Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 3). Giáo án Tuần 13 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 15h:25' 08-04-2023
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH TUẦN 13
Từ ngày 28/ 11 /2022 đến ngày 02/ 12 /2022
Ngày

HAI
28/ 11 /2022

BA
29/ 11/2022

TƯ
30/ 11/2022

NĂM
01/ 12/2022

Môn
HĐTN

Tiết
Nội dung
37 Chào cờ
Hưởng ứng tháng hành động giữ gìn truyền thống quê em.
TOÁN
61 Bảng nhân 9
T.VIỆT
85 Bàn tay cô giáo ( Tiết 1)
Đọc Bàn tay cô giáo
T.VIỆT
86 Bàn tay cô giáo ( Tiết 2)
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ một bài văn
về nghề nghiệp hoặc sản phẩm sáng tạo em thích
TABN
25
TABN
26
TIN HỌC
13 Bài 6: Xem tin và giải trí trên Internet (Tiết 1)
T.ANH
49
T. ANH
50
T. VIỆT
87 Bàn tay cô giáo ( Tiết 3)
Viết : Nhớ – viết Bàn tay cô giáo
ĐẠO ĐỨC 13 Em giữ lời hứa (Tiết 2)
TOÁN
62 Bảng chia 9
GDTC
25 Động tác bụng và động tác toàn thân.
TV*
25 Rèn chính tả
T.VIỆT
88 Bàn tay cô giáo ( Tiết 4)
Luyện từ và câu Câu hỏi – dấu chấm hỏi
TNXH
25 Tiêu dùng tiết kiệm và BV MT (T1)
T.ANH
51
T.ANH
52
TOÁN
63 Em làm được những gì? T1
C. NGHỆ
13 Bài 5. Sử dụng máy thu hình (T1)
HĐTN
38 Xác định những hoạt động tình nguyện, nhân đạo em có thể
tham gia.
T.VIỆT
89 Thứ Bảy xanh ( Tiết 1)
Đọc Thứ Bảy xanh
T.VIỆT
90 Thứ Bảy xanh ( Tiết 2)
Nghe – kể Ông Trạng giỏi tính toán
M.THUẬT 13 CĐ4: THIÊN NHIÊN
Ngày mưa ( Tiết 1)
TOÁN
64 Em làm được những gì? T2
HĐGD
13
NGLL
TOÁN*
25 Rèn nhân, chia 9
TV*
26 Rèn TLV

SÁU
02/ 12/2022

NHẠC

13

TOÁN
TNXH
T.VIỆT

65
26
91

TOÁN*
GDTC
HĐTN

26
26
39

Thường thức âm nhạc: Câu chuyện âm nhạc: Lút – vích van Bét
– Tô – Ven.
Xem đồng hồ (t1)
Tiêu dùng tiết kiệm và BV MT (T2)
Thứ Bảy xanh ( Tiết 3)
Viết đoạn văn nêu lí do thích hoặc không thích một nhân vật
trong câu chuyện
Luyện tập chung
Động tác nhảy và động tác điều hòa
SHCN- Hoạt động tình nguyện nhân đạo ở đại phương em.

Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 4 – TUẦN 13: TỰ HÀO TRUYỀN THỐNG QUÊ EM
Tuần: 1

Ngày soạn:

Tiết: 1

Ngày dạy:

- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Hưởng ứng tháng hành động giữ gìn truyền thống quê em
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự quan tâm đến các thành
viên trong cộng đồng.
+ Tham gia được một số hoạt động tình nguyện, nhân đạo, giáo dục, truyền thống do nhà
trường, địa phương tổ chức.
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Tìm hiểu về hoạt động tình nguyện, nhân đạo ở địa phương em.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Hợp tác với bạn để xây dựng kế hoạch tham gia các hoạt động của
chủ đề, tập luyện có tiết mục tốt.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Xác định được các hoạt động tình nguyện, nhân đạo và ra
quyết định tham gia vào hoạt động phù hợp.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Lập kế hoạch và tham gia tích cực vào một số hoạt động
tình nguyện, nhân đạo.
*Năng lực đặc thù:
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp
- Nhận diện hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện trong lao động, nề nếp, gọn gàng trong sinh hoạt và học tập
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương con người, đặc biệt là những người có hoàn cảnh khó khăn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 3;SGV Hoạt động trải nghiệm 3
– Bảng phụ hoặc giấy A3, giấy A0, phiếu đánh giá,…
– Một số tình huống ứng xử khi thực hiện hoạt động tình nguyện, nhân đạo.
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3, giấy bìa màu, bút chì, bút
màu, thước kẻ, ho dán,...
- Tranh/ ảnh về các hoạt động tình nguyện, nhân đạo ở địa phương.
- Sách, truyện, quần áo cũ, giấy, báo cũ, vỏ hộp,…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
HƯỞNG ỨNG THÁNG HÀNH ĐỘNG GIỮ GÌN TRUYỀN THỐNG QUÊ EM
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
- GV tổ chức cho HS tham gia sinh hoạt dưới
cờ.

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS tham gia sinh hoạt dưới cờ.

- GV chủ nhiệm ổn định tổ chức và quản lí HS - HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự, lắng
khi Tổng phụ trách Đội hoặc Liên đội trưởng
nghe.
tổ chức nghi lễ chào cờ, báo cáo kết quả rèn
luyện tuần trước và đọc lời phát động tháng
hành động giũ gìn truyền thống quê em.
- GV động viên, khích lệ HS tham gia các hoạt
động: Nghe phát động và tự chọn một việc em
- HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi nghiêm túc.
sẽ làm để tham gia giữ gìn truyền thống của
quê hương.
- GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý
và sẵn sàng chia sẻ về việc em sẽ làm.

- HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi nghiêm túc.

VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy: HS sôi nỏi và nhiệt tình trong giờ học, Do có chuẩn bị
bài trước ở nhà nên các em mạnh dạn nêu được 1 số truyền thống của quê hướng.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI 45: BẢNG NHÂN 9 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Lập được bảng nhân 9
- Bước đầu ghi nhớ bảng nhân 9
- Vận dụng bảng nhân 9 vào làm bài tập và giải quyết các tình huống thực tiễn
1. Năng lực đặc thù:
Tư duy và lập luận toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giao tiếp toán học; giải
quyết vấn đề toán học

2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các tấm bìa có 9 chấm tròn
- HS: SGK, vở ghi, bảng con, các tấm bìa có 9 chấm tròn
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Trò chơi
- Hình thức: cá nhân
- GV yêu cầu 10 HS đứng tại chỗ, mỗi HS đưa 9 - HS
ngón tay
- Mỗi bạn đưa 9 ngón tay, vậy 10 bạn đưa mấy ngón - 90 ngón tay
tay?
- Ta được phép tính gì?
- 9 x 10
- Vậy tiết học này ta sẽ cùng nhau thành lập bảng
nhân 9 nhé
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
2.1 Hoạt động 1 (15 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Lập và học thuộc bảng nhân 9.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: DH phát hiện và giải quyết vấn đề, kĩ thuật: đọc tích cực
- Hình thức: Thảo luận nhóm đôi, cá nhân
* Lập bảng nhân 9
Bước 1: Phát hiện vấn đề cần giải quyết
- GV: Hãy tính các tích trong bảng nhân 9
- 9 x 1; 9 x 2; …9 x 10
- Các tích trong bảng nhân 9 gồm những phép tính
nào?
- Các phép tính này chưa học, vậy các em có tính
được không?
Bước 2: Học sinh tiến hành giải quyết vấn đề
- HS trao đổi nhóm đôi lập bảng
- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học để tính các nhân 9
tích trong bảng nhân 9 theo nhóm đôi

- Mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp. Ví dụ:
- HS trình bày
+ HS1: 9 x 1 = 9 vì số nào nhân 1 cũng bằng chính số
đó; 9 x 2 = 2 x 9 = 18,…
+ HS2: 9 x 3 = 9 + 9 + 9 = 27,…
+ HS3: Vì 9 x 3 = 27 nên 9 x 4 = 27 + 9 = 36
Bước 3: Chốt cách GQVĐ
- GV: Các em đều tính đúng kết quả bảng nhân 9.
Bước 4: Kiểm tra lại kết quả
- Mời HS lấy ra 3 tấm bìa có 9 chấm tròn sau đó lấy
4 tấm thẻ có 9 chấm tròn để thấy kết quả phép tính 9
x 3 và 9 x 4 hơn kém nhau 9 đơn vị
- HS kiểm tra lại kết quả
- Chốt bảng nhân 9, mời HS đọc lại
- HS đọc

* Học thuộc bảng nhân 9
Bài 1:
- Mời HS đọc yêu cầu

- Đây là dãy số nào?
- Mời HS nêu các số còn thiếu
- Tổ chức cho HS luyện đọc thuộc lòng dãy số
Bài 2:
- HDHS mẹo tìm kết quả phép nhân trong bảng nhân
9 bằng cách xòe đôi bàn tay ra. Ví dụ: 9 x 4 ta gập
ngón thứ tư xuống, lúc này bàn tay ta chia làm 2 bên,
bên trái 3 ngón, bên phải 6 ngón, ta có kết quả là 9 x
4 = 36

- HS đọc yêu cầu
- Đây là các tích trong bảng nhân
9
- HS nêu: 36, 45, 63, 81
- HS luyện đọc thuộc lòng
- HS theo dõi để biết mẹo học
bảng nhân 9

- HS luyện đọc thuộc lòng
- Tổ chức cho HS luyện đọc thuộc lòng bảng nhân 9
2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng bảng nhân 9 vào làm bài tập và giải quyết các tình huống thực

tiễn.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Thực hành
- Hình thức: cá nhân, nhóm đôi
Bài 1:
- Mời HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn - HS làm bài
thành bài tập

- Mời mỗi HS trả lời 2 phép tính
- HS trả lời
Khám phá:
- Mời HS đọc bài toán
- HS đọc 2-3 lượt
- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh con vượn mắt kính - HS làm vào bảng con
trong SGK và làm vào bảng con theo cặp đôi
- Mời một vài HS trình bày kết quả
- 9cm x 70 = 630cm
- Giới thiệu đôi nét về vượn mắt kính (loài vượn nhỏ - HS nghe
nhất thế giới, được tìm thấy ở đảo Madagascar, Châu
Phi, vượn mắt kính di chuyển rất nhanh nhẹn nhờ
nhảy xa)
- Giúp HS hình dung chiều dài thân và khoảng cách
mỗi lần nhảy.
+ Dùng chiều dài ngón tay để so sánh chiều dài thân - HS quan sát
của vượn mắt kính
+ Dùng thước đo xác định khoảng cách 630cm trong
lớp học
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Trò chơi
- Hình thức: Thi đua nhóm
- Tổ chức cho HS chơi: “Đố số ngón tay giơ lên của
các bạn”
- GV HD cách chơi, luật chơi: Chia lớp thành 2 đội, - HS nắm cách chơi, luật chơi
đố nhau về số ngón tay giơ lên, mỗi HS giơ 9 ngón
tay, mỗi lần gồm 1 nhóm HS giơ ngón tay lên, đội
còn lại sẽ nêu phép nhân và kết quả và ngược lại. Đội
nào trả lời đúng nhiều hơn là đội chiến thắng.
- HS tham gia chơi
- Tổ chức cho HS chơi
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HĐ thực hành, nhờ kĩ thuật bật ngón tay, các em
dễ dàng ghi nhớ được kết quả của phép nhân và vận dụng làm được bài tập.

Tuần 13
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
Chủ đề: Cùng em sang tạo
BÀI 3: BÀN TAY CÔ GIÁO (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Trao đổi được với bạn về những việc hằng ngày của thầy cô giáo lớp em; nêu được
phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Nhờ đôi bàn tay khéo léo và sự sang tạo, cô
giáo đã tạo ra một bức tranh thiên nhiên sinh động.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết chuẩn bị bài, sách vở đồ dùng học tập, quá trình tự giác
tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi vận
dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp và phối hợp thực hiện nhiệm
vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ:Chăm chỉ học tập, hợp tác và biết giúp đỡ bạn trong học tập.
- Nhân ái: Yêu quý và kính trọng cô giáo
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh, video về hoạt động của thầy cô (nếu có)
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
*. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, vấn đáp, thảo luận nhóm
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi về công -HS trao đổi với bạn trong nhóm đôi
việc hằng ngày của thầy cô giáo: Tên việc, cách về công việc hằng ngày của thầy cô
thực hiện, cảm xúc của thầy cô khi thực hiện
giáo
công việc,…
-Cho HS quan sát tranh minh họa, đọc tên và
-HS quan sát tranh minh họa, đọc tên
phỏng đoán nội dung bài đọc
và phỏng đoán nội dung bài đọc
-GV giới thiệu bài, ghi tên bài: Bàn tay cô giáo -Lắng nghe
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25phút)
2.1. Hoạt động luyện đọc (15 phút)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu
nghĩa từ trong bài.
*. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, thảo luận, nhóm 4

a. Đọc mẫu
.- GV đọc mẫu toàn bài.
*Lưu ý: đọc giọng nhẹ nhàng, trong trẻo, nhấn giọng
ở những từ ngữ chỉ cảm xúc: xinh quá, biết bao,…
và đặc điểm, hành động: cong cong, mềm mại, dập
dềnh,..)
b. Luyện đọc câu, đoạn, bài , giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từ khó: Thoắt, dập dềnh, rì rào,…
- Cách ngắt nhịp
Như/ phép màu nhiệm/
Hiện/ trước mắt em/
Biển biếc bình minh/
Rì rào/ song vỗ…//
-Tổ chức cho HS luyện đọc tiếp nối câu, đoạn
Cho HS đọc tiếp nối dòng thơ, kết hợp sửa lỗi phát
âm
Cho HS đọc từng khổ thơ ( lượt) kết hợp giải nghĩa
từ khó: Thoắt ( rất nhanh); phô ( lộ ra, hiện ra); mầu
nhiệm ( rất tài tình như có phép lạ);…
- Tổ chức cho HS đọc bài theo nhóm 4
- Yêu câu HS đọc bài trước lớp

-Lắng nghe

-HS lần lượt đọc

-HS đọc tiếp nối từng dòng thơ

- HS tiếp nối đọc từng khổ thơ
-HS giải nghĩa từ.
-HS đọc nhóm 4
- Các nhóm đọc trước lớp
-1 HS đọc cả bài

2. Hoạt động đọc hiểu (10 phút)
*. Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc
*. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, thảo luận nhóm
-Học sinh đọc bài
-1 HS đọc cả bài -Lớp đọc thầm
-Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
- HS thực hiện
1-3
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài thơ: Cô giáo của em
- HS trả lời
rất khéo tay
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
- HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Chuẩn bị: Đọc lại bài, tìm đọc bài văn về nghề nghiệp hoặc một sản phẩm sáng tạo

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS thuộc bài ngay tại lớp tốt. Câu 3 tổ chức cho HS
thảo luận chia sẻ nhóm 4.

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 3: BÀN TAY CÔ GIÁO (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa. Thuộc lòng 4 khổ
thơ.
- Đọc bài văn về nghề nghiệp hoặc một sản phẩm sáng tạo, viết được phiếu đọc sách và
biết cách chia sẻ với bạn những điều đáng quý của nghề nghiệp hoặc đặc điểm em thích ở sản
phẩm sáng tạo được nhắc đến trong bài văn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết tự tìm đọc bài văn về nghề nghiệp hoặc một sản phẩm
sáng tạo, phiếu đọc sách, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân
trong giờ học ở trên lớp,…
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, vận
dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp và phối hợp thực hiện nhiệm
vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, hợp tác và biết giúp đỡ bạn trong học tập.
- Nhân ái: Tôn trọng và yêu quý người lao động và các nghề nghiệp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bài hát Cháu yêu cô chú công nhân. Bảng phụ ghi 4 khổ thơ cuối
- HS: Sách có bài văn về nghề nghiệp và phiếu đọc sách đã ghi chép về bài văn đã đọc
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
-Mở bài hát: Cháu yêu cô chú công nhân
-Lớp hát theo và nêu tên nghề
+ Trong bài hát nhắc đến nghề nghiệp nào?
nghiệp có trong bài
- Kết nối vào bài mới
- Lắng nghe
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25 phút)
1. Hoạt động học thuộc lòng (10 phút)
*. Mục tiêu: Học sinh xác định được giọng đọc, nhịp thơ và học thuộc lòng
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, nhóm, lớp, thi đua
- GV cho HS luyện đọc lại 4 khổ thơ cuối ( hoặc HS -1 HS đọc
tự chọn)
- Hướng dẫn học sinh học thuộc lòng từng câu, đoạn, -HS Thực hiện
cả bài bằng cách xóa dần
Yêu cầu HS học thuộc lòng theo nhóm đôi
-Nhóm đôi đọc thuộc
- Yêu cầu học sinh thi đọc thuộc lòng toàn bài.
- HS thi đua đọc trước lớp
- GV nhận xét- tuyên dương
- Nhận xét
2. Hoạt động Đọc mở rộng (20 phút)
* Mục tiêu: HS viết được phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ với bạn những điều đáng
quý của nghề nghiệp hoặc đặc điểm em thích ở sản phẩm sáng tạo được nhắc đến trong
bài văn.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, nhóm, lớp, chia sẻ

2.1.Viết phiếu đọc sách
-GV cho HS viết vào phiếu đọc sách những nội dung
em thích:
+ Tên bài, tên tác giả, tên nghề nghiệp, từ ngữ: chỉ
hoạt động, chỉ đặc điểm
-Gợi ý cho HS trang trí Phiếu đọc sách đơn giản theo
chủ điểm hoặc nội dung bài văn
2.2. Chia sẻ theo nhóm 4 về Phiếu đọc sách của
mình.
- Yêu cầu HS trao đổi với bạn về những điều đáng
quý của nghề nghiệp hoặc đặc điểm em thích ở sản
phẩm sáng tạo được nhắc đến trong bài văn.
- Cho HS xác định yêu cầu của hoạt động
-Hướng dẫn HS tìm ý để trao đổi với bạn dựa vào
câu hỏi gợi ý:
+ Bài văn nhắc đến nghề nghiệp gì?
+Sản phẩm của nghề nghiệp đó là gì?
+ Theo em nghề nghiệp đó có gì đáng quý?
-GV nhận xét

-HS thực hiện

-HS thực hiện trang trí

-HS thực hiện theo hướng dẫn

-HS chia sẻ với bạn trong nhóm
4
- Trình bày trước lớp
- Nhân xét, bổ sung

* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
* Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã
học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Học thuộc bài thơ
- Chuẩn bị: Nhớ viết ( tiết 3)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Cca 1em vận dụng tìm được bài đọc phù hợp chủ đề và
chia sẻ cùng các bạn,. Tuy nhiên số lượng bài không nhiều.
Thứ ba ngày 29/11/2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
Chủ đề: Cùng em sang tạo
BÀI 3: BÀN TAY CÔ GIÁO (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhớ, viết lại chính tả của đoạn thơ trong bài từ “ Một tờ giấy đỏ đến hết”
- Viết đúng kiểu chữ hoa, tên riêng của người nước ngoài
- Phân biệt được s/x, âc/ât
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết chuẩn bị bài, sách vở đồ dùng học tập, quá trình tự giác
tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi vận
dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp và phối hợp thực hiện nhiệm
vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ:Chăm chỉ học tập, hợp tác và biết giúp đỡ bạn trong học tập.
- Nhân ái: Yêu quý và kính trọng cô giáo
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh, video về hoạt động của thầy cô (nếu có), bảng phụ ghi sẳn đoạn thơ, thẻ
từ để tổ chức trò chơi khi thực hiện bài tập chính tả
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (2 phút)
*. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, vấn đáp, thảo luận nhóm
-Cho HS quan sát tranh minh họa, đọc tên và
phỏng đoán nội dung bài đọc
-GV giới thiệu bài, ghi tên bài: Bàn tay cô giáo

-HS quan sát tranh minh họa, đọc tên
và phỏng đoán nội dung bài đọc
-Lắng nghe
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập: ( 30 phút)
2.1. Viết

a. Nhớ- viết (15 phút)
Mục tiêu: Nhớ, viết lại chính tả của đoạn thơ trong -Lắng nghe
- HS đánh vần 1 số tiếng và từ
bài từ “ Một tờ giấy đỏ đến hết”
*. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, thảo khó đọc: phô, tỏa, dập dềnh
luận, lớp
.- GV cho hs nhẩm, thuộc lại đoạn thơ và trả lời 1, 2
câu hỏi về nội dung bài
- HS nhớ viết đoạn thơ vào vở
- HS đổi bài viết cho bạn bên cạnh, soát lỗi
- HS nghe bạn nhận xét và chữa lỗi
b. Viết tên riêng của người nước ngoài( 7 phút)
Mục tiêu: Viết đúng kiểu chữ hoa, tên riêng của
người nước ngoài
*. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, thảo
luận, nhóm 2
- HS xác định yêu cầu của bài tập 2,
- HS thảo luận nhóm 2 để xác định tên riêng viết

-

HS viết vào vở

chưa đúng: Véc-xen, Rơ-nê, I-sắc Niu-tơn
- HS đổi bài viết cho bạn bên cạnh soát lỗi
- HS nghe bạn nhận xét và rút ra quy tắc viết tên - HS viết tên riêng vào vở
riêng của người nước ngoài: viết hoa chữ cái đầu tiên
của tiếng tạo thành mỗi bộ phận
- HS nghe GV nhận xét 1 số bài viết
c. Luyện tập( 8 phút)
Mục tiêu: Phân biệt được s/x, âc/ât
*. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, thảo
luận, nhóm 2
( đáp án a: sổ, xa, sông, sáng,
- HS xác định yêu cầu của bài 3, chọn thực hiện bài
sao; đáp án b: giấc, gấc, phất,
tập phân biệt
mặt)
- HS trao đổi nhóm đôi để thực hiện yêu cầu và làm
vào vở)
- HS chơi tiếp sức để chữa bài
- HS nghe bạn và GV nhận xét

* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
- HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Chuẩn bị đọc trước đoạn văn ở bài tập 1 để tìm từ có nghĩa giống nhau và tìm câu hỏi,
từ dung để hỏi có trong đoạn văn ở bài tập 4.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Do thuộc bài nên các em vận dụng viết bài tốt, thuộc
bài.

ĐẠO ĐỨC
BÀI 6: GIỮ LỜI HỨA (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức
- Nêu được một số biểu hiện của việc giữ lời hứa;
- Biết được vì sao phải giữ lời hứa;
- Thực hiện được việc giữ lời hứa bằng lời nói, việc làm cụ thể;
- Đồng tình với những lời nói, hành động thể hiện việc giữ lời hứa; không đồng tình với những
lời nói, hành động không giữ lời hứa.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong sắm vai và xử lý tình huống;
Ứng xử lịch sự, uy tín, tôn trọng mọi người trong việc giữ lời hứa.
- Giair quyết vấn đề và sáng tạo: Xử lý được các tình huống nảy sinh để giữ lời hứa.
* Năng lực riêng: Năng lực điều chỉnh hành vi
- Năng lực nhận thức chuẩn hành vi:
+ Nêu được một số biểu hiện của việc giữ lời hứa.
+ Biết được vì sao phải giữ lời hứa.
- Năng lực đánh giá hành vi của bản thân và người khác:
+ Đồng tình với những lời nói, hành động thể hiện việc giữ lời hứa; không đồng tình với những
lời nói, hành động không giữ lời hứa.
- Năng lực điều chỉnh hành vi:
Thực hiện giữ lời hứa bằng lời nói và việc làm cụ thể.
3. Phẩm chất:
- Trung thực: Có ý thức thực hiện việc giữ lời hứa; nhận lỗi và xin lỗi khi không thực hiện được
lời hứa
- Trách nhiệm: Chủ động thực hiện việc giữ lời hứa để hoàn thành các việc cụ thể đúng hẹn với
người khác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: SGK Đạo đức, VBT Đạo đức, tranh ảnh, phiếu học tập.
- HS: SGK Đạo đức, VBT Đạo đức, thẻ, phiếu để ghi ý kiến.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1. Khởi động
Mục tiêu: Kết nối tri thức giúp các em vận
dụng tốt vào luyện tập- thực hành.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi,
ghi vào phiếu nội dung trả lời câu hỏi sau:
- HS làm việc theo cặp, trả lời câu hỏi:
+ Vì sao phải giữ lời hứa?
+Giữ lời hứa để giữ chữ tí, uy tín cho
bản thân.
+ Giữ lời hứa để mọi người tin tưởng,
mến yêu và tôn trọng mình.
+Giữ lời hứa là đức tính tốt, thể hiện
mình là người trung thực, có trách
nhiệm với mọi người xung quanh....
- HS trình bày lên bảng lớp
GV chốt lại ý kiến , và chuyển sang bài mới:
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài mới.
Việc giữ lời hứa mang lại cho chúng ta và
mọi người xung quanh rất nhiều niềm vui.
Thường xuyên giữ đúng lời hứa là một thói
quen tốt. Vậy làm thế nào để giữ được lời
hứa, cô và các em cùng tiến hành phần luyện
tập nhé.

2. Luyện tập:
2.1. Hoạt động 1: Em đồng tình hay không
đồng tình với việc làm nào? Vì sao?
Mục tiêu: Đồng tình với những lời nói,
hành động thể hiện việc giữ lời hứa; không
đồng tình với những lời nói, hành động
không giữ lời hứa.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu học sinh miêu tả bằng lời mỗi
tình huống trong tranh trang 31,32 gsk

* HS làm việc cả lớp
- HS nêu nội dung các tình huống
Tình huống 1: Tin hứa với thầy giáo
ôn tập môn Tiếng Việt và Tin đã giữ
đúng lời hứa.
Tình huống 2: Cốm mượn sách của
Na và hứa sẽ giữ cẩn thận nhưng đã
làm rách sách của bạn.
Tình huống 3: Tin xin lỗi Bin vì bị
ốm nên không đến tập văn nghệ được.
Tình huống 4: Cốm đến rủ Na đi chơi
nhưng Na từ chối vì đã nhận lời giúp
Bin tưới cây do Bin bị ốm.

- GV yêu cầu học sinh nêu ý kiến ( Đồng tình
hoặc không đồng tình
- GV hỏi: Vì sao em đồng tình? Vì sao em
không đồng tình?

-HS giơ thẻ
TH 1: Đồng tình vì Tin biết giữ đúng
lời hứa.
TH 2: Không đồng tình vì Cốm không
giữ đúng lời hứa.
TH 3: Đồng tình vì không thực hiện
được lời hứa thì cần phải nói lời xin lỗi
và lí do của Tin hợp lý vì Tin thực sự
bị ốm chứ không phải lời nói dối.
TH 4: Đồng tình vì Na biết giữ đúng
lời hứa mặc dù có lời mời khác.
- HS nghe GV nhận xét

- GV nhận xét, chốt ý, tuyên dương HS và
chuyển sang hoạt động mới
2.2. Hoạt động 2: Xử lí tình huống
Mục tiêu: Học sinh rèn luyện thực hiện
giữ lời hứa bằng lời nói và việc làm cụ thể.

- HS quan sát, mô tả :
Cách tiến hành:
Tình huống 1: Các bạn HS đang làm
GV chia lớp thành 4 nhóm.
vệ sinh sân trường. Một bạn nữ nói: “
GV hướng dẫn học sinh quan sát và mô tả các Sao Bin hứa đến sớm mà chưa thấy
tình huống trong tranh
nhỉ?”. Phía xa, Bin hối hả chạy đến.
Nếu em là Bin, em sẽ làm gi?
+ Sẽ xin lỗi và nói rõ lí do đến muộn,
hứa sẽ không tái phạm nữa và nhiệt
tình tham gia công việc để bù đắp cho
việc mình đến muộn.
Tình huống 2: Na xin mẹ sang nhà
Cốm chơi, đến 10 giờ sẽ đi về . Nhưng
đến 10 giờ Cốm và các bạn đề nghị Na
ở lại chơi thêm chút nữa. Nếu em là
Na, em sẽ làm gì?
+ Sẽ dừng cuộc chơi và nói rõ lí do với
Cốm. Vì đã hứa về lúc 10 giờ nên phải
về lúc 10 giờ để giữ chữ tín với mẹ.Như
vậy lần sau mẹ sẽ tin tưởng và cho Na
đi chơi tiếp.
- Các nhóm thảo luận sắm vai xử
lý tình huống.
GV giao việc cho các nhóm sắm vai:
Nhóm 1+ nhóm 3 : Tình huống 1
Nhóm 2 + nhóm 4: Tình huống 2

-Thực hiện sắm vai trước lớp.
- HS nhận xét các nhóm.
- HS lắng nghe, tự nhắc nhở bản thân
thường xuyên thực hiện giữ lời hứa để

GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm
GV nhận xét tuyên dương và chốt ý nhấn
mạnh việc giữ lời hứa: Sy nghĩ thật kỹ trước
khi hứa, hứa những việc vừa sức với bản thân
và khả năng thực hiện được mới hứa.
2.3. Hoạt động 3: Nhận xét ý kiến của các
bạn về việc giữ lời hứa
Mục tiêu: HS bày tỏ thái độ trước những
lời nói liên quan đến giữ lời hứa và rèn
luyện việc giữ lời hứa bằng lời nói và việc
làm cụ thể
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hoạt động sắm vai
Phóng viên nhí.
- HD cách phỏng vấn.
- Gọi vài lượt HS lên thực hiện trước lớp.

giữ uy tín cho bản thân.

- HS tham gia thực hiện
-Mỗi lượt 2 HS sắm vai: 1 bạn vai
nguời phỏng vấn, 1 bạn vai người trả
lời phỏng vấn.
Ví dụ:
Bạn A: Xin chào bạn, mình là Lan,
phóng viên của đài truyền hình. Mình
có thể phỏng vấn bạn về việc giữ lời
hứa được không?
Bạn B: Mình rất sẵn sàng.
Bạn A: Bạn có nhận xét gì về suy
nghĩ: “ Chỉ cần hứa cho người khác vui
lòng, không nhất thiết phải thực hiên lời
hứa”. Theo bạn suy nghĩ này là đúng
hay sai? Vì sao?
- HS nhận xét các cặp đôi sắm vai.
Tổng kết hoạt động: GV nhận xét, khen ngợi - HS nghe GV tổng kết hoạt động.
học sinh và chốt lại những điều cần lưu ý khi
hứa và thực hiện lời hứa.
3. Củng cố – Vận dụng
GV yêu cầu HS về nhà :
+ Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè
-HS lắng nghe, thực hiện.
về bài mới học.
+ Thực hiện giữ đúng lời hứa.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm): Sau khi đóng vai, Gv cần cho HS
nêu thêm các việc làm của bản thân về việc thực hiện giữ lới hứa.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI 46: BẢNG CHIA 9 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Lập được bảng chia 9
- Bước đầu ghi nhớ bảng chia 9
- Vận dụng bảng chia 9 vào làm bài tập và giải quyết các tình huống thực tiễn
1. Năng lực đặc thù:

Tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; giải quyết vấn đề toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng nhân 9, bảng chia 9
- HS: SGK, vở ghi, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Trò chơi
- Hình thức: cả lớp
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đối mặt. Chia lớp - HS chơi
thành 2 đội, 1 đội đố, đội kia trả lời về bảng nhân 9
- GV: Có 90 ngôi sao chia đều cho 9 bạn. Mỗi bạn
được bao nhiêu ngôi sao?
- Mỗi bạn được 10 ngôi sao
- Ta thực hiện phép tính gì? Mấy chia mấy? vì sao?
- Vậy tiết học này ta sẽ cùng nhau thành lập bảng 90 : 9 = 10. Vì 9 x 10 = 90
chia 9 nhé
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
2.1 Hoạt động 1 (10 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Lập và học thuộc bảng chia 9.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: DH phát hiện và giải quyết vấn đề, kĩ thuật: đọc tích cực
- Hình thức: Thảo luận nhóm đôi, cá nhân
* Lập bảng chia 9
Bước 1: Phát hiện vấn đề cần giải quyết
- GV: phát cho HS phiếu có ghi sẵn các phép tính - HS nhận phiếu
trong bảng chia 9 chưa có kết quả
- Các phép tính trên có số chia là mấy?
- Số chia là 9
- Số bị chia là những số nào?
- Là tích của bảng nhân 9
Bước 2: Học sinh tiến hành giải quyết vấn đề
- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học để tìm kết - HS trao đổi nhóm đôi tìm kết

quả các phép tính trên theo nhóm đôi
quả bảng chia 9
- Mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp. Ví dụ:
- HS trình bày
+ HS1: 9 : 9 = 1 vì số nào chia cho chính nó cũng
bằng 1
+ HS2: 54 : 9 = 6 vì 9 x 6 = 54,…
Bước 3: Chốt cách GQVĐ
- GV: Các em đều tính đúng kết quả bảng chia 9.
Bước 4: Kiểm tra lại kết quả
- Mời HS hoàn thiện bảng chia 9
- Gắn bảng nhân 9 kế bên bảng chia 9 để HS đối - HS hoàn thiện bảng chia 9
chiếu lại kết quả
- HS đối chiếu lại bảng chia 9

* Học thuộc bảng chia 9
- Tổ chức cho HS luyện đọc thuộc lòng bảng chia 9 - HS luyện đọc thuộc lòng
theo cá nhân, nhóm, lớp
- Mời HS thi đọc bảng chia 9
- HS thi đọc
- Nhận xét, tuyên dương HS
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng bảng chia 9 vào làm bài tập và giải quyết các tình huống thực
tiễn.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Thực hành
- Hình thức: cá nhân, nhóm đôi
Bài 1:
- Mời HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn - HS làm bài
thành bài tập

- Mời mỗi HS trả lời 2 phép tính, giải thích cách tìm - HS trả lời và giải thích
kết quả
Bài 2:
- Mời HS đọc yêu cầu

- HS đọc yêu cầu

- HDHS tìm hiểu mẫu:
+ Số đã cho (2), gấp lên 9 lần (2 x 9 = 18)
+ Số đã cho (18), giãm đi 9 lần (18 : 9 = 2)
- Yêu cầu HS làm bài trên bảng con
- Mời HS trình bày và giải thích cách làm
- Giúp HS nhận biết quan hệ giữa gấp và giảm:
3 gấp lên 9 lần được 27; 29 giảm đi 9 lần được 3
Bài 3:
- Mời HS đọc yêu cầu bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- HDHS tóm tắt:
Số gà mái:
Số gà trống:
- Muốn tìm số gà mái ta thực hiện như thế nào?
- Mời HS giải vào vở
- GV nhận xét, tuyên dương HS

Khám phá:
- Mời HS đọc bài toán
- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh con vượn mắt kính
trong SGK và làm vào bảng con theo cặp đôi
- Mời một vài HS trình bày kết quả
- Giới thiệu đôi nét về vượn mắt kính (loài vượn nhỏ
nhất thế giới, được tìm thấy ở đảo Madagascar, Châu
Phi, vượn mắt kính di chuyển rất nhanh nhẹ...
 
Gửi ý kiến