Giáo án theo Tuần (Lớp 4). Giáo án Tuần 20 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ân
Ngày gửi: 20h:37' 23-04-2023
Dung lượng: 204.7 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ân
Ngày gửi: 20h:37' 23-04-2023
Dung lượng: 204.7 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Giáo án lớp 4
NGÀY
HAI
30/1
MÔN
HĐTT
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Thể dục
BA
31/1
STEM
Toán
Khoa học
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng việt
NGLL1
TƯ
1/2
NĂM
2/2
SÁU
3/2
Năm học 2022 - 2023
TUẦN 20
(30/1/2023 ⇨3/2/2023)
BÀI DẠY
Bốn anh tài (tt)
Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp.
Đi chuyển hướng phải, trái - TC“ Thăng bằng”
Phân số
Không khí bị ô nhiễm
THEME 6:TECHNOLOGY Lesson 3
Luyện tập về câu kể Ai làm gì?
Trang trí bảng tính
Toán
Lịch sử
Mĩ thuật
Phân số và phép chia số tự nhiên
Chiến thắng Chi Lăng
CĐ 7: Vũ điệu của sắc màu
Tiếng Việt
Tiếng việt
Nhạc
Toán
Tập đọc: Trống đồng Đông Sơn.
Miêu tả đồ vật (Kiểm tra viết).
Ôn tập bài hát : Chúc mừng.Tập đọc nhạc : TĐN số 5
Phân số và phép chia số tự nhiên (Tiếp)
Khoa học
NGLL2
TABN
TABN
Bảo vệ bầu không khí trong sạch
Trang trí bảng tính
Tiếng Việt
Thể dục
Tiếng Anh
Tiếng Anh
LTVC: Mở rộng vốn từ: Sức khỏe.
Đi chuyển hướng phải, trái - Trò chơi " Lăn bóng bằng tay"
THEME 6:TECHNOLOGY Lesson 4
Toán
Kĩ thuật
Đạo đức
Luyện tập
Vật liệu và dụng cụ trồng rau hoa.
Bài 9: Kính trọng biết ơn người lao động (TT)
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Địa lý
Toán
Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
Luyện tập giới thiệu địa phương.
Người dân ở đồng bằng Nam Bộ
Phân số bằng nhau
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
1
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
T. TC
NGLL3
SHCN
TUẦN 20
Năm học 2022 - 2023
Luyện tập: Diện tích hình bình hành
An toàn điện ( t2)
KĐT
Thứ hai ngày 30 tháng 1 năm 2023
CHÀO CỜ
TIẾNG VIỆT
BỐN ANH TÀI (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến
đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu
hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nội
dung câu chuyện.
3. Phẩm chất
- Giáo dục lòng nhiệt thành làm việc, yêu lao động.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân, hợp tác, đảm nhận trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Sau khi trẻ sinh ra,vì sao cần có + Vì trẻ cần tình yêu và lời ru, trẻ cần
ngay người mẹ?
bế bồng, chăm sóc.
+ Bố giúp trẻ những gì?
+ Giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ
ngoan, dạy trẻ biết nghĩ.
- GV dẫn vào bài học
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
2
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ
ngữ miêu tả sự quyết liệt trong trận đánh nhau của 4 anh em với yêu tinh
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn
bài đọc với giọng kể khá nhanh; nhấn
- Lắng nghe
giọng những từ ngữ miêu tả trậ đánh
nhau của 4 anh em và yêu tinh: lè lưỡi
dài, xanh lè, đấm một cái, túi bụi,...
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Bài được chia làm 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.... yêu tinh đấy
+ Đoạn 2: Đoạn còn lại
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho
hiện các từ ngữ khó (vắng teo, quả núc
các HS (M1)
nác, be bờ, khoét máng, núng thế, quy
hàng)
- Hướng dẫn giải nghĩa thêm một số từ - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
khó:
+ vắng teo: rất vắng, không có người ở - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
+ quy hàng: chịu thua
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: - Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần
đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây (trả
lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ
kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây + Anh em Cẩu Khây gặp một bà cụ
gặp ai và đã được giúp đỡ như thế còn sống sót. Bà cụ nấu cơm cho họ ăn
nào?
và cho họ ngủ nhờ
+ Yêu tinh tò đầu vào … quy hàng.
+ Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn
anh em chống yêu tinh
+ Anh em Cẩu Khây đoàn kết, có sức
+Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng khoẻ, có tài năng phi thường, có lòng
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
3
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
được yêu tinh
dũng cảm …
+ Câu chuyện ca ngợi sức khỏe, tài
+ Ý nghĩa của câu chuyện là gì?
năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực
chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các dân làng của anh em Cẩu Khây.
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời - HS ghi lại ý nghĩa của câu chuyện
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
- Giáo dục KNS: 4 anh em Cẩu Khây,
mỗi người có tài năng riêng và đã sử
dụng tài năng của mình đúng lúc để - HS lắng nghe, liên hệ
diệt trừ yêu tinh. Mỗi các em cũng
đều có năng lực riêng nên khi làm
việc tập thể cần chọn những công
việc phù hợp năng lực của mình để
đạt được hiệu quả cao.
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1, 2 của bài.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Ghi nhớ nội dung bài
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Kể lại toàn bộ câu chuyện Bốn anh tài
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- HS thi đọc theo nhóm ở hoạt động luyện đọc, nhóm nào đọc tốt nhất sẽ được
khen cả tổ.
TIẾNG VIỆT
CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn, bài viết không mắc
quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng BT2a, BT 3a phân biệt ch/tr
2. Kĩ năng:
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
4
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Khám phá:
chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Bài văn nói về điều gì?
+ Nói về sự ra đời của chiếc lốp xe
+ Ai là người đầu tiên phát minh ra đạp.
chiếc lốp xe đạp bằng cao su?
+ Đân – lớp
- HS nêu từ khó viết: nẹp sắt, xóc,
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu Đân-lớp, suýt ngã, săm,....
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện - Viết từ khó vào vở nháp
viết.
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ
HS viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra
các lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
5
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
4. Luyện tập: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ch/tr
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm và viết các từ ngữ chứa Đáp án: chuyền, trong, chim, trẻ
tiếng bắt đầu bằng s/x
Bài 3a:
Đáp án: đãng trí, chẳng thấy, xuất
trình,
+ Câu chuyện có gì đáng cười?
+ Đáng cười là ở chi tiết nhà bác học
tìm vé không phải để xuất trình mà để
biết xem mình xuống ga nào do nhà
bác học chỉ chú ý đến công trình
nghiên cứu mà quên cả những điều
6. Hoạt động ứng dụng (1p)
bình thường
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
7. Hoạt động sáng tạo (1p)
chính tả
- Lấy VD để phân biệt các từ chung/
trung
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- Hoạt động vận dụng cho Hs viết câu với từ vừa tìm chứa ch/tr.
THỂ DỤC
ĐI CHUYỂN HƯỚNG PHẢI, TRÁI - TC“ THĂNG BẰNG”
STEM
TOÁN
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
6
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Làm quen với khái niệm phân số
2. Kĩ năng
- Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số, mẫu số; biết đọc, viết phân
số
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bộ đồ dùng học Toán, bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hình thành kiến thức:(15p)
* Mục tiêu: Làm quen với khái niệm phân số
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
Giới thiệu phân số
- GV treo lên bảng hình tròn (như SGK) - HS quan sát hình, trả lời các câu hỏi
hướng dẫn HS quan sát một hình tròn:
của GV:
+ Hình tròn đã được chia thành mấy + 6 phần bằng nhau.
phần bằng nhau?
+ Có mấy phần được tô màu?
+ 5 phần.
- GV: Chia hình tròn thành 6 phần
bằng nhau, tô màu 5 phần. Ta nói: Đã - HS lắng nghe.
tô màu năm phần sáu hình tròn.
5
- HS nhận xét về cách viết PS: viết số 5,
viết gạch ngang, viết số 6 dưới gạch
+ Năm phần sáu viết thành 6
ngang và thẳng cột với số 5.
- HS đọc: Năm phần sáu
5
- GV giới thiệu tiếp: Ta gọi 6 là phân - HS nhắc lại
số, 5 là tử số, 6 là mẫu số.
+ Viết ở dưới gạch ngang.
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
7
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
5
+ Khi viết phân số 6 thì mẫu số được
viết ở đâu?
+ Mẫu số của phân số cho em biết điều
gì?
+ Hình tròn được chia thành 6 phần
bằng nhau.
- HS lắng nghe.
=> GV nêu: Ta nói mẫu số là tổng số
phần bằng nhau được chia ra. Mẫu số
luôn phải khác 0.
+ Viết ở trên vạch ngang.
5
+ Khi viết phân số 6 thì tử số được viết
+ Có 5 phần bằng nhau được tô màu.
- HS lắng nghe.
ở đâu?
+ Tử số cho em biết điều gì?
=> Gv nêu: Ta nói tử số là số phần
bằng nhau được tô màu.
- GV đưa ra hình tròn (như SGK) và
yêu cầu HS:
+ Viết PS chỉ số phần đã tô màu trong
mỗi hình
+ Nêu TS và MS của mỗi PS đó
- HS làm việc cá nhân – nhóm 2 – Chia
sẻ lớp
VD:
1
+ Đã tô 2 hình tròn. Vì hình tròn được
chia thành 2 phần bằng nhau và tô màu 1
1
phần. Phân số 2 có tử số là 1 và mẫu số
là 2.
- HS đọc và nhận xét về cấu tạo của PS.
cách viết TS và MS: Mỗi phân số có tử
số và mẫu số. Tử số là số tự nhiên viết
trên vạch ngang. Mẫu số là số tự nhiên
khác 0 viết dưới vạch ngang.
- HS lắng nghe. Lấy thêm VD về phân
số.
1 3 4
; ;
- GV viết các phân số: 2 4 7
- GV chốt KT.
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số, mẫu số; biết đọc,
viết phân số
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1:
- Thực hiện làm cá nhân – Chia sẻ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
2 - Chia sẻ lớp
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- GV chốt đáp án.
Đ/a:
2 5 3 7 3 3
; ; ; ; ;
5 8 4 10 6 7 .
- HS đọc các phân số, nêu TS và MS,
- GV lưu ý HS cách trình bày PS trong nêu cách viết của TS và MS
giấy ô li sao cho đẹp
Bài 2:
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
8
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
- GV treo bảng phụ có kẻ sẵn bảng số - Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ
như trong bài tập.
lớp
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
Đ/a:
Phân số
Tử số
Mẫu số
6
6
11
11
8
10
5
12
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2
Phân số
3
18
18
25
12
55
8
10
5
12
Tử số
3
Mẫu số
18
18
25
12
55
Bài 3+ Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS
hoàn thành sớm)
- HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp.
Bài 3:
- Chốt cách tính diện tích hình chữ nhật 2 11 4 9 52
5 ; 12 ; 9 ; 10 ; 84
Bài 4:
a. Năm phần chín
b. Tám phần mười bảy
c. Ba phần hai mươi bảy
d. Mười chín phần ba mươi ba
e. Tám mươi phần một trăm.
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Ghi nhớ cách đọc, viết, phân số. Lấy
VD phân số
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Tìm các bài tập về phân số trong sách
Toán buổi 2 và giải
KHOA HỌC
KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được thế nào là không khí sạch, thế nào là không khí bị ô nhiễm.
- Tác hại của không khí bị ô nhiễm
2. Kĩ năng
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
9
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
- Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: khói, khí độc, các loại
bụi, vi khuẩn,…
3. Phẩm chất
- Có ý thức bảo vệ bầu không khí trong sạch.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
* KNS: - Tìm kiếm và xử lí thông tin về các hành động gây ô nhiễm môi trường
- Xác định giá trị bản thân qua đánh giá các hành động liên quan tới ô
nhiễm không khí
- Trình bày, tuyên truyền về việc bảo vệ bầu không khí trong sạch
- Lựa chọn giải pháp bảo vệ môi trường không khí
* BVMT: Ô nhiễm không khí, nguồn nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Hình trang 78, 79 SGK.
- HS: Sưu tầm các hình vẽ, tranh ảnh về cảnh thể hiện bầu không khí trong sạch,
bầu không khí bị ô nhiễm.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p)
- HS chơi dưới sự điều hành của
Trò chơi: Hộp quà bí mật
TBHT
+ Nêu tác hại do bão gây ra?
+ Bão gây thiệt hại về nhà cửa, mùa
màng và con người,…
+ Cần làm gì để hạn chế tác hại của
+ Cần phòng chống bão.....
bão?
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu:
- Biết được thế nào là không khí sạch, thế nào là không khí bị ô nhiễm.
- Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: khói, khí độc, các loại
bụi, vi khuẩn,…
- Tác hại của không khí bị ô nhiễm
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
HĐ1: Tìm hiểu về không khí ô nhiễm
Nhóm 2 –Lớp
và không khí sạch:
- Quan sát hình SGK.
+ GV yêu cầu HS quan sát hình1, 2, 3, 4 + Hình 2: Không khí sạch vì bầu
và trả lời và chỉ ra hình nào thể hiện bầu không khí trong lành, không có khói
không khí trong sạch, hình nào thể hiện bụi
bầu không khí bị ô nhiễm? Giải thích tại + Hình 1, 3, 4: Không khí bẩn vì có
sao
nhiều khói bụi, hoá chất độc hại.
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
10
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
- Nhắc lại một số tính chất của không
khí, từ đó rút ra nhận xét, phân biệt
không khí sạch và không khí bẩn.
+ Vậy thế nào là không khí sạch, thế nào
là không khí bị ô nhiễm?
=> Kết luận:
+ Không khí sạch là không khí trong
suốt, không màu, không mùi, không vị;
chỉ chứa khói, bụi, khí độc, vi khuẩn với
một tỉ lệ thấp; không làm hại đến sức
khỏe con người
+ Không khí bẩn hay ô nhiễm là không
khí có chứa một trong các loại khói, khí
độc, các loại bụi, vi khuẩn quá tỉ lệ cho
phép; có hại cho sức khỏe con người và
các sinh vật khác.
HĐ2: Nguyên nhân gây ô nhiễm không
khí – Tác hại của không khí ô nhiễm
+ Theo em những nguyên nhân nào làm
cho không khí bị ô nhiễm? (liên hệ thức tế
và hiểu biết của em)
+ Nêu tác hại của không khí bị ô nhiễm?
- HS trả lời
- HS lắng nghe, đọc nội dung bài học
Cá nhân – lớp
+ Nguyên nhân làm không khí bị ô
nhiễm là do khí thải của các nhà
máy; khói, bụi, khí độc do các
phương tiện giao thông thải ra; khí
độc, vi khuẩn do rác thải sinh ra …
+ Làm hại tới sức khoẻ của con
người và các sinh vật khác....
3. HĐ ứng dụng (1p)
* GDKNS: Bầu không khí ở địa phương - HS nêu
em hiện nay như thế nào?
*GD BVMT: Em cần làm gì để bảo vệ - HS nêu. VD:
+ Không xả rác bừa bài.
bầu không khí trong sạch?
+ Trồng nhiều cây xanh.
+ Vẽ tranh truyên truyền mọi người
cùng bảo vệ bầu không khí
- Vẽ và trưng bày tranh vẽ về bảo vệ
4. HĐ sáng tạo (1p)
bầu không khí trong sạch
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
- HĐ sáng tạo: HS sẽ tranh ở nhà và trưng bày.
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
11
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
Thứ ba ngày 31 tháng 1 năm 2023
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố KT về câu kể Ai làm gì?
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu kể đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN
trong câu kể tìm được (BT2).
- Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì? (BT3).
* HSNK viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu) có 2, 3 câu kể đã học (BT3).
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, sử dụng đúng câu kể khi nói và viết
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn văn BT1.
- HS: VBT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận
xét
+ Nêu cấu tạo của câu kể Ai làm gì?
+ Câu kể Ai làm gì gồm có 2 bộ
phận: Chủ ngữ và Vị ngữ.CN trả lời
cho câu hỏi Ai? (cái gì?con gì)VN
trả lời cho câu hỏi Làm gì?
- HS nối tiếp lấy VD về câu kể Ai
+ Lấy VD về câu kể Ai làm gì?
làm gì?
- GV nhận xét, đánh giá chung, giới thiệu
và dẫn vào bài mới
2. HĐ luyện tập :(30 p)
* Mục tiêu: Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? để nhận
biết được câu kể đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong
câu kể tìm được (BT2). Viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai làm gì? trong BT 3
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
Bài 1:
Nhóm 2- Chia sẻ lớp
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
12
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- HS đọc nội dung BT.
- Thảo luận nhóm đôi và nêu kết quả.
+ Các câu kể trong bài tập: Câu 3, 4, 5,7.
+ Các câu miêu tả hoạt động của sự vật
là câu kể Ai làm gì?
- GV chốt đáp án:
+ Dấu hiệu nào giúp em nhận biết đó
là câu kể Ai làm gì?
Bài 2: Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong
từng câu trên.
Cá nhân – Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- HS đọc yêu cầu bài tập.
Đáp án:
C3: Tàu chúng tôi / buông neo trong
vùng đảo Trường Sa
C4: Một số chiến sĩ / thả câu.
C5: Một số khác / quây quần trên boong
sau ca hát, thổi sáo.
C7: Cá heo / gọi nhau quây đến quanh
tàu như để chia vui.
Cá nhân – Chia sẻ lớp
- Chốt đáp án:
- Yêu cầu đặt câu cho bộ phận CN và
VN trong từng câu.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- YC HS tự làm bài. Chú ý HS viết
đoạn văn phải có câu mở đoạn và câu
kết đoạn
- Nhận xét, khen/ động viên.
4. HĐ ứng dụng (1p)
5. HĐ sáng tạo (1p)
- Tiếp nối nhau đọc đoạn văn đã viết, nói
rõ câu nào là câu kể Ai làm gì?.
- Cả lớp nhận xét, chữa lỗi cho bạn
- Chữa các lỗi sai trong bài tập 3
- Xác định CN và VN trong các câu kể
Ai làm gì? vừa viết trong bài tập 3
NGLL1
TRANG TRÍ BẢNG TÍNH
TOÁN
PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có
thể viết thành một phân số; tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
2. Kĩ năng
- Biết cách viết thương của các phép chia số tự nhiên dưới dạng phân số (PS có TS
bé hơn MS), biểu diễn được các số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1
3. Phẩm chất
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
13
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2 (2 ý đầu), bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập, hình vẽ SGK
- HS: SGK,.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBHT điều hành lớp tham gia trò
Trò chơi: Bắn tên
chơi
- Viết phân số: 3/2; 4/7; 5/3;....
- GV nhận xét chung - Giới thiệu bài
mới
2. Hình thành KT (30p)
* Mục tiêu: Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên
(khác 0) có thể viết thành một phân số; tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
a) Trường hợp thương là 1 số tự
nhiên:
Bài toán 1: Có 8 quả cam chia đều cho 4 + Mỗi bạn được 8: 4 = 2 (quả cam)
em. Hỏi mỗi em được mấy quả cam?
+ Các số 8, 4, 2 được gọi là các số gì?
+ Là các số tự nhiên.
=> GV nhận xét và kết luận: Khi thực
hiện chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự
nhiên khác 0, ta có thể tìm được - HS lắng nghe.
thương là 1 số tự nhiên. Nhưng,
không phải lúc nào ta cũng có thể thực
hiện được như vậy.
b) Trường hợp thương là phân số:
Bài toán 2: Có 3 cái bánh chia đều cho 4
em. Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần
- HS lắng nghe.
của cái bánh?
+ Em có thể thực hiện phép chia 3: 4
tương tự như thực hiện 8: 4 được
+ Không thể thực hiện được vì 3 không
không?
chia hết cho 4
- Hãy tìm cách chia đều 3 cái bánh cho
- HS thảo luận nhóm 2 và chia sẻ: Chia
4 bạn.
đều mỗi cái bánh thành 4 phần bằng
nhau sau đó chia cho 4 bạn, mỗi bạn
nhận được 3 phần bằng nhau của cái
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
14
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
=> GV: Có 3 cái bánh chia đều cho 4
3
bánh. Vậy mỗi bạn nhận được 4 cái
Vậy 3: 4 =?
3
+ Vậy 3: 4 = 4
3
+ Thương trong phép chia 3: 4 = 4 có
+ Thương trong phép chia 8: 4 = 2 là
một số tự nhiên còn thương trong phép
3
bạn thì mỗi bạn nhận được 4 cái bánh.
3
- GV nhận xét, ghi bảng: 3: 4 = 4
bánh.
3
- HS đọc: 3 chia 4 bằng 4
3
chia 3: 4 = 4 là một phân số.
khác gì so với thương trong phép chia
8: 4 = 2 không?
+ Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số
+ Số bị chia là tử số của thương và số
chia là mẫu số của thương.
3
của thương 4 và số bị chia, số chia
trong phép chia 3: 4?
=> GV nhận xét, kết luận: Thương
- HS lắng nghe và nhắc lại
của phép chia số tự nhiên cho số tự
- HS nêu ví dụ
nhiên (khác 0) có thể viết thành một
phân số, tử số là số bị chia, mẫu số là
số chia.
3. Hoạt động thực hành:(18p)
* Mục tiêu: Biết cách viết thương của các phép chia số tự nhiên dưới dạng phân
số, biểu diễn được các số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1
* Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 1: Viết thương của các phép chia - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 sau dưới dạng phân số
Chia sẻ lớp
- GV chốt đáp án.
Đ/á:
- Củng cố cách viết thương của các phép
chia sau dưới dạng phân số
Bài 2 (2 ý đầu): HSNK làm cả bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Chú ý HS: Khi TS chia hết cho MS thì
ta lấy TS chia cho MS để được thương
là một số tự nhiên.
- GV chốt đáp án.
Bài 3:
a) Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng 1
phân số có mẫu số bằng 1 (theo mẫu)
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong
vở của HS
7
7: 9 = 9
6
6: 19 = 19
5
5: 8 = 8
1
1: 3 = 3
- Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
Đ/á:
36
36: 9 = 9 = 4
0
0: 5 = 5 = 0
- Cá nhân – Lớp
Đ/á:
;
;
88
88: 11 = 11 = 8
7
7: 7 = 7 = 1
6
1
27
6 = 1 ; 1 = 1 ; 27 = 1 ;
b) Qua bài tập a, em thấy mọi số tự
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
15
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
nhiên đều có thể viết dưới dạng phân số
như thế nào?
=> GV nhận xét, kết luận.
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
0
3
0= 1;3= 1
+ Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành
phân số có mẫu số là 1.
- 2- 3 HS nhắc lại kết luận (b).
- Ghi nhớ KT của bài
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
buổi 2 và giải.
LỊCH SỬ
CHIẾN THẮNG CHI LĂNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được một số sự kiện về khởi nghĩa Lam Sơn (tập trung vào trận Chi Lăng):
+ Nguyên nhân
+ Diễn biến trận Chi Lăng
+ Kết quả
+ Ý nghĩa: Đập tan mưu đồ cứu viện thành Đông Quan của quân Minh, quân Minh
phải xin hàng và rút về nước.
- Nắm được việc nhà Hậu Lê được thành lập:
* HS khá, giỏi: Nắm được lí do vì sao quân ta lựa chọn ải Chi Lăng làm trận địa
đánh địch và mưu kế của quân ta trong trận Chi Lăng: Ải là vùng núi hiểm trở,
đường nhỏ hẹp, khe sâu, rừng cây um tùm; giả vờ thua để nhử địch vào ải, khi giặc
vào đầm lầy thì quân ta phục sẵn ở hai bên sườn núi đồng loạt tấn công.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng sử dụng lược đồ, thuyết trình, kể chuyện.
3. Phẩm chất
- Có tinh thần học tập nghiêm tục, tôn trọng lịch sử
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Phiếu học tập cho HS.
+ Tranh minh hoạ như SGK ( nếu có ).
- HS: SGK, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (4p)
- TBHTđiều hành lớp trả lời, nhận
xét:
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
16
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
+ Tình hình nước ta cuối thời Trần như thế + Vua quan ăn chơi sa đoạ, đời
nào?
sống nhân dân cực khổ....
+ Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần,
+ Nhà Hồ được thành lập ra sao?
lập nên nhà Hồ....
- GV dẫn vào bài mới
2. Khám phá: (30p)
* Mục tiêu:
- Nắm được nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của trận Chi Lăng.
- Sự ra đời của nhà Hậu Lê
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
1. Nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa
- Trình bày bối cảnh dẫn tới trận Chi Lăng:
Cuối năm 1406, quân Minh xâm lược nước
ta. Nhà Hồ không đoàn kết được toàn dân
- HS đọc mục chữ nhỏ
nên cuộc kháng chiến thất bại (1407). Dưới - Theo dõi GV trình bày để nắm
ách đô hộ của nhà Minh, nhiều cuộc khởi
được nguyên nhân của cuộc khởi
nghĩa của nhân dân ta đã nổ ra, tiêu biểu là nghĩa
cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi khởi
- Nêu lại nguyên nhân.
xướng. Năm 1418, từ vùng núi Lam Sơn
(Thanh Hóa), cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
ngày càng lan rộng ra cả nước. Năm 1426,
quân Minh bị quân khởi nghĩa Lam Sơn
bao vây ở Đông Quan (Thăng Long).
Vương Thông, tướng chỉ huy quân Minh
hoảng sợ, một mặt xin hòa, mặt khác bí mật
sai người về nước xin quân cứu viện. Liễu
Thăng chỉ huy 10 vạn quân kéo vào nước ta
theo đường Lạng Sơn (đây là nguyên nhân
dẫn đến trận chiến Chi lăng)
2. Diễn biến của cuộc khỡi nghĩa
- HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
+Tại sao chọn ải Chi Lăng làm trận địa?
- Cho HS quan sát hình ảnh ải Chi Lăng
+ Khi quân Minh đến trước ải Chi Lăng, kị
binh ta đã hành động như thế nào?
+ Kị binh của nhà Minh đã phản ứng thế
nào trước hành động của quân ta?
+ Địa hình hiểm trở, 2 bên là núi
cao đường hẹp, giữa khe sâu, cây
cối um tùm
+ Kị binh của ta ra nghênh chiến
rồi bỏ chạy.
+ Kị binh của Liễu Thăng ham đuổi
nên đã bỏ xa hàng vạn quân bộ
chạy theo sau.
+ Kị binh của nhà Minh đã bị thua trận ra + Khi ngựa của chúng lội bì bõm
sao?
giữa đầm lầy, lúc đó quân từ 2 bên
ải bắn tên xuống như mưa không có
đường tháo chạy. Liễu Thăng và
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
17
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
đám kị binh tối tăm mặt mũi. Liễu
Thăng bị giết
+ Bộ binh của nhà Minh bị thua trận như + Quân bộ theo sau cũng bị phục
thế nào?
kích 2 bên sườn núi và lòng khe
nhất tề xông ra tấn công, quân địch
hoãng loạn hàng vạn quân Minh bị
chết số còn lại tháo chạy
- Yc HS thuật lại trận đánh
- HS thuật lại toàn bộ diễn biến của
trận đánh.
3. Kết quả và ý nghĩa:
- Nêu kết quả và ý nghĩa của trận Chi + Liễu Thăng bị giết. Hàng vạn
Lăng?
quân Minh bị chết, số còn lại rút
chạy
+ Âm mưu chi viện cho Đông
Quan của nhà Minh bị tan vỡ.
Quân Minh đầu hàng rút về nước.
Lê Lợi lên ngôi hoàng đế năm
3. Hoạt động ứng dụng (1p).
1428. Nhà Hậu Lê bắt đầu từ đây.
+ Trong trận Chi Lăng, nghĩa quân Lam
Sơn đã thể hiện sự thông minh như thế + Chọn địa hình hiểm trở, khiêu
nào?
chiến, đánh úp.
- Giáo dục lòng tự hào đất nước và truyền - Kể chuyện lịch sử về Lê Lợi.
thống đánh giặc ngoại xâm của cha ông.
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
- Hoạt động sáng tạo: HS sắm vai kể chuyện về Lê Lợi.
MĨ THUẬT
CĐ 7: VŨ ĐIỆU CỦA SẮC MÀU
I. MỤC TIÊU:
- Từ đường nét,màu sắc trong bức tranh vẽ theo nhạc,cảm nhận và tưởng tượng
được những hình ảnh có ý nghĩa.
- Phát triển được trí tưởng tượng và sáng tạo trong quá trình tạo ra bức tranh biểu
cảm mới.
- Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình,của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
* Giáo Viên:
- SGK Mĩ Thuật 4
- Tranh ảnh, sản phẩm về chủ đề : Vũ điệu của màu sắc.
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
18
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
* Học Sinh:
- SGK MĨ Thuật 4
- Màu vẽ, giấy vẽ,bút chì…
- Kéo, hồ dán, băng dính….
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
3 / HĐ 3: Thực hành.
- HS thực hành
- Căn cứ vào các quy trình ở hoạt
động 2 kết hợp ý tưởng sáng tạo cá
nhân tạo bức tranh theo ý thích.
- GV hỗ trợ giúp đỡ HS còn lúng
túng.
- HS trưng bày và giới thiệu về sản
4 / HĐ 4: Trưng bày, giới thiệu sản phẩm sản phẩm của mình.
phẩm.
- HS cảm nhận và nhận xét về sản
- GV hướng dẫn.
- GV nhận xét và đánh giá sản phẩm phẩm của bạn.
của học sinh
* Vận dụng sáng tạo:
- Sử dụng phần còn lại của bức tranh
vẽ theo nhạc đẻ tạo dáng và trang trí
một sản phẩm th...
NGÀY
HAI
30/1
MÔN
HĐTT
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Thể dục
BA
31/1
STEM
Toán
Khoa học
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng việt
NGLL1
TƯ
1/2
NĂM
2/2
SÁU
3/2
Năm học 2022 - 2023
TUẦN 20
(30/1/2023 ⇨3/2/2023)
BÀI DẠY
Bốn anh tài (tt)
Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp.
Đi chuyển hướng phải, trái - TC“ Thăng bằng”
Phân số
Không khí bị ô nhiễm
THEME 6:TECHNOLOGY Lesson 3
Luyện tập về câu kể Ai làm gì?
Trang trí bảng tính
Toán
Lịch sử
Mĩ thuật
Phân số và phép chia số tự nhiên
Chiến thắng Chi Lăng
CĐ 7: Vũ điệu của sắc màu
Tiếng Việt
Tiếng việt
Nhạc
Toán
Tập đọc: Trống đồng Đông Sơn.
Miêu tả đồ vật (Kiểm tra viết).
Ôn tập bài hát : Chúc mừng.Tập đọc nhạc : TĐN số 5
Phân số và phép chia số tự nhiên (Tiếp)
Khoa học
NGLL2
TABN
TABN
Bảo vệ bầu không khí trong sạch
Trang trí bảng tính
Tiếng Việt
Thể dục
Tiếng Anh
Tiếng Anh
LTVC: Mở rộng vốn từ: Sức khỏe.
Đi chuyển hướng phải, trái - Trò chơi " Lăn bóng bằng tay"
THEME 6:TECHNOLOGY Lesson 4
Toán
Kĩ thuật
Đạo đức
Luyện tập
Vật liệu và dụng cụ trồng rau hoa.
Bài 9: Kính trọng biết ơn người lao động (TT)
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Địa lý
Toán
Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
Luyện tập giới thiệu địa phương.
Người dân ở đồng bằng Nam Bộ
Phân số bằng nhau
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
1
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
T. TC
NGLL3
SHCN
TUẦN 20
Năm học 2022 - 2023
Luyện tập: Diện tích hình bình hành
An toàn điện ( t2)
KĐT
Thứ hai ngày 30 tháng 1 năm 2023
CHÀO CỜ
TIẾNG VIỆT
BỐN ANH TÀI (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến
đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu
hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nội
dung câu chuyện.
3. Phẩm chất
- Giáo dục lòng nhiệt thành làm việc, yêu lao động.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân, hợp tác, đảm nhận trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Sau khi trẻ sinh ra,vì sao cần có + Vì trẻ cần tình yêu và lời ru, trẻ cần
ngay người mẹ?
bế bồng, chăm sóc.
+ Bố giúp trẻ những gì?
+ Giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ
ngoan, dạy trẻ biết nghĩ.
- GV dẫn vào bài học
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
2
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ
ngữ miêu tả sự quyết liệt trong trận đánh nhau của 4 anh em với yêu tinh
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn
bài đọc với giọng kể khá nhanh; nhấn
- Lắng nghe
giọng những từ ngữ miêu tả trậ đánh
nhau của 4 anh em và yêu tinh: lè lưỡi
dài, xanh lè, đấm một cái, túi bụi,...
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Bài được chia làm 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.... yêu tinh đấy
+ Đoạn 2: Đoạn còn lại
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho
hiện các từ ngữ khó (vắng teo, quả núc
các HS (M1)
nác, be bờ, khoét máng, núng thế, quy
hàng)
- Hướng dẫn giải nghĩa thêm một số từ - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
khó:
+ vắng teo: rất vắng, không có người ở - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
+ quy hàng: chịu thua
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: - Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần
đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây (trả
lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ
kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây + Anh em Cẩu Khây gặp một bà cụ
gặp ai và đã được giúp đỡ như thế còn sống sót. Bà cụ nấu cơm cho họ ăn
nào?
và cho họ ngủ nhờ
+ Yêu tinh tò đầu vào … quy hàng.
+ Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn
anh em chống yêu tinh
+ Anh em Cẩu Khây đoàn kết, có sức
+Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng khoẻ, có tài năng phi thường, có lòng
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
3
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
được yêu tinh
dũng cảm …
+ Câu chuyện ca ngợi sức khỏe, tài
+ Ý nghĩa của câu chuyện là gì?
năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực
chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các dân làng của anh em Cẩu Khây.
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời - HS ghi lại ý nghĩa của câu chuyện
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
- Giáo dục KNS: 4 anh em Cẩu Khây,
mỗi người có tài năng riêng và đã sử
dụng tài năng của mình đúng lúc để - HS lắng nghe, liên hệ
diệt trừ yêu tinh. Mỗi các em cũng
đều có năng lực riêng nên khi làm
việc tập thể cần chọn những công
việc phù hợp năng lực của mình để
đạt được hiệu quả cao.
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1, 2 của bài.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Ghi nhớ nội dung bài
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Kể lại toàn bộ câu chuyện Bốn anh tài
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- HS thi đọc theo nhóm ở hoạt động luyện đọc, nhóm nào đọc tốt nhất sẽ được
khen cả tổ.
TIẾNG VIỆT
CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn, bài viết không mắc
quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng BT2a, BT 3a phân biệt ch/tr
2. Kĩ năng:
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
4
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Khám phá:
chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Bài văn nói về điều gì?
+ Nói về sự ra đời của chiếc lốp xe
+ Ai là người đầu tiên phát minh ra đạp.
chiếc lốp xe đạp bằng cao su?
+ Đân – lớp
- HS nêu từ khó viết: nẹp sắt, xóc,
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu Đân-lớp, suýt ngã, săm,....
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện - Viết từ khó vào vở nháp
viết.
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ
HS viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra
các lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
5
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
4. Luyện tập: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ch/tr
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm và viết các từ ngữ chứa Đáp án: chuyền, trong, chim, trẻ
tiếng bắt đầu bằng s/x
Bài 3a:
Đáp án: đãng trí, chẳng thấy, xuất
trình,
+ Câu chuyện có gì đáng cười?
+ Đáng cười là ở chi tiết nhà bác học
tìm vé không phải để xuất trình mà để
biết xem mình xuống ga nào do nhà
bác học chỉ chú ý đến công trình
nghiên cứu mà quên cả những điều
6. Hoạt động ứng dụng (1p)
bình thường
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
7. Hoạt động sáng tạo (1p)
chính tả
- Lấy VD để phân biệt các từ chung/
trung
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- Hoạt động vận dụng cho Hs viết câu với từ vừa tìm chứa ch/tr.
THỂ DỤC
ĐI CHUYỂN HƯỚNG PHẢI, TRÁI - TC“ THĂNG BẰNG”
STEM
TOÁN
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
6
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Làm quen với khái niệm phân số
2. Kĩ năng
- Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số, mẫu số; biết đọc, viết phân
số
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bộ đồ dùng học Toán, bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hình thành kiến thức:(15p)
* Mục tiêu: Làm quen với khái niệm phân số
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
Giới thiệu phân số
- GV treo lên bảng hình tròn (như SGK) - HS quan sát hình, trả lời các câu hỏi
hướng dẫn HS quan sát một hình tròn:
của GV:
+ Hình tròn đã được chia thành mấy + 6 phần bằng nhau.
phần bằng nhau?
+ Có mấy phần được tô màu?
+ 5 phần.
- GV: Chia hình tròn thành 6 phần
bằng nhau, tô màu 5 phần. Ta nói: Đã - HS lắng nghe.
tô màu năm phần sáu hình tròn.
5
- HS nhận xét về cách viết PS: viết số 5,
viết gạch ngang, viết số 6 dưới gạch
+ Năm phần sáu viết thành 6
ngang và thẳng cột với số 5.
- HS đọc: Năm phần sáu
5
- GV giới thiệu tiếp: Ta gọi 6 là phân - HS nhắc lại
số, 5 là tử số, 6 là mẫu số.
+ Viết ở dưới gạch ngang.
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
7
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
5
+ Khi viết phân số 6 thì mẫu số được
viết ở đâu?
+ Mẫu số của phân số cho em biết điều
gì?
+ Hình tròn được chia thành 6 phần
bằng nhau.
- HS lắng nghe.
=> GV nêu: Ta nói mẫu số là tổng số
phần bằng nhau được chia ra. Mẫu số
luôn phải khác 0.
+ Viết ở trên vạch ngang.
5
+ Khi viết phân số 6 thì tử số được viết
+ Có 5 phần bằng nhau được tô màu.
- HS lắng nghe.
ở đâu?
+ Tử số cho em biết điều gì?
=> Gv nêu: Ta nói tử số là số phần
bằng nhau được tô màu.
- GV đưa ra hình tròn (như SGK) và
yêu cầu HS:
+ Viết PS chỉ số phần đã tô màu trong
mỗi hình
+ Nêu TS và MS của mỗi PS đó
- HS làm việc cá nhân – nhóm 2 – Chia
sẻ lớp
VD:
1
+ Đã tô 2 hình tròn. Vì hình tròn được
chia thành 2 phần bằng nhau và tô màu 1
1
phần. Phân số 2 có tử số là 1 và mẫu số
là 2.
- HS đọc và nhận xét về cấu tạo của PS.
cách viết TS và MS: Mỗi phân số có tử
số và mẫu số. Tử số là số tự nhiên viết
trên vạch ngang. Mẫu số là số tự nhiên
khác 0 viết dưới vạch ngang.
- HS lắng nghe. Lấy thêm VD về phân
số.
1 3 4
; ;
- GV viết các phân số: 2 4 7
- GV chốt KT.
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số, mẫu số; biết đọc,
viết phân số
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1:
- Thực hiện làm cá nhân – Chia sẻ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
2 - Chia sẻ lớp
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- GV chốt đáp án.
Đ/a:
2 5 3 7 3 3
; ; ; ; ;
5 8 4 10 6 7 .
- HS đọc các phân số, nêu TS và MS,
- GV lưu ý HS cách trình bày PS trong nêu cách viết của TS và MS
giấy ô li sao cho đẹp
Bài 2:
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
8
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
- GV treo bảng phụ có kẻ sẵn bảng số - Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ
như trong bài tập.
lớp
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
Đ/a:
Phân số
Tử số
Mẫu số
6
6
11
11
8
10
5
12
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2
Phân số
3
18
18
25
12
55
8
10
5
12
Tử số
3
Mẫu số
18
18
25
12
55
Bài 3+ Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS
hoàn thành sớm)
- HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp.
Bài 3:
- Chốt cách tính diện tích hình chữ nhật 2 11 4 9 52
5 ; 12 ; 9 ; 10 ; 84
Bài 4:
a. Năm phần chín
b. Tám phần mười bảy
c. Ba phần hai mươi bảy
d. Mười chín phần ba mươi ba
e. Tám mươi phần một trăm.
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Ghi nhớ cách đọc, viết, phân số. Lấy
VD phân số
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Tìm các bài tập về phân số trong sách
Toán buổi 2 và giải
KHOA HỌC
KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được thế nào là không khí sạch, thế nào là không khí bị ô nhiễm.
- Tác hại của không khí bị ô nhiễm
2. Kĩ năng
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
9
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
- Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: khói, khí độc, các loại
bụi, vi khuẩn,…
3. Phẩm chất
- Có ý thức bảo vệ bầu không khí trong sạch.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
* KNS: - Tìm kiếm và xử lí thông tin về các hành động gây ô nhiễm môi trường
- Xác định giá trị bản thân qua đánh giá các hành động liên quan tới ô
nhiễm không khí
- Trình bày, tuyên truyền về việc bảo vệ bầu không khí trong sạch
- Lựa chọn giải pháp bảo vệ môi trường không khí
* BVMT: Ô nhiễm không khí, nguồn nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Hình trang 78, 79 SGK.
- HS: Sưu tầm các hình vẽ, tranh ảnh về cảnh thể hiện bầu không khí trong sạch,
bầu không khí bị ô nhiễm.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p)
- HS chơi dưới sự điều hành của
Trò chơi: Hộp quà bí mật
TBHT
+ Nêu tác hại do bão gây ra?
+ Bão gây thiệt hại về nhà cửa, mùa
màng và con người,…
+ Cần làm gì để hạn chế tác hại của
+ Cần phòng chống bão.....
bão?
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu:
- Biết được thế nào là không khí sạch, thế nào là không khí bị ô nhiễm.
- Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: khói, khí độc, các loại
bụi, vi khuẩn,…
- Tác hại của không khí bị ô nhiễm
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
HĐ1: Tìm hiểu về không khí ô nhiễm
Nhóm 2 –Lớp
và không khí sạch:
- Quan sát hình SGK.
+ GV yêu cầu HS quan sát hình1, 2, 3, 4 + Hình 2: Không khí sạch vì bầu
và trả lời và chỉ ra hình nào thể hiện bầu không khí trong lành, không có khói
không khí trong sạch, hình nào thể hiện bụi
bầu không khí bị ô nhiễm? Giải thích tại + Hình 1, 3, 4: Không khí bẩn vì có
sao
nhiều khói bụi, hoá chất độc hại.
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
10
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
- Nhắc lại một số tính chất của không
khí, từ đó rút ra nhận xét, phân biệt
không khí sạch và không khí bẩn.
+ Vậy thế nào là không khí sạch, thế nào
là không khí bị ô nhiễm?
=> Kết luận:
+ Không khí sạch là không khí trong
suốt, không màu, không mùi, không vị;
chỉ chứa khói, bụi, khí độc, vi khuẩn với
một tỉ lệ thấp; không làm hại đến sức
khỏe con người
+ Không khí bẩn hay ô nhiễm là không
khí có chứa một trong các loại khói, khí
độc, các loại bụi, vi khuẩn quá tỉ lệ cho
phép; có hại cho sức khỏe con người và
các sinh vật khác.
HĐ2: Nguyên nhân gây ô nhiễm không
khí – Tác hại của không khí ô nhiễm
+ Theo em những nguyên nhân nào làm
cho không khí bị ô nhiễm? (liên hệ thức tế
và hiểu biết của em)
+ Nêu tác hại của không khí bị ô nhiễm?
- HS trả lời
- HS lắng nghe, đọc nội dung bài học
Cá nhân – lớp
+ Nguyên nhân làm không khí bị ô
nhiễm là do khí thải của các nhà
máy; khói, bụi, khí độc do các
phương tiện giao thông thải ra; khí
độc, vi khuẩn do rác thải sinh ra …
+ Làm hại tới sức khoẻ của con
người và các sinh vật khác....
3. HĐ ứng dụng (1p)
* GDKNS: Bầu không khí ở địa phương - HS nêu
em hiện nay như thế nào?
*GD BVMT: Em cần làm gì để bảo vệ - HS nêu. VD:
+ Không xả rác bừa bài.
bầu không khí trong sạch?
+ Trồng nhiều cây xanh.
+ Vẽ tranh truyên truyền mọi người
cùng bảo vệ bầu không khí
- Vẽ và trưng bày tranh vẽ về bảo vệ
4. HĐ sáng tạo (1p)
bầu không khí trong sạch
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
- HĐ sáng tạo: HS sẽ tranh ở nhà và trưng bày.
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
11
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
Thứ ba ngày 31 tháng 1 năm 2023
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố KT về câu kể Ai làm gì?
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu kể đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN
trong câu kể tìm được (BT2).
- Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì? (BT3).
* HSNK viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu) có 2, 3 câu kể đã học (BT3).
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, sử dụng đúng câu kể khi nói và viết
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn văn BT1.
- HS: VBT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận
xét
+ Nêu cấu tạo của câu kể Ai làm gì?
+ Câu kể Ai làm gì gồm có 2 bộ
phận: Chủ ngữ và Vị ngữ.CN trả lời
cho câu hỏi Ai? (cái gì?con gì)VN
trả lời cho câu hỏi Làm gì?
- HS nối tiếp lấy VD về câu kể Ai
+ Lấy VD về câu kể Ai làm gì?
làm gì?
- GV nhận xét, đánh giá chung, giới thiệu
và dẫn vào bài mới
2. HĐ luyện tập :(30 p)
* Mục tiêu: Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? để nhận
biết được câu kể đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong
câu kể tìm được (BT2). Viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai làm gì? trong BT 3
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
Bài 1:
Nhóm 2- Chia sẻ lớp
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
12
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- HS đọc nội dung BT.
- Thảo luận nhóm đôi và nêu kết quả.
+ Các câu kể trong bài tập: Câu 3, 4, 5,7.
+ Các câu miêu tả hoạt động của sự vật
là câu kể Ai làm gì?
- GV chốt đáp án:
+ Dấu hiệu nào giúp em nhận biết đó
là câu kể Ai làm gì?
Bài 2: Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong
từng câu trên.
Cá nhân – Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- HS đọc yêu cầu bài tập.
Đáp án:
C3: Tàu chúng tôi / buông neo trong
vùng đảo Trường Sa
C4: Một số chiến sĩ / thả câu.
C5: Một số khác / quây quần trên boong
sau ca hát, thổi sáo.
C7: Cá heo / gọi nhau quây đến quanh
tàu như để chia vui.
Cá nhân – Chia sẻ lớp
- Chốt đáp án:
- Yêu cầu đặt câu cho bộ phận CN và
VN trong từng câu.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- YC HS tự làm bài. Chú ý HS viết
đoạn văn phải có câu mở đoạn và câu
kết đoạn
- Nhận xét, khen/ động viên.
4. HĐ ứng dụng (1p)
5. HĐ sáng tạo (1p)
- Tiếp nối nhau đọc đoạn văn đã viết, nói
rõ câu nào là câu kể Ai làm gì?.
- Cả lớp nhận xét, chữa lỗi cho bạn
- Chữa các lỗi sai trong bài tập 3
- Xác định CN và VN trong các câu kể
Ai làm gì? vừa viết trong bài tập 3
NGLL1
TRANG TRÍ BẢNG TÍNH
TOÁN
PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có
thể viết thành một phân số; tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
2. Kĩ năng
- Biết cách viết thương của các phép chia số tự nhiên dưới dạng phân số (PS có TS
bé hơn MS), biểu diễn được các số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1
3. Phẩm chất
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
13
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2 (2 ý đầu), bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập, hình vẽ SGK
- HS: SGK,.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBHT điều hành lớp tham gia trò
Trò chơi: Bắn tên
chơi
- Viết phân số: 3/2; 4/7; 5/3;....
- GV nhận xét chung - Giới thiệu bài
mới
2. Hình thành KT (30p)
* Mục tiêu: Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên
(khác 0) có thể viết thành một phân số; tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
a) Trường hợp thương là 1 số tự
nhiên:
Bài toán 1: Có 8 quả cam chia đều cho 4 + Mỗi bạn được 8: 4 = 2 (quả cam)
em. Hỏi mỗi em được mấy quả cam?
+ Các số 8, 4, 2 được gọi là các số gì?
+ Là các số tự nhiên.
=> GV nhận xét và kết luận: Khi thực
hiện chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự
nhiên khác 0, ta có thể tìm được - HS lắng nghe.
thương là 1 số tự nhiên. Nhưng,
không phải lúc nào ta cũng có thể thực
hiện được như vậy.
b) Trường hợp thương là phân số:
Bài toán 2: Có 3 cái bánh chia đều cho 4
em. Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần
- HS lắng nghe.
của cái bánh?
+ Em có thể thực hiện phép chia 3: 4
tương tự như thực hiện 8: 4 được
+ Không thể thực hiện được vì 3 không
không?
chia hết cho 4
- Hãy tìm cách chia đều 3 cái bánh cho
- HS thảo luận nhóm 2 và chia sẻ: Chia
4 bạn.
đều mỗi cái bánh thành 4 phần bằng
nhau sau đó chia cho 4 bạn, mỗi bạn
nhận được 3 phần bằng nhau của cái
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
14
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
=> GV: Có 3 cái bánh chia đều cho 4
3
bánh. Vậy mỗi bạn nhận được 4 cái
Vậy 3: 4 =?
3
+ Vậy 3: 4 = 4
3
+ Thương trong phép chia 3: 4 = 4 có
+ Thương trong phép chia 8: 4 = 2 là
một số tự nhiên còn thương trong phép
3
bạn thì mỗi bạn nhận được 4 cái bánh.
3
- GV nhận xét, ghi bảng: 3: 4 = 4
bánh.
3
- HS đọc: 3 chia 4 bằng 4
3
chia 3: 4 = 4 là một phân số.
khác gì so với thương trong phép chia
8: 4 = 2 không?
+ Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số
+ Số bị chia là tử số của thương và số
chia là mẫu số của thương.
3
của thương 4 và số bị chia, số chia
trong phép chia 3: 4?
=> GV nhận xét, kết luận: Thương
- HS lắng nghe và nhắc lại
của phép chia số tự nhiên cho số tự
- HS nêu ví dụ
nhiên (khác 0) có thể viết thành một
phân số, tử số là số bị chia, mẫu số là
số chia.
3. Hoạt động thực hành:(18p)
* Mục tiêu: Biết cách viết thương của các phép chia số tự nhiên dưới dạng phân
số, biểu diễn được các số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1
* Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 1: Viết thương của các phép chia - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 sau dưới dạng phân số
Chia sẻ lớp
- GV chốt đáp án.
Đ/á:
- Củng cố cách viết thương của các phép
chia sau dưới dạng phân số
Bài 2 (2 ý đầu): HSNK làm cả bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Chú ý HS: Khi TS chia hết cho MS thì
ta lấy TS chia cho MS để được thương
là một số tự nhiên.
- GV chốt đáp án.
Bài 3:
a) Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng 1
phân số có mẫu số bằng 1 (theo mẫu)
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong
vở của HS
7
7: 9 = 9
6
6: 19 = 19
5
5: 8 = 8
1
1: 3 = 3
- Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
Đ/á:
36
36: 9 = 9 = 4
0
0: 5 = 5 = 0
- Cá nhân – Lớp
Đ/á:
;
;
88
88: 11 = 11 = 8
7
7: 7 = 7 = 1
6
1
27
6 = 1 ; 1 = 1 ; 27 = 1 ;
b) Qua bài tập a, em thấy mọi số tự
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
15
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
nhiên đều có thể viết dưới dạng phân số
như thế nào?
=> GV nhận xét, kết luận.
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
0
3
0= 1;3= 1
+ Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành
phân số có mẫu số là 1.
- 2- 3 HS nhắc lại kết luận (b).
- Ghi nhớ KT của bài
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
buổi 2 và giải.
LỊCH SỬ
CHIẾN THẮNG CHI LĂNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được một số sự kiện về khởi nghĩa Lam Sơn (tập trung vào trận Chi Lăng):
+ Nguyên nhân
+ Diễn biến trận Chi Lăng
+ Kết quả
+ Ý nghĩa: Đập tan mưu đồ cứu viện thành Đông Quan của quân Minh, quân Minh
phải xin hàng và rút về nước.
- Nắm được việc nhà Hậu Lê được thành lập:
* HS khá, giỏi: Nắm được lí do vì sao quân ta lựa chọn ải Chi Lăng làm trận địa
đánh địch và mưu kế của quân ta trong trận Chi Lăng: Ải là vùng núi hiểm trở,
đường nhỏ hẹp, khe sâu, rừng cây um tùm; giả vờ thua để nhử địch vào ải, khi giặc
vào đầm lầy thì quân ta phục sẵn ở hai bên sườn núi đồng loạt tấn công.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng sử dụng lược đồ, thuyết trình, kể chuyện.
3. Phẩm chất
- Có tinh thần học tập nghiêm tục, tôn trọng lịch sử
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Phiếu học tập cho HS.
+ Tranh minh hoạ như SGK ( nếu có ).
- HS: SGK, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (4p)
- TBHTđiều hành lớp trả lời, nhận
xét:
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
16
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
+ Tình hình nước ta cuối thời Trần như thế + Vua quan ăn chơi sa đoạ, đời
nào?
sống nhân dân cực khổ....
+ Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần,
+ Nhà Hồ được thành lập ra sao?
lập nên nhà Hồ....
- GV dẫn vào bài mới
2. Khám phá: (30p)
* Mục tiêu:
- Nắm được nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của trận Chi Lăng.
- Sự ra đời của nhà Hậu Lê
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
1. Nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa
- Trình bày bối cảnh dẫn tới trận Chi Lăng:
Cuối năm 1406, quân Minh xâm lược nước
ta. Nhà Hồ không đoàn kết được toàn dân
- HS đọc mục chữ nhỏ
nên cuộc kháng chiến thất bại (1407). Dưới - Theo dõi GV trình bày để nắm
ách đô hộ của nhà Minh, nhiều cuộc khởi
được nguyên nhân của cuộc khởi
nghĩa của nhân dân ta đã nổ ra, tiêu biểu là nghĩa
cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi khởi
- Nêu lại nguyên nhân.
xướng. Năm 1418, từ vùng núi Lam Sơn
(Thanh Hóa), cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
ngày càng lan rộng ra cả nước. Năm 1426,
quân Minh bị quân khởi nghĩa Lam Sơn
bao vây ở Đông Quan (Thăng Long).
Vương Thông, tướng chỉ huy quân Minh
hoảng sợ, một mặt xin hòa, mặt khác bí mật
sai người về nước xin quân cứu viện. Liễu
Thăng chỉ huy 10 vạn quân kéo vào nước ta
theo đường Lạng Sơn (đây là nguyên nhân
dẫn đến trận chiến Chi lăng)
2. Diễn biến của cuộc khỡi nghĩa
- HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
+Tại sao chọn ải Chi Lăng làm trận địa?
- Cho HS quan sát hình ảnh ải Chi Lăng
+ Khi quân Minh đến trước ải Chi Lăng, kị
binh ta đã hành động như thế nào?
+ Kị binh của nhà Minh đã phản ứng thế
nào trước hành động của quân ta?
+ Địa hình hiểm trở, 2 bên là núi
cao đường hẹp, giữa khe sâu, cây
cối um tùm
+ Kị binh của ta ra nghênh chiến
rồi bỏ chạy.
+ Kị binh của Liễu Thăng ham đuổi
nên đã bỏ xa hàng vạn quân bộ
chạy theo sau.
+ Kị binh của nhà Minh đã bị thua trận ra + Khi ngựa của chúng lội bì bõm
sao?
giữa đầm lầy, lúc đó quân từ 2 bên
ải bắn tên xuống như mưa không có
đường tháo chạy. Liễu Thăng và
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
17
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
đám kị binh tối tăm mặt mũi. Liễu
Thăng bị giết
+ Bộ binh của nhà Minh bị thua trận như + Quân bộ theo sau cũng bị phục
thế nào?
kích 2 bên sườn núi và lòng khe
nhất tề xông ra tấn công, quân địch
hoãng loạn hàng vạn quân Minh bị
chết số còn lại tháo chạy
- Yc HS thuật lại trận đánh
- HS thuật lại toàn bộ diễn biến của
trận đánh.
3. Kết quả và ý nghĩa:
- Nêu kết quả và ý nghĩa của trận Chi + Liễu Thăng bị giết. Hàng vạn
Lăng?
quân Minh bị chết, số còn lại rút
chạy
+ Âm mưu chi viện cho Đông
Quan của nhà Minh bị tan vỡ.
Quân Minh đầu hàng rút về nước.
Lê Lợi lên ngôi hoàng đế năm
3. Hoạt động ứng dụng (1p).
1428. Nhà Hậu Lê bắt đầu từ đây.
+ Trong trận Chi Lăng, nghĩa quân Lam
Sơn đã thể hiện sự thông minh như thế + Chọn địa hình hiểm trở, khiêu
nào?
chiến, đánh úp.
- Giáo dục lòng tự hào đất nước và truyền - Kể chuyện lịch sử về Lê Lợi.
thống đánh giặc ngoại xâm của cha ông.
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
- Hoạt động sáng tạo: HS sắm vai kể chuyện về Lê Lợi.
MĨ THUẬT
CĐ 7: VŨ ĐIỆU CỦA SẮC MÀU
I. MỤC TIÊU:
- Từ đường nét,màu sắc trong bức tranh vẽ theo nhạc,cảm nhận và tưởng tượng
được những hình ảnh có ý nghĩa.
- Phát triển được trí tưởng tượng và sáng tạo trong quá trình tạo ra bức tranh biểu
cảm mới.
- Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình,của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
* Giáo Viên:
- SGK Mĩ Thuật 4
- Tranh ảnh, sản phẩm về chủ đề : Vũ điệu của màu sắc.
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
18
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
* Học Sinh:
- SGK MĨ Thuật 4
- Màu vẽ, giấy vẽ,bút chì…
- Kéo, hồ dán, băng dính….
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
3 / HĐ 3: Thực hành.
- HS thực hành
- Căn cứ vào các quy trình ở hoạt
động 2 kết hợp ý tưởng sáng tạo cá
nhân tạo bức tranh theo ý thích.
- GV hỗ trợ giúp đỡ HS còn lúng
túng.
- HS trưng bày và giới thiệu về sản
4 / HĐ 4: Trưng bày, giới thiệu sản phẩm sản phẩm của mình.
phẩm.
- HS cảm nhận và nhận xét về sản
- GV hướng dẫn.
- GV nhận xét và đánh giá sản phẩm phẩm của bạn.
của học sinh
* Vận dụng sáng tạo:
- Sử dụng phần còn lại của bức tranh
vẽ theo nhạc đẻ tạo dáng và trang trí
một sản phẩm th...
 








Các ý kiến mới nhất