Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 3). Giáo án Tuần 15 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 15h:29' 08-04-2023
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH TUẦN 15
Từ ngày 12/ 12 /2022 đến ngày 16/ 12 /2022
Ngày

HAI
12/ 12 /2022

BA
13/ 12 /2022


14/ 12 /2022

NĂM
15/ 12/2022

Môn
HĐTN

Tiết
Nội dung
43 Chào cờ
Tham gia tìm hiểu về truyền thống quê hương
TOÁN
71 Điểm ở giữa. Trung điểm của đoạn thẳng (tiết1)
T.VIỆT
99 Đôi bạn ( Tiết 1)
Đọc Đôi bạn
T.VIỆT
100 Đôi bạn ( Tiết 2)
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ văn bản
thông tin về bạn bè
TABN
29
TABN
30
TIN HỌC
15 Bài 7: Sắp xếp dễ tìm (Tiết 1)
T.ANH
57 UNIT 6. Lesson 4
T. ANH
58 Lesson 5
T. VIỆT
101 Đôi bạn ( Tiết 3)
Viết: – Nhớ – viết Đôi bạn
ĐẠO ĐỨC 15 Quan tâm đến hàng xóm láng giềng ( t1)
TOÁN
72 Điểm ở giữa. Trung điểm của đoạn thẳng (tiết2)
GDTC
29 Đi vượt chướng ngại vật thấp
TV*
29
T.VIỆT
102 Đôi bạn ( Tiết 4)
Luyện tập về từ có nghĩa giống nhau. Dấu gạch ngang
TNXH
29 Ôn tập chủ đề chủ điểm đại phương (T1)
T.ANH
59 Lesson 6
T.ANH
60 Lesson 6
TOÁN
73 Hình tròn (tiết 1)
C. NGHỆ
15 Bài 5. Sử dụng máy thu hình (T3)
HĐTN
44 Gây quỹ thực hiện hoạt động tình nguyện nhân đạo.
T.VIỆT
103 Hai người bạn ( Tiết 1)
Đọc Hai người bạn
T.VIỆT
103 Hai người bạn ( Tiết 2)
Nghe – kể Những người bạn
M.THUẬT 15 CĐ4: THIÊN NHIÊN
Bài 8: Vẻ đẹp thiên nhiên
TOÁN
74 Hình tròn (tiết 2)
HĐGD
15
NGLL
TOÁN*
29
TV*
30

SÁU
16/ 12/2022

NHẠC
TOÁN
TNXH
T.VIỆT

15
75
28
105

TOÁN*
GDTC
HĐTN+
SHCNATGT

30
30
45

Ôn tập bài hát: Vui mùa mai vàng.
Nhiệt độ. Đo nhiệt độ
Ôn tập chủ đề chủ điểm đại phương (T2)
Hai người bạn ( Tiết 3)
Viết sáng tạo: Luyện tập viết thư cho bạn bè
Ôn tư thế đi vượt qua chướng ngại vât thấp.
SHCN- Báo cáo kết quả gây quỹ từ thiện

Thứ hai ngày 12/12/2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 4: TỰ HÀO TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG
Tuần: 15

Ngày soạn:

Tiết: 1

Ngày dạy:

- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia thi tìm hiểu về truyền thống quê hương
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Gây quỹ thực hiện hoạt động tình nguyện, nhân đạo
+ Chơi trò chơi “Tôi có thể…”
+ Trả lời câu hỏi
+ Gây quỹ thực hiện hoạt động tình nguyện, nhân đạo
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Viết thư xin tài trợ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau chủ đề này, HS:
• Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự quan tâm đến các thành viên
trong cộng đồng.
• Tham gia được một số hoạt động tình nguyện, nhân đạo, giáo dục truyền thống do nhà trường,
địa phương tổ chức.
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương con người, đặc biệt là những người có hoàn cảnh khó khăn.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Xác định được các hoạt động tình nguyện, nhân đạo
và ra quyết định tham gia vào hoạt động phù hợp.

- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Lập kế hoạch và tham gia tích cực vào một số
hoạt động tình nguyện, nhân đạo.
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp
- Nhận diện hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 3, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3;
– Giấy nhớ, bảng nhóm/giấy A0, Phiếu đánh giá.
– Một số tình huống ứng xử khi thực hiện hoạt động tình nguyện, nhân đạo.
2. Đối với học sinh
SGK Hoạt động trải nghiệm 3, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3;
– Giấy màu/giấy trắng, que tre, gỗ hoặc ống hút, cuộn chi, bút viết, bút màu, thước kẻ, kéo, hồ
dán/keo dán;
– Tranh/ảnh về các hoạt động tình nguyện, nhân đạo ở địa phương;
– Sách, truyện, quần áo cũ, giấy, báo cũ, vỏ hộp,...
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết hoạt động
sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẨN 15 – TIẾT 1: Tham gia thi tìm hiểu về truyền thống quê hương
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- GV chủ nhiệm ổn định tổ chức lớp và - HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự, lắng nghe.
quản lí HS khi Tổng phụ trách Đội hoặc
Liên đội trưởng tổ chức nghỉ lễ chào cờ và
- Câu đố số 1:
thông báo thể lệ cuộc thi.
- GV tổ chức cho HS toàn trường thi trò Cái gì nền đỏ
chơi giải câu đố về một số truyền thống Giữa có sao vàng
quê hương.
Khắp nước Việt Nam
GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập chung
Đâu đâu cũng có
chú ý trả lời câu hỏi, tuyên dương bạn.
Đáp án: Lá cờ
Câu đố số 2:
Cái gì nho nhỏ
Hạt nó nuôi người
Chín vàng nơi nơi
Dân làng đi gặt
Đáp án: Cây lúa
-> truyền thống lúa nước lâu đời

Câu đố số 3:
Anh mặt đen, anh da trắng

Anh mình mỏng, anh nhọn đầu
Khác nhau mà rất thân nhau
Khi đi khi ở chẳng bao giờ rời?
Đáp án: Bảng và phấn; giấy và bút.
Câu đố số 4:
-> nhắc nhở hs truyền thống tôn sư trọng
Ai nơi hải đảo biên cương
đạo
Diệt thù, giữ nước coi thường hiểm nguy?
Câu trả lời: Chú bồ đội
=> truyền thống yêu nước, uống nước nhớ - HS lắng nghe
nguồn
- GV giới thiệu về một truyền thống địa
phương (nghệ thuật, ẩm thực, nghề truyền
thống, lễ hội,…)
+ Gò Vấp có Làng nghề truyền thống đúc
lư đồng An Hội, có 3 địa chỉ đỏ trên địa
bàn: Đình Thông Tây Hội, Chùa An Lạc,
Miếu Nổi.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy: HS rất thích tham gia tiết học, giải các câu đố.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI 77: ĐIỂM Ở GIỮA. TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học:Hiểu thế nào là điểm giữa hai điểm cho trước. Trung điểm của một
đoạn thẳng.
- Tư duy và lập luận toán học: Xác định trung điểm của đoạn thẳng qua hình ảnh trực
quan.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Thực hành đo đoạn thẳng
- Giải quyết vấn đề toán học: Biết ứng dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách giáo khoa, bảng phụ, phiếu học tập.Một mảng giấy hình CN kích thước 20 x 30
cm
- HS: Sách giáo khoa. Một mảng giấy hình CN kích thước 4 x 6 cm

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, đàm thoại
- Quan sát hình SGK và cho biết bạn nào đứng ở giữa - Thọ đứng ở giữa Sơn và Thủy
?
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (27 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: - Bước đầu nhận biết được điểm ở giữa hai điểm cho trước và nhận biết được trung
điểm của một đoạn thẳng.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, đàm thoại, thực hành
1. Giới thiệu điểm ở giữa
- Vẽ hình như sách giáo khoa lên bảng. Hỏi:
- HS quan sát.
+ Em có nhận xét gì về 3 điểm A, O, B.
- HS quan sát và nhận xét: 3 điểm A, O, B
cùng nằm trên 1 đường thẳng hoặc 3 điểm
A, O, B thẳng hàng.
- GV chỉ vào hình vẽ, giới thiệu và ghi bảng: A, O, B - HS quan sát và nhắc lại.
là 3 điểm thẳng hàng. Ta nói O là điểm ở giữa hai
điểm A và B. Yêu cầu HS nhắc lại.
- GV vẽ thêm một vài hình ảnh, yêu cầu HS nêu 3
- Nêu 3 điểm thẳng hàng và điểm ở giữa.
điểm thẳng hàng và nêu điểm ở giữa.
+ Ba điểm M, H, K thẳng hàng. Ta nói H
là điểm ở giữa hai điểm M và K.
+ Ba điểm C, E, D thẳng hàng. Ta nói E là
điểm ở giữa hai điểm C và D.
+ Ba điểm S, T, U thẳng hàng. Ta nói T là
điểm ở giữa hai điểm S và U.
Lưu ý: Chỉ khi nào 3 điểm thẳng hàng thì mới có
điểm ở giữa 2 điểm.
2. Giới thiệu trung điểm của đoạn thẳng
- Vẽ một đoạn thẳng AB (dài 40 cm), tiếp theo vẽ
điểm M (như SGK)
- M gọi là gì?
- Vị trí điểm M có gì đặt biệt ? yêu cầu 1 HS lên
bảng đo đoạn thẳng MA và đoạn thẳng MB
- GV viết: MA = MB
- Giới thiệu: M là điểm ở giữa hai điểm A và B, MA
= MB, ta nói M là trung điểm của đoạn thẳng AB.
- Giáo lưu ý HS : Khi có cả 2 điều (M là điểm ở giữa
hai điểm A và B, độ dài MA = MB thì M mới là
trung điểm của đoạn thẳng AB.
- Vẽ hình khác, yêu cầu học sinh nêu trung điểm.

- Lắng nghe
- Theo dõi.
- M là điểm ở giữa hai điểm A và B.
- HS đo và nhận xét: Độ dài đoạn thẳng
MA bằng độ dài đoạn thẳng MB.
- HS quan sát.
- Học sinh nhắc lại.

- Tìm trung điểm (...)

2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Xác định được trung điểm, điểm giữa của đoạn thẳng.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, thảo luận nhóm, đàm thoại, thực hành

Bài 1:
- HS thảo luận nhóm đôi
- Yêu cầu nhóm trình bày có giải thích

- Giáo viên nhận xét chốt kiến thức
Bài 2:
a/ HS quan sát cách xác định trung điểm, yêu cầu
HS giải thích tại sao N là trung điểm của đoạn thẳng
ST?
b/ HS thực hiện như câu a.
Bài 3:
- Yêu cầu HS lấy mảnh giấy hình chữ nhật đã được
chuẩn bị.
- GV: nếu không có thước, làm sao xác định được
trung điểm các cạch của mảnh giấy hình chữ nhật ?
- HS thảo luận nhóm bốn, thực hành rồi trình bày
trước lớp. Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác
nhận xét.
- GV làm mẫu

- HS thảo luận nhóm
- Các nhóm trình bày theo yêu cầu.
a/ Ba điểm C, D, E thẳng hàng (cùng nằm
trên một đường thẳng). Điểm D ở giữa hai
điểm C và E.
b/ D là trung điểm của đoạn thẳng CE
( Điểm D ở giữa hai điểm C và E; CD =
DE do đo hoặc đếm số ô vuông)
+ G không phải là trung điểm của đoạn
thẳng HE (điểm G nằm ở giữa hai điểm H
và E nhưng GH không bằng với GE)
- Lắng nghe
a) N là điểm ở giữa hai điểm S và T,
NS= NT (= 3 cm)
b) M là điểm ở giữa hai điểm A và B,
MA= MB (= 5 cm)
- HS lấy mảnh giấy hình chữ nhật đã được
chuẩn bị.
- HS lắng nghe.
Thực hiện theo yêu cầu
- HS thảo luận, Đại diện nhóm trình bày,
các nhóm khác nghe và nhận xét.
- HS làm theo.

* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Đàm thoại, thực hành
- Khi nào thì mới có điểm ở giữa 2 điểm?
- Chỉ khi nào 3 điểm thẳng hàng.
- Khi nào điểm ở giữa được gọi là trung điểm?
- Khi có cả 2 điều: Điểm đó là điểm ở giữa
hai điểm và chia đoạn thẳng thành 2 phần
bằng nhau.
- Chuẩn bị bài sau: Xem trước bài Điểm ở giữa.
- HS chuẩn bị bài sau.
Trung điểm của đoạn thẳng (TT)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS tiếp thu tốt. GV có thể cho các em nêu thêm
các ví dụ vể điểm ở giữa, trung điểm …….
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 3: ĐÔI BẠN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nói về sự gắn bó của các sự vật trong tranh; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.

- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Mưa và gió tuy tính tình khác nhau nhưng lại là đôi
bạn thân vì đều có chung một ước mơ: giúp ích cho cuộc sống con người.
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết tự tìm hiểu, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học
tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong
giờ học ở trên lớp …
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài
tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học
tập, tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện tình cảm tôn trọng, quý mến bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự suy nghĩ tìm tòi.
- Phẩm chất trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, biết giúp đỡ bạn trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:
+ Sách giáo khoa Tiếng Việt 3;
+ Bài Powerpoint;
+ Tranh ảnh, video clip một số sự vật, hiện tượng tự nhiên như cầu vồng, con sóc, bông lúa,
mưa, gió,…;
- HS: Sách giáo khoa Tiếng Việt 3, vở bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động:
a. Mục tiêu:
+ Tạo cảm xúc vui tươi, phấn khởi trước giờ học.
+ Nói được sự gắn bó của các sự vật, hiện tượng tự nhiên.
+ Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động
và tranh minh hoạ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV tổ chức cho HS hát một bài hát - GV cho HS
- HS hát.
xem video về các sự vật, hiện tượng tự nhiên và yêu - HS xem video và thảo luận
cầu HS thảo luận nhóm đôi nói về sự gắn bó giữa các nhóm đôi trả lời câu hỏi.
sự vật, hiện tượng tự nhiên.
+ Cầu vòng – đám mây: đám
mây giúp cầu vồng hiện lên thật
rực rỡ trên bầu trời.
+ Con sóc – cây: cây ra quả
chín, sóc ăn quả của cây.
+ Cây lúa – đồng ruộng: đồng

ruộng là nơi để cây lúa sinh sống
và phát triển.
- HS lắng nghe và nhắc lại tựa
bài.

- GV nhận xét, giới thiệu bài và ghi tựa bài: “Đôi
bạn”.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
B.1 Hoạt động Đọc
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu nghĩa từ
trong bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Mưa và gió tuy tính tình khác nhau nhưng lại là đôi bạn
thân vì đều có chung một ước mơ: giúp ích cho cuộc sống con người.
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: đọc giọng trong sáng, - HS lắng nghe và đọc thầm
vui tươi, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ vẻ đẹp, hoạt theo.
động, trạng thái của mưa, gió; ngắt nhịp linh hoạt
2/3, 3/2, 1/4,…
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
- GV cho HS đọc thầm lại bài tìm và phát hiện từ khó - HS đọc thầm lại bài tìm và phát
đọc.
hiện từ khó đọc.
- GV hướng dẫn HS đọc từ khó: ngập ngừng, thăn
- HS lắng nghe và đọc lại từ khó.
thoắt, khe khẽ, toả,...
- HS lắng nghe, dùng bút chì
- GV hướng dẫn HS ngắt nhịp một số dòng thơ:
ngắt nhịp và đọc lại.
Rồi/ gió lại tất tả/
Đi/ chẳng kịp chào ai/
Làm cho/ cả vườn cây/
Lặng nhìn theo/ ngơ ngác ...//
Còn mưa/ thì từng bước/
Đủng đỉnh/ dạo quanh nhà/
Hết đeo nhẫn/ cho hoa/
Lại xâu cườm/ cho lá...//
- HS đọc nối tiếp từng câu và
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu theo nhóm giải nghĩa từ khó.
đôi kết hợp giải nghĩa một số từ ngữ khó:
+ ngập ngừng: tỏ ra e ngại, nửa muốn nửa không
+ thoăn thoắt: động tác nhanh, nhịp nhàng, liên tục
+ đủng đỉnh: thong thả, chậm rãi
c. Luyện đọc đoạn
- GV hỏi: Bài này chia thành mấy đoạn?

- GV nhận xết, chốt: Mỗi khổ thơ là một đoạn, bài
này có 5 khổ thơ nên có 5 đoạn.
+ Khổ thơ 1: Mưa về ... gõ cửa.
+ Khổ thơ 2: Bức mành ...bé ngủ!
+ Khổ thơ 3: Rồi gió ...ngơ ngác
+ Khổ thơ 4: Còn mưa ...cho lá
+ Khổ thơ 5: Hai tính tình ...bạn nhỉ!
- GV cho HS luyện đọc đoạn.
- GV nhận xét.
d. Luyện đọc cả bài:
- GV yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
- GV nhận xét

- Bài này chia thành 5 đoạn.
- HS lắng nghe.

- HS luyện đọc đoạn.

- 2 HS đọc lại cả bài.
- HS lắng nghe.

2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc trên cơ sở trả lời các câu hỏi đọc hiểu.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, thảo luận, đàm thoại, động não, trực quan
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
- HS đọc thầm lại bài và trả lời
nhóm đôi trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong Sách giáo
câu hỏi:
khoa trang 111:
+ Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, mưa và gió được so
+ Ở khổ thơ thứ nhất, mưa được
sánh với gì?
so sánh như khách lạ, gió được
so sánh như người thân.
+ Vì gió đến và đi vội vã quá
+ Câu 2: Vì sao cả vườn cây ngơ ngác lặng nhìn
chả chào ai.
theo gió?
+ “Còn mưa thì từng bước
+ Câu 3: Tìm hình ảnh miêu tả những việc làm của
Đủng đỉnh dạo quanh nhà
mưa?
Hết đao nhẫn cho hoa
Lại xâu cườm cho lá…”
+ Ước mơ của mưa và gió là
+ Câu 4: Theo em, ước mơ của mưa và gió là gì?
được đi chung với nhau và cùng
mang đến sự mát mẻ, dịu dàng
của thiên nhiên đến cho con
người.
- HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS trình bày câu trả lời.
- HS nhận xét, bổ sung ý kiến.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung ý kiến.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại đáp án cho HS.
- HS lắng nghe và nhắc lại.
- GV đưa ra nội dung bài học: Mưa và gió tuy tính
tình khác nhau nhưng lại là đôi bạn thân vì đều có
chung một ước mơ: giúp ích cho cuộc sống con
người.
* Hoạt động nối tiếp:

a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV gọi HS nêu lại nội dung bài.
- HS nêu lại nội dung bài.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: câu 3 Gv tổ chức cho HS thảo luận theo kĩ thuật khăn
phủ bàn.

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 3: ĐÔI BẠN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Tìm đọc một văn bản thông tin về bạn bè, viết được Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ với
bạn một thông tin thú vị trong bài đọc.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết tự tìm hiểu, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học
tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong
giờ học ở trên lớp …
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài
tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học
tập, tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện tình cảm tôn trọng, quý mến bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự suy nghĩ tìm tòi.
- Phẩm chất trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, biết giúp đỡ bạn trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:
+ Sách giáo khoa Tiếng Việt 3;
+ Bài Powerpoint;
+ Phiếu đọc sách
- HS: Sách giáo khoa Tiếng Việt 3, vở bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV cho HS hát một bài hát
- HS hát.

- GV giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
B.1 Hoạt động Đọc
3. Hoạt động 3: Luyện đọc củng cố - Học thuộc lòng
a. Mục tiêu: Giúp HS xác định được giọng đọc, nhịp thơ và một số từ ngữ cần nhấn
giọng trên cơ sở hiểu nội dung bài thơ. Học thuộc lòng bài thơ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV đọc mẫu toàn bài và hướng dẫn HS xác định
- HS xác định giọng đọc, nhịp
giọng đọc, nhịp thơ và một số từ ngữ cần nhấn giọng thơ và một số từ ngữ cần nhấn
trên cơ sở hiểu nội dung bài thơ.
giọng.
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS luyện đọc khổ thơ 2, 3, 4 trong - HS luyện đọc.
nhóm đôi, đọc trước lớp.
- GV tổ chức cho HS thi đọc trước lớp.
- HS thi đọc.
- GV gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét bạn đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
* Học thuộc lòng:
+ GV đọc mẫu.
- HS lắng nhge và đọc thầm
theo.
+ GV hướng dẫn HS học thuộc lòng từng câu, đoạn, - HS học thuộc lòng từng câu,
cả bài.
đoạn, cả bài theo hướng dẫn của
GV.
+ GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng toàn bài.
- HS đọc thuộc lòng bài thơ.
B.2 Hoạt động Đọc mở rộng
a. Mục tiêu: Giúp HS cảm thấy thích thú khi ghi lại những điều mình thích từ quyển sách
đã học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV yêu cầu HS nhớ lại bài đọc đã đọc ở nhà (hoặc - HS nhớ lại bài đọc đã đọc về
ở thư viện lớp, thư viện trường,…) về bạn bè và viết bạn bè và viết vào Phiếu đọc
vào Phiếu đọc sách những thông tin chính sau khi
sách các nội dung đã hướng dẫn.
đọc văn bản: tên bài đọc, tên tác giả, nội dung, thông
tin thú vị,...

- GV khuyến khích HS trang trí phiếu đọc sách đơn

- HS trang trí Phiếu đọc sách
theo ý thích.

giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung truyện
em đọc.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, các thành viên chia sẽ
phiếu đọc sách cho nhau (tên truyện, tên tác giả, nội
dung truyện,…)
- GV khuyến khích HS chia sẻ phiếu đọc sách trước
lớp hoặc dán Phiếu đọc sách vào Góc sản phẩm của
lớp.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương tinh thần học
tập của cả lớp.
* Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã
học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV gọi HS đọc thuộc lòng lại bài Đôi bạn.
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS chuẩn bị bài cho tiết sau.

- HS chia sẻ Phiếu đọc sách cho
các bạn trong nhóm.
- HS chia sẽ Phiếu đọc sách của
mình trước lớp và dán vào Góc
sản phẩm.
- HS lắng nghe.

- HS đọc bài Đôi bạn.
- HS lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS thuộc lòng được bài ngay tại lớp.
Thứ ba ngày 13/12/2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 3: ĐÔI BẠN (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nhớ - viết được đoạn trong bài Đôi bạn; phân biệt được d/ gi; d/ gi/ r hoặc d/ gi/ v.
- Phát triền năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết tự tìm hiểu, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học
tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong
giờ học ở trên lớp …
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài
tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học
tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện tình cảm tôn trọng, quý mến bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự suy nghĩ tìm tòi.
- Phẩm chất trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, biết giúp đỡ bạn trong học tập.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:
+ Sách giáo khoa Tiếng Việt 3;
+ Bài Powerpoint;
+ Thẻ từ để tổ chức cho HS chơi trò chơi khi thực hiện các BT chính tả.
- HS: Sách giáo khoa Tiếng Việt 3, vở bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV cho HS hát một bài hát.
- HS hát.
- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ Đôi
- HS thi đọc thuộc lòng bài thơ.
bạn.
- HS nhận xét.
- GV gọi HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe và nhắc lại tựa
- GV giới thiệu bài.
bài.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
B.3 Hoạt động Viết
1. Hoạt động 1: Nhớ – viết
a. Mục tiêu:
- Nhớ - viết được đoạn trong bài Đôi bạn; phân biệt được d/ gi; d/ gi/ r hoặc d/ gi/ v.
- Phát triền năng lực ngôn ngữ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV yêu cầu HS đọc đoạn thơ từ Bức mành reo khe - 1- 2 HS đọc thuộc lòng đoạn
khẽ … Lại xâu cườm cho lá và trả lời câu hỏi:
thơ và trả lời câu hỏi:
+ Vì sao cả vườn cây ngơ ngác lặng nhìn theo gió?
+ Vì gió đến và đi vội vã quá
+ Tìm hình ảnh miêu tả những việc làm của mưa.
chả chào ai.
+ “Còn mưa thì từng bước
Đủng đỉnh dạo quanh nhà
Hết đao nhẫn cho hoa
- GV hướng dẫn HS đánh vần một số tiếng/ từ khó
Lại xâu cườm cho lá…”
đọc, dễ viết sai.
- HS lắng nghe và viết vào bảng
- GV nhắc HS cách trình bày bài viết.
con.
- GV yêu cầu HS nhớ viết bài vào vở.
- HS lắng nghe.
- HS nhớ viết đoạn chính tả vào
- GV yêu cầu HS đổi bài viết cho bạn bên cạnh soát vở
lỗi.
- HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
- GV nhận xét một số bài.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động 2: Phân biệt d/ gi
a. Mục tiêu: HS phân biệt d/ gi để làm bài tập.

b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT 2 và các câu gợi ý.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm từ ngữ
chứa tiếng bắt đầu bằng d hoặc gi có nghĩa phù hợp
với gợi ý.
- GV gọi HS trả lời.

- HS đọc yêu cầu BT.
- HS thảo luận nhóm đôi tìm từ
ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng d
hoặc gi
- HS trả lời:
a. dành
b. dán
c. giúp
d. giấu
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe
- HS đặt câu với từ tìm được.
- HS lắng nghe.

- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét.
- GV yêu cầu HS đặt câu với 1 – 2 từ tìm được.
- GV nhận xét.
3. Hoạt động 3: Phân biệt r/ d/ gi hoặc v/ d/ gi
a. Mục tiêu: HS phân biệt được r/ d/ gi hoặc v/ d/ gi
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT3 và xác định yêu cầu - HS đọc yêu cầu và xác định
của BT.
yêu cầu của BT3.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi chọn tiếng - HS thảo luận nhóm hoàn thành
bài tập vào vở.
trong ngoặc đơn phù hợp với mỗi
làm vào vở bài
tập.
- HS chơi trò chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức để sửa
a. dải lụa, giải thưởng, rải sỏi,
bài.
tiếng rao, giao hàng, đồng dao
b. vành nón, dành dụm, giành
chiến thắng, giang sơn, vang
dội, dang tay
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV gọi HS nhận xét và đóng góp ý kiến.
- HS đọc lại từ và giải nghĩa từ.
- GV nhận xét.
- GV gọi HS đọc lại và giải nghĩa một số từ ngữ tìm
được qua hình ảnh.

Dải lụa

vành nón

* Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV cho HS viết lại lỗi sai phổ biến.
- HS viết bảng con.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Chuẩn bị bài cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS viết bài tốt, ít sai sót do các em đã thuộc bài ngay
tại lớp.
ĐẠO ĐỨC
BÀI 1: QUAN TÂM ĐẾN HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Với bài này, HS:
– Nêu được một số biểu hiện của việc quan tâm đến hàng xóm láng giềng;
– Biết vì sao phải quan tâm đến hàng xóm láng giềng;
- Quan tâm đến hàng xóm láng giềng bằng những lời nói, việc làm phù hợp;
– Đồng tình với những lời nói, việc làm quan tâm đến hàng xóm láng giềng; không đồng tình
với những lời nói, việc làm không quan tâm đến hàng xóm láng giềng.
Bài học này góp phần hình thành và phát triển cho HS:
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
– Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động và tự giác trong việc quan tâm đến hàng xóm láng giềng;
tìm hiểu thêm những lời nói, việc làm phù hợp để quan tâm đến hàng xóm, láng giềng.
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được thông tin từ tình huống và đưa ra được
cách giải quyết vấn đề trong một số tình huống thể hiện sự quan tâm đến hàng xóm láng giềng.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực điều chỉnh hành vi:
Năng lực nhận thức chuẩn mực hành vi

- Nêu được một số biểu hiện của việc
quan tâm đến hàng xóm láng giềng.
- Biết vì sao phải quan tâm đến hàng xóm
láng giềng.

Đánh giá hành vi của bản thân và người

Đồng tình với những lời nói, việc làm

khác

quan tâm đến hàng xóm láng giềng;
không đồng tình với những lời nói, việc

làm không quan tâm đến hàng xóm láng
giềng.
Điều chỉnh hành vi

Quan tâm đến hàng xóm láng giềng bằng
những lời nói, việc làm phù hợp.

– Năng lực tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội: Tham gia các hoạt động giúp đỡ hàng xóm
láng giềng trong đời sống hằng ngày phù hợp với lứa tuổi.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Có ý thức quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng.
- Chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: SGK Đạo đức 3, Vở bài tập Đạo đức 3, bài giảng điện tử, máy tính, máy chiếu (nếu có),
bộ tranh, phiếu rèn luyện quan tâm đến hàng xóm láng giềng.
- HS: SGK Đạo đức 3, Vở bài tập Đạo đức 3 (nếu có), thẻ mặt cười/mặt buồn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Khởi động: Kể về một người hàng xóm
láng giềng mà em yêu quý
Mục tiêu: Khơi gợi cảm xúc tích cực, kết nối
với trải nghiệm của HS đề dẫn nhập vào chủ
đề bài học: Quan tâm đến hàng xóm láng
giềng.
Cách tiến hành:
1. GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp về
một người hàng xóm láng giềng theo gợi ý:
- Người hàng xóm láng giềng mà em yêu quý
là ai?
– Người đó có đặc điểm gì khiến em yêu quý?

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- HS chia sẻ trước lớp, trả lời câu hỏi:

Em rất quý mến cô Hoa hàng xóm gần
nhà em. Cô khoảng bốn mươi tuổi, hiền
lành và vui tính. Cô bán hàng tạp hóa
nên lúc nào cũng bận rộn. Cô Hoa rất
thương em, thường mua hoa quả cho
em ăn. Cô bảo không nên ăn kẹo vì dễ
sâu răng. Mỗi buổi chiều, cô thường
cõng em nhong nhong trên lưng. Gia
đình em ai cũng quý cô. Mỗi khi có
món gì ngon, mẹ lại sai em đem sang
mời cô. Đối với em, cô Hoa thân thiết
như một người cô ruột vậy.
2. GV mời 2, 3 HS chia sẻ, sau đó GV nêu - HS trả lời câu hỏi:
tiếp câu hỏi: Em đã quan tâm đến hàng xóm
láng giềng như thế nào? và tiếp tục tổ chức  Hỏi han, trò chuyện với mọi người
cho HS xung phong chia sẻ trước lớp.
khi có thời gian rảnh.
 Có đồ ăn ngon, hoa quả tươi,... liền
đem sang mời hàng xóm.
 Dạy kèm, trông con giúp cô hàng

3. GV nhận xét các câu trả lời của HS, từ đó
dẫn dắt vào chủ đề bài học: Hàng xóm láng
giềng là những người thân hiết, gần gũi, sống
chung một xóm với chúng ta. Vậy chúng ta
cần làm gì và làm thế nào để thể hiện sự quan
tâm đến hàng xóm láng giềng? Chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu ở hoạt động tiếp theo.
2. Khám phá (Dạy bài mới)
2.1. Hoạt động 1: Quan sát tranh và cho
biết bạn nào đã quan tâm đến hàng xóm
láng giềng
Mục tiêu: Nhận biết được một số biểu hiện
của việc quan tâm đến hàng xóm láng giềng.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 4 và yêu cầu
HS tìm hiểu, thảo luận qua những dẫn dắt, gợi
mở:
+ Các bạn trong tranh đã nói gì, làm gì?
+ Lời nói, việc làm đó cho thấy các bạn đã
quan tâm đến hàng xóm láng giềng như thế
nào?
+ Lời nói, việc làm đó cho thấy bạn nào biết,
bạn nào chưa biết quan tấm đến hàng xóm
láng giềng?
2. GV tổ chức hoạt động toàn lớp, lần lượt
đưa từng tranh, mời 1 – 2 HS mô tả tình
huống trong tranh, tổ chức cho các nhóm thi
đua bày tỏ ý kiến về việc làm của bạn
nhỏtrong tranh bằng hình thức đại diện nhóm
giơ tay hoặc sử dụng thẻ mặt cười (đối
vớibiểu hiện quan tâm đến hàng xóm láng
giềng)/mặt buồn (đối với biểu hiện chưa
biếtquan tâm đến hàng xóm láng giềng). GV
mời đại diện nhóm giải thích về sự lựa
chọncủa nhóm mình.
– Riêng đối với tình huống ở tranh 2 – biểu
hiện chưa biết quan tâm đến hàng xóm láng
giềng, GV có thể đặt thêm câu hỏi để khai
thác sâu tình huống này:
+ Việc làm của các bạn trong tranh có ảnh
hưởng thế nào đến hàng xóm láng giềng?
(Làm phiền đến giờ nghỉ ngơi của hàng xóm
láng giềng.)
+ Nếu em cũng có mặt trong buổi tiệc sinh
nhật này, em sẽ làm gì để không ảnh hưởng
hàng xóm láng giềng? (Không nô đùa, cười
nói lớn tiếng, nhắc nhở các bạn không làm
ảnh hưởng đến hàng xóm,...)

xóm khi gia đình cô không có người.
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài mới.

- HS làm việc nhóm
+ Tranh 1: Bạn nữ và bé Hiếu cùng
sống chung trong một khu căn hộ.
Trong tranh,
bạn nữ giúp bé Hiếu bấm nút điều
khiển thang máy.
+ Tranh 2: Trong một buổi tiệc sinh
nhật, Bin và nhóm bạn vui đùa, cười
nói lớn tiếng. Ngoài ...
 
Gửi ý kiến