Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 3). Giáo án Tuần 2 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 15h:04' 08-04-2023
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý

Ngày

Môn
HĐTN

KẾ HOẠCH TUẦN 2
Từ ngày 12/ 9 /2022 đến ngày 16/9/2022
Tiết
Nội dung
4
Chào cờ- Tham gia học tập nội quy lớp học

TOÁN
T.VIỆT

6
8

HAI
T.VIỆT
12/9/2022

9

TABN
TABN
TIN HỌC
T.ANH
T. ANH
T. VIỆT
BA
13/9/2022 ĐẠO ĐỨC
TOÁN
GDTC
TV*
T.VIỆT

TNXH
TƯ
T.ANH
14/9/2022
T.ANH
TOÁN
C. NGHỆ
HĐTN
NĂM
T.VIỆT
15/9/2022

3
4
2
5
6
10
2
7
3
3
11

3
7
8
8
2
5
12

Tìm số hạng
Bài 3: Em vui đến trường (Tiết 1)
Đọc Em vui đến trường
Em vui đến trường (Tiết 2)
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ một văn
bản thông tin về trường học

Bài 2: Xử lí thông tin (Tiết 1)

Em vui đến trường (Tiết 3)
Viết: – Nghe – viết Em vui đến trường
An toàn giao thông khi đi bộ (Tiết 2)
Tìm số bị trừ, tìm số trừ
Biến đổi ĐH từ 1 hàng dọc thành 2,3 hàng dọc và ngược lại
Rèn đọc : Em vui đến trường
Em vui đến trường (Tiết 4)
LTVC: LT về từ chỉ sự vật, đặc điểm, hoạt động. Câu kể –
dấu chấm
Kỉ niệm đáng nhớ của gia đình (T1)

T.VIỆT

13

M.THUẬT
TOÁN
HĐGDNGCK
TOÁN*

2
9
2

Ôn tập phép nhân
Tự nhiên và công nghệ (T2)
HĐ4: Báo cáo thực hiện thời gian biểu của em
Bài 4: Nhớ lại buổi đầu đi học (Tiết 1)
Đọc Nhớ lại buổi đầu đi học
T ìm từ ngữ chỉ cảm xúc, nói câu thể hiện cảm xúc trong
ngày đầu đi học
Bài 4: Nhớ lại buổi đầu đi học (Tiết 2)
Đọc – kể Chiếc nhãn vở đặc biệt
CĐ1: Sắc màu trong tranh dân gian(T2)
Ôn tập phép chia
Quản lí cảm xúc (t2)

3

LT: Ôn tập phép nhân

GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
TV*
NHẠC
TOÁN
TNXH
SÁU
T.VIỆT
16/9/2022
TOÁN*
GDTC
HĐTN

4
2
10
4
14
4
4
6

LT về từ chỉ sự vật, đặc điểm, hoạt động. Câu kể – dấu
chấm
Hát: Bài Cánh đồng tuổi thơ (Lời 2)
Tìm thừa số
Kỉ niệm đáng nhớ của gia đình (T2)
Viết sáng tạo: Viết đoạn văn tả đồ dùng học tập
LT: Tìm thừa số
Biến đổi ĐH từ 1 hàng dọc thành 2,3 hàng dọc và ngược lại
HĐ5: Ứng xử tình huống khi th/h thời gian biều

Thứ Hai ngày 12 tháng 9 năm 2022
HĐTN
Chào cờ- tham gia học tập nội quy lớp học.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 1: EM VÀ TRƯỜNG TIỂU HỌC THÂN YÊU
Tuần: 2

Ngày soạn:

Tiết: 1

Ngày dạy:

- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia học tập nội quy nhà trường
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Báo cáo kết quả thực hiện thời gian biểu của em.
+ Ứng xử với những tình huống đột xuất khi thực hiện thời gian biểu.
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Tham gia xây dựng nội quy lớp học.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện trong lao động, sắp xếp được thứ tự các hoạt động công việc
trong ngày của bản thân. Thực hiện và theo dõi được thời gian biểu mà mình đã đề ra. Giữ gìn vệ
sinh lớp học.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn khi trở lại trường học, hợp tác, chia sẻ với bạn
khi tham gia công việc chung của trường, lớp.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
*Năng lực đặc thù:

GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
- NL thích ứng với cuộc sống: Thể hiện sự khéo léo, cẩn thận khi trang trí lớp học.
- NL thiết kế và tổ chức hoạt động: Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp; thực
hiện được ý tưởng về việc trang trí, lao động vệ sinh lớp học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 3; SGV Hoạt động trải nghiệm 3
– Các bài hát về lớp học; bảng phụ 3 bước lập thời gian biểu hàng ngày; bảng phụ ghi các tình
huống ở hoạt động 5; tranh hoạt động 7.
- Giấy A0; màu vẽ, bút vẽ,…; Phiếu đề xuất trang trí lớp học; Phiếu lập kế hoạch trang trí lớp
học; Phiếu đánh giá.
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3
- Giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ dán,... và tất cả các loại vật liệu tự chọn để chuẩn
bị cho việc trang trí lớp học,…
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết hoạt động
sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẨN 2 – TIẾT 1: THAM GIA HỌC TẬP NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- GV phối hợp với GV Tổng phụ trách Đội tổ - HS tham gia học tập nội quy nhà trường.
chức cho HS nghe phổ biến về nội quy nhà
trường và thực hiện việc rèn luyện theo nội
- HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự, lắng
quy của nhà trường.
nghe.
- GV nhắc nhở HS ghi nhớ và tuân thủ nội
quy mà nhà trường đã đề ra.
- GV cho HS chia sẻ về những khó khăn em
có thể gặp khi thực hiện nội quy của nhà - HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi nghiêm túc.
trường và cách khắc phục khó khăn đó.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
HS nghe phát động chủ đề năm học sôi nổi, hứng thú
MÔN: TOÁN- LỚP 3
BÀI: TÌM SỐ HẠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm số hạng chưa biết bằng cách: dựa vào sơ đồ tách- gộp số, quan hệ cộng trừ các bảng
cộng trừ hoặc dựa vào quy tắc.
- Vận dụng vào giải toán cơ bản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, hình vẽ phần Cùng học ( nếu cần).
- HS: SGK, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền điện bảng - HS tham gia trò chơi.
cộng 9.
- GV nhận xét.
- Lắng nghe.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (35 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Tìm số hạng chưa biết bằng cách: dựa vào sơ đồ tách- gộp số, quan hệ cộng trừ các
bảng cộng trừ hoặc dựa vào quy tắc.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm, cả lớp.
1.Thực hiện phép tính 9 + ? = 16
- Tổ chức cho HS thực hiện bằng hình thức GQVĐ.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4.
+ Bước 1: Tìm hiểu vấn đề.
- HS hoạt động nhóm 4.
Yêu cầu HS đọc câu hỏi, quan sát hình ảnh, nhận
biết được vấn đề cần giải quyết.
+ HS suy nghĩ.
9 + ? = 16
+ Bước 2: Lập kế hoạch
Yêu cầu HS thảo luận cách thức tính 9 + ? = 16
GV yêu cầu HS nêu cách làm.
+ HS thảo luận

GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
+ Bước 3: Tiến hành kế hoạch.
- Các nhóm thực hiện, yêu cầu HS viết phép tính ra
bảng con.
- Gọi 1 số nhóm trình bày.

+ HS trả lời: Đếm, tính tay, dùng sơ đồ
tách gộp,…
- HS làm.
- HS trình bày.
+ Đếm: Đếm thêm từ 9 đến 16
Đếm bớt từ 16 đến 9
+ Sơ đồ tách – gộp số.
Vẽ sơ đồ:

+ Bước 4: Kiểm tra lại.
GV giúp HS kiểm tra lại:
Kết quả.
Phép tính có phù hợp vấn đề cần giải quyết: 9 + ?
= 16 không.
2. Giới thiệu cách tìm số hạng chưa biết.
- GV vừa vấn đáp vừa viết:
9 +
= 16

Viết phép tính tìm bộ phận:
16 – 9 = 7….
+ Tính:
Tách 9 ở 16 -> thực hiện phép trừ 16
– 9 = 7 ( dựa vào bảng trừ 9).
Gộp 9 với 7 được 16 -> thực hiện
phép cộng 9 + 7 = 16( dựa vào bảng
cộng 9)…
- Theo dõi.

- HS trả lời.

Số hạng Số hạng Tổng
- Gợi ý cho HS biết số cần tìm là số hạng.
- Yêu cầu HS thể hiện phép tính bằng sơ đồ tách gộp.

16 – 9

=

7

- GV hỏi: Làm sao để tìm số hạng chưa biết ?
Tổng Số hạng Số hạng
- HS trả lời: Muốn tìm số hạng chưa biết

GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng vào giải toán cơ bản.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm.
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận và thực hiện theo trình tự
mẫu.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ trong
nhóm.

ta lấy tổng trừ đi số hạng kia.

- Tìm số hạng chưa biết.
- HS thảo luận.
- HS làm bài:
a) ? + 15  = 42
    42 – 15 = 27
Vậy số hạng cần tìm là 27.
b, 61 + ? = 83
    83 – 61 = 22
Vậy số hạng cần tìm là 22.
c, 28 + ? = 77
   77 – 28 = 49

- GV sửa bài, khuyến khích học sinh trình bày cách
làm.
2.3 Hoạt động 3: Luyện tập (9 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng vào giải toán cơ bản.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, lớp.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.

Vậy số hạng cần tìm là 49.
- Theo dõi.   

- Giải bài toán theo tóm tắt sau
Tóm tắt
Cả nam và nữ: 35 bạn
Nữ:                   19 bạn

- GV hướng dẫn cách làm.
- Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng phụ.

- Gv nhận xét, tuyên dương.

Nam:                ....? bạn   
- Theo dõi.
- HS làm bài
Bài giải
Số bạn nam là
35 – 19 = 16 ( bạn)
Đáp số: 16 bạn
- Lắng nghe.

GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
* Hoạt động nối tiếp: (4 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp.
- GV tổ chức cho HS chơi “Tìm bạn”
- HS tham gia chơi
- GV cho HS viết số tròn chục (trong phạm vi 100)
- HS viết số tròn chục.
vào bảng con, mỗi HS/ số tùy ý.
- GV gọi HS cầm bảng lên và tìm bạn.
- HS tìm bạn
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Với HS chậm tiếp thu Gv cần cho nhắc đi nhắc lại
quy tắc tìm số hạng nhiều lần. HĐ thực hành cần cho nhiều em tương tác và giải thích được kết
quả vừa tìm được.

TUẦN 2
BÀI 3: EM VUI ĐẾN TRƯỜNG
(Đọc Em vui đến trường Tiết 1 – 2 / 16, 17)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Chia sẻ về những điều em quan sát được trên đường đến trường theo gợi ý, nêu được phỏng đón
của bản thân về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc “Vẻ đẹp của con đường tới trường và những niềm vui
của bạn nhỏ mỗi ngày ở lớp”
2. Năng lực, phẩm chất:
- NL: Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học. Năng lực hợp tác và khả
năng làm việc nhóm.
- PC: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Có ý thức tập thể và trách nhiệm cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh, video clip một vài con đường đến trường ở thành thị, nông thôn, ... có âm thanh
tiếng chim hót, tiếng suối chảy, tiếng cười nói, tiếng xe cộ đi lại, ... (nếu có)
- Bảng phụ ghi bài thơ.
- HS mang theo sách có văn bản thông tin về trường học và Phiếu đọc sách đã ghi chép về những
thông tin đã đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.

GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
+ Nói được với bạn những chuẩn bị của em cho năm học mới.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, chia
- HS chia sẻ trong nhóm
sẻ về những điều em quan sát được trên con đường đến
trường (cảnh đẹp, màu sắc, âm thanh, mùi hương, ...) bằng
các giác quan.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ trước lớp.
- HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài đọc mới Em - HS chú ý lắng nghe.
vui đến trường.
- HS quan sát.
- GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh minh - HS đọc
hoạ để phán đoán nội dung bài đọc.
2. Khám phá và luyện tập
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Vẻ đẹp của con đường tới trường và những niềm vui của bạn nhỏ
mỗi ngày ở lớp.
+ Tìm đọc một văn bản thông tin về trường học, viết được Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ với bạn
Phiếu đọc sách của em.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Đọc
1.1. Đọc và trả lời câu hỏi:
1.1.1. Luyện đọc thành tiếng:
- GV đọc mẫu (Gợi ý: giọng trong sáng, vui tươi, nhấn giọng - HS nghe đọc
ở những từ ngữ chỉ vẻ đẹp và cảm xúc của bạn nhỏ khi đi
trên đường cũng như khi tới lớp; ngắt nhịp ¼, 2/3 hoặc 3/2.
- GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó: véo von,
phơi phới, giục giã,... ; hướng dẫn cách ngắt nghỉ một số
dòng thơ:
Tiếng trống/ vừa giục giã/
Trang sách hồng/ mở ra/
Giọng thầy/ sao ấm quá!/
Nét chữ em/ hiền hòa.//
Em/ vui cùng bè bạn/
Học hành/ càng hăng say/
Ước mơ/ đầy năm tháng/
Em/ lớn lên từng ngày.//
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc trong
nhóm nhỏ và trước lớp.
- GV giải thích nghĩa một số từ khó, VD: véo von (âm thanh

- HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp.

GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
cao và trong, lên xuống nhịp nhàng, nghe vui và êm tai); hiền
hòa (hiền lành và ôn hòa)
1.1.2. Luyện đọc hiểu:
- Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD:
- HS giải nghĩa
phơi phới (gợi tả vẻ vui tươi, đấy sức sống của cảm xúc đang
dâng lên mạnh mẽ)
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo cặp/
nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi 1- 3 trong SHS.
- HS đọc thầm
– HS nêu nội dung bài đọc.
- ND:Vẻ đẹp của con đường tới trường
và những niềm vui của bạn nhỏ mỗi
- HS thảo luận nhóm nhỏ đề trả lời câu hỏi 4 trong SHS (GV ngày ở lớp.
có thể hướng dẫn HS làm mẫu khổ thơ đầu. Xác định các
tiếng cuối mỗi dòng thơ và phần vần của mỗi tiếng → nhận
xét các tiếng có vần giống nhau và vị trí)
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.1.3. Luyện đọc lại và học thuộc lòng
- HS xác định lại giọng đọc, nhịp thơ và một số từ
- HS nhắc lại nội dung bài.
ngữ cần nhấn giọng trên cơ sở hiểu nội dung bài thơ.
- HS nghe GV đọc toàn bài.
- HS luyện đọc hai khổ thơ em thích trong nhóm,
- HS nghe GV đọc
trước lớp và học thuộc lòng bằng cách tự nhẩm
thuộc, xóa dần hoặc thay chữ bằng hình,...
- Một số HS thi đọc thuộc lòng trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- HS luyện đọc.
1.2. Đọc mở rộng – Đọc một bài đọc về trường
học.
1.2.1. Viết Phiếu đọc sách
- HS tìm đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện
- HS viết vào Phiếu đọc sách những
trường,...) một bài đọc về trường học theo hướng dẫn thông tin chính sau khi đọc bài: tên bài
của GV.
đọc, tên tác giả, nội dung, thông tin em
chú ý,...
- HS có thể trang trí Phiếu đọc sách đơn
giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội
1.2.2. Chia sẻ Phiếu đọc sách
dung văn bản đọc.
- HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về Phiếu đọc
sách của em: tên bài đọc, tên tác giả, nội dung,
- HS chia sẻ với các bạn trong nhóm.
thông tin em chú ý,...
- Một vài HS chia sẻ Phiếu đọc sách trước lớp hoặc
dán vào góc sáng tạo của lớp.
- HS dán phiếu đọc sách lên góc sản
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương tinh thần học
phẩm.
tập của cả lớp.

GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
-

HS chăm chú lắng nghe

C. Hoạt động củng cố và nối tiếp
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Về học bài, chuẩn bị
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS đọc và trả lời tốt các câu hỏi. Phần chia sẻ phiếu đọc
sách rất ít em tìm được bài đọc phù hợp chủ điểm.
Thứ Ba ngày 13 tháng 9 năm 2022
BÀI 3. EM VUI ĐẾN TRƯỜNG
NGHE VIẾT: EM VUI ĐẾN TRƯỜNG – TIẾT 3 SHS / 18
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Nghe viết đúng một đoạn trong bài thơ Em vui đến trường, phân biệt ch/tr, s/x hoặc g/r.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài và trả lời các câu hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đánh giá bài viết của bạn trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Có ý thức tập thể và trách nhiệm cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thẻ từ để tổ chức cho HS chơi trò chơi khi thực hiện các BT chính tả, từ và câu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2. Viết
2.1. Nghe viết:
-HS đọc lại đoạn thơ trong bài Em vui đến trường,
- HS đọc lại đoạn thơ
trả lời 1 – 2 câu hỏi về nội dung đoạn viết.
- HS quan sát, đánh vần (nếu cần) một số tiếng/ từ
ngữ khó đọc, dễ viết sai do ảnh hưởng của phương
ngữ, VD: giục giã, mở, chữ,...
- HS đọc từ ngữ khó đọc, dễ viết sai
- HS nghe GV đọc từng dòng thơ và viết vào VBT
(GV hướng dẫn HS lùi vào 3 – 4 ô đầu mỗi dòng
thơ).
- HS trao đổi bài viết cho bạn bên cạnh, giúp bạn
soát lỗi.
- HS nghe bạn và GV nhận xét bài viết.
- HS nghe GV đọc
2.2. Phân biệt ch/tr
- HS xác định yêu cầu BT2 và đọc các tiếng ghi trên
nhãn vở và quyển vở.
- HS trao đổi bài với bạn

GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
- HS tìm tiếng ở mỗi nhãn vở phù hợp với tiếng ở
mỗi quyển vở theo cá nhân hoặc trong nhóm nhỏ.
- HS chơi trò chơi Tiếp sức: Gắn nhãn vở cho quyển - HS nghe nhận xét
vở phù hợp trên bảng (Đáp án: truyền thống, chuyền
bóng, lời chào, dâng trào)
- HS nghe bạn và Gv đánh giá kết quả
- HS đọc yêu cầu BT2
- HS đọc lại các từ ngữ ghép được, giải nghĩa và đặt
câu (nếu có)
- HS tìm tiếng
- HS thực hiện BT vào VBT.
2.3. Phân biệt s/x hoặc g/r
- HS xác định yêu cầu BT3, chọn phần BT sẽ thực
- HS chơi trò chơi
hiện và đọc mẫu.
- HS tìm từ trong nhóm nhỏ bằng kĩ thuật Khăn trải
bàn.
- HS nghe nhận xét
- 1-2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp, các nhóm
khác lắng nghe và bổ sung (Gợi ý: s: sạch sẽ, sung
- HS đọc lại các từ ngữ ghép được;
sướng, san sát, săn sóc, suôn sẻ,...; x: xôn xao, xào
giải nghĩa, đặt câu.
xạc, xa xa, xanh xanh,...; g: gặp gỡ, gay gắt, gan góc,
gật gù,...; r: rung rinh, rì rào, râm ran, réo rắt,...)
- HS làm vào VBT.
- HS đọc lại các từ ngữ tìm được, giải nghĩa và đặt
câu.
- HS thực hiện BT vào VBT.
Hoạt động củng cố và nối tiếp:
- Nhận xét, tuyên dương.
(?) Nêu lại nội dung bài
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS viết rất tốt, ít sai sót tuy nhiên chữ viết chưa đẹp.

BÀI 1: AN TOÀN GIAO THÔNG KHI ĐI BỘ. (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Với bài nảy, HS:
- Nêu được một số quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ.
- Nhận biết được sự cần thiết phải tuân thủ quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ.
- Tuân thủ quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ.
- Đồng tình với những hành vi tuân thủ quy tắc an toàn giao thông; không đồng tình với
những hành vi vi phạm quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác tuân thủ quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ và tìm hiểu thêm các
quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ phù hợp với lứa tuổi.

GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong sắm vai xử lý tình huống.
Ứng xử văn minh, lịch sự trong các tình huống giao thông khi đi bộ.
Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức chuẩn mực hành vi:
+ Nêu được một số quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ.
+ Nhận biết được sự cần thiết phải tuân thủ quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ.
- Năng lực đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Đồng tình với những hành vi tuân
thủ quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ; không đồng tình với những hành vi vi phạm quy tắc an
toàn giao thông khi đi bộ.
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Tuân thủ quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ phù hợp với lứa
tuổi.
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có ý thức tuân thủ quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ.
- Nhân ái: Sẵn sáng giúp đỡ và hướng dẫn người khác thực hiện quy tắc an toàn giao thông
khi đi bộ phù hợp với lứa tuổi
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: SGK Đạo đức 3, Vở bài tập Đạo đức 3, video clip bài hát Đi đường em nhớ, bài giảng
điện tử, máy tính, máy chiếu (nếu có), điều 32 luật giao thông đường bộ, giấy A4 (giấy ghi chú
hoặc giấy nháp), sơ đồ tư duy vẽ sẵn trên giấy A1 hoặc A0; các hình ảnh biển báo giao thông
dành cho người đi bộ, các hình ảnh minh hoạ tình huống tuân thủ quy tắc an toàn giao thông khi
đi bộ. Bộ trò chơi “Tham gia giao thông” (đèn tín hiệu, vạch trắng dành cho người đi bộ, mô hình
tay láy xe máy, xe ô tô,…)
- HS: SGK Đạo đức 3, Vở bài tập Đạo đức 3, bút, viết, bảng con, phấn; bút lông viết bảng;
các tình huống tham gia giao thông khi đi bộ, thẻ hai mặt: xanh, đỏ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
Mục tiêu: Khơi gợi cảm xúc, giúp HS xác
định được chủ đề bài học: An toàn giao thông
khi đi bộ.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ với nhau về việc
đi về hàng ngày từ nhà đến trường.

- GV mời HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét, kết nối giới thiệu nội dung của
tiết học: An toàn giao thông khi đi bộ (tt)
2. Luyện tập
2.1. Hoạt động 1: Em đồng tình hay không

- HS theo nhóm đôi chia sẻ cùng nhau theo câu
hỏi gợi ý:
+ Bạn đi đến trường bằng phương tiện gì?
+ Nếu đi bộ thì bạn đi như thế nào cho đúng?
+ Muốn đi qua đường bạn phải làm sao?
- HS trình bày.

GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
đồng tình với những hành vi nào? Vì sao?
Mục tiêu: Đồng tình với những hành vi tuân
thủ quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ;
không đồng tình với những hành vi vi phạm
quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu lần lượt từng tình huống, yêu
cầu HS đưa thẻ (đồng tình là thẻ màu xanh,
không đồng tình là thẻ màu đỏ).
- GV nêu câu hỏi để HS giải thích, bày tỏ thái
độ cho từng tình huống: Vì sao em không
đồng tình?

- GV nhận xét, khen ngợi HS và bổ sung thêm
nhiều tình huống xảy ra ở địa phương để HS
bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không đồng
tình. (Có thể cho HS nêu tình huống mà mình
đã gặp khi tham gia giao thông để các bạn bày
tỏ thái độ).
- GV kết luận: Việc nhắc nhở và phê phán các
hành vi sai khi vi phạm quy tắc an toàn giao
thông khi đi bộ cũng là cách góp phần xây
dựng trật tự xã hội.
2.2. Hoạt động 2: Xử lý tình huống
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để
rèn luyện việc tuân thủ quy tắc an toàn giao
thông khi đi bộ phù hợp với lứa tuổi.
Cách tiến hành:

- HS nghe và thực hiện
+ Tranh 1: Chạy thể dục dưới lòng đường
(không đồng tình). Vì lòng đường dành cho xe
cộ lưu thông, chạy thể dục dưới lòng đường dễ
gây tai nạn cho mình và cho người khác,…
+ Tranh 2: Có cầu vượt dành cho người đi bộ,
biển báo cầu vượt nhưng có hai học sinh (nam
và nữ) qua đường phía dưới, không đi bằng cầu
vượt. (không đồng tình). Vì đi như thế là sai quy
định an toàn giao thông, dễ gây tai nạn….
+ Tranh 3: 3 học sinh đi bộ dàn hàng ngang trên
đường, không đi sát mép đường. (không đồng
tình). Vì 3 bạn đi sai quy định, giành hết đường
của người khác, dễ gây tai nạn,…
+ Tranh 4: Hai bạn leo trèo qua dải phân cách.
(không đồng tình). Vì đi sai quy định, vi phạm
luật giao thông, dễ gây tai nạn, …
- HS tham gia nêu tình huống trong giao thông
mà mình đã gặp và bày tỏ thái độ.

- HS lắng nghe.

- Theo nhóm, nhận tình huống, thảo luận, phân
vai và thực hiện.
Nhóm 1,4 (tình huống 1): Hai bạn cùng đi bộ
đến trường, vì sắp muộn học nên bạn nam đề
nghị bạn nữ vượt đèn đỏ đi bộ sang đường.

GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
- GV chia lớp theo 6 nhóm, sắm vai xử lý tình
huống. Khi HS thảo luận tập sắm vai, xử lý
tình huống, GV cần theo dõi, gợi ý, giúp đỡ
để các em chọn cách xử lý hay nhất.

- Mời các nhóm trình bày, nhận xét

+ Nhóm 2,5 (tình huống 2): Hai bạn cùng đi bộ
đến trường, bạn nam không biết cách băng qua
đường nên hỏi bạn nữ đi cùng.
+ Nhóm 3,6 (tình huống 3): Hai bạn cùng đi bộ
đến trường, bạn nam đề nghị bạn nữ trèo qua
rào chắn đường sắt để đi nhanh hơn.
- HS trình bày trước lớp, nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe.

- GV nhận xét và nhấn mạnh lại quy tắc an
toàn giao thông thể hiện trong từng tình huống
cũng như các quy tắc khác đã được học trong
bài.
+ Tình huống 1: Dù có muộn học thì chúng ta
cũng không được vượt đèn đỏ khi đi bộ.
+ Tình huống 2: Hãy đi qua đường trên vạch
trắng dành cho người đi bộ.
+ Tình huống 3: Tuân thủ các quy tắc đi bộ
qua đường sắt : quan sát tàu hoả, tuân thủ tín
hiệu đèn dừng lại và không được vượt hoặc
leo trèo, chui qua rào chắn.
=> Chúng ta luôn tuân thủ quy tắc giao thông
khi đi bộ để đảm bảo an toàn cho bản thân và
người khác.
3. Vận dụng
3.1. Hoạt động 3: Thực hiện quy tắc an
toàn giao thông khi đi bộ.
Mục tiêu: HS củng cố kiến thức, thái độ và
luyện tập việc thực hiện quy tắc an toàn giao
thông khi đi bộ phù hợp với lứa tuổi.
Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ rèn luyện việc thực hiện - HS thực hiện
quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ phù hợp
với lứa tuổi theo Phiếu rèn luyện trong Vở bài
tập Đạo đức 3.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cùng nhau về - HS chia sẻ với nhau về việc thực hiện quy tắc
việc tuân thủ quy tắc an toàn giao thông khi đi an toàn giao thông của mình trong thời gian qua.

GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
bộ trong thời gian qua.

- GV nhận xét, khen ngợi HS và nói thêm:
Ngoài việc nghiêm chỉnh chấp hành quy tắc
an toàn giao thông khi đi bộ, chúng ta cũng
nên tích cực tham gia tuyên truyền các quy tắc
an toàn giao thông khi đi bộ đến với mọi
người xung quanh. Cần bày tỏ thái độ không
đồng tình với những hành vi vi phạm quy tắc
an toàn giao thông khi đi bộ và có lời nhắc
nhở lịch sự.
3.2. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.
Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kỹ năng
đã học, điều chỉnh được hành vi để tuân thủ
quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Tham gia giao thông”.
Sử dung khoảng trống trước lớp, biến nó
thành con đường, có ngã 4, có tín hiệu đèn (cử
HS điều khiển), có vạch kẻ trắng dành cho
người đi bộ. Yêu cầu HS đóng vai người tham
gia giao thông đi xe máy, đi xe ô tô, đi bộ trên
đường.
- Nhận xét, khen ngợi HS tuân thủ quy tắc an
toàn giao thông khi đi bộ. Giới thiệu bài thơ
(SGK trang 9).

- GV sử dụng Thư gửi các bậc cha mẹ HS để
phối hợp với gia đình HS những nội dung sau:
Thư gửi các bậc cha mẹ học sinh
1. Phụ huynh thường xuyên nhắc nhở con
thực hiện việc tuân thủ quy tắc an toàn giao
thông khi đi bộ phù hợp với lứa tuổi.

Có thể là: Bình thường khi đi học mình được
mẹ đưa từ nhà đến trường và rước về. Có hôm
mẹ bận việc, mình phải đi bộ một mình, lúc đó
mình đi sát lề bên tay phải của mình. Để băng
qua đường vào trường học, mình đến những
vạch kẻ trắng dành cho người đi bộ, nhìn sang
trái, nhìn sang phải thấy không có xe cộ qua lại,
lúc đó mình mới đi sang đường.

- HS tham gia trò chơi

- HS đọc bài thơ và nêu suy nghĩ, cảm xúc sau
giờ học. (Học xong bài này em biết thêm được
cách đi bộ an toàn ở vùng nông thôn và cả thành
thị đông đúc. Em rất vui vì biết tham gia giao
thông an toàn sẽ có lợi cho bản thân và người
khác).

GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
2. Phụ huynh làm gương để con quan sát,
học hỏi theo trong việc tuân thủ quy tắc an
toàn giao thông khi đi bộ. Phụ huynh quan sát
cách con bày tỏ thái độ với các hành vi không
tuân thủ quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ
và hướng dẫn con cách nhắc nhở người khác
hoặc cách ứng xử lịch sự.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: HS trả lời các câu hỏi của bài tập tốt. Phần xử lí tình
huống và đưa ra cách giải quyết chưa đạt hiệu quả do HS chưa tự tin.

MÔN: TOÁN- LỚP 3
BÀI: TÌM SỐ BỊ TRỪ, TÌM SỐ TRỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm số bị trừ, số trừ bằng cách: dựa vào sơ đồ tách- gộp số, quan hệ cộng trừ, các bảng cộng
trừ hoặc dựa vào quy tắc.
- Vận dụng vào giải toán đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, hình vẽ phần Cùng học (nếu cần).
- HS: SGK, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp.
- Yêu cầu HS tìm hiểu hình ảnh và bài toán, GV
- HS tìm hiểu hình ảnh và bài toán.

GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
hướng dẫn HS nhận biết vấn đề cần giải quyết:
- Theo dõi.
? – 8 = 28
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (35 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Tìm số bị trừ, số trừ bằng cách: dựa vào sơ đồ tách- gộp số, quan hệ cộng trừ, các
bảng cộng trừ hoặc dựa vào quy tắc.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp.
1. Giới thiệu cách tìm số bị trừ
- GV vừa vấn đáp vừa viết:
- 8
= 28
?
Số bị trừ Số trừ
Hiệu
- Gợi ý cho HS biết số cần tìm là số bị trừ.
- Yêu cầu HS thể hiện phép tính bằng sơ đồ tách gộp.

8

28 + 8

=

36

- GV hỏi: Làm sao để tìm số bị trừ ?
2. Giới thiệu cách tìm số trừ
- Tiến hành tương tự như tìm số bị trừ.
- GV chốt: Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi
hiệu.
2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng vào giải toán đơn giản.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cặp đôi, cả lớp.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tự tìm hiểu bài và
thực hiện.
- Yêu cầu các cặp trình bày và giải thích cách làm.

Hiệu Số trừ Số bị trừ
- HS trả lời: Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu
cộng với số trừ

- HS đọc.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS làm bài:
a) ? – 18 = 23
    23 + 18 = 41
Vậy số bị trừ là 41.

- GV sửa bài, khuyến khích học sinh trình bày cách
làm.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài 2.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tự tìm hiểu bài và

b) ? – 34 = 51
    51 + 34 = 85
Vậy số bị trừ là 85.

GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
thực hiện.
- Yêu cầu các cặp trình bày và giải thích cách làm.

- Theo dõi.   
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận.

- HS làm bài.
- GV sửa bài, khuyến khích HS nêu cách làm

a) 26 - ? = 19
26 – 19 = 7
Vậy số trừ là 7.
b, 72 - ? = 40
72 – 40 = 32
Vậy số trừ là 32.
- Lắng nghe.

2.3 Hoạt động 3: Luyện tập (9 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng vào giải toán đơn giản.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, lớp.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV hướng dẫn cách làm.
- Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng phụ.

- Gv nhận xét, tuyên dương.

- HS đọc
- Theo dõi.
- HS làm bài
SBT
ST
Hiệu

94
25
69

63
51
12

- Lắng nghe.
* Hoạt động nối tiếp: (4 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp.
- GV tổ chức cho HS chơi “Tìm bạn”
- HS tham gia chơi
- GV cho HS viết số tròn chục (trong phạm vi 100)
- HS viết số tròn chục.
vào bảng con, mỗi HS/ số tùy ý.
- GV gọi HS cầm bảng lên và tìm bạn.
- HS tìm bạn
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.

92
45
47

GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
IV. ĐIỀU CHỈ...
 
Gửi ý kiến