Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 22h:00' 09-04-2023
Dung lượng: 239.3 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 22h:00' 09-04-2023
Dung lượng: 239.3 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
NGÀY
HAI
05/9
BA
06/9
TƯ
07/9
NĂM
08/9
SÁU
09/9
TUẦN 1
(05/9/2022----09/9/2022)
MÔN
Chào cờ
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng anh
Tiếng anh
Nhạc
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
Toán
Đạo đức
Thể dục
TABN
TABN
Tiếng Việt
HĐNK.NGLL1
Toán
Lịch sử
Tiếng anh
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Ôn tập: Khái niệm về phân số
Thư gửi các học sinh
NV: Việt Nam thân yêu
Introduction
Introduction
Ôn tập một số bài hát đã học lớp 4
Từ đồng nghĩa
Lý Tự Trọng
Sự sinh sản
Ôn tập: Tính chất cơ bản của phân số
Em là học sinh lớp 5(tiêt 1)
Tổ chức lớp-Đội hình đội ngũ-Trò chơi: “Kết bạn”
Greeting 1
Greeting 2
Quang cảnh làng mạc ngày mùa
Thư điện tử
Ôn tập: So sánh hai phân số
“Bình Tây Đại nguyên soái” Trương Định
Basic Classroom Language+ Useful Phrases for
Classroom Management
Tiếng anh
Basic Classroom Language+ Useful Phrases for
Classroom Management
HĐNK.NGLL3 Hợp tác thật vui(tiết 1)
HĐNK.NGLL2 Thư điện tử(tiết 2)
Tiếng Việt
Cấu tạo của bài văn tả cảnh
Toán
Ôn tập: So sánh hai phân số(tt)
Kĩ thuật
Đính khuy 2 lỗ (tiết 1)
Mĩ thuật
VTT: Màu sắc trong trang trí
T*
Ôn tập về phân số
Khoa học
Nam hay nữ (tiết 1)
Tiếng Việt
LT về từ đồng nghĩa
Tiếng Việt
LT tả cảnh
Địa lí
Việt Nam đất nước chúng ta
Toán
Phân số thập phân
TV*
Ôn các bài tập đọc đã học
Thể dục
SHCN
ĐHĐN- TC “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”,“Lò cò tiếp
sức”
Kiểm điểm tuần
Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2022
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
....................................................
Toán
ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên
cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
- HS vận dụng kiến thức làm được các bài tập 1, 2, 3, 4.
- Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn
đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải
quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Các tấm bìa cắt và vẽ các hình như SGK- T3
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- HS chuẩn bị đồ dùng học tập
- KT đồ dùng học toán.
- HS nghe, ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động ôn tập khái niệm về phân số:(15 phút)
*Mục tiêu:Giúp HS biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự
nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
*Cách tiến hành:
a) Ôn tập khái niệm ban đầu về
phân số.
- GV dán tấm bìa lên bảng.
- HS quan sát và nhận xét.
- Yêu cầu HS quan sát
- Yêu cầu HS nêu tên gọi phân số, tự - HS thực hiện.
viết phân số.
2
- GVKL: Ta có phân số 3 đọc là - 1 HS nhắc lại.
“hai phần ba”.
2
- Yêu cầu HS chỉ vào các phân số 3
5 3 40
; 10 ; 4 ; 100 và nêu cách đọc.
2 5 3 40
- HS chỉ vào các phân số 3 ; 10 ; 4 ; 100
và nêu cách đọc.
- Tương tự các tấm bìa còn lại.
- GV theo dõi, uốn nắn.
b) Ôn tập cách viết thương hai số tự
nhiên, mỗi số tự nhiên dưới dạng
phân số.
- Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách - HS thảo luận
viết thương của phép chia, viết STN
dưới dạng phân số.
- HS viết lần lượt và đọc thương.
- GV HD HS viết.
1
1
1 : 3 = 3 (1 chia 3 thương là 3 )
- GV nhận xét.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng khái niệm phân số để làm các bài tập 1,2,3,
4.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
a. Đọc các phân số:
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- HS làm bài theo cặp
5 25 91 60 55
- GV nhận xét chữa bài
7 ; 100 ; 38 ; 17 ; 1000
- Yêu cầu HS làm miệng
b. Nêu tử số và mẫu số
- 1 HS làm miệng
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV theo dõi nhận xét.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Viết thương dưới dạng phân số:
- HS làm bài cá nhân vào vở, báo cáo
GV
75
3
3:5= 5;
75 : 100 = 100
- Viết các số tự nhiên dưới dạng phân số
có mẫu là 1.
- HS làm vào vở, 3 em làm trên bảng.
32 105 1000
1 ; 1 ; 1
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Điền số thích hợp
- Yêu cầu HS làm miệng.
- HS làm miệng.
- GV chấm 1 số bài, nhận xét.
- HS nêu lại nội dung ôn tập.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Yêu cầu học sinh vận dụng kiến - Tìm thương(dưới dạng phân số) của
các phép chia:
thức đã học vào thực tế.
6 : 8 ; 12 : 15; 4 : 12; 20 : 25
- HS vận dụng kiến thức để chia 1 - HS thực hiện
hình chữ nhật nào đó thành nhiều
phần bằng nhau một cách nhanh
nhất.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
-Gv cần hướng dẫn hs nhận xét số bị chia là tử số, mẫu số chính là số chia.
..................................................
Tiếng Việt
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu
bạn.
- Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu hỏi
1,2,3 SGK).
- Đọc đúng, đọc trôi chảy; biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi
đúng chỗ.
- Học sinh đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.
- Yêu quý Bác Hồ.
- Năng lực:
+Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng dạy học
- GV: + Tranh minh hoạ (SGK)
+ Bảng phụ viết đoạn thư HS học thuộc
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS hát bài "Ai yêu Bác Hồ Chí - HS hát
Minh hơn thiếu niên nhi đồng"
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài
- 1HS đọc toàn bài.
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc nối tiếp
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 + luyện
từng đoạn trong nhóm luyện đọc các
đọc từ khó, câu khó trong nhóm
từ khó và tìm hiểu nghĩa của các từ
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + giải
chú giải sau đó báo cáo với giáo viên. nghĩa từ khó SGK trong nhóm
- GV nhận xét, đánh giá
- HS nghe
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc
- GV đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, - HS nghe
vừa đủ nghe thể hiện được tình cảm
thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng
của Bác đối với thiếu nhi VN.
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu:
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
* Cách tiến hành:HĐ nhóm 4
- GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung bài - HS nghe và thực hiện nhiệm vụ
rồi trả lời các câu hỏi trong SGK sau
đó báo cáo, chia sẻ trước lớp:
+ Ngày khai trường tháng 8 năm 1945 - Đó là ngày khai trường đầu tiên ở
có gì đặc biệt so với những ngày Khai nước VN dân chủ cộng hòa sau 80 năm
trường khác?
bị TDP đô hộ. Từ đây các em được
hưởng một nền giáo dục hoàn toàn VN
+ Nêu ý 1 ?
- Nét khác biệt của ngày khai giảng
tháng 9- 1945 với các ngày khai giảng
trước đó.
+ Sau CM-8 nhiệm vụ của toàn dân là -XD lại cơ đồ mà Tổ tiên đã để lại làm
gì?
cho nước ta theo kịp các nước khác trên
hoàn cầu…
+ HS có trách nhiệm như thế nào trong -Siêng năng học tập, ngoan ngoãn nghe
công cuộc kiến thiết đất nước?
thầy yêu bạn để lớn lên XD đất nước.
+Nêu ý 2:
- Nhiệm vụ của toàn dân tộc trong công
cuộc kiến thiết đất nước
+ Nêu ý chính của bài ?
- HS nêu
- GVKL: Bác Hồ khuyên HS chăm
học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
*Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
- Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu hỏi 1,2,3
SGK).
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài và nêu giọng - 1 HS đọc toàn bài nêu giọng đọc của
đọc của bài.
bài.
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn Sau 80
năm giời...rất nhiều
- Luyện đọc theo cặp
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- Thi đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm.
- Cho HS luyện học thuộc lòng
- HS luyện đọc thuộc lòng
- Thi học thuộc lòng
- HS thi đọc thuộc lòng.
4. Hoạt động vận dụng: (4phút)
- Em biết gì về cuộc đời và sự nhiệp -HS nêu
của Bác Hồ ?
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ ca ngợi - HS nghe và thực hiện
Bác Hồ.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Giáo viên cần hướng dẫn học sinh cách học thuộc lòng nhanh để đa số H đều thuộc
bài sau tiết học.
.......................................................
Tiếng Việt
NGHE- VIẾT: VIỆT NAM THÂN YÊU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe - viết đúng bài chính tả VN thân yêu, bài viết không mắc quá 5 lỗi
trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát.
- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT 2, thực hiện
đúng BT 3.
- Rèn kĩ năng nghe, viết cho các em. Bồi dưỡng ý thức giữ vở sạch, viết chữ
đẹp cho các em.
- Cẩn thận, tỉ mỉ, trình bày sạch sẽ,..
- Hướng dẫn học sinh viết hoa danh từ chung để thể hiện sự tôn kính
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ
- HS: Bảng con, vở, SGK...
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- GV nêu 1 số điểm cần lưu ý về y/c - HS nghe và thực hiện
của giờ Chính tả lớp
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS mở vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc toàn bài
- HS theo dõi.
- Nêu nội dung của bài.
- HS nêu
- Bài viết này thuộc thể loại thơ gì ? - Thơ lục bát
Nêu cách trình bày
- Em hãy tìm những từ dễ viết sai ? - Mênh mông, bay lả, nhuộm bùn
- Luyện viết từ khó
- HS viết bảng con (giấy nháp )
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS Nghe - viết đúng bài chính tả "Việt Nam thân yêu", bài
viết không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. Hoạt dộng luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT
2, thực hiện đúng BT 3.
(Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) hoàn thành bài tập theo yêu cầu )
* Cách tiến hành:
Bài 2a: HĐ cặp đôi
- HS đọc nội dung yêu cầu của BT
- Gọi HS đọc bài 2
- HS nghe
- GV hướng dẫn 3 câu đầu
- HS thảo luận nhóm đôi
- Tổ chức hoạt động cặp đôi
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài
- ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài 3a : HĐ cá nhân
- HS nêu yêu cầu
- 1HS nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân.
- GV cho HS làm bài
- Chữa bài, cả lớp theo dõi, nhận xét. - Cả lớp theo dõi
- GV chốt lời giải đúng
- HS nghe
- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc viết
- HS nêu
k/c, g/gh, ng/ngh
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Dặn HS ghi nhớ cách viết với c/k, - HS nghe và thực hiện
g/gh, ng/ngh.
- Về nhà tìm các tiếng được ghi bởi
- HS nghe và thực hiện
c/k, g/gh, ng/ngh.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
-Gv cho H ghi nhớ luật chính tả k/gh/ngh đứng trước e, ê, i
...........................................
Tiếng anh
Introduction
Có GV bộ môn
..............................................
Âm nhạc
ÔN TẬP MỘT SỐ BÀI HÁT ĐÃ HỌC LỚP 4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Học sinh biết hát theo giai điệu và đúng lời ca của một số bài hát đã học ở lớp 4.
- Biết hát kết hợp vỗ tay, vận động theo bài hát.
2. Năng lực.
- Hình thành năng lực: Rèn cho học sinh kĩ năng biểu diễn mạnh dạn, tự tin.
3. Phẩm chất:
- Hình thành phẩm chất: Các em yêu thích môn học hơn.
* HSKT: Biết vỗ tay, hòa nhập cùng các bạn trong giờ học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Đàn phím điện tử.
- Nhạc cụ gõ đệm.
- Đài, đĩa nhạc.
- Tranh minh hoạ các bài hát.
2. Học sinh:
- SGK, thanh phách.
III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2'
1. Hoạt động khởi động :
- Gv yêu cầu hs hát bài Thiếu nhi thế giới - Cả lớp hát toàn bài Thiếu nhi thế
liên hoan yêu cầu cả lớp thực hiện
giới liên hoan
- Gv giúp hs hát 1 đén 2 câu hát
- Hát theo các bạn
- Gv nhận xét
20' 2. Hoạt động luyện tập: Ôn tập 3 bài
hát Em yêu hòa bình, Chúc mừng,
Thiếu nhi thế giới liên hoan
a. Mục tiêu:
- Học sinh nhớ lại các bài hát, biết hát
theo giai điệu, đúng lời ca.
b. Cách tiến hành:
- Gv cho hs khởi động giọng
- Hs làm theo hướng dẫn của gv
- Hãy kể tên một số bài hát đã học ở lớp - Hs trả lời:
4
Bài Em yêu hòa bình
Chúc mừng
Thiếu nhi thế giới liên hoan
Chú voi con ở Bản Đôn
Chim sáo...
- Lắng nghe
- Gv giới thiệu các em ôn lại 3 bài hát
Em yêu hòa bình, Chúc mừng, Thiếu nhi
thế giới liên hoan
* Em yêu hòa bình:
- Gv bật bài hát yêu cầu học sinh đoán - Hs nghe, đoán tên bài Em yêu hòa
tên bài hát, tác giả
bình, do tác giả Nguyễn Đức Toàn
sáng tác
- Yêu cầu hs hát kết hợp vỗ tay theo - Hs thực hiện
phách
- Gv yêu cầu nhóm thực hiện
- Gv sửa sai (nếu có)
- Gv giúp hs nhớ lại bài hát
- Gv sửa sai cho học sinh (Nếu có)
* Chúc mừng
- Gv hỏi bài hát Chúc mừng nhạc nước
nào? do tác giả nào biên soạn lời Việt
- Gv yêu cầu hs hát
- Gv bật nhạc yêu cầu học sinh hát, gõ
đệm theo nhịp
- Gv giúp hs gõ 1 đến 2 câu
- Gv nhận xét
- Gv lưu ý cho học sinh thể hiện sắc thái
tình cảm
- Gv yêu cầu nhóm thực hiện
* Thiếu nhi thế giới liên hoan
- Gv hỏi tác giả bài hát Thiếu nhi thế
giới liên hoan là ai?
- Gv bật nhạc đệm
- Gọi tổ, cá nhân thực hiện
- Gọi hs nhận xét, gv nx, tuyên dương
* Kết luận:
- Học sinh biết hát theo giai điệu và đúng
lời ca của 3 bài hát trên. Biết hát kết hợp
vỗ tay theo phách, nhịp.
10'
3. Hoạt động thực hành: Kết hợp vận
cơ thể. Biểu diễn:
a. Mục tiêu:
- Học sinh mạnh dạn, tự tin khi tham gia
biểu diễn bài hát
b. Cách tiến hành:
- Gv yêu cầu học sinh hát kết hợp vận
động cơ thể:
Động tác 1: Dậm chân,
Động tác 2: Vỗ hông
- Hs hát cùng bạn
- Hs nghe, sửa sai
- Hs trả lời Nhạc Nga, do nhạc sĩ
Hoàng Lân biên soạn lời Việt
- Hs thực hiện
- Hs hát và thực hiện gõ đệm theo
bài hát
- Vỗ tay theo các bạn
- Hs nghe, thực hiện
- Hs trả lời: Nhạc sĩ Lưu Hữu Phước
- Hs hát toàn bài
- Thực hiện theo yêu cầu
- Tổ thực hiện, cá nhân thực hiện
- Thực hiện
- Thực hiện cùng bạn
Động tác 3: Vỗ vai
Động tác 4: Búng tay
- Gv chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm
tập một trong ba bài hát vừa ôn tập
- Gọi các nhóm lên biểu diễn thi đua
3'
- Các nhóm luyện tập
- Các nhóm lên bảng biểu diễn
- Biểu diễn cùng bạn
- Các nhóm nhận xét chéo
- Hs nghe, lĩnh hội
- Gọi các nhóm nhận xét
- Gv nhận xét, đánh giá
* Kết luận:
- Học sinh biết hát kết hợp vận động cơ
thể
- Kĩ năng biểu diễn mạnh dạn, tự tin
- Học sinh hứng thú và yêu thích môn
Âm nhạc hơn.
4. Vận dụng, sáng tạo:
a. Mục tiêu:
- Giúp học sinh nhớ lại nội dung bài học
b. Cách tiến hành.
- Gv bật nhạc yêu cầu cả lớp thực hiện lại - Cả lớp thực hiện bài hát Em yêu
1 trong 3 bài hát trên
hòa bình
- Hát theo các bạn
- Giáo dục học sinh say mê ca hát, đam - Hs nghe, lĩnh hội
mê âm nhạc hơn
- Nhắc học sinh về tập biểu diễn cho bố - Hs nghe, ghi nhớ thực hiện
mẹ, anh chị xem
- Sáng tạo một số động tác phụ họa phù
hợp cho bài hát
- Chuẩn bị cho giờ học sau
- Nhận xét tiết học.
* Kết luận. Học sinh nhớ lại nội dung bài
học
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
-Gv lưu ý gọi những em chưa mạnh dạn lên biểu diễn trước lớp.
...............................................................................................
Thứ ba ngày 06 tháng 9 năm 2022
Tiếng Việt
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần
giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn(ND ghi
nhớ).
- Học sinh tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3 từ),
đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3).
- Rèn HS kĩ năng tìm từ, đặt câu.
- Biết vận dụng vào cuộc sống.
- Yêu thích môn học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, bảng con, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- GV giới thiệu chương trình LTVC.
- HS nghe
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
- HS nghe
- Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn
toàn(ND ghi nhớ).
* Cách tiến hành:
a. Phần nhận xét
Bài 1: HĐ nhóm
- GV đưa bảng phụ có ghi các từ: xây - 1 HS đọc yêu cầu, nội dung bài. Cả lớp
dựng - kiến thiết; vàng xuộm - vàng theo dõi, đọc thầm theo
hoe - vàng lịm.
- HS đọc chú giải SGK
- Cho HS thảo luận nhóm 4
-HS hoạt động nhóm, đại diện nhóm báo
cáo kết quả.
- Yêu cầu HS so sánh nghĩa của các từ - Giống nhau: XD và kiến thiết cùng chỉ
trên.
một hoạt động, các từ còn lại cùng chỉ
màu vàng.
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau
- GV nhận xét, chốt ý 1 phần ghi nhớ
-HS đọc ý 1 ghi nhớ.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- HS đọc yêu cầu
-Tổ chức hoạt động nhóm 4 theo yêu - HS thảo luận nhóm
cầu sau:
+ Thay đổi vị trí các từ in đậm .
+ Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay
đổi các từ đồng nghĩa.
+ So sánh ý nghĩa của từng câu trong + xây dựng- kiến thiết nghĩa của chúng
đoạn văn trước & sau khi thay đổi vị giống nhau có thể thay thế được cho
trí các từ đồng nghĩa.
nhau
+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm nghĩa
của chúng không giống nhau hoàn toàn
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, - HS nêu
từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
- Rút ra KL 2, 3 phần ghi nhớ
- HS nêu lại
- 2 HS đọc ND ghi nhớ SGK
b. Phần ghi nhớ
- Em hãy lấy VD về từ đồng nghĩa & - HS nối tiếp lấy VD.
từ đồng nghĩa không hoàn toàn
2. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3
từ), đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu và các từ in đậm
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm cá nhân, chia sẻ
- GV chốt lời giải đúng:
nước nhà- non sông
hoàn cầu- năm châu
- Yêu cầu HS (M3,4) tìm thêm từ đồng - HS tìm
nghĩa với những cặp từ trên.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- GV phát bảng nhóm cho 4 h/s làm bài - HS làm bài, chia sẻ
- GV nhận xét chữa bài
+ Đẹp: đẹp đẽ, tươi đẹp, xinh xắn….
+To lớn: to, lớn, to đùng, vĩ đại...
+ Học tập: học hành, học…
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu theo - HS nghe
mẫu.
- GV nhận xét
- HS làm vở , báo cáo
+ Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ.
+ Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp
- Yêu cầu thêm cho học sinh đặt câu - HS thực hiện
được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm
được BT3
3. Hoạt động vận dụng: (3 phút)
- Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi - HS nêu
sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn
toàn?
- Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn toàn - HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv cần cho H tìm thêm ví dụ để phân biệt từ đồng nghĩa không hoàn toàn và từ
đồng nghĩa hoàn toàn.
................................
Tiếng Việt
LÝ TỰ TRỌNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước,
dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kể thù.
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể được toàn bộ câu chuyện và
hiểu được ý nghĩa câu chuyện.
- Yêu thích môn học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ghi nhớ
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng
yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ SGK
- HS: Vở, SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của - HS chuẩn bị đồ dùng
HS
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nghe kể (10 phút)
*Mục tiêu: Học sinh nghe, ghi nhớ được nội dung câu chuyện.
- HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện
- Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện
*Cách tiến hành:
* Việc 1: GV kể lần 1: Đoạn 1 kể - HS lắng nghe
chậm, nhấn giọng những từ chỉ hoạt
động của anh, giọng kể khâm phục ở
đoạn 3
* Việc 2: GV kể lần 2 kết hợp tranh - HS lắng nghe và quan sát tranh minh
minh hoạ (kể đến nhân vật nào, ghi hoạ
tên lên bảng- Kết hợp giải nghĩa từ
khó : sáng dạ, mít tinh, luật sư, thành
viên )
- Câu chuyện có những nhân vật - HS nêu
nào?
- HSTL
- Anh LTT được cử đi học nước
ngoài khi nào? Về nước anh làm
nhiệm vụ gì? Hành động dũng cảm
nào của anh làm em nhớ nhất ?
2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
* Mục tiêu:HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu 1, 2, 3
- HS đọc yêu cầu
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi. Tập - HS viết lời thuyết minh cho ND mỗi
kể từng đoạn nối tiếp trong nhóm
bức tranh, HS phát biểu, nhận xét
- Tổ chức cho HS thi kể
- HS các nhóm thi kể
- GV nhận xét
- Các nhóm nhận xét
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
*Cách tiến hành:
- Cho HS trả lời câu hỏi:
- HS nghe, tự trả lời câu hỏi, báo cáo với
giáo viên
+ Nhân vật chính trong câu chuyện - Lý Tự Trọng
là ai ?
+ Ý nghĩa câu chuyện
- Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu
nước, dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên
ngang, bất khuất trước kẻ thù.
- GV nhận xét, KL
- HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải
nghiệm: (3 phút)
- Câu chuyện giúp em hiểu gì về con - Con người Việt Nam yêu nước, dũng
người VN ?
cảm....
- Noi gương anh LTT các em cần
- HS trả lời, liên hệ thực tế …..
phải làm gì?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho cả
- HS thực hiện
nhà nghe
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GV cần nhắc nhở hs về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe: lưu ý phân biệt
giọng của người dẫn chuyện và các nhân vật.
............................................
Khoa học
SỰ SINH SẢN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với
bố mẹ của mình.
- Học sinh yêu con người, xã hội, bố mẹ.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, Tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên
Vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: yêu thích môn khoa học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bộ phiếu dùng cho trò chơi "Bé là con ai ?" (đủ dùng theo nhóm)
- HS: Vở, SGK,...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành,...
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Giới thiệu chương trình học
- 1 HS đọc tên SGK.
- Dựa vào mục lục đọc tên các chủ đề
của sách.
- Em có nhận xét gì về sách khoa học 4 - Sách khoa học 5 có thêm chủ đề: Môi
trường và tài nguyên thiên nhiên.
và sách khoa học 5?
- GV nhấn mạnh nội dung: con người
và sức khoẻ để vào bài.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(26phút)
* Mục tiêu: Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm
giống với bố mẹ của mình.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Trò chơi: Bé là con ai.
- Nêu tên trò chơi, giới thiệu đồ chơi và - Lắng nghe.
- Nhận đồ chơi và thảo luận theo 4
phổ biến cách chơi.
nhóm: Tìm bố mẹ cho từng em bé và
dán ảnh vào phiếu sao cho ảnh của bố
- Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
mẹ cùng hàng với ảnh của em bé.
- Đại diện hai nhóm dán phiếu lên
bảng.
- Đại diện hai nhóm khác lên hỏi bạn.
Ví dụ:
+ Tại sao bạn lại cho rằng đây là hai bố - Cùng tóc xoăn, cùng nước da trắng,
con (mẹ con)?
mũi cao, mắt to và tròn, nước da đen và
hàm răng trắng, mái tóc vàng và nước
da trắng giống bố, mẹ....
- Trao đổi theo cặp và trả lời.
- GV hỏi để tổng kết trò chơi:
+ Nhờ đâu các em tìm được bố và mẹ
cho em bé?
+ Qua trò chơi em có nhận xét gì về trẻ
em và bố mẹ của chúng?
* Kết luận:
* Hoạt động 2: Ý nghĩa của sự sinh
sản ở người.
- Hướng dẫn HS làm việc theo cặp.
+ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát
tranh.
+ 1 HS đọc nội dung từng câu hỏi SGK
(theo 3 thời điểm: lúc đầu, hiện nay và
sắp tới) cho HS 2 trả lời.
+ HS 1 khẳng định đúng sai.
- Treo các tranh minh hoạ không có lời,
yêu cầu HS giới thiệu các thành viên
trong gia đình bạn Liên.
- GV nhận xét và nêu câu hỏi kết thúc
hoạt động 2:
+ Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?
+ Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi
gia đình?
+ Điều gì có thể xảy ra nếu con người
không có khả năng sinh sản?
* Kết luận:
- Em bé có đặc điểm giống bố mẹ của
chúng.
-Trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có đặc
điểm giống với bố mẹ của mình.
- HS quan sát hình 4, 5 SGK và hoạt
động theo cặp dưới sự hướng dẫn của
GV.
- 2 HS cùng cặp nối tiếp nhau giới
thiệu
- Thảo luận nhóm đôi và đại diện trả
lời.
- 2 thế hệ
- Nhờ có sự sinh sản.
- Không duy trì được các thế hệ, loài
người sẽ bị diệt vong.
- Nêu nội dung bạn cần biết SGK, trang
5.
* Hoạt động3: Liên hệ thực tế gia đình
- HS dùng ảnh gia đình để giới thiệu
của em.
các thành viên trong gia đình và các
- Tổ chức cho HS giới thiệu
- GV nhận xét và kết luận bạn giới điểm giống nhau giữa các thành viên
thiệu hay và gia đình ai đảm bảo việc
thực hiện kế hoạch hoá gia đình.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Tại sao chúng ta nhận ra được em bé - HS TL
và bố mẹ của các em?
- Nhờ đâu mà các thế hệ dòng họ và gia
đình được kế tiếp?
- Theo em điều gì sẽ xảy ra nếu con
người không có khả năng sinh sản?
- Về nhà vẽ sơ đồ các thế hệ của gia - HS nghe và thực hiện
đình em.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GV cần hướng dẫn hs cách vẽ sơ đồ các thế hệ có trong gia đình.
..........................................
Toán
ÔN TẬP CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng
mẫu số các phân số ( Trường hợp đơn giản)
- HS làm bài 1, 2.
- Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn
đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải
quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi: Tổ chức HS - HS chơi trò chơi
thành 2 nhóm chơi, mỗi nhóm 6 HS
+ N1: Viết thương một phép chia hai
số tự nhiên
+ N2: Viết một số tự nhiên dưới dạng
phân số.
- Nhóm nào viết đúng và nhanh hơn
thì giành chiến thắng.
- GV nhận xét trò chơi
- HS nghe
- Giới thiệu bài.
- HS ghi vở
2. Hoạt động ôn tập lí thuyết:(15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
*Cách tiến hành:
* Tính chất cơ bản của phân số
- GV đưa ra dưới dạng BT: Điền số - HS tính và điền kết qủa
thích hợp. Yêu cầu HS làm bài cá - Rút ra nhận xét:
nhân
- Chốt lại: Cả tử số và mẫu số phải
cùng nhân hoặc cùng chia với cùng
một số tự nhiên khác 0
*Ứng dụng của tính chất
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 - HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả
để tìm ra 2 ứng dụng:
+ Rút gọn phân số
+ Quy đồng mẫu số: cách tìm
MSC
* Chốt lại: Phải rút gọn về được PS
tối giản
- HS nghe
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
-Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng mẫu
số các phân số ( Trường hợp đơn giản)
- HS làm bài 1, 2.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Rút gọn phân số
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Làm bài vào vở, báo cáo
- Yêu cầu HS làm bài
- HS nghe
- GV quan sát, nhận xét
- KL: Rút gọn nhanh bằng cách tìm - HS nghe
ra số lớn nhất chia hết cho cả tử số và
mẫu số
Phần b, c khuyến khích tìm MSCNN
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Quy đồng mẫu số
abc- Làm vào vở, báo cáo GV
- Giải thích cách làm
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
* Chốt lại: Cách tìm MSC
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Vai trò của t/c cơ bản của phân số. - HS nêu
- Nêu cách tìm các PS bằng nhau từ - HS nêu
một PS cho trước.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GV cho H nhắc lại các cách tìm phân số bằng nhau: có thể qui đồng hoặc rút
gọn.
...............................................
Đạo đức
EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sau bài học này, HS biết:
- Học sinh lớp 5 là học sinh lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các
em lớp dưới học tập.
- Vận dụng kiến...
HAI
05/9
BA
06/9
TƯ
07/9
NĂM
08/9
SÁU
09/9
TUẦN 1
(05/9/2022----09/9/2022)
MÔN
Chào cờ
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng anh
Tiếng anh
Nhạc
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
Toán
Đạo đức
Thể dục
TABN
TABN
Tiếng Việt
HĐNK.NGLL1
Toán
Lịch sử
Tiếng anh
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Ôn tập: Khái niệm về phân số
Thư gửi các học sinh
NV: Việt Nam thân yêu
Introduction
Introduction
Ôn tập một số bài hát đã học lớp 4
Từ đồng nghĩa
Lý Tự Trọng
Sự sinh sản
Ôn tập: Tính chất cơ bản của phân số
Em là học sinh lớp 5(tiêt 1)
Tổ chức lớp-Đội hình đội ngũ-Trò chơi: “Kết bạn”
Greeting 1
Greeting 2
Quang cảnh làng mạc ngày mùa
Thư điện tử
Ôn tập: So sánh hai phân số
“Bình Tây Đại nguyên soái” Trương Định
Basic Classroom Language+ Useful Phrases for
Classroom Management
Tiếng anh
Basic Classroom Language+ Useful Phrases for
Classroom Management
HĐNK.NGLL3 Hợp tác thật vui(tiết 1)
HĐNK.NGLL2 Thư điện tử(tiết 2)
Tiếng Việt
Cấu tạo của bài văn tả cảnh
Toán
Ôn tập: So sánh hai phân số(tt)
Kĩ thuật
Đính khuy 2 lỗ (tiết 1)
Mĩ thuật
VTT: Màu sắc trong trang trí
T*
Ôn tập về phân số
Khoa học
Nam hay nữ (tiết 1)
Tiếng Việt
LT về từ đồng nghĩa
Tiếng Việt
LT tả cảnh
Địa lí
Việt Nam đất nước chúng ta
Toán
Phân số thập phân
TV*
Ôn các bài tập đọc đã học
Thể dục
SHCN
ĐHĐN- TC “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”,“Lò cò tiếp
sức”
Kiểm điểm tuần
Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2022
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
....................................................
Toán
ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên
cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
- HS vận dụng kiến thức làm được các bài tập 1, 2, 3, 4.
- Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn
đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải
quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Các tấm bìa cắt và vẽ các hình như SGK- T3
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- HS chuẩn bị đồ dùng học tập
- KT đồ dùng học toán.
- HS nghe, ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động ôn tập khái niệm về phân số:(15 phút)
*Mục tiêu:Giúp HS biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự
nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
*Cách tiến hành:
a) Ôn tập khái niệm ban đầu về
phân số.
- GV dán tấm bìa lên bảng.
- HS quan sát và nhận xét.
- Yêu cầu HS quan sát
- Yêu cầu HS nêu tên gọi phân số, tự - HS thực hiện.
viết phân số.
2
- GVKL: Ta có phân số 3 đọc là - 1 HS nhắc lại.
“hai phần ba”.
2
- Yêu cầu HS chỉ vào các phân số 3
5 3 40
; 10 ; 4 ; 100 và nêu cách đọc.
2 5 3 40
- HS chỉ vào các phân số 3 ; 10 ; 4 ; 100
và nêu cách đọc.
- Tương tự các tấm bìa còn lại.
- GV theo dõi, uốn nắn.
b) Ôn tập cách viết thương hai số tự
nhiên, mỗi số tự nhiên dưới dạng
phân số.
- Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách - HS thảo luận
viết thương của phép chia, viết STN
dưới dạng phân số.
- HS viết lần lượt và đọc thương.
- GV HD HS viết.
1
1
1 : 3 = 3 (1 chia 3 thương là 3 )
- GV nhận xét.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng khái niệm phân số để làm các bài tập 1,2,3,
4.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
a. Đọc các phân số:
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- HS làm bài theo cặp
5 25 91 60 55
- GV nhận xét chữa bài
7 ; 100 ; 38 ; 17 ; 1000
- Yêu cầu HS làm miệng
b. Nêu tử số và mẫu số
- 1 HS làm miệng
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV theo dõi nhận xét.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Viết thương dưới dạng phân số:
- HS làm bài cá nhân vào vở, báo cáo
GV
75
3
3:5= 5;
75 : 100 = 100
- Viết các số tự nhiên dưới dạng phân số
có mẫu là 1.
- HS làm vào vở, 3 em làm trên bảng.
32 105 1000
1 ; 1 ; 1
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Điền số thích hợp
- Yêu cầu HS làm miệng.
- HS làm miệng.
- GV chấm 1 số bài, nhận xét.
- HS nêu lại nội dung ôn tập.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Yêu cầu học sinh vận dụng kiến - Tìm thương(dưới dạng phân số) của
các phép chia:
thức đã học vào thực tế.
6 : 8 ; 12 : 15; 4 : 12; 20 : 25
- HS vận dụng kiến thức để chia 1 - HS thực hiện
hình chữ nhật nào đó thành nhiều
phần bằng nhau một cách nhanh
nhất.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
-Gv cần hướng dẫn hs nhận xét số bị chia là tử số, mẫu số chính là số chia.
..................................................
Tiếng Việt
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu
bạn.
- Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu hỏi
1,2,3 SGK).
- Đọc đúng, đọc trôi chảy; biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi
đúng chỗ.
- Học sinh đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.
- Yêu quý Bác Hồ.
- Năng lực:
+Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng dạy học
- GV: + Tranh minh hoạ (SGK)
+ Bảng phụ viết đoạn thư HS học thuộc
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS hát bài "Ai yêu Bác Hồ Chí - HS hát
Minh hơn thiếu niên nhi đồng"
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài
- 1HS đọc toàn bài.
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc nối tiếp
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 + luyện
từng đoạn trong nhóm luyện đọc các
đọc từ khó, câu khó trong nhóm
từ khó và tìm hiểu nghĩa của các từ
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + giải
chú giải sau đó báo cáo với giáo viên. nghĩa từ khó SGK trong nhóm
- GV nhận xét, đánh giá
- HS nghe
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc
- GV đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, - HS nghe
vừa đủ nghe thể hiện được tình cảm
thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng
của Bác đối với thiếu nhi VN.
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu:
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
* Cách tiến hành:HĐ nhóm 4
- GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung bài - HS nghe và thực hiện nhiệm vụ
rồi trả lời các câu hỏi trong SGK sau
đó báo cáo, chia sẻ trước lớp:
+ Ngày khai trường tháng 8 năm 1945 - Đó là ngày khai trường đầu tiên ở
có gì đặc biệt so với những ngày Khai nước VN dân chủ cộng hòa sau 80 năm
trường khác?
bị TDP đô hộ. Từ đây các em được
hưởng một nền giáo dục hoàn toàn VN
+ Nêu ý 1 ?
- Nét khác biệt của ngày khai giảng
tháng 9- 1945 với các ngày khai giảng
trước đó.
+ Sau CM-8 nhiệm vụ của toàn dân là -XD lại cơ đồ mà Tổ tiên đã để lại làm
gì?
cho nước ta theo kịp các nước khác trên
hoàn cầu…
+ HS có trách nhiệm như thế nào trong -Siêng năng học tập, ngoan ngoãn nghe
công cuộc kiến thiết đất nước?
thầy yêu bạn để lớn lên XD đất nước.
+Nêu ý 2:
- Nhiệm vụ của toàn dân tộc trong công
cuộc kiến thiết đất nước
+ Nêu ý chính của bài ?
- HS nêu
- GVKL: Bác Hồ khuyên HS chăm
học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
*Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
- Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu hỏi 1,2,3
SGK).
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài và nêu giọng - 1 HS đọc toàn bài nêu giọng đọc của
đọc của bài.
bài.
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn Sau 80
năm giời...rất nhiều
- Luyện đọc theo cặp
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- Thi đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm.
- Cho HS luyện học thuộc lòng
- HS luyện đọc thuộc lòng
- Thi học thuộc lòng
- HS thi đọc thuộc lòng.
4. Hoạt động vận dụng: (4phút)
- Em biết gì về cuộc đời và sự nhiệp -HS nêu
của Bác Hồ ?
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ ca ngợi - HS nghe và thực hiện
Bác Hồ.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Giáo viên cần hướng dẫn học sinh cách học thuộc lòng nhanh để đa số H đều thuộc
bài sau tiết học.
.......................................................
Tiếng Việt
NGHE- VIẾT: VIỆT NAM THÂN YÊU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe - viết đúng bài chính tả VN thân yêu, bài viết không mắc quá 5 lỗi
trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát.
- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT 2, thực hiện
đúng BT 3.
- Rèn kĩ năng nghe, viết cho các em. Bồi dưỡng ý thức giữ vở sạch, viết chữ
đẹp cho các em.
- Cẩn thận, tỉ mỉ, trình bày sạch sẽ,..
- Hướng dẫn học sinh viết hoa danh từ chung để thể hiện sự tôn kính
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ
- HS: Bảng con, vở, SGK...
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- GV nêu 1 số điểm cần lưu ý về y/c - HS nghe và thực hiện
của giờ Chính tả lớp
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS mở vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc toàn bài
- HS theo dõi.
- Nêu nội dung của bài.
- HS nêu
- Bài viết này thuộc thể loại thơ gì ? - Thơ lục bát
Nêu cách trình bày
- Em hãy tìm những từ dễ viết sai ? - Mênh mông, bay lả, nhuộm bùn
- Luyện viết từ khó
- HS viết bảng con (giấy nháp )
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS Nghe - viết đúng bài chính tả "Việt Nam thân yêu", bài
viết không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. Hoạt dộng luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT
2, thực hiện đúng BT 3.
(Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) hoàn thành bài tập theo yêu cầu )
* Cách tiến hành:
Bài 2a: HĐ cặp đôi
- HS đọc nội dung yêu cầu của BT
- Gọi HS đọc bài 2
- HS nghe
- GV hướng dẫn 3 câu đầu
- HS thảo luận nhóm đôi
- Tổ chức hoạt động cặp đôi
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài
- ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài 3a : HĐ cá nhân
- HS nêu yêu cầu
- 1HS nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân.
- GV cho HS làm bài
- Chữa bài, cả lớp theo dõi, nhận xét. - Cả lớp theo dõi
- GV chốt lời giải đúng
- HS nghe
- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc viết
- HS nêu
k/c, g/gh, ng/ngh
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Dặn HS ghi nhớ cách viết với c/k, - HS nghe và thực hiện
g/gh, ng/ngh.
- Về nhà tìm các tiếng được ghi bởi
- HS nghe và thực hiện
c/k, g/gh, ng/ngh.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
-Gv cho H ghi nhớ luật chính tả k/gh/ngh đứng trước e, ê, i
...........................................
Tiếng anh
Introduction
Có GV bộ môn
..............................................
Âm nhạc
ÔN TẬP MỘT SỐ BÀI HÁT ĐÃ HỌC LỚP 4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Học sinh biết hát theo giai điệu và đúng lời ca của một số bài hát đã học ở lớp 4.
- Biết hát kết hợp vỗ tay, vận động theo bài hát.
2. Năng lực.
- Hình thành năng lực: Rèn cho học sinh kĩ năng biểu diễn mạnh dạn, tự tin.
3. Phẩm chất:
- Hình thành phẩm chất: Các em yêu thích môn học hơn.
* HSKT: Biết vỗ tay, hòa nhập cùng các bạn trong giờ học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Đàn phím điện tử.
- Nhạc cụ gõ đệm.
- Đài, đĩa nhạc.
- Tranh minh hoạ các bài hát.
2. Học sinh:
- SGK, thanh phách.
III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2'
1. Hoạt động khởi động :
- Gv yêu cầu hs hát bài Thiếu nhi thế giới - Cả lớp hát toàn bài Thiếu nhi thế
liên hoan yêu cầu cả lớp thực hiện
giới liên hoan
- Gv giúp hs hát 1 đén 2 câu hát
- Hát theo các bạn
- Gv nhận xét
20' 2. Hoạt động luyện tập: Ôn tập 3 bài
hát Em yêu hòa bình, Chúc mừng,
Thiếu nhi thế giới liên hoan
a. Mục tiêu:
- Học sinh nhớ lại các bài hát, biết hát
theo giai điệu, đúng lời ca.
b. Cách tiến hành:
- Gv cho hs khởi động giọng
- Hs làm theo hướng dẫn của gv
- Hãy kể tên một số bài hát đã học ở lớp - Hs trả lời:
4
Bài Em yêu hòa bình
Chúc mừng
Thiếu nhi thế giới liên hoan
Chú voi con ở Bản Đôn
Chim sáo...
- Lắng nghe
- Gv giới thiệu các em ôn lại 3 bài hát
Em yêu hòa bình, Chúc mừng, Thiếu nhi
thế giới liên hoan
* Em yêu hòa bình:
- Gv bật bài hát yêu cầu học sinh đoán - Hs nghe, đoán tên bài Em yêu hòa
tên bài hát, tác giả
bình, do tác giả Nguyễn Đức Toàn
sáng tác
- Yêu cầu hs hát kết hợp vỗ tay theo - Hs thực hiện
phách
- Gv yêu cầu nhóm thực hiện
- Gv sửa sai (nếu có)
- Gv giúp hs nhớ lại bài hát
- Gv sửa sai cho học sinh (Nếu có)
* Chúc mừng
- Gv hỏi bài hát Chúc mừng nhạc nước
nào? do tác giả nào biên soạn lời Việt
- Gv yêu cầu hs hát
- Gv bật nhạc yêu cầu học sinh hát, gõ
đệm theo nhịp
- Gv giúp hs gõ 1 đến 2 câu
- Gv nhận xét
- Gv lưu ý cho học sinh thể hiện sắc thái
tình cảm
- Gv yêu cầu nhóm thực hiện
* Thiếu nhi thế giới liên hoan
- Gv hỏi tác giả bài hát Thiếu nhi thế
giới liên hoan là ai?
- Gv bật nhạc đệm
- Gọi tổ, cá nhân thực hiện
- Gọi hs nhận xét, gv nx, tuyên dương
* Kết luận:
- Học sinh biết hát theo giai điệu và đúng
lời ca của 3 bài hát trên. Biết hát kết hợp
vỗ tay theo phách, nhịp.
10'
3. Hoạt động thực hành: Kết hợp vận
cơ thể. Biểu diễn:
a. Mục tiêu:
- Học sinh mạnh dạn, tự tin khi tham gia
biểu diễn bài hát
b. Cách tiến hành:
- Gv yêu cầu học sinh hát kết hợp vận
động cơ thể:
Động tác 1: Dậm chân,
Động tác 2: Vỗ hông
- Hs hát cùng bạn
- Hs nghe, sửa sai
- Hs trả lời Nhạc Nga, do nhạc sĩ
Hoàng Lân biên soạn lời Việt
- Hs thực hiện
- Hs hát và thực hiện gõ đệm theo
bài hát
- Vỗ tay theo các bạn
- Hs nghe, thực hiện
- Hs trả lời: Nhạc sĩ Lưu Hữu Phước
- Hs hát toàn bài
- Thực hiện theo yêu cầu
- Tổ thực hiện, cá nhân thực hiện
- Thực hiện
- Thực hiện cùng bạn
Động tác 3: Vỗ vai
Động tác 4: Búng tay
- Gv chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm
tập một trong ba bài hát vừa ôn tập
- Gọi các nhóm lên biểu diễn thi đua
3'
- Các nhóm luyện tập
- Các nhóm lên bảng biểu diễn
- Biểu diễn cùng bạn
- Các nhóm nhận xét chéo
- Hs nghe, lĩnh hội
- Gọi các nhóm nhận xét
- Gv nhận xét, đánh giá
* Kết luận:
- Học sinh biết hát kết hợp vận động cơ
thể
- Kĩ năng biểu diễn mạnh dạn, tự tin
- Học sinh hứng thú và yêu thích môn
Âm nhạc hơn.
4. Vận dụng, sáng tạo:
a. Mục tiêu:
- Giúp học sinh nhớ lại nội dung bài học
b. Cách tiến hành.
- Gv bật nhạc yêu cầu cả lớp thực hiện lại - Cả lớp thực hiện bài hát Em yêu
1 trong 3 bài hát trên
hòa bình
- Hát theo các bạn
- Giáo dục học sinh say mê ca hát, đam - Hs nghe, lĩnh hội
mê âm nhạc hơn
- Nhắc học sinh về tập biểu diễn cho bố - Hs nghe, ghi nhớ thực hiện
mẹ, anh chị xem
- Sáng tạo một số động tác phụ họa phù
hợp cho bài hát
- Chuẩn bị cho giờ học sau
- Nhận xét tiết học.
* Kết luận. Học sinh nhớ lại nội dung bài
học
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
-Gv lưu ý gọi những em chưa mạnh dạn lên biểu diễn trước lớp.
...............................................................................................
Thứ ba ngày 06 tháng 9 năm 2022
Tiếng Việt
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần
giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn(ND ghi
nhớ).
- Học sinh tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3 từ),
đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3).
- Rèn HS kĩ năng tìm từ, đặt câu.
- Biết vận dụng vào cuộc sống.
- Yêu thích môn học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, bảng con, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- GV giới thiệu chương trình LTVC.
- HS nghe
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
- HS nghe
- Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn
toàn(ND ghi nhớ).
* Cách tiến hành:
a. Phần nhận xét
Bài 1: HĐ nhóm
- GV đưa bảng phụ có ghi các từ: xây - 1 HS đọc yêu cầu, nội dung bài. Cả lớp
dựng - kiến thiết; vàng xuộm - vàng theo dõi, đọc thầm theo
hoe - vàng lịm.
- HS đọc chú giải SGK
- Cho HS thảo luận nhóm 4
-HS hoạt động nhóm, đại diện nhóm báo
cáo kết quả.
- Yêu cầu HS so sánh nghĩa của các từ - Giống nhau: XD và kiến thiết cùng chỉ
trên.
một hoạt động, các từ còn lại cùng chỉ
màu vàng.
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau
- GV nhận xét, chốt ý 1 phần ghi nhớ
-HS đọc ý 1 ghi nhớ.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- HS đọc yêu cầu
-Tổ chức hoạt động nhóm 4 theo yêu - HS thảo luận nhóm
cầu sau:
+ Thay đổi vị trí các từ in đậm .
+ Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay
đổi các từ đồng nghĩa.
+ So sánh ý nghĩa của từng câu trong + xây dựng- kiến thiết nghĩa của chúng
đoạn văn trước & sau khi thay đổi vị giống nhau có thể thay thế được cho
trí các từ đồng nghĩa.
nhau
+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm nghĩa
của chúng không giống nhau hoàn toàn
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, - HS nêu
từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
- Rút ra KL 2, 3 phần ghi nhớ
- HS nêu lại
- 2 HS đọc ND ghi nhớ SGK
b. Phần ghi nhớ
- Em hãy lấy VD về từ đồng nghĩa & - HS nối tiếp lấy VD.
từ đồng nghĩa không hoàn toàn
2. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3
từ), đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu và các từ in đậm
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm cá nhân, chia sẻ
- GV chốt lời giải đúng:
nước nhà- non sông
hoàn cầu- năm châu
- Yêu cầu HS (M3,4) tìm thêm từ đồng - HS tìm
nghĩa với những cặp từ trên.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- GV phát bảng nhóm cho 4 h/s làm bài - HS làm bài, chia sẻ
- GV nhận xét chữa bài
+ Đẹp: đẹp đẽ, tươi đẹp, xinh xắn….
+To lớn: to, lớn, to đùng, vĩ đại...
+ Học tập: học hành, học…
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu theo - HS nghe
mẫu.
- GV nhận xét
- HS làm vở , báo cáo
+ Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ.
+ Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp
- Yêu cầu thêm cho học sinh đặt câu - HS thực hiện
được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm
được BT3
3. Hoạt động vận dụng: (3 phút)
- Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi - HS nêu
sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn
toàn?
- Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn toàn - HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv cần cho H tìm thêm ví dụ để phân biệt từ đồng nghĩa không hoàn toàn và từ
đồng nghĩa hoàn toàn.
................................
Tiếng Việt
LÝ TỰ TRỌNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước,
dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kể thù.
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể được toàn bộ câu chuyện và
hiểu được ý nghĩa câu chuyện.
- Yêu thích môn học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ghi nhớ
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng
yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ SGK
- HS: Vở, SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của - HS chuẩn bị đồ dùng
HS
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nghe kể (10 phút)
*Mục tiêu: Học sinh nghe, ghi nhớ được nội dung câu chuyện.
- HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện
- Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện
*Cách tiến hành:
* Việc 1: GV kể lần 1: Đoạn 1 kể - HS lắng nghe
chậm, nhấn giọng những từ chỉ hoạt
động của anh, giọng kể khâm phục ở
đoạn 3
* Việc 2: GV kể lần 2 kết hợp tranh - HS lắng nghe và quan sát tranh minh
minh hoạ (kể đến nhân vật nào, ghi hoạ
tên lên bảng- Kết hợp giải nghĩa từ
khó : sáng dạ, mít tinh, luật sư, thành
viên )
- Câu chuyện có những nhân vật - HS nêu
nào?
- HSTL
- Anh LTT được cử đi học nước
ngoài khi nào? Về nước anh làm
nhiệm vụ gì? Hành động dũng cảm
nào của anh làm em nhớ nhất ?
2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
* Mục tiêu:HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu 1, 2, 3
- HS đọc yêu cầu
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi. Tập - HS viết lời thuyết minh cho ND mỗi
kể từng đoạn nối tiếp trong nhóm
bức tranh, HS phát biểu, nhận xét
- Tổ chức cho HS thi kể
- HS các nhóm thi kể
- GV nhận xét
- Các nhóm nhận xét
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
*Cách tiến hành:
- Cho HS trả lời câu hỏi:
- HS nghe, tự trả lời câu hỏi, báo cáo với
giáo viên
+ Nhân vật chính trong câu chuyện - Lý Tự Trọng
là ai ?
+ Ý nghĩa câu chuyện
- Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu
nước, dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên
ngang, bất khuất trước kẻ thù.
- GV nhận xét, KL
- HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải
nghiệm: (3 phút)
- Câu chuyện giúp em hiểu gì về con - Con người Việt Nam yêu nước, dũng
người VN ?
cảm....
- Noi gương anh LTT các em cần
- HS trả lời, liên hệ thực tế …..
phải làm gì?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho cả
- HS thực hiện
nhà nghe
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GV cần nhắc nhở hs về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe: lưu ý phân biệt
giọng của người dẫn chuyện và các nhân vật.
............................................
Khoa học
SỰ SINH SẢN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với
bố mẹ của mình.
- Học sinh yêu con người, xã hội, bố mẹ.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, Tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên
Vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: yêu thích môn khoa học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bộ phiếu dùng cho trò chơi "Bé là con ai ?" (đủ dùng theo nhóm)
- HS: Vở, SGK,...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành,...
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Giới thiệu chương trình học
- 1 HS đọc tên SGK.
- Dựa vào mục lục đọc tên các chủ đề
của sách.
- Em có nhận xét gì về sách khoa học 4 - Sách khoa học 5 có thêm chủ đề: Môi
trường và tài nguyên thiên nhiên.
và sách khoa học 5?
- GV nhấn mạnh nội dung: con người
và sức khoẻ để vào bài.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(26phút)
* Mục tiêu: Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm
giống với bố mẹ của mình.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Trò chơi: Bé là con ai.
- Nêu tên trò chơi, giới thiệu đồ chơi và - Lắng nghe.
- Nhận đồ chơi và thảo luận theo 4
phổ biến cách chơi.
nhóm: Tìm bố mẹ cho từng em bé và
dán ảnh vào phiếu sao cho ảnh của bố
- Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
mẹ cùng hàng với ảnh của em bé.
- Đại diện hai nhóm dán phiếu lên
bảng.
- Đại diện hai nhóm khác lên hỏi bạn.
Ví dụ:
+ Tại sao bạn lại cho rằng đây là hai bố - Cùng tóc xoăn, cùng nước da trắng,
con (mẹ con)?
mũi cao, mắt to và tròn, nước da đen và
hàm răng trắng, mái tóc vàng và nước
da trắng giống bố, mẹ....
- Trao đổi theo cặp và trả lời.
- GV hỏi để tổng kết trò chơi:
+ Nhờ đâu các em tìm được bố và mẹ
cho em bé?
+ Qua trò chơi em có nhận xét gì về trẻ
em và bố mẹ của chúng?
* Kết luận:
* Hoạt động 2: Ý nghĩa của sự sinh
sản ở người.
- Hướng dẫn HS làm việc theo cặp.
+ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát
tranh.
+ 1 HS đọc nội dung từng câu hỏi SGK
(theo 3 thời điểm: lúc đầu, hiện nay và
sắp tới) cho HS 2 trả lời.
+ HS 1 khẳng định đúng sai.
- Treo các tranh minh hoạ không có lời,
yêu cầu HS giới thiệu các thành viên
trong gia đình bạn Liên.
- GV nhận xét và nêu câu hỏi kết thúc
hoạt động 2:
+ Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?
+ Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi
gia đình?
+ Điều gì có thể xảy ra nếu con người
không có khả năng sinh sản?
* Kết luận:
- Em bé có đặc điểm giống bố mẹ của
chúng.
-Trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có đặc
điểm giống với bố mẹ của mình.
- HS quan sát hình 4, 5 SGK và hoạt
động theo cặp dưới sự hướng dẫn của
GV.
- 2 HS cùng cặp nối tiếp nhau giới
thiệu
- Thảo luận nhóm đôi và đại diện trả
lời.
- 2 thế hệ
- Nhờ có sự sinh sản.
- Không duy trì được các thế hệ, loài
người sẽ bị diệt vong.
- Nêu nội dung bạn cần biết SGK, trang
5.
* Hoạt động3: Liên hệ thực tế gia đình
- HS dùng ảnh gia đình để giới thiệu
của em.
các thành viên trong gia đình và các
- Tổ chức cho HS giới thiệu
- GV nhận xét và kết luận bạn giới điểm giống nhau giữa các thành viên
thiệu hay và gia đình ai đảm bảo việc
thực hiện kế hoạch hoá gia đình.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Tại sao chúng ta nhận ra được em bé - HS TL
và bố mẹ của các em?
- Nhờ đâu mà các thế hệ dòng họ và gia
đình được kế tiếp?
- Theo em điều gì sẽ xảy ra nếu con
người không có khả năng sinh sản?
- Về nhà vẽ sơ đồ các thế hệ của gia - HS nghe và thực hiện
đình em.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GV cần hướng dẫn hs cách vẽ sơ đồ các thế hệ có trong gia đình.
..........................................
Toán
ÔN TẬP CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng
mẫu số các phân số ( Trường hợp đơn giản)
- HS làm bài 1, 2.
- Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn
đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải
quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi: Tổ chức HS - HS chơi trò chơi
thành 2 nhóm chơi, mỗi nhóm 6 HS
+ N1: Viết thương một phép chia hai
số tự nhiên
+ N2: Viết một số tự nhiên dưới dạng
phân số.
- Nhóm nào viết đúng và nhanh hơn
thì giành chiến thắng.
- GV nhận xét trò chơi
- HS nghe
- Giới thiệu bài.
- HS ghi vở
2. Hoạt động ôn tập lí thuyết:(15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
*Cách tiến hành:
* Tính chất cơ bản của phân số
- GV đưa ra dưới dạng BT: Điền số - HS tính và điền kết qủa
thích hợp. Yêu cầu HS làm bài cá - Rút ra nhận xét:
nhân
- Chốt lại: Cả tử số và mẫu số phải
cùng nhân hoặc cùng chia với cùng
một số tự nhiên khác 0
*Ứng dụng của tính chất
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 - HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả
để tìm ra 2 ứng dụng:
+ Rút gọn phân số
+ Quy đồng mẫu số: cách tìm
MSC
* Chốt lại: Phải rút gọn về được PS
tối giản
- HS nghe
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
-Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng mẫu
số các phân số ( Trường hợp đơn giản)
- HS làm bài 1, 2.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Rút gọn phân số
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Làm bài vào vở, báo cáo
- Yêu cầu HS làm bài
- HS nghe
- GV quan sát, nhận xét
- KL: Rút gọn nhanh bằng cách tìm - HS nghe
ra số lớn nhất chia hết cho cả tử số và
mẫu số
Phần b, c khuyến khích tìm MSCNN
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Quy đồng mẫu số
abc- Làm vào vở, báo cáo GV
- Giải thích cách làm
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
* Chốt lại: Cách tìm MSC
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Vai trò của t/c cơ bản của phân số. - HS nêu
- Nêu cách tìm các PS bằng nhau từ - HS nêu
một PS cho trước.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GV cho H nhắc lại các cách tìm phân số bằng nhau: có thể qui đồng hoặc rút
gọn.
...............................................
Đạo đức
EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sau bài học này, HS biết:
- Học sinh lớp 5 là học sinh lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các
em lớp dưới học tập.
- Vận dụng kiến...
 








Các ý kiến mới nhất