Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 22h:19' 09-04-2023
Dung lượng: 186.9 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 22h:19' 09-04-2023
Dung lượng: 186.9 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
NGÀY
HAI
14/11
BA
15/11
TƯ
16/11
NĂM
17/11
SÁU
TUẦN 11
(14/11/2022----18/11/2022)
MÔN
BÀI DẠY
Chào cờ
Chào cờ đầu tuần
Toán
Luyện tập
Tiếng Việt
Chuyện một khu vườn nhỏ
Tiếng Việt
NV: Luật bảo vệ môi trường
Tiếng anh
Unit 4. We had a concert -lesson 4,5
Tiếng anh
Unit 4. We had a concert -lesson 4,5
Nhạc
Tập đọc nhạc: TĐN số 3. Nghe nhạc.
Tiếng Việt
Đại từ xưng hô
Tiếng Việt
Người đi săn và con nai
Khoa học
Ôn tập : Con người và sức khỏe(t2)
Toán
Trừ 2 STP
Đạo đức
Thực hành kĩ năng GK1
Thể dục
Động tác toàn thân – Trò chơi: “Chạy nhanh theo số”.
TABN
Mover 4 - Test 1 - Part 3: Tell a story with given
TABN
pictures
Mover 4 - Test 1 - Part 3: Tell a story with given
pictures
Tiếng Việt
Tiếng vọng(giảm tải)
HĐNK.NGLL1 Các lệnh vẽ cơ bản
Toán
Luyện tập
Lịch sử
Ôn tập : Hơn tám mươi năm chống thực dân Pháp xâm
lược và đô hộ (1858 – 1945).
Tiếng anh
Unit 4. We had a concert-Lesson 6
Tiếng anh
Unit 4. We had a concert-Lesson 6
HĐNK.NGLL3 Tư duy như nhà khoa học trái đất.
HĐNK.NGLL2 Các lệnh vẽ cơ bản(t2)
Tiếng Việt
Trả bài văn tả cảnh
Toán
Luyện tập chung(giảm tải)
Kĩ thuật
Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống.
Mĩ thuật
Vẽ tranh: Đề tài trường em
T*
Sửa bài KT-GK1
Khoa học
Tre, mây,song
Tiếng Việt
Quan hệ từ
Tiếng Việt
Luyện tập làm đơn
Địa lí
Lâm nghiệp và thủy sản
18/11
Toán
TV*
Thể dục
SHCN
Nhân 1 STP với 1 STN
Sửa bài KT-GK1
Động tác: Vươn thở, tay, Chân, Vặn mình, Toàn thân –
Trò chơi: “Chạy nhanh theo số”.
Kiểm điểm tuần-QTE-Chủ đề 2: Gia đình-Nơi em được
mọi người yêu thương, che chở-Bổn phận của em đối
với gia đình.
Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2022
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
....................................................
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất.
-So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân.
-Rèn kĩ năng so sánh các số thập phân, cộng nhiều số thập phân và giải các
bài toán có liên quan.
*Bài tập cần làm: 1; 2(a, b); 3(cột 1); 4.
-Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi Ai
nhanh ai đúng:
Hoạt động HS
Số
5,75 7,34 4,5 1,27
hạng
Số
7,8 0,45 3,55 5,78
hạng
Số
4,25 2,66 5,5 4,22
ạng
Số
1,2 0,05 6,45 8,73
hạng
Tổng
+ Phổ biến luật chơi, cách chơi: Trò + Lắng nghe.
chơi gồm 2 đội, mỗi đội 4 HS. Lần
lượt từng HS trong mỗi đội sẽ nối
tiếp nhau suy nghĩ thật nhanh và tìm
đáp án để ghi kết quả với mỗi phép
tính tương ứng. Mỗi một phép tính
đúng được thưởng 1 bông hoa. Đội
nào có nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng
+ Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ
cuộc.
+ Tổ chức cho học sinh tham gia vũ.
chơi.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên - Lắng nghe.
dương đội thắng cuộc.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày
bài vào vở.
lên bảng: Luyện tập
2. HĐ thực hành: (30 phút)
*Mục tiêu: - Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất.
- So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân.
- Bài tập cần làm: 1; 2(a, b); 3(cột 1); 4
- HS( M3,4) làm được tất cả các bài tập
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân=>Cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tính
- GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và - 1 HS nêu, HS cả lớp theo dõi và bổ
thực hiện tính cộng nhiều số thập sung.
phân.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
- GV gọi HS nhận xét bài làm của - HS nhận xét bài làm của bạn cả
bạn.
Kết quả:
- GV nhận xét HS.
a. 65,45
b. 47,66
Bài 2(a, b): HĐ cá nhân=> Cặp
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi :
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét HS.
- HS đọc đề bài
- Bài toán yêu cầu chúng ta tính bằng
cách thuận tiện.
- HS làm bài, HS đổi chéo vở để kiểm
tra lẫn nhau.
- HS chia sẻ trước lớp:
a) 4,68 + 6,03 + 3,97
= 4,68 + (6,03 + 3,97)
= 4,68 +
10
= 14,68
b) 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2
= (6,9 + 3,1) + (8,4 + 0,2)
=
10
+
8,6
=
18,6
Bài 3( cột 1): HĐ cá nhân=> Cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu - HS đọc thầm đề bài trong SGK.
cách làm.
3,6 + 5.8 > 8,9
- GV yêu cầu HS làm bài.
9,4
- GV yêu cầu HS giải thích cách làm
7,56 < 4,2 + 3,4
của từng phép so sánh.
7,6
- GV nhận xét HS.
Bài 4: HĐ cá nhân=> Cả lớp
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS Tóm tắt bài toán
- HS tóm tắt bài
bằng sơ đồ rồi giải.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, kết luận.
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
Bài giải
Ngày thứ 2 dệt được số mét vải là:
28,4 +2,2 = 30,6 (m)
Bài 2(c,d):M3,4
- Cho HS tự làm bài vào vở
- GV kiểm tra
Bài 3(cột 2):M3,4
- Cho HS tự làm bài vào vở
- GV kiểm tra
Ngày thứ 3 dệt được số mét vải là :
30,6 + 1,5 = 32,1(m)
Cả ba ngày dệt được số mét vải là :
28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m)
Đáp số:91,1m
- HS làm bài vào vở, báo cáo GV.
c) 3,49 + 5,7 + 1,51 = (3,49 + 1,51) +
5,7
= 5 + 5,7
= 10,7
d) 4,2 + 3,5 + 4,5 + 6,8
=(4,2 + 6,8) +(3,5 + 4,5)
= 11 + 8
= 19
- HS làm bài vào vở, báo cáo GV
5,7 + 8,8 = 14,5
14,5
0,5 > 0,0,8 + 0,4
0,48
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - Học sinh thực hiện
sau: Đặt tính rồi tính:
7,5 +4,13 + 3,5
27,46 + 3,32 + 12,6
- Vận dụng kiến thức vào giải các bài - HS nghe và thực hiện
toán tính nhanh, tính bằng cách thuận
tiện.
Điều chỉnh sau tiết dạy: Gv yêu cầu hs ghi nhớ thứ tự thực hiện giá trị biểu thức.
..................................................
Tiếng Việt
CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu bé Thu( trả
lời được các câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn: giọng bé Thu hồn nhiên nhí nhảnh, giọng ông
hiền từ, chậm rãi.
*GDBVMT: Có ý thức làm đẹp môi trường sống gia đình và xung quanh.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu quý thiên nhiên, giữ gìn sự trong sáng Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc, Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
- HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- HS nghe
- Giới thiệu chủ điểm: GV giới thiệu
tranh minh hoạ và chủ điểm Giữ lấy
màu xanh - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ, đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Một HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn:
- Bài chia thành 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu..... loài cây
+ Đoạn 2: Tiếp theo.....không phải là
vườn
+ Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc:
nhóm
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp đọc từ
khó, câu khó.
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- HS đọc cho nhau nghe
- HS đọc
- HS nghe
- HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu bé
Thu( trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm, đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm TLCH
TLCH
sau đó chia sẻ trước lớp.
- Bé Thu Thu thích ra ban công để + Thu thích ra ban công để được ngắm
làm gì?
nhìn cây cối; nghe ông kể chuyện về
từng loài cây trồng ở ban công
- Mỗi loài cây ở ban công nhà bé Thu + Cây quỳnh lá dày, giữ được nước.
có đặc điểm gì nổi bật?
Cây hoa ti- gôn thò những cái râu theo
gió ngọ nguậy như những vòi voi bé
xíu. Cây đa Ấn Độ bật ra những búp đỏ
hồng nhọn hoắt, xoè những cái lá nâu rõ
to, ở trong lại hiện ra những búp đa mới
nhọn hoắt, đỏ hồng.
- Bạn Thu chưa vui vì điều gì?
+ Thu chưa vui vì bạn Hằng ở nhà dưới
bảo ban công nhà Thu không phải là
vườn.
- Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban + Vì Thu muốn Hằng công nhận ban
công Thu muốn báo ngay cho Hằng công nhà mình cũng là vườn
biết?
- Em hiểu: " Đất lành chim đậu" là thế + Đất lành chim đậu có nghĩa là nơi tốt
nào?
đẹp thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có
con người đến sinh sống làm ăn
- Em có nhận xét gì về hai ông cháu + Hai ông cháu rất yêu thiên nhiên cây
bé Thu?
cối, chim chóc. Hai ông cháu chăm sóc
cho từng loài cây rất tỉ mỉ.
- Bài văn muốn nói với chúng ta điều + Mỗi người hãy yêu quý thiên nhiên,
gì?
làm đẹp môi trường sống trong gia đình
và xung quanh mình.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn: giọng bé Thu hồn nhiên nhí nhảnh, giọng
ông hiền từ, chậm rãi.
* Cách tiến hành:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp
- 3 HS đọc nối tiếp
- Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 3
- HS đọc diễn cảm
+ Treo bảng phụ có đoạn 3
+ GV đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc theo cặp
- HS thi đọc
- Tổ chức HS thi đọc
- GV nhận xét bình chọn .
- HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5phút)
- Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao? - Học sinh trả lời.
- Em có muốn mình có một khu vườn - Phát biểu theo suy nghĩ của bản thân.
như vậy không ?
- Liên hệ thực tiễn, giáo dục học sinh: - Lắng nghe.
Cần chăm sóc cây cối, trồng cây và
hoa để làm đẹp cho cuộc sống.
- Về nhà trồng cây, hoa trang trí cho - HS nghe và thực hiện
ngôi nhà thêm đẹp.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Giáo viên dặn hs :Về nhà trồng cây, hoa trang trí cho ngôi nhà thêm đẹp.
.......................................................
Tiếng Việt
Nghe - viết: LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả ,trình bày đúng hình thức văn bản luật.
- Làm được bài tập 2a; BT3.
- Rèn kĩ năng phân biệt l/n.
- Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
* GDBVMT: GDHS nâng cao nhận thức và trách nhiệm về BVMT
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, SGK
- HS: SGK
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Ổn định tổ chức
- HS hát
- Gọi 2 HS lên bảng viết từ khó ở bài - HS viết
trước, dưới lớp viết bảng con.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm
- HS mở SGK, ghi vở
nay chúng ta cùng nghe - viết điều 3
khoản 3 trong luật bảo vệ rừng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung bài viết
- Gọi HS đọc đoạn viết
- HS đọc đoạn viết
- Điều 3 khoản 3 trong luật bảo vệ + Nói về hoạt động bảo vệ môi trường ,
môi trừng có nội dung gì?
giải thích thế nào là hoạt động bảo vệ
* Hướng dẫn viết từ khó
môi trường.
- Yêu cầu HS tìm các tiếng khó dễ - HS nêu: môi trường, phòng ngừa, ứng
lẫn khi viết chính tả
phó, suy thoái, tiết kiệm, thiên nhiên
- Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm - HS luyện viết
được.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả ,trình bày đúng hình thức văn bản luật.
*Cách tiến hành:
- Giáo viên nhắc học sinh những vấn - HS nghe
đề cần thiết: Viết tên bài chính tả
vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết
hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ
trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để
viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết
đúng tư thế, cầm viết đúng qui định.
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Phân biệt phụ âm đầu l/n; làm được bài tập 2a; BT3
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
- Nhận xét kết luận
luận làm bài, chia sẻ kết quả
lắm- nắm
lấm- nấm
lương- nương
Thích lắm - nắm cơm;
quá lắm - nắm tay; lắm
lương thiện - nương rẫy;
lấm tấm - cái nấm; nấm
đ
lương tâm - vạt nương;
rơm; lấm bùn- nấm đất,
ều- cơm nắm; lắm lờilương thực - nương tay;
lấm mực- nấm đầu.
nắ
lường bổng - nương dâu
tóc
- HS đọc
- HS thi theo nhóm, nhóm nào tìm được
Bài 3: HĐ trò chơi
nhiều từ hơn và đúng thì chiến thắng
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
a) Các từ láy âm đầu n: na ná, nai nịt,
-Tổ chức HS thi tìm từ láy theo
nài nỉ, nao nao, náo nức, năng nổ, nõn
nhóm
nà, nâng niu,....
- Nhận xét các từ đúng
b) Một số từ gợi tả có âm cuối ng:
- Phần b tổ chức tương tự
loong coong, leng keng, đùng đoàng,
ông ổng, ăng ẳng,..
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại - Học sinh nêu
quy tắc chính tả n/l.
- Về nhà luyện viết lại 1 đoạn của bài - Lắng nghe và thực hiện.
chính tả theo sự sáng tạo của em.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
-Gv cho H tự phát hiện ra các từ không phải là từ láy sau khi các nhóm thảo luận
xong.
...........................................
Tiếng anh
Unit 4-Lesson 4,5
Có GV bộ môn
..............................................
Âm nhạc
TIẾT 11: TẬP ĐỌC NHẠC: TĐN SỐ 3
NGHE NHẠC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Biết đọc đúng cao độ, trường độ bài TĐN số 3.
- Nghe 1 bài Dân ca
2. Năng lực:
- Biết hát hòa giọng, kết hợp vận động phụ họa bài hát
- Biết sử dụng nhạc cụ khi gõ đệm vào TĐN
3. Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh yêu thích âm nhạc.
* HSKT:
- Hs tập hát theo bài há, vận động 1 số động tác đơn giản
- Tập nhận biết 1 số tên nốt nhạc trên khuông nhạc.
II. CHUẨN BỊ.
1. Giáo viên
- Đàn phím điện tử, Băng đĩa nhạc, nhạc cụ gõ đệm, bảng phụ bài TĐN số 3.
2. Học sinh
- SGK, thanh phách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
4'
28'
1. Hoạt động khởi động:
- Giáo viên: Cho hs quan sát tranh
? Từ những hình ảnh trên e nhớ đến bài
hát nào?
- Gv yêu cầu cả lớp hát lại bài hát
- Gv giúp đỡ hs hát
- Gv nhận xét, sửa sai ( nếu có)
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động 1: TĐN số 3
a. Mục tiêu:
- Hs biết đọc đúng cao độ và trường độ
bài TĐN
b. Cách tiến hành:
- Hs quan sát
- Hs.Bài hát Những bông hoa những
bài ca
- Hs thực hiện
- Hs hát theo bạn
* Gv giới thiệu: Đây là bài TĐN 3
? Bài TĐN được viết ở nhịp gì?
? Bài TĐN có những tên nốt nhạc nào?
- Gv cho hs luyện cao độ bài TĐN số 3
- Gv cho hs đọc cao độ qua ký hiệu bàn
tay giáo viên điều khiển.
- Gv giúp đỡ hs đọc
- Hs: Viết ở nhịp 2/4
- Nốt: Đô- Rê- Mi- Son- La.
- Hs luyện tập cao độ
- Hs đọc theo hướng dẫn của gv
- Hs đọc cùng bạn
? Bài TĐN số 3 có những hình nốt nào
- Hs: Đen, nốt trắng, móc đơn.
- Gv cho hs luyện tập tiết tấu bài TĐN - Hs luyện tập tiết tấu
* TĐN:
- Gv chia Bài TĐN ra làm 2 câu
- Gv cho hs đọc tên nốt nhạc
- Gv cho hs đọc cao độ từng câu.
- Gv đàn giai điệu từng câu
- Gv cho hs đọc nhạc toàn bài
- Gv giúp đỡ hs tập đọc cao độ
- Gv cho hs ghép lời
- Gv cho hs đọc nhạc, ghép lời kết hợp
gõ đệm theo phách
* Kết luận: Hs đọc tốt bài TĐN
Hoạt động 2: Nghe nhạc: ( Nghe bài
hát dân ca)
- Gv giới thiệu trực tiếp
- Gv cho hs nghe bài dân ca: Lí cây bông
Dân ca Nam Bộ
- Gv cho Hs nghe lần thứ nhất
? Em nào nói lên cảm nhận của mình về
bài dân ca?
- Gv cho Hs nghe lần thứ hai.
? Nội dung bài hát nói nên điều gì?
? Em nào có thể kể tên 1 vài bài dân ca
khác ?
- Gv: Bài hát Lí cây bông với giai điệu
vui tươi, bài hát như nói nên tình cảm
của con người yêu quý thiên nhiên.
- Gv cho hs hát theo bài hát( nếu hs
thuộc) và vận động theo bài hát
- Hs quan sát
- Hs đọc theo hướng dẫn của gv
- Hs đọc cao độ
- Hs đọc nhạc từng câu
- Hs đọc nhạc toàn bài
- Hs đọc cùng bạn
- Hs ghép lời
- Hs thực hiện theo nhóm, cá nhân.
- Hs nghe.
- Hs bài hát rất hay
- Hs nói lên những bông xanh…
- Hs kể 1 vài bài dân ca: Lý cái
mơn..
- Hs lắng nghe
3'
* Kết luận: Hs biết thêm 1 bài dân ca.
3. Hoạt động vận dụng:
a. Mục tiêu:
- Giúp học sinh nhớ lại nội dung bài học
b. Cách tiến hành.
? Em học nội dung gì?
- Gv đàn cho hs hát lại bài hát
- HSHN: Gv giúp hs hát
- Nhắc học sinh về tập biểu diễn bài hát
* Kết luận:
- Biết đọc cao độ và trường độ bài TĐN
- Hs hát theo bài hát và kết hợp vận
động theo bài hát
- Hs: TĐN số 3, Nghe 1 bài dân ca
- Hs hát theo hướng dẫn của Gv
- Hs hát cùng bạn
- Hs nghe và lĩnh hội.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv yêu cầu H về nhà tìm hiểu và học thuộc một bài dân ca.
.............................................................................................
Thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2022
Tiếng Việt
ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Năm được khái niệm đại từ xưng hô( Nội dung ghi nhớ ) .
- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1 mục III ); chọn được
đại từ xưng hô thích hợp để điền vào chỗ trống (BT2).
- HS (M3,4) nhận xét được thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại
từ xưng hô (BT1)
- Rèn kĩ năng sử dụng đại từ xưng hô một cách hợp lí.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Thể hiện đúng thái độ tình cảm khi dùng một đại từ xưng hô.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , thảo luận nhóm, hỏi đáp, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi: Truyền - Học sinh tham gia chơi.
điện
- Nội dung: Kể nhanh các đại từ
thường dùng hằng ngày.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận - Lắng nghe.
xét, tuyên dương học sinh.
- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên - Học sinh mở sách giáo khoa, vở ghi
bảng: Đại từ xưng hô
đầu bài
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Năm được khái niệm đại từ xưng hô( Nội dung ghi nhớ )
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn
để làm bài.
TLCH
- Đoạn văn có những nhân vật nào
Sau đó chia sẻ kết quả
- Các nhân vật làm gì?
+ Có Hơ Bia, cơm và thóc gạo
+ Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau.
- Những từ nào được in đậm trong Thóc gạo giận Hơ Bia bỏ vào rừng
câu văn trên?
+ Chị, chúng tôi, ta, các ngươi, chúng.
- Những từ đó dùng để làm gì?
+ Những từ đó dùng để thay thế cho Hơ
- Những từ nào chỉ người nghe?
Bia, thóc gạo, cơm
+ Những từ chỉ người nghe: chị, các
- Từ nào chỉ người hay vật được người
nhắc tới?
+ Từ chúng
- Thế nào là đại từ xưng hô?
Bài 2: HĐ cả lớp
- HS trả lời
- Yêu cầu HS đọc lại lời của Hơ Bia
và cơm
- HS đọc
- Theo em, cách xưng hô của mỗi
nhân vật ở trong đoạn văn trên thể + Cách xưng hô của cơm rất lịch sự,
hiện thái độ của người nói như thế cách xưng hô của Hơ Bia thô lỗ, coi
nào?
thường người khác.
Bài 3:HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS thảo luận theo cặp
- HS đọc
- Nhận xét các cách xưng hô đúng.
- HS thảo luận, chia sẻ theo cặp
+ Với thầy cô: xưng là em, con
+ Với bố mẹ: Xưng là con
+ Với anh em: Xưng là em, anh, chị
- KL: Để lời nói đảm bảo tính lịch sự + với bạn bè: xưng là tôi, tớ, mình
cần lựa chọn từ xưng hô phù hợp với
thứ bậc, tuổi tác, giới tính, thể hiện
đúng mối quan hệ giữa mình với
người nghe và người được nhắc đến.
- Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
- HS đọc ghi nhớ
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: - Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1 mục III );
chọn được đại từ xưng hô thích hợp để điền vào chỗ trống (BT2).
- HS (M3,4) nhận xét được thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng
mỗi đại từ xưng hô (BT1)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm - HS thảo luận nhóm
bài trong nhóm
- GV gạch chân từ: ta, chú, em, tôi, - HS chia sẻ
anh.
- HS nghe
- Nhận xét.
Bài 2: Cá nhân=> Cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc
- GV nhận xét chữa bài
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- Gọi HS đọc bài đúng
- 1 HS đọc lại bài văn đã điền đầy - HS đọc
- HS đọc
đủ.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Hỏi lại những điều cần nhớ.
-Nhận xét tiết học. Tuyên dương
những học sinh có tinh thần học tập
tốt.
- Nhắc nhở học sinh về nhà xem lại
bài đã làm, chuẩn bị bài: Quan hệ từ
- Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng
đại từ xưng hô.
- 1, 2 học sinh nhắc lại.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe và thực hiện.
- HS nghe và thực hiện.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv cho hs ghi nhớ các quan hệ từ thường được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày.
................................
Tiếng Việt
NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện.
- Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ và lời gợi ý BT1); tưởng
tượng và nêu được kết thúc câu chuyện một cách hợp lí (BT2).
- Kể tiếp nối được từng đoạn câu chuyện.
* GDBVMT: GD ý thức bảo vệ môi trường, không săn bắt các loài động vật,
góp phần bảo vệ giữ gìn vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK.
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Thi kể chuyện một lần đi thăm - HS thi kể
cảnh đẹp ở địa phương.
- Giáo viên nhận xét chung.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên
- HS ghi vở
bảng.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Nghe kể chuyện (10 phút)
*Mục tiêu: Nghe, theo dõi toàn bộ câu chuyện.
*Cách tiến hành: Cả lớp
- Giáo viên kể 4 đoạn ứng với 4 - HS theo dõi
tranh minh hoạ trong SGK
- Giáo viên hướng dẫn kể: Giọng - HS nghe
chậm rãi, diễn tả rõ lời nói của từng
nhân vật, bộc lộ cảm xúc ở những
đoạn tả cảnh thiên nhiên, tả vẻ đẹp
của con nai, tâm trạng người đi săn.
2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
* Mục tiêu:Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ và lời gợi ý BT1);
tưởng tượng và nêu được kết thúc câu chuyện một cách hợp lí (BT2) .
* Cách tiến hành:Cá nhân=> Cặp đôi=> Nhóm=> Cả lớp
* Kể từng đoạn câu chuyện.
- HS kể theo cặp.
- Tổ chức cho HS kể theo cặp
- Kể trước lớp.
- Cho HS kể trước lớp
* Đoán xem câu chuyện kết thúc như
thế nào và kể tiếp câu chuyện theo
phỏng đoán
- HS trả lời phỏng đoán
- Tổ chức cho HS đoán thử:
- Thấy con nai đẹp quá, người đi săn
có bắn nó không? Chuyện gì sẽ xảy
ra sau đó?
- HS kể theo cặp
- Tổ chức cho HS kể theo cặp
- Kể trước lớp.
- Giáo viên kể tiếp đoạn 5.
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
*Cách tiến hành:Cá nhân=> Thảo luận nhóm=> Chia sẻ trước lớp
* Kể toàn bộ câu chuyện và trao đổi - 2 học sinh kể toàn câu chuyện.
về ý nghĩa câu chuyện.
- Học sinh thảo luận và trả lời.
- Yêu cầu HS kể lại toàn bộ câu - Hãy yêu quí và bảo vệ thiên nhiên, bảo
chuyện.
vệ các loài vật quý, Đừng phá huỷ vẻ đẹp
- Ý nghĩa câu chuyện?
của thiên nhiên.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Về nhà kể lại câu chuyện “Người - HS nghe và thực hiện
đi săn và con nai” cho mọi người
nghe
- Em sẽ làm gì để bảo vệ các loài thú - HS nêu
hoang dã ?
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GDKNS:Hãy yêu quí và bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ các loài vật quý, Đừng phá huỷ
vẻ đẹp của thiên nhiên.
……………………………………………
Khoa học
ÔN TẬP CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (t2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Ôn tập kiến thức về:
- Đặc điểm sinh học và mối quan hệ ở tuổi dậy thì
- Cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A,
nhiễm HIV/AIDS
- Rèn cho học sinh kĩ năng nói.
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa trong sách giáo khoa, phiếu bài
tập.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi
học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Giáo viên cho HS tổ chức trò chơi - Học sinh tham gia chơi trò chơi
“Thi ai nói nhanh”: Yêu cầu học sinh
nói lại tên các bài đã học về chủ đề con
người và sức khỏe.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe.
- Bài học hôm nay thầy sẽ hướng dẫn - HS nghe
các em học bài: “Ôn tập: Con người
và sức khỏe”.
- Giáo viên ghi đầu bài lên bảng.
- Mở sách giáo khoa, ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(25phút)
* Mục tiêu: Ôn tập kiến thức về:
- Đặc điểm sinh học và mối quan hệ ở tuổi dậy thì
- Cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A, nhiễm
HIV/AIDS
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Trò chơi “Bắt tay lây
bệnh”
- GV chọn ra 2 HS (giả sử 2 em này
mắc bệnh truyền nhiễm), không nói - Mỗi HS hỏi cầm giấy, bút.
cho cả lớp biết và những ai bắt tay với • Lần 1: đi bắt tay 2 bạn rồi ghi tên các
bạn đó
2 HS sẽ bị “Lây bệnh”.
• Lần 2: đi bắt tay 2 bạn khác rồi ghi
tên các bạn đó
• Lần 3: đi bắt tay 2 bạn khác nữa rồi
ghi tên các bạn đó
- HS đứng thành nhóm những bạn bị
bệnh.
- Yêu cầu HS tìm xem trong mỗi lần ai
đã bắt tay với 2 bạn này.
- GV tổ chức cho HS thảo luận:
+ Qua trò chơi, các em rút ra nhận xét
gì về tốc độ lây truyền bệnh?
+ Em hiểu thế nào là dịch bệnh?
+ Nêu một số ví dụ về dịch bệnh mà - HS tiếp nối phát biểu ý kiến
- HS khác góp ý
em biết?
* GV chốt và kết luận: Khi có nhiều
người cùng mắc chung một loại bệnh
lây nhiễm, người ta gọi đó là “dịch
bệnh”. Ví dụ: dịch cúm, đại dịch HIV/
AIDS…
Hoạt động 2: Thực hành vẽ tranh
vận động.
- GV dặn HS về nhà treo tranh tuyên
- HS vẽ tranh
truyền với mọi người những điều đã
học
- Một số HS trình bày sản phẩm trước
lớp.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5phút)
- Em đã làm gì để bảo vệ sức khỏe của - HS nêu
bản thân ?
- Về nhà tìm hiểu cách phòng tránh - HS nghe và thực hiện
bệnh tật theo mùa của địa phương em.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv yêu cầu hs ghi nhớ:Cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não,
viêm gan A, nhiễm HIV/AIDS
..........................................
Toán
TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết trừ hai số thập phân
- Có kỹ năng trừ hai số thập phân và vận dụng giải bài toán có nội dung
thực tế.
- Làm bài tập: 1 (a,b) ; 2 ( a,b ); 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử
dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, ....
- HS: SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Trò chơi: Phản xạ nhanh
(Cho HS nêu: Hai số thập phân có
tổng bằng 100)
- HS tham gia chơi
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò - Lắng nghe.
chơi và tuyên dương những HS tích
cực.
- Đều bằng 100
+ Tổng các số hạng trong các phép
tính chúng ta vừa nêu có đặc điểm - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày
gì?
bài vào vở.
- GV giới thiệu về số tròn chục
- Ghi đầu bài lên bảng: Trừ hai số
thập phân.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết trừ hai số thập phân
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân=> Cặp đôi=> Cả lớp
* Ví dụ 1:
+ Hình thành phép trừ
- GV nêu bài toán: Đường gấp khúc - HS nghe và tự phân tích đề bài toán.
ABC dài 4,29m, trong đó đoạn
thẳng AB dài 1,84m. Hỏi đoạn
thẳng BC dài bao nhiêu mét?
+ Giới thiệu cách tính
- Trong bài toán trên để tìm kết quả - 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi và cùng
phép trừ
đặt tính để thực hiện phép tính.
4,29m - 1,84m = 2,45m
- Các em phải chuyển từ đơn vị mét
thành xăng-ti-mét để thực hiện phép
trừ với số tự nhiên, sau đó lại đổi kết
quả từ đơn vị xăng-ti-mét thành đơn
vị mét. Làm như vậy không thuận
tiện và mất thời gian, vì thế người ta
nghĩ ra cách đặt tính và tính.
- GV cho HS có cách tính đúng trình - 1 HS lên bảng vừa đặt tính vừa giải
bày cách tính trước lớp.
thích cách đặt tính và thực hiện tính.
4,29
- 1,84
2,45
- Cách đặt tính cho kết quả như thế - Kết quả phép trừ là 2,45m.
nào so với cách đổi đơn vị thành
xăng-ti-mét?
- GV yêu cầu HS so sánh hai phép
trừ
429
4,29
- 184
- 1,84
245 và
2,45
- Em có nhận xét gì về các dấu phẩy
của số bị trừ, số trừ và dấu phẩy ở
hiệu trong phép tính trừ hai số thập
phân.
* Ví dụ 2:
- GV nêu ví dụ : Đặt tính rồi tính
45,8 - 19,26
- Em có nhận xét gì về số các chữ
số ở phần thập phân của số bị trừ
với số các chữ số ở phần thập phân
của số trừ?
- Hãy tìm cách làm cho các chữ số ở
phần thập phân của số bị trừ bằng số
các chữ số phần thập phân của số trừ
mà giá trị của số bị trừ không thay
đổi.
- GV nêu : Coi 45,8 là 45,80 em hãy
đặt tính và thực hiện 45,80 - 19,26
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
* Ghi nhớ:
- GV yêu cầu HS đọc phần chú ý.
- HS so sánh và nêu:
* Giống nhau về cách đặt tính và cách
thực ...
HAI
14/11
BA
15/11
TƯ
16/11
NĂM
17/11
SÁU
TUẦN 11
(14/11/2022----18/11/2022)
MÔN
BÀI DẠY
Chào cờ
Chào cờ đầu tuần
Toán
Luyện tập
Tiếng Việt
Chuyện một khu vườn nhỏ
Tiếng Việt
NV: Luật bảo vệ môi trường
Tiếng anh
Unit 4. We had a concert -lesson 4,5
Tiếng anh
Unit 4. We had a concert -lesson 4,5
Nhạc
Tập đọc nhạc: TĐN số 3. Nghe nhạc.
Tiếng Việt
Đại từ xưng hô
Tiếng Việt
Người đi săn và con nai
Khoa học
Ôn tập : Con người và sức khỏe(t2)
Toán
Trừ 2 STP
Đạo đức
Thực hành kĩ năng GK1
Thể dục
Động tác toàn thân – Trò chơi: “Chạy nhanh theo số”.
TABN
Mover 4 - Test 1 - Part 3: Tell a story with given
TABN
pictures
Mover 4 - Test 1 - Part 3: Tell a story with given
pictures
Tiếng Việt
Tiếng vọng(giảm tải)
HĐNK.NGLL1 Các lệnh vẽ cơ bản
Toán
Luyện tập
Lịch sử
Ôn tập : Hơn tám mươi năm chống thực dân Pháp xâm
lược và đô hộ (1858 – 1945).
Tiếng anh
Unit 4. We had a concert-Lesson 6
Tiếng anh
Unit 4. We had a concert-Lesson 6
HĐNK.NGLL3 Tư duy như nhà khoa học trái đất.
HĐNK.NGLL2 Các lệnh vẽ cơ bản(t2)
Tiếng Việt
Trả bài văn tả cảnh
Toán
Luyện tập chung(giảm tải)
Kĩ thuật
Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống.
Mĩ thuật
Vẽ tranh: Đề tài trường em
T*
Sửa bài KT-GK1
Khoa học
Tre, mây,song
Tiếng Việt
Quan hệ từ
Tiếng Việt
Luyện tập làm đơn
Địa lí
Lâm nghiệp và thủy sản
18/11
Toán
TV*
Thể dục
SHCN
Nhân 1 STP với 1 STN
Sửa bài KT-GK1
Động tác: Vươn thở, tay, Chân, Vặn mình, Toàn thân –
Trò chơi: “Chạy nhanh theo số”.
Kiểm điểm tuần-QTE-Chủ đề 2: Gia đình-Nơi em được
mọi người yêu thương, che chở-Bổn phận của em đối
với gia đình.
Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2022
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
....................................................
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất.
-So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân.
-Rèn kĩ năng so sánh các số thập phân, cộng nhiều số thập phân và giải các
bài toán có liên quan.
*Bài tập cần làm: 1; 2(a, b); 3(cột 1); 4.
-Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi Ai
nhanh ai đúng:
Hoạt động HS
Số
5,75 7,34 4,5 1,27
hạng
Số
7,8 0,45 3,55 5,78
hạng
Số
4,25 2,66 5,5 4,22
ạng
Số
1,2 0,05 6,45 8,73
hạng
Tổng
+ Phổ biến luật chơi, cách chơi: Trò + Lắng nghe.
chơi gồm 2 đội, mỗi đội 4 HS. Lần
lượt từng HS trong mỗi đội sẽ nối
tiếp nhau suy nghĩ thật nhanh và tìm
đáp án để ghi kết quả với mỗi phép
tính tương ứng. Mỗi một phép tính
đúng được thưởng 1 bông hoa. Đội
nào có nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng
+ Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ
cuộc.
+ Tổ chức cho học sinh tham gia vũ.
chơi.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên - Lắng nghe.
dương đội thắng cuộc.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày
bài vào vở.
lên bảng: Luyện tập
2. HĐ thực hành: (30 phút)
*Mục tiêu: - Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất.
- So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân.
- Bài tập cần làm: 1; 2(a, b); 3(cột 1); 4
- HS( M3,4) làm được tất cả các bài tập
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân=>Cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tính
- GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và - 1 HS nêu, HS cả lớp theo dõi và bổ
thực hiện tính cộng nhiều số thập sung.
phân.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
- GV gọi HS nhận xét bài làm của - HS nhận xét bài làm của bạn cả
bạn.
Kết quả:
- GV nhận xét HS.
a. 65,45
b. 47,66
Bài 2(a, b): HĐ cá nhân=> Cặp
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi :
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét HS.
- HS đọc đề bài
- Bài toán yêu cầu chúng ta tính bằng
cách thuận tiện.
- HS làm bài, HS đổi chéo vở để kiểm
tra lẫn nhau.
- HS chia sẻ trước lớp:
a) 4,68 + 6,03 + 3,97
= 4,68 + (6,03 + 3,97)
= 4,68 +
10
= 14,68
b) 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2
= (6,9 + 3,1) + (8,4 + 0,2)
=
10
+
8,6
=
18,6
Bài 3( cột 1): HĐ cá nhân=> Cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu - HS đọc thầm đề bài trong SGK.
cách làm.
3,6 + 5.8 > 8,9
- GV yêu cầu HS làm bài.
9,4
- GV yêu cầu HS giải thích cách làm
7,56 < 4,2 + 3,4
của từng phép so sánh.
7,6
- GV nhận xét HS.
Bài 4: HĐ cá nhân=> Cả lớp
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS Tóm tắt bài toán
- HS tóm tắt bài
bằng sơ đồ rồi giải.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, kết luận.
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
Bài giải
Ngày thứ 2 dệt được số mét vải là:
28,4 +2,2 = 30,6 (m)
Bài 2(c,d):M3,4
- Cho HS tự làm bài vào vở
- GV kiểm tra
Bài 3(cột 2):M3,4
- Cho HS tự làm bài vào vở
- GV kiểm tra
Ngày thứ 3 dệt được số mét vải là :
30,6 + 1,5 = 32,1(m)
Cả ba ngày dệt được số mét vải là :
28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m)
Đáp số:91,1m
- HS làm bài vào vở, báo cáo GV.
c) 3,49 + 5,7 + 1,51 = (3,49 + 1,51) +
5,7
= 5 + 5,7
= 10,7
d) 4,2 + 3,5 + 4,5 + 6,8
=(4,2 + 6,8) +(3,5 + 4,5)
= 11 + 8
= 19
- HS làm bài vào vở, báo cáo GV
5,7 + 8,8 = 14,5
14,5
0,5 > 0,0,8 + 0,4
0,48
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - Học sinh thực hiện
sau: Đặt tính rồi tính:
7,5 +4,13 + 3,5
27,46 + 3,32 + 12,6
- Vận dụng kiến thức vào giải các bài - HS nghe và thực hiện
toán tính nhanh, tính bằng cách thuận
tiện.
Điều chỉnh sau tiết dạy: Gv yêu cầu hs ghi nhớ thứ tự thực hiện giá trị biểu thức.
..................................................
Tiếng Việt
CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu bé Thu( trả
lời được các câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn: giọng bé Thu hồn nhiên nhí nhảnh, giọng ông
hiền từ, chậm rãi.
*GDBVMT: Có ý thức làm đẹp môi trường sống gia đình và xung quanh.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu quý thiên nhiên, giữ gìn sự trong sáng Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc, Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
- HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- HS nghe
- Giới thiệu chủ điểm: GV giới thiệu
tranh minh hoạ và chủ điểm Giữ lấy
màu xanh - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ, đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Một HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn:
- Bài chia thành 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu..... loài cây
+ Đoạn 2: Tiếp theo.....không phải là
vườn
+ Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc:
nhóm
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp đọc từ
khó, câu khó.
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- HS đọc cho nhau nghe
- HS đọc
- HS nghe
- HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu bé
Thu( trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm, đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm TLCH
TLCH
sau đó chia sẻ trước lớp.
- Bé Thu Thu thích ra ban công để + Thu thích ra ban công để được ngắm
làm gì?
nhìn cây cối; nghe ông kể chuyện về
từng loài cây trồng ở ban công
- Mỗi loài cây ở ban công nhà bé Thu + Cây quỳnh lá dày, giữ được nước.
có đặc điểm gì nổi bật?
Cây hoa ti- gôn thò những cái râu theo
gió ngọ nguậy như những vòi voi bé
xíu. Cây đa Ấn Độ bật ra những búp đỏ
hồng nhọn hoắt, xoè những cái lá nâu rõ
to, ở trong lại hiện ra những búp đa mới
nhọn hoắt, đỏ hồng.
- Bạn Thu chưa vui vì điều gì?
+ Thu chưa vui vì bạn Hằng ở nhà dưới
bảo ban công nhà Thu không phải là
vườn.
- Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban + Vì Thu muốn Hằng công nhận ban
công Thu muốn báo ngay cho Hằng công nhà mình cũng là vườn
biết?
- Em hiểu: " Đất lành chim đậu" là thế + Đất lành chim đậu có nghĩa là nơi tốt
nào?
đẹp thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có
con người đến sinh sống làm ăn
- Em có nhận xét gì về hai ông cháu + Hai ông cháu rất yêu thiên nhiên cây
bé Thu?
cối, chim chóc. Hai ông cháu chăm sóc
cho từng loài cây rất tỉ mỉ.
- Bài văn muốn nói với chúng ta điều + Mỗi người hãy yêu quý thiên nhiên,
gì?
làm đẹp môi trường sống trong gia đình
và xung quanh mình.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn: giọng bé Thu hồn nhiên nhí nhảnh, giọng
ông hiền từ, chậm rãi.
* Cách tiến hành:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp
- 3 HS đọc nối tiếp
- Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 3
- HS đọc diễn cảm
+ Treo bảng phụ có đoạn 3
+ GV đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc theo cặp
- HS thi đọc
- Tổ chức HS thi đọc
- GV nhận xét bình chọn .
- HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5phút)
- Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao? - Học sinh trả lời.
- Em có muốn mình có một khu vườn - Phát biểu theo suy nghĩ của bản thân.
như vậy không ?
- Liên hệ thực tiễn, giáo dục học sinh: - Lắng nghe.
Cần chăm sóc cây cối, trồng cây và
hoa để làm đẹp cho cuộc sống.
- Về nhà trồng cây, hoa trang trí cho - HS nghe và thực hiện
ngôi nhà thêm đẹp.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Giáo viên dặn hs :Về nhà trồng cây, hoa trang trí cho ngôi nhà thêm đẹp.
.......................................................
Tiếng Việt
Nghe - viết: LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả ,trình bày đúng hình thức văn bản luật.
- Làm được bài tập 2a; BT3.
- Rèn kĩ năng phân biệt l/n.
- Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
* GDBVMT: GDHS nâng cao nhận thức và trách nhiệm về BVMT
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, SGK
- HS: SGK
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Ổn định tổ chức
- HS hát
- Gọi 2 HS lên bảng viết từ khó ở bài - HS viết
trước, dưới lớp viết bảng con.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm
- HS mở SGK, ghi vở
nay chúng ta cùng nghe - viết điều 3
khoản 3 trong luật bảo vệ rừng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung bài viết
- Gọi HS đọc đoạn viết
- HS đọc đoạn viết
- Điều 3 khoản 3 trong luật bảo vệ + Nói về hoạt động bảo vệ môi trường ,
môi trừng có nội dung gì?
giải thích thế nào là hoạt động bảo vệ
* Hướng dẫn viết từ khó
môi trường.
- Yêu cầu HS tìm các tiếng khó dễ - HS nêu: môi trường, phòng ngừa, ứng
lẫn khi viết chính tả
phó, suy thoái, tiết kiệm, thiên nhiên
- Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm - HS luyện viết
được.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả ,trình bày đúng hình thức văn bản luật.
*Cách tiến hành:
- Giáo viên nhắc học sinh những vấn - HS nghe
đề cần thiết: Viết tên bài chính tả
vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết
hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ
trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để
viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết
đúng tư thế, cầm viết đúng qui định.
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Phân biệt phụ âm đầu l/n; làm được bài tập 2a; BT3
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
- Nhận xét kết luận
luận làm bài, chia sẻ kết quả
lắm- nắm
lấm- nấm
lương- nương
Thích lắm - nắm cơm;
quá lắm - nắm tay; lắm
lương thiện - nương rẫy;
lấm tấm - cái nấm; nấm
đ
lương tâm - vạt nương;
rơm; lấm bùn- nấm đất,
ều- cơm nắm; lắm lờilương thực - nương tay;
lấm mực- nấm đầu.
nắ
lường bổng - nương dâu
tóc
- HS đọc
- HS thi theo nhóm, nhóm nào tìm được
Bài 3: HĐ trò chơi
nhiều từ hơn và đúng thì chiến thắng
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
a) Các từ láy âm đầu n: na ná, nai nịt,
-Tổ chức HS thi tìm từ láy theo
nài nỉ, nao nao, náo nức, năng nổ, nõn
nhóm
nà, nâng niu,....
- Nhận xét các từ đúng
b) Một số từ gợi tả có âm cuối ng:
- Phần b tổ chức tương tự
loong coong, leng keng, đùng đoàng,
ông ổng, ăng ẳng,..
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại - Học sinh nêu
quy tắc chính tả n/l.
- Về nhà luyện viết lại 1 đoạn của bài - Lắng nghe và thực hiện.
chính tả theo sự sáng tạo của em.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
-Gv cho H tự phát hiện ra các từ không phải là từ láy sau khi các nhóm thảo luận
xong.
...........................................
Tiếng anh
Unit 4-Lesson 4,5
Có GV bộ môn
..............................................
Âm nhạc
TIẾT 11: TẬP ĐỌC NHẠC: TĐN SỐ 3
NGHE NHẠC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Biết đọc đúng cao độ, trường độ bài TĐN số 3.
- Nghe 1 bài Dân ca
2. Năng lực:
- Biết hát hòa giọng, kết hợp vận động phụ họa bài hát
- Biết sử dụng nhạc cụ khi gõ đệm vào TĐN
3. Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh yêu thích âm nhạc.
* HSKT:
- Hs tập hát theo bài há, vận động 1 số động tác đơn giản
- Tập nhận biết 1 số tên nốt nhạc trên khuông nhạc.
II. CHUẨN BỊ.
1. Giáo viên
- Đàn phím điện tử, Băng đĩa nhạc, nhạc cụ gõ đệm, bảng phụ bài TĐN số 3.
2. Học sinh
- SGK, thanh phách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
4'
28'
1. Hoạt động khởi động:
- Giáo viên: Cho hs quan sát tranh
? Từ những hình ảnh trên e nhớ đến bài
hát nào?
- Gv yêu cầu cả lớp hát lại bài hát
- Gv giúp đỡ hs hát
- Gv nhận xét, sửa sai ( nếu có)
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động 1: TĐN số 3
a. Mục tiêu:
- Hs biết đọc đúng cao độ và trường độ
bài TĐN
b. Cách tiến hành:
- Hs quan sát
- Hs.Bài hát Những bông hoa những
bài ca
- Hs thực hiện
- Hs hát theo bạn
* Gv giới thiệu: Đây là bài TĐN 3
? Bài TĐN được viết ở nhịp gì?
? Bài TĐN có những tên nốt nhạc nào?
- Gv cho hs luyện cao độ bài TĐN số 3
- Gv cho hs đọc cao độ qua ký hiệu bàn
tay giáo viên điều khiển.
- Gv giúp đỡ hs đọc
- Hs: Viết ở nhịp 2/4
- Nốt: Đô- Rê- Mi- Son- La.
- Hs luyện tập cao độ
- Hs đọc theo hướng dẫn của gv
- Hs đọc cùng bạn
? Bài TĐN số 3 có những hình nốt nào
- Hs: Đen, nốt trắng, móc đơn.
- Gv cho hs luyện tập tiết tấu bài TĐN - Hs luyện tập tiết tấu
* TĐN:
- Gv chia Bài TĐN ra làm 2 câu
- Gv cho hs đọc tên nốt nhạc
- Gv cho hs đọc cao độ từng câu.
- Gv đàn giai điệu từng câu
- Gv cho hs đọc nhạc toàn bài
- Gv giúp đỡ hs tập đọc cao độ
- Gv cho hs ghép lời
- Gv cho hs đọc nhạc, ghép lời kết hợp
gõ đệm theo phách
* Kết luận: Hs đọc tốt bài TĐN
Hoạt động 2: Nghe nhạc: ( Nghe bài
hát dân ca)
- Gv giới thiệu trực tiếp
- Gv cho hs nghe bài dân ca: Lí cây bông
Dân ca Nam Bộ
- Gv cho Hs nghe lần thứ nhất
? Em nào nói lên cảm nhận của mình về
bài dân ca?
- Gv cho Hs nghe lần thứ hai.
? Nội dung bài hát nói nên điều gì?
? Em nào có thể kể tên 1 vài bài dân ca
khác ?
- Gv: Bài hát Lí cây bông với giai điệu
vui tươi, bài hát như nói nên tình cảm
của con người yêu quý thiên nhiên.
- Gv cho hs hát theo bài hát( nếu hs
thuộc) và vận động theo bài hát
- Hs quan sát
- Hs đọc theo hướng dẫn của gv
- Hs đọc cao độ
- Hs đọc nhạc từng câu
- Hs đọc nhạc toàn bài
- Hs đọc cùng bạn
- Hs ghép lời
- Hs thực hiện theo nhóm, cá nhân.
- Hs nghe.
- Hs bài hát rất hay
- Hs nói lên những bông xanh…
- Hs kể 1 vài bài dân ca: Lý cái
mơn..
- Hs lắng nghe
3'
* Kết luận: Hs biết thêm 1 bài dân ca.
3. Hoạt động vận dụng:
a. Mục tiêu:
- Giúp học sinh nhớ lại nội dung bài học
b. Cách tiến hành.
? Em học nội dung gì?
- Gv đàn cho hs hát lại bài hát
- HSHN: Gv giúp hs hát
- Nhắc học sinh về tập biểu diễn bài hát
* Kết luận:
- Biết đọc cao độ và trường độ bài TĐN
- Hs hát theo bài hát và kết hợp vận
động theo bài hát
- Hs: TĐN số 3, Nghe 1 bài dân ca
- Hs hát theo hướng dẫn của Gv
- Hs hát cùng bạn
- Hs nghe và lĩnh hội.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv yêu cầu H về nhà tìm hiểu và học thuộc một bài dân ca.
.............................................................................................
Thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2022
Tiếng Việt
ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Năm được khái niệm đại từ xưng hô( Nội dung ghi nhớ ) .
- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1 mục III ); chọn được
đại từ xưng hô thích hợp để điền vào chỗ trống (BT2).
- HS (M3,4) nhận xét được thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại
từ xưng hô (BT1)
- Rèn kĩ năng sử dụng đại từ xưng hô một cách hợp lí.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Thể hiện đúng thái độ tình cảm khi dùng một đại từ xưng hô.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , thảo luận nhóm, hỏi đáp, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi: Truyền - Học sinh tham gia chơi.
điện
- Nội dung: Kể nhanh các đại từ
thường dùng hằng ngày.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận - Lắng nghe.
xét, tuyên dương học sinh.
- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên - Học sinh mở sách giáo khoa, vở ghi
bảng: Đại từ xưng hô
đầu bài
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Năm được khái niệm đại từ xưng hô( Nội dung ghi nhớ )
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn
để làm bài.
TLCH
- Đoạn văn có những nhân vật nào
Sau đó chia sẻ kết quả
- Các nhân vật làm gì?
+ Có Hơ Bia, cơm và thóc gạo
+ Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau.
- Những từ nào được in đậm trong Thóc gạo giận Hơ Bia bỏ vào rừng
câu văn trên?
+ Chị, chúng tôi, ta, các ngươi, chúng.
- Những từ đó dùng để làm gì?
+ Những từ đó dùng để thay thế cho Hơ
- Những từ nào chỉ người nghe?
Bia, thóc gạo, cơm
+ Những từ chỉ người nghe: chị, các
- Từ nào chỉ người hay vật được người
nhắc tới?
+ Từ chúng
- Thế nào là đại từ xưng hô?
Bài 2: HĐ cả lớp
- HS trả lời
- Yêu cầu HS đọc lại lời của Hơ Bia
và cơm
- HS đọc
- Theo em, cách xưng hô của mỗi
nhân vật ở trong đoạn văn trên thể + Cách xưng hô của cơm rất lịch sự,
hiện thái độ của người nói như thế cách xưng hô của Hơ Bia thô lỗ, coi
nào?
thường người khác.
Bài 3:HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS thảo luận theo cặp
- HS đọc
- Nhận xét các cách xưng hô đúng.
- HS thảo luận, chia sẻ theo cặp
+ Với thầy cô: xưng là em, con
+ Với bố mẹ: Xưng là con
+ Với anh em: Xưng là em, anh, chị
- KL: Để lời nói đảm bảo tính lịch sự + với bạn bè: xưng là tôi, tớ, mình
cần lựa chọn từ xưng hô phù hợp với
thứ bậc, tuổi tác, giới tính, thể hiện
đúng mối quan hệ giữa mình với
người nghe và người được nhắc đến.
- Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
- HS đọc ghi nhớ
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: - Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1 mục III );
chọn được đại từ xưng hô thích hợp để điền vào chỗ trống (BT2).
- HS (M3,4) nhận xét được thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng
mỗi đại từ xưng hô (BT1)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm - HS thảo luận nhóm
bài trong nhóm
- GV gạch chân từ: ta, chú, em, tôi, - HS chia sẻ
anh.
- HS nghe
- Nhận xét.
Bài 2: Cá nhân=> Cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc
- GV nhận xét chữa bài
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- Gọi HS đọc bài đúng
- 1 HS đọc lại bài văn đã điền đầy - HS đọc
- HS đọc
đủ.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Hỏi lại những điều cần nhớ.
-Nhận xét tiết học. Tuyên dương
những học sinh có tinh thần học tập
tốt.
- Nhắc nhở học sinh về nhà xem lại
bài đã làm, chuẩn bị bài: Quan hệ từ
- Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng
đại từ xưng hô.
- 1, 2 học sinh nhắc lại.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe và thực hiện.
- HS nghe và thực hiện.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv cho hs ghi nhớ các quan hệ từ thường được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày.
................................
Tiếng Việt
NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện.
- Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ và lời gợi ý BT1); tưởng
tượng và nêu được kết thúc câu chuyện một cách hợp lí (BT2).
- Kể tiếp nối được từng đoạn câu chuyện.
* GDBVMT: GD ý thức bảo vệ môi trường, không săn bắt các loài động vật,
góp phần bảo vệ giữ gìn vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK.
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Thi kể chuyện một lần đi thăm - HS thi kể
cảnh đẹp ở địa phương.
- Giáo viên nhận xét chung.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên
- HS ghi vở
bảng.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Nghe kể chuyện (10 phút)
*Mục tiêu: Nghe, theo dõi toàn bộ câu chuyện.
*Cách tiến hành: Cả lớp
- Giáo viên kể 4 đoạn ứng với 4 - HS theo dõi
tranh minh hoạ trong SGK
- Giáo viên hướng dẫn kể: Giọng - HS nghe
chậm rãi, diễn tả rõ lời nói của từng
nhân vật, bộc lộ cảm xúc ở những
đoạn tả cảnh thiên nhiên, tả vẻ đẹp
của con nai, tâm trạng người đi săn.
2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
* Mục tiêu:Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ và lời gợi ý BT1);
tưởng tượng và nêu được kết thúc câu chuyện một cách hợp lí (BT2) .
* Cách tiến hành:Cá nhân=> Cặp đôi=> Nhóm=> Cả lớp
* Kể từng đoạn câu chuyện.
- HS kể theo cặp.
- Tổ chức cho HS kể theo cặp
- Kể trước lớp.
- Cho HS kể trước lớp
* Đoán xem câu chuyện kết thúc như
thế nào và kể tiếp câu chuyện theo
phỏng đoán
- HS trả lời phỏng đoán
- Tổ chức cho HS đoán thử:
- Thấy con nai đẹp quá, người đi săn
có bắn nó không? Chuyện gì sẽ xảy
ra sau đó?
- HS kể theo cặp
- Tổ chức cho HS kể theo cặp
- Kể trước lớp.
- Giáo viên kể tiếp đoạn 5.
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
*Cách tiến hành:Cá nhân=> Thảo luận nhóm=> Chia sẻ trước lớp
* Kể toàn bộ câu chuyện và trao đổi - 2 học sinh kể toàn câu chuyện.
về ý nghĩa câu chuyện.
- Học sinh thảo luận và trả lời.
- Yêu cầu HS kể lại toàn bộ câu - Hãy yêu quí và bảo vệ thiên nhiên, bảo
chuyện.
vệ các loài vật quý, Đừng phá huỷ vẻ đẹp
- Ý nghĩa câu chuyện?
của thiên nhiên.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Về nhà kể lại câu chuyện “Người - HS nghe và thực hiện
đi săn và con nai” cho mọi người
nghe
- Em sẽ làm gì để bảo vệ các loài thú - HS nêu
hoang dã ?
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GDKNS:Hãy yêu quí và bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ các loài vật quý, Đừng phá huỷ
vẻ đẹp của thiên nhiên.
……………………………………………
Khoa học
ÔN TẬP CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (t2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Ôn tập kiến thức về:
- Đặc điểm sinh học và mối quan hệ ở tuổi dậy thì
- Cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A,
nhiễm HIV/AIDS
- Rèn cho học sinh kĩ năng nói.
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa trong sách giáo khoa, phiếu bài
tập.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi
học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Giáo viên cho HS tổ chức trò chơi - Học sinh tham gia chơi trò chơi
“Thi ai nói nhanh”: Yêu cầu học sinh
nói lại tên các bài đã học về chủ đề con
người và sức khỏe.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe.
- Bài học hôm nay thầy sẽ hướng dẫn - HS nghe
các em học bài: “Ôn tập: Con người
và sức khỏe”.
- Giáo viên ghi đầu bài lên bảng.
- Mở sách giáo khoa, ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(25phút)
* Mục tiêu: Ôn tập kiến thức về:
- Đặc điểm sinh học và mối quan hệ ở tuổi dậy thì
- Cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A, nhiễm
HIV/AIDS
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Trò chơi “Bắt tay lây
bệnh”
- GV chọn ra 2 HS (giả sử 2 em này
mắc bệnh truyền nhiễm), không nói - Mỗi HS hỏi cầm giấy, bút.
cho cả lớp biết và những ai bắt tay với • Lần 1: đi bắt tay 2 bạn rồi ghi tên các
bạn đó
2 HS sẽ bị “Lây bệnh”.
• Lần 2: đi bắt tay 2 bạn khác rồi ghi
tên các bạn đó
• Lần 3: đi bắt tay 2 bạn khác nữa rồi
ghi tên các bạn đó
- HS đứng thành nhóm những bạn bị
bệnh.
- Yêu cầu HS tìm xem trong mỗi lần ai
đã bắt tay với 2 bạn này.
- GV tổ chức cho HS thảo luận:
+ Qua trò chơi, các em rút ra nhận xét
gì về tốc độ lây truyền bệnh?
+ Em hiểu thế nào là dịch bệnh?
+ Nêu một số ví dụ về dịch bệnh mà - HS tiếp nối phát biểu ý kiến
- HS khác góp ý
em biết?
* GV chốt và kết luận: Khi có nhiều
người cùng mắc chung một loại bệnh
lây nhiễm, người ta gọi đó là “dịch
bệnh”. Ví dụ: dịch cúm, đại dịch HIV/
AIDS…
Hoạt động 2: Thực hành vẽ tranh
vận động.
- GV dặn HS về nhà treo tranh tuyên
- HS vẽ tranh
truyền với mọi người những điều đã
học
- Một số HS trình bày sản phẩm trước
lớp.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5phút)
- Em đã làm gì để bảo vệ sức khỏe của - HS nêu
bản thân ?
- Về nhà tìm hiểu cách phòng tránh - HS nghe và thực hiện
bệnh tật theo mùa của địa phương em.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv yêu cầu hs ghi nhớ:Cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não,
viêm gan A, nhiễm HIV/AIDS
..........................................
Toán
TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết trừ hai số thập phân
- Có kỹ năng trừ hai số thập phân và vận dụng giải bài toán có nội dung
thực tế.
- Làm bài tập: 1 (a,b) ; 2 ( a,b ); 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử
dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, ....
- HS: SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Trò chơi: Phản xạ nhanh
(Cho HS nêu: Hai số thập phân có
tổng bằng 100)
- HS tham gia chơi
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò - Lắng nghe.
chơi và tuyên dương những HS tích
cực.
- Đều bằng 100
+ Tổng các số hạng trong các phép
tính chúng ta vừa nêu có đặc điểm - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày
gì?
bài vào vở.
- GV giới thiệu về số tròn chục
- Ghi đầu bài lên bảng: Trừ hai số
thập phân.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết trừ hai số thập phân
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân=> Cặp đôi=> Cả lớp
* Ví dụ 1:
+ Hình thành phép trừ
- GV nêu bài toán: Đường gấp khúc - HS nghe và tự phân tích đề bài toán.
ABC dài 4,29m, trong đó đoạn
thẳng AB dài 1,84m. Hỏi đoạn
thẳng BC dài bao nhiêu mét?
+ Giới thiệu cách tính
- Trong bài toán trên để tìm kết quả - 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi và cùng
phép trừ
đặt tính để thực hiện phép tính.
4,29m - 1,84m = 2,45m
- Các em phải chuyển từ đơn vị mét
thành xăng-ti-mét để thực hiện phép
trừ với số tự nhiên, sau đó lại đổi kết
quả từ đơn vị xăng-ti-mét thành đơn
vị mét. Làm như vậy không thuận
tiện và mất thời gian, vì thế người ta
nghĩ ra cách đặt tính và tính.
- GV cho HS có cách tính đúng trình - 1 HS lên bảng vừa đặt tính vừa giải
bày cách tính trước lớp.
thích cách đặt tính và thực hiện tính.
4,29
- 1,84
2,45
- Cách đặt tính cho kết quả như thế - Kết quả phép trừ là 2,45m.
nào so với cách đổi đơn vị thành
xăng-ti-mét?
- GV yêu cầu HS so sánh hai phép
trừ
429
4,29
- 184
- 1,84
245 và
2,45
- Em có nhận xét gì về các dấu phẩy
của số bị trừ, số trừ và dấu phẩy ở
hiệu trong phép tính trừ hai số thập
phân.
* Ví dụ 2:
- GV nêu ví dụ : Đặt tính rồi tính
45,8 - 19,26
- Em có nhận xét gì về số các chữ
số ở phần thập phân của số bị trừ
với số các chữ số ở phần thập phân
của số trừ?
- Hãy tìm cách làm cho các chữ số ở
phần thập phân của số bị trừ bằng số
các chữ số phần thập phân của số trừ
mà giá trị của số bị trừ không thay
đổi.
- GV nêu : Coi 45,8 là 45,80 em hãy
đặt tính và thực hiện 45,80 - 19,26
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
* Ghi nhớ:
- GV yêu cầu HS đọc phần chú ý.
- HS so sánh và nêu:
* Giống nhau về cách đặt tính và cách
thực ...
 








Các ý kiến mới nhất