâu? (VD: Cảnh đồi núi, dòng sông, biển
cả,... ở quê hương em, nơi em ở.) Vào thời điểm nào? (VD: bình minh, hoàng hôn,…)
Thân bài: Tả cảnh (HS có thể chọn tả từng đặc điểm nổi bật của cảnh hoặc tả sự thay đổi của
cảnh theo thời gian).
Kết bài: Nêu nhận xét, tình cảm, cảm xúc,… về cảnh chọn tả hoặc liên hệ thực tế.)
* TCTV: Rèn cho học sinh viết đúng chính tả cho bài văn tả cảnh.
*Chia sẻ dàn ý
Nhóm / Học hợp tác
Trình tự miêu tả, sắp xếp các ý.
Sử dụng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân hoá.
Phát triển, mở rộng ý.
GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
IV. Vận dụng (5')
Cá nhân/Trình bày
HS xác định yêu cầu của hoạt động
Trao đổi với bạn: Tác giả cảm nhận mỗi sự vật trong đoạn thơ sau thay đổi như thế nào khi
nghe tiếng gà?
KL: Quả na mở mắt, hàng tre đâm măng, buồng chuối chín, hạt đậu nảy mầm, bông lúa chín
uốn câu.
HS và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết bài học.
GV cho HS tự đánh giá: Qua tiết học bản thân HS học được gì? Cảm xúc gì?
GV nhận xét tiết học.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:

.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
T2

TIẾNG VIỆT
ĐỌC: RÉT NGỌT

PPCT: 12

SGK/25
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất :
Trung thực: Thật thà trong đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
Nhân ái: Biết yêu thích các nhân vật tốt trong phim.
Trách nhiệm : Trân trọng, yêu quý và bảo vệ thiên nhiên tươi đẹp.
II. Năng lực
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia đọc bài
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
2. Năng lực đặc thù
Chia sẻ được với bạn về một món ăn mà em nhớ nhất.
Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Những món quà quê bình dị và tình yêu
của bà giúp cho những ngày đông rét mướt trở nên ấm áp. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tình
cảm chan chứa yêu thương của bà đã đem đến cho các cháu một tuổi thơ ngọt ngào, đầy ý
nghĩa.
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: sgk, bảng phụ
Học sinh: sgk
C. Các hoạt động dạy học :
I. Khởi động: (5')
YCHS hoạt động nhóm đôi, chia sẻ với bạn về một món ăn mà em nhớ nhất dựa vào gợi ý:
Tên món ăn, hương vị, lí do em nhớ món ăn đó,...
Ví dụ: Món cháo trứng gà tía tô do bà nấu cho khi em bị cảm, món bánh ngọt mẹ tự tay làm
vào ngày sinh nhật em,…
GV giới thiệu bài học: “Rét ngọt”
II. Khám phá: (20')
* Luyện đọc (12')
Gọi 1 em đọc cả bài.
GV yêu cầu Hs chia đoạn:2 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến “bỗng dịu lại”.
Đoạn 2: Còn lại.
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm rèn đọc từ khó, từ bạn đọc sai.
GV dự kiến từ khó: : sảy; vỏ trấu; bỏng nếp; giã dối; phên; rền;…
GV dự kiến câu khó

Bỏng nếp xay mịn,/ mật mía với mạch nha trộn nước/ nấu trên lửa liu riu đến khi sánh
lại,/ trộn đều với gừng nướng chín thái mỏng,/ thảo quả tán nhỏ/ cùng với lạc rang giã dối.//;
Ăn một miếng chè lam bà làm,/ cảm nhận vị dẻo,/ dai của bột nếp,/ vị ngọt ngào của
mật,/ một chút cay cay của gừng,/ một chút bùi bùi của lạc/ mà thấy cả tháng Chạp xôn xao,/
rét bỗng dịu lại.//;…
*TVTC: Rèn cho học sinh đọc tròn câu khó: Ăn một miếng chè lam bà làm, cảm nhận vị
dẻo, dai của bột nếp, vị ngọt ngào của mật, một chút cay cay của gừng, một chút bùi bùi của
lạc/ mà thấy cả tháng Chạp xôn xao, rét bỗng dịu lại.;…
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm, đọc từ chú giải, tìm thêm từ khó hiểu.
GV dự kiến từ khó hiểu:
nếp nhung (loại lúa nếp thường được gieo trồng ở các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ; cho hạt gạo
to, tròn, màu trắng đục – có thể kết hợp với quan sát tranh, ảnh hoặc video clip đã chuẩn bị);
sảy (dùng mẹt, nia làm sạch chất hạt bằng động tác hất nhẹ cho hạt lép, rác bẩn bay về phía
trước – có thể kết hợp với quan sát tranh, ảnh hoặc video clip đã chuẩn bị); mẩy hạt (hạt to
và chắc);...
GV chốt đưa vào văn cảnh
GV đọc mẫu toàn bài.
* Luyện đọc hiểu (8')
Câu 1. Nhóm/Trình bày
KL: Những chi tiết cho thấy món chè lam được bà làm rất công phu: Chọn thóc nếp cái hoa
vàng hoặc nếp nhung đem rang với cát cho đến khi nổ bỏng xoè hoa rồi sảy lại; bỏng nếp
xay mịn, mật mía với mạch nha trộn nước nấu trên lửa liu riu đến khi sánh lại, trộn đều với
gừng nướng chín thái mỏng, thảo quả tán nhỏ cùng với lạc rang giã dối; nhào kĩ chè lam,
chia ra từng phên bánh, lăn cho rền và phẳng, phủ bên ngoài một lớp bột mỏng để chè lam
khô.
Câu 2. Cá nhân/Trình bày
KL: Các bạn nhỏ cảm nhận được vị dẻo, dai của bột nếp, vị ngọt ngào của mật, vị cay của
gừng, vị bùi bùi của lạc khi ăn món chè lam của bà. Nhờ vậy, cái rét tháng Chạp bỗng dịu lại
Câu 3. Nhóm đôi/Trình bày
KL: Nói “bữa tiệc cánh đồng” trở nên rất thịnh soạn vì ngoài những món ăn của bà, các bạn
nhỏ còn được nhận những món quà của người lớn đi làm đồng ngang qua cho – cũng chính
là tình cảm mộc mạc của người dân quê với mấy bà cháu
Câu 4. Cá nhân/Trình bày
KL: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Những việc làm của bà giúp tuổi thơ của
các bạn nhỏ thêm sinh động, đáng nhớ; những việc làm ấy trở thành kỉ niệm đẹp về tuổi thơ
êm đềm của các cháu;...
ND: Những món quà quê bình dị và tình yêu của bà giúp cho những ngày đông rét mướt trở
nên ấm áp. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tình cảm chan chứa yêu thương của bà đã đem đến
cho các cháu một tuổi thơ ngọt ngào, đầy ý nghĩa.
*TCTV: Rèn cho học sinh trả lời được trọn vẹn câu hỏi
HS nhận xét - GV nhận...
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓