Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 22h:08' 09-04-2023
Dung lượng: 152.3 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 22h:08' 09-04-2023
Dung lượng: 152.3 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
NGÀY
HAI
26/9
BA
27/9
TƯ
28/9
NĂM
29/9
SÁU
30/9
TUẦN 4
(26/9/2022----30/9/2022)
MÔN
Chào cờ
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng anh
Tiếng anh
Nhạc
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
Toán
Đạo đức
Thể dục
TABN
TABN
Tiếng Việt
HĐNKNGLL1
Toán
Lịch sử
Tiếng anh
Tiếng anh
HĐNKNGLL3
HĐNKNGLL2
Tiếng Việt
Toán
Kĩ thuật
Mĩ thuật
T*
Khoa học
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Địa lí
Toán
TV*
Thể dục
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Ôn tập và bổ sung về giải toán
Những con sếu bằng giấy
NV:Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ
Lesson 4 Phonics
Lesson 5 Skills Time (Reading)
Học hát: Hãy giữ cho em bầu trời xanh
Từ trái nghĩa
Tiếng Vĩ cầm ở Mỹ Lai
Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
Luyện tập
Có trách nhiệm về việc làm của mình(tt)
Đội hình đội ngũ - Trò chơi: “Hoàng Anh-Hoàng Yến”
Lesson 4
Develop speaking skill
Bài ca về trái đất
Quản lý hợp thư điện tử
Ôn tập và bổ sung về giải toán(tt)
XH Việt Nam cuối TK XIX, đầu TK XX
Lesson 3 Song
Lesson 3 Song
Vượt qua căng thẳng(t2)
Quản lý hợp thư điện tử ( tiết 2)
LT tả cảnh
LT
Thêu dấu nhân (tiết 2)
VTT: Trang trí hình chữ nhật
Luyện tập chung
Vệ sinh tuổi dậy thì
LT về từ trái nghĩa
LT tả cảnh(KT viết)
Sông ngòi
LTC(giảm tải)
Ôn TLV
Đội hình đội ngũ – Trò chơi “Mèo đuổi chuột”
SHCN
Kiểm điểm tuần
Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2022
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
....................................................
Toán
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại
lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần).
- Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút về
đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”.
- HS cả lớp làm được bài 1 .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi.
thuyền" với các câu hỏi sau:
+ Nêu các bước giải bài toán tổng tỉ ?
+ Nêu các bước giải bài toán hiệu tỉ ?
+ Cách giải 2 dạng toán này có gì giống
và khác nhau ?
- Giáo viên nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (25 phút)
*Mục tiêu: Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại
lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần).
*Cách tiến hành:
*Tìm hiểu về quan hệ tỉ lệ thuận.
- Treo bảng phụ ghi ví dụ 1.
- 1 học sinh đọc.
- Cho HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu đề,
chẳng hạn như:
+ 1 giờ người đó đi được bao nhiêu km? - 4km
+ 2 giờ người đó đi được bao nhiêu km? - 8km
+ 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ?
- Gấp 2 lần
+ 8km gấp mấy lần 4km?
- Gấp 2 lần
- Vậy khi thời gian gấp lên 2 lần thì - Gấp lên 2 lần.
quãng đường như thế nào ?
- Khi thời gian gấp 3 lần thì quãng đường - Gấp lên 3 lần
như thế nào?
- Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ giữa - Học sinh thảo luận rút ra nhận xét.
thời gian và quãng đường đi được.
- KL: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần - 2 - 3 em nhắc lại.
thì quãng đường gấp lên bấy nhiêu lần
- HS đọc
* Giáo viên ghi nội dung bài toán.
2 giờ đi 90km.
- Bài toán cho biết gì?
4 giờ đi ? km?
- Bài toán hỏi gì?
- Giáo viên ghi tóm tắt như SGK. Yêu cầu - Học sinh thảo luận, tìm ra 2 cách giải.
- Cho HS thảo luận tìm cách giải.
Cách 1: Rút về đơn vị.
- Tìm số km đi được trong 1 giờ?
- Tính số km đi được trong 4 giờ?
- Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta làm - Lấy 90 : 2 = 45 (km)
- Lấy 45 x 4 = 180 (km)
như thế nào?
- Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần
thì quãng đường cũng gấp lên bấy
nhiêu lần.
Cách 2: Tìm tỉ số.
- So với 2 giờ thì 4 giờ gấp ? lần
- 4 giờ gấp 2 giờ số lần là: 4:2=2 (lần).
- Như vậy quãng đường đi được trong 4 - Gấp 2 lần vì kế hoạch tăng thời gian ?
giờ gấp quãng dường đi được trong 2 giờ lần thì quãng đường cũng tăng lên bấy
mấy lần? Vì sao?
nhiêu lần.
- 4 giờ đi được bao nhiêu km?
- 4 giờ đi được: 90 x 2 =180 (km)
- KL: Bước tìm 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần
được gọi là bước tìm tỉ số.
- Yêu cầu HS trình bày bài vào vở.
- Học sinh trình bày vào vở.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (5 phút)
* Mục tiêu: Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút
về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. HS cả lớp làm được bài 1 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc đề
- Yêu cầu HS phân tích đề, tìm cách giải. - HS phân tích đề, tìm cách giải
- Giáo viên nhận xét
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
Giải
Mua 1m vải hết số tiền là:
80 000 : 5 = 16 000 (đồng)
Mua 7m vải đó hết số tiền là:
16 000 x 7 = 112 000 (đồng)
Đáp số: 112 000 đồng
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
- Cho HS làm bài theo tóm tắt sau:
- HS làm bài
+ Cách 1:
30 sản phẩm: 6 ngày
Bài giải
45 sản phẩm:...ngày ?
1 ngày làm được số sản phẩm là:
30 : 6 = 5 ( sản phẩm)
45 sản phẩm thì làm trong số ngày là:
45 : 5 = 9 ( ngày)
Đ/S : 9 ngày
+ Cách 2:
Bài giải
45 sản phẩm so với 30 sản phẩm thì
bằng:
30 : 45 = 3/2(lần)
Để sản xuất ra 45 sản phẩm thì cần số
ngày là:
6 x 3: 2 = 9(ngày)
Đáp số: 9 ngày
- Có phải bài nào của dạng toán này cũng - HS trả lời
có thể giải bằng hai cách không ?
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: GV cần hướng dẫn cho H hiểu rõ 2 cách làm của
dạng toán rút về đơn vị.
..................................................
Tiếng Việt
NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý chính bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng
sống, khát vọng hoà bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài. Bước đầu đọc diễn cảm được
bài văn.
- Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và
chuyện tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện
- Dạy lồng ghép trong phần vận dụng của bài đọc hiểu: hãy tưởng tượng em
sang thăm nước Nhật và sẽ đến trước tượng đài Xa-xa-cô. Em muốn nói gì vưới
Xa-xa-cô để tỏ tình đoàn kết của trẻ em khắp năm châu và khát vọng thế giới được
cuộc sống hòa bình? Hãy ghi lại những điều em muốn nói.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS Yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn đoạn 3 cần
hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
- HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho học sinh thi đọc phân vai cả 2 phần vở
kịch.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc bài, chia đoạn
Hoạt động HS
- 2 nhóm HS thi đọc bài và trả
lời câu hỏi
- HS nghe
- HS ghi vở
- Học sinh( M3,4) đọc bài, chia
đoạn:
+ Đ1: từ đầu...Nhật Bản.
+ Đ2: Tiếp đến ….. nguyên tử
+ Đ3: tiếp đến …..644 con.
+ Đ4: còn lại.
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong
- HS nối tiếp đọc bài lần 1 kết
nhóm( nhóm trưởng điều khiển)
hợp đọc từ khó trong nhóm
- HS nối tiếp đọc bài lần 2 kết
hợp luyện đọc câu khó
- 1 HS đọc
- Yêu cầu học sinh đọc chú giải.
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
- Yêu cầu HS đọc theo cặp.
- Cả lớp theo dõi.
- Cho HS đọc toàn bài
- HS theo dõi
- Giáo viên đọc mẫu
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu: Hiểu ý chính bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát
vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi, đọc lướt bài, thảo - Học sinh đọc thầm bài thảo luận
luận nhóm trả lời các câu hỏi, sau đó báo cáo nhóm 4 tìm câu trả lời.
giáo viên rồi chia sẻ trước lớp:
+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào?
- Từ khi Mĩ ném hai quả bom
nguyên tử xuống Nhật Bản.
+ Bạn hiểu phóng xạ là gì?
- Học sinh nêu
+ Bom nguyên tử là gì?
- Học sinh nêu
+ Cô bé kéo dài cuộc sống của mình bằng cách - Ngày ngày gấp sếu vì em tin vào
nào?
một truyền thuyết nói rằng nếu
gấp đủ một nghìn con sếu giấy
treo quanh phòng em sẽ khỏi
bệnh.
+ Các bạn nhỏ làm gì để tỏ nguyện vọng hoà - Xa-da-cô chết, các bạn quyên
bình?
tiền xây tượng đài nhớ các nạn
nhân bị bom nguyên tử sát hại;
khắc chữ vào chân tượng đài:
“Mong muốn cho thế giới này mãi
mãi hoà bình”.
+ Nội dung chính của bài là gì ?
- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt
nhân nói lên khát vọng sống, khát
vọng hoà bình của trẻ em toàn thế
giới.
- HS nghe
- GV nhận xét, KL:
3. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu:
- HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
- Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc nối tiếp bài trong nhóm, tìm giọng - Học sinh đọc nối tiếp bài
đọc.
(nhóm 4)
- Lớp lắng nghe
- Đoạn 1: đọc to rõ ràng;
- Đoạn 2: trầm buồn.
- Đoạn 3: thông cảm, chậm rãi, xúc
động.
- GV và HS nhận xét giọng đọc
- GV treo bảng đoạn 3.
- Giáo viên đọc mẫu.
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.
- Đoạn 4: trầm, chạm rãi.
- HS nhận xét
- HS quan sát
- Học sinh lắng nghe
- Luyện đọc theo cặp
- 3- 5 học sinh thi đọc, lớp nhận
xét.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Nếu được đứng trước tượng đài, bạn sẽ nói gì - HS trả lời
với Xa-da-cô?
- Em sẽ làm gì để bảo vệ hòa bình trên trái đất
- HS trả lời
này ?
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Giáo viên cần nhắc nhở H ý thức quan tâm đến mọi người xung quanh.
.......................................................
Tiếng Việt
ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia
iê(BT2,BT3) .
- Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Mô hình cấu tạo vần viết vào bảng phụ để kiểm tra bài cũ và làm bài tập 2.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng"
với nội dung:
+ Cho câu văn: “Chúng tôi muốn thế giới này
mãi mãi hoà bình”.
+ Hãy viết phần vần của các tiếng trong câu
văn trên vào mô hình cấu tạo vần.
- Giáo viên nhận xét
- Nêu quy tắc đánh dấu thanh trong các tiếng
của câu văn trên
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*Mục tiêu: HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
*Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả
- 2 nhóm HS tham gia chơi, mỗi
bạn chỉ được ghi 1 tiếng, sau đó
về vị trí đứng ở hàng của mình,
rồi tiếp tục đến bạn khác cho đến
khi hết thời gian chơi.
- Học sinh nhận xét trò chơi
- Dấu thanh được đặt ở âm chính
gồm: âm đệm, âm chính, âm cuối
- HS ghi vở
- Học sinh lắng nghe, lớp đọc
thầm lại
- Vì sao Ph.răng Đơ Bô-en lại chạy sang hàng - Vì ông nhận rõ tính chất phi
nghĩa của cuộc chiến tranh xâm
ngũ quân đội ta?
lược
- Chi tiết nào cho thấy ông rất trung thành với - Bị bắt: dụ dỗ, tra khảo nhưng
ông nhất định không khai.
đất nước Việt Nam ta?
- Ph.răng Đơ Bô-en, phi nghĩa,
- Bài văn có từ nào khó viết ?
chiến tranh, Phan Lăng, dụ dỗ
- 3 học sinh viết bảng, lớp viết
- Yêu cầu học sinh viết các từ vừa tìm được
nháp.
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
*Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
- Học sinh viết bài
- GV quan sát uốn nắn học sinh
- Đọc cho HS soát lỗi
- HS soát lỗi.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài trên - HS xem lại bài của mình, dùng
bảng lớp.
bút chì gạch chân lỗi viết sai.
Sửa lại xuống cuối vở bàng bút
- GV chấm nhanh 5 - 7 bài
mực.
- Nhận xét nhanh về bài làm của HS
- Lắng nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (6 phút)
*Mục tiêu:
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia, iê
(BT2,BT3)
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc yêu cầu nội dung bài.
- 1 học sinh đọc, lớp theo dõi.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài cá nhân.
- Lớp làm vở, báo cáo kết quả
- GV nhận xét chữa bài
- HS nghe
- Hai tiếng đó giống và khác nhau ntn?
- Giống: 2 tiếng đều có âm chính
có 2 chữ cái (đó là nguyên âm
đôi)
- Khác:
+ tiếng nghĩa: không có âm
cuối.
- Giáo viên nhận xét.
+ tiếng chiến: có âm cuối.
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Nêu yêu cầu của bài tập, thảo luận theo câu - Học sinh làm bài cặp đôi, thảo
hỏi:
luận làm bài, trả lời câu hỏi:
+ Nêu quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng ?
- Dấu thanh được đặt trong âm
chính.
+ Nêu quy tắc ghi dấu thanh ở tiếng “chiến” và - Dấu thanh đặt ở âm chính, tiếng
“nghĩa”
“chiến” có âm cuối nên dấu
thanh đặt ở chữ cái thứ 2 nguyên
âm đôi.
“nghĩa” không có âm cuối dấu
thanh đặt ở chữ cái thứ 1 của
nguyên âm đôi.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh các tiếng - HS trả lời
của cá từ sau: khoáng sản, thuồng luồng, luống
cuống
- Tìm hiểu thêm một số quy tắc chính tả khác .
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
-Gv cho H ghi nhớ quy tắc chính tả: âm đầu, cách đánh dấu thanh.
...........................................
Tiếng anh
Lesson 4 Phonics
Lesson 5 skill Time(Reading)
Có GV bộ môn
..............................................
Âm nhạc
HỌC HÁT: BÀI HÃY GIỮ CHO EM BẦU TRỜI XANH
Nhạc và lời: Huy Trân
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Hs hát đúng giai điệu bài Hãy giữ cho em bầu trời xanh. Biết bài hát là sáng tác
của nhạc sĩ Huy Trân.
2. Năng lực.
- Thể hiện đúng chỗ đảo phách và trường độ móc đơn chấm dôi, móc kép.
- Hs trình bày bài hát kết hợp gõ đệm theo nhịp (đoạn 1) và theo phách (đoạn 2).
3. Phẩm chất:
- Gd hs yêu cuộc sống hòa bình, lên án chiến tranh, bạo lực.
* HSKT:
- Hs tập hát theo bài hát. Biết sử dụng nhạc cụ gõ để gõ theo các bạn
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên
- Đàn phím điện tử, Băng đĩa nhạc. Bảng phụ bài hát
- Nhạc cụ gõ đệm.
2. Học sinh
- SGK, thanh phách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
4'
1. Hoạt động khởi động
- Gv đàn 1 câu trong bài Reo vang bình
minh
16'
10'
? Giai điệu cô vừa đàn là câu nào?
- Đàn cho cả lớp hát lại bài
- Gv nhận xét, khen ngợi
2. Hoạt động khám phá: Học hát bài
Hãy giữ cho em bầu trời xanh:
a. Mục tiêu
- Hs hát đúng giai điệu bài hát
b. Cách tiến hành
- Gv treo tranh minh hoạ bài hát
? Bức tranh vẽ những gì ?
- Gv hát mẫu
? Theo em bài hát chia ra làm mấy câu?
- Gv cho hs đọc lời ca theo tiết tấu.
- Gv giúp đỡ Hs đọc 1 đến 2 câu
- Gv cho hs khởi động giọng
- Dạy hát từng câu
Câu 1 :Hãy xua tan … mầu xanh.
+ Gv đàn.
+ Gv đàn cho hs hát
Câu 2 : Hãy bay lên chim bồ … xanh.
+ Gv đàn
+ Gv đàn cho hs hát
- Gv cho hs hát ghép câu 1 và câu 2
Câu 3 : La la la la la ….la la.
+ Gv đàn
+ Gv đàn cho hs hát
Câu 4 : La la la la la ….la la.
+ Gv đàn
+ Gv đàn cho hs hát
- Gv cho hs hát ghép lời 1
- GV hướng dẫn Hs hát 1 đến 2 câu
- Lời 2 giai điệu giống lời 1 nhưng khác
lời ca câu 1 câu 2, câu 3, 4 giống lời 1
- Gv cho hs hát ghép toàn bài
* Kết luận
- HS nắm được giai điệu, lời ca bài hát.
3. Hoạt động luyện tập: Hát kết hợp
gõ đệm:
a. Mục tiêu
- Hs trình bày bài hát kết hợp gõ đệm
- Hs trả lời
- Hs thực hiện
- Hs quan sát
- Có những chú chim bồ câu...
- Hs nghe
- Hs : Bài hát chia ra làm 4 câu
- Hs đọc lời ca theo tiết tấu
- Hs đọc
- Hs khởi động giọng
- Hs nghe
- Hs hát câu 1
- Hs nghe
- Hs hát theo hướng dẫn của Gv
- Hs hát ghép câu 1, 2.
- Hs nghe
- Hs hát câu 3
-Hs lắng nghe
-Hs hát câu 4
- Hs hát ghép lời 1
- Hs tập hát theo các bạn
- Hs hát toàn bài
5'
theo nhịp và theo phách.
b. Cách tiến hành
- Gv hướng dẫn hs hát kết hợp gõ đệm
theo phách, nhịp
- Gv nhận xét.
* Kết luận
- Hs biết cách trình bày bài hát kết hợp
gõ đệm theo nhịp, phách
4. Hoạt động vận dụng:
a. Mục tiêu
- Hs tự tin khi trình bày bài hát hơn
b. Cách tiến hành
? Em học những nội dung nào ?
? Bài hát nói về điều gì?
- Gv: Chúng ta phải biết yêu hòa bình,
ghét chiến tranh.
- Gv đàn cho hs hát lại bài hát
- Giúp Hs hát cùng các bạn
- Gv nhắc hs tự tìm một số động tác phụ
họa cho bài hát thêm phong phú
* Kết luận
- Hs biết cách trình bày bài hát
- Hs hát và gõ đệm theo phách, nhịp
- Nhóm, tổ hát và gõ đệm theo phách,
nhịp
- Học hát bài Hãy giữ bầu trời xanh
- Hs: Những chú chim bồ câu biểu
tượng cho hòa bình.
-Tập thể hát.
- Hs hát cùng các bạn
- Hs thực hiện
- Hs nghe và lĩnh hội.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv cần cho H thuộc lời bài hát ngay sau tiết học.
.............................................................................................
Thứ ba ngày 27 tháng 9 năm 2022
Tiếng Việt
TỪ TRÁI NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi
đặt cạnh nhau
- Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm
từ trái nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3). HS( M3,4) đặt được 2 câu để
phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3 .
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức sử dụng từ trái nghĩa cho phù hợp. Bồi dưỡng từ trái
nghĩa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 phần luyện tập, Từ điển tiếng
Việt.
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc đoạn văn đoạn văn - HS thi đọc, nêu các từ đồng
miêu tả có dùng từ đồng nghĩa.
nghĩa đã sử dụng trong đoạn văn
đó.
- Lớp nhận xét đoạn văn bạn
viết, nhận xét các từ đồng nghĩa
bạn đã dùng đúng đúng chưa.
- HS nhận xét, bình chọn bạn
viết hay nhất.
- Giáo viên nhận xét.
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút)
*Mục tiêu: Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa
khi đặt cạnh nhau
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Cho HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Nêu các từ in đậm ?
- Phi nghĩa, chính nghĩa
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp so sánh - Học sinh thảo luận tìm nghĩa
nghĩa của 2 từ phi nghĩa, chính nghĩa.
của từ phi nghĩa, chính nghĩa
- Em hiểu chính nghĩa là gì?
- Là đúng với đạo lý, điều chính
đáng cao cả.
- Phi nghĩa là gì?
- Phi nghĩa trái với đạo lý
- Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ chính
nghĩa và phi nghĩa?
- Hai từ đó có nghĩa trái ngược
- Giáo viên kết luận: hai từ “chính nghĩa” và nhau
“phi nghĩa” có nghĩa trái ngược nhau gọi là từ
trái nghĩa.
- Qua bài tập em biết: Thế nào là từ trái nghĩa?
Bài 2, 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm đôi để tìm các từ trái nghĩa?
- Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu?
- Tại sao em cho đó là các cặp từ trái nghĩa?
- Từ trái nghĩa trong câu có tác dụng gì?
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng gì?
- Kết luận: Ghi nhớ SGK
- Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái
ngược nhau
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Học sinh thảo luận nhóm, báo
cáo kết quả:
- Chết / sống; vinh/ nhục
+ vinh: được kính trọng, đánh
giá cao;
+ nhục: bị khinh bỉ
- Làm nổi bật quan niệm sống
của người Việt Nam ta. Thà chết
mà dược tiếng thơm còn hơn
sống mà bị người đời khinh bỉ.
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng
làm nổi bật sự vật, sự việc, hoạt
động trạng thái đối lập nhau.
- 3 học sinh nối tiếp ghi nhớ
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu:
- Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái
nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3).
- HS( M3,4) đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài: giáo viên gợi ý - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết
quả:
chỉ gạch dưới những từ trái nghĩa.
- đục/ trong; đen/ sáng; rách/
lành; dở/ hay
- Lớp nhận xét.
- Giáo viên nhận xét.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 3: HĐ nhóm
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm làm bài
- Chia 4 nhóm: yêu cầu học sinh thảo luận từ
trái nghĩa với các từ “hoà bình, thương yêu,
đoàn kết, giữ gìn”
- Giáo viên nhận xét
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh tự làm bài
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tìm từ trái nghĩa trong câu thơ sau:
Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất
Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam.
- Về nhà viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 - 7
câu kể về gia đình em trong đó có sử dụng các
cặp từ trái nghĩa.
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Lớp làm vở cá nhân, báo cáo
kết quả.
- HS nhận xét
- Nhóm trưởng điều khiển
- Học sinh trong nhóm thảo luận,
tìm từ trái nghĩa.
- Đại diện nhóm trình bày, lớp
nhận xét
- Hoà bình > < chiến tranh/ xung
đột
- Thương yêu > < căm giận/ căm
ghét/ căm thù
- Đoàn kết > < chia sẻ/ bè phái
- Giữ gìn > < phá hoại/ tàn phá
- Học sinh đọc yêu cầu
- HS đặt câu
- 8 học sinh đọc nối tiếp câu mình
đặt
- Học sinh nêu
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv phân biệt rõ cho H hiểu từ trái nghĩa và từ đồng nghĩa.
................................
Tiếng Việt
TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được ý nghĩa chuyện: Ca ngợi người Mĩ có lương tâm dũng cảm đã
ngăn chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam .
- Dựa vào lời kể của giáo viên, hình ảnh minh hoạ và lời thuyết minh , kể lại
được câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai đúng ý ngắn gọn rõ các chi tiết trong
truyện . Kết hợp với cử chỉ điệu bộ một cách tự nhiên .
* GD BVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Gv liên hệ: Giặc Mĩ không
chỉ giết hại trẻ em, cụ già ở Mỹ Lai mà còn tàn sát, huỷ diệt cả môi trường sống
của con người( Thiêu cháy nhà cửa, ruộng vườn, giết hại gia súc, …).
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Thích kể chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh họa truyện
- HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức thi đua: Kể lại một việc làm
- HS thi kể.
tốt góp phần xây dựng quê hương đất nước của
một người em biết.
- GV nhận xét chung
- HS bình chọn bạn kể hay, đúng
yêu cầu.
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Nghe kể chuyện: (10 phút)
*Mục tiêu:
- HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện (M1,2)
- Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện
*Cách tiến hành:
* Giáo viên kể mẫu:
- Giáo viên kể lần 1: kết hợp tranh ảnh.
- Học sinh nghe.
- Giáo viên kể lần 2: kết hợp tranh ảnh.
- HS nghe
+ Đoạn 1: Giọng chậm rãi, trầm nắng.
+ Đoạn 2:Giọng nhanh hơn, căm hờn, nhấn
giọng những từ ngữ tả tội ác của lính Mỹ.
+ Đoạn 3: Giọng hồi hộp.
+ Đoạn 4: Giới thiệu ảnh tư liệu.
+ Đoạn 5: Giới thiệu ảnh 6, 7.
+ Ảnh 1: Cựu chiến binh Mỹ
Mai- cơ, ông trở lại Việt Nam
với mong ước đánh một bản đàn
cầu nguyện cho linh hồn của
những người đã khuất ở Mỹ Lai .
+ Ảnh 2: Năm 1968 quân đội Mỹ
đã huỷ diệt Mỹ Lai, với những
bằng chứng về vụ thảm sát.
+ Ảnh 3: Hình ảnh chiếc trực
thăng củaTôm-xơn và đồng đội
đậu trên cách đông Mỹ Lai tiếp
cứu 10 người dân vô tội.
+ Ảnh 4: Hai lính Mỹ đang dìu
anh lính da đen Hơ-bớt, tự bắn
vào chân mình để khỏi tham gia
tội ác.
+ Ảnh 5: Nhà báo Tô-nan đã tố
cáo vụ thảm sát Mỹ Lai trước
công chúng.
- Tôm-xơn và Côn-bơn đã trở lại
Việt Nam sau 30 năm xảy ra vụ
thảm sát.
2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
* Mục tiêu: HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện
* Cách tiến hành:
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi. Tập kể từng - HS kể trong nhóm
đoạn nối tiếp trong nhóm
- Tổ chức cho HS thi kể
- HS thi kể
- Lớp bình chọn người kể hay
- HS bình chọn người kể hay
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
* Cách tiến hành:
- Hướng dẫn học sinh kể, trao đổi ý nghĩa câu - Nhóm trưởng điều khiển các
chuyện.
bạn trong nhóm thảo luận tìm ý
nghĩa câu chuyện:
+ Ca ngợi người Mĩ có lương
tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố
cáo tội ác của quân đội Mĩ trong
- GVKL:
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Học sinh nêu ý nghĩa câu chuyện.
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Về nhà kể lại câu chuyện này cho mọi người
nghe.
chiến tranh xâm lược Việt Nam .
- HS nêu
- Lắng nghe và thực hiện
- Nghe và thực hiện.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GV khuyết khích H vừa kể câu chuyện vừa sắm vai.
...........................................
Khoa học
TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Xác định được bản thân mình đang ở vào giai đoạn nào?
- Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến
tuổi già.
- Thích tìm hiểu về khoa học.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Thông tin và hình trang 16, 17 SGK.
- Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và
nghề khác nhau
2. Phương pháp và kĩ thuậtdạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò
chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
- Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi: bắt
thăm các hình 1, 2, 3, 5 của bài 6. Bắt
được hình vẽ nào thì nói về lứa tuổi ấy.
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh trả lời lên bảng bắt thăm về giai
đoạn phát triển của cơ thể mà bức ảnh bắt
được.
- Học sinh lắng nghe
- Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút)
* Mục tiêu: Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến
tuổi già.
* Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Đặc điểm con người ở
từng giai đoạn: vị thành niên, trưởng
thành, tuổi già.
- Chia nhóm: phát cho mỗi nhóm một bộ - Học sinh thảo luận nhóm, quan sát tranh
hình 1, 2, 3, 4 SGK và yêu cầu học sinh và trả lời câu hỏi, sau đó cử đại diện báo
quan sát trả lời câu hỏi:
cáo kết quả.
+ Tranh minh hoạ giai đoạn nào của con
người?
+ Nêu một số đặc điểm của con người ở
giai đoạn đó?
+ Cơ thể con người ở giai đoạn đó phát
triển như thế nào?
+ Con người có thể làm những việc gì?
- Giáo viên nhận xét.
Giai đoạn
Hình
minh họa
Tuổi vị thành niên
Từ 10 – 19 tuổi
1
Tuổi trưởng thành
Từ 20 – 60 tuổi
2-3
Đặc đ
ểm
- Đây là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con =>
người lớn thể hiện ở sự phát triển mạnh mẽ về thể
chất, tinh thần, tình cảm và mối quan hệ xã hội.
Như vậy, tuổi dậy thì nằm trong giai đoạn đầu
của tuổi vị thành niên
- Giai đoạn đầu: tầm vóc, thể lực phát triển
nhất, các cơ quan trong cơ thể hoàn thiện. Lúc
này có thể lập gia đình, chịu trách nhiệm với
bản thân, gia đình và xã hội.
- Cơ thể dần suy yếu: chức năng hoạt động của
các cơ quan giảm dần. Có thể kéo dài tuổi thọ
4
bắng cách rèn luyện thân thể, sống điều độ và
tham gia các hoạt động xã hội.
*Hoạt động 2: Sưu tầm và giới thiệu người
trong ảnh.
- Giáo viên kiểm tra ảnh của HS chuẩn bị
- Học sinh đưa ra các bức ảnh mà mình
chuẩn bị
- Chia nhóm 4: học sinh giới thiệu người - Học sinh giới thiệu người trong ảnh với
trong ảnh mà mình sưu tầm được với các các bạn trong nhóm.
bạn trong nhóm: Họ là ai? Làm nghề gì?
- Họ đang ở giai đoạn nào của cuộc đời, giai
đoạn này có đặc điểm gì?
- Yêu cầu học sinh trình bày trước lớp.
- 5 -7 học sinh giới thiệu về người trong
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
bức ảnh mà mình chuẩn bị.
* Hoạt động 3: Ích lợi của việc biết được
các giai đoạn phát triển của con người.
- Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp trao - 2 học sinh cùng bàn trao đổi, thảo luận
đổi thảo luận để trả lời câu hỏi.
- Tổ chức cho học sinh trình bày.
+ Chúng ta đang ở giai đoạn nào của cuộc - Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên hay
đời?
tuổi dậy thì.
+ Việc biết từng giai đoạn phát triển của - Biết được đặc điểm tuổi dậy thì giúp ta
con người có lợi ích gì?
không e ngại, lo sợ về những biến đổi của
cơ thể, về thể chất, tinh thần tránh được sự
lôi kéo không lành mạnh, giúp ta có chế độ
ăn uống, làm việc, học tập phù hợp , để cơ
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
thể phát triển toàn diện
- Giáo viên kết luận về giai đoạn phát
triển của tuổi học sinh
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Giới thiệu với các bạn về những thành - HS nghe và thực hiện
viên trong gia đình bạn và cho biết từng
thành viên đang ở vào giai đoạn nào của
cuộc đời ?
Tuổi già
Từ 60 - 65 tuổi trở lên
- Em đã làm những gì để chăm sóc ông bà - HS nêu
của em ?
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv cho học sinh nêu tên của từng thành viên trong gia đình và cho biết người đó
đang ở giai đoạn nào.
..........................................
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn
vị” hoặc “Tìm tỉ số”.
- Giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị”
hoặc “Tìm tỉ số”.
- HS làm bài1, bài 3, bài 4
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và ...
HAI
26/9
BA
27/9
TƯ
28/9
NĂM
29/9
SÁU
30/9
TUẦN 4
(26/9/2022----30/9/2022)
MÔN
Chào cờ
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng anh
Tiếng anh
Nhạc
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
Toán
Đạo đức
Thể dục
TABN
TABN
Tiếng Việt
HĐNKNGLL1
Toán
Lịch sử
Tiếng anh
Tiếng anh
HĐNKNGLL3
HĐNKNGLL2
Tiếng Việt
Toán
Kĩ thuật
Mĩ thuật
T*
Khoa học
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Địa lí
Toán
TV*
Thể dục
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Ôn tập và bổ sung về giải toán
Những con sếu bằng giấy
NV:Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ
Lesson 4 Phonics
Lesson 5 Skills Time (Reading)
Học hát: Hãy giữ cho em bầu trời xanh
Từ trái nghĩa
Tiếng Vĩ cầm ở Mỹ Lai
Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
Luyện tập
Có trách nhiệm về việc làm của mình(tt)
Đội hình đội ngũ - Trò chơi: “Hoàng Anh-Hoàng Yến”
Lesson 4
Develop speaking skill
Bài ca về trái đất
Quản lý hợp thư điện tử
Ôn tập và bổ sung về giải toán(tt)
XH Việt Nam cuối TK XIX, đầu TK XX
Lesson 3 Song
Lesson 3 Song
Vượt qua căng thẳng(t2)
Quản lý hợp thư điện tử ( tiết 2)
LT tả cảnh
LT
Thêu dấu nhân (tiết 2)
VTT: Trang trí hình chữ nhật
Luyện tập chung
Vệ sinh tuổi dậy thì
LT về từ trái nghĩa
LT tả cảnh(KT viết)
Sông ngòi
LTC(giảm tải)
Ôn TLV
Đội hình đội ngũ – Trò chơi “Mèo đuổi chuột”
SHCN
Kiểm điểm tuần
Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2022
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
....................................................
Toán
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại
lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần).
- Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút về
đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”.
- HS cả lớp làm được bài 1 .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi.
thuyền" với các câu hỏi sau:
+ Nêu các bước giải bài toán tổng tỉ ?
+ Nêu các bước giải bài toán hiệu tỉ ?
+ Cách giải 2 dạng toán này có gì giống
và khác nhau ?
- Giáo viên nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (25 phút)
*Mục tiêu: Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại
lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần).
*Cách tiến hành:
*Tìm hiểu về quan hệ tỉ lệ thuận.
- Treo bảng phụ ghi ví dụ 1.
- 1 học sinh đọc.
- Cho HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu đề,
chẳng hạn như:
+ 1 giờ người đó đi được bao nhiêu km? - 4km
+ 2 giờ người đó đi được bao nhiêu km? - 8km
+ 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ?
- Gấp 2 lần
+ 8km gấp mấy lần 4km?
- Gấp 2 lần
- Vậy khi thời gian gấp lên 2 lần thì - Gấp lên 2 lần.
quãng đường như thế nào ?
- Khi thời gian gấp 3 lần thì quãng đường - Gấp lên 3 lần
như thế nào?
- Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ giữa - Học sinh thảo luận rút ra nhận xét.
thời gian và quãng đường đi được.
- KL: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần - 2 - 3 em nhắc lại.
thì quãng đường gấp lên bấy nhiêu lần
- HS đọc
* Giáo viên ghi nội dung bài toán.
2 giờ đi 90km.
- Bài toán cho biết gì?
4 giờ đi ? km?
- Bài toán hỏi gì?
- Giáo viên ghi tóm tắt như SGK. Yêu cầu - Học sinh thảo luận, tìm ra 2 cách giải.
- Cho HS thảo luận tìm cách giải.
Cách 1: Rút về đơn vị.
- Tìm số km đi được trong 1 giờ?
- Tính số km đi được trong 4 giờ?
- Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta làm - Lấy 90 : 2 = 45 (km)
- Lấy 45 x 4 = 180 (km)
như thế nào?
- Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần
thì quãng đường cũng gấp lên bấy
nhiêu lần.
Cách 2: Tìm tỉ số.
- So với 2 giờ thì 4 giờ gấp ? lần
- 4 giờ gấp 2 giờ số lần là: 4:2=2 (lần).
- Như vậy quãng đường đi được trong 4 - Gấp 2 lần vì kế hoạch tăng thời gian ?
giờ gấp quãng dường đi được trong 2 giờ lần thì quãng đường cũng tăng lên bấy
mấy lần? Vì sao?
nhiêu lần.
- 4 giờ đi được bao nhiêu km?
- 4 giờ đi được: 90 x 2 =180 (km)
- KL: Bước tìm 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần
được gọi là bước tìm tỉ số.
- Yêu cầu HS trình bày bài vào vở.
- Học sinh trình bày vào vở.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (5 phút)
* Mục tiêu: Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút
về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. HS cả lớp làm được bài 1 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc đề
- Yêu cầu HS phân tích đề, tìm cách giải. - HS phân tích đề, tìm cách giải
- Giáo viên nhận xét
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
Giải
Mua 1m vải hết số tiền là:
80 000 : 5 = 16 000 (đồng)
Mua 7m vải đó hết số tiền là:
16 000 x 7 = 112 000 (đồng)
Đáp số: 112 000 đồng
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
- Cho HS làm bài theo tóm tắt sau:
- HS làm bài
+ Cách 1:
30 sản phẩm: 6 ngày
Bài giải
45 sản phẩm:...ngày ?
1 ngày làm được số sản phẩm là:
30 : 6 = 5 ( sản phẩm)
45 sản phẩm thì làm trong số ngày là:
45 : 5 = 9 ( ngày)
Đ/S : 9 ngày
+ Cách 2:
Bài giải
45 sản phẩm so với 30 sản phẩm thì
bằng:
30 : 45 = 3/2(lần)
Để sản xuất ra 45 sản phẩm thì cần số
ngày là:
6 x 3: 2 = 9(ngày)
Đáp số: 9 ngày
- Có phải bài nào của dạng toán này cũng - HS trả lời
có thể giải bằng hai cách không ?
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: GV cần hướng dẫn cho H hiểu rõ 2 cách làm của
dạng toán rút về đơn vị.
..................................................
Tiếng Việt
NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý chính bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng
sống, khát vọng hoà bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài. Bước đầu đọc diễn cảm được
bài văn.
- Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và
chuyện tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện
- Dạy lồng ghép trong phần vận dụng của bài đọc hiểu: hãy tưởng tượng em
sang thăm nước Nhật và sẽ đến trước tượng đài Xa-xa-cô. Em muốn nói gì vưới
Xa-xa-cô để tỏ tình đoàn kết của trẻ em khắp năm châu và khát vọng thế giới được
cuộc sống hòa bình? Hãy ghi lại những điều em muốn nói.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS Yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn đoạn 3 cần
hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
- HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho học sinh thi đọc phân vai cả 2 phần vở
kịch.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc bài, chia đoạn
Hoạt động HS
- 2 nhóm HS thi đọc bài và trả
lời câu hỏi
- HS nghe
- HS ghi vở
- Học sinh( M3,4) đọc bài, chia
đoạn:
+ Đ1: từ đầu...Nhật Bản.
+ Đ2: Tiếp đến ….. nguyên tử
+ Đ3: tiếp đến …..644 con.
+ Đ4: còn lại.
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong
- HS nối tiếp đọc bài lần 1 kết
nhóm( nhóm trưởng điều khiển)
hợp đọc từ khó trong nhóm
- HS nối tiếp đọc bài lần 2 kết
hợp luyện đọc câu khó
- 1 HS đọc
- Yêu cầu học sinh đọc chú giải.
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
- Yêu cầu HS đọc theo cặp.
- Cả lớp theo dõi.
- Cho HS đọc toàn bài
- HS theo dõi
- Giáo viên đọc mẫu
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu: Hiểu ý chính bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát
vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi, đọc lướt bài, thảo - Học sinh đọc thầm bài thảo luận
luận nhóm trả lời các câu hỏi, sau đó báo cáo nhóm 4 tìm câu trả lời.
giáo viên rồi chia sẻ trước lớp:
+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào?
- Từ khi Mĩ ném hai quả bom
nguyên tử xuống Nhật Bản.
+ Bạn hiểu phóng xạ là gì?
- Học sinh nêu
+ Bom nguyên tử là gì?
- Học sinh nêu
+ Cô bé kéo dài cuộc sống của mình bằng cách - Ngày ngày gấp sếu vì em tin vào
nào?
một truyền thuyết nói rằng nếu
gấp đủ một nghìn con sếu giấy
treo quanh phòng em sẽ khỏi
bệnh.
+ Các bạn nhỏ làm gì để tỏ nguyện vọng hoà - Xa-da-cô chết, các bạn quyên
bình?
tiền xây tượng đài nhớ các nạn
nhân bị bom nguyên tử sát hại;
khắc chữ vào chân tượng đài:
“Mong muốn cho thế giới này mãi
mãi hoà bình”.
+ Nội dung chính của bài là gì ?
- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt
nhân nói lên khát vọng sống, khát
vọng hoà bình của trẻ em toàn thế
giới.
- HS nghe
- GV nhận xét, KL:
3. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu:
- HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
- Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc nối tiếp bài trong nhóm, tìm giọng - Học sinh đọc nối tiếp bài
đọc.
(nhóm 4)
- Lớp lắng nghe
- Đoạn 1: đọc to rõ ràng;
- Đoạn 2: trầm buồn.
- Đoạn 3: thông cảm, chậm rãi, xúc
động.
- GV và HS nhận xét giọng đọc
- GV treo bảng đoạn 3.
- Giáo viên đọc mẫu.
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.
- Đoạn 4: trầm, chạm rãi.
- HS nhận xét
- HS quan sát
- Học sinh lắng nghe
- Luyện đọc theo cặp
- 3- 5 học sinh thi đọc, lớp nhận
xét.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Nếu được đứng trước tượng đài, bạn sẽ nói gì - HS trả lời
với Xa-da-cô?
- Em sẽ làm gì để bảo vệ hòa bình trên trái đất
- HS trả lời
này ?
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Giáo viên cần nhắc nhở H ý thức quan tâm đến mọi người xung quanh.
.......................................................
Tiếng Việt
ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia
iê(BT2,BT3) .
- Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Mô hình cấu tạo vần viết vào bảng phụ để kiểm tra bài cũ và làm bài tập 2.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng"
với nội dung:
+ Cho câu văn: “Chúng tôi muốn thế giới này
mãi mãi hoà bình”.
+ Hãy viết phần vần của các tiếng trong câu
văn trên vào mô hình cấu tạo vần.
- Giáo viên nhận xét
- Nêu quy tắc đánh dấu thanh trong các tiếng
của câu văn trên
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*Mục tiêu: HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
*Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả
- 2 nhóm HS tham gia chơi, mỗi
bạn chỉ được ghi 1 tiếng, sau đó
về vị trí đứng ở hàng của mình,
rồi tiếp tục đến bạn khác cho đến
khi hết thời gian chơi.
- Học sinh nhận xét trò chơi
- Dấu thanh được đặt ở âm chính
gồm: âm đệm, âm chính, âm cuối
- HS ghi vở
- Học sinh lắng nghe, lớp đọc
thầm lại
- Vì sao Ph.răng Đơ Bô-en lại chạy sang hàng - Vì ông nhận rõ tính chất phi
nghĩa của cuộc chiến tranh xâm
ngũ quân đội ta?
lược
- Chi tiết nào cho thấy ông rất trung thành với - Bị bắt: dụ dỗ, tra khảo nhưng
ông nhất định không khai.
đất nước Việt Nam ta?
- Ph.răng Đơ Bô-en, phi nghĩa,
- Bài văn có từ nào khó viết ?
chiến tranh, Phan Lăng, dụ dỗ
- 3 học sinh viết bảng, lớp viết
- Yêu cầu học sinh viết các từ vừa tìm được
nháp.
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
*Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
- Học sinh viết bài
- GV quan sát uốn nắn học sinh
- Đọc cho HS soát lỗi
- HS soát lỗi.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài trên - HS xem lại bài của mình, dùng
bảng lớp.
bút chì gạch chân lỗi viết sai.
Sửa lại xuống cuối vở bàng bút
- GV chấm nhanh 5 - 7 bài
mực.
- Nhận xét nhanh về bài làm của HS
- Lắng nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (6 phút)
*Mục tiêu:
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia, iê
(BT2,BT3)
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc yêu cầu nội dung bài.
- 1 học sinh đọc, lớp theo dõi.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài cá nhân.
- Lớp làm vở, báo cáo kết quả
- GV nhận xét chữa bài
- HS nghe
- Hai tiếng đó giống và khác nhau ntn?
- Giống: 2 tiếng đều có âm chính
có 2 chữ cái (đó là nguyên âm
đôi)
- Khác:
+ tiếng nghĩa: không có âm
cuối.
- Giáo viên nhận xét.
+ tiếng chiến: có âm cuối.
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Nêu yêu cầu của bài tập, thảo luận theo câu - Học sinh làm bài cặp đôi, thảo
hỏi:
luận làm bài, trả lời câu hỏi:
+ Nêu quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng ?
- Dấu thanh được đặt trong âm
chính.
+ Nêu quy tắc ghi dấu thanh ở tiếng “chiến” và - Dấu thanh đặt ở âm chính, tiếng
“nghĩa”
“chiến” có âm cuối nên dấu
thanh đặt ở chữ cái thứ 2 nguyên
âm đôi.
“nghĩa” không có âm cuối dấu
thanh đặt ở chữ cái thứ 1 của
nguyên âm đôi.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh các tiếng - HS trả lời
của cá từ sau: khoáng sản, thuồng luồng, luống
cuống
- Tìm hiểu thêm một số quy tắc chính tả khác .
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
-Gv cho H ghi nhớ quy tắc chính tả: âm đầu, cách đánh dấu thanh.
...........................................
Tiếng anh
Lesson 4 Phonics
Lesson 5 skill Time(Reading)
Có GV bộ môn
..............................................
Âm nhạc
HỌC HÁT: BÀI HÃY GIỮ CHO EM BẦU TRỜI XANH
Nhạc và lời: Huy Trân
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Hs hát đúng giai điệu bài Hãy giữ cho em bầu trời xanh. Biết bài hát là sáng tác
của nhạc sĩ Huy Trân.
2. Năng lực.
- Thể hiện đúng chỗ đảo phách và trường độ móc đơn chấm dôi, móc kép.
- Hs trình bày bài hát kết hợp gõ đệm theo nhịp (đoạn 1) và theo phách (đoạn 2).
3. Phẩm chất:
- Gd hs yêu cuộc sống hòa bình, lên án chiến tranh, bạo lực.
* HSKT:
- Hs tập hát theo bài hát. Biết sử dụng nhạc cụ gõ để gõ theo các bạn
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên
- Đàn phím điện tử, Băng đĩa nhạc. Bảng phụ bài hát
- Nhạc cụ gõ đệm.
2. Học sinh
- SGK, thanh phách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
4'
1. Hoạt động khởi động
- Gv đàn 1 câu trong bài Reo vang bình
minh
16'
10'
? Giai điệu cô vừa đàn là câu nào?
- Đàn cho cả lớp hát lại bài
- Gv nhận xét, khen ngợi
2. Hoạt động khám phá: Học hát bài
Hãy giữ cho em bầu trời xanh:
a. Mục tiêu
- Hs hát đúng giai điệu bài hát
b. Cách tiến hành
- Gv treo tranh minh hoạ bài hát
? Bức tranh vẽ những gì ?
- Gv hát mẫu
? Theo em bài hát chia ra làm mấy câu?
- Gv cho hs đọc lời ca theo tiết tấu.
- Gv giúp đỡ Hs đọc 1 đến 2 câu
- Gv cho hs khởi động giọng
- Dạy hát từng câu
Câu 1 :Hãy xua tan … mầu xanh.
+ Gv đàn.
+ Gv đàn cho hs hát
Câu 2 : Hãy bay lên chim bồ … xanh.
+ Gv đàn
+ Gv đàn cho hs hát
- Gv cho hs hát ghép câu 1 và câu 2
Câu 3 : La la la la la ….la la.
+ Gv đàn
+ Gv đàn cho hs hát
Câu 4 : La la la la la ….la la.
+ Gv đàn
+ Gv đàn cho hs hát
- Gv cho hs hát ghép lời 1
- GV hướng dẫn Hs hát 1 đến 2 câu
- Lời 2 giai điệu giống lời 1 nhưng khác
lời ca câu 1 câu 2, câu 3, 4 giống lời 1
- Gv cho hs hát ghép toàn bài
* Kết luận
- HS nắm được giai điệu, lời ca bài hát.
3. Hoạt động luyện tập: Hát kết hợp
gõ đệm:
a. Mục tiêu
- Hs trình bày bài hát kết hợp gõ đệm
- Hs trả lời
- Hs thực hiện
- Hs quan sát
- Có những chú chim bồ câu...
- Hs nghe
- Hs : Bài hát chia ra làm 4 câu
- Hs đọc lời ca theo tiết tấu
- Hs đọc
- Hs khởi động giọng
- Hs nghe
- Hs hát câu 1
- Hs nghe
- Hs hát theo hướng dẫn của Gv
- Hs hát ghép câu 1, 2.
- Hs nghe
- Hs hát câu 3
-Hs lắng nghe
-Hs hát câu 4
- Hs hát ghép lời 1
- Hs tập hát theo các bạn
- Hs hát toàn bài
5'
theo nhịp và theo phách.
b. Cách tiến hành
- Gv hướng dẫn hs hát kết hợp gõ đệm
theo phách, nhịp
- Gv nhận xét.
* Kết luận
- Hs biết cách trình bày bài hát kết hợp
gõ đệm theo nhịp, phách
4. Hoạt động vận dụng:
a. Mục tiêu
- Hs tự tin khi trình bày bài hát hơn
b. Cách tiến hành
? Em học những nội dung nào ?
? Bài hát nói về điều gì?
- Gv: Chúng ta phải biết yêu hòa bình,
ghét chiến tranh.
- Gv đàn cho hs hát lại bài hát
- Giúp Hs hát cùng các bạn
- Gv nhắc hs tự tìm một số động tác phụ
họa cho bài hát thêm phong phú
* Kết luận
- Hs biết cách trình bày bài hát
- Hs hát và gõ đệm theo phách, nhịp
- Nhóm, tổ hát và gõ đệm theo phách,
nhịp
- Học hát bài Hãy giữ bầu trời xanh
- Hs: Những chú chim bồ câu biểu
tượng cho hòa bình.
-Tập thể hát.
- Hs hát cùng các bạn
- Hs thực hiện
- Hs nghe và lĩnh hội.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv cần cho H thuộc lời bài hát ngay sau tiết học.
.............................................................................................
Thứ ba ngày 27 tháng 9 năm 2022
Tiếng Việt
TỪ TRÁI NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi
đặt cạnh nhau
- Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm
từ trái nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3). HS( M3,4) đặt được 2 câu để
phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3 .
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức sử dụng từ trái nghĩa cho phù hợp. Bồi dưỡng từ trái
nghĩa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 phần luyện tập, Từ điển tiếng
Việt.
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc đoạn văn đoạn văn - HS thi đọc, nêu các từ đồng
miêu tả có dùng từ đồng nghĩa.
nghĩa đã sử dụng trong đoạn văn
đó.
- Lớp nhận xét đoạn văn bạn
viết, nhận xét các từ đồng nghĩa
bạn đã dùng đúng đúng chưa.
- HS nhận xét, bình chọn bạn
viết hay nhất.
- Giáo viên nhận xét.
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút)
*Mục tiêu: Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa
khi đặt cạnh nhau
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Cho HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Nêu các từ in đậm ?
- Phi nghĩa, chính nghĩa
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp so sánh - Học sinh thảo luận tìm nghĩa
nghĩa của 2 từ phi nghĩa, chính nghĩa.
của từ phi nghĩa, chính nghĩa
- Em hiểu chính nghĩa là gì?
- Là đúng với đạo lý, điều chính
đáng cao cả.
- Phi nghĩa là gì?
- Phi nghĩa trái với đạo lý
- Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ chính
nghĩa và phi nghĩa?
- Hai từ đó có nghĩa trái ngược
- Giáo viên kết luận: hai từ “chính nghĩa” và nhau
“phi nghĩa” có nghĩa trái ngược nhau gọi là từ
trái nghĩa.
- Qua bài tập em biết: Thế nào là từ trái nghĩa?
Bài 2, 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm đôi để tìm các từ trái nghĩa?
- Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu?
- Tại sao em cho đó là các cặp từ trái nghĩa?
- Từ trái nghĩa trong câu có tác dụng gì?
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng gì?
- Kết luận: Ghi nhớ SGK
- Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái
ngược nhau
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Học sinh thảo luận nhóm, báo
cáo kết quả:
- Chết / sống; vinh/ nhục
+ vinh: được kính trọng, đánh
giá cao;
+ nhục: bị khinh bỉ
- Làm nổi bật quan niệm sống
của người Việt Nam ta. Thà chết
mà dược tiếng thơm còn hơn
sống mà bị người đời khinh bỉ.
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng
làm nổi bật sự vật, sự việc, hoạt
động trạng thái đối lập nhau.
- 3 học sinh nối tiếp ghi nhớ
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu:
- Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái
nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3).
- HS( M3,4) đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài: giáo viên gợi ý - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết
quả:
chỉ gạch dưới những từ trái nghĩa.
- đục/ trong; đen/ sáng; rách/
lành; dở/ hay
- Lớp nhận xét.
- Giáo viên nhận xét.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 3: HĐ nhóm
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm làm bài
- Chia 4 nhóm: yêu cầu học sinh thảo luận từ
trái nghĩa với các từ “hoà bình, thương yêu,
đoàn kết, giữ gìn”
- Giáo viên nhận xét
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh tự làm bài
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tìm từ trái nghĩa trong câu thơ sau:
Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất
Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam.
- Về nhà viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 - 7
câu kể về gia đình em trong đó có sử dụng các
cặp từ trái nghĩa.
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Lớp làm vở cá nhân, báo cáo
kết quả.
- HS nhận xét
- Nhóm trưởng điều khiển
- Học sinh trong nhóm thảo luận,
tìm từ trái nghĩa.
- Đại diện nhóm trình bày, lớp
nhận xét
- Hoà bình > < chiến tranh/ xung
đột
- Thương yêu > < căm giận/ căm
ghét/ căm thù
- Đoàn kết > < chia sẻ/ bè phái
- Giữ gìn > < phá hoại/ tàn phá
- Học sinh đọc yêu cầu
- HS đặt câu
- 8 học sinh đọc nối tiếp câu mình
đặt
- Học sinh nêu
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv phân biệt rõ cho H hiểu từ trái nghĩa và từ đồng nghĩa.
................................
Tiếng Việt
TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được ý nghĩa chuyện: Ca ngợi người Mĩ có lương tâm dũng cảm đã
ngăn chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam .
- Dựa vào lời kể của giáo viên, hình ảnh minh hoạ và lời thuyết minh , kể lại
được câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai đúng ý ngắn gọn rõ các chi tiết trong
truyện . Kết hợp với cử chỉ điệu bộ một cách tự nhiên .
* GD BVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Gv liên hệ: Giặc Mĩ không
chỉ giết hại trẻ em, cụ già ở Mỹ Lai mà còn tàn sát, huỷ diệt cả môi trường sống
của con người( Thiêu cháy nhà cửa, ruộng vườn, giết hại gia súc, …).
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Thích kể chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh họa truyện
- HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức thi đua: Kể lại một việc làm
- HS thi kể.
tốt góp phần xây dựng quê hương đất nước của
một người em biết.
- GV nhận xét chung
- HS bình chọn bạn kể hay, đúng
yêu cầu.
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Nghe kể chuyện: (10 phút)
*Mục tiêu:
- HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện (M1,2)
- Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện
*Cách tiến hành:
* Giáo viên kể mẫu:
- Giáo viên kể lần 1: kết hợp tranh ảnh.
- Học sinh nghe.
- Giáo viên kể lần 2: kết hợp tranh ảnh.
- HS nghe
+ Đoạn 1: Giọng chậm rãi, trầm nắng.
+ Đoạn 2:Giọng nhanh hơn, căm hờn, nhấn
giọng những từ ngữ tả tội ác của lính Mỹ.
+ Đoạn 3: Giọng hồi hộp.
+ Đoạn 4: Giới thiệu ảnh tư liệu.
+ Đoạn 5: Giới thiệu ảnh 6, 7.
+ Ảnh 1: Cựu chiến binh Mỹ
Mai- cơ, ông trở lại Việt Nam
với mong ước đánh một bản đàn
cầu nguyện cho linh hồn của
những người đã khuất ở Mỹ Lai .
+ Ảnh 2: Năm 1968 quân đội Mỹ
đã huỷ diệt Mỹ Lai, với những
bằng chứng về vụ thảm sát.
+ Ảnh 3: Hình ảnh chiếc trực
thăng củaTôm-xơn và đồng đội
đậu trên cách đông Mỹ Lai tiếp
cứu 10 người dân vô tội.
+ Ảnh 4: Hai lính Mỹ đang dìu
anh lính da đen Hơ-bớt, tự bắn
vào chân mình để khỏi tham gia
tội ác.
+ Ảnh 5: Nhà báo Tô-nan đã tố
cáo vụ thảm sát Mỹ Lai trước
công chúng.
- Tôm-xơn và Côn-bơn đã trở lại
Việt Nam sau 30 năm xảy ra vụ
thảm sát.
2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
* Mục tiêu: HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện
* Cách tiến hành:
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi. Tập kể từng - HS kể trong nhóm
đoạn nối tiếp trong nhóm
- Tổ chức cho HS thi kể
- HS thi kể
- Lớp bình chọn người kể hay
- HS bình chọn người kể hay
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
* Cách tiến hành:
- Hướng dẫn học sinh kể, trao đổi ý nghĩa câu - Nhóm trưởng điều khiển các
chuyện.
bạn trong nhóm thảo luận tìm ý
nghĩa câu chuyện:
+ Ca ngợi người Mĩ có lương
tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố
cáo tội ác của quân đội Mĩ trong
- GVKL:
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Học sinh nêu ý nghĩa câu chuyện.
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Về nhà kể lại câu chuyện này cho mọi người
nghe.
chiến tranh xâm lược Việt Nam .
- HS nêu
- Lắng nghe và thực hiện
- Nghe và thực hiện.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GV khuyết khích H vừa kể câu chuyện vừa sắm vai.
...........................................
Khoa học
TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Xác định được bản thân mình đang ở vào giai đoạn nào?
- Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến
tuổi già.
- Thích tìm hiểu về khoa học.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Thông tin và hình trang 16, 17 SGK.
- Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và
nghề khác nhau
2. Phương pháp và kĩ thuậtdạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò
chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
- Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi: bắt
thăm các hình 1, 2, 3, 5 của bài 6. Bắt
được hình vẽ nào thì nói về lứa tuổi ấy.
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh trả lời lên bảng bắt thăm về giai
đoạn phát triển của cơ thể mà bức ảnh bắt
được.
- Học sinh lắng nghe
- Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút)
* Mục tiêu: Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến
tuổi già.
* Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Đặc điểm con người ở
từng giai đoạn: vị thành niên, trưởng
thành, tuổi già.
- Chia nhóm: phát cho mỗi nhóm một bộ - Học sinh thảo luận nhóm, quan sát tranh
hình 1, 2, 3, 4 SGK và yêu cầu học sinh và trả lời câu hỏi, sau đó cử đại diện báo
quan sát trả lời câu hỏi:
cáo kết quả.
+ Tranh minh hoạ giai đoạn nào của con
người?
+ Nêu một số đặc điểm của con người ở
giai đoạn đó?
+ Cơ thể con người ở giai đoạn đó phát
triển như thế nào?
+ Con người có thể làm những việc gì?
- Giáo viên nhận xét.
Giai đoạn
Hình
minh họa
Tuổi vị thành niên
Từ 10 – 19 tuổi
1
Tuổi trưởng thành
Từ 20 – 60 tuổi
2-3
Đặc đ
ểm
- Đây là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con =>
người lớn thể hiện ở sự phát triển mạnh mẽ về thể
chất, tinh thần, tình cảm và mối quan hệ xã hội.
Như vậy, tuổi dậy thì nằm trong giai đoạn đầu
của tuổi vị thành niên
- Giai đoạn đầu: tầm vóc, thể lực phát triển
nhất, các cơ quan trong cơ thể hoàn thiện. Lúc
này có thể lập gia đình, chịu trách nhiệm với
bản thân, gia đình và xã hội.
- Cơ thể dần suy yếu: chức năng hoạt động của
các cơ quan giảm dần. Có thể kéo dài tuổi thọ
4
bắng cách rèn luyện thân thể, sống điều độ và
tham gia các hoạt động xã hội.
*Hoạt động 2: Sưu tầm và giới thiệu người
trong ảnh.
- Giáo viên kiểm tra ảnh của HS chuẩn bị
- Học sinh đưa ra các bức ảnh mà mình
chuẩn bị
- Chia nhóm 4: học sinh giới thiệu người - Học sinh giới thiệu người trong ảnh với
trong ảnh mà mình sưu tầm được với các các bạn trong nhóm.
bạn trong nhóm: Họ là ai? Làm nghề gì?
- Họ đang ở giai đoạn nào của cuộc đời, giai
đoạn này có đặc điểm gì?
- Yêu cầu học sinh trình bày trước lớp.
- 5 -7 học sinh giới thiệu về người trong
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
bức ảnh mà mình chuẩn bị.
* Hoạt động 3: Ích lợi của việc biết được
các giai đoạn phát triển của con người.
- Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp trao - 2 học sinh cùng bàn trao đổi, thảo luận
đổi thảo luận để trả lời câu hỏi.
- Tổ chức cho học sinh trình bày.
+ Chúng ta đang ở giai đoạn nào của cuộc - Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên hay
đời?
tuổi dậy thì.
+ Việc biết từng giai đoạn phát triển của - Biết được đặc điểm tuổi dậy thì giúp ta
con người có lợi ích gì?
không e ngại, lo sợ về những biến đổi của
cơ thể, về thể chất, tinh thần tránh được sự
lôi kéo không lành mạnh, giúp ta có chế độ
ăn uống, làm việc, học tập phù hợp , để cơ
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
thể phát triển toàn diện
- Giáo viên kết luận về giai đoạn phát
triển của tuổi học sinh
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Giới thiệu với các bạn về những thành - HS nghe và thực hiện
viên trong gia đình bạn và cho biết từng
thành viên đang ở vào giai đoạn nào của
cuộc đời ?
Tuổi già
Từ 60 - 65 tuổi trở lên
- Em đã làm những gì để chăm sóc ông bà - HS nêu
của em ?
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv cho học sinh nêu tên của từng thành viên trong gia đình và cho biết người đó
đang ở giai đoạn nào.
..........................................
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn
vị” hoặc “Tìm tỉ số”.
- Giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị”
hoặc “Tìm tỉ số”.
- HS làm bài1, bài 3, bài 4
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và ...
 








Các ý kiến mới nhất