Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 4). Giáo án Tuần 21 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Kiều Oanh
Ngày gửi: 15h:54' 08-04-2023
Dung lượng: 297.4 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
NGÀY
HAI
6/2

BA
7/2

TƯ
8/2

NĂM
9/2

SÁU
10/2

MÔN
HĐTT
Thể dục
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TABN
TABN
Toán
STEM
Tiếng việt
Tiếng việt
NGLL1
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Khoa học
Nhạc
Toán
Tiếng Việt
Lịch sử
Kĩ thuật
T. TC
Đạo đức
Tiếng Anh
Tiếng Anh
NGLL2
Toán
Tiếng Việt
Thể dục
Khoa học
Toán
Địa lý
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Mĩ thuật
NGLL3
SHCN

TUẦN 21
(6/2/2023 ⇨10/2/2023)

BÀI DẠY

Chào cờ
Nhảy dây kiểu chụm hai chân - TC" Lăn bóng bằng tay"
Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa
Chính tả (Nhớ viết): Chuyện cổ tích về loài người
THEME 6:TECHNOLOGY Lesson 5
Rút gọn phân số
LTVC: Câu kể Ai thế nào?
TLV: Trả bài văn miêu tả đồ vật
Sử dụng bảng tính để tính toán
Luyện tập
THEME 6:TECHNOLOGY Lesson 5
Âm thanh
Học hát : Bài Bàn tay mẹ.
Quy đồng mẫu số các phân số
Tập đọc: Bè xuôi sông La
Nhà hậu Lê và việc tổ chức quản lý đất nước
Điều kiện ngoại cảnh của cây rau hoa.
Phân số bằng nhau - Rút gọn phân số
Bài 10: Lịch sự với mọi người
THEME 6:TECHNOLOGY Lesson 6
Sử dụng bảng tính để tính toán
Quy đồng mẫu số các phân số (Tiếp)
LTVC: Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?
Nhảy dây - Trò chơi “ Lăn bóng bằng tay”
Sự lan truyền âm thanh
Luyện tập
Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam Bộ
Kể chuyện: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
TLV: Cấu tạo bài văn miêu tả cây cối
CĐ 8: Sáng tạo với những nếp gấp giấy
Những phẩm chất của em (t1)
KĐT-CSRM: Nguyên nhân, diễn biến bệnh sâu răng

Thứ hai ngày 6 tháng 2 năm 2022
CHÀO CỜ

THỂ DỤC
NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN - TC" LĂN BÓNG BẰNG TAY"

( GV BỘ MÔN)

TIẾNG VIỆT
ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi AHLĐ Trần Đại Nghĩa đã có những cống
hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất
nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với
nội dung tự hào, ca ngợi.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS học tập noi theo tấm gương anh hùng Trần Đại Nghĩa.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,
NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: - Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
- Tư duy sáng tạo
* GDQPAN: Nêu hình ảnh các nhà khoa học Việt Nam đã cống hiến trọn đời
phục vụ Tổ quốc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận
+Trống đống Đông Sơn đa dạng như xét
thế nào?
+ Trống đồng Đông Sơn đa dạng
+ Vì sao trống đồng Đông Sơn là không chỉ về hình dáng, kích thước
niềm tự hào chính đáng của người mà cả về phong cách trang trí …
Việt Nam ta?
+ Vì trống đồng Đông Sơn là cổ vật
quý giá phản ánh trình độ văn minh

của người Việt cổ xưa, là bằng chứng
nói lên rằng dân tộc Việt Nam là một
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học dân tộc có nền văn hoá lâu đời, bền
vững.
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ
mang cảm hứng ngợi ca.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn
bài đọc với giọng kể trầm tĩnh, mang - Lắng nghe
cảm hứng ngợi ca, chú ý nhấn giọng
những từ ngữ: miệt mài, tiếng gọi
thiêng liêng, nghiên cứu, cống hiến
- Lớp trưởng điều hành cách chia
xuất sắc, ...
đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Bài được chia làm 4 đoạn
(Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và
phát hiện các từ ngữ khó (cầu cống,
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho
ba-dô-ca, lô cốt, nền khoa học,...)
các HS (M1)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Hướng dẫn giải nghĩa thêm một số - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
từ khó: (lô cốt, súng ba-dô-ca)

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)

3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi AHLĐ Trần Đại Nghĩa đã có
những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa
học trẻ của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ
kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Em hãy nói lại tiểu sử của Trần + Ông tên thật là Phạm Quang Lễ,
Đại Nghĩa trước khi theo Bác Hồ về quê ở Vĩnh Long. Ông học trung học
nước.
ở Sài Gòn, năm 1935 sang Pháp học
đại học. Ông theo học cả 3 ngành: kĩ
sư cầu cống – điện – hàng không.
Ngoài ra ông còn miệt mài nghiên

+ Em hiểu “nghe theo tiếng gọi
thiêng liêng của Tổ quốc” là gì?
+ Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có
đóng góp gì lớn trong kháng chiến?

+ Nêu những đóng góp của ông cho
sự nghiệp xây dựng Tổ quốc.

+ Nhà nước đánh giá cao những
cống hiến của Trần Đại Nghĩa như
thế nào?

+ Nhờ đâu, ông Trần Đại Nghĩa lại
có được những cống hiến lớn như
vậy?
- Câu chuyện có ý nghĩa gì?

* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời
các câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4
trả lời các câu hỏi nêu nội dung đoạn,
bài.
- Giáo dục KNS: Anh hùng lao động
Trần Đại Nghĩa đã có nhiều sáng
tạo trong nghiên cứu kĩ thuật chế
tạo vũ khí nên đã cống hiến rất
nhiều cho sự nghiệp kháng chiến và
xây dựng đất nước. Trong cuộc
sống, chúng ta cần sáng tạo hết
mình để mang lại những thành quả
có ích
* GDQPAN: Ngoài giáo sư Trần
Đại Nghĩa chúng ta còn có rất nhiều
nhà khoa học khác đã cống hiến
trọn đời phục vụ Tổ quốc. Em hãy

cứu chế tạo vũ khí.
+ Là nghe theo tình cảm yêu nước
trở về bảo vệ và xây dựng đất nước.
+ Trên cương vị Cục trưởng Cục
quân giới, ông đã cùng anh em
nghiên cứu, chế ra những loại vũ khí
có sức công phá lớn: súng ba- dô- ca,
súng không giật, bom bay tiêu diệt xe
tăng và lô cốt giặc …
+ Ông có công lớn trong việc xây
dựng nền khoa học trẻ tuổi của nhà
nước. Nhiều năm liền, ông giữ cương
vị Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kĩ
thuật Nhà nước.
+ Năm 1948, ông được phong thiếu
tướng. Năm 1952, ông được khen anh
hùng lao động. Ông còn được nhà
nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh
và nhiều huân chương cao quý.
+ Nhờ ông yêu nước, tận tuỵ hết lòng
vì nước. Ông lại là nhà khoa học xuất
sắc ham nghiên cứu, ham học hỏi.
Ý nghĩa: Ca ngợi AHLĐ Trần Đại
Nghĩa đã có những cống hiến xuất
sắc cho sự nghiệp quốc phòng và
xây dựng nền khoa học trẻ của đất
nước.
- HS ghi lại ý nghĩa của câu chuyện

- HS lắng nghe, liên hệ

- HS kể tên (nếu biết) và nêu những
cống hiến của nhà khoa học đó
- HS liên hệ ý thức học tập và noi
gương theo các nhà khoa học.

kể tên một số nhà khoa học mà mình
biết
- GV giới thiếu một số nhà khoa
học: Giáo sư Nguyễn Thiện Thàn,
Tôn Thất Tùng, nhà bác học
Nguyễn Đình Của,...
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 của
- Nhóm trưởng điều hành các thành
bài
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- HS nêu bài học của mình
+ Em học được điều gì từ anh hừng
lao động Trần Đại Nghĩa?
- Tìm hiểu về các anh hùng lao động
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
có nhiều đóng góp trong sự nghiệp
xây dựng đất nước
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- HS thi đọc theo nhóm ở hoạt động luyện đọc, nhóm nào đọc tốt nhất sẽ
được khen cả tổ.

TIẾNG VIỆT
CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ.
- Làm đúng BT2a, BT 3a phân biệt r/d/gi
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng

- GV: 3,4 tờ giấy khổ to ghi nội dung BT 2a, 3a
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Bài mới:
Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Bài văn nói về điều gì?
+Sau khi trẻ sinh ra cần phải có me
để bế bồng, chăm sóc và có bố để dạy
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu cho những điều hay
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện - HS nêu từ khó viết: nhìn rõ,bế
viết.
bồng,..
- Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ, dòng
thơ 5 chữ.
* Cách tiến hành:
- HS nhớ - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ
HS viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế
ngồi viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra
các lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của - Học sinh xem lại bài của mình,
mình theo.
dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai.
Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
nhau
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được r/d/gi

* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền vào chỗ trống r/d/gi
Đ/a:
Mưa giăng trên đồng
Uốn mềm ngọn lúa
Hoa xoan theo gió
Rải tím mặt đường
Bài 3a:
Đ/a:
Những tiếng thích hợp trong ngoặc
đơn cần chọn là: dáng – dần – điểm
- Yêu cầu HS học tập những nét hay, – rắn – thẫm – dài – rỗ – mẫn.
nét đẹp trong bài văn miêu tả cây mai
để vận dụng trong viết văn miêu tả
6. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong
bài chính tả
7. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Lấy VD để phân biệt ra/da/gia
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- Hoạt động vận dụng cho Hs viết câu với từ vừa tìm chứa r/d/gi.
TABN
THEME 6:TECHNOLOGY Lesson 5
( GV BỘ MÔN)
TABN
THEME 6:TECHNOLOGY Lesson 5
( GV BỘ MÔN)
TOÁN
RÚT GỌN PHÂN SỐ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu thế nào là rút gọn phân số, phân số tối giản. Biết cách rút gọn phân số
2. Kĩ năng
- Bước đầu rút gọn được phân số và nhận biết được phân số tối giản (trường hợp
đơn giản).
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1a, bài 2a.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật

- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt
động nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp chơi trò chơi Bắn
tên
+ Bạn hãy nêu tính chất cơ bản của + Khi nhân hoặc chia cả từ và mẫu cho
phân số?
một phân số lớn hơn 1 thì ta được phân
số mới bằng phân số đã cho
5 10
+ Nêu VD hai phân số bằng nhau?
6 = 12
+
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hình thành kiến thức:(15p)
* Mục tiêu: Hiểu thế nào là rút gọn phân số. Biết cách rút gọn phân số
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
a. Thế nào là rút gọn phân số?
10
- HS thảo luận nhóm 2 và tìm cách giải
15
Bài toán: Cho phân số . Hãy tìm phân quyết vần đề - Chia sẻ lớp
10
số bằng phân số 15 nhưng có tử số và

10
2
- Ta có 15 = 3 .

mẫu số bé hơn.
+ Yêu cầu HS nêu cách tìm và phân số + Chia tử số và mẫu số của phân số cho
10
5.
2
bằng 15 vừa tìm được.
+ Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai +Tử số và mẫu số của phân số 3 nhỏ
10
phân số trên với nhau.
hơn tử số và mẫu số của phân số 15 .
- HS nghe giảng và nêu:
- GV nhắc lại: Tử số và mẫu số của
2
phân số 3 nhỏ hơn tử số và mẫu số của
2
10
10
phân số 15 , phân số 3 = 15 . Khi đó ta
10
nói phân số 15 đã được rút gọn bằng
2
2
phân số 3 , hay phân số 3 là phân số rút
10
gọn của 15 .

- Kết luận: Có thể rút gọn phân số để
có được một phân số có tử số và mẫu
số bé đi mà phân số mới vẫn bằng
phân số đã cho.

10
+ Phân số 15 được rút gọn thành phân số
2
3.
2
+ Phân số 3 là phân số rút gọn của phân
10
số 15 .

- HS nhắc lại.

b. Cách rút gọn phân số, phân số tối
giản

6
- HS thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
8
6
3
6 :2
Ví dụ 1: GV viết lên bảng phân số và
8 = 8:2 = 4
6
yêu cầu HS tìm phân số bằng phân số 8

nhưng có tử số và mẫu số nhỏ hơn.

6
* Khi tìm phân số bằng phân số 8

nhưng có tử số và mẫu số đều nhỏ hơn
6
chính là em đã rút gọn phân số 8 . Rút

6
gọn phân số 8 ta được phân số nào?

3
+ Ta được phân số 4

+ Hãy nêu cách em làm để rút gọn từ + Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hết cho 2
nên ta thực hiện chia cả tử số và mẫu số
6
3
phân số 8 được phân số 4 ?
3
+ Phân số 4 còn có thể rút gọn được

nữa không? Vì sao?

3
- GV kết luận: Phân số 4 không thể

6
của PS 8 cho 2.

3
+ Không thể rút gọn phân số 4 được

nữa vì 3 và 4 không cùng chia hết cho
một số tự nhiên nào lớn hơn 1.
-HS nhắc lại.

rút gọn được nữa. Ta nói rằng phân
3
6
số 4 là phân số tối giản. Phân số 8
3
được rút gọn thành phân số tối giản 4

.
- HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
* Ví dụ 2: GV yêu cầu HS rút gọn phân
18
số 54 . GV có thể đặt câu hỏi gợi ý để

18
+ Khi rút gọn phân số 54 ta được phân

số nào?

1
+ Phân số 3 đã là phân số tối giản

+ HS có thể thực hiện như sau:
18
18 :2
9
 54 = 54 :2 = 27
18
2
18 :9
 54 = 54 :9 = 6
18
18 :18
1
 54 = 54 :18 = 3

+ Ta được phân số

1
3

chưa? Vì sao?

1
+ Phân số 3 đã là phân số tối giản vì 1

6
và 3 không cùng chia hết cho số nào lớn
* Dựa vào cách rút gọn phân số 8 và hơn 1.
18
- HS nêu
phân số 54 em hãy nêu các bước thực

hiện rút gọn phân số.
* Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2
- GV yêu cầu HS mở SGK và đọc kết
luận của phần bài học.

- 1 HS đọc

TOÁN
RÚT GỌN PHÂN SỐ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu thế nào là rút gọn phân số, phân số tối giản. Biết cách rút gọn phân số
2. Kĩ năng
- Bước đầu rút gọn được phân số và nhận biết được phân số tối giản (trường hợp
đơn giản).
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1a, bài 2a.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt
động nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp chơi trò chơi Bắn
tên
+ Bạn hãy nêu tính chất cơ bản của + Khi nhân hoặc chia cả từ và mẫu cho
phân số?
một phân số lớn hơn 1 thì ta được phân
số mới bằng phân số đã cho
5 10
+ Nêu VD hai phân số bằng nhau?
6 = 12
+
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài

2. Hình thành kiến thức:(15p)
* Mục tiêu: Hiểu thế nào là rút gọn phân số. Biết cách rút gọn phân số
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
a. Thế nào là rút gọn phân số?
10
- HS thảo luận nhóm 2 và tìm cách giải
Bài toán: Cho phân số 15 . Hãy tìm phân quyết vần đề - Chia sẻ lớp
10
số bằng phân số 15 nhưng có tử số và

10
2
- Ta có 15 = 3 .

mẫu số bé hơn.
+ Yêu cầu HS nêu cách tìm và phân số + Chia tử số và mẫu số của phân số cho
10
5.
2
bằng 15 vừa tìm được.
+ Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai +Tử số và mẫu số của phân số 3 nhỏ
10
phân số trên với nhau.
hơn tử số và mẫu số của phân số 15 .
- HS nghe giảng và nêu:
- GV nhắc lại: Tử số và mẫu số của
2
phân số 3 nhỏ hơn tử số và mẫu số của
2
10
10
phân số 15 , phân số 3 = 15 . Khi đó ta
10
nói phân số 15 đã được rút gọn bằng
2
2
phân số 3 , hay phân số 3 là phân số rút
10
gọn của 15 .

- Kết luận: Có thể rút gọn phân số để
có được một phân số có tử số và mẫu
số bé đi mà phân số mới vẫn bằng
phân số đã cho.
b. Cách rút gọn phân số, phân số tối
giản

10
+ Phân số 15 được rút gọn thành phân số
2
3.
2
+ Phân số 3 là phân số rút gọn của phân
10
số 15 .

- HS nhắc lại.

6
- HS thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
8
6
3
6 :2
Ví dụ 1: GV viết lên bảng phân số và
6
8 = 8:2 = 4
yêu cầu HS tìm phân số bằng phân số 8

nhưng có tử số và mẫu số nhỏ hơn.

6
* Khi tìm phân số bằng phân số 8

nhưng có tử số và mẫu số đều nhỏ hơn
6
chính là em đã rút gọn phân số 8 . Rút

3
+ Ta được phân số 4

6
gọn phân số 8 ta được phân số nào?

+ Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hết cho 2
+ Hãy nêu cách em làm để rút gọn từ nên ta thực hiện chia cả tử số và mẫu số
6
3
phân số 8 được phân số 4 ?

3
+ Phân số 4 còn có thể rút gọn được

nữa không? Vì sao?

3
- GV kết luận: Phân số 4 không thể

6
của PS 8 cho 2.

3
+ Không thể rút gọn phân số 4 được

nữa vì 3 và 4 không cùng chia hết cho
một số tự nhiên nào lớn hơn 1.
-HS nhắc lại.

rút gọn được nữa. Ta nói rằng phân
3
6
số 4 là phân số tối giản. Phân số 8
3
được rút gọn thành phân số tối giản 4

- HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
.
* Ví dụ 2: GV yêu cầu HS rút gọn phân
+ HS có thể thực hiện như sau:
18
số 54 . GV có thể đặt câu hỏi gợi ý để

18
18 :2
9
 54 = 54 :2 = 27
18
2
18 :9
 54 = 54 :9 = 6
18
18 :18
1
 54 = 54 :18 = 3

1
3

18
+ Khi rút gọn phân số 54 ta được phân

+ Ta được phân số

1
+ Phân số 3 đã là phân số tối giản

1
+ Phân số 3 đã là phân số tối giản vì 1

số nào?

chưa? Vì sao?

6
* Dựa vào cách rút gọn phân số 8 và
18
phân số 54 em hãy nêu các bước thực

và 3 không cùng chia hết cho số nào lớn
hơn 1.
- HS nêu

hiện rút gọn phân số.
* Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2
- 1 HS đọc
- GV yêu cầu HS mở SGK và đọc kết
luận của phần bài học.

STEM
( GV BỘ MÔN)
Thứ ba ngày 7 tháng 2 năm 2022
TIẾNG VIỆT
CÂU KỂ : AI THẾ NÀO?

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT1, mục III); bước
đầu viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào? (BT2).
* HS năng khiếu viết được đoạn văn có dùng 2, 3 câu kể theo BT2.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, sử dụng đúng câu kể khi nói và viết
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + 2, 3 tờ giấy khổ to viết đoạn văn ở phần nhận xét.
+ 1 tờ giấy viết các câu ở BT 1 (phần luyện tập).
- HS: VBT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm
đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
tại chỗ
2. Hình thành KT (15 p)
* Mục tiêu:Nhận biết được câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành: HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
a. Nhận xét
Bài tập 1+ 2:
Đáp án:
- GV giao việc: Các em đọc kĩ đoạn văn, + C1: Bên đường, cây cối xanh um.
dùng viết chì gạch dưới những từ ngữ chỉ + C2: Nhà cửa thưa thớt dần.
đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự + C3: Chúng thật hiền lành.
vật trong các câu ở đoạn văn vừa đọc.
+ C4: Anh trẻ và thật khỏe mạnh.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
+ Các từ chỉ trạng thái là bộ phận nào + Vị ngữ của câu
trong câu kể?

Bài tập 3: Đặt câu hỏi cho ...
- GV giao việc: Đặt câu hỏi cho các từ ngữ:
xanh um, thưa thớt dần, hiền lành, trẻ và
thật khỏe mạnh.
- Cho HS làm bài. GV đưa những câu văn
đã viết sẵn trên giấy khổ to trên bảng lớp
cho HS nhìn lên bảng đọc và trả lời miệng.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
+ Vị ngữ trả lời cho câu hỏi gì?
Bài tập 4: Tìm từ ngữ chỉ sự vật được miêu
tả.
- YC HS xác định các từ ngữ chỉ các sự vật
được miêu tả trong mỗi câu.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
+ Các từ chỉ sự vật là bộ phận nào của
câu?
Bài tập 5: Đặt câu hỏi cho các từ ngữ...
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
+ Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi gì?

Đáp án:
+ C1: Bên đường, cây cối thế nào?
+ C2: Nhà cửa thế nào?
+ C3: Chúng (đàn voi) thế nào?
+ C4: Anh (người quản tượng) thế
nào?
+ thế nào? như thế nào?
Đáp án:
+ C1: Bên đường, cây cối xanh um.
+ C2: Nhà cửa thưa thớt dần.
+ C3: Chúng thật hiền lành.
+ C4: Anh trẻ và thật khỏe mạnh.
+ Chủ ngữ
Đáp án:
+ C1: Bên đường, cái gì xanh um?
+ C2: Cái gì thưa thớt dần?
+ C3: Những con gì thật hiền lành?
+ C4: Ai trẻ và thật khỏe mạnh ?
+ Ai? Cái gì? Con gì?

b. Ghi nhớ:
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ.
- HS đọc ghi nhớ.
3. HĐ luyện tập :(18 p)
* Mục tiêu: Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT1, mục
III); bước đầu viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào? (BT2).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
Bài tập 1: Đọc và trả lời câu hỏi.
Cá nhân - Nhóm 2- Chia sẻ lớp
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng Đ/a:
Rồi những người con cũng lớn lên và
lần lượt lên đường.
Căn nhà trồng vắng.
Anh Khoa hồn nhiên, xởi lởi.
Anh Đức lầm lì, ít nói.
Còn anh Tịnh thì đĩnh đạc, chu đáo.
Bài tập 2: Kể về các bạn trong tổ em...
Cá nhân – Chia sẻ lớp
VD: Tổ em có 10 bạn. Tổ trưởng là bạn
Nam. Nam thông minh và học giỏi. Bạn
Na dịu dàng, xinh xắn. Bạn Hoàng
nghịch ngợm nhưng rất tốt bụng. Bạn
Minh thì lém lỉnh, huyên thuyên suốt
- GV nhận xét và khen thưởng những ngày.
HS làm bài hay.

*Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 xác đinh
đúng câu kể Ai thế nào?
4. HĐ ứng dụng (1p)
- Nắm được cấu tạo của câu kể Ai thế
nào?
5. HĐ sáng tạo (1p)
- Tìm câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn
sau và xác định CN và VN của các câu
kể đó.
Bãi ngô quê em ngày càng xanh tốt. Mới
dạo nào, những cây ngô còn lấm tấm như
mạ non. Thế mà chỉ ít lâu sau, ngô đã
thành cây rung rung trước gió và ánh
nắng. Những lá ngô rộng, dài, trổ ra
mạnh mẽ, nõn nà.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- Bài tập 2: HS kể miệng trước khi viết bài vào vở.
- TIẾNG VIỆT
- TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Kiến thức
- - Biết rút kinh nghiệm về vài TLV tả đồ vật (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ,
đặt câu và viết đúng chính tả,…); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài
viết theo sự hướng dẫn của GV.
- 2. Kĩ năng
- - HS biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn hay.
- 3. Phẩm chất
- - Giữ gìn, yêu quý đồ vật trong gia đình.
- 4. Góp phần phát triển NL:
- - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao
tiếp.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 1. Đồ dùng
- GV: Một số tờ giấy ghi lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu … ý
cần chữa chung trước lớp và phiếu thống kê các loại lỗi.
- HS: Vở, bút, ...
- 2. Phương pháp, kĩ thuật
- - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm
- - KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm 2, động não.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận
động tại chỗ
- GV dẫn vào bài học
2. HĐ thực hành (30p)

* Mục tiêu: Biết rút kinh nghiệm về vài TLV tả đồ vật (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ,
đặt câu và viết đúng chính tả,…); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự
hướng dẫn của GV.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Lớp
HĐ1: Nhận xét chung:
- GV viết lên bảng đề bài đã kiểm tra. - 1 HS đọc lại, lớp lắng nghe.
+ Ưu điểm, khuyết điểm.
* Ưu điểm: Xác định đúng đề bài (tả
đồ vật), kiểu bài miêu tả.
+ Bố cục đầy đủ 3 phần; câu văn diễn
đạt ý trọn vẹn, có sự liện kết giữa các - HS lắng nghe
phần: mở bài, thân bài, kết bài.
* Khuyết điểm:
+ Một số bài: Câu văn dài, rườm rà,
sai lỗi chính tả,
+Bài viết ít sử dụng các hình ảnh, biện
pháp tu từ.
- Những HS viết bài chưa đạt yêu cầu,
GV cho về nhà viết lại.
- GV trả bài cho từng HS.
- HS nhận bài và đọc lại bài
HĐ2: Chữa bài:
a. Hướng dẫn HS sửa lỗi.
- GV giao việc: Các em đọc kĩ lời - HS tự sửa lỗi, đổi tập sửa lỗi cho bạn.
nhận xét, viết vào phiếu học tập các
loại lỗi và sửa lại cho đúng những lỗi
sai. Sau đó, các em nhớ đổi phiếu cho
bạn bên cạnh để soát lại lỗi, việc sửa
lỗi.
b. Hướng dẫn chữa lỗi chung.
- Cho HS lên bảng chữa lỗi.
- Một số HS lên chữa lỗi trên bảng, cả lớp
- GV dán lên bảng tờ giấy đã viết một chữa trên giấy nháp.
số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, - Lớp trao đổi và nhận xét.
đặt câu, về ý.
- HS chép bài chữa đúng vào vở.
- GV nhận xét và chữa lại cho đúng
bằng phấn màu.
HĐ3:Học tập đoạn văn, bài văn - HS trao đổi thảo luận dưới sự hướng dẫn
hay:
của GV để tìm ra cái hay, cái đẹp của câu
- GV đọc một số đoạn, bài văn hay.
văn, đoạn văn.
- HS rút kinh nghiệm cho mình khi làm
bài.
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 nhận ra
được lỗi của mình.
- Chữa các lỗi sai
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Viết lại các đoạn văn chưa ưng ý cho hay
4. HĐ sáng tạo (1p)
hơn

NGLL1

SỬ DỤNG BẢNG TÍNH ĐỂ TÍNH TOÁN

( GV BỘ MÔN )
TOÁN
LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập kiến thức về rút gọn phân số
2. Kĩ năng
- Rút gọn được phân số.
- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4 (a, b).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập.
- HS: SGK,.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu bài mới
2. Hoạt động thực hành:(18p)
* Mục tiêu: Nắm rõ tính chất của phân số. Thực hiện rút gọn được phân số
* Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 1: Rút gọn các phân số.
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
Chia sẻ lớp
Đáp án:
14 14 : 14 1
=
=
28 28 : 14 2

25 25: 25 1
=
=
50 50:25 2
48 48 :2 24
=
=
30 30 :2 15
81 81 :9 9 9 :3 3
=
= =
=
54 54 :9 6 6 :3 2

- GV chốt đáp án.
- Củng cố cách rút gọn phân số.
+ Rút gọn phân số tới tối giản
+ Khi rút gọn PS cần lưu ý điều gì?
Bài 2: Trong các phân số dưới đây,
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp

phân số...

2
+ Để biết phân số nào bằng phân số 3

chúng ta làm như thế nào?

Bài 4a, b: HS năng khiếu làm cả bài.

+ Chúng ta rút gọn các phân số, phân

2
số nào được rút gọn thành 3 thì phân
2
số đó bằng phân số 3 .
2
Đáp án: + 2 PS rút gọn thành 3 là:
20 20:10 2
8 8 :4 2
=
=
=
=
30 30:10 3
12 12 :4 3
8
+ Phân số 9 là phân số tối giản và
2
không bằng phân số 3

- Thực hiện nhóm đôi – Chia sẻ lớp
Đ/á: VD:
8 x 7 x5 5
=
11 x 8 x 7 11

19 x 2 x 5 2
=
19 x 3 x 5 3

- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm)
Đáp án: Thực hiện rút gọn các PS về
dạng tối giản
25 25:25
1
=
=
100 100 :25 4
5
5 :5 1
=
=
20 20:5 4

50 50 :50
1
=
=
150 150 :50 3
8 8 :8 1
=
=
32 32 :8 4
25
Các phân số bằng phân số 100 là:
5
8
và
20 32

4. Hoạt động ứng dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)

- Ghi nhớ KT của bài
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
buổi 2 và giải.

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- Hs làm thêm bài tập 3 để rèn luyện thêm.
TIẾNG ANH
THEME 6:TECHNOLOGY Lesson 5
( GV BỘ MÔN )
TIẾNG ANH
THEME 6:TECHNOLOGY Lesson 5
( GV BỘ MÔN )

KHOA HỌC
ÂM THANH (PP BTNB)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết được những âm thanh xung quanh.
2. Kĩ năng
- Biết và thực hiện được các cách khác nhau để lam cho vật phát ra âm thanh.
- Nêu được ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản chứng minh về sự liên hệ giữa
rung động và sự phát ra âm thanh.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tạo ra những âm thanh hài hoà, dễ chịu, có tác động tích cực tới
cuộc sống.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Một số đồ vật khác để tạo ra âm thanh.
- HS: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC theo nhóm: ống bơ, thước, vài hòn sỏi, trống nhỏ,
một ít vụn giấy. 
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p)
- HS chơi dưới sự điều hành của
Trò chơi: Hộp quà bí mật
TBHT
+ Em hãy nêu một số việc làm để bảo vệ + Không vứt rác bừa bãi, tiểu tiện
bầu không khí trong sạch?
đúng nơi quy định, trồng rừng và bảo
vệ rừng…
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu:
- Nhận biết được những âm thanh xung quanh.
- Biết và thực hiện được các cách khác nhau để lam cho vật phát ra âm thanh.
- Nêu được ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản chứng minh về sự liên hệ giữa
rung động và sự phát ra âm thanh.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
HĐ1:Giới thiệu bài:
- Nêu một số âm thanh mà em biết?
Vậy các em có muốn biết âm thanh được - HS lần lượt nêu.
tạo thành như thế nào không?  ….
 
* HĐ2:Tiến trình đề xuất:
 
Bước1: Đưa tình huống xuất phát và
nêu vấn đề:

Âm thanh có ở khắp mọi nơi, xung quanh
các em. Theo các em, âm thanh được tạo
thành như thế nào?
Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu
của HS:
- GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết
ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa
học .
 
 
- GV cho HS đính phiếu lên bảng
- GV gọi nhóm 1 nêu kết quả của nhóm
mình.
- GV yêu cầu các nhóm còn lại nêu những
điểm khác biệt của nhóm mình so với
nhóm đó.
Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án
tìm tòi:
- GV giúp các em đề xuất câu hỏi liên
quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu bài
học.
- GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm và
chốt các câu hỏi chính:
+ Âm thanh được tạo thành như thế nào?
- GV cho HS thảo luận đề xuất phương án
tìm tòi .
- GV chốt phương án : Làm thí nghiệm
 
Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi:
- Để trả lời câu hỏi: Âm thanh được tạo
thành như thế nào?, theo các em chúng ta
nên tiến hành làm thí nghiệm như thế
nào?
*Thí nghiệm 1: Rắc một ít giấy vụn lên
mặt trống. Gõ trống và quan sát xem
hiện tượng gì xảy ra.
- HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra
câu hỏi tìm hiểu:
+ Khi gõ trống, em thấy điều gì xảy ra ?
Nếu gõ mạnh hơn thì các vụn giấy ntn?
 
 

 - HS theo dõi .
 
- HS ghi chép hiểu biết ban đầu của
mình ...
 
Gửi ý kiến