Giáo án theo Tuần (Lớp 3). Giáo án Tuần 17 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 15h:34' 08-04-2023
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 15h:34' 08-04-2023
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH TUẦN 17
Từ ngày 26/ 12 /2022 đến ngày 30/ 12 /2022
Ngày
HAI
26/ 12 /2022
BA
27/ 12 /2022
TƯ
28/ 12 /2022
NĂM
29/ 12/2022
Môn
HĐTN
Tiết
Nội dung
49 Chào cờ
Hội diễn văn nghệ chào năm mới
TOÁN
81 Ôn tập HKI
T.VIỆT
113 Như có ai đi vắng ( Tiết 1)
Đọc Như có ai đi vắng
T.VIỆT
114 Như có ai đi vắng ( Tiết 2)
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ một bài văn
về gia đình
TABN
33
TABN
34
TIN HỌC
17 Ôn tập học kì 1
T.ANH
65 SEMESTER TEST
T. ANH
66 Sample Test
T. VIỆT
115 Như có ai đi vắng ( Tiết 3)
Viết: – Nghe – viết: Vườn trưa
M.THUẬT 17 CĐ4: NGÔI TRƯỜNG CỦA EM
Bài 9: Hoạt động trong nhà trường (t1)
TOÁN
82 Ôn tập HKI
GDTC
33 Chạy vượt chướng ngại vật
TV*
33 Rèn chính tả
T.VIỆT
116 Như có ai đi vắng ( Tiết 4)
Từ có nghĩa trái ngược nhau
TNXH
33 Lá thân, rễ của thực vật (T3)
T.ANH
67 PRACTICE
T.ANH
68 PRACTICE
TOÁN
83 Ôn tập HKI
C. NGHỆ
17 An toàn với môi trường công nghệ trong gia đình (T2)
HĐTN
50 Chia sẻ về việc chi tiêu cho năm mới
T.VIỆT
117 Thuyền giấy ( Tiết 1)
Đọc Thuyền giấy
T.VIỆT
118 Thuyền giấy ( Tiết 2)
Nghe – kể Món quà tặng cha
ĐẠO ĐỨC 17 Quan tâm đến hàng xóm láng giềng ( t3)
TOÁN
84 Ôn tập HKI
HĐGD
17
NGLL
TOÁN*
33 Luyện tập chung
TV*
34 Rèn TLV
SÁU
30/ 12/2022
NHẠC
TOÁN
TNXH
T.VIỆT
16
85
34
119
TOÁN*
GDTC
HĐTN+
SHCNATGT
34
34
51
Sưu tầm, kí âm và phỏng dịch: Hồng Thao
Ôn tập HKI
Ôn tập cuối HKI
Thuyền giấy ( Tiết 3)
Luyện tập viết thư cho người thân
Luyện tập chung
Ôn chạy vượt qua một chướng ngại vật thấp
SHCN- Nghe hướng dẫn tìm hiểu về thu nhập cảu các thành viên
trong gia đình
Thứ Hai ngày 26/12/2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 5: NĂM MỚI VÀ VIỆC TIÊU DÙNG THÔNG MINH
Tuần: 17
Ngày soạn:
Tiết: 1
Ngày dạy:
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Sinh hoạt dưới cờ: Hội diễn văn nghệ chào năm mới.
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
– Chia sẻ việc lựa chọn chi tiêu cho năm mới.
– Tìm hiểu nhu cầu và mong muốn trong chi tiêu.
- Tiết 3: Sinh hoạt tập thể: Nghe hướng dẫn tìm hiểu phong tục đón năm mới ở địa phương.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất chăm chỉ: Tìm hiểu được thu nhập của các thành viên trong gia đình.
2. Phẩm chất trách nhiệm: Xác định được những thứ thực sự cần mua để tránh lãng phí trong
một số tình huống cụ thể; Biết tiết kiệm khi sử dụng điện, nước trong gia đình.
3. Năng lực thích ứng với cuộc sống: Xác định được những thứ thực sự cần mua để tránh lãng
phí trong một số tình huống cụ thể.
4. Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tìm hiểu được thu nhập của các thành viên trong gia
đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- SGV Hoạt động trải nghiệm 3, vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3.
- Một số hoá đơn tiền điện, nước.
- Hình ảnh trang phục đón năm mới của một số dân tộc khác nhau.
- Một số mặt hàng thường được sử dụng đón năm mới gần gũi với đời sống của học sinh.
2. Học sinh:
- SGV Hoạt động trải nghiệm 3, vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3.
- Bút màu, thước kẻ, kéo, hồ dán/ keo dán,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TUẦN 17: TIẾT 1: HỘI DIỄN VĂN NGHỆ CHÀO NĂM MỚI
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV tổ chức cho HS tham gia Hội diễn văn - HS tham gia .
nghệ theo kế hoạch của nhà trường.
- GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý - HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự, lắng
và nêu được ít nhất một điều ấn tượng về các nghe.
hoạt động trong hội diễn văn nghệ, chia sẻ điều
- HS về chia sẻ với người thân về ấn tượng
đó với bạn bè trước lớp.
trong hội diễn văn nghệ.
- GV cho đội văn nghệ của lớp chuẩn bị biểu
diễn tiết mục văn nghệ như đã luyện tập trước - Đội văn nghệ chuẩn bị biểu diễn.
đó.
- Đội văn nghệ biểu diễn trước trường, cả
- GV hỗ trợ HS trong quá trình di chuyển lên lớp cổ vũ nhiệt tình.
sân khấu biểu diễn và trở về chỗ ngồi của lớp
mình sau khi biểu diễn xong
- GV nhắc nhở những HS nói chuyện, làm việc
riêng, gây ảnh hưởng tới những bạn xung - HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi nghiêm túc.
quanh.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy: HS tham gia tiết học hào húng sôi nỏi. Sinh hoạt dưới
cờ nghiêm túc.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN- LỚP 3
BÀI: ÔN TẬP HỌC KÌ 1 ( TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập các phép tính ( cộng, trừ, nhân , chia trong phạm vi 1000).
- Ý nghĩa phép tính; tính nhẩm, tính viết; mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ , giữa phép
nhân và phép chia để tìm kết quả và tìm thành phần chưa biết trong phép tính.
- Vận dụng vào giải toán cơ bản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, hình vẽ cho các bài tập, bộ đồ dùng dạy toán ( nếu cần).
- HS: SGK, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp.
- GV tổ chức cho HS Hát múa.
- HS hát kết hợp múa .
- GV vào bài mới.
- Lắng nghe.
2. Hoạt động luyện tập : Ôn tập các phép tính( 30 phút)
a. Mục tiêu: Ôn tập các phép tính ( cộng, trừ, nhân , chia trong phạm vi 1000).
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm, cả lớp.
Bài 1. Tổng hay hiệu
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu BT.
- Tổ chức cho HS thực hiện bằng hình thức
GQVĐ.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 2: Chọn từ
- HS làm việc theo nhóm đôi, nêu kết quả,
thích hợp thay cho dấu ? rồi nói cho bạn
giải thích cách làm.
nghe.
a) Để tìm tất cả số cúc áo, ta tính tổng.
a) tổng
b) hiệu
c) hiệu
b) Biết số cúc áo cả hai màu xanh, đỏ và
biết số cúc áo màu đỏ. Để tìm số cúc áo
màu xanh, ta tính hiệu.
c) Để tìm số cúc áo màu xanh nhiều hơn
số cúc áo màu vàng, ta tính hiệu.
- HS khác nhận xét
- HS lắng nghe.
- Gọi 1-2 nhóm trình bày trước lớp.
-GV nhận xét, sửa bài khuyến khích HS nhìn
vào hình vẽ và nêu cách xác định phép tính.
- GV hệ thống .
Bài 2: Tích hay thương?
- Tương tự bài 1.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 2: Chọn từ
- HS làm việc theo nhóm đôi, nêu kết quả,
giải thích cách làm.
a) Để tìm tất cả số cúc áo, ta nên
tính tích.
b) Chia đều số cúc áo cho các bạn. Để
biết mỗi bạn được bao nhiêu cúc áo, ta
tính thương.
c) Chia cho mỗi bạn số cúc áo bằng nhau,
thích hợp thay cho dấu ? rồi nói cho bạn
để tìm số bạn được nhận cúc áo, ta
tính thương.
nghe.
a) tích
b) thương
c) thương
- Gọi 1-2 nhóm trình bày trước lớp.
-GV nhận xét, sửa bài khuyến khích HS nhìn
vào hình vẽ và nêu cách xác định phép tính.
- HS khác nhận xét
- GV hệ thống
Bài 3. Số?
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu làm việc nhóm hai HS tìm hiểu
bài, nhận biết:
+ Yêu cầu của bài : Số?
+ Khi sửa bài , khuyến khích HS giải
thích tại sao điền như vậy?
- Gọi 1-2 nhóm HS trình bày cách làm
-GV nhận xét.
- GV hệ thống cách làm
Bài 4. Số?
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- Dựa vào hình vẽ tóm tắt bài toán
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS làm việc trong nhóm 2 trao đổi cách
làm và trả lời vào bảng.
a)
Số học sinh khối lớp 2
245
Số học sinh khối lớp 3
280
Số học sinh cả hai khối
525
Số học sinh khối 2 ít hơn khối 3
35
b)
Số học sinh của lớp
Số học sinh ở 1 bàn
Số học sinh ở 8 bàn
Số học sinh ở 17 bàn
34
2
16
34
- HS trả lời.
- HS khác nhận xét
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu BT
a) Số bé gấp lên ..?.. lần thì được số lớn.
b) Số lớn giảm đi ..?.. lần thì được số bé.
c) Số lớn gấp ..?.. lần số bé.
- GV hỏi tại sao điền như vậy?
- GV nhận xét chốt nội dung
Trả lời:
a) Số bé gấp lên 5 lần thì được số lớn.
b) Số lớn giảm đi 5 lần thì được số bé.
c) Số lớn gấp 5 lần số bé.
- HS trả lời, nhận xét
- HS lắng nghe.
* Hoạt động nối tiếp: (4 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, cả lớp.
- Em học được gì sau bài học?
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, thực hiện
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Bài tập 3, sau khi HS làm xong Gv cần cho nhiều
em trình bày lí do vì sao lại làm ra được kết quả để HS khắc sâu thêm kiến thức.
TUẦN 17
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MÁI ẤM GIA ĐÌNH
BÀI 3: NHƯ CÓ AI ĐI VẮNG
(Tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ những điều em thường trao đổi qua điện thoại với người thân theo gợi ý ; nêu được
phỏng đoán của bản thân về nội dung qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài thơ, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa. Trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Tình cảm ông cháu, niềm vui, niềm hạnh phúc khi trò
chuyện qua điện thoại, nỗi buồn khi đường dây điện thoại bị hỏng.
- Tìm đọc một bài văn về gia đình, viết được phiếu đọc sách và biết cách trao đổi với bạn về các
từ ngữ dùng hay trong bài.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
2. Năng lực chung :
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng và thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: bồi dưỡng tình cảm yêu thương cha mẹ, anh chị em, ông bà, người thân.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, thích đọc sách để mởi rộng hiểu biết.
- Phẩm chất trách nhiệm: thể hiện tình cảm, trách nhiệm với ông bà, cha mẹ, người thân bằng
những việc làm cụ thể. Từ đó thêm yêu quý, biết ơn cha mẹ, ông bà, người thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Tranh ảnh hoặc video clip về cảnh trao đổi với người thân qua điện thoại. Bảng phụ ghi ba
khổ thơ đầu.
- HS: SGK Tiếng Việt 3 vở Tiếng Việt .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động : ( 5')
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Thảo luận nhóm, quan sát, hỏi đáp.
- Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp.
- Tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi
trong 2 phút theo yêu cầu sau: Chia sẻ
những điều em thường trao đổi qua điện
thoại với người thân theo các gợi ý:
- Em thăm hỏi người thân về:
+ Sức khỏe có tốt không?
+ Công việc có thuận lợi không?
- Em sẽ kể về tình hình của em và gia đình:
+ Sức khỏe của em và gia đình như thế nào?
+ Việc học của em ra sao?
+ Công việc của bố mẹ em như thế nào?
+ Hoạt động thường ngày có gì đặc biệt?
- GV theo dõi HS làm việc.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét phần chia sẻ của HS.
- Cho HS quan sát tranh minh họa trong bài
đọc và nêu nội dung tranh, phỏng đoán tên
bài.
- GV giới thiệu bài học.
- GV ghi tên bài đọc mới lên bảng: Như có
ai đi vắng.
- HS thảo luận theo cặp đôi chia sẻ cho nhau
nghe.
- Đại diện 1 số HS chia sẻ trước lớp.
- HS khác nhận xét.
- HS quan sát nêu nội dung tranh: một bạn
nhỏ đang nói chuyện qua điện thoại với
người ông của mình.
- HS nghe, ghi tên bài vào vở.
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu .
- Chú ý giọng đọc: giọng trong sáng, vui
tươi khi đọc 3 khổ thơ đầu, giọng trầm hơi
lắng xuống khi đọc khổ thơ cuối; nhấn
giọng những từ ngữ chỉ cảm xúc của bạn
nhỏ khi nói chuyện với ông qua điện thoại,
ngắt nhịp 2/3 hoặc 3/2 .
b. Luyện đọc đoạn
- Chia đoạn:
+ Bài thơ này có mấy khổ thơ?
- GV tổ chức cho HS đọc theo nhóm bốn
HS thời gian ( 5 phút)
- Theo dõi các nhóm đọc bài.
- GV sửa lỗi phát âm cho HS( nếu sai)
- Gọi đại diện từng nhóm đọc từng khổ thơ
trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt.
- HS nghe.
- Bài thơ này có 4 khổ thơ.
- HS ngồi theo nhóm đọc từng dòng thơ, khổ
thơ, bài thơ.
- Đại diện 4 HS thi đọc từng khổ thơ trước
lớp.
+ HS1: đọc khổ thơ 1
+ HS2: đọc khổ thơ 2
+ HS3: đọc khổ thơ 3
- GV hướng dẫn HS:
+ Luyện đọc một số từ ngữ khó đọc trên
bảng: xa ngái, quá chừng, reo vui.
+ Treo bảng nhóm ghi khổ thơ 2,3 trước lớp
HDHS cách ngắt nhịp thơ
Chẳng thấy/ ông nội đâu/
Mà giọng ông/ nói đấy/
Áp tai/ vào ống nghe/
Đỡ nhớ ông/ biết mấy//
+ HS4: đọc khổ thơ 4.
- HS khác nhận xét.
- HS luyện đọc cá nhân trước lớp.
- HS nghe và luyện đọc lại trước lớp.
Quê nội/ thì xa ngái/
Chưa một lần/ về thăm /
Chỉ nghe qua/ điện thoại/
Mà quá chừng /nhớ mong//
- GV cho HS giải nghĩa từ ngữ khó trong
bài: xa ngái, bất chợt.
- GV nhận xét, bổ sung nếu HS chưa nêu
được.
c) Luyện đọc cả bài:
- GV gọi 1 số HS đọc cả bài thơ.
- GV nhận xét.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu.(12')
a) Mục tiêu: Học sinh trả lời được câu hỏi,
hiểu nội dung bài thơ.
b) Phương pháp, hình thức:
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp, Thảo
luận, hỏi đáp.
- Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp.
- GV cho HS làm việc theo nhóm đôi: đọc
thầm lại toàn bài và trả lời câu hỏi 1,2,3
trong SGK trang 127.
- Theo dõi HS làm việc, gợi ý HS nếu cần.
- Gọi đại diện 1 số HS trình bày trước lớp.
Câu 1: Bạn nhỏ kể về điều gì trong khổ thơ
đầu?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Câu 2: Những dòng thơ nào trong bài diễn
tả tình cảm của bạn nhỏ với ông nội?
Gợi ý: Em đọc khổ thơ thứ hai và ba để tìm
những dòng thơ diễn tả tình cảm của bạn
nhỏ với ông nội.
- HS giải nghĩa từ ngữ khó:
+ xa ngái: xa và cách trở về không gian , thời
gian
+ bất chợt: xảy ra bất ngờ trong khoảnh
khắc.
- 1 số HS đọc cả bài trước lớp, cả lớp đọc
thầm toàn bài.
- HS ngồi theo nhóm đôi đọc thầm bài và trả
lời lần lượt các câu hỏi 1,2,3.
- Đại diện nhóm trả lời, HS khác nhận xét
- Bạn nhỏ kể trong khổ thơ đầu: Không thấy
ông nội nhưng bạn nghe được tiếng ông nội
trong ống nghe, đỡ nhớ ông nội hơn.
+ Những dòng thơ trong bài diễn tả tình cảm
của bạn nhỏ với ông nội:
"Đỡ nhớ ông biết mấy
Mà quá chừng nhớ mong”
“Chuông điện thoại reo giòn
- Nhận xét, bổ sung, cho HS giải nghĩa từ “ Bỗng niềm vui bất chợt"
giòn”
- HS trả lời: giòn ( âm thanh nghe vui tai)
Câu 3: Cả nhà bạn nhỏ cảm thấy thế nào khi
đường dây điện thoại bị đứt?Vì sao?
- Cả nhà bạn nhỏ cảm thấy như có ai vắng
- Nhận xét, bổ sung.
nhà khi đường dây điện thoại bị đứt. Vì cả
nhà đã quen nghe có tiếng ông mỗi ngày qua
điện thoại, hôm nay không nghe được cả nhà
- Em hãy nêu nghĩa từ cụm từ: đường dây như thiếu tiếng ai đó.
đứt.
- HS nêu: đường dây đứt: đường dây bị
- Nhận xét, chốt câu trả lời.
không liên lạc được.
Câu 4: Em thích hình ảnh nào trong bài? Vì
sao?
- HS nêu hình ảnh mình thích và giải thích lí
- GV động viên khuyến khích HS trình bày, do.
giải thích lí do.
Ví dụ: Em thích hình ảnh trong bài "chỉ nghe
tiếng ông qua điện thoại mà quá chừng nhớ
mong", hình ảnh cho thấy sự nhớ mong của
bạn nhỏ đối với ông ngoại và tình yêu
thương sâu sắc của bạn nhỏ dành cho ông.
- Em hãy nêu nội dung bài thơ này?
- HS nêu: Tình cảm ông cháu, niềm vui,
- Nhận xét, chốt nội dung bài thơ, ghi bảng niềm hạnh phúc khi trò chuyện qua điện
nội dung bài thơ.
thoại, nỗi buồn khi đường dây điện thoại bị
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
hỏng.
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ
- HS nêu lại nội dung bài thơ.
năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Phương pháp: vấn đáp.
Hình thức: cả lớp
- Qua bài thơ này giúp em hiểu điều gì?
- GDHS: yêu thương cha mẹ, anh chị em,
ông bà, người thân. thể hiện tình cảm, trách
nhiệm với ông bà, cha mẹ, người thân bằng
những việc làm cụ thể
- Nhận xét tiết học.
- HS trả lời theo ý hiểu: yêu thương cha mẹ,
- Dặn HS về nhà đọc lại bài, chuẩn bị trước: anh chị em, ông bà, người thân.
tìm đọc một bài văn về gia đình để tiết sau
viết phiếu đọc sách.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS đọc bài trôi chảy và trả lời được cca1 câu hỏi của
bài. Một số em nhút nhát nay đã mạnh dạn, tự tin hơn khi học.
___________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: NHƯ CÓ AI ĐI VẮNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc trôi chảy bài thơ, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa. Trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Tình cảm ông cháu, niềm vui, niềm hạnh phúc khi trò
chuyện qua điện thoại, nỗi buồn khi đường dây điện thoại bị hỏng.
- Tìm đọc một bài văn về gia đình, viết được phiếu đọc sách và biết cách trao đổi với bạn về các
từ ngữ dùng hay trong bài.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
2. Năng lực chung :
- Năng lực tự chủ, tự học: Học thuộc lòng 3 khổ thơ theo ý thích. Nêu được nội dung bài. Viết
được phiếu đọc sách theo yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng và thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: bồi dưỡng tình cảm yêu thương cha mẹ, anh chị em, ông bà, người thân.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, thích đọc sách để mởi rộng hiểu biết.
- Phẩm chất trách nhiệm: thể hiện tình cảm, trách nhiệm với ông bà, cha mẹ, người thân bằng
những việc làm cụ thể. Từ đó thêm yêu quý, biết ơn cha mẹ, ông bà, người thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: SGK, sách có bài văn về gia đình.
- HS : HS mang theo sách có bài văn về gia đình và Phiếu đọc sách có ghi chép về bài văn đã
đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Trò chơi.
- Hình thức : Cả lớp
- GV tổ chức chơi trò “ Xì điện” để đọc lại từng khổ - HS xung phong tham gia trò chơi.
thơ trong bài “ Như có ai đi vắng” và trả lời 1 câu hỏi
trong bài đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS ghi tên bài vào vở.
- GV giới thiệu bài học, ghi tên bài lên bảng.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (15 phút)
3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - Học thuộc lòng (15 phút)
a. Mục tiêu: HS xác định được giọng đọc của bài thơ, luyện đọc lại bài thơ, học thuộc lòng
ba khổ thơ theo ý thích.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp.
- Hình thức: cả lớp, nhóm, cá nhân.
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của bài thơ : Như - HS nêu lại giọng đọc bài thơ:
có ai đi vắng.
giọng trong sáng, vui tươi khi đọc
3 khổ thơ đầu, giọng trầm hơi lắng
xuống khi đọc khổ thơ cuối; nhấn
giọng những từ ngữ chỉ cảm xúc
của bạn nhỏ khi nói chuyện với
ông qua điện thoại
- GV đọc lại toàn bài thơ.
- HS nghe.
- Tổ chức HS luyện đọc lại từng khổ thơ trong bài - 1 số HS nối tiếp đọc lại bài trước
trước lớp.
lớp.
- Gv nhận xét chung.
- Tổ chức cho HS tự nhẩm đọc thuộc 3 khổ thơ mình - HS luyện đọc thuộc 3 khổ thơ
thích trong nhóm 3 người .
mình thích theo nhóm 3 HS.
- Theo dõi HS luyện đọc.
- Gọi HS thi đọc thuộc lòng trước lớp.
- Đại diện 1 số HS thi đọc thuộc
- GV nhận xét, tuyên dương HS thuộc bài.
lòng trước lớp.
- HS khác nhận xét.
B.2 Hoạt động đọc mở rộng (10 phút)
a. Mục tiêu: Tìm đọc một bài văn về gia đình, viết được phiếu đọc sách và biết cách trao
đổi với bạn về các từ ngữ dùng hay trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp, thảo luận.
- Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
- GV nêu yêu cầu: viết vào phiếu đọc sách những nội - HS viết phiếu đọc sách theo
dung em thích:
hướng dẫn.
a. Em hãy tìm và đọc một bài đọc về bạn bè và ghi Ví dụ:
lại điều em thích:
a) Tên bài văn: Trong lòng mẹ.
Tên bài văn
Tác giả: Nguyên Hồng
Tác giả
Hình ảnh đẹp: cậu bé Hồng nép
Từ dùng hay: từ chỉ tình cảm, từ chỉ hành động
trong lòng mẹ đầy yêu thương.
Hình ảnh đẹp
Từ ngữ hay: vội vã, bối rối, lập
b. Em hãy tìm 2- 3 từ ngữ hay được sử dụng trong cập.
bài đọc và chia sẻ với bạn về ý nghĩa và vai trò của từ b.
ngữ ấy.
Vội vã: tỏ ra rất vội, muốn tranh
thủ thời gian đến mức tối đa để cho
kịp.
Từ này miêu tả hành động của bạn
nhỏ khi gặp mẹ đã vội vã chạy đến
với mẹ vì bạn đã mong chờ giây
phút này quá lâu rồi.
Bối rối: lúng túng, mất bình tĩnh,
không biết nên xử trí thế nào
Từ ngữ này nhấn mạnh tâm trạng
của bạn nhỏ khi gặp lại mẹ.
Lập cập: vội vã một cách khó
nhọc, vì mất bình tĩnh
Từ ngữ này tô đậm hơn nữa tâm
trạng và hành động của bạn nhỏ,
bạn nhỏ vô cùng vội vã và bối rối
khi gặp lại mẹ.
- HS trao đổi với bạn về phiếu đọc
sách, chia sẻ 2-3 từ ngữ dùng hay
- Tổ chức cho HS chia sẻ phiếu đọc sách trong nhóm trong bài văn.
đôi.
- Một số HS trình bày phiếu đọc
sách trước lớp.
- Gọi 1 số HS trình bày phiếu đọc sách trước lớp.
- HS nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi HS viết được phiếu đọc
sách .
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã
học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Trò chơi
- Hình thức: Cả lớp
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Thi thả thơ”
trước lớp.
- HS nghe cách chơi
- GV hướng dẫn cách chơi.
- Tổ chức cho HS chơi.
- Nhận xét, khen ngợi qua trò chơi.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Như có ai đi vắng( tiết 3)
- HS tham gia trò chơi trước lớp.
- HS khác nhận xét.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Hoạt động đọc mở rông, HS tham gia chưa tích cực do
không chuẩn bị được bài đọc để chia sẻ cùng các bạn.
Thứ Ba ngày 27/12/2022
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MÁI ẤM GIA ĐÌNH
BÀI 3: NHƯ CÓ AI ĐI VẮNG
(Tiết 3 )
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù.
- Nghe viết được đoạn Vườn trưa;
- Phân biệt êch/ uêch; tr/ch hoặc ac/at.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực:
- Năng lực chung :
- Năng lực tự chủ, tự học: Nghe viết được bài chính tả “ Vườn trưa”, tự làm được bài tập chính tả
theo yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng và thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- HS có cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm ( bồi dưỡng
tình cảm yêu thương cha mẹ, anh chị em, ông bà, người thân; thể hiện tình cảm, trách nhiệm với
ông bà, cha mẹ, người thân bằng những việc làm cụ thể. Từ đó thêm yêu quý, biết ơn cha mẹ, ông
bà, người thân).
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Sách giáo khoa TV3, Thẻ từ để tổ chức chơi trò chơi khi thực hiện bài tập chính tả.
- HS: Sách Tiếng Việt, Vở TV…
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Trò chơi âm nhạc.
- Hình thức: cả lớp.
- GV tổ chức cho cả lớp nghe bài hát “ Vườn cây của - HS nghe.
ba”.
- GV hỏi: Trong bài hát kế đến những cây gì?
- GV nhận xét, giới thiệu bài học.
- HS trả lời.
- HS ghi tên bài học.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: ( 35 phút)
B.3 Hoạt động Viết ( 25 phút)
1. Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. (25 phút)
a. Mục tiêu: HS viết được bài chính tả “ Vườn trưa”.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp.
- Hình thức: Cả lớp.
- Gọi HS đọc bài chính tả “ Vườn trưa”
- Bài văn tên là gì?
- Bài văn tả cảnh vật gì?
- 2 HS đọc trước lớp.
+ Bài: Vườn trưa
+Tả cảnh đáng yêu của khu vườn
vào buổi trưa. Cao nhất là cây cây
dừa, thấp nhất là bụi rau răm, tiếng
xào xạc của những bụi chuối.
- Yêu cầu HS tìm từ ngữ khó lên bảng cho HS đánh - HS nêu: lành, lặng lẽ, chan chứa,
vần.
rau răm, dừa, gió…
- GV cho HS viết lại một số từ ngữ khó vào bảng - HS luyện viết vào bảng con.
con.
- Gọi HS đọc lại những từ ngữ khó.
- HS đọc trước lớp.
- Gv đọc bài cho HS viết.
- HS viết bài.
- Tổ chức cho HS đổi bài soát lỗi.
- HS đổi bài cho nhau soát lỗi.
- GV kiểm tra, nhận xét bài viết của một số HS.
- HS nhận xét bài của nhau.
2. Hoạt động 2: Bài tập ( 10 phút)
a. Mục tiêu: HS biết phân biệt các từ ngữ có vần êch/ uêch; ac/at.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp.
- Hình thức: cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2 và tiếng đã đã cho trước. - HS đọc yêu cầu.
- Tổ chức cho HS làm bài vào vở.
- HS làm bài vào vở BT, 2HS làm
bài trên bảng nhóm.
+ nguệch ngoạc, bạc phếch, chênh
- Gọi HS trình bày bài làm.
chếch, trống huếch, rỗng tuếch,
- Gv nhận xét, chữa bài.
trắng bệch.
- Gọi HS đọc lại những từ ngữ vừa điền
- HS trình bày bài làm trên bảng.
- GV nhận xét, giải thích nghĩa một số từ ngữ khó HS khác nhận xét bài làm của bạn.
hiểu.
- 1 số HS đọc lại trước lớp.
HS giải thích:
+ nguệch ngoạc: thường để chỉ nét
viết hoặc nét vẽ xiên xẹo, méo mó
do chưa thạo hoặc do vội vàng,
thiếu cẩn thận.
+ bạc phếch: bị phai màu đến mức
ngả sang màu trắng đục trông cũ và
xấu.
+ chênh chếch: hơi chếch về một
phía.
- GV nhận xét, bổ sung.
+ trống huếch: trống rỗng và hở
rộng ra , hoàn toàn không thấy có
gì ở bên trong .
+ rỗng tuếch: hoàn toàn trống rỗng,
hàm ý chê.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 3b và tiếng đã cho trước.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi: chọn chữ hoặc
vần thích hợp với mỗi bông hoa.
- Theo dõi HS làm bài.
+ trắng bệch: trắng một cách nhợt
nhạt
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm việc theo nhóm đôi.
b. Ve ngân khúc nhạc
Gió hát lao xao
Lũy tre xạc xaò
Đồng quê bát ngát
- HS đọc lại bài và giải thích nghĩa
từ ngữ: xạc xào, bát ngát.
+ xạc xào: mô phỏng tiếng như
tiếng lá cây lay động va chạm vào
nhau.
+ Bát ngát: rộng đến mức tầm mắt
không sao bao quát hết được.
- HS nghe, đánh giá bài của bạn.
- HS xung phong lên chơi trước lớp
thành 2 đội, mỗi đội 4 HS.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi gắn thẻ từ trên bảng.
- GV nhận xét, giải thích nếu HS chưa nêu được.
* Hoạt động nối tiếp: ( 5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Kĩ thuật: Tia chớp
- Hình thức: cả lớp.
- Em hãy tìm thêm một số từ ngữ có chứa vần êch/
- HS nêu nhanh trước lớp.
uêch; ac/at.
- GV nhận xét, đánh giá một số bài viết.
- HS nghe.
- Chuẩn bị bài sau: tìm từ chỉ đặc điểm, từ ngữ có
nghĩa trái ngược nhau. Đóng vai gọi điện thoại cho
ông bà hoặc người thân để hỏi thăm sức khỏe và kể
về một niềm vui của em ở trường, biết chia sẻ cảm
xúc khi liên lạc với người thân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Hs viết bài tốt, ít sai. Bài tập 2 Gv tổ chức cho HS viết
vào thẻ từ và chia sẻ cùng cả lớp.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN- LỚP 3
BÀI: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập các phép tính ( cộng, trừ, nhân , chia trong phạm vi 1000).
- Ý nghĩa phép tính; tính nhẩm, tính viết; mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ , giữa phép
nhân và phép chia để tìm kết quả và tìm thành phần chưa biết trong phép tính.
- Vận dụng vào giải toán đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, hình vẽ cho các bài tập, bộ đồ dùng dạy toán ( nếu cần).
- HS: SGK, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp.
- GV viết các phép tính lên bảng:
- HS thực hiện vào bảng con
+ Đặt tính rồi tính.
- HS đặt tính vào bảng con
a/ 20 + 350
b/ 124 x 3
c/ 513: 3
+ Kết quả:
- Yêu cầu HS làm bảng con
a/ 370 ; b/ 372 ; c/ 171
- GV nhận xét.
- Theo dõi.
2. Hoạt động luyện tập (30 phút)
a. Mục tiêu: Biết ý nghĩa phép tính; tính nhẩm, tính viết; mối quan hệ giữa phép cộng và
phép trừ , giữa phép nhân và phép chia để tìm kết quả và tìm thành phần chưa biết trong
phép tính.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm đôi, cả lớp.
Bài 5. Chọn cặp số phù hợp
- HS đọc yêu cầu và xác định các
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập.
việc cần làm: chọn cặp số phù
hợp.
- Yêu cầu làm việc nhóm hai HS tìm hiểu bài.
+ Chọn ý trả lời đúng.
Số lớn gấp 3 lần số bé và số lớn hơn số bé 8 đơn vị.
Số lớn và số bé lần lượt là:
A. 6 và 2 B. 10 và 2 C. 12 và 4
- HS làm bài nhóm đôi.
- GV gọi 1-2 nhóm trình bày bài giải ( có giải thích
- Đại diện HS trình bày nêu cách
cách làm).
- GV nhận xét hệ thống cách làm
Bài 6. Tính nhẩm
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của bài
+ Tính nhẩm
làm.
+ Số lớn gấp số bé 3 lần ( 6 và
12 , 12 và 4)
+ Số lớn hơn số bé 8 đơn vị
( trong 2 cặp số trên, 12 và 4 thỏa
mãn)
=> Đáp án C
- HS lắng nghe.
- HS xác định yêu cầu của bài :
Tính nhẩm
a) 20 + 530 b) 690 – 70
c) 90 x 6 d) 270 : 3
- Yêu cầu HS làm cá nhân ,chia sẻ với bạn
- GV tổ chức HS chơi trò chơi “Chuyền thư” để đọc
kết quả phép tính ( mỗi HS / phép tính).
- HS làm cá nhân và trao đổi với
bạn.
Lời giải:
a) 20 + 530 = 550
b) 690 – 70 = 620
- GV nhận xét
Bài 7.
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập.
+ Đặt tính rồi tính.
a) 172 x 4 b) 758 : 8
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân chia sẻ với bạn.
- GV tổ chức sửa bài: GV đọc từng phép tính cho HS
thực hiện bảng con ( GV có thể gọi HS lên bảng lớp
sửa / mỗi HS/ phép tính).
- GV nhận xét chốt kiến thức.
c) 90 x 6 =
540 d) 270 : 3
= 90
- HS nêu yêu cầu và xác định
nhiệm vụ của bài: Đặt tính rồi
tính.
- HS làm bài cá nhân chia sẻ
với bạn.
- HS thực hiện
a) 172
b) 758 8
x
72 94
4
38
688
32
6
172 x 4 = 688 758 : 8 = 94
( dư 6).
Bài tập 8.
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của bài
+ Số?
a) 610 + ..?.. = 970
b) b) 4 x ..?.. = 80
c) c) ..?.. : 3 = 70
- Yêu cầu HS làm bài
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu và xác định các
việc cần làm: Điền số thích hợp.
- HS làm bài cá nhân
- GV gọi HS trình bày bài giải ( có giải thích cách a) 610 + 360 = 970
làm: tìm số hạng, tìm thừa số chưa biết, số bị chia b) 4 x 20 = 80
c) 210 : 3 = 70
thông qua thành phần đã biết).
- HS trình bày bài và g...
Từ ngày 26/ 12 /2022 đến ngày 30/ 12 /2022
Ngày
HAI
26/ 12 /2022
BA
27/ 12 /2022
TƯ
28/ 12 /2022
NĂM
29/ 12/2022
Môn
HĐTN
Tiết
Nội dung
49 Chào cờ
Hội diễn văn nghệ chào năm mới
TOÁN
81 Ôn tập HKI
T.VIỆT
113 Như có ai đi vắng ( Tiết 1)
Đọc Như có ai đi vắng
T.VIỆT
114 Như có ai đi vắng ( Tiết 2)
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ một bài văn
về gia đình
TABN
33
TABN
34
TIN HỌC
17 Ôn tập học kì 1
T.ANH
65 SEMESTER TEST
T. ANH
66 Sample Test
T. VIỆT
115 Như có ai đi vắng ( Tiết 3)
Viết: – Nghe – viết: Vườn trưa
M.THUẬT 17 CĐ4: NGÔI TRƯỜNG CỦA EM
Bài 9: Hoạt động trong nhà trường (t1)
TOÁN
82 Ôn tập HKI
GDTC
33 Chạy vượt chướng ngại vật
TV*
33 Rèn chính tả
T.VIỆT
116 Như có ai đi vắng ( Tiết 4)
Từ có nghĩa trái ngược nhau
TNXH
33 Lá thân, rễ của thực vật (T3)
T.ANH
67 PRACTICE
T.ANH
68 PRACTICE
TOÁN
83 Ôn tập HKI
C. NGHỆ
17 An toàn với môi trường công nghệ trong gia đình (T2)
HĐTN
50 Chia sẻ về việc chi tiêu cho năm mới
T.VIỆT
117 Thuyền giấy ( Tiết 1)
Đọc Thuyền giấy
T.VIỆT
118 Thuyền giấy ( Tiết 2)
Nghe – kể Món quà tặng cha
ĐẠO ĐỨC 17 Quan tâm đến hàng xóm láng giềng ( t3)
TOÁN
84 Ôn tập HKI
HĐGD
17
NGLL
TOÁN*
33 Luyện tập chung
TV*
34 Rèn TLV
SÁU
30/ 12/2022
NHẠC
TOÁN
TNXH
T.VIỆT
16
85
34
119
TOÁN*
GDTC
HĐTN+
SHCNATGT
34
34
51
Sưu tầm, kí âm và phỏng dịch: Hồng Thao
Ôn tập HKI
Ôn tập cuối HKI
Thuyền giấy ( Tiết 3)
Luyện tập viết thư cho người thân
Luyện tập chung
Ôn chạy vượt qua một chướng ngại vật thấp
SHCN- Nghe hướng dẫn tìm hiểu về thu nhập cảu các thành viên
trong gia đình
Thứ Hai ngày 26/12/2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 5: NĂM MỚI VÀ VIỆC TIÊU DÙNG THÔNG MINH
Tuần: 17
Ngày soạn:
Tiết: 1
Ngày dạy:
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Sinh hoạt dưới cờ: Hội diễn văn nghệ chào năm mới.
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
– Chia sẻ việc lựa chọn chi tiêu cho năm mới.
– Tìm hiểu nhu cầu và mong muốn trong chi tiêu.
- Tiết 3: Sinh hoạt tập thể: Nghe hướng dẫn tìm hiểu phong tục đón năm mới ở địa phương.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất chăm chỉ: Tìm hiểu được thu nhập của các thành viên trong gia đình.
2. Phẩm chất trách nhiệm: Xác định được những thứ thực sự cần mua để tránh lãng phí trong
một số tình huống cụ thể; Biết tiết kiệm khi sử dụng điện, nước trong gia đình.
3. Năng lực thích ứng với cuộc sống: Xác định được những thứ thực sự cần mua để tránh lãng
phí trong một số tình huống cụ thể.
4. Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tìm hiểu được thu nhập của các thành viên trong gia
đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- SGV Hoạt động trải nghiệm 3, vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3.
- Một số hoá đơn tiền điện, nước.
- Hình ảnh trang phục đón năm mới của một số dân tộc khác nhau.
- Một số mặt hàng thường được sử dụng đón năm mới gần gũi với đời sống của học sinh.
2. Học sinh:
- SGV Hoạt động trải nghiệm 3, vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3.
- Bút màu, thước kẻ, kéo, hồ dán/ keo dán,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TUẦN 17: TIẾT 1: HỘI DIỄN VĂN NGHỆ CHÀO NĂM MỚI
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV tổ chức cho HS tham gia Hội diễn văn - HS tham gia .
nghệ theo kế hoạch của nhà trường.
- GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý - HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự, lắng
và nêu được ít nhất một điều ấn tượng về các nghe.
hoạt động trong hội diễn văn nghệ, chia sẻ điều
- HS về chia sẻ với người thân về ấn tượng
đó với bạn bè trước lớp.
trong hội diễn văn nghệ.
- GV cho đội văn nghệ của lớp chuẩn bị biểu
diễn tiết mục văn nghệ như đã luyện tập trước - Đội văn nghệ chuẩn bị biểu diễn.
đó.
- Đội văn nghệ biểu diễn trước trường, cả
- GV hỗ trợ HS trong quá trình di chuyển lên lớp cổ vũ nhiệt tình.
sân khấu biểu diễn và trở về chỗ ngồi của lớp
mình sau khi biểu diễn xong
- GV nhắc nhở những HS nói chuyện, làm việc
riêng, gây ảnh hưởng tới những bạn xung - HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi nghiêm túc.
quanh.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy: HS tham gia tiết học hào húng sôi nỏi. Sinh hoạt dưới
cờ nghiêm túc.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN- LỚP 3
BÀI: ÔN TẬP HỌC KÌ 1 ( TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập các phép tính ( cộng, trừ, nhân , chia trong phạm vi 1000).
- Ý nghĩa phép tính; tính nhẩm, tính viết; mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ , giữa phép
nhân và phép chia để tìm kết quả và tìm thành phần chưa biết trong phép tính.
- Vận dụng vào giải toán cơ bản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, hình vẽ cho các bài tập, bộ đồ dùng dạy toán ( nếu cần).
- HS: SGK, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp.
- GV tổ chức cho HS Hát múa.
- HS hát kết hợp múa .
- GV vào bài mới.
- Lắng nghe.
2. Hoạt động luyện tập : Ôn tập các phép tính( 30 phút)
a. Mục tiêu: Ôn tập các phép tính ( cộng, trừ, nhân , chia trong phạm vi 1000).
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm, cả lớp.
Bài 1. Tổng hay hiệu
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu BT.
- Tổ chức cho HS thực hiện bằng hình thức
GQVĐ.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 2: Chọn từ
- HS làm việc theo nhóm đôi, nêu kết quả,
thích hợp thay cho dấu ? rồi nói cho bạn
giải thích cách làm.
nghe.
a) Để tìm tất cả số cúc áo, ta tính tổng.
a) tổng
b) hiệu
c) hiệu
b) Biết số cúc áo cả hai màu xanh, đỏ và
biết số cúc áo màu đỏ. Để tìm số cúc áo
màu xanh, ta tính hiệu.
c) Để tìm số cúc áo màu xanh nhiều hơn
số cúc áo màu vàng, ta tính hiệu.
- HS khác nhận xét
- HS lắng nghe.
- Gọi 1-2 nhóm trình bày trước lớp.
-GV nhận xét, sửa bài khuyến khích HS nhìn
vào hình vẽ và nêu cách xác định phép tính.
- GV hệ thống .
Bài 2: Tích hay thương?
- Tương tự bài 1.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 2: Chọn từ
- HS làm việc theo nhóm đôi, nêu kết quả,
giải thích cách làm.
a) Để tìm tất cả số cúc áo, ta nên
tính tích.
b) Chia đều số cúc áo cho các bạn. Để
biết mỗi bạn được bao nhiêu cúc áo, ta
tính thương.
c) Chia cho mỗi bạn số cúc áo bằng nhau,
thích hợp thay cho dấu ? rồi nói cho bạn
để tìm số bạn được nhận cúc áo, ta
tính thương.
nghe.
a) tích
b) thương
c) thương
- Gọi 1-2 nhóm trình bày trước lớp.
-GV nhận xét, sửa bài khuyến khích HS nhìn
vào hình vẽ và nêu cách xác định phép tính.
- HS khác nhận xét
- GV hệ thống
Bài 3. Số?
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu làm việc nhóm hai HS tìm hiểu
bài, nhận biết:
+ Yêu cầu của bài : Số?
+ Khi sửa bài , khuyến khích HS giải
thích tại sao điền như vậy?
- Gọi 1-2 nhóm HS trình bày cách làm
-GV nhận xét.
- GV hệ thống cách làm
Bài 4. Số?
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- Dựa vào hình vẽ tóm tắt bài toán
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS làm việc trong nhóm 2 trao đổi cách
làm và trả lời vào bảng.
a)
Số học sinh khối lớp 2
245
Số học sinh khối lớp 3
280
Số học sinh cả hai khối
525
Số học sinh khối 2 ít hơn khối 3
35
b)
Số học sinh của lớp
Số học sinh ở 1 bàn
Số học sinh ở 8 bàn
Số học sinh ở 17 bàn
34
2
16
34
- HS trả lời.
- HS khác nhận xét
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu BT
a) Số bé gấp lên ..?.. lần thì được số lớn.
b) Số lớn giảm đi ..?.. lần thì được số bé.
c) Số lớn gấp ..?.. lần số bé.
- GV hỏi tại sao điền như vậy?
- GV nhận xét chốt nội dung
Trả lời:
a) Số bé gấp lên 5 lần thì được số lớn.
b) Số lớn giảm đi 5 lần thì được số bé.
c) Số lớn gấp 5 lần số bé.
- HS trả lời, nhận xét
- HS lắng nghe.
* Hoạt động nối tiếp: (4 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, cả lớp.
- Em học được gì sau bài học?
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, thực hiện
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Bài tập 3, sau khi HS làm xong Gv cần cho nhiều
em trình bày lí do vì sao lại làm ra được kết quả để HS khắc sâu thêm kiến thức.
TUẦN 17
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MÁI ẤM GIA ĐÌNH
BÀI 3: NHƯ CÓ AI ĐI VẮNG
(Tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ những điều em thường trao đổi qua điện thoại với người thân theo gợi ý ; nêu được
phỏng đoán của bản thân về nội dung qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài thơ, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa. Trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Tình cảm ông cháu, niềm vui, niềm hạnh phúc khi trò
chuyện qua điện thoại, nỗi buồn khi đường dây điện thoại bị hỏng.
- Tìm đọc một bài văn về gia đình, viết được phiếu đọc sách và biết cách trao đổi với bạn về các
từ ngữ dùng hay trong bài.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
2. Năng lực chung :
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng và thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: bồi dưỡng tình cảm yêu thương cha mẹ, anh chị em, ông bà, người thân.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, thích đọc sách để mởi rộng hiểu biết.
- Phẩm chất trách nhiệm: thể hiện tình cảm, trách nhiệm với ông bà, cha mẹ, người thân bằng
những việc làm cụ thể. Từ đó thêm yêu quý, biết ơn cha mẹ, ông bà, người thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Tranh ảnh hoặc video clip về cảnh trao đổi với người thân qua điện thoại. Bảng phụ ghi ba
khổ thơ đầu.
- HS: SGK Tiếng Việt 3 vở Tiếng Việt .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động : ( 5')
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Thảo luận nhóm, quan sát, hỏi đáp.
- Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp.
- Tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi
trong 2 phút theo yêu cầu sau: Chia sẻ
những điều em thường trao đổi qua điện
thoại với người thân theo các gợi ý:
- Em thăm hỏi người thân về:
+ Sức khỏe có tốt không?
+ Công việc có thuận lợi không?
- Em sẽ kể về tình hình của em và gia đình:
+ Sức khỏe của em và gia đình như thế nào?
+ Việc học của em ra sao?
+ Công việc của bố mẹ em như thế nào?
+ Hoạt động thường ngày có gì đặc biệt?
- GV theo dõi HS làm việc.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét phần chia sẻ của HS.
- Cho HS quan sát tranh minh họa trong bài
đọc và nêu nội dung tranh, phỏng đoán tên
bài.
- GV giới thiệu bài học.
- GV ghi tên bài đọc mới lên bảng: Như có
ai đi vắng.
- HS thảo luận theo cặp đôi chia sẻ cho nhau
nghe.
- Đại diện 1 số HS chia sẻ trước lớp.
- HS khác nhận xét.
- HS quan sát nêu nội dung tranh: một bạn
nhỏ đang nói chuyện qua điện thoại với
người ông của mình.
- HS nghe, ghi tên bài vào vở.
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu .
- Chú ý giọng đọc: giọng trong sáng, vui
tươi khi đọc 3 khổ thơ đầu, giọng trầm hơi
lắng xuống khi đọc khổ thơ cuối; nhấn
giọng những từ ngữ chỉ cảm xúc của bạn
nhỏ khi nói chuyện với ông qua điện thoại,
ngắt nhịp 2/3 hoặc 3/2 .
b. Luyện đọc đoạn
- Chia đoạn:
+ Bài thơ này có mấy khổ thơ?
- GV tổ chức cho HS đọc theo nhóm bốn
HS thời gian ( 5 phút)
- Theo dõi các nhóm đọc bài.
- GV sửa lỗi phát âm cho HS( nếu sai)
- Gọi đại diện từng nhóm đọc từng khổ thơ
trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt.
- HS nghe.
- Bài thơ này có 4 khổ thơ.
- HS ngồi theo nhóm đọc từng dòng thơ, khổ
thơ, bài thơ.
- Đại diện 4 HS thi đọc từng khổ thơ trước
lớp.
+ HS1: đọc khổ thơ 1
+ HS2: đọc khổ thơ 2
+ HS3: đọc khổ thơ 3
- GV hướng dẫn HS:
+ Luyện đọc một số từ ngữ khó đọc trên
bảng: xa ngái, quá chừng, reo vui.
+ Treo bảng nhóm ghi khổ thơ 2,3 trước lớp
HDHS cách ngắt nhịp thơ
Chẳng thấy/ ông nội đâu/
Mà giọng ông/ nói đấy/
Áp tai/ vào ống nghe/
Đỡ nhớ ông/ biết mấy//
+ HS4: đọc khổ thơ 4.
- HS khác nhận xét.
- HS luyện đọc cá nhân trước lớp.
- HS nghe và luyện đọc lại trước lớp.
Quê nội/ thì xa ngái/
Chưa một lần/ về thăm /
Chỉ nghe qua/ điện thoại/
Mà quá chừng /nhớ mong//
- GV cho HS giải nghĩa từ ngữ khó trong
bài: xa ngái, bất chợt.
- GV nhận xét, bổ sung nếu HS chưa nêu
được.
c) Luyện đọc cả bài:
- GV gọi 1 số HS đọc cả bài thơ.
- GV nhận xét.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu.(12')
a) Mục tiêu: Học sinh trả lời được câu hỏi,
hiểu nội dung bài thơ.
b) Phương pháp, hình thức:
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp, Thảo
luận, hỏi đáp.
- Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp.
- GV cho HS làm việc theo nhóm đôi: đọc
thầm lại toàn bài và trả lời câu hỏi 1,2,3
trong SGK trang 127.
- Theo dõi HS làm việc, gợi ý HS nếu cần.
- Gọi đại diện 1 số HS trình bày trước lớp.
Câu 1: Bạn nhỏ kể về điều gì trong khổ thơ
đầu?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Câu 2: Những dòng thơ nào trong bài diễn
tả tình cảm của bạn nhỏ với ông nội?
Gợi ý: Em đọc khổ thơ thứ hai và ba để tìm
những dòng thơ diễn tả tình cảm của bạn
nhỏ với ông nội.
- HS giải nghĩa từ ngữ khó:
+ xa ngái: xa và cách trở về không gian , thời
gian
+ bất chợt: xảy ra bất ngờ trong khoảnh
khắc.
- 1 số HS đọc cả bài trước lớp, cả lớp đọc
thầm toàn bài.
- HS ngồi theo nhóm đôi đọc thầm bài và trả
lời lần lượt các câu hỏi 1,2,3.
- Đại diện nhóm trả lời, HS khác nhận xét
- Bạn nhỏ kể trong khổ thơ đầu: Không thấy
ông nội nhưng bạn nghe được tiếng ông nội
trong ống nghe, đỡ nhớ ông nội hơn.
+ Những dòng thơ trong bài diễn tả tình cảm
của bạn nhỏ với ông nội:
"Đỡ nhớ ông biết mấy
Mà quá chừng nhớ mong”
“Chuông điện thoại reo giòn
- Nhận xét, bổ sung, cho HS giải nghĩa từ “ Bỗng niềm vui bất chợt"
giòn”
- HS trả lời: giòn ( âm thanh nghe vui tai)
Câu 3: Cả nhà bạn nhỏ cảm thấy thế nào khi
đường dây điện thoại bị đứt?Vì sao?
- Cả nhà bạn nhỏ cảm thấy như có ai vắng
- Nhận xét, bổ sung.
nhà khi đường dây điện thoại bị đứt. Vì cả
nhà đã quen nghe có tiếng ông mỗi ngày qua
điện thoại, hôm nay không nghe được cả nhà
- Em hãy nêu nghĩa từ cụm từ: đường dây như thiếu tiếng ai đó.
đứt.
- HS nêu: đường dây đứt: đường dây bị
- Nhận xét, chốt câu trả lời.
không liên lạc được.
Câu 4: Em thích hình ảnh nào trong bài? Vì
sao?
- HS nêu hình ảnh mình thích và giải thích lí
- GV động viên khuyến khích HS trình bày, do.
giải thích lí do.
Ví dụ: Em thích hình ảnh trong bài "chỉ nghe
tiếng ông qua điện thoại mà quá chừng nhớ
mong", hình ảnh cho thấy sự nhớ mong của
bạn nhỏ đối với ông ngoại và tình yêu
thương sâu sắc của bạn nhỏ dành cho ông.
- Em hãy nêu nội dung bài thơ này?
- HS nêu: Tình cảm ông cháu, niềm vui,
- Nhận xét, chốt nội dung bài thơ, ghi bảng niềm hạnh phúc khi trò chuyện qua điện
nội dung bài thơ.
thoại, nỗi buồn khi đường dây điện thoại bị
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
hỏng.
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ
- HS nêu lại nội dung bài thơ.
năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Phương pháp: vấn đáp.
Hình thức: cả lớp
- Qua bài thơ này giúp em hiểu điều gì?
- GDHS: yêu thương cha mẹ, anh chị em,
ông bà, người thân. thể hiện tình cảm, trách
nhiệm với ông bà, cha mẹ, người thân bằng
những việc làm cụ thể
- Nhận xét tiết học.
- HS trả lời theo ý hiểu: yêu thương cha mẹ,
- Dặn HS về nhà đọc lại bài, chuẩn bị trước: anh chị em, ông bà, người thân.
tìm đọc một bài văn về gia đình để tiết sau
viết phiếu đọc sách.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS đọc bài trôi chảy và trả lời được cca1 câu hỏi của
bài. Một số em nhút nhát nay đã mạnh dạn, tự tin hơn khi học.
___________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: NHƯ CÓ AI ĐI VẮNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc trôi chảy bài thơ, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa. Trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Tình cảm ông cháu, niềm vui, niềm hạnh phúc khi trò
chuyện qua điện thoại, nỗi buồn khi đường dây điện thoại bị hỏng.
- Tìm đọc một bài văn về gia đình, viết được phiếu đọc sách và biết cách trao đổi với bạn về các
từ ngữ dùng hay trong bài.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
2. Năng lực chung :
- Năng lực tự chủ, tự học: Học thuộc lòng 3 khổ thơ theo ý thích. Nêu được nội dung bài. Viết
được phiếu đọc sách theo yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng và thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: bồi dưỡng tình cảm yêu thương cha mẹ, anh chị em, ông bà, người thân.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, thích đọc sách để mởi rộng hiểu biết.
- Phẩm chất trách nhiệm: thể hiện tình cảm, trách nhiệm với ông bà, cha mẹ, người thân bằng
những việc làm cụ thể. Từ đó thêm yêu quý, biết ơn cha mẹ, ông bà, người thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: SGK, sách có bài văn về gia đình.
- HS : HS mang theo sách có bài văn về gia đình và Phiếu đọc sách có ghi chép về bài văn đã
đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Trò chơi.
- Hình thức : Cả lớp
- GV tổ chức chơi trò “ Xì điện” để đọc lại từng khổ - HS xung phong tham gia trò chơi.
thơ trong bài “ Như có ai đi vắng” và trả lời 1 câu hỏi
trong bài đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS ghi tên bài vào vở.
- GV giới thiệu bài học, ghi tên bài lên bảng.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (15 phút)
3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - Học thuộc lòng (15 phút)
a. Mục tiêu: HS xác định được giọng đọc của bài thơ, luyện đọc lại bài thơ, học thuộc lòng
ba khổ thơ theo ý thích.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp.
- Hình thức: cả lớp, nhóm, cá nhân.
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của bài thơ : Như - HS nêu lại giọng đọc bài thơ:
có ai đi vắng.
giọng trong sáng, vui tươi khi đọc
3 khổ thơ đầu, giọng trầm hơi lắng
xuống khi đọc khổ thơ cuối; nhấn
giọng những từ ngữ chỉ cảm xúc
của bạn nhỏ khi nói chuyện với
ông qua điện thoại
- GV đọc lại toàn bài thơ.
- HS nghe.
- Tổ chức HS luyện đọc lại từng khổ thơ trong bài - 1 số HS nối tiếp đọc lại bài trước
trước lớp.
lớp.
- Gv nhận xét chung.
- Tổ chức cho HS tự nhẩm đọc thuộc 3 khổ thơ mình - HS luyện đọc thuộc 3 khổ thơ
thích trong nhóm 3 người .
mình thích theo nhóm 3 HS.
- Theo dõi HS luyện đọc.
- Gọi HS thi đọc thuộc lòng trước lớp.
- Đại diện 1 số HS thi đọc thuộc
- GV nhận xét, tuyên dương HS thuộc bài.
lòng trước lớp.
- HS khác nhận xét.
B.2 Hoạt động đọc mở rộng (10 phút)
a. Mục tiêu: Tìm đọc một bài văn về gia đình, viết được phiếu đọc sách và biết cách trao
đổi với bạn về các từ ngữ dùng hay trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp, thảo luận.
- Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
- GV nêu yêu cầu: viết vào phiếu đọc sách những nội - HS viết phiếu đọc sách theo
dung em thích:
hướng dẫn.
a. Em hãy tìm và đọc một bài đọc về bạn bè và ghi Ví dụ:
lại điều em thích:
a) Tên bài văn: Trong lòng mẹ.
Tên bài văn
Tác giả: Nguyên Hồng
Tác giả
Hình ảnh đẹp: cậu bé Hồng nép
Từ dùng hay: từ chỉ tình cảm, từ chỉ hành động
trong lòng mẹ đầy yêu thương.
Hình ảnh đẹp
Từ ngữ hay: vội vã, bối rối, lập
b. Em hãy tìm 2- 3 từ ngữ hay được sử dụng trong cập.
bài đọc và chia sẻ với bạn về ý nghĩa và vai trò của từ b.
ngữ ấy.
Vội vã: tỏ ra rất vội, muốn tranh
thủ thời gian đến mức tối đa để cho
kịp.
Từ này miêu tả hành động của bạn
nhỏ khi gặp mẹ đã vội vã chạy đến
với mẹ vì bạn đã mong chờ giây
phút này quá lâu rồi.
Bối rối: lúng túng, mất bình tĩnh,
không biết nên xử trí thế nào
Từ ngữ này nhấn mạnh tâm trạng
của bạn nhỏ khi gặp lại mẹ.
Lập cập: vội vã một cách khó
nhọc, vì mất bình tĩnh
Từ ngữ này tô đậm hơn nữa tâm
trạng và hành động của bạn nhỏ,
bạn nhỏ vô cùng vội vã và bối rối
khi gặp lại mẹ.
- HS trao đổi với bạn về phiếu đọc
sách, chia sẻ 2-3 từ ngữ dùng hay
- Tổ chức cho HS chia sẻ phiếu đọc sách trong nhóm trong bài văn.
đôi.
- Một số HS trình bày phiếu đọc
sách trước lớp.
- Gọi 1 số HS trình bày phiếu đọc sách trước lớp.
- HS nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi HS viết được phiếu đọc
sách .
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã
học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Trò chơi
- Hình thức: Cả lớp
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Thi thả thơ”
trước lớp.
- HS nghe cách chơi
- GV hướng dẫn cách chơi.
- Tổ chức cho HS chơi.
- Nhận xét, khen ngợi qua trò chơi.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Như có ai đi vắng( tiết 3)
- HS tham gia trò chơi trước lớp.
- HS khác nhận xét.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Hoạt động đọc mở rông, HS tham gia chưa tích cực do
không chuẩn bị được bài đọc để chia sẻ cùng các bạn.
Thứ Ba ngày 27/12/2022
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MÁI ẤM GIA ĐÌNH
BÀI 3: NHƯ CÓ AI ĐI VẮNG
(Tiết 3 )
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù.
- Nghe viết được đoạn Vườn trưa;
- Phân biệt êch/ uêch; tr/ch hoặc ac/at.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực:
- Năng lực chung :
- Năng lực tự chủ, tự học: Nghe viết được bài chính tả “ Vườn trưa”, tự làm được bài tập chính tả
theo yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng và thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- HS có cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm ( bồi dưỡng
tình cảm yêu thương cha mẹ, anh chị em, ông bà, người thân; thể hiện tình cảm, trách nhiệm với
ông bà, cha mẹ, người thân bằng những việc làm cụ thể. Từ đó thêm yêu quý, biết ơn cha mẹ, ông
bà, người thân).
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Sách giáo khoa TV3, Thẻ từ để tổ chức chơi trò chơi khi thực hiện bài tập chính tả.
- HS: Sách Tiếng Việt, Vở TV…
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Trò chơi âm nhạc.
- Hình thức: cả lớp.
- GV tổ chức cho cả lớp nghe bài hát “ Vườn cây của - HS nghe.
ba”.
- GV hỏi: Trong bài hát kế đến những cây gì?
- GV nhận xét, giới thiệu bài học.
- HS trả lời.
- HS ghi tên bài học.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: ( 35 phút)
B.3 Hoạt động Viết ( 25 phút)
1. Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. (25 phút)
a. Mục tiêu: HS viết được bài chính tả “ Vườn trưa”.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp.
- Hình thức: Cả lớp.
- Gọi HS đọc bài chính tả “ Vườn trưa”
- Bài văn tên là gì?
- Bài văn tả cảnh vật gì?
- 2 HS đọc trước lớp.
+ Bài: Vườn trưa
+Tả cảnh đáng yêu của khu vườn
vào buổi trưa. Cao nhất là cây cây
dừa, thấp nhất là bụi rau răm, tiếng
xào xạc của những bụi chuối.
- Yêu cầu HS tìm từ ngữ khó lên bảng cho HS đánh - HS nêu: lành, lặng lẽ, chan chứa,
vần.
rau răm, dừa, gió…
- GV cho HS viết lại một số từ ngữ khó vào bảng - HS luyện viết vào bảng con.
con.
- Gọi HS đọc lại những từ ngữ khó.
- HS đọc trước lớp.
- Gv đọc bài cho HS viết.
- HS viết bài.
- Tổ chức cho HS đổi bài soát lỗi.
- HS đổi bài cho nhau soát lỗi.
- GV kiểm tra, nhận xét bài viết của một số HS.
- HS nhận xét bài của nhau.
2. Hoạt động 2: Bài tập ( 10 phút)
a. Mục tiêu: HS biết phân biệt các từ ngữ có vần êch/ uêch; ac/at.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp.
- Hình thức: cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2 và tiếng đã đã cho trước. - HS đọc yêu cầu.
- Tổ chức cho HS làm bài vào vở.
- HS làm bài vào vở BT, 2HS làm
bài trên bảng nhóm.
+ nguệch ngoạc, bạc phếch, chênh
- Gọi HS trình bày bài làm.
chếch, trống huếch, rỗng tuếch,
- Gv nhận xét, chữa bài.
trắng bệch.
- Gọi HS đọc lại những từ ngữ vừa điền
- HS trình bày bài làm trên bảng.
- GV nhận xét, giải thích nghĩa một số từ ngữ khó HS khác nhận xét bài làm của bạn.
hiểu.
- 1 số HS đọc lại trước lớp.
HS giải thích:
+ nguệch ngoạc: thường để chỉ nét
viết hoặc nét vẽ xiên xẹo, méo mó
do chưa thạo hoặc do vội vàng,
thiếu cẩn thận.
+ bạc phếch: bị phai màu đến mức
ngả sang màu trắng đục trông cũ và
xấu.
+ chênh chếch: hơi chếch về một
phía.
- GV nhận xét, bổ sung.
+ trống huếch: trống rỗng và hở
rộng ra , hoàn toàn không thấy có
gì ở bên trong .
+ rỗng tuếch: hoàn toàn trống rỗng,
hàm ý chê.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 3b và tiếng đã cho trước.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi: chọn chữ hoặc
vần thích hợp với mỗi bông hoa.
- Theo dõi HS làm bài.
+ trắng bệch: trắng một cách nhợt
nhạt
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm việc theo nhóm đôi.
b. Ve ngân khúc nhạc
Gió hát lao xao
Lũy tre xạc xaò
Đồng quê bát ngát
- HS đọc lại bài và giải thích nghĩa
từ ngữ: xạc xào, bát ngát.
+ xạc xào: mô phỏng tiếng như
tiếng lá cây lay động va chạm vào
nhau.
+ Bát ngát: rộng đến mức tầm mắt
không sao bao quát hết được.
- HS nghe, đánh giá bài của bạn.
- HS xung phong lên chơi trước lớp
thành 2 đội, mỗi đội 4 HS.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi gắn thẻ từ trên bảng.
- GV nhận xét, giải thích nếu HS chưa nêu được.
* Hoạt động nối tiếp: ( 5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Kĩ thuật: Tia chớp
- Hình thức: cả lớp.
- Em hãy tìm thêm một số từ ngữ có chứa vần êch/
- HS nêu nhanh trước lớp.
uêch; ac/at.
- GV nhận xét, đánh giá một số bài viết.
- HS nghe.
- Chuẩn bị bài sau: tìm từ chỉ đặc điểm, từ ngữ có
nghĩa trái ngược nhau. Đóng vai gọi điện thoại cho
ông bà hoặc người thân để hỏi thăm sức khỏe và kể
về một niềm vui của em ở trường, biết chia sẻ cảm
xúc khi liên lạc với người thân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Hs viết bài tốt, ít sai. Bài tập 2 Gv tổ chức cho HS viết
vào thẻ từ và chia sẻ cùng cả lớp.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN- LỚP 3
BÀI: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập các phép tính ( cộng, trừ, nhân , chia trong phạm vi 1000).
- Ý nghĩa phép tính; tính nhẩm, tính viết; mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ , giữa phép
nhân và phép chia để tìm kết quả và tìm thành phần chưa biết trong phép tính.
- Vận dụng vào giải toán đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, hình vẽ cho các bài tập, bộ đồ dùng dạy toán ( nếu cần).
- HS: SGK, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp.
- GV viết các phép tính lên bảng:
- HS thực hiện vào bảng con
+ Đặt tính rồi tính.
- HS đặt tính vào bảng con
a/ 20 + 350
b/ 124 x 3
c/ 513: 3
+ Kết quả:
- Yêu cầu HS làm bảng con
a/ 370 ; b/ 372 ; c/ 171
- GV nhận xét.
- Theo dõi.
2. Hoạt động luyện tập (30 phút)
a. Mục tiêu: Biết ý nghĩa phép tính; tính nhẩm, tính viết; mối quan hệ giữa phép cộng và
phép trừ , giữa phép nhân và phép chia để tìm kết quả và tìm thành phần chưa biết trong
phép tính.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm đôi, cả lớp.
Bài 5. Chọn cặp số phù hợp
- HS đọc yêu cầu và xác định các
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập.
việc cần làm: chọn cặp số phù
hợp.
- Yêu cầu làm việc nhóm hai HS tìm hiểu bài.
+ Chọn ý trả lời đúng.
Số lớn gấp 3 lần số bé và số lớn hơn số bé 8 đơn vị.
Số lớn và số bé lần lượt là:
A. 6 và 2 B. 10 và 2 C. 12 và 4
- HS làm bài nhóm đôi.
- GV gọi 1-2 nhóm trình bày bài giải ( có giải thích
- Đại diện HS trình bày nêu cách
cách làm).
- GV nhận xét hệ thống cách làm
Bài 6. Tính nhẩm
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của bài
+ Tính nhẩm
làm.
+ Số lớn gấp số bé 3 lần ( 6 và
12 , 12 và 4)
+ Số lớn hơn số bé 8 đơn vị
( trong 2 cặp số trên, 12 và 4 thỏa
mãn)
=> Đáp án C
- HS lắng nghe.
- HS xác định yêu cầu của bài :
Tính nhẩm
a) 20 + 530 b) 690 – 70
c) 90 x 6 d) 270 : 3
- Yêu cầu HS làm cá nhân ,chia sẻ với bạn
- GV tổ chức HS chơi trò chơi “Chuyền thư” để đọc
kết quả phép tính ( mỗi HS / phép tính).
- HS làm cá nhân và trao đổi với
bạn.
Lời giải:
a) 20 + 530 = 550
b) 690 – 70 = 620
- GV nhận xét
Bài 7.
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập.
+ Đặt tính rồi tính.
a) 172 x 4 b) 758 : 8
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân chia sẻ với bạn.
- GV tổ chức sửa bài: GV đọc từng phép tính cho HS
thực hiện bảng con ( GV có thể gọi HS lên bảng lớp
sửa / mỗi HS/ phép tính).
- GV nhận xét chốt kiến thức.
c) 90 x 6 =
540 d) 270 : 3
= 90
- HS nêu yêu cầu và xác định
nhiệm vụ của bài: Đặt tính rồi
tính.
- HS làm bài cá nhân chia sẻ
với bạn.
- HS thực hiện
a) 172
b) 758 8
x
72 94
4
38
688
32
6
172 x 4 = 688 758 : 8 = 94
( dư 6).
Bài tập 8.
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của bài
+ Số?
a) 610 + ..?.. = 970
b) b) 4 x ..?.. = 80
c) c) ..?.. : 3 = 70
- Yêu cầu HS làm bài
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu và xác định các
việc cần làm: Điền số thích hợp.
- HS làm bài cá nhân
- GV gọi HS trình bày bài giải ( có giải thích cách a) 610 + 360 = 970
làm: tìm số hạng, tìm thừa số chưa biết, số bị chia b) 4 x 20 = 80
c) 210 : 3 = 70
thông qua thành phần đã biết).
- HS trình bày bài và g...
 








Các ý kiến mới nhất