Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án Tuần 19 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Dũng
Ngày gửi: 10h:09' 12-04-2023
Dung lượng: 622.5 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Dũng
Ngày gửi: 10h:09' 12-04-2023
Dung lượng: 622.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 19
NGÀY
HAI
16/01/2023
BA
17/01/2023
TƯ
01/02/2023
NĂM
02/02/2023
SÁU
03/02/2023
MÔN
Chào cờ
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
(16/01/2023
đến
20/01/2023)
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Người công dân số Một
(Chính tả) Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực
Dung dịch
Toán
Nhạc
Stem
Toán
Thể dục
Tiếng anh
Tiếng anh
Tiếng Việt
Lịch sử
Toán (TC)
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
HĐNK.NGLL 1
Toán
Mĩ thuật
Đạo đức
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng anh
Tiếng anh
Toán
Địa lí
HĐNK.NGLL3
Tiếng Việt
Thể dục
HĐNK.NGLL 2
Toán
Diện tích hình thang
Học hát: Hát mừng
Kĩ thuật
SHCN
TABN
TABN
Nuôi dưỡng gà
Kiểm điểm tuần – KNS
Luyện tập
Tung và bắt bóng. TC:
Unit 7: Lesson 1, 2
Unit 7: Lesson 1, 2
Câu ghép
Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ
Luyện tập
Người công dân số Một (tt)
Luyện tập tả người (Dựng đoạn mở bài)
Sự biến đổi hóa học
Giới thiệu phần mềm Fotor
Luyện tập chung (Giảm tải)
TTMT: Xem tranh thiếu nữ bên hoa huệ
Em yêu quê hương (Tiết 1)
Cách nối các vế câu ghép
Chiếc đồng hồ
Unit 7: Lesson 2, 3
Unit 7: Lesson 2, 3
Hình tròn, đường tròn
Châu Á
An toàn với hóa chất (Tiết 2)
Luyện tập tả người (Dựng đoạn kết bài)
Tung và bắt bóng. TC
Giới thiệu phần mềm Fotor (Tiết 2)
Chu vi hình tròn
1
Thứ
hai
ngày
30
tháng
01
năm
2023
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
-------------------------------------------------------------------
Toán
DIỆN TÍCH HÌNH THANG
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan.
- HS làm bài 1a, bài 2a.
- Rèn kĩ năng giải các bài toán liên quan đến tính diện tích hình thang
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
3. Phẩm chất: Tích cực học tập, say mê học toán.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ, giấy mầu cắt hình thang.
- Học sinh: Vở, SGK, bộ đồ dùng học toán
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động:(3 phút)
- Cho HS thi đua:
- HS thi đua
+ Nêu công thức diện tích tam giác.
+ Nêu các đặc điểm của hình thang.
+ Hình như thế nào gọi là hình thang
vuông?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Khám phá:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết cách tính diện tích hình thang.
(Lưu ý: giúp đỡ học sinh nhóm (M1,2) nắm được cách tính diện tcHS hình thang)
*Cách tiến hành:
*Xây dựng công thức tính diện tích hình
thang
*Cắt ghép hình: HS thao tác cá nhân
- Yêu cầu HS xác định trung điểm M của - HS xác định trung điểm M của BC.
cạnh BC.
- HS dùng thước vẽ
- Yêu cầu HS vẽ
- HS xếp hình và đặt tên cho hình
- Yêu cầu HS suy nghĩ và xếp hình
- HS quan sát và so sánh
- GV thao tác lại, gắn hình ghép lên bảng
2
*So sánh đối chiếu các yếu tố hình học
giữa hình thang ABCD và hình tam giác
ADK.
- Hãy so sánh diện tích hình thang ABCD
và diện tích tam giác ADK
- GV viết bảng
SABCD = SADK
- Nêu cách tính diện tích tam giác ADK
- GV viết bảng:
SABCD= SADK= DK x AH : 2
- Hãy so sánh chiều cao của hình thang
ABCD và chiều cao của tam giác ADK
- Hãy so sánh độ dài đáy DK của tam giác
ADK và tổng độ dài 2 đáy AB và CD của
hình thang ABCD?
- GV viết bảng:
SABC D = SAD K = DK x AH : 2
= (DC + AB) x AH : 2 (1)
(AB, CD : độ dài 2 đáy hình thang
AH
: Chiều cao)
- Để tính diện tích hình thang ta làm như
thế nào?
Quy tắc:
- GV giới thiệu công thức:
S = (a x b) x h : 2
- Gọi HS nêu quy tắc và công thức tính
- Diện tích hình thang bằng diện tích tam
giác ADK
- Diện tích tam giác ADK độ dài đáy DK
nhân với chiều cao AH chia 2.
- Bằng nhau (đều bằng AH)
- DK = AB + CD
- Diện tích hình thang bằng tổng độ dài hai
đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị
đo) rồi chia cho 2.
- 2 HS nêu.
3. Thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan.
- HS làm bài 1a, bài 2a.
(Lưu ý: HS nhóm (M1,2) hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1a: Cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài.
- Tính diện tích hình thang biết :
a. a = 12cm; b = 8cm; h = 5cm.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở.
- Yêu cầu HS chia sẻ
Bài giải
- GV nhận xét, kết luận
a. Diện tích hình thang là:
(12 + 8 ) x 5 : 2 = 50 (cm2)
Đáp số : 50 cm2
Bài 2a:
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- HS viết ra vở nháp.
- Yêu cầu HS viết quy tắc tính diện tích
3
hình thang
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, chia sẻ
- GV nhận xét , kết luận
- 1 HS chia sẻ trước lớp
a) S = ( 9 + 4 ) x 5 : 2 = 32,5 (cm2)
Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân.
- GV quan sát giúp đỡ nếu cần thiết.
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
Bài giải
Chiều cao của thửa ruộng hình thang là:
(110 + 90,2) : 2 = 100,1(m)
Diện tích của thửa ruộng hình thang là:
(110 + 90,2) x 100,1 : 2 = 10020,01(m2)
Đáp số: 10020,01m2
4. Vận dụng:(3 phút)
- Cho HS tính diện tích hình thang có độ - HS tính:
dài hai cạnh đáy là 24m và 18m, chiều cao S = (24 + 18) x 15 : 2 = 315(m2)
là 15m.
5. Hoạt động sáng tạo:(1phút)
- Về nhà tìm thêm các bài tập tương tự để - HS nghe và thực hiện
làm.
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
------------------------------------------------------------Nhạc
HỌC HÁT: HÁT MỪNG
(Có GVBM dạy)
-----------------------------------------------------------Khoa học
DUNG DỊCH
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nêu được một số ví dụ về dung dịch.
Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất.
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên, vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất: Có ý thức bảo vệ môi trường.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên:
+ Dụng cụ làm thí nghiệm.
+ Một ít đường (hoặc muối), nước số để nguộị một cốc (li) thủy tinh, thìa nhỏ cán dài.
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Bắn tên" trả - HS chơi trò chơi
lời câu hỏi:
4
+ Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách tách cát
trắng ra khỏi hỗn hợp nước và cát trắng.
+ Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách tách dầu ăn
ra khỏi hỗn hợp dầu ăn và nước
+ Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách tách gạo ra
khỏi hỗn hợp gạo lẫn với sạn
- Giáo viên nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu:
- Nêu được một số ví dụ về dung dịch .
- Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất.
* Cách tiến hành:
Tìm hiểu về dung dịch, cách tạo ra một dung
dịch và cách tách các chất trong một dung
dịch.
*Tiến trình đề xuất
1. Tình huống xuất phát và nêu vấn đề:
* GV nêu tình huống: Mỗi khi bị trầy xước
ở tay, chân, ngoài việc dùng ô xi già để rửa
vết thương, ta có thể rửa vết thương bằng
cách nào?
- GV: Nước muối đó còn được gọi là dung
dịch. Vậy em biết gì về dung dịch?
2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS
- GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban
đầu của mình vào vở ghi chép khoa học về
dung dịch, sau đó thảo luận nhóm 4 để
thống nhất ý kiến ghi vào bảng nhóm.
- GV yêu cầu HS trình bày quan điểm của
các em về vấn đề trên.
3. Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả thiết) và
phương án tìm tòi.
- Từ những ý kiến ban đầu của của HS do
nhóm đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm
biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so
sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến
ban đầu.
- Tổ chức cho HS đề xuất các câu hỏi liên
quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về
dung dịch, cách tạo ra dung dịch và cách
tách các chất trong một dung dịch.
- Dùng xà phòng, dùng nước muối
- HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của
mình vào vở ghi chép khoa học về dung
dịch, sau đó thảo luận nhóm 4 để thống
nhất ý kiến ghi vào bảng nhóm.
- Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và
cử đại diện nhóm trình bày
- HS so sánh sự giống và khác nhau của các
ý kiến.
-Ví dụ HS cụ thể nêu:
+ Dung dịch có màu gì, vị gì?
+Dung dịch có tính chất gì?
5
+Dung dịch có mùi không?
+Dung dịch có hình dạng không?
+Dung dịch có từ đâu?
+Dung dịch có hòa tan trong nước không?
+Dung dịch có trong suốt hay không?
+ Nếu để trong không khí ẩm thì dung dịch
sẽ như thế nào?
+Dung dịch làm từ gì?Dung dịch được
hình thành như thế nào?
- GV tổng hợp, chỉnh sửa và nhóm các câu +Uống dung dịch vào thì sẽ như thế nào?
hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu về hỗn +Ta có thể tách các chất trong dung dịch
hợp và đặc điểm của nó và ghi lên bảng.
được không?
+Dung dịch là gì?
+Làm thế nào để tạo ra được một dung - HS theo dõi
dịch?
+Làm thế nào để tách các chất trong dung
dịch?
- GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất
phương án tìm tòi để trả lời các câu hỏi trên.
4. Thực hiện phương án tìm tòi:
- GV yêu cầu HS viết câu hỏi dự đoán vào
vở Ghi chép khoa học trước khi làm thí
- HS thảo luận
nghiệm nghiên cứu.
* Để trả lời câu hỏi 1 và 2 HS có thể tiến
hành các thí nghiệm pha dung dịch đường
hoặc dung dịch muối,…với tỉ lệ tùy ý.
* Để trả lời câu hỏi 3 GV yêu cầu HS đề
xuất các cách làm theo nhóm. Sau đó GV
mời nhóm có thí nghiệm cho kết quả chưa
chính xác lên làm trước lớp để các nhóm
bạn nhận xét, sau đó mời nhóm có thí
nghiệm cho kết quả thành công lên làm.
Cuối cùng, các nhóm cùng tiến hành lại
cách làm thành công của nhóm bạn.
*Lưu ý: Trước, trong và sau khi làm thí
nghiệm, GV yêu cầu HS điền các thông tin
vào vở ghi chép khoa học.
5.Kết luận, kiến thức:
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau
khi làm thí nghiệm.
- GV hướng dẫn HS so sánh kết quả thí
nghiệm với các suy nghĩ ban đầu của mình
ở bước 2 để khắc sâu kiến thức.
* Kết luận :
6
- HS viết câu hỏi; dự đoán vào vở
Câu hỏi Dự đoán
Cách tiến hành
Kết luận
- HS thực hành và hoàn thành 2 cột còn lại
trong vở ghi chép khoa học sau khi làm thí
nghiệm.
- HS các nhóm báo cáo kết quả:
- Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hòa tan
3.Vận dụng:(2 phút)
- Để sản xuất ra nước cất dùng trong y tế
người ta sử dụng phương pháp nào?
- Để sản xuất muối từ nước biển người ta đã
làm cách nào?
và phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với
chất lỏng hòa tan vào nhau gọi là dung
dịch.
- Cách tạo ra dung dịch: Phải có ít nhất hai
chất trở lên, trong đó phải có một chất ở thể
lỏng và chất kia phải hòa tan được vào
trong chất lỏng đó.
- Cách tách các chất trong dung dịch: Bằng
cách chưng cất.
- Để sản xuất ra nước cất dùng trong y tế
người ta sử dụng phương pháp chưng cất.
- Để sản xuất muối từ nước biển người ta
dẫn nước biển vào các ruộng làm muối.
Dưới ánh nắng mặt trời, nước sẽ bay hơi và
còn lại muối.
4. Hoạt động sáng tạo:(1phút)
- Chia sẻ với mọi người cách tạo ra dung - HS nghe và thực hiện
dịch và tách các chất ra khỏi dung dịch.
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
---------------------------------------------------------Tập đọc
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức: Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất
Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3.( không cần giải thích lí do).
- Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật (anh
Thành, anh Lê).
- HS (M3,4) phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật. (Câu hỏi
4).
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục tinh thần yêu nước, dũng cảm tìm đường cứu nước của Bác.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ, bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần
luyện đọc.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
1. Khởi động: (3 phút)
- Cho HS hát
Hoạt động của trò
- Học sinh hát
7
- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài và tựa bài: Người công dân - Lắng nghe.
số một
- Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách giáo
khoa.
2. Khám phá
2.1 HĐ Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ khó trong bài
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài.
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc toàn bài, chia đoạn
- 1 HS đọc toàn bài
+ Đoạn 1: Từ đầu đến...Sài Gòn làm gì ?
+ Đoạn 2: Tiếp theo.....Sài Gòn này nữa ?
+ Đoạn 3: Còn lại
- Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc
từ khó
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa
từ +luyện đọc câu khó
- HS đọc theo cặp.
- Lớp theo dõi.
- HS theo dõi
- Luyện đọc theo cặp.
- HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu.
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của
đối tượng M1
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*Mục tiêu: Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất
Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3.( không cần giải thích lí do).
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận.
- HS trao đổi thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
- Giúp anh Thành tìm việc ở Sài Gòn
+nAnh Lê giúp anh Thành tìm việc đạt kết - Anh Lê đòi thêm được cho anh Thành mỗi
quả như thế nào?
năm 2 bộ quần áo và mỗi tháng thêm 5 hào.
+ Thái độ của anh Thành khi nghe tin anh Lê - Anh Thành không để ý đến công việc và
nói về việc làm như thế nào?
món tiền lương mà anh Lê tìm cho. Anh
nói: "Nếu chỉ cần miếng cơm manh áo thì
tôi ở Phan Thiết cũng đủ sống".
+ Theo em, vì sao anh Thành nói như vậy?
- Vì anh không nghĩ dến miếng cơm manh
áo của cá nhân mình mà nghĩ đến dân, đến
nước
+ Những câu nói nào của anh Thành cho + "Chúng ta là đồng bào, cùng máu đỏ da
thấy anh luôn nghĩ về dân về nước?
vàng. Nhưng ....... anh có khi nào nghĩ đến
đồng bào không".
+ "Vì anh với tôi.... công dân nước Việt...."
8
- Em có nhận xét gì về câu chuyện giữa anh - Câu chuyện giữa anh Lê và anh Thành
Lê và anh Thành?
không cùng một nội dung, mỗi người nói
một chuyện khác.
- Hãy tìm chi tiết thể hiện điều đó và giải + Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài Gòn này
thích?
làm gì? Anh Thành đáp: anh học trường
Sa-xơ-lu....
+ Anh Lê nói : nhưng tôi...... này nữa.
+ Anh Thành trả lời:.... không có khói.
- Theo em tại sao không ăn khớp với nhau?
- Vì anh Lê nghĩ đến miếng cơm manh áo.
Còn anh Thành nghĩ đến việc cứu nước,
cứu dân.
- Phần 1 đoạn kịch cho biết gì?
- Tâm trạng của người thanh niên Nguyễn
Lưu ý:
Tất Thành day dứt, trăn trở tìm đường cứu
- Đọc đúng: M1, M2
nước, cứu dân.
- Đọc hay: M3, M4
3. Thực hành: (8 phút)
*Mục tiêu:
- Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật (anh
Thành, anh Lê).
- HS (M3,4) phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật.(câu hỏi 4).
*Cách tiến hành:
- Nên đọc vở kịch thế nào cho phù hợp?
- HS tìm cách đọc
- Cho học sinh đọc phân vai
- HS đọc phân vai
- GV đưa bảng phụ chép đoạn 1 để HS luyện - HS luyện đọc
đọc
- GV đọc mẫu
- HS nghe
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc theo nhóm
- Cho HS thi đọc
- 3 nhóm lên thi đọc
- GV nhận xét, khen nhóm đọc hay
4. Vận dụng: (2 phút)
- Anh Thành đến Sài Gòn nhằm mục đích - Anh Thành đến Sài Gòn để tìm đường
gì ?
cứu nước.
5. Sáng tạo:( 1 phút)
- Về nhà tìm thêm các tư liệu về Bác Hồ khi - Lắng nghe và thực hiện.
ra đi tìm đường cứu nước.
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
-------------------------------------------------------------Chính tả (Nghe – Viết)
NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm được bài tập 2, bài 3a .
- Rèn kĩ năng viết đúng âm đầu r/d/gi.
9
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
- GDAN-QP: Nêu những tấm gương anh dũng hi sinh trong kháng chiến chống giặc
ngoại xâm.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở viết.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
1. Khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
Hoạt động của trò
- HS hát
- HS thực hiện
- HS ghi vở
2. Thực hành
2.1 Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
(Lưu ý nhắc nhở HS nhóm M1,2 nắm được cách trình bày và cách viết các từ khó)
*Cách tiến hành:
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn
- HS đọc đoạn văn
+ Em biết gì về nhà yêu nước Nguyễn Trung - Nguyễn Trung Trực sinh ra trong một
Trực
gia đình nghèo. Năm 23 tuổi ông lãnh
đạo cuộc nổi dậy ở Phủ Tây An và lập
nhiều chiến công, ông bị giặc bắt và bị
hành hình.
+ Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực đã có câu - Câu nói: "Bao giờ người Tây nhổ hết
nói nào lưu danh muôn đời.
cỏ nước Nam thì mới hết người Nam
+ Nêu những tấm gương anh dũng hi sinh đánh Tây.
trong kháng chiến chống giặc ngoại xâm ?
- HS nêu: Trần Bình Trọng, Trần Quốc
* Hướng dẫn viết từ khó
Toản, Lý Tự Trọng, Vừ A Dính, Võ Thị
- Yêu cầu HS nêu các từ ngữ khó, dễ lẫn
Sáu, Kim Đồng, Nguyễn Văn Trỗi,...
- Yêu cầu HS viết từ khó
- HS nêu.
- Trong đoạn văn em cần viết hoa những từ - 3 HS lên bảng, lớp viết vào nháp
nào?
- Tên riêng :
Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ, Tân An,
Long An, Tây Nam Bộ, Nam Kỳ, Tây
Nam.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
10
(Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm M1,2)
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. Thực hành - HĐ làm bài tập: (8 phút)
* Mục tiêu :Làm được bài tập 2, bài 3a .
(Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành các bài tập)
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận và làm
- Cho HS chia sẻ
vào vở sau đó chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận
- HS nghe
- Gọi HS đọc lại bài thơ
- 1 HS đọc bài thơ
Tháng giêng của bé
Đồng làng nương chút heo may
Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng
chim
Hạt mưa mải miết trốn tìm
Cây đào trước cửa lim dim mắt cười
Quất gom từng hạt nắng rơi
Làm thành quả những mặt trời vàng mơ
Tháng giêng đến tự bao giờ
Bài 3a: Trò chơi
Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào
- HS đọc yêu cầu
-Tổ chức cho HS thi điền tiếng nhanh theo - HS đọc yêu cầu
nhóm
- HS thi tiếp sức điền tiếng:
- GV nhận xét chữa bài
+ Ve nghĩ mãi không ra, lại hỏi.
+ Bác nông dân ôn tồn giảng giải.
+ Nhà tôi có bố mẹ già
+ Còn làm để nuôi con là dành dụm.
4. Vận dụng:(2 phút)
- Giải câu đố sau:
- HS nêu: là gió
Mênh mông không sắc không hình,
Gợn trên sóng nước rung rinh lúa vàng,
Dắt đàn mây trắng lang thang,
Hương đồng cỏ nội gửi hương đem về - Là gì?
5. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Tìm hiểu quy tắc viết r/d/gi.
- HS nghe và thực hiện
11
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
------------------------------------------------------------------Stem
(Có GVBM dạy)
---------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ
ba
ngày
31
tháng
Toán
LUYỆN TẬP
01
năm
2023
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết tính diện tích hình thang.
- HS làm bài 1, bài 3a
- Rèn kĩ năng tính diện tích hình thang.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương
tiện toán học.
3. Phẩm chất: Yêu thích học toán.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động:(3 phút)
- Cho HS thi đua:
- HS thi đua nêu
+ Nêu quy tắc tính diện tích hình thang
+ Viết công thức tính diện tích
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi bảng
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: - Biết tính diện tích hình thang.
- HS làm bài 1, bài 3a
(Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành nội dung bài tập theo yêu cầu)
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ Cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Tính diện tích hình thang có độ dài 2
đáy lần lượt là a và b, chiều cao là h:
- Nhận xét các đơn vị đo của các số đo.
- Các số đo cùng đơn vị đo
- Hãy nhắc lại quy tắc tính diện tích hình
S = (a + b) x h : 2
thang
12
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét , kết luận
- HS làm vở sau đó chia sẻ
a) a =14cm; b = 6cm; h = 7cm.
b) a =
2
1
9
m;b= m;h= m
3
2
4
c) a = 2,8m ; b = 1,8m; h = 0,5m
Bài 3a: HĐ nhóm
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV treo bảng phụ có hình vẽ kèm 2
nhận định
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm bài
- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận.
Giải thích.
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân.
- GV hướng dẫn, sửa sai
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài theo nhóm, chia sẻ kết quả
Chiều cao cũng chính là chiều rộng của
HCN là:
AD = AM + MN = 3 + 3 = 6
S hình thang AMCD là:
(3 + 9) x 6 : 2 = 3 6 (cm2)
S hình thang MNCD là
(3 + 9) x 6 : 2 = 36 (cm2)
a) Vậy diện tích các hình thang AMCD,
MNCD, NBCD bằng nhau (Đ)
Vì (3 hình thang đều có chung đáy lớn,
chung đường cao, chung số đo đáy nhỏ
bằng nhau) => S bằng nhau.
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
Bài giải
Độ dài đáy bé của thửa tuộng hình thang
là:
120 x 2 : 3= 80(m)
Chiều cao của thửa tuộng hình thang là:
80 - 5 = 75(m)
Diện tích của thửa ruộng hình thang là:
(120 + 80) x 75 : 2 = 7500(m2)
Số thóc thu được trên thửa ruộng đó là:
7500 : 100 x 64,5 = 4837,5(kg)
Đáp số: 4837,5kg
3.Vận dụng:(2 phút)
- Người ta còn nêu quy tắc tính diện tích - HS nêu:
hình thang bằng thơ lục bát, em có biết
Muốn tính diện tích hình thang
câu thơ đó không ? Hãy đọc cho cả lớp
Đáy lớn, đáy nhỏ ta mang cộng vào
cùng nghe.
Rồi đem nhân với chiều cao
Chia đôi lấy nửa thế nào cũng ra.
13
4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà dựa vào công thức tính diện tích - HS nghe và thực hiện
hình thang tìm cách tính chiều cao của
hình thang.
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
---------------------------------------------------------------Thể dục
TUNG VÀ BẮT BÓNG. TC:
(Có GVBM dạy)
-----------------------------------------------------------Tiếng anh
UNIT 7: LESSON 1, 2
(Có GVBM dạy)
-----------------------------------------------------------Tiếng anh
UNIT 7: LESSON 1, 2
(Có GVBM dạy)
-----------------------------------------------------------Luyện từ và câu
CÂU GHÉP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câu ghép
thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của
những vế câu khác (ND ghi nhớ ) .
- Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1, mục III);
thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3).
- HS (M3, 4) thực hiện được yêu cầu của BT2 (Trả lời câu hỏi, giải thích lí do).
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Tích cực học tập.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết, SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS thi đặt câu theo các mẫu câu đã - HS đặt câu
học nói về các bạn trong lớp.
- GV nhận xét
- HS nghe
14
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Khám phá:(15 phút)
*Mục tiêu:Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câu
ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý
của những vế câu khác (ND ghi nhớ ) .
(Lưu ý nhóm học sinh (M3,4) nắm được khái niệm câu ghép)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Yêu cầu HS nêu thứ tự các câu trong đoạn C1: Mỗi lần...... con chó to
văn.
C2: Hễ con chó....... giật giật
C3: Con chó..............phi ngựa
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
C4: Chó chạy..... ngúc nga ngúc ngắc
+ Muốn tìm chủ ngữ trong câu ta đặt câu hỏi + Câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì?
nào?
+ Muốn tìm vị ngữ trong câu ta đặt câu hỏi + Câu hỏi: Làm gì? Thế nào?
nào?
- Yêu cầu HS làm bài tập vào vở
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi.
- Cho HS chia sẻ
+ Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ/
- GV nhận xét kết luận
cũng nhảy phốc lên ngồi trên lưng con chó
to.
+ Hễ con chó/ đi chậm, con khỉ / cầm hai
tai con chó giật giật.
+ Con chó/ chạy sải thì khỉ/ gò lưng như
người phi ngựa.
+ Chó/ chạy thong thả, khỉ/ buông thõng
hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc.
+ Đặt câu hỏi : Con gì nhảy phốc lên ngồi
- Ở C1: em xác định chủ ngữ, vị ngữ bằng trên lưng con chó to?
cách nào?
+ Đặt câu hỏi: Con khỉ làm gì?
- Hỏi tương tự câu 2,3,4
Bài 2: HĐ Nhóm
- HS thảo luận:
- Cho HS thảo luận nhóm 4 theo câu hỏi:
- Câu có 1 có 1 vế; câu 2, 3, 4 có 2 vế
+ Em có nhận xét gì về số vế câu của các
câu ở đoạn văn trên?
- Câu đơn là câu do một cụm từ chủ ngữ,
+ Thế nào là câu đơn? Thế nào là câu ghép? vị ngữ tạo thành.
+ Vậy câu ghép là câu do nhiều cụm chủ
ngữ, vị ngữ tạo thành.
- HS làm việc theo nhóm
- Yêu cầu HS xếp các câu thành 2 nhóm.
- HS chia sẻ
- Cho HS chia sẻ
- HS nghe và thực hiện
- GV nhận xét , kết luận
Bài 3:Cá nhân
- HS đọc
- Yêu cầu HS đọc lại các câu ghép
- HS tách thì mỗi vế câu rời rạc
- Yêu cầu HS tách mỗi vế câu ghép.
+ Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép
- Thế nào là câu ghép?
lại
+ Mỗi vế câu ghép thường cấu tạo giống
một câu đơn có đủ chủ ngữ, vị ngữ ý có
15
quan hệ chặt chẽ với nhau
- HS đọc
*Ghi nhớ
- Em đi học còn mẹ em đi làm.
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Yêu cầu lấy ví dụ minh hoạ.
3. Thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1, mục III);
thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3).
- HS( M3,4) thực hiện được yêu cầu của BT2 ( Trả lời câu hỏi, giải thích lí do).
(Lưu ý: Học sinh nhóm M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ Cá nhân
- GV giao nhiệm vụ:
- HS đọc yêu cầu
+ Hãy đọc các câu ghép trong đoạn văn?
- Căn cứ về số lượng vế câu trong câu.
+ Căn cứ vào đâu mà em xác định đó là
những câu ghép?
+ Yêu cầu xác định các vế câu trong từng - HS xác định
câu?
- Cho HS chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận
STT
Câu 1
Vế 1
Trời / xanh thẳm
c
v
Câu 2
Trời / rải mây trắng nhạt /
c
v
Trời/ âm u mây mưa
C
V
Trời / ầm ầm dông gió
C
V
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Biển / nhiều khi rất đẹp
C
V
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu
- GV nhận xét, kết luận
Bài 3: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS chia sẻ kết quả trước lớp
- Nhận xét bài làm của HS
16
Vế 2
Biển / cũng thẳm xanh, như
c
v
dâng cao lên, chắc nịch
Biển/ mơ màng dịu hơn sương
c
v
Biển/ xám xịt, nặng nề
C
V
Biển/ đục ngầu, giận giữ
C
V
Ai / cũng thấy như thế
C
V
- Có thể tách mỗi vế câu ghép thành một
câu đơn có được không? Vì sao?
+ Không thể tách mỗi vế câu ghép vừa tìm
được thành 1 câu đơn.Vì mỗi vế câu có
thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với các
vế câu khác
- HS đọc
- HS làm vở
- HS chia sẻ:
a)Mùa xuân đã về, không khí ấm áp hẳn
lên.
- Mùa xuân đã về, muôn hoa đua nở.
b) Mặt trời mọc, sương tan dần.
c) Trong truyện cổ tích …người anh lười
biếng, tham lam.
4. Vận dụng:(3 phút)
- Xác định các vế câu trong câu ghép sau:
Dừa mọc ven sông, dừa men bờ ruộng, dừa
leo sườn núi.
5. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Đặt 1 câu ghép nói về một người bạn thân
của em ?
- HS nêu:
Dừa mọc ven sông,/ dừa men bờ ruộng,/
dừa leo sườn núi./
- HS đặt câu:
+ Nhà bạn Lan rất nghèo nhưng bạn học
rất giỏi.
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
------------------------------------------------Lịch sử
CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Trình bày sơ lược ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ : là mốc son
chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
- Không yêu cầu tường thuật, chỉ kể lại một số sự kiện về chiến dịch Điện Biên Phủ:
+ Chiến dịch diễn ra trong ba đợt tấn công; đợt ba: ta tấn công và tiêu diệt cứ điểm
đồi A1 và khu trung tâm chỉ huy của địch.
+ Ngày 7-5-1954, Bộ chỉ huy tập đoàn cứ điểm ra hàng, chiến dịch kết thúc thắng
lợi.
2. Năng lực:
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sán g tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực
vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn
3.Phẩm chất: Biết tinh thần chiến đấu anh dũng của bộ đội ta trong chiến dịch: tiêu
biểu là anh hùng Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Sưu tầm các tranh ảnh, tư liệu về chiến thắng lịch sử ĐBP
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Gọi HS trả lời câu hỏi:
- HS trả lời
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của
Đảng đã đề ra nhiệm vụ gì cho CMVN?
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi vở
- HS nghe
17
- HS ghi vở
2. Khám phá:(28phút)
* Mục tiêu:Trình bày sơ lược ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ : là mốc son
chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm
lược.
- Kể lại một số sự kiện về chiến dịch Điện Biên Phủ:
+ Chiến dịch diễn ra trong ba đợt tấn công; đợt ba: ta tấn công và tiêu diệt cứ
điểm đồi A1 và khu trung tâm chỉ huy của địch.
+ Ngày 7-5-1954, Bộ chỉ huy tập đoàn cứ điểm ra hàng, chiến dịch kết thúc
thắng lợi.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tập đoàn Điện Biên Phủ
và âm mưu của giặc Pháp
- Yêu cầu HS đọc SGK
- HS đọc SGK và đọc chú thích.
- GV treo bản đồ hành chính VN yêu cầu - HS quan sát theo dõi.
HS lên bảng chỉ vị trí của ĐBP.
- Vì sao Pháp lại xây dựng ĐBP thành - HS nêu ý kiến trước lớp
pháo đài vững chắc nhất Đông Dương?
Hoạt động 2: Chiến dịch ĐBP
- GV chia lớp thành 9 nhóm thảo luận - HS thảo luận 4 nhóm
theo các câu hỏi:
+ Vì sao ta quyết định mở chiến dịch - Mùa đông 1953 tại chiến khu Việt Bắc,
trung ương Đảng và Bác Hồ đã họp và
ĐBP?
nêu quyết tâm giành thắng lợi trong chiến
dịch ĐBP để kết thúc cuộc ...
NGÀY
HAI
16/01/2023
BA
17/01/2023
TƯ
01/02/2023
NĂM
02/02/2023
SÁU
03/02/2023
MÔN
Chào cờ
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
(16/01/2023
đến
20/01/2023)
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Người công dân số Một
(Chính tả) Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực
Dung dịch
Toán
Nhạc
Stem
Toán
Thể dục
Tiếng anh
Tiếng anh
Tiếng Việt
Lịch sử
Toán (TC)
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
HĐNK.NGLL 1
Toán
Mĩ thuật
Đạo đức
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng anh
Tiếng anh
Toán
Địa lí
HĐNK.NGLL3
Tiếng Việt
Thể dục
HĐNK.NGLL 2
Toán
Diện tích hình thang
Học hát: Hát mừng
Kĩ thuật
SHCN
TABN
TABN
Nuôi dưỡng gà
Kiểm điểm tuần – KNS
Luyện tập
Tung và bắt bóng. TC:
Unit 7: Lesson 1, 2
Unit 7: Lesson 1, 2
Câu ghép
Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ
Luyện tập
Người công dân số Một (tt)
Luyện tập tả người (Dựng đoạn mở bài)
Sự biến đổi hóa học
Giới thiệu phần mềm Fotor
Luyện tập chung (Giảm tải)
TTMT: Xem tranh thiếu nữ bên hoa huệ
Em yêu quê hương (Tiết 1)
Cách nối các vế câu ghép
Chiếc đồng hồ
Unit 7: Lesson 2, 3
Unit 7: Lesson 2, 3
Hình tròn, đường tròn
Châu Á
An toàn với hóa chất (Tiết 2)
Luyện tập tả người (Dựng đoạn kết bài)
Tung và bắt bóng. TC
Giới thiệu phần mềm Fotor (Tiết 2)
Chu vi hình tròn
1
Thứ
hai
ngày
30
tháng
01
năm
2023
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
-------------------------------------------------------------------
Toán
DIỆN TÍCH HÌNH THANG
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan.
- HS làm bài 1a, bài 2a.
- Rèn kĩ năng giải các bài toán liên quan đến tính diện tích hình thang
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
3. Phẩm chất: Tích cực học tập, say mê học toán.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ, giấy mầu cắt hình thang.
- Học sinh: Vở, SGK, bộ đồ dùng học toán
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động:(3 phút)
- Cho HS thi đua:
- HS thi đua
+ Nêu công thức diện tích tam giác.
+ Nêu các đặc điểm của hình thang.
+ Hình như thế nào gọi là hình thang
vuông?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Khám phá:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết cách tính diện tích hình thang.
(Lưu ý: giúp đỡ học sinh nhóm (M1,2) nắm được cách tính diện tcHS hình thang)
*Cách tiến hành:
*Xây dựng công thức tính diện tích hình
thang
*Cắt ghép hình: HS thao tác cá nhân
- Yêu cầu HS xác định trung điểm M của - HS xác định trung điểm M của BC.
cạnh BC.
- HS dùng thước vẽ
- Yêu cầu HS vẽ
- HS xếp hình và đặt tên cho hình
- Yêu cầu HS suy nghĩ và xếp hình
- HS quan sát và so sánh
- GV thao tác lại, gắn hình ghép lên bảng
2
*So sánh đối chiếu các yếu tố hình học
giữa hình thang ABCD và hình tam giác
ADK.
- Hãy so sánh diện tích hình thang ABCD
và diện tích tam giác ADK
- GV viết bảng
SABCD = SADK
- Nêu cách tính diện tích tam giác ADK
- GV viết bảng:
SABCD= SADK= DK x AH : 2
- Hãy so sánh chiều cao của hình thang
ABCD và chiều cao của tam giác ADK
- Hãy so sánh độ dài đáy DK của tam giác
ADK và tổng độ dài 2 đáy AB và CD của
hình thang ABCD?
- GV viết bảng:
SABC D = SAD K = DK x AH : 2
= (DC + AB) x AH : 2 (1)
(AB, CD : độ dài 2 đáy hình thang
AH
: Chiều cao)
- Để tính diện tích hình thang ta làm như
thế nào?
Quy tắc:
- GV giới thiệu công thức:
S = (a x b) x h : 2
- Gọi HS nêu quy tắc và công thức tính
- Diện tích hình thang bằng diện tích tam
giác ADK
- Diện tích tam giác ADK độ dài đáy DK
nhân với chiều cao AH chia 2.
- Bằng nhau (đều bằng AH)
- DK = AB + CD
- Diện tích hình thang bằng tổng độ dài hai
đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị
đo) rồi chia cho 2.
- 2 HS nêu.
3. Thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan.
- HS làm bài 1a, bài 2a.
(Lưu ý: HS nhóm (M1,2) hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1a: Cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài.
- Tính diện tích hình thang biết :
a. a = 12cm; b = 8cm; h = 5cm.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở.
- Yêu cầu HS chia sẻ
Bài giải
- GV nhận xét, kết luận
a. Diện tích hình thang là:
(12 + 8 ) x 5 : 2 = 50 (cm2)
Đáp số : 50 cm2
Bài 2a:
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- HS viết ra vở nháp.
- Yêu cầu HS viết quy tắc tính diện tích
3
hình thang
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, chia sẻ
- GV nhận xét , kết luận
- 1 HS chia sẻ trước lớp
a) S = ( 9 + 4 ) x 5 : 2 = 32,5 (cm2)
Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân.
- GV quan sát giúp đỡ nếu cần thiết.
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
Bài giải
Chiều cao của thửa ruộng hình thang là:
(110 + 90,2) : 2 = 100,1(m)
Diện tích của thửa ruộng hình thang là:
(110 + 90,2) x 100,1 : 2 = 10020,01(m2)
Đáp số: 10020,01m2
4. Vận dụng:(3 phút)
- Cho HS tính diện tích hình thang có độ - HS tính:
dài hai cạnh đáy là 24m và 18m, chiều cao S = (24 + 18) x 15 : 2 = 315(m2)
là 15m.
5. Hoạt động sáng tạo:(1phút)
- Về nhà tìm thêm các bài tập tương tự để - HS nghe và thực hiện
làm.
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
------------------------------------------------------------Nhạc
HỌC HÁT: HÁT MỪNG
(Có GVBM dạy)
-----------------------------------------------------------Khoa học
DUNG DỊCH
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nêu được một số ví dụ về dung dịch.
Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất.
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên, vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất: Có ý thức bảo vệ môi trường.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên:
+ Dụng cụ làm thí nghiệm.
+ Một ít đường (hoặc muối), nước số để nguộị một cốc (li) thủy tinh, thìa nhỏ cán dài.
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Bắn tên" trả - HS chơi trò chơi
lời câu hỏi:
4
+ Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách tách cát
trắng ra khỏi hỗn hợp nước và cát trắng.
+ Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách tách dầu ăn
ra khỏi hỗn hợp dầu ăn và nước
+ Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách tách gạo ra
khỏi hỗn hợp gạo lẫn với sạn
- Giáo viên nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu:
- Nêu được một số ví dụ về dung dịch .
- Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất.
* Cách tiến hành:
Tìm hiểu về dung dịch, cách tạo ra một dung
dịch và cách tách các chất trong một dung
dịch.
*Tiến trình đề xuất
1. Tình huống xuất phát và nêu vấn đề:
* GV nêu tình huống: Mỗi khi bị trầy xước
ở tay, chân, ngoài việc dùng ô xi già để rửa
vết thương, ta có thể rửa vết thương bằng
cách nào?
- GV: Nước muối đó còn được gọi là dung
dịch. Vậy em biết gì về dung dịch?
2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS
- GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban
đầu của mình vào vở ghi chép khoa học về
dung dịch, sau đó thảo luận nhóm 4 để
thống nhất ý kiến ghi vào bảng nhóm.
- GV yêu cầu HS trình bày quan điểm của
các em về vấn đề trên.
3. Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả thiết) và
phương án tìm tòi.
- Từ những ý kiến ban đầu của của HS do
nhóm đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm
biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so
sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến
ban đầu.
- Tổ chức cho HS đề xuất các câu hỏi liên
quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về
dung dịch, cách tạo ra dung dịch và cách
tách các chất trong một dung dịch.
- Dùng xà phòng, dùng nước muối
- HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của
mình vào vở ghi chép khoa học về dung
dịch, sau đó thảo luận nhóm 4 để thống
nhất ý kiến ghi vào bảng nhóm.
- Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và
cử đại diện nhóm trình bày
- HS so sánh sự giống và khác nhau của các
ý kiến.
-Ví dụ HS cụ thể nêu:
+ Dung dịch có màu gì, vị gì?
+Dung dịch có tính chất gì?
5
+Dung dịch có mùi không?
+Dung dịch có hình dạng không?
+Dung dịch có từ đâu?
+Dung dịch có hòa tan trong nước không?
+Dung dịch có trong suốt hay không?
+ Nếu để trong không khí ẩm thì dung dịch
sẽ như thế nào?
+Dung dịch làm từ gì?Dung dịch được
hình thành như thế nào?
- GV tổng hợp, chỉnh sửa và nhóm các câu +Uống dung dịch vào thì sẽ như thế nào?
hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu về hỗn +Ta có thể tách các chất trong dung dịch
hợp và đặc điểm của nó và ghi lên bảng.
được không?
+Dung dịch là gì?
+Làm thế nào để tạo ra được một dung - HS theo dõi
dịch?
+Làm thế nào để tách các chất trong dung
dịch?
- GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất
phương án tìm tòi để trả lời các câu hỏi trên.
4. Thực hiện phương án tìm tòi:
- GV yêu cầu HS viết câu hỏi dự đoán vào
vở Ghi chép khoa học trước khi làm thí
- HS thảo luận
nghiệm nghiên cứu.
* Để trả lời câu hỏi 1 và 2 HS có thể tiến
hành các thí nghiệm pha dung dịch đường
hoặc dung dịch muối,…với tỉ lệ tùy ý.
* Để trả lời câu hỏi 3 GV yêu cầu HS đề
xuất các cách làm theo nhóm. Sau đó GV
mời nhóm có thí nghiệm cho kết quả chưa
chính xác lên làm trước lớp để các nhóm
bạn nhận xét, sau đó mời nhóm có thí
nghiệm cho kết quả thành công lên làm.
Cuối cùng, các nhóm cùng tiến hành lại
cách làm thành công của nhóm bạn.
*Lưu ý: Trước, trong và sau khi làm thí
nghiệm, GV yêu cầu HS điền các thông tin
vào vở ghi chép khoa học.
5.Kết luận, kiến thức:
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau
khi làm thí nghiệm.
- GV hướng dẫn HS so sánh kết quả thí
nghiệm với các suy nghĩ ban đầu của mình
ở bước 2 để khắc sâu kiến thức.
* Kết luận :
6
- HS viết câu hỏi; dự đoán vào vở
Câu hỏi Dự đoán
Cách tiến hành
Kết luận
- HS thực hành và hoàn thành 2 cột còn lại
trong vở ghi chép khoa học sau khi làm thí
nghiệm.
- HS các nhóm báo cáo kết quả:
- Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hòa tan
3.Vận dụng:(2 phút)
- Để sản xuất ra nước cất dùng trong y tế
người ta sử dụng phương pháp nào?
- Để sản xuất muối từ nước biển người ta đã
làm cách nào?
và phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với
chất lỏng hòa tan vào nhau gọi là dung
dịch.
- Cách tạo ra dung dịch: Phải có ít nhất hai
chất trở lên, trong đó phải có một chất ở thể
lỏng và chất kia phải hòa tan được vào
trong chất lỏng đó.
- Cách tách các chất trong dung dịch: Bằng
cách chưng cất.
- Để sản xuất ra nước cất dùng trong y tế
người ta sử dụng phương pháp chưng cất.
- Để sản xuất muối từ nước biển người ta
dẫn nước biển vào các ruộng làm muối.
Dưới ánh nắng mặt trời, nước sẽ bay hơi và
còn lại muối.
4. Hoạt động sáng tạo:(1phút)
- Chia sẻ với mọi người cách tạo ra dung - HS nghe và thực hiện
dịch và tách các chất ra khỏi dung dịch.
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
---------------------------------------------------------Tập đọc
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức: Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất
Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3.( không cần giải thích lí do).
- Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật (anh
Thành, anh Lê).
- HS (M3,4) phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật. (Câu hỏi
4).
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục tinh thần yêu nước, dũng cảm tìm đường cứu nước của Bác.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ, bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần
luyện đọc.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
1. Khởi động: (3 phút)
- Cho HS hát
Hoạt động của trò
- Học sinh hát
7
- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài và tựa bài: Người công dân - Lắng nghe.
số một
- Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách giáo
khoa.
2. Khám phá
2.1 HĐ Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ khó trong bài
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài.
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc toàn bài, chia đoạn
- 1 HS đọc toàn bài
+ Đoạn 1: Từ đầu đến...Sài Gòn làm gì ?
+ Đoạn 2: Tiếp theo.....Sài Gòn này nữa ?
+ Đoạn 3: Còn lại
- Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc
từ khó
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa
từ +luyện đọc câu khó
- HS đọc theo cặp.
- Lớp theo dõi.
- HS theo dõi
- Luyện đọc theo cặp.
- HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu.
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của
đối tượng M1
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*Mục tiêu: Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất
Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3.( không cần giải thích lí do).
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận.
- HS trao đổi thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
- Giúp anh Thành tìm việc ở Sài Gòn
+nAnh Lê giúp anh Thành tìm việc đạt kết - Anh Lê đòi thêm được cho anh Thành mỗi
quả như thế nào?
năm 2 bộ quần áo và mỗi tháng thêm 5 hào.
+ Thái độ của anh Thành khi nghe tin anh Lê - Anh Thành không để ý đến công việc và
nói về việc làm như thế nào?
món tiền lương mà anh Lê tìm cho. Anh
nói: "Nếu chỉ cần miếng cơm manh áo thì
tôi ở Phan Thiết cũng đủ sống".
+ Theo em, vì sao anh Thành nói như vậy?
- Vì anh không nghĩ dến miếng cơm manh
áo của cá nhân mình mà nghĩ đến dân, đến
nước
+ Những câu nói nào của anh Thành cho + "Chúng ta là đồng bào, cùng máu đỏ da
thấy anh luôn nghĩ về dân về nước?
vàng. Nhưng ....... anh có khi nào nghĩ đến
đồng bào không".
+ "Vì anh với tôi.... công dân nước Việt...."
8
- Em có nhận xét gì về câu chuyện giữa anh - Câu chuyện giữa anh Lê và anh Thành
Lê và anh Thành?
không cùng một nội dung, mỗi người nói
một chuyện khác.
- Hãy tìm chi tiết thể hiện điều đó và giải + Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài Gòn này
thích?
làm gì? Anh Thành đáp: anh học trường
Sa-xơ-lu....
+ Anh Lê nói : nhưng tôi...... này nữa.
+ Anh Thành trả lời:.... không có khói.
- Theo em tại sao không ăn khớp với nhau?
- Vì anh Lê nghĩ đến miếng cơm manh áo.
Còn anh Thành nghĩ đến việc cứu nước,
cứu dân.
- Phần 1 đoạn kịch cho biết gì?
- Tâm trạng của người thanh niên Nguyễn
Lưu ý:
Tất Thành day dứt, trăn trở tìm đường cứu
- Đọc đúng: M1, M2
nước, cứu dân.
- Đọc hay: M3, M4
3. Thực hành: (8 phút)
*Mục tiêu:
- Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật (anh
Thành, anh Lê).
- HS (M3,4) phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật.(câu hỏi 4).
*Cách tiến hành:
- Nên đọc vở kịch thế nào cho phù hợp?
- HS tìm cách đọc
- Cho học sinh đọc phân vai
- HS đọc phân vai
- GV đưa bảng phụ chép đoạn 1 để HS luyện - HS luyện đọc
đọc
- GV đọc mẫu
- HS nghe
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc theo nhóm
- Cho HS thi đọc
- 3 nhóm lên thi đọc
- GV nhận xét, khen nhóm đọc hay
4. Vận dụng: (2 phút)
- Anh Thành đến Sài Gòn nhằm mục đích - Anh Thành đến Sài Gòn để tìm đường
gì ?
cứu nước.
5. Sáng tạo:( 1 phút)
- Về nhà tìm thêm các tư liệu về Bác Hồ khi - Lắng nghe và thực hiện.
ra đi tìm đường cứu nước.
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
-------------------------------------------------------------Chính tả (Nghe – Viết)
NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm được bài tập 2, bài 3a .
- Rèn kĩ năng viết đúng âm đầu r/d/gi.
9
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
- GDAN-QP: Nêu những tấm gương anh dũng hi sinh trong kháng chiến chống giặc
ngoại xâm.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở viết.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
1. Khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
Hoạt động của trò
- HS hát
- HS thực hiện
- HS ghi vở
2. Thực hành
2.1 Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
(Lưu ý nhắc nhở HS nhóm M1,2 nắm được cách trình bày và cách viết các từ khó)
*Cách tiến hành:
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn
- HS đọc đoạn văn
+ Em biết gì về nhà yêu nước Nguyễn Trung - Nguyễn Trung Trực sinh ra trong một
Trực
gia đình nghèo. Năm 23 tuổi ông lãnh
đạo cuộc nổi dậy ở Phủ Tây An và lập
nhiều chiến công, ông bị giặc bắt và bị
hành hình.
+ Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực đã có câu - Câu nói: "Bao giờ người Tây nhổ hết
nói nào lưu danh muôn đời.
cỏ nước Nam thì mới hết người Nam
+ Nêu những tấm gương anh dũng hi sinh đánh Tây.
trong kháng chiến chống giặc ngoại xâm ?
- HS nêu: Trần Bình Trọng, Trần Quốc
* Hướng dẫn viết từ khó
Toản, Lý Tự Trọng, Vừ A Dính, Võ Thị
- Yêu cầu HS nêu các từ ngữ khó, dễ lẫn
Sáu, Kim Đồng, Nguyễn Văn Trỗi,...
- Yêu cầu HS viết từ khó
- HS nêu.
- Trong đoạn văn em cần viết hoa những từ - 3 HS lên bảng, lớp viết vào nháp
nào?
- Tên riêng :
Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ, Tân An,
Long An, Tây Nam Bộ, Nam Kỳ, Tây
Nam.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
10
(Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm M1,2)
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. Thực hành - HĐ làm bài tập: (8 phút)
* Mục tiêu :Làm được bài tập 2, bài 3a .
(Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành các bài tập)
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận và làm
- Cho HS chia sẻ
vào vở sau đó chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận
- HS nghe
- Gọi HS đọc lại bài thơ
- 1 HS đọc bài thơ
Tháng giêng của bé
Đồng làng nương chút heo may
Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng
chim
Hạt mưa mải miết trốn tìm
Cây đào trước cửa lim dim mắt cười
Quất gom từng hạt nắng rơi
Làm thành quả những mặt trời vàng mơ
Tháng giêng đến tự bao giờ
Bài 3a: Trò chơi
Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào
- HS đọc yêu cầu
-Tổ chức cho HS thi điền tiếng nhanh theo - HS đọc yêu cầu
nhóm
- HS thi tiếp sức điền tiếng:
- GV nhận xét chữa bài
+ Ve nghĩ mãi không ra, lại hỏi.
+ Bác nông dân ôn tồn giảng giải.
+ Nhà tôi có bố mẹ già
+ Còn làm để nuôi con là dành dụm.
4. Vận dụng:(2 phút)
- Giải câu đố sau:
- HS nêu: là gió
Mênh mông không sắc không hình,
Gợn trên sóng nước rung rinh lúa vàng,
Dắt đàn mây trắng lang thang,
Hương đồng cỏ nội gửi hương đem về - Là gì?
5. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Tìm hiểu quy tắc viết r/d/gi.
- HS nghe và thực hiện
11
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
------------------------------------------------------------------Stem
(Có GVBM dạy)
---------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ
ba
ngày
31
tháng
Toán
LUYỆN TẬP
01
năm
2023
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết tính diện tích hình thang.
- HS làm bài 1, bài 3a
- Rèn kĩ năng tính diện tích hình thang.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương
tiện toán học.
3. Phẩm chất: Yêu thích học toán.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động:(3 phút)
- Cho HS thi đua:
- HS thi đua nêu
+ Nêu quy tắc tính diện tích hình thang
+ Viết công thức tính diện tích
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi bảng
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: - Biết tính diện tích hình thang.
- HS làm bài 1, bài 3a
(Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành nội dung bài tập theo yêu cầu)
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ Cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Tính diện tích hình thang có độ dài 2
đáy lần lượt là a và b, chiều cao là h:
- Nhận xét các đơn vị đo của các số đo.
- Các số đo cùng đơn vị đo
- Hãy nhắc lại quy tắc tính diện tích hình
S = (a + b) x h : 2
thang
12
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét , kết luận
- HS làm vở sau đó chia sẻ
a) a =14cm; b = 6cm; h = 7cm.
b) a =
2
1
9
m;b= m;h= m
3
2
4
c) a = 2,8m ; b = 1,8m; h = 0,5m
Bài 3a: HĐ nhóm
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV treo bảng phụ có hình vẽ kèm 2
nhận định
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm bài
- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận.
Giải thích.
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân.
- GV hướng dẫn, sửa sai
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài theo nhóm, chia sẻ kết quả
Chiều cao cũng chính là chiều rộng của
HCN là:
AD = AM + MN = 3 + 3 = 6
S hình thang AMCD là:
(3 + 9) x 6 : 2 = 3 6 (cm2)
S hình thang MNCD là
(3 + 9) x 6 : 2 = 36 (cm2)
a) Vậy diện tích các hình thang AMCD,
MNCD, NBCD bằng nhau (Đ)
Vì (3 hình thang đều có chung đáy lớn,
chung đường cao, chung số đo đáy nhỏ
bằng nhau) => S bằng nhau.
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
Bài giải
Độ dài đáy bé của thửa tuộng hình thang
là:
120 x 2 : 3= 80(m)
Chiều cao của thửa tuộng hình thang là:
80 - 5 = 75(m)
Diện tích của thửa ruộng hình thang là:
(120 + 80) x 75 : 2 = 7500(m2)
Số thóc thu được trên thửa ruộng đó là:
7500 : 100 x 64,5 = 4837,5(kg)
Đáp số: 4837,5kg
3.Vận dụng:(2 phút)
- Người ta còn nêu quy tắc tính diện tích - HS nêu:
hình thang bằng thơ lục bát, em có biết
Muốn tính diện tích hình thang
câu thơ đó không ? Hãy đọc cho cả lớp
Đáy lớn, đáy nhỏ ta mang cộng vào
cùng nghe.
Rồi đem nhân với chiều cao
Chia đôi lấy nửa thế nào cũng ra.
13
4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà dựa vào công thức tính diện tích - HS nghe và thực hiện
hình thang tìm cách tính chiều cao của
hình thang.
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
---------------------------------------------------------------Thể dục
TUNG VÀ BẮT BÓNG. TC:
(Có GVBM dạy)
-----------------------------------------------------------Tiếng anh
UNIT 7: LESSON 1, 2
(Có GVBM dạy)
-----------------------------------------------------------Tiếng anh
UNIT 7: LESSON 1, 2
(Có GVBM dạy)
-----------------------------------------------------------Luyện từ và câu
CÂU GHÉP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câu ghép
thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của
những vế câu khác (ND ghi nhớ ) .
- Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1, mục III);
thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3).
- HS (M3, 4) thực hiện được yêu cầu của BT2 (Trả lời câu hỏi, giải thích lí do).
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Tích cực học tập.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết, SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS thi đặt câu theo các mẫu câu đã - HS đặt câu
học nói về các bạn trong lớp.
- GV nhận xét
- HS nghe
14
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Khám phá:(15 phút)
*Mục tiêu:Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câu
ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý
của những vế câu khác (ND ghi nhớ ) .
(Lưu ý nhóm học sinh (M3,4) nắm được khái niệm câu ghép)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Yêu cầu HS nêu thứ tự các câu trong đoạn C1: Mỗi lần...... con chó to
văn.
C2: Hễ con chó....... giật giật
C3: Con chó..............phi ngựa
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
C4: Chó chạy..... ngúc nga ngúc ngắc
+ Muốn tìm chủ ngữ trong câu ta đặt câu hỏi + Câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì?
nào?
+ Muốn tìm vị ngữ trong câu ta đặt câu hỏi + Câu hỏi: Làm gì? Thế nào?
nào?
- Yêu cầu HS làm bài tập vào vở
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi.
- Cho HS chia sẻ
+ Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ/
- GV nhận xét kết luận
cũng nhảy phốc lên ngồi trên lưng con chó
to.
+ Hễ con chó/ đi chậm, con khỉ / cầm hai
tai con chó giật giật.
+ Con chó/ chạy sải thì khỉ/ gò lưng như
người phi ngựa.
+ Chó/ chạy thong thả, khỉ/ buông thõng
hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc.
+ Đặt câu hỏi : Con gì nhảy phốc lên ngồi
- Ở C1: em xác định chủ ngữ, vị ngữ bằng trên lưng con chó to?
cách nào?
+ Đặt câu hỏi: Con khỉ làm gì?
- Hỏi tương tự câu 2,3,4
Bài 2: HĐ Nhóm
- HS thảo luận:
- Cho HS thảo luận nhóm 4 theo câu hỏi:
- Câu có 1 có 1 vế; câu 2, 3, 4 có 2 vế
+ Em có nhận xét gì về số vế câu của các
câu ở đoạn văn trên?
- Câu đơn là câu do một cụm từ chủ ngữ,
+ Thế nào là câu đơn? Thế nào là câu ghép? vị ngữ tạo thành.
+ Vậy câu ghép là câu do nhiều cụm chủ
ngữ, vị ngữ tạo thành.
- HS làm việc theo nhóm
- Yêu cầu HS xếp các câu thành 2 nhóm.
- HS chia sẻ
- Cho HS chia sẻ
- HS nghe và thực hiện
- GV nhận xét , kết luận
Bài 3:Cá nhân
- HS đọc
- Yêu cầu HS đọc lại các câu ghép
- HS tách thì mỗi vế câu rời rạc
- Yêu cầu HS tách mỗi vế câu ghép.
+ Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép
- Thế nào là câu ghép?
lại
+ Mỗi vế câu ghép thường cấu tạo giống
một câu đơn có đủ chủ ngữ, vị ngữ ý có
15
quan hệ chặt chẽ với nhau
- HS đọc
*Ghi nhớ
- Em đi học còn mẹ em đi làm.
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Yêu cầu lấy ví dụ minh hoạ.
3. Thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1, mục III);
thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3).
- HS( M3,4) thực hiện được yêu cầu của BT2 ( Trả lời câu hỏi, giải thích lí do).
(Lưu ý: Học sinh nhóm M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ Cá nhân
- GV giao nhiệm vụ:
- HS đọc yêu cầu
+ Hãy đọc các câu ghép trong đoạn văn?
- Căn cứ về số lượng vế câu trong câu.
+ Căn cứ vào đâu mà em xác định đó là
những câu ghép?
+ Yêu cầu xác định các vế câu trong từng - HS xác định
câu?
- Cho HS chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận
STT
Câu 1
Vế 1
Trời / xanh thẳm
c
v
Câu 2
Trời / rải mây trắng nhạt /
c
v
Trời/ âm u mây mưa
C
V
Trời / ầm ầm dông gió
C
V
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Biển / nhiều khi rất đẹp
C
V
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu
- GV nhận xét, kết luận
Bài 3: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS chia sẻ kết quả trước lớp
- Nhận xét bài làm của HS
16
Vế 2
Biển / cũng thẳm xanh, như
c
v
dâng cao lên, chắc nịch
Biển/ mơ màng dịu hơn sương
c
v
Biển/ xám xịt, nặng nề
C
V
Biển/ đục ngầu, giận giữ
C
V
Ai / cũng thấy như thế
C
V
- Có thể tách mỗi vế câu ghép thành một
câu đơn có được không? Vì sao?
+ Không thể tách mỗi vế câu ghép vừa tìm
được thành 1 câu đơn.Vì mỗi vế câu có
thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với các
vế câu khác
- HS đọc
- HS làm vở
- HS chia sẻ:
a)Mùa xuân đã về, không khí ấm áp hẳn
lên.
- Mùa xuân đã về, muôn hoa đua nở.
b) Mặt trời mọc, sương tan dần.
c) Trong truyện cổ tích …người anh lười
biếng, tham lam.
4. Vận dụng:(3 phút)
- Xác định các vế câu trong câu ghép sau:
Dừa mọc ven sông, dừa men bờ ruộng, dừa
leo sườn núi.
5. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Đặt 1 câu ghép nói về một người bạn thân
của em ?
- HS nêu:
Dừa mọc ven sông,/ dừa men bờ ruộng,/
dừa leo sườn núi./
- HS đặt câu:
+ Nhà bạn Lan rất nghèo nhưng bạn học
rất giỏi.
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
------------------------------------------------Lịch sử
CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Trình bày sơ lược ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ : là mốc son
chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
- Không yêu cầu tường thuật, chỉ kể lại một số sự kiện về chiến dịch Điện Biên Phủ:
+ Chiến dịch diễn ra trong ba đợt tấn công; đợt ba: ta tấn công và tiêu diệt cứ điểm
đồi A1 và khu trung tâm chỉ huy của địch.
+ Ngày 7-5-1954, Bộ chỉ huy tập đoàn cứ điểm ra hàng, chiến dịch kết thúc thắng
lợi.
2. Năng lực:
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sán g tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực
vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn
3.Phẩm chất: Biết tinh thần chiến đấu anh dũng của bộ đội ta trong chiến dịch: tiêu
biểu là anh hùng Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Sưu tầm các tranh ảnh, tư liệu về chiến thắng lịch sử ĐBP
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Gọi HS trả lời câu hỏi:
- HS trả lời
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của
Đảng đã đề ra nhiệm vụ gì cho CMVN?
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi vở
- HS nghe
17
- HS ghi vở
2. Khám phá:(28phút)
* Mục tiêu:Trình bày sơ lược ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ : là mốc son
chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm
lược.
- Kể lại một số sự kiện về chiến dịch Điện Biên Phủ:
+ Chiến dịch diễn ra trong ba đợt tấn công; đợt ba: ta tấn công và tiêu diệt cứ
điểm đồi A1 và khu trung tâm chỉ huy của địch.
+ Ngày 7-5-1954, Bộ chỉ huy tập đoàn cứ điểm ra hàng, chiến dịch kết thúc
thắng lợi.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tập đoàn Điện Biên Phủ
và âm mưu của giặc Pháp
- Yêu cầu HS đọc SGK
- HS đọc SGK và đọc chú thích.
- GV treo bản đồ hành chính VN yêu cầu - HS quan sát theo dõi.
HS lên bảng chỉ vị trí của ĐBP.
- Vì sao Pháp lại xây dựng ĐBP thành - HS nêu ý kiến trước lớp
pháo đài vững chắc nhất Đông Dương?
Hoạt động 2: Chiến dịch ĐBP
- GV chia lớp thành 9 nhóm thảo luận - HS thảo luận 4 nhóm
theo các câu hỏi:
+ Vì sao ta quyết định mở chiến dịch - Mùa đông 1953 tại chiến khu Việt Bắc,
trung ương Đảng và Bác Hồ đã họp và
ĐBP?
nêu quyết tâm giành thắng lợi trong chiến
dịch ĐBP để kết thúc cuộc ...
 








Các ý kiến mới nhất