Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 3). Giáo án Tuần 18 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 15h:35' 08-04-2023
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH TUẦN 18

Từ ngày 02/ 01 /2023 đến ngày 06/01 /2023
Ngày

Môn
HĐTN

Tiết
Nội dung
52 Chào cờ
Tìm hiểu phong tục đón năm mới của đại phương
TOÁN
86 Ôn tập HKI
T.VIỆT
120 Ôn tập ( Tiết 1)
HAI
121 Ôn tập ( Tiết 2)
02/ 01 /2023 T.VIỆT
TABN
35
TABN
36
TIN HỌC
18 Kiểm tra định kì cuối học kì 1
T.ANH
69 THE FIRST SEMESTER TEST
T. ANH
70 THE FIRST SEMESTER TEST
T. VIỆT
122 Ôn tập ( Tiết 3)
BA
ĐẠO ĐỨC 18 Ôn tập kiểm tra HKI
03/ 01 /2023
TOÁN
87 Ôn tập HKI
GDTC
35 Chạy vượt qua nhiều chướng ngại vật thấp
TV*
35 Ôn tập
T.VIỆT
123 Ôn tập ( Tiết 4)
TNXH
35 Kiểm tra HKI
T.ANH
70 THE FIRST SEMESTER TEST
TƯ
T.ANH
71 THE FIRST SEMESTER TEST
04/ 01 /2023
TOÁN
88 Thực hành và trải nghiệm (t1)
C. NGHỆ
18 Kiểm tra HKI
HĐTN
53 Báo cáo kết quả về thu nhập của các thành viên trong gia đình
T.VIỆT
124 Ôn tập ( Tiết 5)
T.VIỆT
125 Ôn tập ( Tiết 6)
M.THUẬT 18 CĐ4: NGÔI TRƯỜNG CỦA EM
Bài 9: Hoạt động trong nhà trường (t2)
NĂM
TOÁN
89 Thực hành và trải nghiệm (t2)
05/ 01 /2023
HĐGD
187
NGLL
TOÁN*
35 Ôn tập
TV*
364 Ôn tập
SÁU
NHẠC
18 Kiểm tra, đánh giá HKI
06/ 01 /2023 TOÁN
90 Kiểm tra cuối HKI
TNXH
36 Kiểm tra HKI
T.VIỆT
126 Ôn tập ( Tiết 7)
TOÁN*
36 Ôn tập
GDTC
36 Chạy vượt qua nhiều chướng ngại vật cao.

HĐTN+
SHCNATGT

54

SHCN- Làm phiếu điều tra về việc sử dụng điện nước của gia
đình

Thứ Hai ngày 02/01/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 5: NĂM MỚI VÀ VIỆC TIÊU DÙNG THÔNG MINH
TUẦN 18
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tìm hiểu phong tục đón năm mới của địa phương
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Báo cáo kết quả tìm hiểu về thu nhập của các thành viên trong gia đình
+ Lập danh sách những món hàng cần mua để đón năm mới
+ Sắm vai xử lí tình huống
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Làm phiếu điều tra về việc sử dụng điện, nước của gia đình.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Tìm hiểu được thu nhập của các thành viên trong gia đình.
- Xác định được những thứ thực sự cần mua đề tránh lãng phí trong một số tình huống cụ
thể.
- Biết tiết kiệm khi sử dụng điện, nước trong gia đình.
- Tham gia được các hoạt động chào đón năm mới của trường, lớp và gia đình.
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Tìm hiểu được thu nhập của các thành viên trong gia đình.
- Phẩm chất trách nhiệm: Xác định được những thứ thực sự cần mua để tránh lãng phí
trong một số tình huống cụ thể; Biết tiết kiệm khi sử dụng điện, nước trong gia đình.
2. Năng lực:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Xác định được những thứ thực sự cần mua để tránh
lãng phí trong một số tình huống cụ thể.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tìm hiểu được thu nhập của các thành viên trong
gia đình.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 3, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3;

– Một số hóa đơn tiền điện, nước;
- Hình ảnh trang phục đón năm mới của một số dân tộc khác nhau;
- Một số mặt hàng thường được sử dụng đón năm mới gần gũi với đời sống của HS.
2. Học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3;
- Bút màu, thước kẻ, kéo, hồ dán/keo dán,…
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết hoạt
động sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẨN 18 - TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Tìm hiểu phong tục đón năm mới của địa phương
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
- HS điều khiển lễ chào cờ.

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS chào cờ

- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.

- Lớp trực tuần nhận xét thi đua các lớp trong
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ tuần qua.
sung và triển khai các công việc tuần - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới.
mới.
- GV tổ chức cho HS tham gia nghe kể - HS tham gia nghe kể chuyện về phong tục
chuyện về phong tục đón năm mới của đón năm mới của địa phương theo kế hoạch
địa phương theo kế hoạch của nhà của nhà trường.
trường.
- GV yêu cầu HS trao đổi với bạn về
phong tục đón năm mới của địa - HS trao đổi với các bạn.
phương và khuyến khích HS đặt các
câu hỏi liên quan đến phong tục đón
năm mới của địa phương.
- HS chia sẻ với các bạn.
- GV yêu cầu HS chia sẻ thói quen đón
năm mới ở gia đình và so sánh với - HS giữ trật tự, tập trung chú ý.
phong tục đón năm mới ở địa phương.
- GV tổ chức hoạt động.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy: HS tham gia tiết học sôi nổi. Gv có thể cho các
em chuẩn bị trước một số món ăn mà gia đình hay dùng trong ngày Tết để các em
trình bày.

KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MÔN: TOÁN – LỚP 3
BÀI: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
Tư duy và lập luận toán học: :
- Biết xem giờ và đọc nhiệt kế. Ôn tập thống kê và xác suất: Hệ thống các kiến thức
về thu thập, phân loại, kiểm đếm, biểu đồ tranh, cách sử dụng các thuật ngữ: có thể, chắc
chắn, không thể.
1.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2. Phẩm chất:
-Yêu nước: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ
được giao, làm bài tập đầy đủ.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:
- GV: Hình vẽ cho các bài tập (nếu cần), bộ đồ dạy học toán.
- HS: Thước thẳng, com-pa, mô hình đồng hồ, bộ xếp hình, đồ dùng cho mục Thử thách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
TG
8'

Hoạt động giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp
kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi
* Hình thức: Cá nhân, cả lớp
- Giáo viên tổ chức cho học sinh Ai nhanh hơn
- GV phát cho mỗi HS 1 cây thước và 1 sợi dây 4 HS đại diện 4 tổ lên bảng chơi.
đồng dài 20 cm.
(sau mỗi lượt mời 4 bạn khác)
- Y/c tìm cách nắn sợi dây đồng thành các đường
gấp khúc theo yêu cầu:
+ Đường gấp khúc tạo bởi 2 đoạn thẳng 14 cm và

25'

6 cm;
+ Đường gấp khúc tạo bởi 3 đoạn thẳng có độ dài
là 7cm, 8cm, và 5 cm
- Nhận xét, tuyên dương.
-> Giới thiệu bài học mới: Ôn tập hình học và đo
lường
2. LUYỆN TẬP
* Mục tiêu:
HS vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các
bài tập.
* Phương pháp: Trực quan, thực hành
* Hình thức: cá nhân, nhóm, lớp.
Bài 5: Đọc giờ bốn đồng hồ và cho biết đồng hồ
thứ năm chỉ mấy giờ?
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

-HD HS tìm hiểu đề: nhận biết yêu cầu, xác định
nhiệm vụ.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Đồng hồ
thứ năm (cuối cùng) chỉ mấy giờ?

- GV hướng dẫn HS: đếm thêm 5 phút.
- Cho HS làm bài cá nhân.
- GV cho HS chia sẻ trong nhóm để kiểm tra lại
kết quả.
- Gọi vài em đọc kết quả và nói cách làm.

- HS lắng nghe.
-HS viết giờ theo thứ tự:

- HS thực hiện.
- HS chia sẻ trong nhóm.

2 giờ 42 phút
2 giờ 47 phút
2 giờ 52 phút
- GV hỏi HS: Đồng hồ cuối cùng chỉ mấy giờ?
2 giờ 57 phút
-GV nhận xét.
-HS trả lời: 3 giờ 2 phút
Bài 6: Đọc nhiệt độ ở các nhiệt kế. Chọn nhiệt -HS nhận xét
kế phù hợp với các hình ảnh.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài.
-HS trình bày.

-HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu bài tập.

- HD HS ghép nhiệt kế với hình vẽ thích hợp.
- HS trình bày cách làm.
GV mở rộng: Trang phục và sinh hoạt phù hợp
thời tiết.
- GV nhận xét

- HS làm bài theo nhóm rồi chia
sẻ trước lớp

-HS lắng nghe.

Bài 7:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- HD HS thực hiện theo nhóm 4: Mỗi HS xếp 1
con vật.
- Sau khi xếp xong, khuyến khích các em tưởng
tượng và mô tả.
VD: Mặt, chân con lạc đà là hình tam giác, cổ là
hình tứ giác,…
- GV nhận xét
2'

3. CỦNG CỐ-DẶN DÒ
- HS lắng nghe, thực hiện
- Em học được gì sau bài học?
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
 Nhận xét tiết học: HS tham gia học tốt. bài 5 GV chuẩn bị nhiều mô hình đồng
hồ cho các em tham gia xoay và nói kết quả cho nhau nghe.

TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI HKI
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Ôn luyện đọc thành tiếng và học thuộc lòng.
2. Đọc trôi chảy: Nắng hồng, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng nhịp thơ;
đọc với giọng phù hợp; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Mẹ và
nụ cưới của mẹ chính là vạt nắng hồng sưởi ấm mùa đông buốt giá, đem mùa xuân về làm sáng
bừng ngôi nhà nhỏ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh ảnh, video clip cảnh mùa đông ở miền Bắc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1. Ôn luyện đọc thành tiếng và học thuộc lòng – HS đọc yêu cầu BT 1.
– Nhóm 4 HS bốc thăm, đọc thành tiếng hoặc thuộc lòng một đoạn trong bài đọc đã học và trả lời
câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
– HS nghe bạn đọc để nhớ lại tên bài đọc, tên tác giả, nội dung bài,
– HS nghe bạn và GV nhận xét phần đọc và trả lời câu hỏi bằng bông hoa cảm xú 2. Ôn
luyện đọc hiểu
– HS đọc tên bài, quan sát tranh, phỏng đoán nội dung bài đọc trong nhóm nhỏ. – HS nghe GV
giới thiệu bài đọc Nắng hồng.
– HS đọc nối tiếp các khổ thơ trong nhóm nhỏ, đọc cả bài trong nhóm đôi và trước l
– HS nghe GV hướng dẫn đọc thầm lại bài đọc, thảo luận theo cặp/ nhóm nhỏ để lời các câu hỏi
trong SHS.
– Một vài nhóm chia sẻ kết quả thảo luận trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả và rút ra nội dung bài đọc.

IV.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Hs ôn tập nghiêm túc, đọc bài to rõ và trả
lời được các câu hỏi

TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI HKI
TIẾT 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Ôn luyện đọc thành tiếng và học thuộc lòng.
2. Ôn luyện viết chữ hoa: viết đúng mẫu chữ viết hoa C, G, S, L, Ê, I, K cỡ nhỏ, tên
địa danh và câu ứng dụng.
3. Phân biệt d/ r hoặc ăn/ ăng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Phiếu bốc thăm bài đọc.
– Mẫu chữ viết hoa C, G, S, L, Ê, I, K cỡ nhỏ.
– Bản đồ hành chính Việt Nam và tranh ảnh về Sơn La, Cần Thơ, Kiên Giang, đồng bằng sông
Cửu Long.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Ôn luyện đọc thành tiếng và học thuộc lòng

– HS đọc yêu cầu BT 1.
_ Nhóm 4 HS bốc thăm, đọc thành tiếng hoặc thuộc lòng một đoạn trong bài đọc đã học và trả lời
câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
- HS nghe bạn và GV nhận xét phần đọc và trả lời câu hỏi bằng bông hoa cảm xúc. 2. Ôn viết chữ
C, G, S, L, Ê, I, K hoa cỡ nhỏ
21. Ôn viết chữ C, G, S, L, Ê, I, K hoa
– HS quan sát mẫu chữ C, G, S L, É, 1. K hoa cỡ nhỏ, xác định chiều cao, độ rộng các chữ (theo
nhóm chữ).
- HS quan sát GV viết mẫu (có thể gọi HS có kĩ thuật viết tốt viết mẫu) và nêu quy trình viết chữ
1 – 2 chữ hoa cỡ nhỏ.
- HS viết chữ C, G, S L. Ê, L. K hoa cỡ nhỏ vào VTV.
2.2. Ôn luyện viết từ và câu ứng dụng
– HS đọc và tìm hiểu về tên riêng Sơn La (tên một tỉnh miền núi Tây Bắc Việt Nam), Cần Thơ (là
thành phố hiện đại và phát triển nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long) và Kiên Giang (tên một tỉnh
nằm ven biển phía Tây Nam Việt Nam). HS nghe GV giới thiệu kết hợp xác định vị trí các tỉnh
trên bản đồ hành chính Việt Nam hoặc một vài hình ảnh, video clip minh hoạ.
– HS quan sát và nhận xét cách viết các tên riêng Sơn La, Cần Thơ, Kiên Giang, — HS xác định
độ cao các con chữ, vị trí đặt dấu thanh, khoảng cách giữa các tiếng... – HS quan sát cách GV viết
từ Sơn La (có thể gọi HS có kĩ thuật viết tốt viết mẫu). - HS viết các tên riêng Sơn La, Cần Thơ,
Kiên Giang vào VTV.
– HS đọc và tìm hiểu nghĩa của bài ca dao:
Trong đầm gì đẹp bằng sen,
Lá xanh, bông trắng lại chọn nhụy vàng,
Nhụy vàng, bông trắng, lá xanh,
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.
Ca dao
(Bài ca dao nói đến vẻ đẹp tinh khiết của hoa sen qua đó ca ngợi vẻ đẹp, phẩm chất của con
người Việt Nam, đặc biệt là những người lao động.)
— HS nhắc lại để lưu ý: các chữ viết hoa, chiều cao, khoảng cách giữa các chữ, vị trí đặt dấu
thanh,.... (nếu cần) và viết câu ứng dụng vào VTV
2.3. Luyện viết thêm
– HS đọc và tìm hiểu nghĩa các tên riêng: Lý Thường Kiệt (1019 – 1105, là một nhà quân sự, nhà
chính trị rất nổi tiếng vào thời nhà Lý nước Đại Việt. Ông làm quan qua ba triều Lý Thái Tông,
Lý Thánh Tông, Lý Nhân Tông và đạt được nhiều thành tựu to lớn,là một trong hai danh tướng vĩ
đại nhất nhà Lý.), Trần Quang Khải (1241 – 1294, là r nhà chính trị, quân sự của nước Đại Việt
thời Trần. Ông làm đến chức Thừa tướng đời Tổ Thánh Tông, Trần Nhân Tông và Trần Anh
Tông, coi cả mọi việc trong nước.), Lê Hồng Gấm (1951 - 1970, là một nhà cách mạng của Việt
Nam, đã tham gia vào có cuộc đấu tranh chống Mỹ cứu nước).
_ HS đọc và tìm hiểu nghĩa câu ứng dụng: Đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa của cả nước.
_ HS viết chữ C, G, S, L, T, E, Ê, I, K hoa cỡ nhỏ, từ ứng dụng và câu ca dao vào Vũ 2.4. Đánh
giá bài viết
– HS tự đánh giá phần viết của mình và của bạn.
– HS nghe GV nhận xét một số bài viết.
2.5. Phân biệt d/ r hoặc ăn/ ăng
– HS đọc yêu cầu BT (4) và chọn một trong hai BT để thực hiện.
– HS tìm từ ngữ theo yêu cầu BT trong nhóm nhỏ bằng kĩ thuật Khăn trải bàn (Đáp án: a. hẹp –
rộng; khó – dễ; ngắn – dài; mỏng – dày; b. cong – thẳng; nhạt – mặn; đen – trắng; mềm — rắn; ...
).
− 1 − 2 nhóm HS chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.

IV. NHẬN XÉT TIẾT HỌC: HS ôn tập tốt, viết bài đầy đủ.

Thứ Ba ngày 03/01/2023
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI HKI
TIẾT 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Ôn luyện đọc thành tiếng và học thuộc lòng.
2. Ôn luyện về biện pháp tu từ so sánh, từ ngữ có nghĩa giống nhau, từ ngữ có nghĩa trái ngược
nhau.
3. Ôn luyện dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than; ôn luyện câu kể, câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.
– Phiếu bốc thăm bài đọc.
– Thẻ từ hoặc bảng nhóm để tổ chức cho HS chơi trò chơi ở BT 2, BT 3.
CÁC
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Ôn luyện đọc thành tiếng và học thuộc lòng – HS đọc yêu cầu BT 1.
– Nhóm 4 HS bốc thăm, đọc thành tiếng hoặc thuộc lòng một đoạn trong bài đọc đã học và trả lời
câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
– HS nghe bạn đọc để nhớ lại tên bài đọc, tên tác giả, nội dung bài.
− HS nghe bạn và GV nhận xét phần đọc và trả lời câu hỏi bằng bông hoa cảm xúc.
2. Ôn luyện về biện pháp tu từ so sánh, từ ngữ có nghĩa giống nhau, từ ngữ có nghĩa trái
ngược
2.1. Ôn luyện về từ ngữ dùng để so sánh
– HS xác định yêu cầu của BT 2 và đọc bài thơ.
− HS tìm hình ảnh, từ ngữ dùng để so sánh theo yêu cầu trong nhóm đôi và làm bài
vào VBT.
− 1 − 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp. Đáp án:
Sự vật 1
Đặc điểm
Từ dùng để so sánh
Sự vật 2
cô giáo em
hiền
như
cô Tấm
giọng cô
đầm ấm
như
lời mẹ ru
− HS thảo luận trong nhóm nhỏ nêu tác dụng của các hình ảnh so sánh (Gợi ý: Nhờ cả các hình
ảnh so sánh, bài thơ sinh động hơn, hình ảnh cô giáo hiện lên thật đẹp, gần gũi như một người
mẹ).
– HS nghe GV nhận xét kết quả.
2.2. Ôn luyện từ ngữ có nghĩa giống nhau, từ ngữ có nghĩa trái ngược
– HS xác định yêu cầu của BT 3 và đọc từ ngữ cho trước.
- HS tìm từ có nghĩa giống nhau, từ ngữ có nghĩa trái ngược theo yêu cầu trong nhóm nhỏ bằng kĩ
thuật Khăn trải bàn, thống nhất kết quả và làm bài vào VBT.
− 1 − 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp, có thể đặt câu với 1 . 2 từ ngữ tìm được.
– HS nghe GV nhận xét kết quả (Gợi ý: hiền: lành – dữ, quả – trái, chín: xanh, tiếng ca – tiếng
hát).
3. Ôn luyện dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than; ôn luyện câu kể, câu hỏi - HS xác
định yêu cầu của BT 4, đọc đoạn văn.

– HS làm BT 4 vào VBT.
– HS chữa bài bằng hình thức chơi tiếp sức.
– HS nghe bạn và GV nhận xét (Đáp án: dấu chấm, dấu chấm, dấu chấm, dấu chấm
than, dấu chấm hỏi).
– HS đọc lại đoạn văn sau khi điền dấu câu.
– HS xác định yêu cầu của BT 5. – HS làm bài trong nhóm đôi.
- 2 − 3 cặp HS chữa bài trước lớp (Đáp án gợi ý: a. Những chữ gì trên tấm biển kia b. Bé vừa
đánh vần vừa đọc. Giữa vườn lá um tùm xanh mướt còn ướt đẫm sương đến một bông hoa rập
rờn trước gió. Màu hoa đỏ thắm. Cánh hoa mịn màng, khum khum i sát vào nhau như còn ngập
ngừng chưa muốn nở hết. Đoá hoa toả hương thơm ngát.) – HS nghe bạn và GV nhận xét.

V.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS làm bài tốt, hoạt động sôi nổi.

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI: ÔN TẬP HỌC KÌ 1 (TIẾT 9)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn tập về thống kê và xác suất
- Hệ thống các kiến thức về thu thập, phân loại, kiểm đếm, biểu đồ tranh, cách sử dụng
các thuật ngữ: có thể, chắc chắn, không thể.
1. Năng lực đặc thù:
Tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học; giải quyết vấn
đề toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bộ đồ dùng dạy học toán.
- HS: SGK, vở ghi, bộ xếp hình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp:
- Hình thức: cả lớp
- Tổ chức cho HS hát và vận động phụ họa theo - HS tham gia
bài hát
2. Hoạt động Thực hành (25 phút)
a. Mục tiêu:
Hệ thống các kiến thức về thu thập, phân loại, kiểm đếm, biểu đồ tranh
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
- Hình thức: cá nhân, nhóm đôi
Bài 1: Thống kê các dụng cụ học tập.
- HS đọc yêu cầu
- Mời HS đọc yêu cầu.

-HS đọc

- GV yêu cầu HS đọc và nêu nhận xét đơn giản từ
biểu đồ tranh.
GV giới thiệu: Tìm hiểu về các dụng cụ vẽ tranh
- HS lắng nghe
của bạn Lâm, người ta thu thập, phân loại, kiểm
đếm và thể hiện qua biểu đồ tranh trong SGK
trang 94.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi xem biểu đồ và trả
lời các câu hỏi
- Sửa bài, HS giải thích các câu trả lởi
Chỉ cần nhìn vào sơ đồ ta thấy ngay:
Số bút sáp nhiều hơn số bút chì 10 cái (Yêu cầu -HS trình bày.
HS chỉ vào phần nhiều hơn), số bút chì ít hơn số - HS lắng nghe.
bút sáp 10 cái.

Số bút sáp gấp 6 lần số bút chì (12:2=6)
Số bút chì bằng một phần sáu số bút sáp.
Số bút chì và số cục tẩy bằng nhau.
-Bút sáp nhiều nhất. Dụng cụ gọt bút chì ít nhất.
-Cho HS nhiều nhóm trình bày.
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 2:
- Mời HS đọc yêu cầu bài toán

- HS đọc yêu cầu

- Hs chọn từ
a) không thể có xe đồ chơi (vì
các món đồ chơi chỉ có 3 con
thú bông chó, thỏ và mèo)
b) chắc chắn có một thú bông
(vì tất cả đều là thú bông)
c) có thể có thỏ bông (vì trong
-Gv yêu cầu HS chọn từ thích hợp điền vào chỗ ba con thú bông, có một con
thỏ)
trống
- HS nghe
- Mời một vài HS trình bày kết quả
- Nhận xét, tuyên dương HS
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Trò chơi
- Hình thức: Cá nhân
- Tổ chức cho HS chơi: “Truyền bóng”
- GV HD cách chơi, luật chơi: Lớp xếp thành - HS nắm cách chơi, luật chơi
vòng tròn. Vừa hát vừa truyền bóng. Khi người
quản trò hô “dừng” thì bạn nào đang cầm quả
bóng trên tay sẽ đọc 1 bảng nhân theo yêu cầu.
Bạn nào không thuộc sẽ bị phạt
- HS tham gia chơi
- Tổ chức cho HS chơi
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ở bài tập 2
để HS thấy hứng thú hơn trong học tập.
TIẾNG VIỆT (TC)
ÔN: LTVC
I.MỤC TIÊU
- Ôn tập củng cố kiến thức về LTVC

- Làm được các bài tập theo yêu cầu
II.
LUYỆN TẬP
GV cho HS làm các bài sau

1. Tìm các từ ngữ có nghĩa giống với những từ ngữ đã cho dưới đây:
cốc

….………

lợn

….………

quả

….………

nhỏ

….………

2. Tìm các cặp từ trái nghĩa có trong từng câu sau và viết lại xuống
bên dưới:
Đêm tháng năm chưa nằm đã
sáng,

Con sông bên lở bên bồi,
Bên lở thì đục , bên bồi thì trong.

Ngày tháng mười chưa cười đã
tối.

---------Núi cao bởi có đất bồi

---------

Núi chê đất thấp núi ngồi ở đâu.

Trăng bao nhiêu tuổi trăng già
Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non.

Thứ Tư ngày 04/01/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI: BÀI ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Viết được đoạn văn ngắn hoặc một bức thư
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tham gia học tập, biết liên hệ bản thân
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.

3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương, biết giúp đỡ , chia sẻ với bạn
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ, tự giác tham gia các hoạt động của lớp
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SHS, SGV
- HS: SHS, vở, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (2 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV cho HS nghe một bài hát
- HS lắng nghe
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: ( 36 phút)
1. Hoạt động 1: Viết đoạn văn ngắn ; viết thư cho bạn bè hoặc người thân ( 36
phút)
a. Mục tiêu: Viết được đoạn văn ngắn hoặc thư gửi cho bạn bè, người thân; viết
sạch đẹp, trình bày khoa học, hợp lý.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV yêu cầu HS đọc và chọn đề bài phù hợp
- HS đọc đề bài và chọn đề bài
viết
- GV yêu cầu HS viết vào VBT
- HS viết bài vào VBT
- GV mời HS trao đổi bài viết với bạn
- HS trao đổi với bạn
- GV mời 3- 4 HS đọc bài viết
- HS đọc bài viết
- GV yêu cầu HS đánh giá phần viết của mình và - HS đánh giá bài viết
của bạn
- GV nhận xét một số bài viết văn
- HS lắng nghe
III. Củng cố, dặn dò( 2 phút)
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nhắc lại
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài cho tiết học sau.
- HS lắng nghe
- Nhận xét giờ học.
III.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS ôn tập tích cực và tham gia xây dựng
bài tốt.
TNXH
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I

KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MÔN: TOÁN – LỚP 3
BÀI : THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM (TIẾT 1)
II.MỤC TIÊU:
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: ….
- Tư duy và lập luận toán học: Ôn tập về đo lường: ước lượng và đo chiều dài.
1.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất:
-Yêu nước: Yêu quê hương, tự hào về cảnh đẹp quê mình
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ
được giao, làm bài tập đầy đủ.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:
1. Giáo viên:
GV: Sách GV
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
TG
Hoạt động giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Hoạt động 1: Khởi động:
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp
kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp:
* Hình thức: Cả lớp
- Tổ chức cho HS hát và vận động phụ họa theo HS hát
bài hát
- Nhận xét,
-> Giới thiệu bài học mới: thực hành và trải
nghiệm
25' 2. Hoạt động 2: THỰC HÀNH
* Mục tiêu:

HS vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các
bài tập.
* Phương pháp: Trực quan, thực hành
* Hình thức: Cá nhân, cả lớp
Bài 1. Một bước chân của em dài khoảng bao
nhiêu xăng-ti-mét?

5'

- HS thực hiện
_ GV yêu cầu HS bước đi tự nhiên, không cố bước
dài.
- HS thực hiện
- GV yêu cầu HS làm dấu rồi dùng thước đo độ
dài một bước chân của em.
-HS thực hiện
- Cho HS ghi lại số đo của em theo đơn vị xăng-ti-HS lắng nghe
mét
- GV nhận xét các em thực hành.
Bài 2. Khoảng mấy bước chân của em thì được
-HS thực hiện
1m?
-GV cho hs lấy số đo 1 bước chân nhân với 3 rồi
- HS lắng nghe
làm tròn kết quả đến hàng trăm
VD: 1 bước chân của em dài 35 cm
35 x 3 = 105
Làm tròn số 105 đến hàng trăm thì ta được 100
100 cm = 1m
Vậy khoảng 3 bước chân của em thì được 1m.
3. Hoạt động 3: Củng cố
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức
trọng tâm mới học.
* Phương pháp: Thực hành
* Hình thức: trò chơi.
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi đo bước - HS chơi trò chơi
chân của bạn.
- - HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV: NHẬN XÉT TIẾT HỌC: HS tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành
nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
CÔNG NGHỆ

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HKI

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 5: NĂM MỚI VÀ VIỆC TIÊU DÙNG THÔNG MINH
TUẦN 18
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tìm hiểu phong tục đón năm mới của địa phương
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Báo cáo kết quả tìm hiểu về thu nhập của các thành viên trong gia đình
+ Lập danh sách những món hàng cần mua để đón năm mới
+ Sắm vai xử lí tình huống
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Làm phiếu điều tra về việc sử dụng điện, nước của gia đình.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Tìm hiểu được thu nhập của các thành viên trong gia đình.
- Xác định được những thứ thực sự cần mua đề tránh lãng phí trong một số tình huống cụ
thể.
- Biết tiết kiệm khi sử dụng điện, nước trong gia đình.
- Tham gia được các hoạt động chào đón năm mới của trường, lớp và gia đình.
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Tìm hiểu được thu nhập của các thành viên trong gia đình.
- Phẩm chất trách nhiệm: Xác định được những thứ thực sự cần mua để tránh lãng phí
trong một số tình huống cụ thể; Biết tiết kiệm khi sử dụng điện, nước trong gia đình.
2. Năng lực:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Xác định được những thứ thực sự cần mua để tránh
lãng phí trong một số tình huống cụ thể.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tìm hiểu được thu nhập của các thành viên trong
gia đình.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 3, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3;
– Một số hóa đơn tiền điện, nước;
- Hình ảnh trang phục đón năm mới của một số dân tộc khác nhau;
- Một số mặt hàng thường được sử dụng đón năm mới gần gũi với đời sống của HS.

2. Học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3;
- Bút màu, thước kẻ, kéo, hồ dán/keo dán,…
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết hoạt
động sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẦN 18- TIẾT 2: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
+ Báo cáo kết quả tìm hiểu về thu nhập của các thành viên trong gia đình
+ Lập danh sách những món hàng cần mua để đón năm mới
+ Sắm vai xử lí tình huống
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 3: Báo cáo kết quả tìm hiểu về thu
nhập của các thành viên trong gia đình.
Mục tiêu: HS biết báo cáo thu nhập của các thành
viên trong gia đình.
Cách tiến hành:

- HS làm việc nhóm đôi, chia sẻ
- GV tổ chức cho HS chia sẻ nhóm đôi về kết quả mức thu nhập hằng tháng của các
tìm hiểu mức thu nhập hằng tháng của các thành thành viên trong gia đình.
viên trong gia đình.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “chuyền bóng”
để báo cáo kết quả thảo luận.
- GV phổ biến luật chơi: HS chuyền nhau một đồ
vật ( GV qui định) cho các bạn trong tổ về kết quả - HS chơi trò chơi để báo cáo kết
thu nhập của các thành viên trong gia đình mình. quả thảo luận.
Khi GV hô dừng thì đồ vật nằm trong tay bạn nào
thì bạn đó báo cáo trước lớp.
+ Lưu ý: GV không so sánh thu nhập giữa các gia
đình với nhau

- GV nhận xét và đưa ra kết luận: Mỗi gia đình có - HS nghe GV nhận xét, tổng kết
một mức thu nhập khác nhau, do đó cần có kế
hoạch chi tiêu, tiết kiệm tiền phù hợp với hoàn
cảnh khác nhau.
- GV dẫn dắt và chuyển tiếp sang hoạt động sau.
Hoạt động 4: Lập danh sách những món hàng
cần mua để đón năm mới
Mục tiêu:
- HS biết lập danh sách những món hàng cần mua
để đón năm mới.

Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, yêu cầu
liệt kê những món hàng muốn mua để đón năm
mới. GV khuyến khích HS kể được càng nhiều
càng tốt. Sau khi liệt kê các món hàng xong, HS
sẽ lựa chọn một số món hàng để chia sẻ với bạn
trải nghiệm về món hàng đó đã được bản thân và
gia đình sử dụng như thế nào.

- HS quan sát tranh và làm việc
nhóm đôi, chia sẻ những món
hàng cần mua để đón năm mới
của gia đình mình.

- GV gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Các
nhóm khác nhận xét, góp ý.
- GV tổ chức cho HS lập danh sách theo những
- Các nhóm báo cáo – bổ sungmón hàng cần mua để đón năm mới phù hợp với
NX
gia đình mình theo gợi ý trong SGK trang 50.
- HS lập danh sách theo gợi ý.

- GV mời đại diện một số nhóm lên chia sẻ danh
sách món hàng cần mua của gia đình mình và yêu
cầu HS nêu lí do vì sao em lựa chọn những món - Đại diện nhóm trình bày. Sau đó
giải thích vì sao chọn món hàng
hàng đó
đó.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động thảo luận
nhóm.
Hoạt động 5: Sắm vai xử lí tình huống
Mục tiêu: HS biết xử lí trong các tình huống của
bài. Từ đó biết được cách tiết kiệm trong chi tiêu
của mình.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, sắm vai xử lí
- HS các nhóm thảo luận theo yêu
hai tình huống trong SGK trang 50

cầu của GV qua từng tình huống
- HS trong nhóm đặt câu hỏi cho
nhau và nêu cách xử lí của mình
trong từng tình huống. Sau đó
nhóm trưởng chốt lại.

- GV gợi ý:
+ Chuyện xảy ra ở đâu?
+ Trong hoàn cảnh đó, em xử lí như thế nào?

- GV tổ chức cho các nhóm sắm vai và thể hiện - Các nhóm thực hiện sắm vai và
cách xử lí của nhóm mình. Các nhóm khác có thể xử lí tình huống - bổ sung - nhận
xét
đưa ra câu hỏi thắc mắc (nếu có)
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động: Việc mua sắm,
chi tiêu luôn luôn cần sự cân nhắc giữa nhu cầu
và mong muốn. Nhu cầu và mong muốn của mỗi
người, mỗi gia đình khác nhau, nên việc mua sắm
cần theo tình hình thu nhập của gia gia đình, số
tiền mình có, cần đổi với các khoản chi tiêu khác.
Tiết kiệm trong chi tiêu là việc làm cần thiết.
- GV dẫn dắt và chuyển tiếp sang hoạt động sau.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy: HS Xác định được những thứ thực sự cần mua để
tránh lãng phí trong một số tình huống cụ thể.

Thứ Năm ngày 05/01/2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI: ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc hiểu và trả lời được các câu hỏi về nội dung bài Các em nhỏ và cụ già
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tham gia học tập, biết liên hệ bản thân
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất.

- Phẩm chất ...
 
Gửi ý kiến