Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 22h:16' 09-04-2023
Dung lượng: 171.9 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 22h:16' 09-04-2023
Dung lượng: 171.9 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
NGÀY
HAI
31/10
BA
1/11
TƯ
2/11
NĂM
3/11
SÁU
4/11
TUẦN 9
(31/10/2022----04/11/2022)
MÔN
BÀI DẠY
Chào cờ
Chào cờ đầu tuần
Toán
Luyện tập
Tiếng Việt
Cái gì quý nhất ?
Tiếng Việt
NV: Tiếng đàn ba-la-lai -ca trên sông Đà
Tiếng anh
Revision
Tiếng anh
Revision
Nhạc
Học hát: Những bông hoa những bài ca
Tiếng Việt
MRVT: Thiên nhiên
Tiếng Việt
KC được chứng kiến hoặc tham gia(giảm tải)
Khoa học
Thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDS
Toán
Viết các số đo KL dưới dạng STP
Đạo đức
Tình bạn(t1)
Thể dục
Động tác chân - Trò chơi: “Dẫn bóng”
TABN
Review unit 1-unit 3
TABN
Review unit 1-unit 3
Tiếng Việt
Đất Cà Mau
HĐNK.NGLL1 IC3 Spark: Living Online
Toán
Viết các số đo diện tích dưới dạng STP
Lịch sử
Cách mạng mùa thu
EXTENSICE READING AND PROJECT
Tiếng anh
EXTENSICE READING AND PROJECT
Tiếng anh
HĐNK.NGLL3 Quyền trẻ em(tiết 1)
HĐNK.NGLL2 IC3 Spark: Living Online(t2)
Tiếng Việt
LT thuyết trình, tranh luận
Toán
Luyện tập chung
Kĩ thuật
Luộc rau
Mĩ thuật
Tập nặn tạo dáng: Đề tài ngày hội
T*
Luyện tập chung
Khoa học
Phòng tránh bị xâm hại
Tiếng Việt
Đại từ
Tiếng Việt
LT thuyết trình, tranh luận
Địa lí
Các dân tộc, sự phân bố dân cư
Toán
Luyện tập chung
TV*
Ôn Luyện từ và câu
Thể dục
Động tác vươn thở,tay,chân-TC:Ai nhanh và khéo hơn
SHCN
Kiểm điểm tuần-ATGT: Em làm tuyên truyền viên an
toàn giao thông
Thứ hai ngày 31 tháng 10 năm 2022
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
....................................................
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
- Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3, 4(a,c).
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi - Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 6
"Điền nhanh, điền đúng"
bạn thi tiếp sức, đội nào đúng và nhanh
72m5cm = ......m
hơn thì thắng cuộc.
15m50cm= .....m
72m5cm = 72,05m
10m2dm =.......m
9m9dm = .....m
50km200m =......km
600km50m = .........km
15m50cm= 15,5m
10m2dm =10,2m
9m9dm = 9,9m
50km200m = 50,2km
600km50m = 600, 050km
- HS nghe
- HS ghi vở
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ thực hành: (30 phút)
*Mục tiêu: - Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3, 4(a,c) .
- HS(M3,4) làm bài tập 4b
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết
quả
23
- GV nhận xét HS
35m 23cm = 35 100 m = 35,23m
3
51dm 3cm = 51 10 dm = 51,3dm
7
14,7 m = 14 100 m = 14,07m
Bài 2: HĐ nhóm
- GV gọi HS đọc đề bài.
- GV viết lên bảng: 315cm = .... m
và yêu cầu HS thảo luận để tìm cách
viết 315 thành số đo có đơn vị là
mét.
- GV nhận xét và hướng dẫn lại cách
làm như SGK đã giới thiệu.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét, kết luận
- 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp.
- HS thảo luận nhóm 4, sau đó một số
HS nêu ý kiến trước lớp.
- Nghe GV hướng dẫn cách làm.
- HS làm bài vào vở, báo cáo kết quả
234cm = 200cm + 34cm = 2m34cm
34
= 2 100 m = 2,34m
506cm = 500cm + 6cm
= 5m6cm = 5,06m
Bài 3: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Cho HS làm bài cá nhân
- HS đọc đề bài trước lớp.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết
- GV nhận xét
Bài 4(a, c): HĐ cặp đôi
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận để tìm
cách làm.
- GV cho HS phát biểu ý kiến trước
lớp.
- GV nhận xét các cách mà HS đưa
ra, sau đó hướng dẫn lại cách mà
SGK đã trình bày hoặc cho HS có
cách làm như SGK trình bày tại lớp.
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần
còn lại của bài.
- GV yêu cầu HS đổi chéo vở để
kiểm tra bài lẫn nhau.
quả
a. 3km 245m = 3,245km
b. 5km 34m = 5, 34km
c. 307m
= 0,307km
- HS đọc thầm đề bài trong SGK.
- HS trao đổi cách làm.
- Một số HS trình bày cách làm
- HS cả lớp theo dõi bài làm mẫu.
- HS làm bài :
44
a)12,44m = 12 100 m =12 m + 44 cm =
12,44m
450
c)3,45km =3 1000 km = 3km 450m =
Bài 4(b,d)(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân.
- GV nhận xét
3450m
- HS làm bài cá nhân, báo cáo giáo viên
b) 7,4dm =7dm 4cm
d) 34,3km = 34km300m = 34300m
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm - HS làm bài
bài sau:
Điền số thích hợp váo chỗ chấm:
72m5cm=....m
10m2dm =....m
50km =.......km
15m50cm =....m
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GV cần nhấn mạnh cho H hiểu: mối quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề.
..................................................
Tiếng Việt
CÁI GÌ QUÝ NHẤT ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người lao
động là đáng quý nhất. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
- Đọc diễn cảm toàn bài văn; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân
vật.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Bồi dưỡng đọc diễn cảm, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc, Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
- HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi
"Truyền điện"đọc thuộc lòng đoạn thơ
mà em thích trong bài thơ: Trước cổng
trời.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu - HS ghi vở
cầu bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (10 phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc, HS cả lớp nghe.
- Cho HS chia đoạn
- HS chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Một hôm... được không ?
+ Đoạn 2: Quý và Nam... phân giải
+ Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
nhóm
- 3 HS đọc nối tiếp lần 1 + luyện đọc từ
- GV chú ý sửa lỗi phát âm
khó, câu khó
- 3 HS đọc nối tiếp lần 2+ giải nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- Gọi HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người
lao động là đáng quý nhất. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
TLCH, báo cáo kết quả
luận TLCH sau đó báo cáo
- Theo Hùng, Quý, Nam cái gì quý + Hùng cho rằng lúa gạo quý nhất, Quý
nhất trên đời?
cho rằng vàng bạc quý nhất, Nam cho
rằng thì giờ quý nhất.
- Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để + Hùng: lúa gạo nuôi sống con người
bảo vệ ý kiến của mình?
+ Quý: có vàng là có tiền, có tiền sẽ
mua được lúa gạo
+ Nam: có thì giờ mới làm được ra lúa
gạo vàng bạc
- Vì sao thầy giáo cho rằng người lao + HS nêu lí lẽ của thầy giáo “Lúa gạo
động mới là quý nhất?
quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra
được. Vàng cũng quý...”
- GV khẳng định cái đúng của 3 HS : + HS nghe
lúa gạo vàng bạc thì giờ đều quý
nhưng chưa phải là quý nhất. Không
có người lao động thì không có lúa gạo
vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một
cách vô vị vì vậy người lao động là
quý nhất
- Chọn tên khác cho bài văn?
- HS nêu: Cuộc tranh luận thú vị, Ai có
lí, Người lao động là quý nhất....
- Nội dung của bài là gì?
- Người lao động là đáng quý nhất .
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
- 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV treo bảng phụ ghi đoạn văn cần - HS đọc theo cặp
luyện đọc
- HS theo dõi
- GV hướng dẫn luyện đọc
- HS nghe
- GV đọc mẫu
- 5 HS đọc theo cách phân vai
- HS luyện đọc
- 5 học sinh đọc lời 5 vai: Dẫn chuyện,
- HS thi đọc
Hùng, Quý, Nam, thầy giáo
- GV nhận xét.
- Chú ý đọc phân biệt lời nhân vật, diễn
tả giọng tranh luận sôi nổi của 3 bạn,
lời giảng ôn tồn, chân tình, giầu sức
thuyết phục của thầy giáo.
- HS nghe, dùng chì gạch chân những
từ cần nhấn giọng.
- Nhóm 5 phân vai và luyện đọc
- Các vai thể hiện theo nhóm
- HS(M3,4) đọc diễn cảm được toàn - HS đọc
bài.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Em sử dụng thời gian như thế nào - HS nêu
cho hợp lí ?
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Giáo viên yêu cầu H chú ý đọc phân biệt lời nhân vật, diễn tả giọng tranh luận sôi
nổi của 3 bạn, lời giảng ôn tồn, chân tình, giàu sức thuyết phục của thầy giáo.
.......................................................
Tiếng Việt
TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả. Trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ
tự do.
- Vận dụng kiến thức làm được BT2a,BT3a.
- Giáo dục ý thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch ,viết chữ đẹp.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng (2 bản). Phấn mầu.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi: Viết - HS chia thành 2 đội chơi tiếp sức
những tiếng có vần uyên, uyết. Đội
nào tìm được nhiều từ và đúng hơn
thì đội đó thắng.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS viết vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung bài
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ
- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Bài thơ cho em biết điều gì ?
- Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công
trình, sức mạnh của những người đang
chinh phục dòng sông với sự gắn bó, hoà
quyện giữa con người với thiên nhiên.
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn - HS nêu: Ba-la-lai-ca, ngẫm nghĩ, tháp
khi viết chính tả.
khoan, lấp loáng bỡ ngỡ
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các - HS đọc và viết
từ trên
- Hướng dẫn cách trình bày:
+ Bài thơ có mấy khổ? Cách trình + Bài thơ có 3 khổ thơ , giữa mỗi khổ
bày mỗi khổ thơ như thế nào?
thơ để cách một dòng.
+ Trình bày bài thơ như thế nào?
+ Lùi vào 1 ô viết chữ đầu mỗi dòng thơ
+ Trong bài thơ có những chữ nào + Trong bài thơ có những chữ đầu phải
phải viết hoa?
viết hoa.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả. Trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo
thể thơ tự do.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm được BT2a,BT3a.
* Cách tiến hành:
Bài 2(a): HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm theo nhóm 4 để - HS thảo luận nhóm 4 và làm vào bảng
hoàn thành bài và gắn lên bảng lớp, nhóm
+ La- na: la hét- nết na, con na- quả na,
đọc kết quả
lê la- nu na nu nống...
- GV nhận xét chữa bài
+ Lẻ- nẻ: lẻ loi- nứt nẻ, tiền lẻ- nẻ mặt
đơn lẻ- nẻ toác...
+ Lo- no:lo lắng- ăn no,lo nghĩ- no nê
lo sợ- ngủ no mắt ...
+ Lở- nở: đất nở- bột nở, lở loét- nở hoa
lở mồm- nở mặt nở mày
Bài 3(a): HĐ trò chơi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Cho HS tổ chức thi tìm tiếp sức.
- HS tham gia trò chơi dưới sự điều
Chia lớp thành 2 đội:
khiển của trưởng trò
- Mỗi HS chỉ được viết 1 từ khi HS
viết xong thì HS khác mới được lên
viết
- Nhóm nào tìm được nhiều từ thì
nhóm đó thắng
- Tổng kết cuộc thi
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS điền vào chỗ trống l/n để - HS điền
hoàn chỉn câu thơ sau:
Tới đây, tre nứa là nhà
Tới đây, tre ....ứa ....à nhà
Giò phong lan nở nhánh hoa nhụy vàng.
Giò phong.. ..an ...ở nhánh hoa nhụy
vàng.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
-Gv cho H giữ trật tự khi tham gia trò chơi
...........................................
Tiếng anh
Revisison
Có GV bộ môn
..............................................
Âm nhạc
TIẾT 9: HỌC HÁT BÀI NHỮNG BÔNG HOA NHỮNG BÀI
CA
Nhạc và lời: Hoàng Long.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS biết hát theo giai điệu và lời ca. Biết tác giả là nhạc sĩ Hoàng Long.
- HS biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát.
2. Năng lực.
- HS biết cảm thụ âm nhạc
- Rèn cho HS kĩ năng hát mạnh dạn, tự tin.
3. Phẩm chất:
- Góp phần giáo dục HS thêm yêu mến mái trường và kính trọng các thầy cô giáo.
* HSKT:
- Nhớ tên bài hát, đọc đúng lời ca. Biết vỗ tay, hòa nhập cùng các bạn trong giờ
học.
II. CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Đàn, loa, bảng phụ bài hát...
2. Học sinh:
- Sgk,Thanh phách...
III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2'
1. Hoạt động khởi động:
- Gv đàn 1 đoạn giai điệu bài hát Reo - Hs lắng nghe
vang bình minh
- Hs lắng nghe
18'
? Đó là giai điệu bài hát nào?
- Gv yêu cầu hs hát Reo vang bình
minh
- Gọi 5 HS lên bảng biểu diễn.
- GV nhận xét.
2. Hoạt động khám phá: Dạy hát bài
Những bông hoa những bài ca.
a. Mục tiêu:
- Giúp HS nắm được giai điệu bài hát.
Biết bài hát là sáng tác của nhạc sĩ
Hoàng Long
b. Cách tiến hành:
* Giới thiệu bài:
- Các em đã học một số bài hát về chủ
đề mái trường và thầy cô giáo. Em nào
nhớ và có thể kể tên một số bài hát đó?
- GV giới thiệu tranh minh hoạ bài hát.
? Bức tranh vẽ những gì ?
- GV thuyết trình: Hôm nay các em học
bài hát Những bông hoa những bài ca,
bài hát nói về Ngày Nhà giáo Việt Nam
20-11. Bài hát co giai điệu vui tươi,
náo nức, thể hiện tình cảm biết ơn của
các em HS trong ngày hội tưng bừng
của các thầy cô giáo. tác giả của bài hát
là nhạc sĩ Hoàng Long, ông cũng là chủ
biên cuốn SGK Âm nhạc 5 mà chúng
ta đang học.
* Hát mẫu:
- GV cho HS nghe băng hát mẫu
? Hỏi HS về cảm nhận của mình về bài
hát vừa được nghe.
* Đọc lời ca theo tiết tấu:
- GV cho HS đọc lời ca theo TT
- Gv giúp đỡ hs đọc
- GV sửa sai (nếu có)
* Khởi động giọng:
- GV đàn thang âm đi lên, xuống.
- Hs bài hát: Reo vang bình minh
- Cả lớp hát
- 5 HS biểu diễn.
- Hs nhận xét
- HS trả lời: Đi tới trường, Bài ca đi
học, Trên con đường đến trường, Em
yêu trường em...
- HS quan sát.
- HS trả lời.
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe
- HS lắng nghe bài hát.
- Nêu cảm nhận.
- 1-2 HS đọc lời ca.
- Cả lớp, nhóm đọc
- HS đọc lời ca theo tiết tấu.
- Hs đọc cùng các bạn
- HS đứng dậy khởi động giọng theo
nguyên âm La.
- Hs khởi động theo các bạn
- Dạy hát từng câu
Câu 1 : Cùng nhau cầm tay … các cô.
+ GV đàn
+ GV đàn cho HS hát.
- Gv hướng dẫn hs hát câu 1
Câu 2 : Lời hát rộn rã bao … hè phố.
+ GV đàn
+ GV đàn cho HS hát
- Gv hướng dẫn hs hát câu 2
Câu 3 : Ngàn hoa nở...mặt trời.
+ GV đàn
+ GV đàn cho HS hát.
- GV cho HS hát ghép câu 1 câu 2, câu
3.
- GV cho tổ, bàn hát ghép câu 1,câu 2,
câu 3
Câu 4 : Náo nức tiếng cười … yêu đời.
+ GV đàn
+ GV đàn cho HS hát.
- Gv hướng dẫn hs hát
Câu 5 : Những đoá hoa tươi … các cô.
+ GV đàn
+ GV đàn cho HS hát.
- GV cho HS hát ghép câu 4 và câu 5.
- GV cho HS hát ghép lời 1.
- Gv hướng dẫn hs hát
- Tập hát lời 2 tương tự lời 1
- GV đàn, HS hát cả bài.
- GV hướng dẫn HS tiếp tục sửa những
chỗ hát còn chưa đạt, tiếng hát ngân dài
trong bài hát.
- GV cho nhóm, tổ hát toàn bài.
- GV chỉ định HS khá hát mẫu.
- GV nhận xét tuyên dương.
* Kết luận: HS biết hát theo giai điệu,
đúng lời ca. biết tác giả là nhạc sĩ
Hoàng Long.
- HS nghe.
- HS hát theo hướng dẫn của GV
- Hs hát cùng các bạn
- HS nghe.
- HS hát theo hướng dẫn của GV
- Hs hát cùng các bạn
- HS nghe.
- HS hát theo hướng dẫn của GV
- HS hát ghép.
- Tổ, bàn hát ghép.
- HS nghe.
- HS hát theo hướng dẫn của GV
- Hs hát cùng các bạn
- HS nghe.
- HS hát theo hướng dẫn của GV
- HS hát ghép.
- Hs hát cùng các bạn
- HS hát toàn bài.
- HS sửa chỗ sai.
- Nhóm, tổ thực hiện.
- 1-2 HS thực hiện.
10'
5'
3. Hoạt động thực hành, luyện tập:
Hát kết hợp gõ đệm.
a. Mục tiêu:
- HS biết hát kết hợp gõ đệm theo nhịp,
phách cho bài hát.
b. Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS hát kết hợp gõ
đệm theo phách, nhịp.
- GV cho tổ 1 hát, tổ 2 gõ đệm theo
phách, nhịp và ngược lại.
- Gv giúp đỡ hs gõ đệm
- GV cho nhóm, tổ hát và gõ đệm theo
phách, nhịp.
- GV cho HS hát kết hợp đứng vận
động tại chỗ.
- Gv hướng dẫn hs vận động nhịp
nhàng
- GV cho HS lên bảng biểu diễn.
- GV nhận xét.
* Kết luận: HS chủ động, linh hoạt
trong việc gõ đệm.
4. Hoạt động vận dụng:
a. Mục tiêu:
- Nhớ tên bài hát và tác giả của bài hát.
Biết vận dụng cách hát đối đáp vào bài
hát.
b. Cách tiến hành:
? Bài hát có hình ảnh nào em thấy quen
thuộc?
?Em thích câu hát nào, nét nhạc nào,
hình ảnh nào trong bài hát?
- GV yêu cầu HS tập trình bày bài hát
với cách đối đáp: Tổ 1 hát câu 1, 3, 5,
Tổ 2 hát câu 2, 4.
- Khuyến khích HS về học bài, tập
biểu diễn cho bố mẹ, anh chị xem.
Sáng tạo một số động tác phụ họa đơn
giản phù hợp với bài hát
- GV nhận xét giờ học.
* Kết luận: Nhớ tên bài hát và tác giả
- HS hát và gõ đệm theo phách, nhịp
- Nhóm, tổ hát và gõ đệm theo phách,
nhịp.
- HS gõ cùng các bạn
- HS thực hiện
- HS đứng vận động tại chỗ
- Hs vận động cùng các bạn
- Hs nhóm 5 em lên bảng
- HS trả lời.
- HS thực hiện.
- Hs hát cùng bạn
-Tập thể hát.
- HS nghe và lĩnh hội
của bài hát. Biết vận dụng cách hát đối
đáp vào bài hát.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv yêu cầu H nhớ tên bài hát và tác giả của bài hát. Biết vận dụng cách hát đối đáp
vào bài hát.
.............................................................................................
Thứ ba ngày 1 tháng 11 năm 2022
Tiếng Việt
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá trong mẩu chuyện Bầu
trời mùa thu (BT1,BT2) .
- Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so
sánh, nhân hoá khi miêu tả.(BT3)
* GD BVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Cung cấp một số hiểu biết
về môi trường thiên nhiên Việt Nam và nước ngoài, từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu
quý, gắn bó với môi trường sống.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Nghiêm túc, vận dụng vào bài học và thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh ảnh về thiên nhiên
- HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi: 3 dãy - HS thi đặt câu
thi đặt câu phân biệt nghĩa của 1 từ
nhiều nghĩa mà mình biết. Dãy nào đặt
được nhiều câu và đúng thì dãy đó
thắng.
- HS nghe
- HS ghi vở
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (30 phút)
* Mục tiêu: - Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá trong mẩu
chuyện Bầu trời mùa thu (BT1,BT2) .
- Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh,
nhân hoá khi miêu tả.(BT3)
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ nhóm
- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
mẩu chuyện: Bầu trời mùa thu (nối tiếp
nhóm bài: Bầu trời mùa thu
hai lượt)
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Thảo luận nhóm 4, làm bài
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh thảo luận nhóm 4. Viết kết
quả vào bảng nhóm
- Các nhóm làm bài bảng nhóm gắn - Các nhóm khác nghe, nhận xét bổ sung
bài lên bảng, đọc bài
Đáp án:
- GV kết luận đáp án đúng
+ Từ ngữ thể hiện sự so sánh là: xanh như
mặt nước mệt mỏi trong ao
+ Từ ngữ thể hiện sự nhân hoá: mệt mỏi
trong ao được rửa mặt sau cơn mưa.
+ Mặt đất/ cúi xuống lắng nghe để tìm
xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở
nơi nào?
- Những từ ngữ khác tả bầu trời. Rất
nóng và cháy lên những tia sáng của
ngọn lửa/ xanh biếc/cao hơn
Bài 3: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
Gợi ý:
- Viết đoạn văn ngắn 5 câu tả cảnh đẹp
- Học sinh đọc yêu cầu
- 2 HS làm bảng nhóm, lớp làm vở
ở quê em, hoặc nơi em sống. Có thể sử
dụng đoạn văn tả cảnh đã viết ở tiết tập
làm văn có thể sửa cho gợi tả, gợi cảm
bằng cách dùng hình ảnh so sánh và
nhân hoá
- Trình bày kết quả
- HS làm bảng nhóm trình bày kết quả
- GV nhận xét sửa chữa
- Yêu cầu HS dưới lớp đọc đoạn văn
của mình
- HS nghe
- 3-5 học sinh đọc đoạn văn
Ví dụ: Con sông quê hương gắn bó với
người dân từ ngàn đời nay. Con sông
mềm như dải lụa ôm gọn xã em vào
lòng. Những hôm trời lặng gió mặt sông
phẳng như một tấm gương khổng lồ.
Trời thu trong xanh in bóng xuống mặt
sông. Gió thu dịu nhẹ làm mặt sông lăn
tăn gợi sóng. Dòng sông quê hương
hiền hoà là thế mà vào những ngày
dông bão nước sông cuồn cuộn chảy, đỏ
ngầu, giống như một con trăn khổng lồ
đang vặn mình trông thật hung dữ.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tìm các hình ảnh so sánh, nhân hóa - HS nêu
được sử dụng trong đoạn văn vừa viết?
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv cho hs ghi nhớ các từ tả bầu trời để vận dụng làm văn tả cảnh.
................................
Tiếng Việt
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
Giảm tải
……………………………………………
Khoa học
THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV.
- Biết được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV.
- Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ.
- Luôn vận động, tuyên truyền mọi người không xa lánh, phân biệt đối xử
với những người bị nhiễm HIV và gia đình của họ.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: -Tranh minh hoạ SGK36,37.
-Tin và bài về các hoạt động phòng tránh HIV/AIDS.
- HS: SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HStổ chức chơi trò chơi"Kể - HS chơi trò chơi
đúng, kể nhanh"
- Chia lớp thành 2 đội chơi, kể nhanh
các con đường lây truyền HIV/AIDS.
Đội nào kể đúng và nhiều hơn thì đội
đó thắng.
- HS nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm
HIV.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: HIV/AIDS không lây
qua một số tiếp xúc thông thường
- HS trao đổi theo cặp và trình bày
- Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp
+ Bởi ở bể bơi công cộng
+ Những hoạt động nào không có khả
+ Ôm, hôn má
năng lây nhiễm HIV/AIDS?
+ Bắt tay.
+ Muỗi đốt
+ Ngồi học cùng bàn
+ Uống nước chung cốc
Kết luận: Những hoạt động tiếp xúc
thông thường không có khă năng lây
nhiễm.
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi.
HIV không lây qua đường tiếp xúc
thông thường
* Hoạt động 2: Không nên xa lánh,
phân biệt đối xử với người nhiễm HIV
- Tổ chức cho HS làm việc theo cặp.
- Học sinh hoạt động nhóm
- Các nhóm diễn kịch các nhóm khác
theo dõi bổ xung
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo
luận
- Yêu cầu HS quan sát hình 2,3 trang - HS quan sát tranh và trình bày
- 3-5 HS trình bày ý kiến của mình
36,37
- Gọi HS trình bày ý kiến của mình
- Nhận xét, khen HS có cách ứng xử tốt.
+ Qua ý kiến của bạn em rút ra điều gì? - Trẻ em cho dù bị nhiễm HIV thì vẫn
có tình cảm, nhu cầu được chơi và vẫn
có thể chơi cùng mọi người, nên tránh
những trò chơi dễ tổn thương, chảy
- GV: Ở nước ta đã có 68 000 người bị máu.
nhiễm HIV em hiểu được và cần làm gì
ở những người xung quanh họ?
* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ, ý kiến
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- GV giao cho mỗi nhóm 1 phiếu ghi - HS hoạt động theo nhóm
tình huống. Yêu cầu các nhóm thảo luận - Nhận phiếu và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến.
- Trình bày kết quả
+ Em sẽ động viên bạn đừng buồn rồi
Tình huống 1: Em sẽ làm gì?
mọi người sẽ hiểu. Em sẽ nói với các
bạn trong lớp, bạn cũng như chúng ta
đều cần có bạn bè được học tập vui
chơi. chúng ta nên cùng giúp đỡ bạn
HIV không lây qua đường tiếp xúc
thông thường.
Tình huống 2: Em cùng các bạn đang + Em sẽ nói với các bạn HIV không
chơi trò chơi "Bịt mắt bắt dê" thì Nam lây nhiễm qua cách tiếp xúc này.
đến xin được chơi cùng. Nam đã bị
nhiễm HIV từ mẹ. Em sẽ làm gì khi
đó ?
+ Chúng ta có thái độ như thế nào đối
với người nhiễm HIV và gia đình họ?
+ Làm như vậy có tác dụng gì?
Nhưng để tránh khi chơi bị ngã trầy
xước chân tay chúng ta hãy cùng Nam
chơi trò chơi khác.
- Học sinh nêu : Không nên xa lánh và
phân biệt đối xử với họ.
- Giúp họ sống lạc quan, lành mạnh,
có ích cho bản thân và cho gia đình và
xã hội.
3.Hoạt động vậndụng, trải nghiệm:(2 phút)
- Em sẽ làm gì để phòng tránh - HS nêu
HIV/AIDS cho bản thân ?
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GDKNS: : Không nên xa lánh và phân biệt đối xử với họ.
- Giúp họ sống lạc quan, lành mạnh, có ích cho bản thân và cho gia đình và xã hội.
..........................................
Toán
VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
- Viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
- HS cả lớp làm đựơc bài 1, 2(a), 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Bảng đơn vị đo khối lượng kẽ sẵn.
- HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS nhắc lại cách viết số đo độ - HS nhắc lại
dài dưới dạng STP
- GV giới thiệu: Trong tiết học này - HS nghe và ghi vở
chúng ta cùng ôn tập về bảng đơn vị
đo khối lượng và học cách viết các
số đo khối lượng dưới dạng số thập
phân- Ghi bảng
2.Hoạt động ôn tập bảng đơn vị đo khối lượng:(15 phút)
*Mục tiêu:- Nêu được tên các đơn vị đo khối lượng.
- Quan hệ giữa các đơn vị liền kề.
- Quan hệ giữa các đơn vị đo thông dụng.
*Cách tiến hành:
*Ôn tập về các đơn vị đo khối
lượng
+ Bảng đơn vị đo khối lượng
- GV yêu cầu HS kể tên các đơn vị - 1 HS kể trước lớp, HS cả lớp theo dõi và
đo khối lượng theo thứ tự từ bé đến bổ sung ý kiến.
lớn.
- HS viết để hoàn thành bảng.
- GV gọi 1 HS lên bảng viết các đơn
vị đo khối lượng vào bảng các đơn
vị đo đã kẻ sẵn.
+ Quan hệ giữa các đơn vị đo liền - HS nêu :
1
kề
- GV yêu cầu : Em hãy nêu mối - 1kg = 10hg = 10 yến
quan hệ giữa ki-lô-gam và héc-tôgam, giữa ki-lô-gam và yến.
- GV viết lên bảng mối quan hệ trên
vào cột ki-lô-gam.
- GV hỏi tiếp các đơn vị đo khác.
sau đó viết lại vào bảng đơn vị đo để
hoàn thành bảng đơnvị đo khối * Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần
lượng như phần đồ dùng dạy học.
đơn vị bé hơn tiếp liền nó.
1
- Em hãy nêu mối quan hệ giữa hai
đơn vị đo khối lượng liền kề nhau.
* Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng 10 đơn
vị tiếp liền nó.
+ Quan hệ giữa các đơn vị đo thông
dụng
- 1 tấn = 10 tạ
1
- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ
giữa tấn với tạ, giữa ki-lô-gam với - 1 tạ = 10 tấn = 0,1 tấn
tấn, giữa tạ với ki-lô-gam.
- tấn = 1000kg
1
- 1 kg = 1000 tấn = 0,001 tấn
- 1 tạ = 100kg
* Hướng dẫn viết các số đo khối
lượng dưới dạng số thập phân.
- GV nêu ví dụ : Tìm số thập phân
thích hợp điền vào chỗ chấm :
5tấn132kg = .... tấn
- GV yêu cầu HS thảo luận để tìm số
thập phân thích hợp điền vào chỗ
trống.
- HS nghe yêu cầu của ví dụ.
- HS thảo luận, sau đó một số HS trình
bày cách làm của mình trước lớp, HS cả
lớp cùng theo dõi và nhận xét.
- HS cả lớp thống nhất cách làm.
132
- GV nhận xét các cách làm mà HS 5 tấn 132kg = 5 1000 tấn = 5,132t
đưa ra.
Vậy 5 tấn 132kg = 5,132 tấn
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: - Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
- HS cả lớp làm đựơc bài 1, 2(a), 3
- HS( M3,4) làm các bài còn lại
*Cách tiến hành:
Bài 1:HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- HS cả lớp làm vở,báo cáo kết quả
- GV chữa bài.
a. 4tấn 562kg = 4,562tấn
b. 3tấn 14kg = 3,014kg
c. 12tấn 6kg = 12,006kg
d. 500kg
= 0,5kg
Bài 2a: HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- HS đọc yêu cầu của bài toán trước lớp.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết
- GV kết luận về bài làm đúng .
quả
50
a) 2kg 50g = 1000 kg = 2,050kg
2
Bài 3: HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV nhận xét
23
45kg23g = 45 1000 kg = 45,023kg
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi
- HS cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả
Bài giải
Lượng thịt để nuôi 6 con sư tử trong 1
ngày là:
9 x 6 = 54 (kg)
Lượng thịt để nuôi 6 con sư tử trong 30
ngày là:
54 x 30 = 1620 (kg)
1620kg = 1,62 tấn
Đáp số : 1,62tấn
Bài 2(b)M3,4: HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài
- GV hướng dẫn nếu HS gặp khó
khăn
- HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
2 tạ 50kg = 2,5 tạ
3 tạ 3kg = 3,03 tạ
34kg = 0,34 tạ
450kg = 4,5 tạ
4. Hoạt động...
HAI
31/10
BA
1/11
TƯ
2/11
NĂM
3/11
SÁU
4/11
TUẦN 9
(31/10/2022----04/11/2022)
MÔN
BÀI DẠY
Chào cờ
Chào cờ đầu tuần
Toán
Luyện tập
Tiếng Việt
Cái gì quý nhất ?
Tiếng Việt
NV: Tiếng đàn ba-la-lai -ca trên sông Đà
Tiếng anh
Revision
Tiếng anh
Revision
Nhạc
Học hát: Những bông hoa những bài ca
Tiếng Việt
MRVT: Thiên nhiên
Tiếng Việt
KC được chứng kiến hoặc tham gia(giảm tải)
Khoa học
Thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDS
Toán
Viết các số đo KL dưới dạng STP
Đạo đức
Tình bạn(t1)
Thể dục
Động tác chân - Trò chơi: “Dẫn bóng”
TABN
Review unit 1-unit 3
TABN
Review unit 1-unit 3
Tiếng Việt
Đất Cà Mau
HĐNK.NGLL1 IC3 Spark: Living Online
Toán
Viết các số đo diện tích dưới dạng STP
Lịch sử
Cách mạng mùa thu
EXTENSICE READING AND PROJECT
Tiếng anh
EXTENSICE READING AND PROJECT
Tiếng anh
HĐNK.NGLL3 Quyền trẻ em(tiết 1)
HĐNK.NGLL2 IC3 Spark: Living Online(t2)
Tiếng Việt
LT thuyết trình, tranh luận
Toán
Luyện tập chung
Kĩ thuật
Luộc rau
Mĩ thuật
Tập nặn tạo dáng: Đề tài ngày hội
T*
Luyện tập chung
Khoa học
Phòng tránh bị xâm hại
Tiếng Việt
Đại từ
Tiếng Việt
LT thuyết trình, tranh luận
Địa lí
Các dân tộc, sự phân bố dân cư
Toán
Luyện tập chung
TV*
Ôn Luyện từ và câu
Thể dục
Động tác vươn thở,tay,chân-TC:Ai nhanh và khéo hơn
SHCN
Kiểm điểm tuần-ATGT: Em làm tuyên truyền viên an
toàn giao thông
Thứ hai ngày 31 tháng 10 năm 2022
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
....................................................
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
- Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3, 4(a,c).
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi - Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 6
"Điền nhanh, điền đúng"
bạn thi tiếp sức, đội nào đúng và nhanh
72m5cm = ......m
hơn thì thắng cuộc.
15m50cm= .....m
72m5cm = 72,05m
10m2dm =.......m
9m9dm = .....m
50km200m =......km
600km50m = .........km
15m50cm= 15,5m
10m2dm =10,2m
9m9dm = 9,9m
50km200m = 50,2km
600km50m = 600, 050km
- HS nghe
- HS ghi vở
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ thực hành: (30 phút)
*Mục tiêu: - Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3, 4(a,c) .
- HS(M3,4) làm bài tập 4b
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết
quả
23
- GV nhận xét HS
35m 23cm = 35 100 m = 35,23m
3
51dm 3cm = 51 10 dm = 51,3dm
7
14,7 m = 14 100 m = 14,07m
Bài 2: HĐ nhóm
- GV gọi HS đọc đề bài.
- GV viết lên bảng: 315cm = .... m
và yêu cầu HS thảo luận để tìm cách
viết 315 thành số đo có đơn vị là
mét.
- GV nhận xét và hướng dẫn lại cách
làm như SGK đã giới thiệu.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét, kết luận
- 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp.
- HS thảo luận nhóm 4, sau đó một số
HS nêu ý kiến trước lớp.
- Nghe GV hướng dẫn cách làm.
- HS làm bài vào vở, báo cáo kết quả
234cm = 200cm + 34cm = 2m34cm
34
= 2 100 m = 2,34m
506cm = 500cm + 6cm
= 5m6cm = 5,06m
Bài 3: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Cho HS làm bài cá nhân
- HS đọc đề bài trước lớp.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết
- GV nhận xét
Bài 4(a, c): HĐ cặp đôi
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận để tìm
cách làm.
- GV cho HS phát biểu ý kiến trước
lớp.
- GV nhận xét các cách mà HS đưa
ra, sau đó hướng dẫn lại cách mà
SGK đã trình bày hoặc cho HS có
cách làm như SGK trình bày tại lớp.
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần
còn lại của bài.
- GV yêu cầu HS đổi chéo vở để
kiểm tra bài lẫn nhau.
quả
a. 3km 245m = 3,245km
b. 5km 34m = 5, 34km
c. 307m
= 0,307km
- HS đọc thầm đề bài trong SGK.
- HS trao đổi cách làm.
- Một số HS trình bày cách làm
- HS cả lớp theo dõi bài làm mẫu.
- HS làm bài :
44
a)12,44m = 12 100 m =12 m + 44 cm =
12,44m
450
c)3,45km =3 1000 km = 3km 450m =
Bài 4(b,d)(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân.
- GV nhận xét
3450m
- HS làm bài cá nhân, báo cáo giáo viên
b) 7,4dm =7dm 4cm
d) 34,3km = 34km300m = 34300m
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm - HS làm bài
bài sau:
Điền số thích hợp váo chỗ chấm:
72m5cm=....m
10m2dm =....m
50km =.......km
15m50cm =....m
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GV cần nhấn mạnh cho H hiểu: mối quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề.
..................................................
Tiếng Việt
CÁI GÌ QUÝ NHẤT ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người lao
động là đáng quý nhất. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
- Đọc diễn cảm toàn bài văn; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân
vật.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Bồi dưỡng đọc diễn cảm, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc, Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
- HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi
"Truyền điện"đọc thuộc lòng đoạn thơ
mà em thích trong bài thơ: Trước cổng
trời.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu - HS ghi vở
cầu bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (10 phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc, HS cả lớp nghe.
- Cho HS chia đoạn
- HS chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Một hôm... được không ?
+ Đoạn 2: Quý và Nam... phân giải
+ Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
nhóm
- 3 HS đọc nối tiếp lần 1 + luyện đọc từ
- GV chú ý sửa lỗi phát âm
khó, câu khó
- 3 HS đọc nối tiếp lần 2+ giải nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- Gọi HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người
lao động là đáng quý nhất. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
TLCH, báo cáo kết quả
luận TLCH sau đó báo cáo
- Theo Hùng, Quý, Nam cái gì quý + Hùng cho rằng lúa gạo quý nhất, Quý
nhất trên đời?
cho rằng vàng bạc quý nhất, Nam cho
rằng thì giờ quý nhất.
- Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để + Hùng: lúa gạo nuôi sống con người
bảo vệ ý kiến của mình?
+ Quý: có vàng là có tiền, có tiền sẽ
mua được lúa gạo
+ Nam: có thì giờ mới làm được ra lúa
gạo vàng bạc
- Vì sao thầy giáo cho rằng người lao + HS nêu lí lẽ của thầy giáo “Lúa gạo
động mới là quý nhất?
quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra
được. Vàng cũng quý...”
- GV khẳng định cái đúng của 3 HS : + HS nghe
lúa gạo vàng bạc thì giờ đều quý
nhưng chưa phải là quý nhất. Không
có người lao động thì không có lúa gạo
vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một
cách vô vị vì vậy người lao động là
quý nhất
- Chọn tên khác cho bài văn?
- HS nêu: Cuộc tranh luận thú vị, Ai có
lí, Người lao động là quý nhất....
- Nội dung của bài là gì?
- Người lao động là đáng quý nhất .
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
- 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV treo bảng phụ ghi đoạn văn cần - HS đọc theo cặp
luyện đọc
- HS theo dõi
- GV hướng dẫn luyện đọc
- HS nghe
- GV đọc mẫu
- 5 HS đọc theo cách phân vai
- HS luyện đọc
- 5 học sinh đọc lời 5 vai: Dẫn chuyện,
- HS thi đọc
Hùng, Quý, Nam, thầy giáo
- GV nhận xét.
- Chú ý đọc phân biệt lời nhân vật, diễn
tả giọng tranh luận sôi nổi của 3 bạn,
lời giảng ôn tồn, chân tình, giầu sức
thuyết phục của thầy giáo.
- HS nghe, dùng chì gạch chân những
từ cần nhấn giọng.
- Nhóm 5 phân vai và luyện đọc
- Các vai thể hiện theo nhóm
- HS(M3,4) đọc diễn cảm được toàn - HS đọc
bài.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Em sử dụng thời gian như thế nào - HS nêu
cho hợp lí ?
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Giáo viên yêu cầu H chú ý đọc phân biệt lời nhân vật, diễn tả giọng tranh luận sôi
nổi của 3 bạn, lời giảng ôn tồn, chân tình, giàu sức thuyết phục của thầy giáo.
.......................................................
Tiếng Việt
TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả. Trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ
tự do.
- Vận dụng kiến thức làm được BT2a,BT3a.
- Giáo dục ý thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch ,viết chữ đẹp.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng (2 bản). Phấn mầu.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi: Viết - HS chia thành 2 đội chơi tiếp sức
những tiếng có vần uyên, uyết. Đội
nào tìm được nhiều từ và đúng hơn
thì đội đó thắng.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS viết vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung bài
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ
- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Bài thơ cho em biết điều gì ?
- Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công
trình, sức mạnh của những người đang
chinh phục dòng sông với sự gắn bó, hoà
quyện giữa con người với thiên nhiên.
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn - HS nêu: Ba-la-lai-ca, ngẫm nghĩ, tháp
khi viết chính tả.
khoan, lấp loáng bỡ ngỡ
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các - HS đọc và viết
từ trên
- Hướng dẫn cách trình bày:
+ Bài thơ có mấy khổ? Cách trình + Bài thơ có 3 khổ thơ , giữa mỗi khổ
bày mỗi khổ thơ như thế nào?
thơ để cách một dòng.
+ Trình bày bài thơ như thế nào?
+ Lùi vào 1 ô viết chữ đầu mỗi dòng thơ
+ Trong bài thơ có những chữ nào + Trong bài thơ có những chữ đầu phải
phải viết hoa?
viết hoa.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả. Trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo
thể thơ tự do.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm được BT2a,BT3a.
* Cách tiến hành:
Bài 2(a): HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm theo nhóm 4 để - HS thảo luận nhóm 4 và làm vào bảng
hoàn thành bài và gắn lên bảng lớp, nhóm
+ La- na: la hét- nết na, con na- quả na,
đọc kết quả
lê la- nu na nu nống...
- GV nhận xét chữa bài
+ Lẻ- nẻ: lẻ loi- nứt nẻ, tiền lẻ- nẻ mặt
đơn lẻ- nẻ toác...
+ Lo- no:lo lắng- ăn no,lo nghĩ- no nê
lo sợ- ngủ no mắt ...
+ Lở- nở: đất nở- bột nở, lở loét- nở hoa
lở mồm- nở mặt nở mày
Bài 3(a): HĐ trò chơi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Cho HS tổ chức thi tìm tiếp sức.
- HS tham gia trò chơi dưới sự điều
Chia lớp thành 2 đội:
khiển của trưởng trò
- Mỗi HS chỉ được viết 1 từ khi HS
viết xong thì HS khác mới được lên
viết
- Nhóm nào tìm được nhiều từ thì
nhóm đó thắng
- Tổng kết cuộc thi
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS điền vào chỗ trống l/n để - HS điền
hoàn chỉn câu thơ sau:
Tới đây, tre nứa là nhà
Tới đây, tre ....ứa ....à nhà
Giò phong lan nở nhánh hoa nhụy vàng.
Giò phong.. ..an ...ở nhánh hoa nhụy
vàng.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
-Gv cho H giữ trật tự khi tham gia trò chơi
...........................................
Tiếng anh
Revisison
Có GV bộ môn
..............................................
Âm nhạc
TIẾT 9: HỌC HÁT BÀI NHỮNG BÔNG HOA NHỮNG BÀI
CA
Nhạc và lời: Hoàng Long.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS biết hát theo giai điệu và lời ca. Biết tác giả là nhạc sĩ Hoàng Long.
- HS biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát.
2. Năng lực.
- HS biết cảm thụ âm nhạc
- Rèn cho HS kĩ năng hát mạnh dạn, tự tin.
3. Phẩm chất:
- Góp phần giáo dục HS thêm yêu mến mái trường và kính trọng các thầy cô giáo.
* HSKT:
- Nhớ tên bài hát, đọc đúng lời ca. Biết vỗ tay, hòa nhập cùng các bạn trong giờ
học.
II. CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Đàn, loa, bảng phụ bài hát...
2. Học sinh:
- Sgk,Thanh phách...
III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2'
1. Hoạt động khởi động:
- Gv đàn 1 đoạn giai điệu bài hát Reo - Hs lắng nghe
vang bình minh
- Hs lắng nghe
18'
? Đó là giai điệu bài hát nào?
- Gv yêu cầu hs hát Reo vang bình
minh
- Gọi 5 HS lên bảng biểu diễn.
- GV nhận xét.
2. Hoạt động khám phá: Dạy hát bài
Những bông hoa những bài ca.
a. Mục tiêu:
- Giúp HS nắm được giai điệu bài hát.
Biết bài hát là sáng tác của nhạc sĩ
Hoàng Long
b. Cách tiến hành:
* Giới thiệu bài:
- Các em đã học một số bài hát về chủ
đề mái trường và thầy cô giáo. Em nào
nhớ và có thể kể tên một số bài hát đó?
- GV giới thiệu tranh minh hoạ bài hát.
? Bức tranh vẽ những gì ?
- GV thuyết trình: Hôm nay các em học
bài hát Những bông hoa những bài ca,
bài hát nói về Ngày Nhà giáo Việt Nam
20-11. Bài hát co giai điệu vui tươi,
náo nức, thể hiện tình cảm biết ơn của
các em HS trong ngày hội tưng bừng
của các thầy cô giáo. tác giả của bài hát
là nhạc sĩ Hoàng Long, ông cũng là chủ
biên cuốn SGK Âm nhạc 5 mà chúng
ta đang học.
* Hát mẫu:
- GV cho HS nghe băng hát mẫu
? Hỏi HS về cảm nhận của mình về bài
hát vừa được nghe.
* Đọc lời ca theo tiết tấu:
- GV cho HS đọc lời ca theo TT
- Gv giúp đỡ hs đọc
- GV sửa sai (nếu có)
* Khởi động giọng:
- GV đàn thang âm đi lên, xuống.
- Hs bài hát: Reo vang bình minh
- Cả lớp hát
- 5 HS biểu diễn.
- Hs nhận xét
- HS trả lời: Đi tới trường, Bài ca đi
học, Trên con đường đến trường, Em
yêu trường em...
- HS quan sát.
- HS trả lời.
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe
- HS lắng nghe bài hát.
- Nêu cảm nhận.
- 1-2 HS đọc lời ca.
- Cả lớp, nhóm đọc
- HS đọc lời ca theo tiết tấu.
- Hs đọc cùng các bạn
- HS đứng dậy khởi động giọng theo
nguyên âm La.
- Hs khởi động theo các bạn
- Dạy hát từng câu
Câu 1 : Cùng nhau cầm tay … các cô.
+ GV đàn
+ GV đàn cho HS hát.
- Gv hướng dẫn hs hát câu 1
Câu 2 : Lời hát rộn rã bao … hè phố.
+ GV đàn
+ GV đàn cho HS hát
- Gv hướng dẫn hs hát câu 2
Câu 3 : Ngàn hoa nở...mặt trời.
+ GV đàn
+ GV đàn cho HS hát.
- GV cho HS hát ghép câu 1 câu 2, câu
3.
- GV cho tổ, bàn hát ghép câu 1,câu 2,
câu 3
Câu 4 : Náo nức tiếng cười … yêu đời.
+ GV đàn
+ GV đàn cho HS hát.
- Gv hướng dẫn hs hát
Câu 5 : Những đoá hoa tươi … các cô.
+ GV đàn
+ GV đàn cho HS hát.
- GV cho HS hát ghép câu 4 và câu 5.
- GV cho HS hát ghép lời 1.
- Gv hướng dẫn hs hát
- Tập hát lời 2 tương tự lời 1
- GV đàn, HS hát cả bài.
- GV hướng dẫn HS tiếp tục sửa những
chỗ hát còn chưa đạt, tiếng hát ngân dài
trong bài hát.
- GV cho nhóm, tổ hát toàn bài.
- GV chỉ định HS khá hát mẫu.
- GV nhận xét tuyên dương.
* Kết luận: HS biết hát theo giai điệu,
đúng lời ca. biết tác giả là nhạc sĩ
Hoàng Long.
- HS nghe.
- HS hát theo hướng dẫn của GV
- Hs hát cùng các bạn
- HS nghe.
- HS hát theo hướng dẫn của GV
- Hs hát cùng các bạn
- HS nghe.
- HS hát theo hướng dẫn của GV
- HS hát ghép.
- Tổ, bàn hát ghép.
- HS nghe.
- HS hát theo hướng dẫn của GV
- Hs hát cùng các bạn
- HS nghe.
- HS hát theo hướng dẫn của GV
- HS hát ghép.
- Hs hát cùng các bạn
- HS hát toàn bài.
- HS sửa chỗ sai.
- Nhóm, tổ thực hiện.
- 1-2 HS thực hiện.
10'
5'
3. Hoạt động thực hành, luyện tập:
Hát kết hợp gõ đệm.
a. Mục tiêu:
- HS biết hát kết hợp gõ đệm theo nhịp,
phách cho bài hát.
b. Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS hát kết hợp gõ
đệm theo phách, nhịp.
- GV cho tổ 1 hát, tổ 2 gõ đệm theo
phách, nhịp và ngược lại.
- Gv giúp đỡ hs gõ đệm
- GV cho nhóm, tổ hát và gõ đệm theo
phách, nhịp.
- GV cho HS hát kết hợp đứng vận
động tại chỗ.
- Gv hướng dẫn hs vận động nhịp
nhàng
- GV cho HS lên bảng biểu diễn.
- GV nhận xét.
* Kết luận: HS chủ động, linh hoạt
trong việc gõ đệm.
4. Hoạt động vận dụng:
a. Mục tiêu:
- Nhớ tên bài hát và tác giả của bài hát.
Biết vận dụng cách hát đối đáp vào bài
hát.
b. Cách tiến hành:
? Bài hát có hình ảnh nào em thấy quen
thuộc?
?Em thích câu hát nào, nét nhạc nào,
hình ảnh nào trong bài hát?
- GV yêu cầu HS tập trình bày bài hát
với cách đối đáp: Tổ 1 hát câu 1, 3, 5,
Tổ 2 hát câu 2, 4.
- Khuyến khích HS về học bài, tập
biểu diễn cho bố mẹ, anh chị xem.
Sáng tạo một số động tác phụ họa đơn
giản phù hợp với bài hát
- GV nhận xét giờ học.
* Kết luận: Nhớ tên bài hát và tác giả
- HS hát và gõ đệm theo phách, nhịp
- Nhóm, tổ hát và gõ đệm theo phách,
nhịp.
- HS gõ cùng các bạn
- HS thực hiện
- HS đứng vận động tại chỗ
- Hs vận động cùng các bạn
- Hs nhóm 5 em lên bảng
- HS trả lời.
- HS thực hiện.
- Hs hát cùng bạn
-Tập thể hát.
- HS nghe và lĩnh hội
của bài hát. Biết vận dụng cách hát đối
đáp vào bài hát.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv yêu cầu H nhớ tên bài hát và tác giả của bài hát. Biết vận dụng cách hát đối đáp
vào bài hát.
.............................................................................................
Thứ ba ngày 1 tháng 11 năm 2022
Tiếng Việt
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá trong mẩu chuyện Bầu
trời mùa thu (BT1,BT2) .
- Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so
sánh, nhân hoá khi miêu tả.(BT3)
* GD BVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Cung cấp một số hiểu biết
về môi trường thiên nhiên Việt Nam và nước ngoài, từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu
quý, gắn bó với môi trường sống.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Nghiêm túc, vận dụng vào bài học và thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh ảnh về thiên nhiên
- HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi: 3 dãy - HS thi đặt câu
thi đặt câu phân biệt nghĩa của 1 từ
nhiều nghĩa mà mình biết. Dãy nào đặt
được nhiều câu và đúng thì dãy đó
thắng.
- HS nghe
- HS ghi vở
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (30 phút)
* Mục tiêu: - Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá trong mẩu
chuyện Bầu trời mùa thu (BT1,BT2) .
- Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh,
nhân hoá khi miêu tả.(BT3)
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ nhóm
- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
mẩu chuyện: Bầu trời mùa thu (nối tiếp
nhóm bài: Bầu trời mùa thu
hai lượt)
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Thảo luận nhóm 4, làm bài
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh thảo luận nhóm 4. Viết kết
quả vào bảng nhóm
- Các nhóm làm bài bảng nhóm gắn - Các nhóm khác nghe, nhận xét bổ sung
bài lên bảng, đọc bài
Đáp án:
- GV kết luận đáp án đúng
+ Từ ngữ thể hiện sự so sánh là: xanh như
mặt nước mệt mỏi trong ao
+ Từ ngữ thể hiện sự nhân hoá: mệt mỏi
trong ao được rửa mặt sau cơn mưa.
+ Mặt đất/ cúi xuống lắng nghe để tìm
xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở
nơi nào?
- Những từ ngữ khác tả bầu trời. Rất
nóng và cháy lên những tia sáng của
ngọn lửa/ xanh biếc/cao hơn
Bài 3: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
Gợi ý:
- Viết đoạn văn ngắn 5 câu tả cảnh đẹp
- Học sinh đọc yêu cầu
- 2 HS làm bảng nhóm, lớp làm vở
ở quê em, hoặc nơi em sống. Có thể sử
dụng đoạn văn tả cảnh đã viết ở tiết tập
làm văn có thể sửa cho gợi tả, gợi cảm
bằng cách dùng hình ảnh so sánh và
nhân hoá
- Trình bày kết quả
- HS làm bảng nhóm trình bày kết quả
- GV nhận xét sửa chữa
- Yêu cầu HS dưới lớp đọc đoạn văn
của mình
- HS nghe
- 3-5 học sinh đọc đoạn văn
Ví dụ: Con sông quê hương gắn bó với
người dân từ ngàn đời nay. Con sông
mềm như dải lụa ôm gọn xã em vào
lòng. Những hôm trời lặng gió mặt sông
phẳng như một tấm gương khổng lồ.
Trời thu trong xanh in bóng xuống mặt
sông. Gió thu dịu nhẹ làm mặt sông lăn
tăn gợi sóng. Dòng sông quê hương
hiền hoà là thế mà vào những ngày
dông bão nước sông cuồn cuộn chảy, đỏ
ngầu, giống như một con trăn khổng lồ
đang vặn mình trông thật hung dữ.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tìm các hình ảnh so sánh, nhân hóa - HS nêu
được sử dụng trong đoạn văn vừa viết?
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv cho hs ghi nhớ các từ tả bầu trời để vận dụng làm văn tả cảnh.
................................
Tiếng Việt
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
Giảm tải
……………………………………………
Khoa học
THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV.
- Biết được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV.
- Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ.
- Luôn vận động, tuyên truyền mọi người không xa lánh, phân biệt đối xử
với những người bị nhiễm HIV và gia đình của họ.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: -Tranh minh hoạ SGK36,37.
-Tin và bài về các hoạt động phòng tránh HIV/AIDS.
- HS: SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HStổ chức chơi trò chơi"Kể - HS chơi trò chơi
đúng, kể nhanh"
- Chia lớp thành 2 đội chơi, kể nhanh
các con đường lây truyền HIV/AIDS.
Đội nào kể đúng và nhiều hơn thì đội
đó thắng.
- HS nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm
HIV.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: HIV/AIDS không lây
qua một số tiếp xúc thông thường
- HS trao đổi theo cặp và trình bày
- Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp
+ Bởi ở bể bơi công cộng
+ Những hoạt động nào không có khả
+ Ôm, hôn má
năng lây nhiễm HIV/AIDS?
+ Bắt tay.
+ Muỗi đốt
+ Ngồi học cùng bàn
+ Uống nước chung cốc
Kết luận: Những hoạt động tiếp xúc
thông thường không có khă năng lây
nhiễm.
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi.
HIV không lây qua đường tiếp xúc
thông thường
* Hoạt động 2: Không nên xa lánh,
phân biệt đối xử với người nhiễm HIV
- Tổ chức cho HS làm việc theo cặp.
- Học sinh hoạt động nhóm
- Các nhóm diễn kịch các nhóm khác
theo dõi bổ xung
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo
luận
- Yêu cầu HS quan sát hình 2,3 trang - HS quan sát tranh và trình bày
- 3-5 HS trình bày ý kiến của mình
36,37
- Gọi HS trình bày ý kiến của mình
- Nhận xét, khen HS có cách ứng xử tốt.
+ Qua ý kiến của bạn em rút ra điều gì? - Trẻ em cho dù bị nhiễm HIV thì vẫn
có tình cảm, nhu cầu được chơi và vẫn
có thể chơi cùng mọi người, nên tránh
những trò chơi dễ tổn thương, chảy
- GV: Ở nước ta đã có 68 000 người bị máu.
nhiễm HIV em hiểu được và cần làm gì
ở những người xung quanh họ?
* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ, ý kiến
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- GV giao cho mỗi nhóm 1 phiếu ghi - HS hoạt động theo nhóm
tình huống. Yêu cầu các nhóm thảo luận - Nhận phiếu và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến.
- Trình bày kết quả
+ Em sẽ động viên bạn đừng buồn rồi
Tình huống 1: Em sẽ làm gì?
mọi người sẽ hiểu. Em sẽ nói với các
bạn trong lớp, bạn cũng như chúng ta
đều cần có bạn bè được học tập vui
chơi. chúng ta nên cùng giúp đỡ bạn
HIV không lây qua đường tiếp xúc
thông thường.
Tình huống 2: Em cùng các bạn đang + Em sẽ nói với các bạn HIV không
chơi trò chơi "Bịt mắt bắt dê" thì Nam lây nhiễm qua cách tiếp xúc này.
đến xin được chơi cùng. Nam đã bị
nhiễm HIV từ mẹ. Em sẽ làm gì khi
đó ?
+ Chúng ta có thái độ như thế nào đối
với người nhiễm HIV và gia đình họ?
+ Làm như vậy có tác dụng gì?
Nhưng để tránh khi chơi bị ngã trầy
xước chân tay chúng ta hãy cùng Nam
chơi trò chơi khác.
- Học sinh nêu : Không nên xa lánh và
phân biệt đối xử với họ.
- Giúp họ sống lạc quan, lành mạnh,
có ích cho bản thân và cho gia đình và
xã hội.
3.Hoạt động vậndụng, trải nghiệm:(2 phút)
- Em sẽ làm gì để phòng tránh - HS nêu
HIV/AIDS cho bản thân ?
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GDKNS: : Không nên xa lánh và phân biệt đối xử với họ.
- Giúp họ sống lạc quan, lành mạnh, có ích cho bản thân và cho gia đình và xã hội.
..........................................
Toán
VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
- Viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
- HS cả lớp làm đựơc bài 1, 2(a), 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Bảng đơn vị đo khối lượng kẽ sẵn.
- HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS nhắc lại cách viết số đo độ - HS nhắc lại
dài dưới dạng STP
- GV giới thiệu: Trong tiết học này - HS nghe và ghi vở
chúng ta cùng ôn tập về bảng đơn vị
đo khối lượng và học cách viết các
số đo khối lượng dưới dạng số thập
phân- Ghi bảng
2.Hoạt động ôn tập bảng đơn vị đo khối lượng:(15 phút)
*Mục tiêu:- Nêu được tên các đơn vị đo khối lượng.
- Quan hệ giữa các đơn vị liền kề.
- Quan hệ giữa các đơn vị đo thông dụng.
*Cách tiến hành:
*Ôn tập về các đơn vị đo khối
lượng
+ Bảng đơn vị đo khối lượng
- GV yêu cầu HS kể tên các đơn vị - 1 HS kể trước lớp, HS cả lớp theo dõi và
đo khối lượng theo thứ tự từ bé đến bổ sung ý kiến.
lớn.
- HS viết để hoàn thành bảng.
- GV gọi 1 HS lên bảng viết các đơn
vị đo khối lượng vào bảng các đơn
vị đo đã kẻ sẵn.
+ Quan hệ giữa các đơn vị đo liền - HS nêu :
1
kề
- GV yêu cầu : Em hãy nêu mối - 1kg = 10hg = 10 yến
quan hệ giữa ki-lô-gam và héc-tôgam, giữa ki-lô-gam và yến.
- GV viết lên bảng mối quan hệ trên
vào cột ki-lô-gam.
- GV hỏi tiếp các đơn vị đo khác.
sau đó viết lại vào bảng đơn vị đo để
hoàn thành bảng đơnvị đo khối * Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần
lượng như phần đồ dùng dạy học.
đơn vị bé hơn tiếp liền nó.
1
- Em hãy nêu mối quan hệ giữa hai
đơn vị đo khối lượng liền kề nhau.
* Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng 10 đơn
vị tiếp liền nó.
+ Quan hệ giữa các đơn vị đo thông
dụng
- 1 tấn = 10 tạ
1
- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ
giữa tấn với tạ, giữa ki-lô-gam với - 1 tạ = 10 tấn = 0,1 tấn
tấn, giữa tạ với ki-lô-gam.
- tấn = 1000kg
1
- 1 kg = 1000 tấn = 0,001 tấn
- 1 tạ = 100kg
* Hướng dẫn viết các số đo khối
lượng dưới dạng số thập phân.
- GV nêu ví dụ : Tìm số thập phân
thích hợp điền vào chỗ chấm :
5tấn132kg = .... tấn
- GV yêu cầu HS thảo luận để tìm số
thập phân thích hợp điền vào chỗ
trống.
- HS nghe yêu cầu của ví dụ.
- HS thảo luận, sau đó một số HS trình
bày cách làm của mình trước lớp, HS cả
lớp cùng theo dõi và nhận xét.
- HS cả lớp thống nhất cách làm.
132
- GV nhận xét các cách làm mà HS 5 tấn 132kg = 5 1000 tấn = 5,132t
đưa ra.
Vậy 5 tấn 132kg = 5,132 tấn
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: - Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
- HS cả lớp làm đựơc bài 1, 2(a), 3
- HS( M3,4) làm các bài còn lại
*Cách tiến hành:
Bài 1:HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- HS cả lớp làm vở,báo cáo kết quả
- GV chữa bài.
a. 4tấn 562kg = 4,562tấn
b. 3tấn 14kg = 3,014kg
c. 12tấn 6kg = 12,006kg
d. 500kg
= 0,5kg
Bài 2a: HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- HS đọc yêu cầu của bài toán trước lớp.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết
- GV kết luận về bài làm đúng .
quả
50
a) 2kg 50g = 1000 kg = 2,050kg
2
Bài 3: HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV nhận xét
23
45kg23g = 45 1000 kg = 45,023kg
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi
- HS cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả
Bài giải
Lượng thịt để nuôi 6 con sư tử trong 1
ngày là:
9 x 6 = 54 (kg)
Lượng thịt để nuôi 6 con sư tử trong 30
ngày là:
54 x 30 = 1620 (kg)
1620kg = 1,62 tấn
Đáp số : 1,62tấn
Bài 2(b)M3,4: HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài
- GV hướng dẫn nếu HS gặp khó
khăn
- HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
2 tạ 50kg = 2,5 tạ
3 tạ 3kg = 3,03 tạ
34kg = 0,34 tạ
450kg = 4,5 tạ
4. Hoạt động...
 









Các ý kiến mới nhất