Giáo án theo Tuần (Lớp 3). Giáo án Tuần 16 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 15h:32' 08-04-2023
Dung lượng: 19.6 MB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 15h:32' 08-04-2023
Dung lượng: 19.6 MB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH TUẦN 16
Từ ngày 19/ 12 /2022 đến ngày 23/ 12 /2022
Ngày
HAI
19/ 12 /2022
BA
20/ 12 /2022
TƯ
21/ 12 /2022
NĂM
22/ 12/2022
Môn
HĐTN
Tiết
Nội dung
46 Chào cờ
Chào mừng ngày thành lập Quân đội NDVN
TOÁN
76 Em làm được những gì ? (tiết1)
T.VIỆT
106 Ông ngoại ( Tiết 1)
Đọc Ông ngoại
T.VIỆT
107 Ông ngoại ( Tiết 2)
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ một bài thơ
về gia đình
TABN
31
TABN
32
TIN HỌC
16 Bài 7: Sắp xếp dễ tìm (Tiết 2)
T.ANH
61 Review 2 fluency time 2. Revision
T. ANH
62 Everyday English
T. VIỆT
108 Ông ngoại ( Tiết 3)
Ôn viết chữ hoa I, K
M.THUẬT 16 CĐ4: THIÊN NHIÊN
Bài 8: Vẻ đẹp thiên nhiên ( tiết 2)
TOÁN
77 Em làm được những gì ?(tiết2)
GDTC
31 Đi vòng qua chướng ngại vật cao
TV*
31 Rèn CT: Mùa hoa sấu
T.VIỆT
109 Ông ngoại ( Tiết 4)
Luyện từ và câu MRVT Gia đình
TNXH
31 Lá thân, rễ của thực vật (T1)
T.ANH
63 Review 2
T.ANH
64 Review 2
TOÁN
78 Thực hành và trải nghiệm (tiết 1)
C. NGHỆ
16 An toàn với môi trường công nghệ trong gia đình (T1)
HĐTN
47 Trao đổi về sử dụng quỹ tài trợ
T.VIỆT
110 Vườn dừa của ngoại ( Tiết 1)
Đọc Đọc Vườn dừa của ngoại
T.VIỆT
111 Vườn dừa của ngoại ( Tiết 2)
Nói về một nhân vật trong truyện tranh hoặc phim hoạt hình
ĐẠO ĐỨC 15 Quan tâm đến hàng xóm láng giềng ( t2)
TOÁN
79 Thực hành và trải nghiệm (tiết 2)
HĐGD
16 Team building ngoài trời
NGLL
TOÁN*
31 LT: Em làm được những gì?
TV*
32 LT- MRVT: Gia đình
SÁU
23/ 12/2022
NHẠC
TOÁN
TNXH
T.VIỆT
16
80
32
112
TOÁN*
GDTC
HĐTN+
SHCNATGT
32
32
48
Nghe nhạc: Ca hạnh phúc
Ôn tập HKI
Lá thân, rễ của thực vật (T2)
Vườn dừa của ngoại ( Tiết 3)
Viết sáng tạo: Viết thư cho người thân
Luyện tập chung
Đi vòng qua chướng ngại vật cao
SHCN- Kể chuyện tương tác “ Yêu thương còn mãi”
Thứ Hai ngày 19/12/2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm Tuần: 16
CHỦ ĐỀ 4: TỰ HÀO TRUYỀN THỐNG QUÊ EM
Tiết: 1: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Trao đổi về việc sử dụng quỹ tài trợ.
+ Trao gửi yêu thương
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Kể chuyện tương tác”Yêu thương còn mãi”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương con người, đặc biệt là những người có hoàn cảnh khó khan.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Hợp tác với bạn để xây dựng kế hoạch tham gia các hoạt động của
chủ đề, tập luyện để có tiết mục tốt.
*Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Xác định được các hoạt động tình nguyện, nhân đạo và ra
quyết định tham gia vào hoạt động phù hợp.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Lập kế hoạch và tham gia tích cực vào một số hoạt động
tình nguyện, nhân đạo
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 3; SGV Hoạt động trải nghiệm 3
- Một số khăn cho HS chơi trò chơi “Em tập làm chú bộ đội”
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3,
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết hoạt động
sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẨN 16 – TIẾT 1: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT
NAM
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV ổn định tổ chức lớp và quản lí HS
khi Tổng phụ trách Đội tổ chức nghi lễ
chào cờ và thông báo chương trình kỉ
niệm
- GV hỗ trợ tổ chức cho HS tham gia chào
mừng ngày thành lập QĐNDVN 22-12
theo kế hoạch nhà trường.
+ Cho HS xem tranh về chủ đề “ Chú bộ
đội bảo vệ quê hương”
+ Tham gia thử thách “ Em tập làm chú bộ
đội”. Cho HS thi gấp khăn
- GV Nhận xét và tuyên dương
- HS tham gia buổi lễ chào cờ
- HS tham gia hoạt động
+ HS xem tranh
+ HS tham gia thử thách (Ai gấp nhanh hơn sẽ
chiến thắng)
- HS nhận xét- Lắng nghe
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thể hiện mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia các phép tính trong các bảng nhân chia
đã học.
- Nhận biết những sai lầm thường gặp khi thực hiện các biện pháp tính viết đối với phép nhân,
chia.
- Phân biệt thêm và gấp, bớt và giảm qua các trường hợp cụ thể.
1. Năng lực đặc thù: Tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, Giải quyết vấn đề toán
học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, tự nhiện và xã hội, Tiếng Việt.
4. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Mô hình đồng hồ
- HS: Mô hình đồng hồ, một hạt xúc xắc, một cúc áo nhỏ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Cách tiến hành:
- Chia lớp thành 4 nhóm, cho HS chơi trò chới
- Các nhóm thay nhau đọc 1 số
bảng nhân đã học.
- Các nhóm thay nhau đọc một
số bảng nhân đã học.
- Đọc hai phép nhân và hai phép
chia có liên quan.
+ Nhóm thứ nhất đọc một phép
nhân trong bảng (ví dụ: 4x7=28).
+ Nhóm thứ hai áp dụng tính
chất giao hoán của phép nhân
(7x4=28).
+ Nhóm thứ ba đọc một phép
chia có liên quan (28:4=7).
+ Nhóm thứ tư đọc phép chia có
liên quan còn lại (28:7=4).
Tiếp tục một vài lần.
- Nhận xét, liên hệ vào bài mới.
2. Hoạt động Luyện tập
Mục tiêu: Ôn tập, hệ thống hóa lại kiến thức về phép nhân và phép chia, phân biệt thêm
và gấp, bớt và giảm.
Bài 1:
- Hướng dẫn hs nhận biết yêu cầu.
- HS tính nhẩm với các tấm bìa
- Tìm hiểu mẫu.
còn lại để biết có mấy trường
+ Chọn các tấm bìa theo trật tự nhất định (ví dụ: từ
hợp phù hợp yêu cầu rồi trình
trên xuống, từ trái sang).
bày một trường hợp trên bảng
+ Tính nhẩm để biết ba số đó có phù hợp yêu cầu.
con, chẳng hạn:
Có thể thử bằng phép nhân (tích hai số bé sẽ bằng số
lớn).
Hoặc thử bằng phép chia (thương của số lớn và một + 6 x 5 = 30
+ 5 x 6 = 30
số bé có bằng số còn lại).
+ 30 : 5 = 6
+ 30 : 6 = 5
- Nhận xét, tuyên dương hs.
Bài 2:
- Hướng dẫn hs nhận xét yêu cầu: Xác định câu nào
đúng, câu nào sai; với câu sai cần giải thích
tại sao sai.
- Sửa bài cho HS giải thích vì sao sai.
Đ
S
Đ
S
- Yêu cầu HS nêu những lưu ý khi thực hiện phép
nhân, chia (viết).
- HS thực hiện cá nhân.
- HS giải thích vì sao sai, nêu
cách sửa sai
a) Đúng.
b) Sai (Quên nhớ 2 vào tích ở
hàng chục. HS đọc các thao tác
nhân đúng và thực hiện phép
tính trên bàng con).
c) Đúng.
d) Sai (lần chia thứ hai chưa viết
kết quả 0 vào thương. HS đọc
các thao tac chia đúng và thực
hiện phép tính trên bảng con).
- HS nêu ý kiến
+ Phép nhân:
Sau khi đặt tính, trước khi tính
cần xác định phép nhân này có
là phép nhân có nhớ không.
Khi nhân thực hiện thao tác
“nhớ”.
+ Phép chia:
Sao khi “hạ” một chữ số xuống,
nếu số này bé hơn hơn số chia
thì viết 0 ở thương. - - Nhóm đôi mỗi bạn thực hiện
một câu (bảng con) rồi chia sẻ
Bài 3:
- HD hs nhận biết yêu cầu, cho hs thực hiện nhóm
đôi.
- Sửa bài; GV viết bảng.
+ 80
-160
300
190
:6
x5
50
220 + 80 = 300
300 : 6 = 50
950
350 - 160 =
- HS trả lời các
190câu hỏi
+ thêm là190
cộng
x 5vào
= 950
+ Bớt là trừ đi
+ Gấp là nhân
+ Giảm là chia
- GV yêu cầu hs trả lời các câu hỏi về ý nghĩa các
thuật ngữ thêm, bớt, gấp, giảm
* Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho bài sau.
- HS lắng nghe, nhận nhiệm vụ
- GV nhận xét, tuyên dương
về nhà
- Dặn chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: ÔNG NGOẠI (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ:
- Biết đọc và sử dụng ngôn ngữ bản thân nói về thầy giáo, cô giáo đầu tiên của em.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng ngữ nghĩa; phân biệt được lời của
các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nghĩa từ trong bài.
- Hiểu nội dung bài đọc: Ông ngoại là người thương yêu, luôn chăm lo, chỉ bảo mọi điều cho
bạn nhỏ những ngày chuẩn bị vào lớp Một.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giải quyết nhiệm vụ học tập; tích cực tham gia học tập, biết xử lí
tình huống và liên hệ bản thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ, có thói quen
trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm yêu thương cha mẹ, anh chị em, ông bà, người thân
- Phẩm chất chăm chỉ: Thích đọc sách, truyện và biết trao đổi lại với bạn nội dung câu chuyện
em đã đọc.
- Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện tình cảm với ông bà, cha mẹ, người thân bằng các việc làm
cụ thể…Từ đó các em thêm yêu quý, biết ơn ông bà, cha mẹ và người thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách GV; một số tranh ảnh dùng minh họa các từ cần giải nghĩa trong SGK; từ ngữ, câu
dài cần chú ý luyện đọc.
- HS: SGK, từ điển Tiếng Việt.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (3 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hỏi-đáp, Nhóm đôi
- GV giới thiệu về chủ điểm Mái ấm gia đình.
- Ông bà, cha mẹ là những người
- Nói về hoạt động của mọi người trong một bức
luôn quan tâm, chăm sóc con
tranh dưới đây:
cháu từ ăn ngủ, học hành, vui
chơi…
- GV giới thiệu bài mới: Ông ngoại - Câu chuyện của
Nguyễn Việt Bắc sẽ cho chúng ta thấy được tình cảm
gắn bó, sâu nặng giữa ông và cháu.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (27 phút)
B.1 Hoạt động Đọc
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (15 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu
nghĩa từ trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
- Yêu cầu nhóm đôi đọc nối tiếp từng câu.
- Hướng dẫn HS đọc một số từ khó:
- HS đọc một số từ khó: lặng lẽ,
+ lặng lẽ, vắng lặng, loang lổ, trong trẻo
vắng lặng, loang lổ, trong trẻo.
- Giải nghĩa từ khó (ngoài SGK)
-HS đọc giải nghĩa từ khó phần
+ lặng lẽ: im lặng, không có tiếng dộng, tiếng ồn
chú thích trong SGK: Loang lổ
+ vắng lặng: vắng vẻ và yên tĩnh
là có nhiều mảng màu đan xen,
c. Luyện đọc đoạn
lẫn lộn.
- Chia đoạn: 4 đoạn
Đoạn 1: Thành phố sắp vào thu…hè phố
- HS theo dõi 4 đoạn trong SGK
Đoạn 2: Năm nay,…đầu tiên
đã đánh số thứ tự
Đoạn 3: Một sáng… sau này
Đoạn 4: Trước ngưỡng cửa… tôi
- Luyện đọc câu dài:
- Hướng dẫn HS đọc ngắt/nghỉ hơi một số câu dài. + - HS đọc ngắt nghỉ ở một số câu
Những cơn gió nóng mùa hè/đã nhường chỗ cho dài.
luồng khí mát dịu buổi sáng.//
+ Trời xanh ngắt trên cao,/xanh như dòng sông
trong,/trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây hè phố.//
+ Tiếng trống buổi sáng trong trẻo ấy, /là tiếng trống
trường đầu tiên,/ âm vang mãi/ trong đời đi học của
tôi sau này//…
- Luyện đọc từng đoạn:
-HS đọc nối tiếp 4 đoạn
Đoạn 1: Thành phố sắp vào thu…hè phố
Đoạn 2: Năm nay,…đầu tiên
Đoạn 3: Một sáng… sau này
Đoạn 4: Trước ngưỡng cửa… tôi
-HS đọc cả bài
d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc: Ông ngoại là người thương yêu, luôn chăm lo, chỉ
bảo mọi điều cho bạn nhỏ những ngày chuẩn bị vào lớp Một.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, hoạt động nhóm, giảng giải, động não. Cá
nhân, cả lớp.
- HS đọc thầm lại cả bài và TLCH
Câu 1: Tìm những hình ảnh đẹp của Thành phố khi Câu 1: Trời sắp vào thu, không
sắp vào thu
khí mát dịu; trời xanh ngắt trên
cao, xanh như dòng sông trong,
trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây
hè phố.
Chuyển ý: Thành phố sắp vào thu thật đẹp và yên
bình. Mùa thu đến cũng là lúc HS bắt đầu một năm
học mới. Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học
như thế nào?
Câu 2: Ông ngoại đã làm những gì cho bạn nhỏ khi Câu 2: Ông ngoại dẫn bạn nhỏ
bạn chuẩn bị vào lớp Một?
đi mua vở, chọn bút, hướng dẫn
bạn cách bọc vở, dán nhãn, pha
mực và dạy bạn những chữ cái
Chuyển ý: Không chỉ giúp bạn nhỏ chuẩn bị mọi thứ đầu tiên.
trước khi đi học, ông ngoại còn đưa bạn nhỏ đi thăm
trường.
Câu 3: Em thích nhất việc làm nào của hai ông cháu Câu 3:
+ Ông dẫn bạn nhỏ lang thang
khi đến thăm trường?
khắp các căn phòng trống trong
cái vắng lặng của ngôi trường
cuối hè.
+ Ông nhấc bổng bạn nhỏ lên
cho bạn gõ thử vào mặt da loang
lổ của chiếc trống trường.
Câu 4: Vì ông là người dạy bạn
Câu 4: Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là thầy giáo đầu
những chữ cái đầu tiên, người
tiên?
dẫn bạn đến trường và cho bạn
- Kết hợp giải nghĩa một số từ ngữ khó:
gõ thử vào chiếc trống trường để
+ Chậm rãi: động tác chầm chậm, không vội vàng
nghe tiếng trống đầu tiên trong
+ Trong trẻo: âm thanh rất trong, không lẫn tiếng ồn,
đời đi học.
tạo cảm giác dễ chịu
- HS thảo luận nhóm đôi, kể
Câu 5: Nói với bạn về thầy giáo, cô giáo đầu tiên của
nhau nghe.
em.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, động não. Cá nhân, cả lớp.
- Yêu cầu HS kể lại 1 kỉ niệm đẹp với ông/bà của em. - HS kể kỉ niệm của bản thân
- Chuẩn bị: Bài thơ về gia đình, phiếu đọc sách
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: ÔNG NGOẠI (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ:
- Biết đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng ngữ nghĩa trong bài.
- Tìm đọc một bài thơ về gia đình, viết được Phiếu đọc sách và biết chia sẻ với bạn về nội
dung bài thơ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giải quyết nhiệm vụ học tập; tích cực tham gia học tập, biết xử lí
tình huống và liên hệ bản thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ, có thói quen
trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm yêu thương cha mẹ, anh chị em, ông bà, người thân
- Phẩm chất chăm chỉ: Thích đọc sách, truyện và biết trao đổi lại với bạn nội dung câu chuyện
em đã đọc.
- Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện tình cảm với ông bà, cha mẹ, người thân bằng các việc làm
cụ thể…Từ đó các em thêm yêu quý, biết ơn ông bà, cha mẹ và người thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách GV; một số bài thơ, tranh ảnh dùng minh họa các từ cần giải nghĩa
- HS: SGK, Phiếu đọc sách
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (3phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp
- HS tìm hát 1 bài thuộc chủ đề Mái ấm gia đình
- Hát,múa Cả nhà thương nhau
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (15 phút)
3. Hoạt động 3: Luyện đọc củng cố
a. Mục tiêu: HS đọc to, rõ ràng, thong thả, ngắt nghỉ đúng bài văn Ông ngoại
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, giảng giải. Cá nhân, cả lớp.
- GV hướng dẫn HS xác định giọng đọc trên cơ sở - HS nhắc lại nội dung bài.
hiểu nội dung văn bản.
Từ đó bước đầu xác định được
+ Giọng người dẫn chuyện thong thả, trìu mến, thể giọng đọc của từng nhân vật và
hiện thái độ trân trọng.
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
+ Giọng ông ngoại: trầm ấm, thể hiện thái độ thân
thương, yêu quý.
Lưu ý: đọc giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, tình cảm.
Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ cảnh sắc bầu trời
mùa thu, khung cảnh trường học, việc làm, thái độ
của ông ngoại, từ ngữ chỉ việc làm thái độ của người
cháu.
- GV đọc mẫu đoạn: “Ông còn nhấc bổng…đến hết” - HS nghe GV đọc mẫu 1 đoạn
- Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn
- HS luyện đọc lại đoạn trong
- Tổ chức Thi đua đọc giữa cá nhân/nhóm
nhóm nhỏ, đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tổng kết.
- HS đọc/ thi đọc trước lớp hay
cho HS khá giỏi đọc cả bài.
B.2 Hoạt động Đọc mở rộng (15 phút)
a. Mục tiêu: HS đọc to, rõ ràng, thong thả, ngắt nghỉ đúng một bài thơ em yêu thích về
chủ đề gia đình.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, giảng giải, động não. Nhóm, cả lớp
1. Yêu cầu HS chuẩn bị Phiếu đọc sách
- Yêu cầu HS chuẩn bị ở nhà (thư viện..) 1 bài thơ về - HS thực hiện theo yêu cầu.
gia đình theo hướng dẫn của GV
Viết Phiếu đọc sách những điều
em ghi nhớ sau khi đọc bài thơ:
Tên bài thơ, tên tác giả, vần thơ,
nội dung bài thơ….
- GV nhận xét và sửa sai (nếu có) khi HS đọc bài thơ. - HS đọc trước lớp bài thơ đã
- Yêu cầu HS đọc: Phiếu đọc sách những điều em ghi chuẩn bị.
nhớ sau khi đọc bài thơ: Tên bài thơ, tên tác giả, vần
thơ, nội dung bài thơ
2. Hướng dẫn HS chia sẻ với bạn về nội dung bài
thơ
- GV gợi ý:
+ Bài thơ nói về nội dung gì?
- HS làm việc theo nhóm
+ Tình cảm giữa mọi người như thế nào? ….
- Trưng bày, tuyên dương HS có phiếu đọc sách được
- HS chia sẻ Phiếu đọc sách
trang trí đẹp, đơn giản theo chủ điểm hoặc nội dung
bài thơ.
- HS xem phần trình bày và nêu
nhận xét.
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã
học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
- Chuẩn bị: Bài 2: Vườn dừa của ngoại/122
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Thứ Ba ngày 20/12/2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: ÔNG NGOẠI (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Biết viết đúng độ cao, độ rộng từng con chữ I, K và từ ứng dụng.
- Viết thành thạo, nét chữ mềm mại.
- Hiểu đúng nghĩa từ ứng dụng: Yết Kiêu-Đó là tên một anh hùng chống giặc ngoại xâm vào
đời nhà Trần
- Biết liên hệ bản thân: Các em càng thêm yêu quê hương đất nước.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giải quyết nhiệm vụ học tập; tích cực tham gia học tập, biết xử lí
tình huống và liên hệ bản thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ, có thói quen
trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ rèn chữ viết sạch đẹp, rõ ràng
- Phẩm chất trách nhiệm: Viết đúng các chữ I, K hoa và viết đúng từ, câu ứng dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách GV; mẫu chữ hoa I, K cỡ nhỏ (hoặc phần mềm viết chữ hoa)
- HS: SGK, bảng con, vở tập viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (2 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV cho cả lớp cùng hát
HS xem clip hát múa theo
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.3 Hoạt động Viết
1. Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa: (15 phút)
a. Mục tiêu: HS quan sát mẫu chữ I,K hoa, xác định chiều cao, độ rộng các chữ; quan sát
GV viết mẫu, nêu quy trình viết chữ hoa; viết chữ hoa vào vở tập viết.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, Hỏi-đáp
Bước 1: Ôn luyện viết chữ I, K hoa
- Hoạt động cả lớp, cá nhân
- GV hướng dẫn, nhắc lại quy trình viết hoa chữ I, K
+ HS quan sát mẫu chữ I, K hoa
- HS quan sát mẫu chữ hoa
+ HS nhắc lại chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét.
- HS nhắc lại chiều cao, độ rộng,
+ Nêu cấu tạo nét chữ trong mối quan hệ so sánh với cấu tạo nét.
chữ I hoa.
- HS viết chữ I, K hoa cỡ nhỏ
- Quan sát GV viết mẫu kết hợp với nghe GV hướng vào bảng con
dẫn quy trình viết.
- HS viết chữ I, K hoa cỡ nhỏ
- Yêu cầu HS luyện tập viết theo mẫu vào bảng con vào VTV.
hoặc vở tập viết.
- Yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của mình và của
bạn theo hướng dẫn của GV.
- GV nhận xét, chữa một số bài.
Bước 2: Luyện viết từ ứng dụng
- GV hướng dẫn HS viết từ ứng dụng Yết Kiêu
- GV nhắc lại cácch nối từ chữ Khoa sang chữ I
- GV viết mẫu chữ Yết Kiêu (nếu cần)
- Yêu cầu HS viết vào vở tập viết.
- HS đọc và hiểu nghĩa từ Yết
Kiêu (1242 -1303) là một anh
hùng chống giặc ngoại xâm đời
nhà Trần. ông là một trong năm
mãnh tướng của trần Hưng Đạo.
Ông là người có công giúp nhà
Trần chống giặc Nguyên Mông
vào thế kỉ XIII với biệt tài thuỷ
chiến.
- HS viết vào vở tập viết.
- Yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của mình và của
bạn theo hướng dẫn của GV.
2. Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng (7 phút)
a. Mục tiêu: HS quan sát và đọc câu ứng dụng, HS viết vào vở Tập viết.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, giảng giải
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng - HS đọc:
Tủ sách im lặng thế thôi
dụng
- GV nhắc lại quy trình viết chữ hoa và cách nối viết Kể bao chuyện lạ trên đời cho
thường
- Yêu cầu quan sát cách GV viết chữ có chữ cái viết
hoa T, K
- Yêu cầu HS viết chữ có chữ cái viết hoa và câu ứng
dụng vào vở tập viết
em
- Hiểu ý nghĩa: Câu thơ nói về
giá trị của sách, cung cấp cho em
biết bao câu chuyện, bài thơ, tri
thức cần thiết cho cuộc sống…
- HS viết vào vở tập viết.
3. Hoạt động 3: Luyện viết thêm (8 phút)
a. Mục tiêu: HS đọc được và hiểu nghĩa của từ, câu ứng dụng:
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, luyện tập, thực hành.
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ Khánh - Từ ứng dụng: Khánh Hoà
Hoà; câu ứng dụng: Khi vào lớp Một, ông ngoại đã - Câu ứng dụng: Khi vào lớp
dạy tôi bài học đầu tiên.
Một, ông ngoại đã dạy tôi bài
- GV nhắc lại quy trình viết
học đầu tiên.
- Yêu cầu HS viết chữ hoa, tiếng có chữ cái viết hoa - HS viết vào vở tập viết.
và câu ứng dụng
- HS tự đánh giá phần viết của
- GV tổ chức cho HS quan sát và phân tích mẫu.
mình và bạn.
- GV nhận xét một số bài viết
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Đánh giá bài viết: GV tuyên dương một số bài viết.
- Chuẩn bị: Luyện từ và câu-MRVT Gia đình
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Xem đồng hồ, đọc nhiệt kế, xác định trung điểm của đoạn thẳng
- Nhận biết phân số qua các hình ảnh trực quan.
- Thực hiện trò chơi liên quan đến nhận biết phép chia hết, phép chia có dư.
1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những
vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Củng cố ý nghĩa của việc xem giờ, xem nhiệt kế, vận dụng vào giải
quyết vấn đề dẫn liên quan xem giờ và xem nhiệt kế. Xác định trung điểm của đoạn thẳng.
- Tư duy và lập luận toán học: Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Nhận biết các phân số qua hình ảnh trực quan
- Giải quyết vấn đề toán học:. Thực hiện trò chơi liên quan đến nhận biết phép chia hết và phép
chia có dư.
3. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và xã hội, Tiếng Việt.
4. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- GV: Mô hình đồng hồ
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con, mô hình đồng hồ, một hạt
xúc xắc, một cúc áo nhỏ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
- GV cho HS nghe bài hát bài: “Hát vui cùng chiếc - Lớp nghe bài hát và hát nhẩm
đồng hồ” (Nhạc và lời Nguyễn Hồng Tâm)
theo
- Liên hệ, vào bài
2. Hoạt động Luyện tập
Mục tiêu: Củng cố kiến thức về xem đồng hồ, xem nhiệt kế. Xác định trung điểm của
đoạn thẳng.
Bài 4:
- GV đọc giờ
+ 6 giờ
+ 24 giờ
+ 4 giờ 15 phút
+ 21 giờ 24 phút
- Tuyên dương hs
- HD HS nhận biết yêu cầu và cách làm
Ví dụ: Đồng hồ màu xanh dương – A.
- HS dùng mô hình đồng hồ,
xoay kim đồng hồ theo lệnh của
GV.
- Nhận xét.
- Tìm cách làm.
+ Đọc giờ trên đồng hồ rồi đối
chiếu các câu A, A, C, D.
+ Cũng có thể suy luận theo
chiều ngược lại.
- Trình bày.
Bài 5:
- Nhận biết yêu cầu, cho hs thực hiện cá nhân.
- Sửa bài, yêu cầu hs nêu cách làm.
- Cá nhân hs suy nghĩ, nêu đáp
án, giải thích cách làm.
a) C (hình gồm 4 mũi tên như
nhau, 1 mũi tên được tô màu, ta
có một phần tư
1
).
4
b) A (0oC, 4oC, 12oC, trong đó
0oC là thấp nhất nên Mẫu Sơn là
nơi lạnh nhất).
c) C (O là điểm giữa hai điểm
M và N, MO = ON = 4 cm)
3. Hoạt động Trò chơi
Mục tiêu: Thực hiện trò chơi liên quan đến nhận biết
phép chia hết và phép chia có dư.
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi theo nhóm đôi (nếu
nhóm nào chưa hiểu rõ thì GV sẽ giải thích thêm).
- Lưu ý HS:
+ “Vị trí cũ” là hình tròn mà cúc áo đứng trước
khi tung xúc xắc lần vừa rồi.
+ Số 0 chia hết cho bất kì số chấm tròn trên
- HS nhóm đôi tự tìm hiểu trò
mỗi mặt xúc xắc.
chơi và thực hiện
4. Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
GV giới thiệu đôi nét về các địc danh ở Bài 5.
- HS lắng nghe
- Mẫu Sơn: Dãy núi thuộc tỉnh Lạng Sơn, phía bắc
của nước ta. Vào mùa đông nhiệt độ ở Mẫu Sơn
nhiều khi xuống tới 0oC, thậm chí còn thấp hơn; có
băng giá và tuyết rơi rất đẹp. Các đỉnh núi, khe suối
thiên nhiên ở đây tạo nên một phong cảnh kì vĩ ít nơi
có được.
- Bạch Mã: Dãy núi nằm giữa tỉnh Thừa Thiên Huế
và thành phố Đà Nẵng.
Đây là nơi có cảnh quan thiên nhiên đẹp và khí hậu
rất trong lành. Ở Bạch Mã lúc nào nhiệt độ cũng
mát lạnh hơn các vùng dưới thấp từ 8 đến 10 độ. Khí
hậu ở đây gần giống Đà Lạt, Sa Pa, Tam Đảo, nhưng
do gần biển nên nhiệt độ mùa đông không bao giờ
xuống dưới 4oC và nhiệt độ cao nhất vào mùa hè ít
khi vượt qúa 26oC.
- Đà Lạt: Thành phố của tỉnh Lâm Đồng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
TIẾNG VIỆT (TC)
RÈN CHÍNH TẢ
I. MỤC TIÊU
- Rèn chữ viết + khắc phục lỗi chính tả cho HS.
- Rèn tốc độ viết và trìh bày bài viết sạch đẹp đúng yêu cầu.
II.
LUYỆN TẬP
GV đọc cho HS viết
Mùa hoa sấu
Vào những ngày cuối xuân, đầu hạ, khi nhiều loài cây đã khoác màu áo mới thì cây
sấu mới bắt đầu chuyển mình thay lá. Đi dưới rặng sấu, ta sẽ gặp những chiếc lá nghịch
ngợm. Nó quay tròn trước mặt, đậu lên đầu, lên vai ta rồi mới bay đi. Từ những cây sấu non
bật ra những chùm hoa trắng muốt, nhỏ như những chiếc chuông tí hon.
Theo Băng Sơn
Thứ Tư ngày 21/12/2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: ÔNG NGOẠI (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ:
- Biết Mở rộng vốn từ về Gia đình, mở rộng câu Vì sao? Nhờ đâu?
- Tìm được 2-3 từ ngữ chỉ gộp những người họ hàng; Xếp được các từ theo nhóm, chọn được
các thẻ từ phù hợp để tạo thành câu; Viết được lời cảm ơn gửi đến thầy giáo, cô giáo đầu tiên của
em.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lí tình huống và liên hệ bản thân.
Mở rộng được vốn từ về gia đình.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện tình cảm với những người thân trong gia đình, thầy cô.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS luyện từ, câu; có tinh thần tự học, tham gia các hoạt động tập thể,
thảo luận nhóm.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết thể hiện trách nhiệm với người thân bằng các việc làm cụ thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thẻ từ để tổ chức cho HS khi thực hiện các bài tập LTVC; Tranh ảnh video clip người
thân giúp con em học tập, cùng các em vui chơi…
- HS: Từ điển, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (2 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Cho HS khởi động
-HS hát khởi động
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.4 Hoạt động Luyện từ, luyện câu
1. Hoạt động 1: Luyện từ (20 phút)
a. Mục tiêu: HS tìm được 2-3 từ ngữ chỉ gộp những người họ hàng; Xếp được các từ
theo nhóm, chọn được các thẻ từ phù hợp để tạo thành câu
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm, trực quan, trò chơi, cá nhân, cả lớp.
Bài 1:
- HS xác định yêu cầu BT1: tìm
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu BT1
từ chỉ gộp những người họ hàng.
- GV: Mỗi từ được gọi là từ ngữ chỉ gộp những
người trong gia đình, họ hàng đều chỉ từ hai người - HS đọc mẫu, tìm từ cá nhân và
trong gia đình trở lên.
chia sẻ thống nhất kết quả trong
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân, rồi thống nhất trong nhóm:
nhóm đôi
Chú bác, chú thím, cậu dì, dì
dượng…
-HS nghe GV nhận xét
- Tổ chức sửa bài: Trò chơi truyền điện/chuyền hoa.
HS tiếp nối nhau nêu từ của mình, mỗi em chỉ cần
nêu 1 từ, em nêu sau không được nhắc lại từ mà bạn
trước đã nêu.
- GV nhận xét.
Bài 2:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu BT 2
- Hướng dẫn HS xếp các từ vào 3 nhóm (dựa vào
nghĩa của từ), làm cá nhân vào VBT
- Tổ chức sửa bài: chơi tiếp sức. GV cung cấp các thẻ
từ, lớp chia thành 2 đội chơi, mỗi bên chia bảng làm
3 nhóm, HS lần lượt gắn thẻ từ vào nhóm. Đội nào
nhanh, đúng sẽ thắng.
- GV nhận xét kết quả, tuyên dương các nhóm
- H...
Từ ngày 19/ 12 /2022 đến ngày 23/ 12 /2022
Ngày
HAI
19/ 12 /2022
BA
20/ 12 /2022
TƯ
21/ 12 /2022
NĂM
22/ 12/2022
Môn
HĐTN
Tiết
Nội dung
46 Chào cờ
Chào mừng ngày thành lập Quân đội NDVN
TOÁN
76 Em làm được những gì ? (tiết1)
T.VIỆT
106 Ông ngoại ( Tiết 1)
Đọc Ông ngoại
T.VIỆT
107 Ông ngoại ( Tiết 2)
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ một bài thơ
về gia đình
TABN
31
TABN
32
TIN HỌC
16 Bài 7: Sắp xếp dễ tìm (Tiết 2)
T.ANH
61 Review 2 fluency time 2. Revision
T. ANH
62 Everyday English
T. VIỆT
108 Ông ngoại ( Tiết 3)
Ôn viết chữ hoa I, K
M.THUẬT 16 CĐ4: THIÊN NHIÊN
Bài 8: Vẻ đẹp thiên nhiên ( tiết 2)
TOÁN
77 Em làm được những gì ?(tiết2)
GDTC
31 Đi vòng qua chướng ngại vật cao
TV*
31 Rèn CT: Mùa hoa sấu
T.VIỆT
109 Ông ngoại ( Tiết 4)
Luyện từ và câu MRVT Gia đình
TNXH
31 Lá thân, rễ của thực vật (T1)
T.ANH
63 Review 2
T.ANH
64 Review 2
TOÁN
78 Thực hành và trải nghiệm (tiết 1)
C. NGHỆ
16 An toàn với môi trường công nghệ trong gia đình (T1)
HĐTN
47 Trao đổi về sử dụng quỹ tài trợ
T.VIỆT
110 Vườn dừa của ngoại ( Tiết 1)
Đọc Đọc Vườn dừa của ngoại
T.VIỆT
111 Vườn dừa của ngoại ( Tiết 2)
Nói về một nhân vật trong truyện tranh hoặc phim hoạt hình
ĐẠO ĐỨC 15 Quan tâm đến hàng xóm láng giềng ( t2)
TOÁN
79 Thực hành và trải nghiệm (tiết 2)
HĐGD
16 Team building ngoài trời
NGLL
TOÁN*
31 LT: Em làm được những gì?
TV*
32 LT- MRVT: Gia đình
SÁU
23/ 12/2022
NHẠC
TOÁN
TNXH
T.VIỆT
16
80
32
112
TOÁN*
GDTC
HĐTN+
SHCNATGT
32
32
48
Nghe nhạc: Ca hạnh phúc
Ôn tập HKI
Lá thân, rễ của thực vật (T2)
Vườn dừa của ngoại ( Tiết 3)
Viết sáng tạo: Viết thư cho người thân
Luyện tập chung
Đi vòng qua chướng ngại vật cao
SHCN- Kể chuyện tương tác “ Yêu thương còn mãi”
Thứ Hai ngày 19/12/2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm Tuần: 16
CHỦ ĐỀ 4: TỰ HÀO TRUYỀN THỐNG QUÊ EM
Tiết: 1: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Trao đổi về việc sử dụng quỹ tài trợ.
+ Trao gửi yêu thương
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Kể chuyện tương tác”Yêu thương còn mãi”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương con người, đặc biệt là những người có hoàn cảnh khó khan.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Hợp tác với bạn để xây dựng kế hoạch tham gia các hoạt động của
chủ đề, tập luyện để có tiết mục tốt.
*Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Xác định được các hoạt động tình nguyện, nhân đạo và ra
quyết định tham gia vào hoạt động phù hợp.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Lập kế hoạch và tham gia tích cực vào một số hoạt động
tình nguyện, nhân đạo
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 3; SGV Hoạt động trải nghiệm 3
- Một số khăn cho HS chơi trò chơi “Em tập làm chú bộ đội”
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3,
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết hoạt động
sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẨN 16 – TIẾT 1: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT
NAM
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV ổn định tổ chức lớp và quản lí HS
khi Tổng phụ trách Đội tổ chức nghi lễ
chào cờ và thông báo chương trình kỉ
niệm
- GV hỗ trợ tổ chức cho HS tham gia chào
mừng ngày thành lập QĐNDVN 22-12
theo kế hoạch nhà trường.
+ Cho HS xem tranh về chủ đề “ Chú bộ
đội bảo vệ quê hương”
+ Tham gia thử thách “ Em tập làm chú bộ
đội”. Cho HS thi gấp khăn
- GV Nhận xét và tuyên dương
- HS tham gia buổi lễ chào cờ
- HS tham gia hoạt động
+ HS xem tranh
+ HS tham gia thử thách (Ai gấp nhanh hơn sẽ
chiến thắng)
- HS nhận xét- Lắng nghe
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thể hiện mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia các phép tính trong các bảng nhân chia
đã học.
- Nhận biết những sai lầm thường gặp khi thực hiện các biện pháp tính viết đối với phép nhân,
chia.
- Phân biệt thêm và gấp, bớt và giảm qua các trường hợp cụ thể.
1. Năng lực đặc thù: Tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, Giải quyết vấn đề toán
học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, tự nhiện và xã hội, Tiếng Việt.
4. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Mô hình đồng hồ
- HS: Mô hình đồng hồ, một hạt xúc xắc, một cúc áo nhỏ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Cách tiến hành:
- Chia lớp thành 4 nhóm, cho HS chơi trò chới
- Các nhóm thay nhau đọc 1 số
bảng nhân đã học.
- Các nhóm thay nhau đọc một
số bảng nhân đã học.
- Đọc hai phép nhân và hai phép
chia có liên quan.
+ Nhóm thứ nhất đọc một phép
nhân trong bảng (ví dụ: 4x7=28).
+ Nhóm thứ hai áp dụng tính
chất giao hoán của phép nhân
(7x4=28).
+ Nhóm thứ ba đọc một phép
chia có liên quan (28:4=7).
+ Nhóm thứ tư đọc phép chia có
liên quan còn lại (28:7=4).
Tiếp tục một vài lần.
- Nhận xét, liên hệ vào bài mới.
2. Hoạt động Luyện tập
Mục tiêu: Ôn tập, hệ thống hóa lại kiến thức về phép nhân và phép chia, phân biệt thêm
và gấp, bớt và giảm.
Bài 1:
- Hướng dẫn hs nhận biết yêu cầu.
- HS tính nhẩm với các tấm bìa
- Tìm hiểu mẫu.
còn lại để biết có mấy trường
+ Chọn các tấm bìa theo trật tự nhất định (ví dụ: từ
hợp phù hợp yêu cầu rồi trình
trên xuống, từ trái sang).
bày một trường hợp trên bảng
+ Tính nhẩm để biết ba số đó có phù hợp yêu cầu.
con, chẳng hạn:
Có thể thử bằng phép nhân (tích hai số bé sẽ bằng số
lớn).
Hoặc thử bằng phép chia (thương của số lớn và một + 6 x 5 = 30
+ 5 x 6 = 30
số bé có bằng số còn lại).
+ 30 : 5 = 6
+ 30 : 6 = 5
- Nhận xét, tuyên dương hs.
Bài 2:
- Hướng dẫn hs nhận xét yêu cầu: Xác định câu nào
đúng, câu nào sai; với câu sai cần giải thích
tại sao sai.
- Sửa bài cho HS giải thích vì sao sai.
Đ
S
Đ
S
- Yêu cầu HS nêu những lưu ý khi thực hiện phép
nhân, chia (viết).
- HS thực hiện cá nhân.
- HS giải thích vì sao sai, nêu
cách sửa sai
a) Đúng.
b) Sai (Quên nhớ 2 vào tích ở
hàng chục. HS đọc các thao tác
nhân đúng và thực hiện phép
tính trên bàng con).
c) Đúng.
d) Sai (lần chia thứ hai chưa viết
kết quả 0 vào thương. HS đọc
các thao tac chia đúng và thực
hiện phép tính trên bảng con).
- HS nêu ý kiến
+ Phép nhân:
Sau khi đặt tính, trước khi tính
cần xác định phép nhân này có
là phép nhân có nhớ không.
Khi nhân thực hiện thao tác
“nhớ”.
+ Phép chia:
Sao khi “hạ” một chữ số xuống,
nếu số này bé hơn hơn số chia
thì viết 0 ở thương. - - Nhóm đôi mỗi bạn thực hiện
một câu (bảng con) rồi chia sẻ
Bài 3:
- HD hs nhận biết yêu cầu, cho hs thực hiện nhóm
đôi.
- Sửa bài; GV viết bảng.
+ 80
-160
300
190
:6
x5
50
220 + 80 = 300
300 : 6 = 50
950
350 - 160 =
- HS trả lời các
190câu hỏi
+ thêm là190
cộng
x 5vào
= 950
+ Bớt là trừ đi
+ Gấp là nhân
+ Giảm là chia
- GV yêu cầu hs trả lời các câu hỏi về ý nghĩa các
thuật ngữ thêm, bớt, gấp, giảm
* Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho bài sau.
- HS lắng nghe, nhận nhiệm vụ
- GV nhận xét, tuyên dương
về nhà
- Dặn chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: ÔNG NGOẠI (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ:
- Biết đọc và sử dụng ngôn ngữ bản thân nói về thầy giáo, cô giáo đầu tiên của em.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng ngữ nghĩa; phân biệt được lời của
các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nghĩa từ trong bài.
- Hiểu nội dung bài đọc: Ông ngoại là người thương yêu, luôn chăm lo, chỉ bảo mọi điều cho
bạn nhỏ những ngày chuẩn bị vào lớp Một.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giải quyết nhiệm vụ học tập; tích cực tham gia học tập, biết xử lí
tình huống và liên hệ bản thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ, có thói quen
trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm yêu thương cha mẹ, anh chị em, ông bà, người thân
- Phẩm chất chăm chỉ: Thích đọc sách, truyện và biết trao đổi lại với bạn nội dung câu chuyện
em đã đọc.
- Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện tình cảm với ông bà, cha mẹ, người thân bằng các việc làm
cụ thể…Từ đó các em thêm yêu quý, biết ơn ông bà, cha mẹ và người thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách GV; một số tranh ảnh dùng minh họa các từ cần giải nghĩa trong SGK; từ ngữ, câu
dài cần chú ý luyện đọc.
- HS: SGK, từ điển Tiếng Việt.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (3 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hỏi-đáp, Nhóm đôi
- GV giới thiệu về chủ điểm Mái ấm gia đình.
- Ông bà, cha mẹ là những người
- Nói về hoạt động của mọi người trong một bức
luôn quan tâm, chăm sóc con
tranh dưới đây:
cháu từ ăn ngủ, học hành, vui
chơi…
- GV giới thiệu bài mới: Ông ngoại - Câu chuyện của
Nguyễn Việt Bắc sẽ cho chúng ta thấy được tình cảm
gắn bó, sâu nặng giữa ông và cháu.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (27 phút)
B.1 Hoạt động Đọc
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (15 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu
nghĩa từ trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
- Yêu cầu nhóm đôi đọc nối tiếp từng câu.
- Hướng dẫn HS đọc một số từ khó:
- HS đọc một số từ khó: lặng lẽ,
+ lặng lẽ, vắng lặng, loang lổ, trong trẻo
vắng lặng, loang lổ, trong trẻo.
- Giải nghĩa từ khó (ngoài SGK)
-HS đọc giải nghĩa từ khó phần
+ lặng lẽ: im lặng, không có tiếng dộng, tiếng ồn
chú thích trong SGK: Loang lổ
+ vắng lặng: vắng vẻ và yên tĩnh
là có nhiều mảng màu đan xen,
c. Luyện đọc đoạn
lẫn lộn.
- Chia đoạn: 4 đoạn
Đoạn 1: Thành phố sắp vào thu…hè phố
- HS theo dõi 4 đoạn trong SGK
Đoạn 2: Năm nay,…đầu tiên
đã đánh số thứ tự
Đoạn 3: Một sáng… sau này
Đoạn 4: Trước ngưỡng cửa… tôi
- Luyện đọc câu dài:
- Hướng dẫn HS đọc ngắt/nghỉ hơi một số câu dài. + - HS đọc ngắt nghỉ ở một số câu
Những cơn gió nóng mùa hè/đã nhường chỗ cho dài.
luồng khí mát dịu buổi sáng.//
+ Trời xanh ngắt trên cao,/xanh như dòng sông
trong,/trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây hè phố.//
+ Tiếng trống buổi sáng trong trẻo ấy, /là tiếng trống
trường đầu tiên,/ âm vang mãi/ trong đời đi học của
tôi sau này//…
- Luyện đọc từng đoạn:
-HS đọc nối tiếp 4 đoạn
Đoạn 1: Thành phố sắp vào thu…hè phố
Đoạn 2: Năm nay,…đầu tiên
Đoạn 3: Một sáng… sau này
Đoạn 4: Trước ngưỡng cửa… tôi
-HS đọc cả bài
d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc: Ông ngoại là người thương yêu, luôn chăm lo, chỉ
bảo mọi điều cho bạn nhỏ những ngày chuẩn bị vào lớp Một.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, hoạt động nhóm, giảng giải, động não. Cá
nhân, cả lớp.
- HS đọc thầm lại cả bài và TLCH
Câu 1: Tìm những hình ảnh đẹp của Thành phố khi Câu 1: Trời sắp vào thu, không
sắp vào thu
khí mát dịu; trời xanh ngắt trên
cao, xanh như dòng sông trong,
trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây
hè phố.
Chuyển ý: Thành phố sắp vào thu thật đẹp và yên
bình. Mùa thu đến cũng là lúc HS bắt đầu một năm
học mới. Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học
như thế nào?
Câu 2: Ông ngoại đã làm những gì cho bạn nhỏ khi Câu 2: Ông ngoại dẫn bạn nhỏ
bạn chuẩn bị vào lớp Một?
đi mua vở, chọn bút, hướng dẫn
bạn cách bọc vở, dán nhãn, pha
mực và dạy bạn những chữ cái
Chuyển ý: Không chỉ giúp bạn nhỏ chuẩn bị mọi thứ đầu tiên.
trước khi đi học, ông ngoại còn đưa bạn nhỏ đi thăm
trường.
Câu 3: Em thích nhất việc làm nào của hai ông cháu Câu 3:
+ Ông dẫn bạn nhỏ lang thang
khi đến thăm trường?
khắp các căn phòng trống trong
cái vắng lặng của ngôi trường
cuối hè.
+ Ông nhấc bổng bạn nhỏ lên
cho bạn gõ thử vào mặt da loang
lổ của chiếc trống trường.
Câu 4: Vì ông là người dạy bạn
Câu 4: Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là thầy giáo đầu
những chữ cái đầu tiên, người
tiên?
dẫn bạn đến trường và cho bạn
- Kết hợp giải nghĩa một số từ ngữ khó:
gõ thử vào chiếc trống trường để
+ Chậm rãi: động tác chầm chậm, không vội vàng
nghe tiếng trống đầu tiên trong
+ Trong trẻo: âm thanh rất trong, không lẫn tiếng ồn,
đời đi học.
tạo cảm giác dễ chịu
- HS thảo luận nhóm đôi, kể
Câu 5: Nói với bạn về thầy giáo, cô giáo đầu tiên của
nhau nghe.
em.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, động não. Cá nhân, cả lớp.
- Yêu cầu HS kể lại 1 kỉ niệm đẹp với ông/bà của em. - HS kể kỉ niệm của bản thân
- Chuẩn bị: Bài thơ về gia đình, phiếu đọc sách
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: ÔNG NGOẠI (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ:
- Biết đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng ngữ nghĩa trong bài.
- Tìm đọc một bài thơ về gia đình, viết được Phiếu đọc sách và biết chia sẻ với bạn về nội
dung bài thơ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giải quyết nhiệm vụ học tập; tích cực tham gia học tập, biết xử lí
tình huống và liên hệ bản thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ, có thói quen
trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm yêu thương cha mẹ, anh chị em, ông bà, người thân
- Phẩm chất chăm chỉ: Thích đọc sách, truyện và biết trao đổi lại với bạn nội dung câu chuyện
em đã đọc.
- Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện tình cảm với ông bà, cha mẹ, người thân bằng các việc làm
cụ thể…Từ đó các em thêm yêu quý, biết ơn ông bà, cha mẹ và người thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách GV; một số bài thơ, tranh ảnh dùng minh họa các từ cần giải nghĩa
- HS: SGK, Phiếu đọc sách
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (3phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp
- HS tìm hát 1 bài thuộc chủ đề Mái ấm gia đình
- Hát,múa Cả nhà thương nhau
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (15 phút)
3. Hoạt động 3: Luyện đọc củng cố
a. Mục tiêu: HS đọc to, rõ ràng, thong thả, ngắt nghỉ đúng bài văn Ông ngoại
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, giảng giải. Cá nhân, cả lớp.
- GV hướng dẫn HS xác định giọng đọc trên cơ sở - HS nhắc lại nội dung bài.
hiểu nội dung văn bản.
Từ đó bước đầu xác định được
+ Giọng người dẫn chuyện thong thả, trìu mến, thể giọng đọc của từng nhân vật và
hiện thái độ trân trọng.
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
+ Giọng ông ngoại: trầm ấm, thể hiện thái độ thân
thương, yêu quý.
Lưu ý: đọc giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, tình cảm.
Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ cảnh sắc bầu trời
mùa thu, khung cảnh trường học, việc làm, thái độ
của ông ngoại, từ ngữ chỉ việc làm thái độ của người
cháu.
- GV đọc mẫu đoạn: “Ông còn nhấc bổng…đến hết” - HS nghe GV đọc mẫu 1 đoạn
- Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn
- HS luyện đọc lại đoạn trong
- Tổ chức Thi đua đọc giữa cá nhân/nhóm
nhóm nhỏ, đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tổng kết.
- HS đọc/ thi đọc trước lớp hay
cho HS khá giỏi đọc cả bài.
B.2 Hoạt động Đọc mở rộng (15 phút)
a. Mục tiêu: HS đọc to, rõ ràng, thong thả, ngắt nghỉ đúng một bài thơ em yêu thích về
chủ đề gia đình.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, giảng giải, động não. Nhóm, cả lớp
1. Yêu cầu HS chuẩn bị Phiếu đọc sách
- Yêu cầu HS chuẩn bị ở nhà (thư viện..) 1 bài thơ về - HS thực hiện theo yêu cầu.
gia đình theo hướng dẫn của GV
Viết Phiếu đọc sách những điều
em ghi nhớ sau khi đọc bài thơ:
Tên bài thơ, tên tác giả, vần thơ,
nội dung bài thơ….
- GV nhận xét và sửa sai (nếu có) khi HS đọc bài thơ. - HS đọc trước lớp bài thơ đã
- Yêu cầu HS đọc: Phiếu đọc sách những điều em ghi chuẩn bị.
nhớ sau khi đọc bài thơ: Tên bài thơ, tên tác giả, vần
thơ, nội dung bài thơ
2. Hướng dẫn HS chia sẻ với bạn về nội dung bài
thơ
- GV gợi ý:
+ Bài thơ nói về nội dung gì?
- HS làm việc theo nhóm
+ Tình cảm giữa mọi người như thế nào? ….
- Trưng bày, tuyên dương HS có phiếu đọc sách được
- HS chia sẻ Phiếu đọc sách
trang trí đẹp, đơn giản theo chủ điểm hoặc nội dung
bài thơ.
- HS xem phần trình bày và nêu
nhận xét.
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã
học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
- Chuẩn bị: Bài 2: Vườn dừa của ngoại/122
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Thứ Ba ngày 20/12/2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: ÔNG NGOẠI (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Biết viết đúng độ cao, độ rộng từng con chữ I, K và từ ứng dụng.
- Viết thành thạo, nét chữ mềm mại.
- Hiểu đúng nghĩa từ ứng dụng: Yết Kiêu-Đó là tên một anh hùng chống giặc ngoại xâm vào
đời nhà Trần
- Biết liên hệ bản thân: Các em càng thêm yêu quê hương đất nước.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giải quyết nhiệm vụ học tập; tích cực tham gia học tập, biết xử lí
tình huống và liên hệ bản thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ, có thói quen
trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ rèn chữ viết sạch đẹp, rõ ràng
- Phẩm chất trách nhiệm: Viết đúng các chữ I, K hoa và viết đúng từ, câu ứng dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách GV; mẫu chữ hoa I, K cỡ nhỏ (hoặc phần mềm viết chữ hoa)
- HS: SGK, bảng con, vở tập viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (2 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV cho cả lớp cùng hát
HS xem clip hát múa theo
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.3 Hoạt động Viết
1. Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa: (15 phút)
a. Mục tiêu: HS quan sát mẫu chữ I,K hoa, xác định chiều cao, độ rộng các chữ; quan sát
GV viết mẫu, nêu quy trình viết chữ hoa; viết chữ hoa vào vở tập viết.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, Hỏi-đáp
Bước 1: Ôn luyện viết chữ I, K hoa
- Hoạt động cả lớp, cá nhân
- GV hướng dẫn, nhắc lại quy trình viết hoa chữ I, K
+ HS quan sát mẫu chữ I, K hoa
- HS quan sát mẫu chữ hoa
+ HS nhắc lại chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét.
- HS nhắc lại chiều cao, độ rộng,
+ Nêu cấu tạo nét chữ trong mối quan hệ so sánh với cấu tạo nét.
chữ I hoa.
- HS viết chữ I, K hoa cỡ nhỏ
- Quan sát GV viết mẫu kết hợp với nghe GV hướng vào bảng con
dẫn quy trình viết.
- HS viết chữ I, K hoa cỡ nhỏ
- Yêu cầu HS luyện tập viết theo mẫu vào bảng con vào VTV.
hoặc vở tập viết.
- Yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của mình và của
bạn theo hướng dẫn của GV.
- GV nhận xét, chữa một số bài.
Bước 2: Luyện viết từ ứng dụng
- GV hướng dẫn HS viết từ ứng dụng Yết Kiêu
- GV nhắc lại cácch nối từ chữ Khoa sang chữ I
- GV viết mẫu chữ Yết Kiêu (nếu cần)
- Yêu cầu HS viết vào vở tập viết.
- HS đọc và hiểu nghĩa từ Yết
Kiêu (1242 -1303) là một anh
hùng chống giặc ngoại xâm đời
nhà Trần. ông là một trong năm
mãnh tướng của trần Hưng Đạo.
Ông là người có công giúp nhà
Trần chống giặc Nguyên Mông
vào thế kỉ XIII với biệt tài thuỷ
chiến.
- HS viết vào vở tập viết.
- Yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của mình và của
bạn theo hướng dẫn của GV.
2. Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng (7 phút)
a. Mục tiêu: HS quan sát và đọc câu ứng dụng, HS viết vào vở Tập viết.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, giảng giải
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng - HS đọc:
Tủ sách im lặng thế thôi
dụng
- GV nhắc lại quy trình viết chữ hoa và cách nối viết Kể bao chuyện lạ trên đời cho
thường
- Yêu cầu quan sát cách GV viết chữ có chữ cái viết
hoa T, K
- Yêu cầu HS viết chữ có chữ cái viết hoa và câu ứng
dụng vào vở tập viết
em
- Hiểu ý nghĩa: Câu thơ nói về
giá trị của sách, cung cấp cho em
biết bao câu chuyện, bài thơ, tri
thức cần thiết cho cuộc sống…
- HS viết vào vở tập viết.
3. Hoạt động 3: Luyện viết thêm (8 phút)
a. Mục tiêu: HS đọc được và hiểu nghĩa của từ, câu ứng dụng:
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, luyện tập, thực hành.
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ Khánh - Từ ứng dụng: Khánh Hoà
Hoà; câu ứng dụng: Khi vào lớp Một, ông ngoại đã - Câu ứng dụng: Khi vào lớp
dạy tôi bài học đầu tiên.
Một, ông ngoại đã dạy tôi bài
- GV nhắc lại quy trình viết
học đầu tiên.
- Yêu cầu HS viết chữ hoa, tiếng có chữ cái viết hoa - HS viết vào vở tập viết.
và câu ứng dụng
- HS tự đánh giá phần viết của
- GV tổ chức cho HS quan sát và phân tích mẫu.
mình và bạn.
- GV nhận xét một số bài viết
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Đánh giá bài viết: GV tuyên dương một số bài viết.
- Chuẩn bị: Luyện từ và câu-MRVT Gia đình
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Xem đồng hồ, đọc nhiệt kế, xác định trung điểm của đoạn thẳng
- Nhận biết phân số qua các hình ảnh trực quan.
- Thực hiện trò chơi liên quan đến nhận biết phép chia hết, phép chia có dư.
1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những
vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Củng cố ý nghĩa của việc xem giờ, xem nhiệt kế, vận dụng vào giải
quyết vấn đề dẫn liên quan xem giờ và xem nhiệt kế. Xác định trung điểm của đoạn thẳng.
- Tư duy và lập luận toán học: Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Nhận biết các phân số qua hình ảnh trực quan
- Giải quyết vấn đề toán học:. Thực hiện trò chơi liên quan đến nhận biết phép chia hết và phép
chia có dư.
3. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và xã hội, Tiếng Việt.
4. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- GV: Mô hình đồng hồ
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con, mô hình đồng hồ, một hạt
xúc xắc, một cúc áo nhỏ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
- GV cho HS nghe bài hát bài: “Hát vui cùng chiếc - Lớp nghe bài hát và hát nhẩm
đồng hồ” (Nhạc và lời Nguyễn Hồng Tâm)
theo
- Liên hệ, vào bài
2. Hoạt động Luyện tập
Mục tiêu: Củng cố kiến thức về xem đồng hồ, xem nhiệt kế. Xác định trung điểm của
đoạn thẳng.
Bài 4:
- GV đọc giờ
+ 6 giờ
+ 24 giờ
+ 4 giờ 15 phút
+ 21 giờ 24 phút
- Tuyên dương hs
- HD HS nhận biết yêu cầu và cách làm
Ví dụ: Đồng hồ màu xanh dương – A.
- HS dùng mô hình đồng hồ,
xoay kim đồng hồ theo lệnh của
GV.
- Nhận xét.
- Tìm cách làm.
+ Đọc giờ trên đồng hồ rồi đối
chiếu các câu A, A, C, D.
+ Cũng có thể suy luận theo
chiều ngược lại.
- Trình bày.
Bài 5:
- Nhận biết yêu cầu, cho hs thực hiện cá nhân.
- Sửa bài, yêu cầu hs nêu cách làm.
- Cá nhân hs suy nghĩ, nêu đáp
án, giải thích cách làm.
a) C (hình gồm 4 mũi tên như
nhau, 1 mũi tên được tô màu, ta
có một phần tư
1
).
4
b) A (0oC, 4oC, 12oC, trong đó
0oC là thấp nhất nên Mẫu Sơn là
nơi lạnh nhất).
c) C (O là điểm giữa hai điểm
M và N, MO = ON = 4 cm)
3. Hoạt động Trò chơi
Mục tiêu: Thực hiện trò chơi liên quan đến nhận biết
phép chia hết và phép chia có dư.
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi theo nhóm đôi (nếu
nhóm nào chưa hiểu rõ thì GV sẽ giải thích thêm).
- Lưu ý HS:
+ “Vị trí cũ” là hình tròn mà cúc áo đứng trước
khi tung xúc xắc lần vừa rồi.
+ Số 0 chia hết cho bất kì số chấm tròn trên
- HS nhóm đôi tự tìm hiểu trò
mỗi mặt xúc xắc.
chơi và thực hiện
4. Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
GV giới thiệu đôi nét về các địc danh ở Bài 5.
- HS lắng nghe
- Mẫu Sơn: Dãy núi thuộc tỉnh Lạng Sơn, phía bắc
của nước ta. Vào mùa đông nhiệt độ ở Mẫu Sơn
nhiều khi xuống tới 0oC, thậm chí còn thấp hơn; có
băng giá và tuyết rơi rất đẹp. Các đỉnh núi, khe suối
thiên nhiên ở đây tạo nên một phong cảnh kì vĩ ít nơi
có được.
- Bạch Mã: Dãy núi nằm giữa tỉnh Thừa Thiên Huế
và thành phố Đà Nẵng.
Đây là nơi có cảnh quan thiên nhiên đẹp và khí hậu
rất trong lành. Ở Bạch Mã lúc nào nhiệt độ cũng
mát lạnh hơn các vùng dưới thấp từ 8 đến 10 độ. Khí
hậu ở đây gần giống Đà Lạt, Sa Pa, Tam Đảo, nhưng
do gần biển nên nhiệt độ mùa đông không bao giờ
xuống dưới 4oC và nhiệt độ cao nhất vào mùa hè ít
khi vượt qúa 26oC.
- Đà Lạt: Thành phố của tỉnh Lâm Đồng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
TIẾNG VIỆT (TC)
RÈN CHÍNH TẢ
I. MỤC TIÊU
- Rèn chữ viết + khắc phục lỗi chính tả cho HS.
- Rèn tốc độ viết và trìh bày bài viết sạch đẹp đúng yêu cầu.
II.
LUYỆN TẬP
GV đọc cho HS viết
Mùa hoa sấu
Vào những ngày cuối xuân, đầu hạ, khi nhiều loài cây đã khoác màu áo mới thì cây
sấu mới bắt đầu chuyển mình thay lá. Đi dưới rặng sấu, ta sẽ gặp những chiếc lá nghịch
ngợm. Nó quay tròn trước mặt, đậu lên đầu, lên vai ta rồi mới bay đi. Từ những cây sấu non
bật ra những chùm hoa trắng muốt, nhỏ như những chiếc chuông tí hon.
Theo Băng Sơn
Thứ Tư ngày 21/12/2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: ÔNG NGOẠI (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ:
- Biết Mở rộng vốn từ về Gia đình, mở rộng câu Vì sao? Nhờ đâu?
- Tìm được 2-3 từ ngữ chỉ gộp những người họ hàng; Xếp được các từ theo nhóm, chọn được
các thẻ từ phù hợp để tạo thành câu; Viết được lời cảm ơn gửi đến thầy giáo, cô giáo đầu tiên của
em.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lí tình huống và liên hệ bản thân.
Mở rộng được vốn từ về gia đình.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện tình cảm với những người thân trong gia đình, thầy cô.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS luyện từ, câu; có tinh thần tự học, tham gia các hoạt động tập thể,
thảo luận nhóm.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết thể hiện trách nhiệm với người thân bằng các việc làm cụ thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thẻ từ để tổ chức cho HS khi thực hiện các bài tập LTVC; Tranh ảnh video clip người
thân giúp con em học tập, cùng các em vui chơi…
- HS: Từ điển, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (2 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Cho HS khởi động
-HS hát khởi động
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.4 Hoạt động Luyện từ, luyện câu
1. Hoạt động 1: Luyện từ (20 phút)
a. Mục tiêu: HS tìm được 2-3 từ ngữ chỉ gộp những người họ hàng; Xếp được các từ
theo nhóm, chọn được các thẻ từ phù hợp để tạo thành câu
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm, trực quan, trò chơi, cá nhân, cả lớp.
Bài 1:
- HS xác định yêu cầu BT1: tìm
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu BT1
từ chỉ gộp những người họ hàng.
- GV: Mỗi từ được gọi là từ ngữ chỉ gộp những
người trong gia đình, họ hàng đều chỉ từ hai người - HS đọc mẫu, tìm từ cá nhân và
trong gia đình trở lên.
chia sẻ thống nhất kết quả trong
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân, rồi thống nhất trong nhóm:
nhóm đôi
Chú bác, chú thím, cậu dì, dì
dượng…
-HS nghe GV nhận xét
- Tổ chức sửa bài: Trò chơi truyền điện/chuyền hoa.
HS tiếp nối nhau nêu từ của mình, mỗi em chỉ cần
nêu 1 từ, em nêu sau không được nhắc lại từ mà bạn
trước đã nêu.
- GV nhận xét.
Bài 2:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu BT 2
- Hướng dẫn HS xếp các từ vào 3 nhóm (dựa vào
nghĩa của từ), làm cá nhân vào VBT
- Tổ chức sửa bài: chơi tiếp sức. GV cung cấp các thẻ
từ, lớp chia thành 2 đội chơi, mỗi bên chia bảng làm
3 nhóm, HS lần lượt gắn thẻ từ vào nhóm. Đội nào
nhanh, đúng sẽ thắng.
- GV nhận xét kết quả, tuyên dương các nhóm
- H...
 









Các ý kiến mới nhất