Giáo án theo Tuần (Lớp 3). Giáo án Tuần 12 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 15h:24' 08-04-2023
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 15h:24' 08-04-2023
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH TUẦN 12
Từ ngày 21/ 11 /2022 đến ngày 25/ 11 /2022
Ngày
HAI
21/ 11 /2022
BA
22/ 11/2022
TƯ
23/ 11/2022
NĂM
24/ 11/2022
Môn
HĐTN
Tiết
Nội dung
34 Chào cờ
Tham gia tổng kết tháng hành động “ Em là HS thân thiện”
TOÁN
56 Bảng nhân 7
T.VIỆT
78 Đồng hồ Mặt Trời ( Tiết 1)
Đọc Đồng hồ Mặt Trời
T.VIỆT
79 Đồng hồ Mặt Trời ( Tiết 2)
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ một bài thơ
về nghề nghiệp
TABN
23
TABN
24
TIN HỌC
12 Bài 5: Tập gõ bàn phím (Tiết 4)
T.ANH
45
T. ANH
46
T. VIỆT
80 Đồng hồ Mặt Trời ( Tiết 3)
Viết: Ôn viết chữ hoa S, L, T
ĐẠO ĐỨC 12 Em giữ lời hứa (Tiết 1)
TOÁN
57 Bảng chia 7
GDTC
23 Ôn 4 động tác vươn thở, tay, chân, lườn
TV*
23 Rèn Chính tả
T.VIỆT
81 Đồng hồ Mặt Trời ( Tiết 4)
Luyện từ và câu MRVT Sáng tạo
TNXH
23 Hoạt động sản xuất ở địa phương em (T2)
T.ANH
47
T.ANH
48
TOÁN
58 Bảng nhân 8
C. NGHỆ
12 Bài 4. Sử dụng máy thu thanh (Tiết 3)
HĐTN
35 Thực hành hòa giải với bạn bè
T.VIỆT
82 Cuốn sách em yêu ( Tiết 1)
Đọc: – Cuốn sách em yêu
T.VIỆT
83 Cuốn sách em yêu ( Tiết 2)
Nói và nghe Nói về một đồ vật
M.THUẬT 12 CĐ3: NGƯỜI THÂN CỦA EM
Bài 6: Quà tặng người thân ( Tiết 2)
TOÁN
59 Bảng chia 8
HĐGD
12 Số học siêu hay
NGLL
TOÁN*
23 LT: Bảng nhân 8
TV*
24 Rèn TLV
SÁU
25/ 11/2022
NHẠC
TOÁN
TNXH
T.VIỆT
11
60
24
84
TOÁN*
GDTC
HĐTN
24
24
36
Nghe nhạc: Trích đoạn Thiên nga ( The Swan).
Giảm một số đi một số lần
Hoạt động sản xuất ở địa phương em (T3)
Cuốn sách em yêu ( Tiết 3)
Viết đoạn văn tả một đồ dùng cá nhân
LT: Giảm đi 1 số lần
Động tác bụng và động tác toàn thân.
SHCN- Văn nghệ- Đánh giá hoạt động
Thứ hai ngày 21/11/2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 3: KÍNH YÊU THẦY CÔ
THÂN THIỆN VỚI BẠN BÈ
Tiết: 1
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tổng kết tháng hành động Em là học sinh thân thiện
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Sắm vai xử lý tình huống
+Làm sổ tay bạn bè
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Văn nghệ theo chủ đề Thầy cô và bạn bè
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Kể lại điều ấn tượng nhất về thầy cô giáo.
- Thực hiện được tình cảm với thầy cô bằng sản phẩm tự làm.
- Thực hiện được những việc làm hoà giải những bất đồng với bạn bè.
- Làm được những việc thể hiện sự kính yêu thầy cô. Chủ động thực hiện những việc làm hoà giải
những bất đồng với bạn bè.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ những việc làm thể hiện tình cảm, suy nghĩ, mong muốn
của em với các thầy cô giáo.
-Năng lực thẩm mỹ: Làm được sản phẩm thể hiện tình cảm với thầy, cô giáo.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thực hiện được những việc làm để hoà giải bất đồng với bạn
bè. Thực hiện được những việc làm thể hiện sự kính yêu thầy cô.
*Năng lực đặc thù:
- Lập được kế hoạch thực hiện việc làm thể hiện tình cảm đối với thầy cô giáo.
- Phối hợp với mọi người để tìm hiểu thông tin để làm bảng thông tin thầy cô, thực hiện các hoạt
động nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 3; SGV Hoạt động trải nghiệm 3
– Phiếu đánh giá.
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết hoạt động
sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẨN 12 – TIẾT 1: TỔNG KẾT THÁNG HÀNH ĐỘNG
“ EM LÀ HỌC SINH THÂN THIỆN”
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh và - Lớp trưởng kiểm tra và báo cáo cho GV.
kết hợp với GV Tổng phụ trách tổ chức
cho các em tham gia các hoạt động tập thể
trong lễ tổng kết tháng.
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn, cổ vũ -HS lắng nghe và cổ vũ cho bạn.
học sinh tham gia hoạt động.
- GV yêu cầu học sinh ghi lại cảm nhận và -HS về chia sẻ cảm nhận về những việc bản thân
chia sẻ những điều em đã làm được trong mình đã làm được trong tháng hành động “Em là
tháng hành động.
học sinh thân thiện”.
- GV nhắc nhở những HS nói chuyện, làm - HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi nghiêm túc.
việc riêng, gây ảnh hưởng tới những bạn
xung quanh.
-GV khen ngợi và động viên các em tiếp - HS tiếp thu lời khen ngợi và phát huy.
tục làm nhiều việc tốt thể hiện sự kính yêu
thầy cô, thân thiện với bạn bè.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy: HS tham gia các hoạt động hào hứng, sôi nổi
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
BẢNG NHÂN 7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thành lập bảng nhân 7.
- Bước đầu ghi nhớ bảng nhân 7.
- Vận dụng bảng để tính nhẩm.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tính số ngày trong tuần, giải toán có nội dung thực
tế.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên (GV): Các tấm bìa có 7 chấm tròn; hình ảnh dùng cho phần Khởi động.
- Học sinh (HS): Các tấm bìa có 7 chấm tròn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
- GV giới thiệu hình ảnh 7 chú lùn (truyện Bạch
Tuyết và 7 chú lùn).
- HS quan sát.
- GV: Mỗi bức tranh vẽ 7 chú lùn. 5 bức tranh như
thế sẽ vẽ bao nhiêu chú lùn?
- Có nhiều cách tính kết quả:
+ Chuyển về tổng các số hạng
bằng nhau.
7 + 7 + 7 + 7 + 7 = 35
+ Dựa vào bảng nhân 5.
7 x 5 = 5 x 7 = 35
+ Học sinh cũng có thể đếm
thêm 7 để tìm kết quả phép nhân.
(7, 14, 21, 28, 35).
- 7 x 5 = 35.
Hãy viết phép tính nhân số chú lùn cần vẽ rồi tìm kết
quả phép nhân.
- HS lắng nghe.
- GV nói tác dụng của bảng nhân:
Để tìm kết quả của phép nhân ta đã chuyển về tính
tổng các số hạng bằng nhau hoặc đếm thêm, việc này
tốn thời gian. Nếu ta thành lập một bảng nhân và ghi
nhớ bảng nhân đó thì sẽ dễ dàng tìm được kết quả
của các phép nhân trong bảng.
- HS nhắc lại tựa bài.
- GV giới thiệu bài mới “Bảng nhân 7”.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (30 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, nhóm đôi, không sử dụng SGK.
- GV giới thiệu bảng nhân 7 chưa có kết quả, yêu cầu - HS nhận biết thừa số thứ nhất
HS nhận xét về các thừa số có trong bảng nhân 7.
là 7, thừa số thứ hai là số lần
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm kết quả cho
lượt từ 1 đến 10.
các phép tính.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- GV lắng nghe câu trả lời của HS và hoàn thiện
- HS trình bày kết quả thảo luận:
bảng nhân. Yêu cầu HS nêu cách tính.
+ Có thể tìm được ngay kết quả
của sáu phép nhân đầu:
7 x 1 = 7 (Một số nhân với 1
bằng chính số đó)
7 x 2 = 2 x 7 = 14
…
7 x 6 = 6 x 7 = 42
+ Từ 7 x 7, ta có thể tìm tích
bằng nhiều cách. Chẳng hạn:
Dùng tấm bìa vẽ 7 chấm tròn.
Chuyển về tổng các số hạng
bằng nhau.
+ Cách nhanh nhất là cộng thêm
- GV dùng trực quan minh họa hai tích liên tiếp trong 7 vào tích ngay trước…
bảng hơn kém nhau 7 đơn vị.
- HS quan sát, lắng nghe.
* Học thuộc bảng nhân 7 (HS sử dụng SGK).
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài, nhận xét về bài toán.
- HS nhận biết đây là dãy số đếm
- GV tổ chức để HS lần lượt đọc dãy số (đọc xuôi,
thêm 7 và cũng là các tích trong
đọc ngược, đoc từ một số bất kì trong dãy). Việc đọc bảng nhân 7.
sẽ kết thúc khi HS ghi nhớ dãy số. Có thể kết hợp với - HS thực hiện theo yêu cầu của
việc đưa ngón tay làm chỗ dựa trực quan cho HS khó GV.
khăn trong việc học thuộc lòng.
7, 14, 21, 28, 35, 42, 49, 56, 63,
70.
- Yêu cầu HS đọc và thực hiện yêu cầu bài tập.
- GV chỉ lần lượt các số để HS đọc các phép nhân và
bước đầu thuộc bảng.
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
- HS có thể sử dụng bảng hoặc
sử dụng các ngón tay, đếm thêm
7 để tìm kết quả các phép nhân
trong bảng (nếu HS gặp khó
khăn khi đưa các ngón tay thì
hướng dãn các em đặt úp hai bàn
tay trên bàn để thực hành).
- HS học thuộc các phép tính
nhân màu đỏ trong bảng và nhận
biết có thể tìm kết quả của các
phép nhân khác dựa vào ba phép
nhân này.
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa học so sánh hai số, giải quyết vấn đề đơn giản
liên quan đến tính số ngày trong tuần, giải toán có nội dung thực tế.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, thực hành, các nhân, nhóm 4.
Bài 1: Tính nhẩm.
-Yêu cầu HS đọc đề bài và đưa ra nhận xét tổng quát. - HS quan sát một cách tổng
quát, nhận biết các trường hợp
đặc biệt:
+ Phép nhân có thừa số là 0 (Áp
dụng nhận xét khái quát).
+ Phép nhân có thừa số là 2, 3, 4,
5 hoặc 6 (dùng tính chất giao
hoán và các bảng nhân 2, 3, 4, 5,
- Các phép nhân còn lại làm như thế nào?
6 đã học).
- Các phép nhân còn lại có thể có
nhiều cách làm theo thứ tự ưu
tiên sau:
+ Thuộc bảng.
+ Đếm thêm 7 (đếm từ đầu hoặc
dựa vào các phép nhân màu đỏ).
+ Chuyển về tổng các số hàng
bằng nhau.
- Yêu cầu HS làm bài vào tập.
- HS thực hiện yêu cầu.
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS trình bày kết quả.
7 x 2 = 14 7 x 6 = 42
7 x 4 = 28 7 x 7 = 49
7 x 5 = 35 7 x 9 = 63
7 x 8 = 56 7 x 3 = 21
7 x 0 = 0 7 x 10 = 70
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số?
- Yêu cầu HS tìm hiểu bài.
- HS tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đưa ra nhận xét.
- Nhận biết yêu cầu của bài:
Quan hệ giữa số ngày và tuần.
- GV hướng dẫn: Số ngày trong một tuần x số tuần = - HS lắng nghe.
Số ngày trong các tuần đó.
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm 4.
- HS thực hiện yêu cầu.
- Mời HS trình bày kết quả và nêu cách làm.
Số
1 2
5
7
10
tuần
Số
7 14 35 49 70
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương.
ngày
Bài 3. Một khu vui chơi thiếu nhi có 7 xe hai
bánh, số xe ba bánh gấp 3 lần số xe hai bánh. Hỏi
khu vui chơi đó có bao nhiêu xe ba bánh?
- Yêu cầu HS đọc đề và tìm hiểu bài toán.
- Yêu cầu HS động não tìm ra cách giải bài toán.
- Yêu cầu HS trình bày bài làm vào tập.
- HS trình bày bài giải.
- Mời HS khác kiểm tra, nhận xét.
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương.
- HS tìm hiểu bài, xác định đề
bài cho gì và hỏi gì.
- HS tìm cách giải.
+ Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn
thẳng.
+ 7 gấp lên 3 lần (7 x 3).
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS lên bảng làm bài.
Bài giải
Số xe ba bánh khu vui chơi đó
có là:
7 x 3 = 21 (xe)
Đáp số: 21 xe.
- HS lắng nghe.
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
Chơi trò “Hỏi nhanh, đáp gọn” các phép tính trong
- HS tham gia trò chơi.
bảng nhân 7.
- Nhận xét tiết học, chuẩn bị tiết học tiếp theo.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Áp dụng phương pháp bật ngón tay cho bảng
nhân 7, các em ghi nhớ nhanh kết quả của bảng 7.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tiếng Việt
CHỦ ĐIỂM: CÙNG EM SÁNG TẠO
BÀI 1: ĐỒNG HỒ MẶT TRỜI
ĐỌC: ĐỒNG HỒ MẶT TRỜI (Tiết 1,2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Yêu nước: Biết ơn những nhà khoa học, thầy cô và những người có công tìm tòi, khám phá
- Trách nhiệm: Mạnh dạn, sáng tạo trong học tập và cuộc sống
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và liên hệ bản
thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập. Biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
b. Năng lực đặc thù:
- Nói được vể hinh dáng và ích lợi cùa một chiếc đồng hồ em thích; nêu được phòng đoán
của bản thân về nội dung bài qua tên bài đọc và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu đọc lời
các nhân vật và người ẫn chuyện với giọng phù hợp; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu
được nội dung bài đọc: Năm hơn mười tuổi, nhờ tìm tòi, sáng chế, Niu – tơn đã chế tạo ra chiếc
đồ hồ dựa vào quy luật chuyển động của Mặt Trời.
- Tìm đọc một bài thơ về một môn nghệ thuật hoặc một bài thơ thiếu nhi, viết được Phiếu
đọc sách và chia sẻ được hình ảnh em thích được nhắc đến trong bài thơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-
1. Giáo viên:
- SGV, SGK
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Bảng phụ, tranh ảnh, đồng hồ
2. Học Sinh:
- Sách giáo khoa
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học
sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu
hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm Cùng
em sáng tạo từ đó nêu cách nghỉ của em về
chủ điểm
- HS lắng nghe
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi nói với bạn
về hình dáng và lời ích của một chiếc đồng hồ
em thích. Phỏng đoán nội dung bài đọc nhờ
tên bài và tranh minh họa
- HS lắng nghe và thực hiện
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên
bài đọc Đồng hồ Mật Trời lên bảng (I-sắc
Niu-tơn là một trong những người có đóng
góp lớn nhất cho sự phát triển của nền khoa
học hiện đại thế giớii. Nhũng phát minh của
ông giúp ích rất nhiều cho nhân loại. Bài đọc
- HS lắng nghe
này cho biết cụ thể hơn về một trong những
phát hiện và sáng chế đọc đáo của I – sắc Niu
– tơn khi ông còn nhỏ.
- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài đọc Đồng
hồ Mặt Trời lên bảng - mời HS nhắc tên bài.
- HS đọc tên bài
2. Hình thành kiến thức mới:
2. 1. Đọc
a. Luyện đọc thành tiếng
* Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
b. Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu, nêu giọng đọc.
- GV tổ chức đọc nối tiếp câu trong nhóm đôi
và gạch chận dưới từ khó đọc trong câu – GV
QS hỗ trợ.
- HS nghe đọc
- HS lắng nghe
- Mời HS nêu từ khó đọc trong bài.
- HS thực hiện
- GV hướng dẫn đọc từ khó theo từng đoạn:
quy luật, tinh xảo, sáng chế,…
- HS nêu: quy luật, tinh xảo, sáng chế,
…
- GV mời HS chia đoạn bài đọc
- HS đọc từ khó
- GV nhận xét
- HS chia đoạn
- Mời học sinh đọc nối tiếp đoạn. GVNX.
- GV nhận xét, khen những HS đọc tốt.
- HS đọc, theo dõi bài.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ và luyện đọc
một số câu dài:
+ Năm hơn mười tuổi,/ trên đường đi - HS lên ngắt câu.
học,/Niu-tơn quan sát thấy/ bóng cùa mình rất
dài/ cứ chạy ở đằng trước.//; Mỗi lần/ nhìn
thấy "đồng hồ Niu – tơn”/ mọi người lại nhớ
đến/ cậu bé khéo tay,/ thông minh/ của làng
mình.//;...
- Mời HS đọc câu dài.
- GV YC HS luyện đọc trong nhóm và mời
nhóm nhận xét theo tiêu chí.
- GV mời 2 nhóm đọc nối tiếp trước lớp.
- GV mời nhóm trưởng nhận xét. Mời cả lớp
nhận xét.
- GVNX.
- YCHS đọc toàn bài.
- HS đọc
- HS đọc trong nhóm
b. Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới:
bóng, quy luật.
b. Cách tiến hành:
– Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ
khó, VD: bóng, quy luật,…
- HS giải thích từ:
- Bóng: vùng không được ảnh sáng
chiểu tới do bị một vật che khuất hoặc
hình của vật trên nền
- Quy luật: một hoạt động ổn định, lặp
đi lặp lại
– HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo
cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
- HS thực hiện- trả lời
1. Lúc nhỏ, Niu-tơn thích làm gì?
* Dự đoán:
2. Nhờ đâu Niu-tơn nghĩ đến việc chế tạo một
chiếc đồng hồ?
1. Lúc nhỏ, Niu-tơn thích: tìm tòi,
sáng chế, thường xuyên thiết kế và
làm ra các đồ chơi tinh xảo
2. Vì cậu cảm thấy mặt trời chuyển
3. Giới thiệu chiếc đồng hồ do Niu-tơn làm.
4. Khi chế tạo đồng hồ xong, Niu-tơn đã làm
gì? Vì sao?
5. Đặt một tên khác cho bài đọc.
– Yêu cầu HS nêu nội dung bài
động có quy luật. Hằng ngày, cậu
"đuổi theo" bóng nắng khắp nơi ghi
lại sự thay đổi bóng mình theo từng
giờ.
3. Chiếc đồng hồ bóng nắng có hình
dáng tròn, mặt đồng hồ có nhiều vạch,
ở giữa cắm 1 cái que. Nhờ bóng que
đổ xuống các vạch khác nhau mà có
thể biết được lúc đó là mấy giờ
4. Khi chế tạo đồng hồ xong, Niu-tơn
đã: đặt đồng hồ ở giữa làng để nó báo
giờ cho mọi người
5. Đặt một tên khác cho bài đọc
+ Sáng kiến đầu tiên của Niu - Tơn
+ Đông hồ của Niu - Tơn
- HS nêu nội dung bài
– HS liên hệ với bản thân:
* GV kết luận- khen ngợi
ND: Năm hơn mười tuổi, nhờ tìm tòi,
sáng chế, Niu – tơn đã chế tạo ra chiếc
đồ hồ dựa vào quy luật chuyển động
của
Mặt
Trời.
- HS lắng nghe
c. Luyện đọc lại
*Mục tiêu: Học sinh đọc ngắt, nghỉ đúng
chỗ, biết đọc diễn cảm lời các nhân vật.
* Hình thức: Cá nhân
* Cách tiến hành:
– Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài. Từ đó,
bước đầu xác định được giọng đọc của từng
nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
– GV đọc lại đoạn: Từ những điều quan sát
được đến cháu đã tan học
- Cả lớp theo dõi.
- HD HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn
- HS lắng nghe
từ Từ những điều quan sát được đến cháu đã
tan học
- GVYCHS rút nội dung bài.
- GV mời 1 HS đọc cả bài
– HS luyện đọc và luyện đọc trong
nhóm, trước lớp đoạn từ “Từ những
điều quan sát được đến cháu đã tan
học”
- HS nêu
– HS đọc cả bài
d. Luyện tập mở rộng
- HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện
trường, ) một bài thơ về nghề nghiệp theo
hướng dẫn của GV (HS tìm đọc bài thơ phù
hợp với lứa tuổi và có ý nghĩa giáo dục: Bé
thành phi công — Vũ Duy Thông. Em làm thợ
xây —Hoàng Dân)
- GV cho HS viết vào phiếu đọc sách những
điều HS ghi nhớ (tên bài thơ, tên tác giả, tên
nghề nghiệp, đặt tên khác cho bài thơ - nếu
thấy phù hợp
- HS có thể chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về
Phiếu đọc sách, đọc cho bạn nghe 4 -6 dòng
thơ mình thích và chia sẻ lí do.
- Một vài HS chia sẻ Phiếu đọc sách trước lớp
hoặc dán Phiếu đọc sách vào Góc sáng tạo/
Góc sản phẩm.
- HS xác định yêu cầu
- HS viết vào phiếu đọc sách
- HS chia sẻ
- Gv nhận xét – tuyên dương
- HS chia sẻ trước lớp
3.Hoạt động nối tiếp:
- Nêu lại nội dung bài
- HS nêu.
- Nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe
- Về học bài, chuẩn bị
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: HS đọc bài to rõ. Câu hỏi số 2 áp dụng kĩ thuật khăn
phủ bàn.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Thứ ba ngày 22/11/2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tiếng Việt
CHỦ ĐIỂM: CÙNG EM SÁNG TẠO
BÀI 1: ĐỒNG HỒ MẶT TRỜI
ÔN LUYỆN VIẾT CHỮ S, L, T HOA
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi ở nhà. Biết
quan tâm, chăm sóc ngời nhà.
2. Năng lực:
2.1 Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: tự giác học tập và tham gia các hoạt động.
- Giao tiếp hợp tác: biết hợp tác trong học tập và làm việc nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phản ứng nhanh khi tham gia trò chơi và hoạt động nhóm.
2.2 Năng lực đặc thù:
Viết đúng chữ hoa S,L,T và câu ứng dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Mẫu chữ viết hoa S,L,T.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
- Hs hát
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa S,L,T. và
câu ứng dụng.
- GV ghi bảng tên bài
- HS lắng nghe
2. Hình thành kiến thức mới:
* Viết
2.1. Luyện viết chữ S, L,T hoa
* Mục tiêu: HS nắm được cấu tạo và cách viết
chữ hoa S, L, T.
* Cách tiến hành:
– Cho HS quan sát mẫu chữ S hoa, xác định
- HS quan sát mẫu
chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ
S hoa.
– GV yêu cầu HS quan sát GV viết mẫu và nêu
quy trình viết chữ S hoa.
– GV yêu cầu HS viết chữ S hoa vào bảng con.
– HD HS tô và viết chữ S hoa vào VTV.
- HS quan sát GV viết mẫu
- HS viết chữ S hoa vào bảng con, VTV
– Cho HS quan sát mẫu chữ L hoa, xác định
chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ
- HS quan sát mẫu và so sánh
L hoa và so sánh với chữ hoa S.
– GV yêu cầu HS quan sát GV viết mẫu và nêu
quy trình viết chữ L hoa.
- Gọi 1 HS viết chữ hoa L trên bảng lớp
- GV nhận xét
- Cho HS quan sát mẫu chữ T hoa, nhắc chiều
cao, độ rộng cấu tạo của chữ hoa T trong mối
quan hệ so sánh với chữ S và chữ L hoa
- HS quan sát GV viết mẫu
- HS viết
– GV yêu cầu HS viết chữ T hoa vào bảng con. - HS quan sát mẫu
- Yêu cầu HS viết chữ hoa S, L, T vào VTV
- HS viết chữ L hoa vào bảng con, VTV
2.2. Luyện viết từ ứng dụng
* Mục tiêu: HS hiểu được nghĩa của câu ứng
dụng và cách nối nét của các chữ.
* Cách tiến hành:
– HD HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng
dụng Võ Thị Sáu
– HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng
dụng
– GV nhắc lại quy trình viết chữ V hoa và cách
nối từ chữ V hoa sang chữ o, từ chữ T hoa sang
– HS nghe GV nhắc lại quy trình viết
h, từ chữ S sang a.
– GV viết chữ Võ.
–HD HS viết chữ Võ và câu ứng dụng “Võ Thị
Sáu” vào VTV.
2.3. Luyện viết câu ứng dụng
– HS viết vào vở BT
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng
dụng.
- Gọi HS nghĩa của câu ứng dụng
- GV nhận xét
- Cho HS viết câu ứng dụng VTV
- HS lắng nghe và thực hiện
2.4. Luyện viết thêm
– Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ:
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ: Lam
Lam Sơn và câu ứng dụng: Từ nhỏ Niu – tơn đã
Sơn và câu ứng dụng: Từ nhỏ Niu – tơn đã
làm được nhiều đồ chơi tinh xảo
làm được nhiều đồ chơi tinh xảo
– Hd HS viết chữ Lam Sơn, và câu ứng dụng
vào VTV.
- HS viết
2.5. Đánh giá bài viết
– GV yêu cầu HS tự đánh giá phần viết của – HS tự đánh giá phần viết của mình và
mình và của bạn.
của bạn.
– GV nhận xét một số bài viết.
– HS nghe GV nhận xét một số bài viết.
3. Hoạt động nối tiếp:
Qua bài hôm nay em học thêm kiến thức mới
nào?
- HS lắng nghe và thực hiên
-Nhận xét chung cả lớp và dặn dò HS chuẩn bị
bài học sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
HS tham gia học tập nghiêm túc, viết bài đầu đủ.
Tuy nhiên còn 1 số em viết rất chậm.GV cần khuyến khích động viên để các em làm tốt
hơn.
ĐẠO ĐỨC_
BÀI 6: EM GIỮ LỜI HỨA (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nêu được một số biểu hiện của giữ lời hứa.
- Biết được vì sao phải giữ lời hứa.
- Thực hiện được việc giữ lời hứa bằng lời nói, việc làm cụ thể.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Ứng xử lịch sự, uy tín, tôn trọng mọi người trong việc giữ lời hứa.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xử lí được các tình huống nảy sinh để giữ được lời hứa.
* Năng lực riêng: - Nhận thức chuẩn mực hành vi, đánh giá hành vi của bản thân.
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ.
- Có ý thức thực hiện việc giữ lời hứa, nhận lỗi và xin lỗi khi không thực hiện được lời hứa.
- Chủ động thực hiện lời hứa.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: SGK Đạo đức 3, VBT Đạo đức 3
- HS: SGK Đạo đức 3, VBT Đạo đức 3
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Khởi động
Mục tiêu: Khơi gợi cảm xúc, bước đầu dẫn dắt
Hs về ý nghĩa của việc giữ lời hứa, giúp HS
hiểu, khám phá kiến thức mới.
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS lắng nghe bài hát:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS lắng nghe bài hát.
-GV hỏi: Trong bài hát Người con đã hứa gì với
ba mẹ?
GV khen ngợi câu trả lời của học sinh.
GV: Việc giữ lời hứa mang lại cho em và mọi - HS trả lời câu hỏi
người xung quanh nhiều niềm vui. Vậy làm cách
nào để chúng ta luôn là người giữ lời hứa. Mời cả
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài
lớp đến với bài học hôm nay: Em giữ lời hứa.
mới.
2. Khám phá (Dạy bài mới)
2.1. Hoạt động 1: Quan sát tranh và cho biết
bạn nào giữ lời hứa.
Mục tiêu: Giúp HS nêu được một số biểu hiện
của giữ lời hứa.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 4 và yêu cầu HS
tìm hiểu, thảo luận qua những dẫn dắt, gợi mở:
- HS làm việc nhóm
+ Tranh nào có bạn biểu hiện được việc giữ lời - HS trả lời:
hứa?
+ Tranh nào có bạn biểu hiện được việc giữ lời
hứa?
Tình huống 2, 4 biểu hiện được
việc giữ lời hứa.
Tình huống 1, 3 chưa biểu hiện
được việc giữ lời hứa.
- GV tổ chức cho HS trình bày kết quả và nhận xét
kết quả của các nhóm.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung.
- GV đặt thêm câu hỏi làm rõ biểu hiện giữ lời
hứa: Theo em, giữ lời hứa với người khác được
biểu hiện như thế nào?
- GV chốt: Việc giữ lời hứa tương ứng với nội
dung các tranh:
+ Làm đúng hẹn, đúng thời giam, đúng việc mình
hứa.
+ Thực hiện tốt lời hứa, không làm qua loa.
+ Trong lúc thực hiện lời hứa có thể gặp khó
khăn, có sự lời biếng ở bản thân nhưng mình cần
cố gắng vượt qua để giữ đúng lời hứa.
2.2. Hoạt động 2: Đọc truyện và trả lời câu hỏi:
Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được vì sao phải
giữ lời hứa.
- GV mời HS đọc to câu chuyện Lời hứa trước
lớp.
- GV đặt câu hỏi:
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS nghe GV nhận xét
- 2,3, HS trả lời.
- HS lắng nghe
- HS đọc câu chuyện trước lớp.
+ Nguyên nhân nào khiến cả nhóm không kịp
hoàn thiện sản phẩm dự thi?
+ Cốm đã làm gì khi không giữ được lời hứa với
các bạn?
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi: Vì sao
cần giữ lời hứa?
- Gv chốt: Chúng ta cần giữ lời hứa vì:
+ Giữ lời hứa để giữ chữ tín, uy tín cho bản thân.
+ Giữ lời hứa để mọi người tin tưởng, mến yêu và
tôn trọng mình.
+ Giử lời hứa là đức tính tốt, thể hiện mình là
người trung thực, có trách nhiệm với mọi người
xung quanh.
2.3. Hoạt động 3: Kể chuyện theo tranh và trả
lời câu hỏi:
Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được vì sao phải
giữ lời hứa.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS kể chuyện theo tranh:
- HS trả lời câu hỏi.
- HS nghe GV tổng kết hoạt động.
- HS suy nghĩ câu trả lời
- HS trình bày trước lớp.
- HS nghe GV chốt lại nội dung.
-HS kể chuyện theo tranh.
- HS suy nghĩ câu trả lời
- GV đặt câu hỏi:
+ Cốm đã làm gì để giữ lời hứa với mẹ?
+Vì sao cần giữ lời hứa?
- GV gọi HS đứng dậy nêu lên suy nghĩ của bản
-HS trả lời
thân.
- GV tổng hợp ý kiến, trình bày: Chúng ta cần giữ
lời hứa giữ lời hứa sẽ mang lại niềm vui cho mọi - HS nghe GV chốt lại nội dung.
người xung quanh và niềm vui cho chính bản
thân.
3. Củng cố – Vận dụng
GV yêu cầu HS về nhà :
+ Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về
-HS lắng nghe, thực hiện.
bài mới học.
+ Tự biết giữ lời hứa với mọi người xung quanh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm): Hoạt động kể chuyện theo tranh,
sau khi các nhóm thảo luận xong GV cho 2 nhóm thi đua kể, nhận xét
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
BẢNG CHIA 7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Bảng chia 7: + Thành lập bảng chia 7.
+ Bước đầu ghi nhớ bảng (yêu cầu đối với các học sinh (HS) có khả năng dễ
dàng thuộc bảng).
- Tính kết quả phép chia trong bảng chia 7 dựa vào bảng nhân 7 (yêu cầu đối với đa số HS
trong lớp).
- Vận dụng để thực hiện chia số có hai chữ số cho 7, giải quyết vấn đề đơn giản qua việc giải
toán.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên (GV): Bảng nhân 7, bảng chia 7.
- HS: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi, cả lớp.
- GV cho cả lớp chơi trò “Truyền điện”
- HS nghe yêu cầu, thực hiện.
- GV nêu yêu cầu các bạn hãy nối tiếp nhau nêu các
- HS cả lớp thực hiện trò chơi,
phép tính trong bảng nhân 7.
nêu từng phép tính trong bảng
nhân 7.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét.
- GV chuyển ý, giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (30 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Giúp HS lập được bảng chia 7 từ bảng nhân 7 và thuộc bảng chia 7.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm.
- GV giới thiệu bảng chia 7 chưa có kết quả.
- HS quan sát.
- Yêu cầu Hs nhận xét về số chia, số bị chia của bảng
chia 7.
- HS nhận biết số chia là 7, số bị
chia là dãy số đếm thêm 7 (từ 7
đến 70). Đây cũng là các tích
trong bảng nhân 7.
- HS thực hiện thảo luận theo
hướng dẫn của GV.
- Chia lớp thành hai nhóm.
+ Các bạn hãy thay phiên đố các phép chia trong
bảng chia 7 (không theo thứ tự).
+ Bạn trả lời giải thích cách tìm kết quả.
(ví dụ: 42 : 7 = 6 vì 7 x 6 = 42 hoặc 6 x 7 = 42)
- GV hoàn thiện bảng chia 7.
- HS quan sát.
- GV gắn bảng nhân 7 bên trái bảng chia 7 để HS đối
chiếu.
- GV hướng dẫn HS học thuộc bảng chia 7, khuyến
- HS học thuộc bảng chia 7 theo
khích các em học thuộc ngay tại lớp.
hướng dẫn của GV.
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng bảng chia 7 vào tính nhẩm và thực hiện các bài toán
có liên quan.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm.
Bài 1: Tính nhẩm.
- GV yêu cầu HS đọc đề và cá nhân thực hiện bài
làm vào vở.
- GV nên che bảng chia 7 để HS thực hiện bằng cách
dựa vào bảng nhân 7.
- Yêu cầu 2 – 3 HS trình bày bài làm, yêu cầu HS
giải thích cách tìm kết quả.
- Trong trường hợp 0 : 7 = 0 có nhiều cách giải thích.
+ Trong hộp không có kẹo, chia đều cho 7 bạn, mỗi
bạn không được cái kẹo nào.
+ Vì 0 x 7 = 0.
- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
- 1 HS đọc yêu cầu bài toán.
- HS thực hiện cá nhân vào vở.
- Yêu cầu HS tìm hiểu bài và thực hiện các nhân.
- HS đọc yêu cầu đề và thực hiện
bài làm vào vở.
- 3 HS lên bảng trình bày.
- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài.
- 2 – 3 HS trình bày kết quả bài
làm.
14 : 7 = 2 35 : 7 = 5
28 : 7 = 4 56 : 7 = 8
49 : 7 = 7 42 : 7 = 6
63 : 7 = 9 7 : 7 = 1
70 : 7 = 10 0 : 7 = 0
- HS nhận xét bài làm của bạn.
- HS lắng nghe.
- Mời 1 HS nhận xét bài làm của các bạn trên bảng.
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Đề bài đã cho biết gì?
- Đề bài hỏi gì?
- Muốn biết mỗi phần vải thiều nặng bao nhiêu ki-lôgam ta làm như thế nào?
- Ta có phép tính gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện bài làm vào vở.
- Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày kết quả bài làm.
- Yêu cầu 1 HS khác nhận xét bài làm.
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương.
Đất nước em
- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh ở Bài tập 3 (SGK),
GV giới thiệu về màu sắc, hình dạng, mùi vị cảu vải
thiều: Ở nước ta, vùng trồng nhiều vải thiều và nổi
tiếng ngon là các tỉnh ...
Từ ngày 21/ 11 /2022 đến ngày 25/ 11 /2022
Ngày
HAI
21/ 11 /2022
BA
22/ 11/2022
TƯ
23/ 11/2022
NĂM
24/ 11/2022
Môn
HĐTN
Tiết
Nội dung
34 Chào cờ
Tham gia tổng kết tháng hành động “ Em là HS thân thiện”
TOÁN
56 Bảng nhân 7
T.VIỆT
78 Đồng hồ Mặt Trời ( Tiết 1)
Đọc Đồng hồ Mặt Trời
T.VIỆT
79 Đồng hồ Mặt Trời ( Tiết 2)
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ một bài thơ
về nghề nghiệp
TABN
23
TABN
24
TIN HỌC
12 Bài 5: Tập gõ bàn phím (Tiết 4)
T.ANH
45
T. ANH
46
T. VIỆT
80 Đồng hồ Mặt Trời ( Tiết 3)
Viết: Ôn viết chữ hoa S, L, T
ĐẠO ĐỨC 12 Em giữ lời hứa (Tiết 1)
TOÁN
57 Bảng chia 7
GDTC
23 Ôn 4 động tác vươn thở, tay, chân, lườn
TV*
23 Rèn Chính tả
T.VIỆT
81 Đồng hồ Mặt Trời ( Tiết 4)
Luyện từ và câu MRVT Sáng tạo
TNXH
23 Hoạt động sản xuất ở địa phương em (T2)
T.ANH
47
T.ANH
48
TOÁN
58 Bảng nhân 8
C. NGHỆ
12 Bài 4. Sử dụng máy thu thanh (Tiết 3)
HĐTN
35 Thực hành hòa giải với bạn bè
T.VIỆT
82 Cuốn sách em yêu ( Tiết 1)
Đọc: – Cuốn sách em yêu
T.VIỆT
83 Cuốn sách em yêu ( Tiết 2)
Nói và nghe Nói về một đồ vật
M.THUẬT 12 CĐ3: NGƯỜI THÂN CỦA EM
Bài 6: Quà tặng người thân ( Tiết 2)
TOÁN
59 Bảng chia 8
HĐGD
12 Số học siêu hay
NGLL
TOÁN*
23 LT: Bảng nhân 8
TV*
24 Rèn TLV
SÁU
25/ 11/2022
NHẠC
TOÁN
TNXH
T.VIỆT
11
60
24
84
TOÁN*
GDTC
HĐTN
24
24
36
Nghe nhạc: Trích đoạn Thiên nga ( The Swan).
Giảm một số đi một số lần
Hoạt động sản xuất ở địa phương em (T3)
Cuốn sách em yêu ( Tiết 3)
Viết đoạn văn tả một đồ dùng cá nhân
LT: Giảm đi 1 số lần
Động tác bụng và động tác toàn thân.
SHCN- Văn nghệ- Đánh giá hoạt động
Thứ hai ngày 21/11/2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 3: KÍNH YÊU THẦY CÔ
THÂN THIỆN VỚI BẠN BÈ
Tiết: 1
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tổng kết tháng hành động Em là học sinh thân thiện
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Sắm vai xử lý tình huống
+Làm sổ tay bạn bè
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Văn nghệ theo chủ đề Thầy cô và bạn bè
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Kể lại điều ấn tượng nhất về thầy cô giáo.
- Thực hiện được tình cảm với thầy cô bằng sản phẩm tự làm.
- Thực hiện được những việc làm hoà giải những bất đồng với bạn bè.
- Làm được những việc thể hiện sự kính yêu thầy cô. Chủ động thực hiện những việc làm hoà giải
những bất đồng với bạn bè.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ những việc làm thể hiện tình cảm, suy nghĩ, mong muốn
của em với các thầy cô giáo.
-Năng lực thẩm mỹ: Làm được sản phẩm thể hiện tình cảm với thầy, cô giáo.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thực hiện được những việc làm để hoà giải bất đồng với bạn
bè. Thực hiện được những việc làm thể hiện sự kính yêu thầy cô.
*Năng lực đặc thù:
- Lập được kế hoạch thực hiện việc làm thể hiện tình cảm đối với thầy cô giáo.
- Phối hợp với mọi người để tìm hiểu thông tin để làm bảng thông tin thầy cô, thực hiện các hoạt
động nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 3; SGV Hoạt động trải nghiệm 3
– Phiếu đánh giá.
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết hoạt động
sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẨN 12 – TIẾT 1: TỔNG KẾT THÁNG HÀNH ĐỘNG
“ EM LÀ HỌC SINH THÂN THIỆN”
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh và - Lớp trưởng kiểm tra và báo cáo cho GV.
kết hợp với GV Tổng phụ trách tổ chức
cho các em tham gia các hoạt động tập thể
trong lễ tổng kết tháng.
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn, cổ vũ -HS lắng nghe và cổ vũ cho bạn.
học sinh tham gia hoạt động.
- GV yêu cầu học sinh ghi lại cảm nhận và -HS về chia sẻ cảm nhận về những việc bản thân
chia sẻ những điều em đã làm được trong mình đã làm được trong tháng hành động “Em là
tháng hành động.
học sinh thân thiện”.
- GV nhắc nhở những HS nói chuyện, làm - HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi nghiêm túc.
việc riêng, gây ảnh hưởng tới những bạn
xung quanh.
-GV khen ngợi và động viên các em tiếp - HS tiếp thu lời khen ngợi và phát huy.
tục làm nhiều việc tốt thể hiện sự kính yêu
thầy cô, thân thiện với bạn bè.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy: HS tham gia các hoạt động hào hứng, sôi nổi
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
BẢNG NHÂN 7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thành lập bảng nhân 7.
- Bước đầu ghi nhớ bảng nhân 7.
- Vận dụng bảng để tính nhẩm.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tính số ngày trong tuần, giải toán có nội dung thực
tế.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên (GV): Các tấm bìa có 7 chấm tròn; hình ảnh dùng cho phần Khởi động.
- Học sinh (HS): Các tấm bìa có 7 chấm tròn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
- GV giới thiệu hình ảnh 7 chú lùn (truyện Bạch
Tuyết và 7 chú lùn).
- HS quan sát.
- GV: Mỗi bức tranh vẽ 7 chú lùn. 5 bức tranh như
thế sẽ vẽ bao nhiêu chú lùn?
- Có nhiều cách tính kết quả:
+ Chuyển về tổng các số hạng
bằng nhau.
7 + 7 + 7 + 7 + 7 = 35
+ Dựa vào bảng nhân 5.
7 x 5 = 5 x 7 = 35
+ Học sinh cũng có thể đếm
thêm 7 để tìm kết quả phép nhân.
(7, 14, 21, 28, 35).
- 7 x 5 = 35.
Hãy viết phép tính nhân số chú lùn cần vẽ rồi tìm kết
quả phép nhân.
- HS lắng nghe.
- GV nói tác dụng của bảng nhân:
Để tìm kết quả của phép nhân ta đã chuyển về tính
tổng các số hạng bằng nhau hoặc đếm thêm, việc này
tốn thời gian. Nếu ta thành lập một bảng nhân và ghi
nhớ bảng nhân đó thì sẽ dễ dàng tìm được kết quả
của các phép nhân trong bảng.
- HS nhắc lại tựa bài.
- GV giới thiệu bài mới “Bảng nhân 7”.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (30 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, nhóm đôi, không sử dụng SGK.
- GV giới thiệu bảng nhân 7 chưa có kết quả, yêu cầu - HS nhận biết thừa số thứ nhất
HS nhận xét về các thừa số có trong bảng nhân 7.
là 7, thừa số thứ hai là số lần
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm kết quả cho
lượt từ 1 đến 10.
các phép tính.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- GV lắng nghe câu trả lời của HS và hoàn thiện
- HS trình bày kết quả thảo luận:
bảng nhân. Yêu cầu HS nêu cách tính.
+ Có thể tìm được ngay kết quả
của sáu phép nhân đầu:
7 x 1 = 7 (Một số nhân với 1
bằng chính số đó)
7 x 2 = 2 x 7 = 14
…
7 x 6 = 6 x 7 = 42
+ Từ 7 x 7, ta có thể tìm tích
bằng nhiều cách. Chẳng hạn:
Dùng tấm bìa vẽ 7 chấm tròn.
Chuyển về tổng các số hạng
bằng nhau.
+ Cách nhanh nhất là cộng thêm
- GV dùng trực quan minh họa hai tích liên tiếp trong 7 vào tích ngay trước…
bảng hơn kém nhau 7 đơn vị.
- HS quan sát, lắng nghe.
* Học thuộc bảng nhân 7 (HS sử dụng SGK).
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài, nhận xét về bài toán.
- HS nhận biết đây là dãy số đếm
- GV tổ chức để HS lần lượt đọc dãy số (đọc xuôi,
thêm 7 và cũng là các tích trong
đọc ngược, đoc từ một số bất kì trong dãy). Việc đọc bảng nhân 7.
sẽ kết thúc khi HS ghi nhớ dãy số. Có thể kết hợp với - HS thực hiện theo yêu cầu của
việc đưa ngón tay làm chỗ dựa trực quan cho HS khó GV.
khăn trong việc học thuộc lòng.
7, 14, 21, 28, 35, 42, 49, 56, 63,
70.
- Yêu cầu HS đọc và thực hiện yêu cầu bài tập.
- GV chỉ lần lượt các số để HS đọc các phép nhân và
bước đầu thuộc bảng.
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
- HS có thể sử dụng bảng hoặc
sử dụng các ngón tay, đếm thêm
7 để tìm kết quả các phép nhân
trong bảng (nếu HS gặp khó
khăn khi đưa các ngón tay thì
hướng dãn các em đặt úp hai bàn
tay trên bàn để thực hành).
- HS học thuộc các phép tính
nhân màu đỏ trong bảng và nhận
biết có thể tìm kết quả của các
phép nhân khác dựa vào ba phép
nhân này.
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa học so sánh hai số, giải quyết vấn đề đơn giản
liên quan đến tính số ngày trong tuần, giải toán có nội dung thực tế.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, thực hành, các nhân, nhóm 4.
Bài 1: Tính nhẩm.
-Yêu cầu HS đọc đề bài và đưa ra nhận xét tổng quát. - HS quan sát một cách tổng
quát, nhận biết các trường hợp
đặc biệt:
+ Phép nhân có thừa số là 0 (Áp
dụng nhận xét khái quát).
+ Phép nhân có thừa số là 2, 3, 4,
5 hoặc 6 (dùng tính chất giao
hoán và các bảng nhân 2, 3, 4, 5,
- Các phép nhân còn lại làm như thế nào?
6 đã học).
- Các phép nhân còn lại có thể có
nhiều cách làm theo thứ tự ưu
tiên sau:
+ Thuộc bảng.
+ Đếm thêm 7 (đếm từ đầu hoặc
dựa vào các phép nhân màu đỏ).
+ Chuyển về tổng các số hàng
bằng nhau.
- Yêu cầu HS làm bài vào tập.
- HS thực hiện yêu cầu.
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS trình bày kết quả.
7 x 2 = 14 7 x 6 = 42
7 x 4 = 28 7 x 7 = 49
7 x 5 = 35 7 x 9 = 63
7 x 8 = 56 7 x 3 = 21
7 x 0 = 0 7 x 10 = 70
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số?
- Yêu cầu HS tìm hiểu bài.
- HS tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đưa ra nhận xét.
- Nhận biết yêu cầu của bài:
Quan hệ giữa số ngày và tuần.
- GV hướng dẫn: Số ngày trong một tuần x số tuần = - HS lắng nghe.
Số ngày trong các tuần đó.
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm 4.
- HS thực hiện yêu cầu.
- Mời HS trình bày kết quả và nêu cách làm.
Số
1 2
5
7
10
tuần
Số
7 14 35 49 70
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương.
ngày
Bài 3. Một khu vui chơi thiếu nhi có 7 xe hai
bánh, số xe ba bánh gấp 3 lần số xe hai bánh. Hỏi
khu vui chơi đó có bao nhiêu xe ba bánh?
- Yêu cầu HS đọc đề và tìm hiểu bài toán.
- Yêu cầu HS động não tìm ra cách giải bài toán.
- Yêu cầu HS trình bày bài làm vào tập.
- HS trình bày bài giải.
- Mời HS khác kiểm tra, nhận xét.
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương.
- HS tìm hiểu bài, xác định đề
bài cho gì và hỏi gì.
- HS tìm cách giải.
+ Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn
thẳng.
+ 7 gấp lên 3 lần (7 x 3).
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS lên bảng làm bài.
Bài giải
Số xe ba bánh khu vui chơi đó
có là:
7 x 3 = 21 (xe)
Đáp số: 21 xe.
- HS lắng nghe.
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
Chơi trò “Hỏi nhanh, đáp gọn” các phép tính trong
- HS tham gia trò chơi.
bảng nhân 7.
- Nhận xét tiết học, chuẩn bị tiết học tiếp theo.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Áp dụng phương pháp bật ngón tay cho bảng
nhân 7, các em ghi nhớ nhanh kết quả của bảng 7.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tiếng Việt
CHỦ ĐIỂM: CÙNG EM SÁNG TẠO
BÀI 1: ĐỒNG HỒ MẶT TRỜI
ĐỌC: ĐỒNG HỒ MẶT TRỜI (Tiết 1,2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Yêu nước: Biết ơn những nhà khoa học, thầy cô và những người có công tìm tòi, khám phá
- Trách nhiệm: Mạnh dạn, sáng tạo trong học tập và cuộc sống
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và liên hệ bản
thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập. Biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
b. Năng lực đặc thù:
- Nói được vể hinh dáng và ích lợi cùa một chiếc đồng hồ em thích; nêu được phòng đoán
của bản thân về nội dung bài qua tên bài đọc và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu đọc lời
các nhân vật và người ẫn chuyện với giọng phù hợp; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu
được nội dung bài đọc: Năm hơn mười tuổi, nhờ tìm tòi, sáng chế, Niu – tơn đã chế tạo ra chiếc
đồ hồ dựa vào quy luật chuyển động của Mặt Trời.
- Tìm đọc một bài thơ về một môn nghệ thuật hoặc một bài thơ thiếu nhi, viết được Phiếu
đọc sách và chia sẻ được hình ảnh em thích được nhắc đến trong bài thơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-
1. Giáo viên:
- SGV, SGK
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Bảng phụ, tranh ảnh, đồng hồ
2. Học Sinh:
- Sách giáo khoa
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học
sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu
hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm Cùng
em sáng tạo từ đó nêu cách nghỉ của em về
chủ điểm
- HS lắng nghe
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi nói với bạn
về hình dáng và lời ích của một chiếc đồng hồ
em thích. Phỏng đoán nội dung bài đọc nhờ
tên bài và tranh minh họa
- HS lắng nghe và thực hiện
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên
bài đọc Đồng hồ Mật Trời lên bảng (I-sắc
Niu-tơn là một trong những người có đóng
góp lớn nhất cho sự phát triển của nền khoa
học hiện đại thế giớii. Nhũng phát minh của
ông giúp ích rất nhiều cho nhân loại. Bài đọc
- HS lắng nghe
này cho biết cụ thể hơn về một trong những
phát hiện và sáng chế đọc đáo của I – sắc Niu
– tơn khi ông còn nhỏ.
- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài đọc Đồng
hồ Mặt Trời lên bảng - mời HS nhắc tên bài.
- HS đọc tên bài
2. Hình thành kiến thức mới:
2. 1. Đọc
a. Luyện đọc thành tiếng
* Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
b. Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu, nêu giọng đọc.
- GV tổ chức đọc nối tiếp câu trong nhóm đôi
và gạch chận dưới từ khó đọc trong câu – GV
QS hỗ trợ.
- HS nghe đọc
- HS lắng nghe
- Mời HS nêu từ khó đọc trong bài.
- HS thực hiện
- GV hướng dẫn đọc từ khó theo từng đoạn:
quy luật, tinh xảo, sáng chế,…
- HS nêu: quy luật, tinh xảo, sáng chế,
…
- GV mời HS chia đoạn bài đọc
- HS đọc từ khó
- GV nhận xét
- HS chia đoạn
- Mời học sinh đọc nối tiếp đoạn. GVNX.
- GV nhận xét, khen những HS đọc tốt.
- HS đọc, theo dõi bài.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ và luyện đọc
một số câu dài:
+ Năm hơn mười tuổi,/ trên đường đi - HS lên ngắt câu.
học,/Niu-tơn quan sát thấy/ bóng cùa mình rất
dài/ cứ chạy ở đằng trước.//; Mỗi lần/ nhìn
thấy "đồng hồ Niu – tơn”/ mọi người lại nhớ
đến/ cậu bé khéo tay,/ thông minh/ của làng
mình.//;...
- Mời HS đọc câu dài.
- GV YC HS luyện đọc trong nhóm và mời
nhóm nhận xét theo tiêu chí.
- GV mời 2 nhóm đọc nối tiếp trước lớp.
- GV mời nhóm trưởng nhận xét. Mời cả lớp
nhận xét.
- GVNX.
- YCHS đọc toàn bài.
- HS đọc
- HS đọc trong nhóm
b. Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới:
bóng, quy luật.
b. Cách tiến hành:
– Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ
khó, VD: bóng, quy luật,…
- HS giải thích từ:
- Bóng: vùng không được ảnh sáng
chiểu tới do bị một vật che khuất hoặc
hình của vật trên nền
- Quy luật: một hoạt động ổn định, lặp
đi lặp lại
– HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo
cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
- HS thực hiện- trả lời
1. Lúc nhỏ, Niu-tơn thích làm gì?
* Dự đoán:
2. Nhờ đâu Niu-tơn nghĩ đến việc chế tạo một
chiếc đồng hồ?
1. Lúc nhỏ, Niu-tơn thích: tìm tòi,
sáng chế, thường xuyên thiết kế và
làm ra các đồ chơi tinh xảo
2. Vì cậu cảm thấy mặt trời chuyển
3. Giới thiệu chiếc đồng hồ do Niu-tơn làm.
4. Khi chế tạo đồng hồ xong, Niu-tơn đã làm
gì? Vì sao?
5. Đặt một tên khác cho bài đọc.
– Yêu cầu HS nêu nội dung bài
động có quy luật. Hằng ngày, cậu
"đuổi theo" bóng nắng khắp nơi ghi
lại sự thay đổi bóng mình theo từng
giờ.
3. Chiếc đồng hồ bóng nắng có hình
dáng tròn, mặt đồng hồ có nhiều vạch,
ở giữa cắm 1 cái que. Nhờ bóng que
đổ xuống các vạch khác nhau mà có
thể biết được lúc đó là mấy giờ
4. Khi chế tạo đồng hồ xong, Niu-tơn
đã: đặt đồng hồ ở giữa làng để nó báo
giờ cho mọi người
5. Đặt một tên khác cho bài đọc
+ Sáng kiến đầu tiên của Niu - Tơn
+ Đông hồ của Niu - Tơn
- HS nêu nội dung bài
– HS liên hệ với bản thân:
* GV kết luận- khen ngợi
ND: Năm hơn mười tuổi, nhờ tìm tòi,
sáng chế, Niu – tơn đã chế tạo ra chiếc
đồ hồ dựa vào quy luật chuyển động
của
Mặt
Trời.
- HS lắng nghe
c. Luyện đọc lại
*Mục tiêu: Học sinh đọc ngắt, nghỉ đúng
chỗ, biết đọc diễn cảm lời các nhân vật.
* Hình thức: Cá nhân
* Cách tiến hành:
– Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài. Từ đó,
bước đầu xác định được giọng đọc của từng
nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
– GV đọc lại đoạn: Từ những điều quan sát
được đến cháu đã tan học
- Cả lớp theo dõi.
- HD HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn
- HS lắng nghe
từ Từ những điều quan sát được đến cháu đã
tan học
- GVYCHS rút nội dung bài.
- GV mời 1 HS đọc cả bài
– HS luyện đọc và luyện đọc trong
nhóm, trước lớp đoạn từ “Từ những
điều quan sát được đến cháu đã tan
học”
- HS nêu
– HS đọc cả bài
d. Luyện tập mở rộng
- HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện
trường, ) một bài thơ về nghề nghiệp theo
hướng dẫn của GV (HS tìm đọc bài thơ phù
hợp với lứa tuổi và có ý nghĩa giáo dục: Bé
thành phi công — Vũ Duy Thông. Em làm thợ
xây —Hoàng Dân)
- GV cho HS viết vào phiếu đọc sách những
điều HS ghi nhớ (tên bài thơ, tên tác giả, tên
nghề nghiệp, đặt tên khác cho bài thơ - nếu
thấy phù hợp
- HS có thể chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về
Phiếu đọc sách, đọc cho bạn nghe 4 -6 dòng
thơ mình thích và chia sẻ lí do.
- Một vài HS chia sẻ Phiếu đọc sách trước lớp
hoặc dán Phiếu đọc sách vào Góc sáng tạo/
Góc sản phẩm.
- HS xác định yêu cầu
- HS viết vào phiếu đọc sách
- HS chia sẻ
- Gv nhận xét – tuyên dương
- HS chia sẻ trước lớp
3.Hoạt động nối tiếp:
- Nêu lại nội dung bài
- HS nêu.
- Nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe
- Về học bài, chuẩn bị
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: HS đọc bài to rõ. Câu hỏi số 2 áp dụng kĩ thuật khăn
phủ bàn.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Thứ ba ngày 22/11/2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tiếng Việt
CHỦ ĐIỂM: CÙNG EM SÁNG TẠO
BÀI 1: ĐỒNG HỒ MẶT TRỜI
ÔN LUYỆN VIẾT CHỮ S, L, T HOA
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi ở nhà. Biết
quan tâm, chăm sóc ngời nhà.
2. Năng lực:
2.1 Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: tự giác học tập và tham gia các hoạt động.
- Giao tiếp hợp tác: biết hợp tác trong học tập và làm việc nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phản ứng nhanh khi tham gia trò chơi và hoạt động nhóm.
2.2 Năng lực đặc thù:
Viết đúng chữ hoa S,L,T và câu ứng dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Mẫu chữ viết hoa S,L,T.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
- Hs hát
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa S,L,T. và
câu ứng dụng.
- GV ghi bảng tên bài
- HS lắng nghe
2. Hình thành kiến thức mới:
* Viết
2.1. Luyện viết chữ S, L,T hoa
* Mục tiêu: HS nắm được cấu tạo và cách viết
chữ hoa S, L, T.
* Cách tiến hành:
– Cho HS quan sát mẫu chữ S hoa, xác định
- HS quan sát mẫu
chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ
S hoa.
– GV yêu cầu HS quan sát GV viết mẫu và nêu
quy trình viết chữ S hoa.
– GV yêu cầu HS viết chữ S hoa vào bảng con.
– HD HS tô và viết chữ S hoa vào VTV.
- HS quan sát GV viết mẫu
- HS viết chữ S hoa vào bảng con, VTV
– Cho HS quan sát mẫu chữ L hoa, xác định
chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ
- HS quan sát mẫu và so sánh
L hoa và so sánh với chữ hoa S.
– GV yêu cầu HS quan sát GV viết mẫu và nêu
quy trình viết chữ L hoa.
- Gọi 1 HS viết chữ hoa L trên bảng lớp
- GV nhận xét
- Cho HS quan sát mẫu chữ T hoa, nhắc chiều
cao, độ rộng cấu tạo của chữ hoa T trong mối
quan hệ so sánh với chữ S và chữ L hoa
- HS quan sát GV viết mẫu
- HS viết
– GV yêu cầu HS viết chữ T hoa vào bảng con. - HS quan sát mẫu
- Yêu cầu HS viết chữ hoa S, L, T vào VTV
- HS viết chữ L hoa vào bảng con, VTV
2.2. Luyện viết từ ứng dụng
* Mục tiêu: HS hiểu được nghĩa của câu ứng
dụng và cách nối nét của các chữ.
* Cách tiến hành:
– HD HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng
dụng Võ Thị Sáu
– HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng
dụng
– GV nhắc lại quy trình viết chữ V hoa và cách
nối từ chữ V hoa sang chữ o, từ chữ T hoa sang
– HS nghe GV nhắc lại quy trình viết
h, từ chữ S sang a.
– GV viết chữ Võ.
–HD HS viết chữ Võ và câu ứng dụng “Võ Thị
Sáu” vào VTV.
2.3. Luyện viết câu ứng dụng
– HS viết vào vở BT
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng
dụng.
- Gọi HS nghĩa của câu ứng dụng
- GV nhận xét
- Cho HS viết câu ứng dụng VTV
- HS lắng nghe và thực hiện
2.4. Luyện viết thêm
– Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ:
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ: Lam
Lam Sơn và câu ứng dụng: Từ nhỏ Niu – tơn đã
Sơn và câu ứng dụng: Từ nhỏ Niu – tơn đã
làm được nhiều đồ chơi tinh xảo
làm được nhiều đồ chơi tinh xảo
– Hd HS viết chữ Lam Sơn, và câu ứng dụng
vào VTV.
- HS viết
2.5. Đánh giá bài viết
– GV yêu cầu HS tự đánh giá phần viết của – HS tự đánh giá phần viết của mình và
mình và của bạn.
của bạn.
– GV nhận xét một số bài viết.
– HS nghe GV nhận xét một số bài viết.
3. Hoạt động nối tiếp:
Qua bài hôm nay em học thêm kiến thức mới
nào?
- HS lắng nghe và thực hiên
-Nhận xét chung cả lớp và dặn dò HS chuẩn bị
bài học sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
HS tham gia học tập nghiêm túc, viết bài đầu đủ.
Tuy nhiên còn 1 số em viết rất chậm.GV cần khuyến khích động viên để các em làm tốt
hơn.
ĐẠO ĐỨC_
BÀI 6: EM GIỮ LỜI HỨA (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nêu được một số biểu hiện của giữ lời hứa.
- Biết được vì sao phải giữ lời hứa.
- Thực hiện được việc giữ lời hứa bằng lời nói, việc làm cụ thể.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Ứng xử lịch sự, uy tín, tôn trọng mọi người trong việc giữ lời hứa.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xử lí được các tình huống nảy sinh để giữ được lời hứa.
* Năng lực riêng: - Nhận thức chuẩn mực hành vi, đánh giá hành vi của bản thân.
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ.
- Có ý thức thực hiện việc giữ lời hứa, nhận lỗi và xin lỗi khi không thực hiện được lời hứa.
- Chủ động thực hiện lời hứa.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: SGK Đạo đức 3, VBT Đạo đức 3
- HS: SGK Đạo đức 3, VBT Đạo đức 3
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Khởi động
Mục tiêu: Khơi gợi cảm xúc, bước đầu dẫn dắt
Hs về ý nghĩa của việc giữ lời hứa, giúp HS
hiểu, khám phá kiến thức mới.
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS lắng nghe bài hát:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS lắng nghe bài hát.
-GV hỏi: Trong bài hát Người con đã hứa gì với
ba mẹ?
GV khen ngợi câu trả lời của học sinh.
GV: Việc giữ lời hứa mang lại cho em và mọi - HS trả lời câu hỏi
người xung quanh nhiều niềm vui. Vậy làm cách
nào để chúng ta luôn là người giữ lời hứa. Mời cả
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài
lớp đến với bài học hôm nay: Em giữ lời hứa.
mới.
2. Khám phá (Dạy bài mới)
2.1. Hoạt động 1: Quan sát tranh và cho biết
bạn nào giữ lời hứa.
Mục tiêu: Giúp HS nêu được một số biểu hiện
của giữ lời hứa.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 4 và yêu cầu HS
tìm hiểu, thảo luận qua những dẫn dắt, gợi mở:
- HS làm việc nhóm
+ Tranh nào có bạn biểu hiện được việc giữ lời - HS trả lời:
hứa?
+ Tranh nào có bạn biểu hiện được việc giữ lời
hứa?
Tình huống 2, 4 biểu hiện được
việc giữ lời hứa.
Tình huống 1, 3 chưa biểu hiện
được việc giữ lời hứa.
- GV tổ chức cho HS trình bày kết quả và nhận xét
kết quả của các nhóm.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung.
- GV đặt thêm câu hỏi làm rõ biểu hiện giữ lời
hứa: Theo em, giữ lời hứa với người khác được
biểu hiện như thế nào?
- GV chốt: Việc giữ lời hứa tương ứng với nội
dung các tranh:
+ Làm đúng hẹn, đúng thời giam, đúng việc mình
hứa.
+ Thực hiện tốt lời hứa, không làm qua loa.
+ Trong lúc thực hiện lời hứa có thể gặp khó
khăn, có sự lời biếng ở bản thân nhưng mình cần
cố gắng vượt qua để giữ đúng lời hứa.
2.2. Hoạt động 2: Đọc truyện và trả lời câu hỏi:
Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được vì sao phải
giữ lời hứa.
- GV mời HS đọc to câu chuyện Lời hứa trước
lớp.
- GV đặt câu hỏi:
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS nghe GV nhận xét
- 2,3, HS trả lời.
- HS lắng nghe
- HS đọc câu chuyện trước lớp.
+ Nguyên nhân nào khiến cả nhóm không kịp
hoàn thiện sản phẩm dự thi?
+ Cốm đã làm gì khi không giữ được lời hứa với
các bạn?
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi: Vì sao
cần giữ lời hứa?
- Gv chốt: Chúng ta cần giữ lời hứa vì:
+ Giữ lời hứa để giữ chữ tín, uy tín cho bản thân.
+ Giữ lời hứa để mọi người tin tưởng, mến yêu và
tôn trọng mình.
+ Giử lời hứa là đức tính tốt, thể hiện mình là
người trung thực, có trách nhiệm với mọi người
xung quanh.
2.3. Hoạt động 3: Kể chuyện theo tranh và trả
lời câu hỏi:
Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được vì sao phải
giữ lời hứa.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS kể chuyện theo tranh:
- HS trả lời câu hỏi.
- HS nghe GV tổng kết hoạt động.
- HS suy nghĩ câu trả lời
- HS trình bày trước lớp.
- HS nghe GV chốt lại nội dung.
-HS kể chuyện theo tranh.
- HS suy nghĩ câu trả lời
- GV đặt câu hỏi:
+ Cốm đã làm gì để giữ lời hứa với mẹ?
+Vì sao cần giữ lời hứa?
- GV gọi HS đứng dậy nêu lên suy nghĩ của bản
-HS trả lời
thân.
- GV tổng hợp ý kiến, trình bày: Chúng ta cần giữ
lời hứa giữ lời hứa sẽ mang lại niềm vui cho mọi - HS nghe GV chốt lại nội dung.
người xung quanh và niềm vui cho chính bản
thân.
3. Củng cố – Vận dụng
GV yêu cầu HS về nhà :
+ Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về
-HS lắng nghe, thực hiện.
bài mới học.
+ Tự biết giữ lời hứa với mọi người xung quanh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm): Hoạt động kể chuyện theo tranh,
sau khi các nhóm thảo luận xong GV cho 2 nhóm thi đua kể, nhận xét
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
BẢNG CHIA 7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Bảng chia 7: + Thành lập bảng chia 7.
+ Bước đầu ghi nhớ bảng (yêu cầu đối với các học sinh (HS) có khả năng dễ
dàng thuộc bảng).
- Tính kết quả phép chia trong bảng chia 7 dựa vào bảng nhân 7 (yêu cầu đối với đa số HS
trong lớp).
- Vận dụng để thực hiện chia số có hai chữ số cho 7, giải quyết vấn đề đơn giản qua việc giải
toán.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên (GV): Bảng nhân 7, bảng chia 7.
- HS: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi, cả lớp.
- GV cho cả lớp chơi trò “Truyền điện”
- HS nghe yêu cầu, thực hiện.
- GV nêu yêu cầu các bạn hãy nối tiếp nhau nêu các
- HS cả lớp thực hiện trò chơi,
phép tính trong bảng nhân 7.
nêu từng phép tính trong bảng
nhân 7.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét.
- GV chuyển ý, giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (30 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Giúp HS lập được bảng chia 7 từ bảng nhân 7 và thuộc bảng chia 7.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm.
- GV giới thiệu bảng chia 7 chưa có kết quả.
- HS quan sát.
- Yêu cầu Hs nhận xét về số chia, số bị chia của bảng
chia 7.
- HS nhận biết số chia là 7, số bị
chia là dãy số đếm thêm 7 (từ 7
đến 70). Đây cũng là các tích
trong bảng nhân 7.
- HS thực hiện thảo luận theo
hướng dẫn của GV.
- Chia lớp thành hai nhóm.
+ Các bạn hãy thay phiên đố các phép chia trong
bảng chia 7 (không theo thứ tự).
+ Bạn trả lời giải thích cách tìm kết quả.
(ví dụ: 42 : 7 = 6 vì 7 x 6 = 42 hoặc 6 x 7 = 42)
- GV hoàn thiện bảng chia 7.
- HS quan sát.
- GV gắn bảng nhân 7 bên trái bảng chia 7 để HS đối
chiếu.
- GV hướng dẫn HS học thuộc bảng chia 7, khuyến
- HS học thuộc bảng chia 7 theo
khích các em học thuộc ngay tại lớp.
hướng dẫn của GV.
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng bảng chia 7 vào tính nhẩm và thực hiện các bài toán
có liên quan.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm.
Bài 1: Tính nhẩm.
- GV yêu cầu HS đọc đề và cá nhân thực hiện bài
làm vào vở.
- GV nên che bảng chia 7 để HS thực hiện bằng cách
dựa vào bảng nhân 7.
- Yêu cầu 2 – 3 HS trình bày bài làm, yêu cầu HS
giải thích cách tìm kết quả.
- Trong trường hợp 0 : 7 = 0 có nhiều cách giải thích.
+ Trong hộp không có kẹo, chia đều cho 7 bạn, mỗi
bạn không được cái kẹo nào.
+ Vì 0 x 7 = 0.
- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
- 1 HS đọc yêu cầu bài toán.
- HS thực hiện cá nhân vào vở.
- Yêu cầu HS tìm hiểu bài và thực hiện các nhân.
- HS đọc yêu cầu đề và thực hiện
bài làm vào vở.
- 3 HS lên bảng trình bày.
- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài.
- 2 – 3 HS trình bày kết quả bài
làm.
14 : 7 = 2 35 : 7 = 5
28 : 7 = 4 56 : 7 = 8
49 : 7 = 7 42 : 7 = 6
63 : 7 = 9 7 : 7 = 1
70 : 7 = 10 0 : 7 = 0
- HS nhận xét bài làm của bạn.
- HS lắng nghe.
- Mời 1 HS nhận xét bài làm của các bạn trên bảng.
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Đề bài đã cho biết gì?
- Đề bài hỏi gì?
- Muốn biết mỗi phần vải thiều nặng bao nhiêu ki-lôgam ta làm như thế nào?
- Ta có phép tính gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện bài làm vào vở.
- Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày kết quả bài làm.
- Yêu cầu 1 HS khác nhận xét bài làm.
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương.
Đất nước em
- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh ở Bài tập 3 (SGK),
GV giới thiệu về màu sắc, hình dạng, mùi vị cảu vải
thiều: Ở nước ta, vùng trồng nhiều vải thiều và nổi
tiếng ngon là các tỉnh ...
 








Các ý kiến mới nhất