Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 4). Giáo án Tuần 22 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ân
Ngày gửi: 20h:39' 23-04-2023
Dung lượng: 284.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Giáo án lớp 4

NGÀY
HAI
13/2

MÔN

Năm học 2022 - 2023
TUẦN 22
(13/2/2023 ⇨17/2/2023)
BÀI DẠY

HĐTT

Chào cờ

Tiếng Việt

Tập đọc: Sầu riêng

Tiếng Việt

Chính tả (N-V): Sầu riêng

Thể dục

Nhảy dây - Trò chơi “ Đi qua cầu”

STEM
Toán
Khoa học

Luyện tập chung
Âm thanh trong cuộc sống

Tiếng Anh

BA
14/2

THEME 7:AROUND TOWN

Tiếng Anh
Tiếng việt

LTVC: Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?

NGLL1

Lập công thức đơn giản

Toán

So sánh hai phân số cùng mẫu số
Trường học thời hậu Lê

Lịch sử

TƯ
15/2

Lesson 1

Mĩ thuật

CĐ 8: Sáng tạo với những nếp gấp giấy

Tiếng Việt

Tập đọc: Chợ Tết

Tiếng việt

TLV: Luyện tập quan sát cây cối

Nhạc

Ôn tập bài hát : Bàn tay mẹ. Tập đọc nhạc : TĐN sô 6

Toán

Luyện tập

Khoa học

Âm thanh trong cuộc sống (tt)

NGLL2

Lập công thức đơn giản

TABN

THEME 7:AROUND TOW

TABN

Giáo viên: Nguyễn Thị Ân

1

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo án lớp 4

NĂM
16/2

SÁU
17/2

Năm học 2022 - 2023

Tiếng Việt

LTVC: Mở rộng vốn từ: Cái đẹp

Thể dục

Nhảy dây - Trò chơi “ Đi qua cầu”

Tiếng Anh

THEME 7:AROUND TOWN

Lesson 2

Tiếng Anh
Toán

So sánh hai phân số khác mẫu số

Kĩ thuật

Trồng cây rau hoa.

Đạo đức

Bài 10: Lịch sự với mọi người

Tiếng Việt

Kể chuyện : Con vịt xấu xí

Tiếng Việt

TLV: Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây cối

Địa lý

Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam Bộ

Toán

Luyện tập

NGLL3

Những phẩm chất của em (t2)

T. TC

Luyện tập chung

SHCN

KĐT, CSRM: Nguyên nhân viêm nướu và cách phòng bệnh

TUẦN 22

Thứ hai ngày 13 tháng 2 năm 2022
CHÀO CỜ

SẦU RIÊNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân

TIẾNG VIỆT

2

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo án lớp 4

Năm học 2022 - 2023

1. Kiến thức
- Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về
dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ
ngữ gợi tả.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS học tập noi theo tấm gương anh hùng Trần Đại Nghĩa.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Nước sông La trong xanh như ánh
+ Sông La đẹp như thế nào?
mắt, bên bờ sông, hàng tre xanh mướt
như đôi hàng mi …
+ Theo em, bài thơ nói lên điều gì?
+ Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của dòng
dông La và nói lên tài năng sức mạnh
của con người Việt Nam trong công
cuộc xây dựng quê hương đất nước.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ
gợi tả.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc
với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, nhấn - Lắng nghe
giọng ở các từ ngữ sau: hết sức đặc
biệt, thơm đậm, rất xa, lâu tan, ngào
ngạt, thơm mùi thơm…
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Bài được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu … kì lạ.
+ Đoạn 2: Hoa sầu riêng … tháng năm
ta.
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân

3

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo án lớp 4

Năm học 2022 - 2023

+ Đoạn 3: Còn lại.
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
các HS (M1)
nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát
hiện các từ ngữ khó (quyện,lủng lẳng,
rộ, thẳng đuột, quằn,...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc
đáo về dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ
kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
+ Sầu riêng là một loại cây ăn trái rất
quý hiếm, được coi là đặc sản của miền
Nam.
+ Em hãy miêu tả những nét đặc sắc + Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm,
của hoa sầu riêng?
hương sầu riêng thơm ngát như hương
cau, hương bưởi. Hoa đậu thành từng
chùm, màu trắng ngà. Cánh hoa nhỏ
như vảy cá, hao hao giống cánh sen
con, lác đác vài nhuỵ li ti giữa những
+ Quả sầu riêng có nét gì đặc sắc?
cánh hoa.
+ Quả sầu riêng lủng lẳng dưới cành
trông như những tổ kiến. Mùi thơm
đậm, bay rất xa, lâu tan trong không
khí, còn hàng chục …ngào ngạt.Sầu
riêng thơm mùi thơm của mít chín
quyện với hương bưởi, béo cái béo của
+ Dáng cây sầu riêng thế nào?
trứng gà …. đam mê.
+ Thân cây sầu riêng khẳng khiu, cao
vút, cành ngang thẳng đuột, lá nhỏ
+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm xanh vàng, hơi khép lại tưởng là héo.
của tác giả đối với cây sầu riêng.
+ Các câu đó là: Sầu riêng là loại trái
quý hiếm của miền Nam.
+ Hương vị quyến rũ đến kì lạ.
+ Đứng ngắm cây … kì lạ này.
- Hãy nêu nội dung bài.
+ Vậy mà khi trái chín … đam mê.
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân

4

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo án lớp 4

Năm học 2022 - 2023

Nội dung: Bài văn nêu lên giá trị và
vẻ đặc sắc của cây sầu riêng.
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các - HS ghi lại nội dung bài
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
- Liên hệ: Em có biết loại cây nào ở
miền Bắc cũng có nhiều nét giống - Cây mít
trái sầu riêng? Em có gì ấn tượng với - HS nêu những gì mình biết về cây mít
loài cây đó?
- Giáo dục HS tình yêu với cây cối,
thiên nhiên và ý thức bảo vệ cây
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài, nhấn giọng được các từ ngữ
gọi tả vẻ đẹp của hoa và trái sầu riêng.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
+ Em học được điều gì cách miêu tả + Tác giả quan sát rất tỉ mỉ, sử dụng
cây sầu riêng của tác giả?
nhiều giác quan, dùng từ ngữ miêu tả
và các biện pháp NT rất đặc sắc
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Tìm hiểu các bài tập đọc, bài thơ khác
nói về quả sầu riêng
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- HS thi đọc theo nhóm ở hoạt động luyện đọc, nhóm nào đọc tốt nhất sẽ được
khen cả tổ.

TIẾNG VIỆT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

SẦU RIÊNG

1. Kiến thức:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Làm đúng BT2a, BT 3 phân biệt l/n. uc/ut
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân

5

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo án lớp 4

Năm học 2022 - 2023

2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: 3,4 tờ giấy khổ to ghi nội dung BT 2a, 3
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Khám phá:
chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Bài văn nói về điều gì?
+Vẻ đẹp của hoa sầu riêng, trái sầu
riêng
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: trổ, toả, vảy cá,
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện nhuỵ, rộ,..
viết.
- Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn
xuôi
* Cách tiến hành:
- GV đọc cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ
HS viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra
các lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân

6

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo án lớp 4

Năm học 2022 - 2023

theo.

bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau

- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được l/n, uc/ut
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền vào chỗ trống l/n
Đ/a:
Nên bé nào thấy đau
.........
Bé oà lên nức nở
- Đọc lại đoạn thơ sau khi điền hoàn
chỉnh
+ Em bé trong bài thơ có gì đáng yêu? + Em bé làm nũng mẹ để được mẹ yêu
Bài 3:

Đ/a:
Những tiếng thích hợp trong ngoặc đơn
cần chọn là: nắng-trúc-cúc-lóng lánhnên-vút-náo nức
- HS đọc lại đoạn văn sau khi điền
hoàn chỉnh
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
chính tả
- Lấy VD để phân biệt uc/ut

6. Hoạt động ứng dụng (1p)
7. Hoạt động sáng tạo (1p)

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- Hoạt động vận dụng cho Hs viết câu với từ vừa tìm chứa ut/uc.
THỂ DỤC
NHẢY DÂY - TRÒ CHƠI “ ĐI QUA CẦU”

STEM

TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân

7

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo án lớp 4

Năm học 2022 - 2023

I. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố cách rút gọn được phân số.
- Củng cố cách qui đồng được mẫu số hai phân số.
2. Kĩ năng
- HS thực hiện rút gọn và quy đồng các phân số.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 (a, b, c).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hoạt động thực hành (30p)
* Mục tiêu: Thực hiện rút gọn và quy đồng được phân số
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: Rút gọn các phân số.
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
Chia sẻ lớp
Đáp án:
12 12:6 2
=
=
30 30:6 5 ;
28 28:14 2
=
=
70 70:14 5 ;

20 20 :5 4
=
=
45 45 :5 9
34 34 :17 2
=
=
51 51:17 3

- GV chốt đáp án.
- Củng cố cách rút gọn phân số. Lưu ý
giúp đỡ HS M1, M2 rút gọn tới PS tối
giản
Bài 2: Trong các phân số sau dưới
nay phân số nào bằng …
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
+ Muốn biết phân số nào bằng phân số + Chúng ta cần rút gọn các phân số.
2
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
9 , chúng ta làm như thế nào?
Đáp án:
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân

8

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo án lớp 4

Năm học 2022 - 2023
5
18 là PS tối giản, không rút gọn được.
6 6 :3 2
=
=
27 27 :3 9
14 14 :7 2
=
=
63 63 :7 9

10 10: 2 5
=
=
36 36 :2 18
6 14
2
;
Vậy các phân số 27 63 bằng phân số 9

- Nhận xét chung, chốt đáp án, cách làm
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2
Bài 3a, b, c:(HSNK hoàn thành cả bài)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
4
5
vở của HS
a) 3 và 8 ; MSC: 24

4
4 x 8 32
5 5 x 3 15
=
=
=
3 = 3 x8 24
8 8 x 3 24
4
5
b) 5 và 9 ; MSC: 45
4 4 x 9 36
5 5 x 5 25
=
=
5 = 5 x9 45
9 = 9 x 5 45
4
7
9 12
- GV chữa bài và tổ chức cho HS trao c) và ; MSC là 36
4
4 x 4 16
7
7 x3 21
=
=
đổi để tìm được MSC bé nhất (c. MSC
9 = 9 x 4 36
12 = 12x 3 36
là 36 ; d. MSC là 12).
1 2
7
;
Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS hoàn d) 2 3 và 12 ; MSC:12
1 1 x6 6
2 2x4 8
thành sớm)
=
=
=
=
2 2 x 6 12
3 3 x 4 12
- Chốt cách rút gọn tới phân số tối giản
2
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
Nhóm b) có 3 số ngôi sao đã tô màu.
4. Hoạt động sáng tạo (1p)

- Chữa lại các phần bài tập làm sai
- Tìm các bài tập về phân số trong sách
Toán buổi 2 và giải
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
- Bài tập 3: HS làm cả bài để rèn cách quy đồng.
KHOA HỌC
ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân

9

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo án lớp 4

Năm học 2022 - 2023

- Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống: âm thanh dùng để giao
tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí; dùng để báo hiệu (còi tàu, xe, trống
trường,…).
2. Kĩ năng
- Nói được về những lợi ích của việc ghi lại âm thanh
3. Phẩm chất
- Có ý thức tạo ra và lắng nghe những âm thanh hài hoà, dễ chịu, có tác động tích
cực tới cuộc sống.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống.
+ Tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau.
+ Mang một số đĩa băng casset.
- HS: chuẩn bị theo nhóm: Các chai thuỷ tinh hoặc cốc thuỷ tinh để chơi trò chơi
"Làm nhạc cụ"
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p)
Trò chơi: Tìm từ diễn tả âm thanh:
- Chia lớp thành 2 nhóm: một nhóm nêu
tên nguồn phát ra âm thanh, nhóm kia tìm - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành
từ phù hợp để diễn tả âm thanh, ví dụ:
của GV
VD: Nhóm A: Hô “đồng hồ”
Nhóm B: Nêu “tích tắc”....
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống: âm thanh dùng để giao
tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí; dùng để báo hiệu (còi tàu, xe, trống
trường,…).
- Nói được về những lợi ích của việc ghi lại âm thanh
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
HĐ1: Vai trò của âm thanh trong đời
- HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
sống
- GV hướng dẫn HS quan sát hình trang
+ Âm thanh giúp giải trí (tiếng
86 ghi lại vai trò của âm thanh và bổ sung chiêng, trống)
thêm.
+ Âm thanh giúp chúng ta nói chuyện
+ Âm thạnh giúp chúng ta học tập
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân

10

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo án lớp 4

Năm học 2022 - 2023
+ Âm thanh giúp báo hiệu (tiếng
trống)
- HS nối tiếp nêu

+ Ngoài ra, âm thanh còn có vai trò gì?
- GV kết luận về vai trò của âm thanh
HĐ2: Nói về những âm thanh ưa thích
và những âm thanh không ưa thích:
- GV yêu cầu HS nêu ý kiến của mình - HS làm việc cá nhân, ghi vào phiếu
thích hay không thích âm thanh. GV ghi
học tập những âm thanh mình thích
và những âm thanh không thích
- Giải thích tại sao
HĐ3: Lợi ích của việc ghi lại được âm
thanh:
- GV cho HS nghe 1 bài hát
- HS lắng nghe
+ Tạo sao em lại nghe được bài hát này
+ Do bài hát đã được ghi âm lại
+ Nêu lợi ích của việc ghi lại âm thanh?. + Giúp ta lưu lại những âm thanh
hay hay những âm thanh mà mình ưa
thích,...
- GV giới thiệu cách ghi âm ngày xưa và - HS lắng nghe
cách ghi âm ngày nay
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Trong cuộc sống, chúng ta cần tạo ra
+ Tạo ra các âm thanh vui vẻ, đủ
những âm thanh thế nào để học tập và
nghe
làm việc có hiệu quả?
4. HĐ sáng tạo (2p)
HĐ 4: Trò chơi làm nhạc cụ:
- Cho các nhóm làm nhạc cụ: đổ nước vào - HS thực hành
các chai hoặc cốc từ vơi cho đến gần đầy. - Các nhóm đánh giá bài biểu diễn
HS so sánh âm thanh các chai phát ra khi của nhóm bạn
gõ.
- GV: Khi gõ chai rung động phát ra âm
thanh. Chai nhiều nước âm thanh trầm
hơn.

Thứ ba ngày 14 tháng 2 năm 2022
TIẾNG ANH

Giáo viên: Nguyễn Thị Ân

11

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo án lớp 4

Năm học 2022 - 2023
THEME 7:AROUND TOWN

Lesson 1

TIẾNG VIỆT
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào? (ND Ghi
nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn (BT1, mục III); viết được đoạn
văn khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào? (BT2).
* HS M3+M4 viết được đoạn văn có 2, 3 câu theo mẫu Ai thế nào? (BT2).
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, sử dụng đúng câu kể khi nói và viết
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + 2 tờ giấy khổ to viết 4 câu kể (1, 2, 4, 5) trong đoạn văn ở phần nhận xét.
+ 1 tờ giấy khổ to để viết 5 câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn phần LT
- HS: VBT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận
xét:
+ Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? thường + VN do tính từ hoặc cụm tính từ tạo
do những từ ngữ nào tạo thành?
thành
+ VN trả lời cho câu hỏi gì?
+ VN trả lời cho câu hỏi: thế nào?,
như thế nào?
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT (15 p)
* Mục tiêu: Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế
nào? (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành: HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
a. Nhận xét
Bài tập 1:
Cá nhân – Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc và chia sẻ yêu cầu bài tập.
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- GV giao việc: đánh số thứ tự các câu.
- Đánh số thứ tự câu. Tìm câu kể Ai
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân

12

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo án lớp 4

Năm học 2022 - 2023
thế nào? trong đoạn văn.

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Đoạn văn có 4 câu kể Ai thế nào? Đó là
các câu 1, 2, 4, 5.
Bài tập 2: Xác định chủ ngữ trong các câu
Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
tìm được.
Đáp án:
+ Câu 1: Hà Nội tưng bừng màu đỏ.
+ Câu 2: Cả một vùng trời bát ngát
- Chốt lời giải đúng
cờ, đèn và hoa.
+ Câu 4: Các cụ già vẻ mặt nghiêm
trọng.
+ Câu 5: Những cô gái thủ đô hớn
hở, áo màu rực rỡ.
Bài tập 3: Chủ ngữ trong câu trên…
Cá nhân – Lớp
Đáp án:
+ CN của các câu trên đều chỉ sự
vật có đặc điểm tính chất được nêu ở
VN.
+ CN của câu 1 do danh từ riêng Hà
- Chốt kết quả đúng.
Nội tạo thành.
+ CN của câu 2, 4, 5 do cụm danh
từ tạo thành.
- Chốt lại lưu ý về chủ ngữ của câu kể Ai - HS lắng nghe
thế nào?
b. Ghi nhớ:
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ.
- HS đọc ghi nhớ.
3. HĐ luyện tập :(18 p)
* Mục tiêu: Nhận biết được câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn (BT1, mục III);
viết được đoạn văn khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào? (BT2).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
Bài tập 1: Tìm CN của các câu kể…
Cá nhân - Nhóm 2- Chia sẻ lớp
- Cho HS đọc yêu cầu BT 1.
Đáp án:
+ Câu 3: Màu vàng trên lưng chú lấp
lánh
+ Câu 4: : Bốn cái cánh mỏng như giấy
bóng.
+ Câu 5: : Cái đầu tròn (và) hai con mắt
long lanh như thuỷ tinh
+ Câu 6: : Thân chú nhỏ và thon vàng…
+ Câu 8: : Bốn cánh khẽ rung rung…
- GDBVMT: Qua đoạn văn, em thấy + Chú chuồn chuồn nước rất đẹp và
hình ảnh chú chuồn chuồn nước hiện đáng yêu
lên như thế nào?
- Lưu ý nhắc HS vận dụng trong bài
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân

13

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo án lớp 4

Năm học 2022 - 2023

miêu tả con vật sau này
Bài tập 2: Viết một đoạn văn khoảng 5
câu.....
- GV HD: Các em viết một đoạn văn
khoảng 5 câu về một loại trái cây. Đoạn
văn ấy có dùng một số câu kể Ai thế
nào? không bắt buộc tất cả các câu đếu
là câu kể Ai thế nào?
- GV nhận xét và đánh giá một số bài
HS viết hay.
4. HĐ ứng dụng (1p)
5. HĐ sáng tạo (1p)

Cá nhân – Chia sẻ lớp

VD:
Ví dụ: Trong các loại quả, em thích nhất
là xoài. Quả xoài khi chín thật hấp dẫn.
Hình dáng bầu bĩnh thật đẹp. Vỏ ngoài
vàng ươm. Hương thơm nức…
- Lớp nhận xét.
- Sửa lại các câu viết chưa hay trong bài
tập 3
+ Hoàn thiện đoạn văn để ghép vào bài
miêu tả cây cối sau này

NGLL1
Lập công thức đơn giản

TOÁN
SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số
- Hiểu bản chất của phân số lớn hơn 1, bé hơn 1 và bằng 1
2. Kĩ năng
- Thực hiện so sánh được hai phân số có cùng mẫu số.
- So sánh được một phân số với 1.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2b (3 ý đầu)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập.
- HS: SGK,.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân

14

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo án lớp 4

Năm học 2022 - 2023

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động (5p)

Hoạt động của HS
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ

- GV giới thiệu bài mới
2. Hình thành kiến thức (15p)
* Mục tiêu: Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số.
* Cách tiến hành:
Ví dụ: GV vẽ đoạn thẳng AB như phần - HS quan sát hình vẽ.
bài học SGK lên bảng.
- HS thực hành lấy đoạn thẳng AC =
2
3
5 AB và AD = 5 AB.
+ Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy
2
phần đoạn thẳng AB?
+AC bằng 5 độ dài đoạn thẳng AB.
+ Độ dài đoạn thẳng AD bằng mấy
3
phần đoạn thẳng AB?
+ AD bằng 5 độ dài đoạn thẳng AB.

+ Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC và + Độ dài đoạn thẳng AC bé hơn độ
độ dài đoạn thẳng AD.
dài đoạn thẳng AD.
2
3
+ Hãy so sánh độ dài 5 AB và 5 AB.
2
3
+ Hãy so sánh 5 và 5 ?

2
3
+ 5 AB < 5 AB
2
3
+ 5 < 5

2
3
của hai phân số 5 và 5 ?

2
3
phân số 5 có tử số bé hơn, phân số 5

+ Em có nhận xét gì về mẫu số và tử số + Hai phân số có mẫu số bằng nhau,
có tử số lớn hơn.
+ Vậy muốn so sánh hai phân số cùng + Ta chỉ việc so sánh tử số của chúng
mẫu số ta chỉ việc làm như thế nào?
với nhau. Phân số có tử số lớn hơn thì
lớn hơn. Phân số có tử số bé hơn thì
- GV yêu cầu HS nêu lại cách so sánh bé hơn. Nếu tử số bằng nhau thì hai
phân số bằng nhau.
hai phân số cùng mẫu số.
- Một vài HS nêu trước lớp.
- HS lấy VD về 2 PS cùng MS và tiến
hành so sánh
3. Hoạt động thực hành:(18p)
* Mục tiêu: - Thực hiện so sánh được hai phân số có cùng mẫu số.
- So sánh được một phân số với 1.
* Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 1: So sánh hai phân số.
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - GV yêu cầu HS tự so sánh các phân Chia sẻ lớp
số, sau đó báo cáo kết quả trước lớp.
Đáp án:
- GV chữa bài, có thể yêu cầu HS giải VD:
thích cách so sánh của mình. Ví dụ: Vì a)Vì hai phân số có cùng mẫu số là 7,
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân

15

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo án lớp 4

Năm học 2022 - 2023

3 5
sao 7 < 7

3 5
so sánh hai tử số ta có 3 < 5 nên 7 < 7 .
4 2
7 5
- Củng cố cách so sánh các phân số có
>
>
cùng mẫu số.
b) 3 3 vì 4 > 2 ; c) 8 8 vì 7 > 5;
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2
2 9
<
d) 11 11 vì 2 < 9

Bài 2b (3 ý đầu): HSNK làm cả bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV hướng dẫn HS bài tập mẫu để rút
ra nhận xét theo SGK.
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phân số
còn lại của bài.

- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
Đáp án:

1 4
;
+ Các phân số bé hơn 1 là: 2 5 Vì tử

số bé hơn mẫu số.

7 6 12
; ;
+ Các phân số lớn hơn 1 là: 3 5 7 Vì

- Nhận xét, chốt đáp án.

có tử số lớn hơn mẫu số.

9
+ Phân số bằng 1 là: 9 Vì có tử số và

mẫu số bằng nhau.
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS lấy thêm VD về phân số lớn hơn
1, bé hơn 1 và bằng 1.
thành sớm)
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Đáp án:
1 2 3 4
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
; ; ;
Các phân số đó là: 5 5 5 5
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Ghi nhớ KT của bài
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
buổi 2 và giải.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- Bài tập 2: HS làm cả bài
LỊCH SỬ
TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức
- Biêt được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê (những sự kiện cụ thể về tổ
chức giáo dục, chính sách khuyến học):
+ Đến thời Hậu Lê, giáo dục có qui củ chặt chẽ: ở kinh đô có Quốc Tử
Giám, ở các địa phương bên cạnh trường công còn có các trường tư; ba năm có
một kì thi Hương và thi Hội; nội dung học tập là Nho giáo,...
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân

16

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo án lớp 4

Năm học 2022 - 2023

+ Chính sách khuyến khích học tập: đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh qui, khắc
tên tuổi người đỗ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu.
2. Kĩ năng
- Mô tả được tổ chức giáo dục dưới thời Hậu Lê (về tổ chức trường học, người được đi
học, nội dung học, nền nếp thi cử)
3. Phẩm chất
- Có ý thức tự hào về truyền thống hiếu học có từ lâu đời.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Phiếu học tập cho HS.
+ Tranh minh hoạ như SGK (nếu có)
- HS: SGK, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (4p)
- TBHTđiều hành lớp trả lời, nhận
xét:
+ Những sự việc nào thể hiện quyền tối cao +Vua có uy quyền tuyệt đối. Mọi
của vua Lê
quyền hành đều tập trung vào tay
vua…quân đội.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu:
- Biêt được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê (những sự kiện cụ thể về tổ
chức giáo dục, chính sách khuyến học)
- Mô tả được tổ chức giáo dục dưới thời Hậu Lê (về tổ chức trường học, người được đi
học, nội dung học, nền nếp thi cử)
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
a. Giới thiệu bài:
Văn Miếu – Quốc Tử Giám là một trong - HS lắng nghe.
những di tích quý hiếm của lịch sử giáo dục
nước ta. Nó minh chứng cho sự phát triển
của nền giáo dục nước ta, đặc biệt dưới thời
Hậu Lê. Để giúp các em thêm hiểu về về
trường học và giáo dục thời Hậu Lê chúng
ta cùng học bài hôm nay Trường học thời
Hậu Lê.
- Ghi tựa.
b. Tìm hiểu bài:
- HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân

17

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo án lớp 4

Năm học 2022 - 2023

HĐ1: Tổ chức giáo dục dưới thời Lê:
- GV phát phiếu học tập yêu cầu HS đọc
SGK để các nhóm thảo luận:
+ Việc học dưới thời Lê được tồ chức như
thế nào?
+ Chế độ thi cử thời Lê thế nào?
* GV: Giáo dục thời Lê có tổ chức quy củ,
nội dung học tập là Nho giáo.
HĐ2: Thời Lê việc học rất được quan
tâm:
+ Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học
tập?

lớp:
+ Lập Văn Miếu, thu nhận cả con
em thường dân vào trường Quốc Tử
Giám, trường học có lớp học, chỗ
ở, kho trữ sách; ở các đạo đều có
trường do nhà nước mở .
+ Ba năm có một kì thi Hương và
thi Hội, có kì thi kiểm tra trình độ
của các quan lại.
- Trả lời cá nhân – Chia sẻ lớp

+ Tổ chức Lễ đọc tên người đỗ, lễ
đón rước người đỗ về làng, khắc
vào bia đá tên những người đỗ cao
rồi đặt ở Văn Miếu.
- GV cho HS xem và tìm hiểu nội dung các - HS xem tranh, ảnh.
hình trong SGK và tranh, ảnh tham khảo
thêm: Khuê Văn Các và các bia tiến sĩ ở
Văn Miếu cùng hai bức tranh: Vinh quy bái
tổ và Lễ xướng danh để thấy được nhà Lê
đã rất coi trọng giáo dục .
* GV: Nhà Hậu Lê rất quan tâm đến vấn
đề học tập. Sự phát triển của giáo dục đã - HS lắng nghe
góp phần quan trọng không chỉ đối với
việc xây dựng nhà nước, mà còn nâng cao
trình độ dân trí và văn hoá người Việt.
+ Tổ chức trường học: Nhà nước
- Em hãy mô tả tổ chức giáo dục thời Hậu lập Văn Miếu, mở Quốc Tử Giám
Lê?
làm trường học, có chỗ ở cho cả HS
và kho sách
+ Người được đi học: co cháu vua,
quan và con em thường dân học
giỏi.
+ Nội dung học: Nho giáo.
+ Nền nếp thi cử: 3 năm có 1 kì thi
Hương ở địa phương và thi Hội ở
- Giới thiệu cho HS hiểu về thi Hương, thi kin thành. Những người đỗ thi Hội
Hội, thi Đình
được thi Đình để chọn tiến sĩ.
- HS đọc Bài học cuối sách
- GV chốt nội dung bài học
3. Hoạt động ứng dụng (1p).
- Giáo dục tự hào truyền thống hiếu học của
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân

18

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo án lớp 4

Năm học 2022 - 2023

cha ông
4. Hoạt động sáng tạo (1p)

- Giới thiệu những điều em biết về
Văn Miếu và Quốc Tử Giám.
- Tìm hiểu thêm về văn miếu Mao
Điền (Cẩm Giàng – Hải Dương)

ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
- Hoạt động ứng dụng: HS thi kể về những hiểu biết về QUốc Tử Giám và
Văn Miếu

MĨ THUẬT
CĐ 8: SÁNG TẠO VỚI NHỮNG NẾP GẤP GIẤY
I. MỤC TIÊU:
- Nhận biết vẻ đẹp của sản phẩm tạo hình từ nếp gấp giấy.
- Biết cách gấp giấy, tạo ra được sản phẩm sáng tạo từ nếp gấp giấy.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Màu vẽ, giấy vẽ, bút chì…
- Kéo, hồ dán, băng dính….
- Bìa, sợi, len, khung…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
B / Hoạt động nhóm.
- Thực hiện, thảo luận đặt tên chủ đề
- Kết hợp các sản phẩm cá nhân tạo cho tác phẩm của nhóm.
sản phẩm tập thể theo chủ đề của nhóm
- GV hướng dẫn
- Trưng bày và giới thiệu về sản phẩm.
4 / HĐ 4: Trưng bày, giới thiệu sản - Học sinh nêu cảm nhận và nhận xét
phẩm.
về sản phẩm của nhóm bạn.
- GV nhận xét,đánh giá sản phẩm của
học sinh
*Vận dụng sáng tạo:
- Sử dụng các sản phẩm đã tạo hình để - Học sinh lắng nghe.
trang trí góc học tập hoặc trang trí lớp
học.
* Cũng cố dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.

Thứ tư ngày 15 tháng 2 năm 2022
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân

19

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo án lớp 4

Năm học 2022 - 2023
TIẾNG VIỆT
CHỢ TẾT

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Cảnh chợ tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc
sống êm đềm của người dân quê (trả lời được các câu hỏi; thuộc được một vài câu
thơ yêu thích).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng
vui nhộn. Học thuộc lòng bài thơ
3. Phẩm chất
- Yêu quý cảnh vật và con người Việt Nam
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL
thẩm mĩ.
* BVMT: HS cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh nhiên nhiên giàu sức sống
qua các câu thơ trong bài
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to)
Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: Là...
 
Gửi ý kiến