Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 3). Giáo án Tuần 14 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 15h:26' 08-04-2023
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH TUẦN 14
Từ ngày 05/ 12 /2022 đến ngày 09/ 12 /2022
Ngày

HAI
05/ 12 /2022

BA
06/ 12 /2022

TƯ
07/ 12 /2022

NĂM
08/ 12/2022

Môn
HĐTN

Tiết
Nội dung
40 Chào cờ
Sân khấu hóa 1 truyền thống tiêu biểu của quê hương em
TOÁN
66 Xem đồng hồ (tiết 2)
T.VIỆT
92 Chú sẻ và bông hoa bằng lăng ( Tiết 1)
Đọc Chú sẻ và bông hoa bằng lăng
T.VIỆT
93 Chú sẻ và bông hoa bằng lăng ( Tiết 2)
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ một truyện
về bạn bè
TABN
27
TABN
28
TIN HỌC
14 Bài 6: Xem tin và giải trí trên Internet (Tiết 2)
T.ANH
53 UNIT 6. Lesson 1
T. ANH
54 Lesson 2
T. VIỆT
94 Chú sẻ và bông hoa bằng lăng ( Tiết 3)
Viết: Ôn viết chữ hoa E, Ê
ĐẠO ĐỨC 14 Em giữ lời hứa (Tiết 3)
TOÁN
67 Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (tiết 1)
GDTC
27 Động tác nhảy và động tác điều hòa
TV*
27
T.VIỆT
95 Chú sẻ và bông hoa bằng lăng ( Tiết 4)
Luyện từ và câu MRVT Bạn bè
TNXH
27 Thực hành khám phá Cuộc sống xung quanh em (T1)
T.ANH
55 Lesson 2
T.ANH
56 Lesson 3
TOÁN
68 Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (tiết 2)
C. NGHỆ
14 Bài 5. Sử dụng máy thu hình (T2)
HĐTN
41 Xác định những hoạt động tình nguyện, nhân đạo em có thể
tham gia.
T.VIỆT
96 Thư thăm bạn ( Tiết 1)
Đọc Thư thăm bạn
T.VIỆT
97 Thư thăm bạn ( Tiết 2)
Nói về một người bạn của em
M.THUẬT 14 CĐ4: THIÊN NHIÊN
Ngày mưa ( Tiết 2)
TOÁN
69 Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (tiết 3)
HĐGD
14
NGLL
TOÁN*
27

SÁU
09/ 12/2022

TV*
NHẠC
TOÁN
TNXH
T.VIỆT

28
14
70
28
98

TOÁN*
GDTC
HĐTN+
SHCNATGT

28
28
42

Hát: Vui mùa mai vàng
So sánh số lớn gấp mấy lần số bé
Thực hành khám phá Cuộc sống xung quanh em (T2)
Thư thăm bạn ( Tiết 3)
Viết sáng tạo: Viết thư cho bạn bè
Ôn 8 động tác thể dục đã học
SHCN- Thực hiện hoạt động tình nguyện nhân đạo ở đại phương
em.

Thứ hai ngày 5/12/2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 4: TỰ HÀO TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG
Tiết: 1
Ngày dạy:
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Sân khấu hoá một truyền thống tiêu biểu của quê hương em
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Xác định những hoạt động tình nguyện, nhân đạo em có thể tham gia.
+ Tìm hiểu về cách ứng xử thân thiện khi tham gia các hoạt động tình nguyện, nhân đạo.
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Thực hiện hoạt động tình nguyện, nhân đạo của nhà trường, địa phương.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
-Phẩm chất nhân ái: Yêu thương con người, đặc biệt là những người có hoàn cảnh khó khăn.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với bạn để xây dựng kế hoạch tham gia các hoạt động
của chủ đề; tập luyện để có tiết mục tốt.
-Năng lực thích ứng với cuộc sống: Xác định được các hoạt động tình nguyện, nhân đạo và ra
quyết định tham gia vào hoạt động phù hợp.
-Năng lực thiết kế và tố chức hoạt động: Lập kế hoạch và tham gia tích cực vào một số hoạt động
tình nguyện, nhân đạo.
*Năng lực đặc thù:
-Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự quan tâm đến các thành vỉên
trong cộng đồng.
-Tham gia được một số hoạt động tình nguyện, nhân đạo, giáo dục truyền thống do nhà trường,
địa phương tổ chức.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-SGK Hoạt động trải nghiệm 3; Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3
-Giấy nhớ, bảng nhóm/giấy AO, Phiếu đánh giá;...
-Một số tình huống ứng xử khi thực hiện hoạt động tình nguyện, nhân đạo.
2. Đối với học sinh
-SGK Hoạt động trải nghiệm 3; Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3
Giấy màu/giấy trắng, que tre, gỗ hoặc ống hút, cuộn chỉ, bút viết, bút màu, thước kẻ, kéo,
hồ dán/keo dán;

-Tranh/ảnh về các hoạt động tình nguyện, nhân đạo ở địa phương;
-Sách, truyện, quán áo cũ, giấy, báo cũ, vỏ hộp,...
-Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết hoạt động sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẦN 14 – TIẾT 1: THAM GIA GIỜ SINH HOẠT DƯỚI CỜ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-GV tổ chức cho HS tham gia giờ Sinh - HS tham gia giờ Sinh hoạt dưới cờ
hoạt dưới cờ “Sân khâu hoá một truyền
thống tiêu biểu của quê hương em” theo
kế hoạch của nhà trường.
-GV tổ chức cho HS tham gia biểu diễn - HS tham gia biểu diễn kịch.
các vở kịch về truyền thống quê hương
theo đăng kí.
-GV nhắc nhở HS cổ vũ cho các bạn tham - Đội văn nghệ biểu diễn trước trường, cả lớp cổ
gia biểu diễn và ghi lại cảm xúc của mình vũ nhiệt tình.
về truyền thống quê hương.
-GV đề nghị HS sau buổi chào cờ có thể - HS về chia sẻ cảm xúc của mình về truyền thống
chia sẻ cảm xúc của mình về truyền thống quê hương với các bạn và người thân.
quê hương với các bạn và người thân.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy: HS tham gia tiết học dưới cờ sôi nổi và hào hứng.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
TUẦN 14 _ BÀI : XEM ĐỒNG HỒ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
- Biết quý trọng thời gian.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Đọc được giờ trên đồng hồ chính xác đến từng phút.
- Tư duy và lập luận toán học: giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến thời
gian.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Thực hiện xoay kim đồng hồ chính xác đến
từng phút trên mô hình đồng hồ hai kim.
- Giải quyết vấn đề toán học: Làm quen với việc chuyển đổi, tính toán giữa giờ và phút.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:

- Sách Toán lớp 3; bộ thiết bị dạy toán; bảng phụ, bảng nhóm; mô hình đồng hồ hai kim và
đồng hồ điện tử.
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán có mô hình đồng hồ hai kim; viết chì, bảng
con; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp: Trò chơi “Gió thổi”
c. Hình thức tổ chức: Cá nhân
GV hỏi, HS trả lời, GV viết câu trả lời lên bảng.
- Gió thổi, gió thổi!
- Thổi gì, thổi gì?
- Thổi các câu trả lời cho câu hỏi sau:
- Hỏi gì, hỏi gì?
+ Giờ vào học buổi sáng là mấy giờ?
- 6 giờ 45 phút
+ Giờ tập thể dục buổi sáng của trường là mấy giờ?
- 9 giờ 15 phút
GV từ câu trả lời của HS yêu cầu cả lớp thực hành
xoay kim với mô hình đồng hồ hai kim, dẫn dắt vào
bài mới.
2. Hoạt động Luyện tập (27 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Đọc giờ trên đồng hồ chính xác đến từng phút
a. Mục tiêu: Đọc được giờ trên đồng hồ chính xác đến từng phút
b. Phương pháp: đàm thoại, vấn đáp, thực hành
c. Hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm đôi, nhóm 4
Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn hs thảo luận nhóm đôi quan sát và
- HS suy nghĩ nhóm đôi
xác định thời gian trên đồng hồ từ đó tìm đáp án phù
hợp, cũng có thể suy luận theo chiều ngược lại.
- GV cho HS trình bày
- Mỗi nhóm đôi trình bày một
đồng hồ:
+ Đồng hồ màu cam -> A
+ Đồng hồ màu xanh lá -> C
+ Đồng hồ màu hồng -> B
+ Đồng hồ màu xanh dương ->
- Các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét
D
- GV chốt kết quả đúng, tuyên dương.
Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 Quan sát đồng
hồ và đọc chính xác thời gian ghi trên đồng hồ.
- GV cho HS trình bày

- HS đọc yêu cầu bài
- HS thảo luận nhóm 4

- Đại diện nhóm trình bày:
+ Đồng hồ A: 14 giờ 17 phút
+ Đồng hồ B: 17 giờ 12 phút
- Các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét
+ Đồng hồ C: 15 giờ 59 phút
- GV chốt kết quả đúng, tuyên dương.
+ Đồng hồ D: 13 giờ 52 phút
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): giải quyết một số vấn đề thực tiễn liên quan đến thời gian.
a. Mục tiêu: giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến thời gian.
b. Phương pháp: đàm thoại, vấn đáp, thực hành
c. Hình thức tổ chức: nhóm 4
Bài 3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
+ Gọi HS đọc lời giới thiệu hoạt động.
- Mừng xuân mới, trường em tổ
chức thi vẽ tranh với chủ đề “Đất
nước em”.
+ Yêu cầu HS quan sát hình ảnh mô tả hoạt động:
* Thời điểm bắt đầu vẽ ?
- Bắt đầu vẽ lúc 8 giờ.
* Thời điểm vẽ xong tranh? Chú ý mỗi lớp kết thúc - Lớp 2A vẽ xong tranh lúc 11
ở thời điểm khác nhau.
giờ 8 phút.
- Lớp 2B vẽ xong tranh lúc 11
giờ 20 phút.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành các câu
- HS thảo luận nhóm 4
nói ở dưới.
- GV cho HS trình bày
- Đại diện các nhóm trình bày:
a. Chúng em bắt đầu vẽ
lúc 8 giờ.
b.
Lớp
3A
vẽ
xong
lúc 11 giờ 8 phút.
Lớp 3B vẽ xong
lúc 11 giờ 20 phút.
c. Thời gian lớp 3A vẽ nhanh
hơn lớp 3B là 12 phút.
- Các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét
- GV chốt kết quả đúng, tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng ( 3 phút)
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?”

c. Hình thức tổ chức: cá nhân
Cá nhân HS xoay kim đồng hồ với mô hình.
- GV hỏi: Ai đúng, ai đúng?
- Đúng gì? Đúng gì?
- Xoay kim đồng hồ chỉ 7 giờ 05 phút
- Xoay kim đồng hồ chỉ 10 giờ 42 phút
- GV kết hợp nhắc HS giờ bắt đầu tiết 1 buổi sáng là
7 giờ 5 phút -> chú ý đi học trước giờ này và giờ
chuẩn bị ra về là 10 giờ 42 phút. Nhắc HS cần đúng
giờ và biết quý trọng thời gian.

- Em đúng, em đúng.
- Đúng giờ, đúng giờ.
- HS thực hành xoay kim.
- HS thực hành xoay kim.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Một số em xem giờ lẻ phút chưa tố. GV cho các em
thực hành trên đồng hồ mô hình nhiều để các em ghi nhớ.

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: CHÚ SẺ VÀ BÔNG HOA BẰNG LĂNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Năng lực ngôn ngữ:
+ Nói được về tranh minh họa bài đọc; nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài đọc
và tranh minh họa.
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu đọc lời các
nhân vật và người dẫn chuyện với giọng đọc phù hợp; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Năng lực văn học: Hiểu được nội dung bài đọc: Sẻ non và bằng lăng là những người bạn tốt
vì đã biết quan tâm, chia sẻ với bé Thơ khi em bị ốm.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những
vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu tiếng Việt.
- Phẩm chất nhân ái: Nhận thức được vai trò của tình bạn trong cuộc sống, từ đó trân trọng
tình cảm bạn bè, biết yêu mến, quan tâm, chăm sóc bạn bè, chia sẻ động viên bạn khi gặp khó
khăn, hoạn nạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: SGV, SGK, tranh ảnh, video clip về cây, hoa bằng lăng và chim sẻ non tập bay (nếu
có). Thẻ từ, bảng phụ hoặc máy chiếu ghi các từ ngữ khó, câu dài và đoạn Sẻ non rất yêu bằng
lăng … đến nở muộn thế kia?
- HS: SGK, thước kẻ, bút,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, thảo luận nhóm 2
- GV giới thiệu tên chủ điểm, từ đó gọi HS nêu cách - HS nghe GV giới thiệu tên chủ
hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm Vòng tay điểm, từ đó nêu cách hiểu hoặc
bè bạn.
suy nghĩ của em về tên chủ điểm
Vòng tay bè bạn.
– GV gọi HS đọc yêu cầu của hoạt động khởi động,
– HS đọc yêu cầu của hoạt động
thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ
khởi động, thảo luận nhóm đôi
Quan sát tranh:
hoặc nhóm nhỏ:
+ Mỗi người, vật, con vật trong tranh đang làm gì?
+ Mỗi người, vật, con vật trong
tranh đang làm:
 Chú chim sẻ đang tập bay
trên cành bằng lăng
 Cô bé đang nhìn hoa bằng
lăng và chim sẻ qua
khung cửa sổ
+ Chuyện gì xảy ra với người, vật, con vật trong
 Chú chim sẻ cố đậu lên
tranh?
cành hoa bằng lăng để cô
-> Đọc tên và phỏng đoán nội dung bài đọc.
bé có thể nhìn thấy bông
hoa
– GV giới thiệu bài mới, GV ghi tên bài đọc Chú sẻ
- HS nghe GV giới thiệu bài
và bông hoa bằng lăng.
mới, quan sát GV ghi tên bài đọc
Chú sẻ và bông hoa bằng lăng.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (27 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (24 phút)
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (12 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu
nghĩa từ trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, đàm thoại, thực hành, cá nhân, nhóm
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: giọng người dẫn - HS nghe GV đọc mẫu
chuyện thong thả, giọng bé Thơ vui tươi, thể hiện sự
ngạc nhiên; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ đặc điểm,
suy nghĩ và hoạt động của sẻ non, bằng lăng và bé

Thơ...
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
GV hướng dẫn:
HS lắng nghe và lặp lại
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: nở, ngỡ, chúc,...
+ Giải thích thêm nghĩa của một số từ ngữ khó (nếu
cần), VD: bằng lăng (tên một loài cây thân thẳng, lá
hình ô voan màu xanh lục, hoa mọc thành chùm, màu
tím nhạt, thường nở vào mùa hè); ngỡ (nghĩ là, tưởng
là);..
- Yêu cầu nhóm đôi đọc nối tiếp từng câu.
c. Luyện đọc đoạn
- Chia đoạn: 3 đoạn
- HS lắng nghe
- Luyện đọc câu dài:
- HS lắng nghe và lặp lại
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài: Lập tức,/ sẻ/ nghe
thấy tiếng reo/ từ trong gian phòng tràn ngập ảnh
nắng://;...
- Luyện đọc từng đoạn:
- HS đọc nối tiếp đoạn
GV cho HS đọc nối tiếp đoạn
d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
- HS đọc luân phiên cả bài.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc: Sẻ non và bằng lăng là những người bạn tốt vì đã
biết quan tâm, chia sẻ với bé Thơ khi em bị ốm.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, đàm thoại, thực hành, cá nhân, nhóm
– GV cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo .
cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi 1 – 3 trong SHS, kết
hợp giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD:
chắp cánh (chuẩn bị để thực hiện động tác bay); chao
(đưa qua đưa lại);..
1. Vì sao mùa hoa này, bằng lăng không vui?
1. Mùa hoa này, bằng lăng
không vui vì bé Thơ bạn của Cây
phải nằm viện
2. Bằng lăng giữ lại bông hoa cuối cùng để làm gì?
2. Bằng lăng giữ lại bông hoa
3. Sẻ non giúp bé Thơ nhìn thấy bông hoa bằng lăng cuối cùng để đợi bé Thơ
cuối cùng bằng cách nào?
3. Sẻ non giúp bé Thơ nhìn thấy
bông hoa bằng lăng cuối cùng
bằng cách: Nó chắp cánh bay vù
về phía bằng lăng mảnh mai. Nó
nhìn kĩ cành hoa rôi đáp xuống.
Canh hoa chao qua, chao lại. Sẻ
non cố đứng vững.Thế là bông
hoa chúc hẳn xuống, lọt vào

– GV yêu câu HS rút ra nội dung bài trên cơ sở trả
lời các câu hỏi đọc hiểu.

– GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm nhỏ để trả lời
câu hỏi 4 và 5 trong SHS

4. Em thích nhân vật nào trong bài? Vì sao?

5. Đặt tên khác cho bài học

khung cửa sổ
– HS rút ra nội dung bài trên cơ
sở trả lời các câu hỏi đọc hiểu:
Sẻ non và bằng lăng là những
người bạn tốt vì đã biết quan
tâm, chia sẻ với bé Thơ khi em
bị ốm.
– HS thảo luận theo nhóm nhỏ
để trả lời câu hỏi 4 và 5 trong
SHS (Câu 4: HS có thể nói về
một trong ba nhân vật và đưa ra
lời giải thích hợp lí; Câu 5: HS
có thể chọn đặt một số tên như
Tình bạn, Những người bạn tốt,..
dựa vào nội dung bài đã rút ra ở
trên).
4. Em thích nhân vật chú chim sẻ
vì nhờ có chú chim sẻ mà hoa
bằng lăng đã được gặp bé Thơ,
nhờ có chú chim sẻ mà đã đem
lại niềm vui cho bé thơ và hoa
bằng lăng.
5. Đặt tên khác cho bài học: Chú
sẻ, hoa bằng lăng và bé Thơ

* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Cho HS nhắc lại nội dung bài đọc.
- Sẻ non và bằng lăng là những
người bạn tốt vì đã biết quan
tâm, chia sẻ với bé Thơ khi em
bị ốm.
- HS lắng nghe
- Chuẩn bị: mang theo sách có truyện về bạn bè và
phiếu đọc sách đã ghi chép về truyện đã đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Câu số 5, sau khi Hs nêu được tên bài cần hỏi các em vì
sao chọn tên đó.

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: CHÚ SẺ VÀ BÔNG HOA BẰNG LĂNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Năng lực ngôn ngữ:
+ Nói được về tranh minh họa bài đọc; nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài đọc
và tranh minh họa.
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu đọc lời các
nhân vật và người dẫn chuyện với giọng đọc phù hợp; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Tìm đọc một truyện về bạn bè, viết được Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ với bạn về đặc
điểm, lời nói của một nhân vật em thích trong truyện đã đọc.
- Năng lực văn học: Hiểu được nội dung bài đọc: Sẻ non và bằng lăng là những người bạn tốt
vì đã biết quan tâm, chia sẻ với bé Thơ khi em bị ốm.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những
vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu tiếng Việt.
- Phẩm chất nhân ái: Nhận thức được vai trò của tình bạn trong cuộc sống, từ đó trân trọng
tình cảm bạn bè, biết yêu mến, quan tâm, chăm sóc bạn bè, chia sẻ động viên bạn khi gặp khó
khăn, hoạn nạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGV, SGK, tranh ảnh, video clip về cây, hoa bằng lăng và chim sẻ non tập bay (nếu
có). Thẻ từ, bảng phụ hoặc máy chiếu ghi các từ ngữ khó, câu dài và đoạn Sẻ non rất yêu bằng
lăng … đến nở muộn thế kia?
- HS: SGK, thước kẻ, bút,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vận động, hát, cá nhân, toàn lớp
- GV cho HS vận động và hát bài “chào người bạn
- HS vận động và hát bài “chào
mới đến.”
người bạn mới đến.”
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (27 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (15 phút)

3. Hoạt động 3: Luyện đọc củng cố (15 phút)
a. Mục tiêu:
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV hướng dẫn HS xác định giọng đọc trên cơ sở
hiểu nội dung văn bản. HS nhắc lại nội dung bài. Từ
đó bước đầu xác định được giọng đọc của từng nhân
vật và một số từ ngữ cần nhấn giọng.

- Nội dung bài đọc: Sẻ non và
bằng lăng là những người bạn tốt
vì đã biết quan tâm, chia sẻ với
bé Thơ khi em bị ốm.
- Giọng người dẫn chuyện thong
thả, giọng bé Thơ vui tươi, thể
hiện sự ngạc nhiên; nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ đặc điểm, suy
nghĩ và hoạt động của sẻ non,
bằng lăng và bé Thơ...
- HS nghe GV đọc mẫu đoạn từ
- GV đọc mẫu đoạn từ Sẻ non rất yêu bằng lăng … Sẻ non rất yêu bằng lăng …đến
đến nở muộn thế kia?
nở muộn thế kia?
- HS luyện đọc lại lời bé Thơ
trước lớp.
- HS luyện đọc trong nhóm,
trước lớp đoạn từ Sẻ non rất yêu
bằng lăng …đến nở muộn thế
kia?
- HS đọc/ thi đọc trước lớp hay
cho HS khá giỏi đọc cả bài.
B.2 Hoạt động Đọc mở rộng (12 phút)
a. Mục tiêu: Tìm đọc một truyện về bạn bè, viết được Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ
với bạn về đặc điểm, lời nói của một nhân vật em thích trong truyện đã đọc.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, thảo luận, cá nhân, nhóm
1.2.1 Viết Phiếu đọc sách
- HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện
- HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện
trường,..) một truyện về bạn bè theo hướng dẫn của
lớp, thư viện trường,..) một
GV.
truyện về bạn bè theo hướng dẫn
của GV.
- GV hướng dẫn HS viết vào phiếu đọc sách những
- Viết vào phiếu đọc sách những
điều em thấy thú vị sau khi đọc truyện: tên truyện,
điều em thấy thú vị sau khi đọc
tên tác giả, nhân vật, tên, đặc điểm, lời nói,…
truyện: tên truyện, tên tác giả,
nhân vật, tên, đặc điểm, lời nói,
- GV hướng dẫn HS có thể trang trí Phiếu đọc sách
…
đơn giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung
- HS có thể trang trí Phiếu đọc
truyện.
sách đơn giản theo nội dung chủ
1.2.2 Chia sẻ về nhân vật em thích
điểm hoặc nội dung truyện.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trong nhóm nhỏ về đặc

điểm, lời nói của một nhân vật em thích trong truyện.
Có thể đọc truyện cho bạn nghe hoặc chia sẻ truyện
cho các bạn cùng đọc.

- GV cho một vài HS chia sẻ Phiếu đọc sách trước
lớp hoặc dán Phiếu đọc sách vào Góc sáng tạo/ Góc
sản phẩm của lớp.
- GV nhận xét.

- HS dựa vào Phiếu đọc sách
chia sẻ trong nhóm nhỏ về đặc
điểm, lời nói của một nhân vật
em thích trong truyện. Có thể
đọc truyện cho bạn nghe hoặc
chia sẻ truyện cho các bạn cùng
đọc.
- Một vài HS chia sẻ Phiếu đọc
sách trước lớp hoặc dán Phiếu
đọc sách vào Góc sáng tạo/ Góc
sản phẩm của lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.

* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, lớp, đàm thoại
- GV hỏi một vài HS: Em ấn tượng nhất với câu
- HS trả lời
chuyện nào của các bạn đã kể?
- Chuẩn bị: bút mực, vở
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS tìm được bài đọc phù hợp và chia sẻ cùng các bạn.
Thứ ba ngày 6/12/2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: CHÚ SẺ VÀ BÔNG HOA BẰNG LĂNG (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Năng lực ngôn ngữ: Viết đúng kiểu chữ hoa E, Ê, tên riêng và câu ứng dụng.
- Năng lực văn học: Hiểu được nghĩa của từ Ê-đê, nội dung câu:
Em về hội với Tản Viên
Bức tranh vẽ núi chiều êm Tây Hồ.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những
vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu tiếng Việt.

- Phẩm chất nhân ái: Nhận thức được vai trò của tình bạn trong cuộc sống, từ đó trân trọng
tình cảm bạn bè, biết yêu mến, quan tâm, chăm sóc bạn bè, chia sẻ động viên bạn khi gặp khó
khăn, hoạn nạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Mẫu chữ viết hoa E, Ê cỡ nhỏ
- HS: Bảng con, tập viết, bút, SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV cho HS vận động và hát bài “Ngày lễ hội”.
- HS vận động và hát bài “Ngày
lễ hội”.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.3 Hoạt động Viết (27 phút)
1. Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa: (7 phút)
a. Mục tiêu: Viết đúng kiểu chữ hoa E, Ê
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: thực hành, làm mẫu, cá nhân
- GV tổ chức cho HS quan sát và phân tích mẫu:
- HS quan sát và phân tích mẫu:
* Chữ E
Đặc điểm: cao 2, 5 li, viết 1 nét.
+ Quan sát mẫu, xác định chiều cao, độ rộng, cấu tạo Cấu tạo : là kết hợp của 3 nét cơ
nét của chữ hoa. …
bản, 1 nét cong dưới (gần giống
như đầu chữ C nhưng hẹp hơn),
2 nét cong trái nối liền nhau tạo
một vòng xoắn nhỏ ở giữa thân
chữ.
Cách viết: đặt bút trên đường kẻ
3, viết nét cong dưới rồi chuyển
+ Quan sát GV viết mẫu kết hợp với nghe GV hướng hướng viết tiếp 2 nét cong trái
dẫn quy trình viết. ..
tạo vòng xoắn to ở đầu chữ và
(Tuỳ theo đối tượng HS, GV có thể thực hiện viết vòng xoắn nhỏ ở giữa thân chữ,
mẫu từ 1 – 2 lần.)
phần cuối nét cong trái thứ hai
lượn vòng lên đường kẻ 3 rồi
lượn xuống. Dừng bút trên
đường kẻ 2.
- HS luyện tập viết theo mẫu vào
bảng con hoặc vở tập viết.
- Yêu cầu HS luyện tập viết theo mẫu vào bảng con - HS tự đánh giá bài viết của

hoặc vở tập viết.
mình và của bạn theo hướng dẫn
- Yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của mình và của của GV.
bạn theo hướng dẫn của GV.
* Chữ Ê: giống chữ E, thêm dấu
mũ giữa con chữ.
+ Quan sát mẫu, xác định chiều cao, độ rộng, cấu tạo
nét của chữ hoa. …
+ Quan sát GV viết mẫu kết hợp với nghe GV hướng
dẫn quy trình viết. ..
(Tuỳ theo đối tượng HS, GV có thể thực hiện viết
mẫu từ 1 – 2 lần.)
- Yêu cầu HS luyện tập viết theo mẫu vào bảng con
hoặc vở tập viết.

- HS luyện tập viết theo mẫu vào
bảng con hoặc vở tập viết.
- HS tự đánh giá bài viết của
mình và của bạn theo hướng dẫn
của GV.

- Yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của mình và của
bạn theo hướng dẫn của GV.
2. Hoạt động 2: Luyện viết từ ứng dụng ( 5 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ Ê-đê, viết đúng tên riêng.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: làm mẫu, thực hành, cá nhân
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ ứng dụng: - HS đọc và tìm hiểu nghĩa của
Ê-đê.
từ ứng dụng: Ê-đê (tên một dân
- GV cho HS quan sát hình ảnh, trang phục đồng bào tộc ít người, sinh sống chủ yếu ở
dân tộc Ê-đê hoặc xem video..
miền Trung Việt Nam).
- GV viết chữ mẫu, nhắc học sinh quan sát và chú ý - GV viết chữ mẫu, nhắc học
dấu gạch nối.
sinh quan sát và chú ý dấu gạch
nối.
- Yêu cầu HS viết chữ có chữ cái viết hoa vào vở BT. - Yêu cầu HS viết chữ có chữ cái
viết hoa vào vở BT.
3. Hoạt động 3: Luyện viết câu ứng dụng (5 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của câu ứng dụng, viết đúng câu ứng dụng.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: làm mẫu, thực hành, cá nhân
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng - HS đọc và tìm hiểu nghĩa của
dụng:
câu ứng dụng: Hội Tản Viên: lễ
Em về hội với Tản Viên
hội mang đặc trưng của vùng
Bức tranh vẽ núi chiều êm Tây Hồ.
đồng bằng Bắc Bộ, được tổ chức
- GV cho HS xem video khai hội Tản Viên Sơn ở huyện Ba Vì, Hà Nội, nơi thiên
Thánh.
nhiên ban tặng cho cảnh quan
tươi đẹp với núi, đồi, rừng, thác,
sông, suối, hồ,…
- GV nhắc lại quy trình viết chữ hoa và cách nối viết - HS quan sát, lắng nghe.
thường.
- Yêu cầu quan sát cách GV viết chữ có chữ cái viết - HS quan sát, lắng nghe.

hoa.
- Yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở BT.

- HS viết câu ứng dụng vào vở
BT.

4. Hoạt động 4: Luyện viết thêm (5 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của câu luyện viết thêm, viết đúng câu luyện viết thêm.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: làm mẫu, thực hành, cá nhân
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ luyện viết - HS đọc và tìm hiểu nghĩa của
thêm: Eo Gió
từ luyện viết thêm: Eo Gió
- GV cho HS xem hình ảnh, video minh họa.
Tên một eo biển đẹp ở Quy
Nhơn. Eo Gió sở hữu những dãy
núi hình cánh cung với nhiều
hình thù kỳ lạ. Gió từ biển cả lọt
qua hõm núi này như rót vào
miệng phễu, thổi lồng lộng khiến
người vừa đẫm mồ hôi vì lội cát,
đến đây đã chợt thấy se lạnh.
- HS lắng nghe, quan sát.
- GV nhắc lại quy trình viết chữ hoa, nối nét với chữ
thường.
- HS viết từ luyện thêm vào vở.
- Yêu cầu HS viết từ luyện thêm vào vở.
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu luyện câu luyện viết thêm: Em rất
viết thêm: Em rất khâm phục hành động dũng cảm
khâm phục hành động dũng cảm
của sẻ non.
của sẻ non.
- HS lắng nghe, quan sát.
- GV nhắc lại quy trình viết chữ hoa, nối nét với chữ
thường.
- HS viết câu luyện thêm vào vở.
- Yêu cầu HS viết từ luyện thêm vào vở.
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Đánh giá bài viết: GV nhận xét một số bài viết.
- HS tự đánh giá phần viết của
mình và của bạn.
– HS nghe GV nhận xét một số
bài viết.
- Chuẩn bị: Xem trước tiết 4.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS viết bài tốt, tuy nhiên một số em trình bày chưa
đẹp, viết chưa đúng độ cao, khoảng cách con chữ
MÔN: Đạo đức
BÀI 6: EM GIỮ LỜI HỨA (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
-Nêu được một số biểu hiện của việc giữ lời hứa;
-Biết được vì sao phải giữ lời hứa;
-Thực hiện được việc giữ lời hứa bằng lời nói, việc làm cụ thể;
-Đồng tình với những lời nói, hành động thể hiện việc giữ lời hứa; không đồng tình với lời nói,
hành động không giữ lời hứa.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
-Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong sắm vai xử lí tình huống; Ứng
xử lịch sự, uy tìn, tôn trọng mọi người trong việc giữ lời hứa.
-Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xử lí được các tình huống nảy sinh để giữ được lời hứa.
* Năng lực đặc thù:
-Năng lực nhận thức chuẩn mực hành vi: Nêu được một số biểu hiện của việc giữ lời hứa; Biết
được vì sao phải giữ lời hứa.
-Năng lực đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Đồng tình với những lời nói, hành động
thể hiện việc giữ lời hứa; không đồng tình với lời nói, hành động không giữ lời hứa.
-Năng lực điều chỉnh hành vi: Thực hiện lời hứa bằng lời nói, việc làm cụ thể.
3. Phẩm chất:
-Trung thực: Có ý thức thực hiện giữ đúng lời hứa, nhận lội và xin lỗi khi không thực hiện được
lời hứa.
-Trách nhiệm: Chủ động thực hiện việc giữ lời hứa để hoàn thành các việc cụ thể đúng hẹn với
người khác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: SGK Đạo đức 3, video clip bài hát Lời con hứa (Nhạc và lời: Nguyễn Đức Cường; bài
gảng điện tử, máy tính, tivi (nếu có), giấy A0, các giấy nhỏ để phát cho HS ghi ý kiến, các hình
ảnh minh hoạ tình huống.
- HS: SGK Đạo đức 3, Vở bài tập Đạo đức 3, bảng con; Chuẩn bị các tình huống liên quan đến
việc thực hiện giữ lời hhứa với gia đình, thầy cô và bạn bè.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 5: Xử lí tình huống
a.Mục tiêu: HS rèn luyện thực hiện lời hứa
bằng lời nói, việc làm cụ thể.
b.Tổ chức thực hiện:
-Gọi 1 HS nêu yêu cầu của hoạt động.
-HS: Xử lí tình huống.
-GV tổ chức cho HS quan sát tranh và mô tả -HS mô tả 2 tình huống.
tình huống trong tranh.
-HS nghe bạn và nhận xét.
-GV nhận xét, kết luận:
+ Tình huống 1: Các bạn HS đang vệ sinh sân
trường. Một HS nữ nói: “Sao Bin hứa đến
sớm mà chưa đến nhỉ ?”. Phía xa, Bin hối hả
chạy đến. Nếu là Bin, em sẽ làm gì?

+Tình huống 2: Na xin mẹ sang nhà Cốm
chơi, đến 10 giờ sẽ đi về. Nhưng đến 10 giờ,
Cốm và các bạn...
 
Gửi ý kiến