Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giao an theo tuan lop 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 15h:03' 08-04-2023
Dung lượng: 10.0 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý

Ngày
Môn
HAI
HĐTN
05/9/2022
TOÁN
T.VIỆT
T.VIỆT

TABN
TABN
TIN HỌC
BA
T.ANH
06/9/2022 T. ANH
T. VIỆT

TƯ
07/9/2022

NĂM
08/9/2022

ĐẠO ĐỨC
TOÁN
GDTC
TV*
T.VIỆT
TNXH
T.ANH
T.ANH
TOÁN
C. NGHỆ
HĐTN
T.VIỆT

T.VIỆT

M.THUẬT
TOÁN
HĐGDNGCK
TOÁN*

KẾ HOẠCH TUẦN 1
Từ ngày 05/ 9 /2022 đến ngày 09/9/2022
Tiết
Nội dung
1
Tham gia lễ Khai giảng- HĐ1: Nghe và hát bài hát về lớp
học
1
Ôn tập các số đến 1000 (tiết 1)
1
Chiếc nhãn vở đặc biệt (tiết 1)
Đọc Chiếc nhãn vở đặc biệt
2
Chiếc nhãn vở đặc biệt (tiết 2)
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ một
truyện về trường học
1
GV bô môn
2
GV bô môn
1
Bài 1: Thông tin và quyết định
1
GV bô môn
2
GV bô môn
3
Chiếc nhãn vở đặc biệt (tiết 3)
Viết: Ôn viết chữ hoa A, Ă, Â
1
An toàn giao thông khi đi bộ (Tiết 1)
2
Ôn tập các số đến 1000 (tiết 2)
1
Tổ chức lớp – trò chơi
1
Rèn đọc: Chiếc nhãn vở đặc biệt
4
Chiếc nhãn vở đặc biệt (tiết 4)
LTVC MRVT Học tập
1
Họ nội, họ ngoại (t1)
3
GV bô môn
4
GV bô môn
3
Ôn tập phép cộng, phép trừ( tiết 1)
1
Tự nhiên và công nghệ (T1)
2
HĐ2: Tìm hiểu những Hđ thường diễn ra trong ngày
5
Lắng nghe những ước mơ (tiết 1)
–Đọc Lắng nghe những ước mơ
–Nói về một môn học em thích
6
Lắng nghe những ước mơ (tiết 2)
Nói và nghe
Giới thiệu các thành viên của nhóm, tổ
1
CĐ1: Sắc màu trong tranh dân gian
4
Ôn tập phép cộng, phép trừ( tiết 2)
1
Quản lí cảm xúc (T1)
1

LT: Ôn tập phép cộng, phép trừ

GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
TV*
SÁU
NHẠC
09/9/2022 TOÁN
TNXH
T.VIỆT

TOÁN*
GDTC
HĐTN

2
1
5
2
7

2
2
3

MRVT Học tập
CĐ1: Tuổi thơ êm đềm- Cánh đồng tuổi thơ
Cộng nhẩm, trừ nhẩm
Họ nội, họ ngoại (t2)
Lắng nghe những ước mơ (tiết 3)
Viết sáng tạo
Viết đoạn văn giới thiệu bản thân
LT: Cộng nhẩm, trừ nhẩm
Biến đổi ĐH từ 1 hàng dọc thành 2,3 hàng dọc và ngược lại
HĐ3: Lập thời gian biểu hằng ngày của em.

Thứ Hai ngày 5 tháng 9 năm 2022
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 1: EM VÀ TRƯỜNG TIỂU HỌC THÂN YÊU
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia Lễ khai giảng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện trong lao động, sắp xếp được thứ tự các hoạt động, công việc
trong ngày của bản thân; Thực hiện và theo dõi được thời gian biểu mà mình đã đề ra; Giữ gìn vệ
sinh lớp học.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn khi trở lại trường học; Hợp tác, chia sẻ với
bạn khi tham gia công việc chung của trường, lớp.
2. Năng lực:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thể hiện sự khéo léo, cẩn thận khi trang trí lớp học.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp;
Thực hiện được ý tưởng về việc trang trí, lao động vệ sinh lớp học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
–SGK Hoạt động trải nghiệm 3;
–Các bài hát về lớp học; tranh hoạt động 2; bảng phụ 3 bước lập thời gian biểu hằng ngày; hòm
phiếu, phiếu bầu lớp trưởng, lớp phó, tổ trưởng; bảng phụ ghi các tình huống ở hoạt động 5; tranh
hoạt động 7;
– Giấy A0, màu vẽ, bút vẽ,…; Phiếu đề xuất trang trí lớp học; Phiếu lập kế hoạch trang trí lớp
học; Phiếu đánh giá.
2. Đối với học sinh
–SGK Hoạt động trải nghiệm 3;
–Giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ dán và các loại vật liệu tự chọn để chuẩn bị cho
việc trang trí lớp học,…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẨN 1 – TIẾT 1: THAM GIA LỄ KHAI GIẢNG

GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
–GV tổ chức cho HS tham gia Lễ khai giảng theo - HS tham gia lễ khai giảng của nhà
kế hoạch của nhà trường.
trường.
– GV yêu cầu HS tham gia và cổ vũ các tiết mục - HS tham gia diễn văn nghệ.
văn nghệ trong Lễ khai giảng. GV yêu cầu HS
tập trung chú ý và chia sẻ điều em ấn tượng nhất
về các hoạt động trong chương trình. GV có thể
tổ chức cho HS khối 3 phối hợp cùng nhau thực
hiện một số hoạt động như: biểu diễn văn nghệ,
đóng tiểu phẩm hoặc chơi trò chơi chào mừng
các em HS lớp 1.
– GV hỗ trợ HS trong quá trình các em di chuyển
lên sân khấu biểu diễn và trở về chỗ ngồi của lớp
mình sau khi biểu diễn xong.
- HS chia sẻ.
–GV tổ chức cho HS chia sẻ nhóm đôi về điều
em nhớ nhất trong Lễ khai giảng.
IV. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
HS háo hức tham dự lễ khai giảng đón cháo năm học mới.
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1 000 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Ôn tập các số đến 1 000:
• Đếm, lập số, đọc – viết số, cấu tạo số (viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị).
• So sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự.
• Tia số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
10 thẻ trăm, 10 thanh chục và 10 khối lập phương, hình vẽ và các thẻ số cho bài thực hành 1.
2. Học sinh:
3 thẻ trăm, 3 thanh chục và 5 khối lập phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
1. Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Phương pháp: Thực hành.
* Hình thức tổ chức: Cá nhân
- GV gọi 3 HS đứng dậy, mỗi bạn thực hiện 1 nhiệm - HS lắng nghe và thực hiện
vụ :
nhiệm vụ:
+ Đếm từ 1 đến 10.
+ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
+ Đếm theo chục từ 10 đến 100.
+ 10, 20, 30, 40, 50, ...100
+ Đếm theo trăm từ 100 đến 1 000.
+ 100, 200, 300, 400,...1000
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe
2. Bài học và thực hành
Hoạt động 1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các hàng
* Mục tiêu:
- HS hiểu được mối quan hệ giữa các hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị.
- Biết được giá trị cấu tạo của các chữ số
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
* Hình thức: Thảo luận nhóm bốn.
* Mối quan hệ giữa nghìn – trăm – chục – đơn vị.
- GV chia lớp thành các nhóm 4 người và yêu cầu:
- HS hình thành nhóm có 4
+ Đếm theo đơn vị: Đếm 10 khối lập phương – gắn
người, lắng nghe nhiệm vụ và
vào tạo thành 1 chục rồi nói: 10 đơn vị bằng 1 chục
thực hiện.
và viết vào bảng con: 10 đơn vị = 1 chục.
 
+ Đếm theo chục: đếm thanh 10 chục – gắn vào tạo
 
thành 1 thẻ trăm rồi nói: 10 chục bằng 1 trăm và viết  
vào bảng con: 10 chục = 1 trăm.
 
+ Đếm theo trăm: đếm 10 thẻ trăm – gắn vào tạo
 
thành 1 khối nghìn rồi nói: 10 trăm bằng 1 nghìn và
viết vào bảng con: 10 trăm = 1 nghìn.
- GV quan sát quá trình HS thực hiện, hướng dẫn cho  
các nhóm chưa rõ yêu cầu.
- GV gọi HS đứng dậy thực hiện, đánh giá, nhận xét. - HS đứng dậy thực hành trước
* Giá trị của các chữ số trong một số
lớp
- GV đọc số: ba trăm hai mươi ba, yêu cầu HS ghi
- HS lắng nghe câu hỏi và ghi
vào bảng con và nêu cấu tạo của số 323.
câu trả lời vào bảng
- GV giới thiệu: “Đây là số có ba chữ số”. Số có ba - HS tập trung lắng nghe.
chữ số ta gọi là số trăm. Ví dụ với số 323 ta có: chữ
số 3 ở cột tăm có giá trị là 300 ( gắn ba thẻ 100 lên
bảng lớp), chữ số 2 ở cột chục có giá trị là 20 (gắn
hai thẻ 10 lên bảng lớp), chữ số 3 ở hàng chục có giá
trị là 3 (gắn ba thẻ 1 lên bảng lớp).
Như vậy: 323 = 300 + 20 + 3
Hoạt động 2. Thực hành nêu giá trị các chữ số của một số

GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
* Mục tiêu: HS vận dụng và thực hành vào bài tập, biết được giá tị của các chữ số từ số
đã cho.
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
* Hình thức: Thảo luận nhóm đôi
- GV chia lớp thành các cặp đôi, yêu cầu học sinh:
HS bắt cặp, thảo luận, tìm ra câu
+ Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị: 641,
trả lời:
830, 259.
+ Viết số thành tổng:
+ Viết tổng thành số:
·        641 = 600 + 40 + 1
·        900 + 60 + 3
·        630 = 600 + 30 + 0
·        100 + 1
·        259 = 200 + 50 + 9
·        200 + 40 + 7
+ Viết tổng thành số:
 
·        900 + 60 + 3 = 963
- Sau khi thảo luận, GV gọi HS đứng dậy trình bày
·        100 + 1 = 101
kết quả.
·        200 + 40 + 7 = 247
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe
Hoạt động 3. Sắp xếp các số theo thứ tự
* Mục tiêu: Thông qua trò chơi, HS phân biệt được các số lớn và bé để sắp xếp các số
theo thứ tự đúng.
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
* Hình thức: Thảo luận nhóm bốn.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?”
- GV phổ biến luật chơi: Hai nhóm học sinh, mỗi
- HS lắng nghe luật chơi, xung
nhóm bốn bạn thực hiện hai nhiệm vụ:
phong chơi trò chơi.
+ Mỗi bạn trong nhóm viết một số theo yêu cầu của
GV. Ví dụ: Viết số tròn chục có ba chữ số.
+ Mỗi nhóm sắp xếp bốn số vừa viết theo thứ tự từ
bé đến lớn. Nhóm nào hoàn thành đúng và nhanh thì
được cả lớp vỗ tay khen thưởng.
- Kết thúc trò chơi, GV kiểm tra kết quả hai đội và
công bố đội dành chiến thắng.

- HS lắng nghe GV công bố kết
quả

3. Hoạt động nối tiếp
*Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, trò chơi, hoạt động cả lớp
- GV dán các thẻ số: 1, 5, 9 lên bảng.
- GV gọi lần lượt HS đứng dậy đọc một số có ba chữ
số được tạo từ 3 số đã cho.
- Khi tạo đủ các số có ba chữ số từ 3 số đã cho, GV
yêu cầu HS sắp xếp các số đó theo thứ tự tăng dần.
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài học cho tiết học
sau.
- GV nhận xét quá trình học tập của HS, đánh giá kết

- HS xung phong trả lời
 
 
- HS tập trung lắng nghe
 
- HS tập trung lắng nghe.

GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
quả đạt được, tuyên dương và khuyến khích HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Phần tách gộp các số khi phân tích thành tổng HS có em đã quên kiến thức cũ nên Gv cần chú ý
giảng lại chỗ này kĩ hơn.
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: VÀO NĂM HỌC MỚI
Bài 1: CHIẾC NHÃN VỞ ĐẶC BIỆT (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nói được với bạn những chuẩn bị của em cho năm học mới.
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu đọc phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện với giọng phù hợp; trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Bạn nhỏ mong muốn được trở lại trường học để gặp bạn bè sau
kì nghỉ hè; tích cực chuẩn bị sách vở và đồ dùng học tập cho năm học mới.
- Tìm đọc được một truyện về trường học, viết được Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ với
bạn Phiếu đọc sách của em.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh ảnh, video clip HS thực hiện một vài hoạt động chuẩn bị cho năm học mới.
- HS: mang theo sách có truyện về trường học và Phiếu đọc sách đã ghi chép về truyện đã đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1 - 2
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nói được với bạn những chuẩn bị của em cho năm học mới.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài hát “Vui đến - HS tham gia múa hát.
trường”.
- GV giới thiệu tên chủ điểm và yêu cầu HS nêu cách -HS lắng nghe, suy nghĩ và trả

GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm Vào năm lời.
học mới.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi nói với bạn về -HS thảo luận nhóm đôi
những việc em chuẩn bị cho năm học mới: sách vở,
quần áo, ba lô,…
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS xem tranh và dẫn dắt vào bài mới: Chiếc
nhãn vở đặc biệt.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu đọc
phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện với giọng phù hợp; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Bạn nhỏ mong muốn được trở lại trường học để gặp bạn
bè sau kì nghỉ hè; tích cực chuẩn bị sách vở và đồ dùng học tập cho năm học mới.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Đọc phân biệt giọng nhân vật: giọng - Hs lắng nghe.
người dẫn chuyện thong thả, vui tươi; giọng chị Hai ở
đoạn 1 thể hiện tâm trạng háo hức, ở đoạn 4 trìu mến
thể hiện tình cảm yêu thương; giọng bạn nhỏ thể hiện
niềm mong đợi).
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - HS lắng nghe cách đọc.
đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ
điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thương quá đi thôi.
+ Đoạn 2:Tiếp theo đến ngày tựu trường.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến mềm mại hiện lên.
+ Đoạn 4: Tiếp theo đến hết.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: reo, náo nức,…
- HS đọc từ khó.
- Luyện đọc câu dài: Tôi mở một quyển sách,/ mùi giấy - 2-3 HS đọc câu dài.
mới thơm dịu/khiến tôi thêm náo nức,/ mong đến ngày
tựu trường.//; Ngắm những quyển vở mặc áo mới,/ dán
chiếc nhãn/ xinh như một đám mây nhỏ,/ tôi thích quá,/
liền nói://…
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
-HS lắng nghe.
Náo nức: phấn khởi mong đợi một điều gì đó.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn - HS luyện đọc theo nhóm 4.
theo nhóm 4.

GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk.
GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy
đủ câu.
+ Câu 1: Khi năm học mới sắp đến, hai chị em cảm
thấy thế nào?
+ Câu 2: Hai chị em đã làm những việc gì để chuẩn bị
cho năm học mới?

- HS lắng nghe.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ Khi năm học mới sắp đến, hai
chị em cảm thấy háo hức.
+ Hai chị em đã cùng mẹ đi mua
sách vở và bọc chúng lại cẩn
thận, dán những chiếc nhãn vở
xinh xinh.
+ Bạn nhỏ mong được đến lớp
+ Câu 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ mong được đến lớp ngay vì muốn khoe với bạn chiếc
ngay?
nhãn vở tự viết; và bạn nhỏ
muốn gặp lại thầy cô và bạn bè.
+ HS trả lời theo ý thích.
- HS nêu theo hiểu biết của
+ Câu 4: Em ước mong những gì ở năm học mới?
mình.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
-2-3 HS nhắc lại
- GV chốt nội dung bài đọc: Bạn nhỏ mong muốn
được trở lại trường học để gặp bạn bè sau kì nghỉ hè;
tích cực chuẩn bị sách vở và đồ dùng học tập cho
năm học mới.
-HS lắng nghe.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- HS trả lời
- GV đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh xác định được giọng đọc của
người dẫn chuyện, chị Hai, bạn nhỏ và một số từ ngữ -HS lắng nghe.
cần nhấn giọng trên cơ sở hiểu nội dung bài.
- GV hướng dẫn đọc phân vai: người dẫn chuyện, chị -HS trong nhóm đọc phân vai
Hai, bạn nhỏ.
trước lớp.
- GV yêu cầu đọc phân vai đoạn từ Chị Hai rủ tôi... đến -HS lắng nghe.
hiện lên.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Đọc mở rộng – Đọc một truyện về trường học
- Mục tiêu:
- Tìm đọc được một truyện về trường học, viết được Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ
với bạn Phiếu đọc sách của em.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 1: Viết Phiếu đọc sách
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc sách những điều -HS viết vào phiếu đọc sách.
em thấy thú vị: tên truyện, tên tác giả, nội dung của

GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
truyện (HS cũng có thể ghi thêm lời nói, hành động của
nhân vật/ chi tiết em thích, lí do),…
+ Trang trí Phiếu đọc sách đơn giản theo nội dung chủ
điểm hoặc nội dung truyện em đọc.
3.2. Hoạt động 2: Chia sẻ Phiếu đọc sách
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về -HS chia sẻ trước lớp.
Phiếu đọc sách của em: tên truyện, tên tác giả, nội dung
của truyện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
-GV cho học sinh chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn”
-Hs tham gia chơi trò chơi và trả
Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “Chiếc nhãn vở đặc lời các câu hỏi.
biệt”
Câu 2: Chiếc nhãn vở của em có gì đặc biệt. Hãy chia
sẻ với bạn.
Câu 3: Em giữ gìn đồ dùng học tập như thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
HS đọc bài to rõ, lưu loát.

Thứ Ba ngày 6 tháng 9 năm 2022
TIẾNG VIỆT
CHIẾC NHÃN VỞ ĐẶC BIỆT ( TIẾT 3)
Viết: Ôn viết chữ A, Ă, Â hoa
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn lại và viết đúng kiểu chữ hoa: A, Ă, Â, tên riêng và câu ứng dụng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong
SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: …………….

GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Mẫu chữ viết hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nhảy múa bài “Baby Share” để - HS tham gia múa hát.
khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Viết
- Mục tiêu:
+ Ôn lại và viết đúng kiểu chữ hoa: A, Ă, Â, tên riêng và câu ứng dụng.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Ôn viết chữ A, Ă, Â hoa
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa A
- HS quan sát video.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu chữ Ă, Â hoa, nhắc lại - HS viết bảng con.
chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của chữ Ă, Â hoa
trong mối quan hệ so sánh với chữ A hoa.
-HS trả lời.
-GV cho HS xem video và viết mẫu chữ Ă, Â hoa
- GV cho HS viết vào vở tập viết.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
2.2. Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2).
- HS quan sát video.
a. Viết từ
- HS viết vào vở chữ A, Ă, Â hoa.
- GV mời HS đọc tên riêng: Chu Văn An
- GV giới thiệu: Chu Văn An (1292 – 1370, là nhà - HS đọc tên riêng: Chu Văn An
giáo, thầy thuốc, là người thầy đứng đầu, có nhiều - HS lắng nghe.
đóng góp đối với Trường Quốc Tử Giám và nền quốc
học nước nhà ở thế kỷ XIV – thời nhà Trần,… Ông
đã đào tạo nhiều nhân tài cho đất nước. Ông được
UNESCO vinh danh là Danh nhân văn hoá thế giới.
Tên ông được đặt cho nhiều trường học ở các tỉnh,
thành nước ta).
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách nối từ chữ C hoa sang
chữ h; từ chữ V hoa sang chữ ă và từ chữ A
-HS trả lời.

GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
- GV viết mẫu chữ Chu Văn An lên bảng.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở tập viết.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần..
(Ca dao)
- GV giới thiệu câu ứng dụng: Câu ca dao ca ngợi và
khuyên chúng ta ghi nhớ công sức của người nông
dân đã vất vả để làm ra hạt gạo.
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: A D.
Lưu ý cách viết thơ lục bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
2.3. Luyện viết thêm
- GV cho HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ Hội An và
câu ứng dụng: Ai cũng mong năm học mới đến thật
nhanh.
- GV giới thiệu: Hội An là một thành phố trực thuộc
tỉnh Quảng Nam, Việt Nam. Phố cổ Hội An từng là
một thương cảng quốc tế sầm uất. Nơi đây có những
công trình kiến trúc đã xây dựng từ hàng trăm năm
trước, được UNESCO công nhận là Di sản văn hoá
thế giới từ năm 1999.
- GV cho HS viết vào vở.

- HS xem viết mẫu.
- HS viết tên riêng Chu Văn An
vào vở tập viết.
- 1 HS đọc yêu cầu

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe.
- HS viết câu thơ vào vở.
- HS nhận xét chéo nhau.

-HS đọc và tìm hiểu

- HS lắng nghe.

- HS viết từ và câu ứng dụng vào
vở.
- HS nhận xét chéo nhau.

- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến
dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh đẹp của Hội An.
- HS quan sát video.
+ GV nêu câu hỏi em thấy Hội An là nơi như thế nào?
+ Trả lời các câu hỏi.
- Nhận xét, tuyên dương

GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
HS viết được các chữ hoa tuy nhiên đô cao, khoảng cách chưa chính xác.
ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ: TUÂN THỦ QUY TẮC AN TOÀN GIAO THÔNG
Bài 1: AN TOÀN GIAO THÔNG KHI ĐI BỘ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực.
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác tuân thủ quy tắc an toàn giao thông
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, sắm vai, tạo tình huống
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Nêu được quy tắc an toàn giao thông khi đi đường bộ
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Tuân thủ quy tắc an toàn giao thông khi đi đường bộ
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức tuân thủ giao thông khi đi đường bộ
- Phẩm chất trách nhiệm: hướng dẫn và giúp đỡ người khác quy tắc an toàn giao thông
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
*Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
*Học sinh: Sách giáo khoa đạo đức, vở bài tập đạo đức, bút, bảng con, phấn
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, cảm hứng học tập cho HS.
+ Khơi gợi sự tò mò, khám phá đi vào kiến thức bài học mới.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe bài hát: “ Đi đường em nhớ”- sáng
tác: Hoàng Yến.
+ Câu 1: Trong bài hát, cô giáo dạy các bạn những - HS trả lời:
điều gì khi đi bộ?
+ Không đi bên trái, đi bên phải đường,
+ Câu 2: Em thực hiện được những quy tắc an toàn lòng đường xe đi, đi bộ trên vỉa hè...
giao thông nào khi đi bộ
+ Đi bên phải lề đường, không đi bên trái...
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Khi đi bộ chúng ta cần
phải tuân thủ các quy tắc giao thông để đảm bảo an
toàn cho mình và người thân. Ta cần biết các quy tức
và rèn luyện thường xuyên.
2. Khám phá kiến thức:
* Hoạt động 1: Gọi tên và nêu ý nghĩa các biển báo giao thông
- Mục tiêu:
+ Cần tuân thủ biển báo giao thông khi đi bộ.

GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
+ Nêu được tên và ý nghĩa của một số biển báo giao thông.
- Cách tiến hành:
- HS hoạt động nhóm 6 và chơi trò chơi tìm hình- HS các nhóm trả lời:
nối tên. Trong 5 phút HS các nhóm nối hình cột A với - Em cần tuân thủ biến báo giao thông
cột B trên phiếu bài tập.
đường bộ: + Đi đúng phần đường có biển
báo cho người đi bộ
+ Không đi vào đường có biển báo cấm
người đi bộ.
+ Đi đúng vào đường có biển báo người
đi bộ sang ngang
+ Nếu có biển báo cầu vượt cho người đi
bộ thì em nên tuân thủ theo.
- Hs các nhóm nhận xét, đánh giá kết quả
của từng nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động 2: Quan sát tranh và nêu các quy tắc
an toàn giao thông khi đi bộ
- Mục tiêu: Nêu được một số quy tắc an toàn giao
thông khi đi bộ
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh trang 7 SGK
- 3 HS trình bày theo tranh, nhận xét lẫn nhau.
- HS trả lời yêu cầu: Nêu các quy tắc an toàn giao
thông khi đi bộ được thể hiện trong tranh?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
*Hoạt động 3: Kể thêm các quy tắc an toàn giao
thông khi đi bộ
- Mục tiêu: Nêu được một số quy tắc an toàn giao
thông khi đi bộ
- HS thảo luận nhóm đôi thi đua nộp kết quả nhanh
nhất trong vòng 3 phút.
- Các nhóm nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.Củng cố dặn dò:
- Tuyên dương HS, nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tốt cho tiết 2

HS trả lời:
- Cần tuân thủ các quy tắc: Đi bộ trên vạch
sơn trắng qua đường, đi bộ sát lề đường,
vỉa hè, đi bộ trên cầu vượt, khi đi bộ phải
tuân theo sự chỉ dẫn của cảnh sát giao
thông....
- HS nhận xét lẫn nhau.

-HS thảo luận nhóm đôi trả lời:
+Trường họp không có đèn tín hiệu, vạch
kẻ đường, cầu vượt dành cho người đi bộ
phải quan sát các xe đang đi tới, chỉ qua
đường khi đảm bảo an toàn.
+Người đi bộ không được vượt qua dải
phân cách, không đu báo vào các xe đang
chạy...
+Không đi ngược chiều, chen lấn, đi vào
đường cấm...

GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
HS hoạt động rất tích cực. Nắm rõ quy tắc các loại biển báo có trong bài.
TOÁN
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1 000 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Ôn tập các số đến 1 000:
• Đếm, lập số, đọc – viết số, cấu tạo số (viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị).
• So sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự.
• Tia số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
10 thẻ trăm, 10 thanh chục và 10 khối lập phương, hình vẽ và các thẻ số cho bài thực hành 1.
2. Học sinh:
3 thẻ trăm, 3 thanh chục và 5 khối lập phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Phương pháp: Thực hành.
* Hình thức tổ chức: Tập thể cả lớp, cá nhân.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ếch con đi học”. - HS lắng nghe trò chơi và trả lời
GV phổ biên luật chơi:”Mỗi câu trả lời đúng sẽ giúp câu hỏi:
chú ếch nhảy qua được 1 cái lá sen để sang bên
đường đi học”.
+ Câu 1: 729 = 700 +…?...+ 9
Câu 1: 70
+ Câu 2: 10 chục=..?...trăm
Câu 2: 100
+ Câu 3: 900 + 60 + 3 = ..?..
Câu 3: 963
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe
2. Luyện tập
* Mục tiêu:

GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
- Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học bằng cách giải bài tập.
* Cách tiến hành:
2.1. Bài 1: ( Thảo luận nhóm bốn)
- GV cho HS đọc yêu cầu BT1.
- HS đọc yêu cầu, thảo luận
- HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu mẫu, xác định
nhóm tìm hiểu mẫu, xác định
các việc cần làm: đọc số, viết số, viết số thành tổng
việc cần làm
các trăm, chục, đơn vị.
- GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi nhóm /
- Đại diện nhóm trả lời
hàng).
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS tập trung lắng nghe
2.2. Bài 2: ( Thảo luận nhóm đôi)
 
- GV cho HS đọc yêu cầu BT2.
- HS đọc yêu cầu, thảo luận
– GV cho HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, tìm nhóm tìm hiểu mẫu, xác định
cách làm: các dãy số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến
việc cần làm
lớn (đếm thêm: câu a – thêm 100; câu b – thêm 10;
câu c – thêm 11).
-GV yêu cầu HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm - HS làm bài
đôi.
– GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi nhóm / dãy
số), khuyến khích HS nói cách làm.
- HS trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.3. Bài 3: ( Cá nhân)
- GV cho HS đọc yêu cầu BT3.
- HS đọc yêu cầu, hoạt động cá
- GV quan sát quá trình HS làm bài.
nhân, tìm hiểu bài, tìm cách làm.
- GV gọi 2 HS trình bày (mỗi HS/ tia số), khuyến
khích HS nói cách làm.
- HS trình bày kết quả 
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng
 
2.4. Bài 4: ( Cá nhân)
- HS tập trung lắng nghe
- GV cho HS đọc yêu cầu BT4.
- GV lần lượt đọc từng ý, sau đó HS giơ bảng biểu
quyết (Đ/S), GV yêu cầu HS giải thích câu trả lời của - HS lắng nghe câu hỏi, giơ tay
trả lời.
mình.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
- HS lắng nghe
a. Sai (vì số 621 có 600, 2 chục và 1 đơn vị)
b. Đúng     
c. Đúng
3. Hoạt động nối tiếp
*Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, trò chơi, hoạt động cả lớp
- GV gọi 1 vài học sinh lên đọc các dãy số:
+ 100, 105, 110, 115……,150
+ 500, 600,……1000

- HS xung phong trả lời
 
 

GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
+ 112, 122, 132……182.
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài học cho tiết học
sau.
- GV nhận xét quá trình học tập của HS, đánh giá kết
quả đạt được, tuyên dương và khuyến khích HS.

- HS tập trung lắng nghe
 
- HS tập trung lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS làm bài rất tốt. Lưu ý cho 1 số em khi viết số có khuyết ở hàng chục.

TIẾNG VIỆT (TC)
RÈN ĐỌC: CHIẾC NHÃN VỞ ĐẶC BIỆT
I.
MỤC TIÊU
- Rèn đọc lưu loát cho học sinh.
- Rèn tốc độ đọc để HS đảm bảo thời gian đọc.
- Trả lời được các câu hỏi.
II.
NỘI DUNG
HS luyện đọc theo nhóm. cá nhân

Thứ Tư ngày 7 tháng 9 năm 2022
TIẾNG VIỆT
CHIẾC NHÃN VỞ ĐẶC BIỆT ( TIẾT 4)
Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỌC TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Mở rộng được vốn từ về Học tập, đặt câu với từ ngữ tìm được.
- Rèn kĩ năng sử dụng và phát triển vốn từ, có kỹ năng sử dụng từ ngữ hợp lý trong các hoàn
cảnh giao tiếp.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập 1, 2.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, Thẻ từ để tổ chức cho HS chơi trò chơi ở BT 1 phần luyện từ và câu.
- HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.

GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát và múa theo bài “Vui đến trường”.
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.

- HS múa hát.

- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
2. Khám phá và luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Mở rộng vốn từ Học tập. Đặt câu có từ ngữ về Học tập.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện từ
Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu...
 
Gửi ý kiến