Giáo án theo Tuần (Lớp 2). Giáo án Tuần 3 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 22h:39' 06-04-2023
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 22h:39' 06-04-2023
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
Tổ CM 2
CHƯƠNG TRÌNH KHỐI 2
TUẦN 03
Năm học: 2022 - 2023
Từ ngày 19/9/ 2022 đến ngày 23/9/2022
Thứ
2
19/9/2022
3
20/9/2022
Tiết
Môn
Tên bài dạy
1
HĐTN
SHDC: Hoạt động vui trung thu
2
Toán
Em làm được những gì (tiết 2)
3
Tiếng Việt
Tóc xoăn và tóc thẳng (Tiết 1) – Đọc Tóc xoăn
và tóc thẳng
4
Tiếng Việt
Tóc xoăn và tóc thẳng (Tiết 2) – Đọc Tóc xoăn
và tóc thẳng
1
Đạo đức
Nhận lỗi và sửa lỗi (Tiết 1)
2
TNXH
3
GDTC
Nghề nghiệp của người thân trong gia đình (tiết
2)
1
TABN
2
TABN
3
Toán
Điểm – Đoạn thẳng (tiết 1)
4
TNXH
Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà (tiết 1)
1
Tiếng Việt
Tóc xoăn và tóc thẳng (Tiết 3) – Viết chữ hoa B
Bài 2: Chuyển đội hình vòng tròn thành đội hình
hàng dọc, hàng ngang
4
21/9/2022
2
Tiếng Việt
3
Nhạc
1
Tiếng Anh
2
Tiếng Anh
3
Tiếng Việt
4
Tiếng Việt
Làm việc thật là vui (Tiết 2) – Nghe viết: Làm
việc thật là vui.
1
Toán
Điểm – Đoạn thẳng (tiết 2)
2
TV*
Luyện viết CT : Ngày hôm qua đâu rồi ? (2 khổ
thơ đầu)
3
HĐTN
Tóc xoăn và tóc thẳng (Tiết 4) – Từ chỉ hoạt
động. Câu kiểu Ai làm gì ?
Tập mẫu vận động cơ thể. Vỗ đệm cho bài hát.
Đọc nhạc: Luyện mẫu âm và thực hành
Làm việc thật là vui (Tiết 1) – Đọc Làm việc thật
là vui.
SHCĐ : Lập bảng theo dõi việc làm của em để
xây dựng hình ảnh bản thân. Thực hành giao tiếp
phù hợp với bạn.
5
1
GDTC
22/9/2022
2
Toán
3
Tiếng Anh
4
Tiếng Anh
1
Tiếng Việt
Làm việc thật là vui (Tiết 3) – MRVT Bạn bè
2
Tiếng Việt
3
HĐGD
NGLL1
Làm việc thật là vui (Tiết 4) - Nói và đáp lời
chúc mừng, lời khen ngợi.
Bài 2: Chuyển đội hình vòng tròn thành đội hình
hàng dọc, hàng ngang
Tia số - Số liền trước - Số liền sau (tiết 1)
Nhà bác học nhí
1
2
6
3
4
23/9/2022
HĐGD
NGLL2
Nhà bác học nhí
Tia số - Số liền trước - Số liền sau (tiết 2)
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Làm việc thật là vui (Tiết 5) – Viết lời cảm ơn
Làm việc thật là vui (Tiết 6) – Đọc một bài thơ
về trẻ em.
1
HĐGDNGLL3 Bày tỏ ý kiến (tiết 1)
2
Mĩ thuật
Những con vật dưới đại dương (tiết 1)
3
HĐTN
SHL : Tham gia vui Trung thu ở lớp.
Thứ Hai ngày 19 tháng 9 năm 2022
Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 1: EM VÀ MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU
TUẦN 3
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Hoạt động vui Trung thu
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Em chỉ ra được hình ảnh thân thiện, luôn vui vẻ của bản thân
- Em chỉ ra được những việc làm thể hiện tình bạn và biết nói những lời phù hợp
khi giao tiếp với bạn
- Em tham gia các hoạt động chung của trường, lớp.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp
- Nhận diện hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện trong lao động, nề nếp, gọn gàng trong sinh hoạt
và học tập
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn khi trở lại trường học, hợp tác,
chia sử với bạn khi tham gia công việc chung của trường, lớp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 2;SGV Hoạt động trải nghiệm 2
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ
dán,...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- HS chào cờ
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
các lớp trong tuần qua.
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung
và triển khai các công việc tuần mới.
- HS lắng nghe kế hoạch tuần
- GV tổ chức cho HS tham gia vui Trung thu mới.
theo kế hoạch của nhà trường:
- HS tham gia chương trình vui
Trung thu.
+ Tham dự chương trình vui Trung thu.
+ Tham gia các trò chơi theo chủ đề vui
Trung thu.
+ Tham gia phá cỗ Trung thu.
- TPT tổng kết chương trình.
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
- Học sinh dự lễ nghiêm túc, biết lắng nghe
…………………………………………………………….
TOÁN
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? TIẾT 2
I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Gọi được tên các thành phần của phép tính cộng và phép tính trừ.
- Nêu được ý nghĩa của phép cộng, phép trừ. Dựa vào hình ảnh, nói được tình
huống dẫn đến phép cộng, phép trừ.
- Sử đụng sơ đồ tách — gộp số để nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép
trừ.
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (+, -).
- Hệ thống hoá các kiến thức đã học về số, phép tính, giải toán.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự làm được các bài tập cá nhân
- Năng lực giao tiếp, hợp tác Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
* Năng lực đặc thù: Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép được các thông tin toán
học cần thiết.
Giải quyết được các vấn đề toán học trong mô hình được thiết lập.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Kính trọng mọi người.
- Nhân ái: Yêu quí bạn bè, thầy cô.
- Chăm chỉ: Hoàn thành các nhiệm vụ học tập
- Trung Thực: Không đồng tình với các hành vi thiếu trung thực.
- Trách nhiệm: có ý thức giữ gìn về sinh.
* Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- Hình vẽ, tranh ảnh cho bài tập 9
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 2
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
Lượng
5'
A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước cho HS làm quen với bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi: Đố
bạn
- GV hỏi: Tám chín bảy gồm mấy chục và
mấy đơn vị?
+ GV hỏi: Gộp 50 và 7 được số nào?
- GV cho HS bắt cặp theo nhóm đôi, chơi trò
chơi
25'
B. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH:
Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại các
kiến thức đã học về số, phép tính, giải toán.
Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 6: Hoạt động nhóm đôi hoàn
thành BT6
- GV đặt câu hỏi cho HS tìm hiểu bài:
Yêu cầu của bài là gì? (Số?)
Tìm thế nào?
- Gv hướng dẫn HS mẫu:
HOẠT ĐỘNG HỌC
- Cả lớp nói: 97 gồm 9 chục và
7 đơn vị hay 90 và 7.
+ Cả lớp nói: Gộp 50 và 7 được
57
- HS bắt cặp theo nhóm đôi
tham gia chò trơi.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn
- Thảo luận nhóm đôi điền số,
viết vào bảng con
- HS trình bày kết quả và cách
làm:
Tổng hai số cạnh nhau là số ở trên hai số đó
dựa vào sơ đồ tách – gộp số: gộp 4 và 5 được
9, hoặc 9 gồm 4 và 5
- HS lắng nghe GV nhận xét,
+ GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực hiện tuyên dương
theo hướng dẫn để làm các phần a), b)
- GV gọi các nhóm lên bảng trình bày kết quả,
giải thích cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương các HS thực hiện
đúng, giải thích đúng cách làm
Nhiệm vụ 7: Hoạt động cá nhân hoàn thành
BT 7, 8
- GV yêu cầu HS đọc đề đã cho và câu hỏi của
bài toán, xác định việc cần làm: Viết phép tính
thích hợp và nói câu trả lời.
- GV cho HS làm việc cá nhân, viết phép tính
vào bảng con
- GV sửa bài, gọi 1 vài HS lên bảng trình bày
phép tính và nói câu trả lời
- HS đọc, xác định yêu cầu của
bài
- HS viết phép tính vào bảng
con
- HS trả lời, giải thích cách làm
Bài 7: Bến xe còn lại 29 - 9 =
20 ô tô
Chọn phép trừ vì hỏi phần còn
lại thì phải tách
Bài 8: Cả ba và mẹ mua 10 + 6
= 16 cái bánh
Chọn phép cộng vì hỏi tất cả thì
phải gộp
- GV nhận xét câu trả lời và cách làm của HS, - HS lắng nghe
tuyên dương bạn HS có câu trả lời tốt nhất
Nhiệm vụ 8: Hoạt động nhóm đôi hoàn
thành BT 9
- HS thảo luận tìm hiểu bài
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu bài,
nhận biết yêu cầu “Ước lượng – đếm” số cá - HS thảo luận làm bài, viết kết
theo nhóm
quả vào bảng con
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách
làm và thực hiện rồi nói kết quả, viết vào bảng
con
- HS trình bày cách làm: Có 4
nhóm, mỗi nhóm khoảng 10
con. Em đếm 10, 20, 30, 40. Có
khoảng 40 con cá.
- GV sửa bài, gọi các nhóm trình bày cách Đếm: có 44 con, chênh lệch 4
làm, khuyến khích HS vừa nói vừa thao tác con
- HS lắng nghe nhận xét
trên hình vẽ được giáo viên treo trên bảng lớp
- GV nhận xét câu trả lời và cách làm của HS,
tuyên dương bạn HS có câu trả lời tốt nhất
5'
D. VẬN DỤNG
Mục tiêu: HS củng cố lại một lần nữa kiến
thức đã học thông qua trò chơi “Ai nhanh
hơn”
Cách tiến hành:
- GV chuẩn bị một số bảng con, trên mỗi bảng
con viết sẵn các số gia đình. Khi GV đưa bảng
con ra, HS viết các phép tính vào bảng con.
(Chơi theo nhóm bốn, mỗi em viết mỗi phép
tính cho đủ 2 phép cộng và 2 phép trừ).
Chơi khoảng 3 lần, nhóm nào nhiều lần đúng
và nhanh nhất thì thắng cuộc.
- GV đưa bảng: 24; 13; 11. Các nhóm HS viết
phép tính vào bảng con
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm thực
hiện nhanh nhất, đúng nhất
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
- HS lắng nghe GV phổ biến
luật chơi
- HS viết phép tính:
13 + 11 = 24
11 + 13 = 24
24 – 13 = 11
24 – 11 = 13
- HS lắng nghe GV nhận xét,
tuyên dương
- Học sinh gọi được tên các thành phần của phép tính cộng và phép tính trừ.
- Đa số sử đụng sơ đồ tách gộp số để nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và
phép trừ.
…………………………………………………………….
TIẾNG VIỆT
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 2: MỖI NGƯỜI MỘT VẺ
BÀI 1: TÓC XOĂN VÀ TÓC THẲNG (TIẾT 1,2- đọc)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
*Kiến thức:
1. Chia sẻ điều em thích ở mỗi bạn trong nhóm; nêu được phỏng đoán của bản thân
về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Mỗi
người đều có những đặc điểm riêng đáng yêu; biết liên hệ bản thân: tôn trọng nét
riêng của bạn, rèn luyện để nét riêng của mình đáng yêu hơn; biết thể hiện tình cảm
tôn trọng, quý mến bạn qua việc thực hiện vẽ bạn và đặt tên cho bức vẽ.
3. Viết đúng kiểu chữ hoa B và câu ứng dụng.
4. Tìm và đặt được câu với từ ngữ chỉ hoạt động của người, con vật.
5. Đặt tên cho các kiểu tóc và nói về kiểu tóc em thích.
* Phẩm chất, năng lực
- Yêu quý bạn bè, nhân ái
- HS nhận thức được xung quanh ta, mỗi người, mỗi vật đều có những đặc điểm
riêng, đều có những nét đáng yêu;
II. Chuẩn bị:
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Bảng phụ ghi đoạn từ Mẹ xoa đầu Lam đến như con không?
III. Các hoạt động dạy học:
TG
5'
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
A.Hoạt động khởi động:
– GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu
hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm Mỗi người
một vẻ.
–Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ, chia sẻ với bạn điều em thích ở mỗi bạn
trong nhóm: tên, mái tóc, đôi mắt,...
- Hs nghe và nêu suy nghĩ
- HS chia sẻ trong nhóm
– GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài
đọc mới Tóc xoăn và tóc thẳng.
– Yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp với quan sát
tranh minh hoạ để phán đoán nội dung bài đọc:
nhân vật, lời nói, việc làm của các nhân vật,…
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
- HS quan sát
- HS đọc
10'
1.1. Luyện đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu (Gợi ý: đọc phân biệt giọng nhân
vật: người dẫn chuyện giọng kể thong thả, nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ suy nghĩ, hành động - HS nghe đọc
của Lam và các bạn; giọng các bạn bông đùa;
giọng Lam phụng phịu; giọng mẹ: vỗ về, thể hiện
niềm vui, tự hào; giọng thầy hiệu trưởng: thân
thiện, gần gũi).
– GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ
khó: bồng bềnh, phụng phịu, âu yếm,…; hướng
dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu dài:
Khi trao giải, thầy hiệu trưởng khen: // “Không
chỉ Lam biết nhảy / mà mái tóc của Lam cũng
biết nhảy.” //; Sáng nào, Lam cũng dậy sớm / để
chải tóc thật đẹp / trước khi đến trường.//;…
– Yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp.
20'
- HS đọc thành tiếng câu, đoạn,
bài đọc trong nhóm nhỏ và
trước lớp
1.2. Luyện đọc hiểu
– Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ khó,
VD: nổi bật (nổi lên rất rõ khiến dễ dàng nhận
thấy ngay), bồng bềnh (dáng chuyển động lên - HS giải nghĩa
xuống nhẹ nhàng như làn sóng, làn gió), phụng
phịu (vẻ mặt xị xuống tỏ ý hờn dỗi, không bằng
lòng),...
– HD HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo
cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
- HS đọc thầm
Lưu ý: GV lưu ý nhắc HS hờn dỗi là hành vi
không đẹp, khi không bằng lòng điều gì đó em
phải nói ra cho người khác hiểu,...)
15'
1.3. Luyện đọc lại
– Yêu cầu HS nêu cách hiểu của các em về nội
dung bài. Từ đó, bước đầu xác định được giọng -– HS nhắc lại nội dung bài
đọc của từng nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn
giọng.
–GV đọc lại đoạn từ Mẹ xoa đầu Lam đến như
con không?
– Yêu cầu HS luyện đọc lời nói của mẹ, của Lam
và luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn từ Mẹ – HS nghe GV đọc
xoa đầu Lam đến như con không?
– HS khá, giỏi đọc cả bài.
– Yêu cầu HS nêu nội dung bài đọc
– HS luyện đọc lời nói của mẹ,
của Lam và luyện đọc trong
nhóm, trước lớp đoạn từ Mẹ xoa
đầu Lam đến như con không?
ND:Mỗi người đều có những đặc
điểm riêng đáng yêu.
– HS liên hệ bản thân: tôn trọng
nét riêng của bạn, rèn luyện để
nét riêng của mình đáng yêu hơn.
17'
1.4. Luyện tập mở rộng
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động
– HS xác định yêu cầu
Cùng sáng tạo – Ai cũng đáng yêu.
– HD HS nói với một bạn trong lớp về bức ảnh
của mình (ảnh chụp cá nhân hoặc chụp cùng bạn
bà, người thân) và đặt tên cho bức ảnh đó (GV
gợi ý HS có thể nói và đặt tên theo chi tiết mà em
cảm thấy đáng yêu).
– HS chia sẻ với một bạn trong
lớp
– HS nghe một vài HS trình bày kết quả trước lớp
và nghe GV nhận xét kết quả.
3'
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
Nêu lại nội dung bài
- Tự Nhận xét, đánh giá.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho
tiết sau.
- Về học bài, chuẩn bị
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
- Giáo dục học sinh tôn trọng nét riêng của mỗi người
- Tuyên dương các em chăm phát biểu, đọc bài tiến bộ
…………………………………………………………….
ĐẠO ĐỨC
Bài 2. NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN
ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học, HS:
Nêu được một số biểu hiện của nhận lỗi, sửa lỗi;
Nêu được vì sao phải nhận lỗi, sửa lỗi;
Đồng tình với việc biết nhận lỗi, sửa lỗi; không đồng tình với việc
không biết nhận lỗi, sửa lỗi;
Thực hiện được và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện việc biết nhận lỗi,
sửa lỗi trong học tập, sinh hoạt.
2. Năng lực
Năng lực tự chủ và tự học: Nhận ra được một số biểu hiện của biết
nhận lỗi, sửa lỗi; lựa chọn và thực hiện được những hành động, lời nói thể hiện biết
nhận lỗi, sửa lỗi.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra ý kiến và sắm vai để
giải quyết tình huống thể hiện biết nhận lỗi, sửa lỗi.
Năng lực điều chỉnh hành vi: Thực hiện được những lời nói, việc làm
thể hiện biết nhận lỗi, sửa lỗi sau khi mắc lỗi.
Năng lực phát triển bản thân: Nêu hoặc thể hiện bằng ngôn ngữ, hành
động để tỏ thái độ đồng tình với việc biết nhận lỗi, sửa lỗi; không đồng tình với
việc không biết nhận lỗi, sửa lỗi.
3. Phẩm chất
- Trung thực: Biết nhận lỗi và sửa lỗi trong học tập, sinh hoạt.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên: SGK Đạo đức 2, bộ tranh, video clip về đức tính trung thực.
2.Học sinh: SGK Đạo đức 2, Vở bài tập Đạo đức 2 (nếu có).
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, thảo luận nhóm, trực quan, vấn
đáp, gợi mở đóng vai, thuyết trình…
2.Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp…
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoạt động của GV
5ph 1. Khởi động
* Hoạt động: Kể lại một lần em mắc lỗi
- Mục tiêu: Thu hút sự chú ý của HS vào bài học mới.
- Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và đặt câu hỏi
cho lớp trả lời:
+ Khung cảnh trong tranh là ở đâu?
+ Từ thông tin trên bảng, đây là tiết gì?
+ Bạn nam đã nói gì?
+ Nếu em là bạn nữ trong tranh, em sẽ nói gì và
nói như thế nào?
- Sau đó yêu cầu 1 - 2 HS mô tả lại bối cảnh của
hoạt động.
- Tiếp đó, GV yêu cầu 1 - 2 HS kể lại một lần đã
mắc lỗi theo gợi ý:
+ Em đã làm gì mắc lỗi? Xảy ra khi nào? Ở đâu?
+ Cảm nhận của em khi đó ra sao?
- GV nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt vào nội
dung chính của bài học.
- GV ghi bảng nội dung bài.
10ph
2. Kiến tạo tri thức mới
* Hoạt động 1: Bạn nào trong tranh biết nhận lỗi
và sửa lỗi?
- Mục tiêu: HS Nêu được một số biểu hiện của biết nhận
lỗi, biết sửa lỗi;
Hoạt động của HS
- HS quan sát tranh, trả lời
câu hỏi:
+ Khung cảnh trong tranh
đang diễn ra trong lớp học.
+ Từ thông tin trên bảng
cho thấy đây là tiết Sinh
hoạt lớp.
+ Bạn nam xin lỗi vì đã đi
học muộn và hứa sẽ cố
gắng đi đúng giờ.
- 2 HS kể lại nội dung bức
tranh. (tiết sinh hoạt lớp;
HS tự quản).
- Vài HS kể lại những lần
đã mắc lỗi.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS đọc lại tựa bài.
- HS quan sát tranh và trả
lời câu hỏi:
+ Trong hoạt động này có 6
bức tranh tương ứng với 4
- Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: câu chuyện.
+ Tranh 1: Bạn nữ làm gãy
+ Trong hoạt động này có bao nhiêu tranh?
thỏi son của mẹ, bạn đã
+ Bao nhiêu câu chuyện?
biết nhận lỗi, xin lỗi mẹ và
- GV gọi vài HS trả lời, sau đó nhận xét.
hứa không tái phạm.
- GV chia lớp thành các nhóm 4 và yêu cầu HS tìm
Tranh 2: Bạn nam giẫm
hiểu, thảo luận theo gợi ý:
phải chân bạn khác nhưng
+ Các bạn trong tranh đã nói gì, làm gì?
+ Lời nói, việc làm đó cho thấy bạn nào biết, bạn
nào chưa biết nhận lỗi, sửa lỗi?,...
- Quy định thời gian thảo luận nhóm.
- GV gọi vài nhóm trình bày.
- GV cùng cả lớp phân tích tranh 3:
+ Nội dung câu chuyện này thế nào?
+ Theo em, vì sao bạn nữ không trả lại chiếc
vòng ngay cho Na?
+ Em có suy nghĩ gì về việc làm của bạn nữ?
+ Nét mặt tươi cười của Na khi nhận lại chiếc
vòng gợi cho em điều gì?, vv.
- GV khái quát: Trong cuộc sống, đôi khi chúng ta
không nhận ra được ngay lỗi của mình nhưng quan
10ph trọng nhất là cuối cùng, chúng ta biết nhận lỗi và sửa
lỗi; khi đó mọi người sẽ thông cảm, tha thứ và yêu quý
chúng ta.
* Hoạt động 2: Nêu thêm một số việc làm thể hiện biết
nhận lỗi và sửa lỗi.
- Mục tiêu: HS nêu thêm được một số việc làm thể hiện
biết nhận lỗi, biết sửa lỗi;
- Tổ chức thực hiện:
- GV nhắc lại những tình huống vừa khám phá ở
hoạt động 1 để HS hiểu rõ: đó chính là những biểu hiện
của biết nhận lỗi và sửa lỗi.
- GV cho HS đọc yêu cầu của hoạt động.
- GV cho HS làm việc theo cặp và trao đổi ý kiến về
những biểu hiện khác của biết nhận lỗi và sửa lỗi.
Gợi ý:
+ Khi vô ý làm bạn đau.
15ph + Khi quên không làm bài tập.
+ Khi lỡ tay làm hỏng đồ dùng gia đình,...
- Quy định thời gian để HS thảo luận.
- GV gọi vài HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, chốt ý.
không xin lỗi mà còn tỏ ra
khó chịu khi bạn kêu đau.
Tranh 3: Bạn nữ nhặt được
chiếc vòng của Na nhưng
hôm sau mới trả lại cho
Na.
Tranh 4: Bạn nam không
chào ông bà khi đi học về,
bạn biết lỗi và hứa khắc
phục.
- Vài nhóm trình bày trước
lớp, nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS chú ý lắng nghe.
- Vài HS đọc to yêu cầu của
hoạt động.
- HS làm việc theo cặp.
- HS trình bày trước lớp,
HS khác nhận xét.
- HS đọc câu hỏi.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS làm việc nhóm, thảo
luận.
* Hoạt động 3: Vì sao chúng ta cần biết nhận lỗi và
sửa lỗi?
- Vài nhóm trình bày, các
- Mục tiêu: HS chia sẻ một số tác động tích cực của biết nhóm khác nhận xét, bổ
nhận lỗi đối với bản thân và những người xung quanh và sung.
tác hại khi không biết nhận lỗi, sửa lỗi;
- HS chú ý lắng nghe.
- HS trả lời câu hỏi.
- Tổ chức thực hiện:
- HS nghe.
5ph
- GV cho HS đọc yêu cầu.
- GV đặt câu hỏi gợi ý cho HS thảo luận theo
nhóm.
+ Biết nhận lỗi và sửa lỗi có tác động tích cực thế
nào đối với bản thân và những người xung quanh?
+ Không biết nhận lỗi và sửa lỗi có tác hại thế
nào đối với bản thân và những người xung quanh?
+ Hậu quả của việc chỉ biết nhận lỗi mà không
biết sửa lỗi là gì?,v.v.
- GV cho HS làm việc theo nhóm và trao đổi lí do
tại sao cần biết nhận lỗi và sửa lỗi.
- Quy định thời gian để HS thảo luận.
- GV gọi 2 - 3 nhóm chia sẻ trước lớp về những
biểu hiện mà nhóm đã xác định; đồng thời tổ chức cho
HS thảo luận, nhận xét về những biểu hiện đó.
- GV chốt lại: Trong sinh hoạt, học tập, mỗi
chúng ta đều có thể có lỗi hoặc mắc sai lầm. Tuy nhiên,
nếu chúng ta biết nhận lỗi, xin lỗi và có hành động thiết
thực để khắc phục lỗi thì mọi người sẽ thông cảm, tha
thứ cho chúng ta và bản thân chúng ta sẽ mau tiến bộ.
3. Củng cố - dặn dò
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
-
Học sinh hiểu được ý nghĩa của việc biết nhận lỗi
Giáo dục học sinh theo 5 điều Bác Hồ dạy, dũng cảm nhận lỗi
…………………………………………………………….
Tự nhiên và xã hội
Nghề nghiệp của người thân trong gia đình
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học, HS:
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu thông tin về tên công việc, nghề nghiệp của
những người lớn trong gia đình và ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối
với gia đình và xã hội.
- Thu thập được một số thông tin về những công việc, nghề có thu nhập, những
công việc tình nguyện không nhận lương.
- Chia sẻ được với các bạn, người thân về công việc, nghề nghiệp yêu thích sau
này.
2. Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết
định để giải quyết tình huống trong bài học.Mô tả được mốt số nghề nghiệp
- Chăm chỉ: Yêu thích lao động
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
-
GV: bài hát, tranh tình huống, giấy A0.
-
HS: SGK, VBT, giấy màu, kéo, keo dán.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TL
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động và khám phá
-
5'
GV tổ chức trò chơi “Đố vui”.
- Cả lớp chơi trò chơi
- GV mời một số HS lên bảng mô tả bằng lời về
nghề nghiệp của một người thân trong gia đình mình
(những việc làm hằng ngày và ích lợi của nghề nghiệp
đó).
-
1 HS mô tả - Lớp đoán nghề
HS khác cùng đoán về nghề nghiệp được bạn nghiệp
nói đến.
GV nhận xét, dẫn dắt HS vào tiết 2 của bài học. - HS nghe.
- GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc lại.
-
2. Hoạt động hình thành kiến thức
27
'
Hoạt động 1: Quan sát hình và
thảo luận
- GV tổ chức cho HS quan sát các hình 10, 11, - Vài HS nhắc lại tựa bài.
12, 13 trong SGK trang 14 (hoặc có thể chiếu bằng
máy chiếu cho HS quan sát).
-
GV đặt câu hỏi:
+ Mọi người trong hình đang làm gì?
+ Công việc của họ có ý nghĩa như
thế nào với mọi người xung quanh?
-HS quan sát hình
+ Công việc tình nguyện là công việc
như thế nào? Những người làm công việc
tình nguyện có nhận lương không?
- GV mời 4 HS lên bảng lần lượt chỉ vào các hình
trên bảng và nói về nội dung các hình.
-
HS và GV cùng nhận xét.
* Kết luận: Có những công việc, nghề có thu
-HS trả lời
nhập nhưng cũng có những công việc tình nguyện
không nhận lương, những công việc đó thường là
những công việc tình nguyện, thiện nguyện, góp phần
mang lại ý nghĩa lớn cho cộng đồng xung quanh, thể
hiện sự yêu thương và chia sẻ.
Hoạt động 2: Sưu tầm tranh, ảnh và
chia sẻ thông tin về các công việc xung
quanh
- HS chuẩn bị các tranh, ảnh, thông tin đã sưu
tầm, chuẩn bị.
-HS lên bảng nói về nội dung
các hình
- HS thảo luận nhóm theo các câu hỏi:
+ Bạn đã sưu tầm thông tin về những -Hs nhận xét
công việc, nghề nghiệp nào?
+ Đó là công việc có thu nhập hay
công việc tình nguyện không nhận lương?
+ Những công việc đó mang lại ích lợi
gì cho mọi người xung quanh?
- GV mời 2 đến 3 nhóm HS báo cáo trước lớp.
-
-Hs lắng nghe
HS và GV cùng nhau nhận xét, rút ra kết luận.
* Kết luận: Có nhiều công việc tình nguyện
quanh em: giúp đỡ HS trong mùa thi; giúp đỡ người
già ở viện dưỡng lão; chăm sóc các em nhỏ tật
nguyền, trẻ mồ côi;...
Hoạt động 3: Thực hành làm và
chia sẻ về “Cây nghề nghiệp mơ ước”
- GV chia lớp thành các nhóm.
+ Mỗi HS chuẩn bị một tờ giấy màu, - HS quan sát tranh, thảo luận
kéo, bút viết.
nhóm đôi.
+ Cắt tờ giấy màu thành hình bông
hoa hoặc quả.
+ Viết lên tờ giấy một nghề nghiệp
yêu thích.
+ Dán tờ giấy lên “Cây nghề nghiệp
mơ ước” của nhóm.
+ Giới thiệu với các bạn về nghề
nghiệp mơ ước của mình.
* Kết luận: Mỗi bạn đều ước mơ sau này làm
một nghề nghiệp yêu thích. Các em hãy cùng nhau cố
gắng học tập chăm chỉ để sau này thực hiện được ước
- 2-3 cặp HS trình bày trước
mơ của mình.
lớp, HS khác nhận xét.
- GV dẫn dắt để HS rút ra bài học.
GV dẫn dắt để HS nêu được các từ
khoá của bài: “Nghề nghiệp - Tình - HS nghe.
nguyện - Yêu thích”.
HS làm việc theo nhóm:
3. Hoạt động tiếp nối sau bài học
- GV yêu cầu HS chia sẻ với người thân Trình bày nghề nghiệp mình
trong gia đình về nghề nghiệp yêu thích yêu thích
của mình.
-HS chia sẻ với các bạn về nghề
- GV nhận xét tiết học.
nghiệp mơ ước của mình
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
-
Giáo dục học sinh tôn trọng người lao động ở tất cả các ngành nghề.
Giáo dục học sinh cố gắng học tập, sau này học ngành nghề mình yêu thích
…………………………………………………………….
Thứ Ba ngày 20 tháng 9 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Toán
BÀI: ĐIỂM - ĐOẠN THẲNG TIẾT 1
I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được điểm và đoạn thẳng.
- Sử dụng thước thẳng để đo và vẽ độ dài các đoạn thẳng không quá 20 cm.
- Làm quen với việc giải quyết vấn đề với các số đo theo đơn vị xăng-ti-mét.
- Thực hành về vị trí, phương hướng.
- Thực hành ước lượng và đếm số lượng của một nhóm đối tượng.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự làm được các bài tập cá nhân
- Năng lực giao tiếp, hợp tác Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
* Năng lực đặc thù: Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép được các thông tin toán
học cần thiết.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Kính trọng mọi người.
- Nhân ái: Biết chia sẻ với bạn bè.
- Chăm chỉ: Ham học hỏi.
- Trung Thực: Thật thà, ngay thẳng
- Trách nhiệm: có ý thức bảo quản đồ dùng cá nhân
* Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Thước thẳng có vạch chia thành từng xăng-ti-mét
- Vài gương sen (nếu có)
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con, phấn, giẻ lau
- Thước thẳng có vạch chia thành từng xăng-ti-mét
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Thời
Lượn
g
5'
25'
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước cho HS làm quen với bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK:
- HS quan sát tranh, trả lời
câu hỏi của GV
+ Hỏi HS trong tranh có những gì?
- GV đặt vấn đề: Để đi từ lều này đến lều kia người
ta phải đi theo những dấu chấm tròn. Các chấm này
cho ta hình ảnh của các điểm. Sợi dây nối hai chấm
tròn trước mỗi cái lều cho ta hình ảnh về đoạn
thẳng. Từ đó GV dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài mới
“Điểm – Đoạn thẳng”.
B. KHÁM PHÁ:
Mục tiêu: HS nhận biết điểm, đoạn thẳng; đọc tên
đêỉm, đoạn thẳng cho trước; nhận dạng điểm, đoạn
thẳng trong thực tế, đo độ dài đoạn thẳng cho trước.
Cách tiến hành:
Bước 1: Giới thiệu điểm và đoạn thẳng
- GV yêu cầu HS thực hiện vẽ theo nội dung sau:
+ Vẽ mắt cho gà con
+ Vẽ cho đủ 6 chấm tròn
+ Vẽ chấm tròn vị trí hồng tâm
- HS nghe GV giới thiệu bài
mới
- HS lắng nghe thực hiện
theo yêu cầu của GV
+ Chọn từng cặp thích hợp:
- HS lắng nghe GV giới
thiệu
- HS quan sát hình vẽ của
Bước 2: Giới thiệu cách đọc tên điểm, đoạn giáo viên và đọc theo hướng
dẫn
thẳng
* Điểm
- GV giới thiệu những chấm tròn HS vừa vẽ là hình
ảnh của “điểm”. Để phân biệt điểm này với điểm
khác người ta dùng các chữ cái A; B; C; D;… để
- HS quan sát và lắng nghe
gọi điểm.
- GV vẽ lên bảng hai điểm A và B rồi hướng dẫn
HS đọc
- HS đọc theo GV chỉ: điểm
A, điểm B, đoạn thẳng AB
* Đoạn thẳng
- GV dùng thước vẽ một vạch, nối điểm A và B và - HS lắng nghe GV giới
giới thiệu: đây là hình ảnh đoạn thẳng.
thiệu cách đọc.
- GV chỉ vào hình minh họa điểm A, điểm B, đoạn
thẳng AB cho HS đọc
Bước 3: Thực hành
Bài 1:
- GV giới thiệu cách đọc tên điểm và đoạn thẳng
+ Thứ tự đọc: không bắt buộc đọc từ đâu, tuy nhiên
người ta thường đọc từ trái sang phải, đọc theo thứ
tự trong bảng chữ cái, đọc theo chiều kim đồng hồ
(đối với hình tam giác, hình vuông, hình chữ nhật)
vả phải đọc lần lượt, không “nhảy cóc”.
+ Đọc theo tên chữ cái: a, bê, xê, ..., không đọc theo
âm: a, bơ, cờ,...
- GV chỉ lần lượt từng điểm, đoạn thẳng cho HS
đọc:
- HS đọc:
+ Đọc thầm
+ Hai bạn đọc cho nhau
nghe
+ Đọc cho cả lớp nghe
- HS lắng nghe GV hướng
dẫn
- HS trả lời:
a) Đoạn thẳng DE dài 4 cm:
sai.
b) Đoạn thẳng DE dài 3cm:
đúng.
- HS nhận biết và gọi tên các
đoạn thẳng: đoạn thẳng AB,
đoạn thẳng BC, đoạn thẳng
Bài 2:
- GV hướng dẫn, lưu ý HS để biết đoạn thẳng DE AC
dài bao nhiêu là đúng thì phải nhìn kĩ số đo đoạn
- HS đo độ dài của các đoạn
thẳng DE có trên thước đo.
- GV cho HS quan sát hình, nhìn kĩ số đo đoạn thẳng và ghi vào bảng con.
thẳng DE và kết luận câu đúng, sai
- HS lắng nghe
Bài 3:
- GV yêu cầu HS quan sát hình nhận biết và gọi tên
đoạn thẳng có trong hình
- GV hướng dẫn HS dùng thước đo, đo độ dài của - HS lắng nghe
các đoạn thẳng, lưu ý:
+ Đặt thước đo đúng, ví dụ: vạch số 0 trùng với - HS vẽ ra bảng con và thực
điểm A, mép thước trùng với đoạn thẳng.
hiện theo yêu cầu của GV
+ Đọc số đo.
+ Viết số đo vào bảng con.
- GV mở rộng, giúp HS nhận biết tổng số đo hai
đoạn thẳng AB và BC là độ dài đoạn thẳng AC.
+ Đoạn thẳng AB dài: 7 cm.
+ Đoạn thẳng BC dài: 3 cm.
+ Đoạn thẳng AC dài: 10 cm.
Bài 4:
- GV hướng dẫn HS hai bước vẽ đoạn thẳng dài 4
cm theo mẫu:
+ Bước l: Đặt thước đo đúng, chấm một điểm tại
vạch số 0 cm và chấm một điểm tại vạch chỉ 4 cm
+ Bước 2: Nối hai điểm vừa vẽ.
- GV yêu cầu: mỗi HS vẽ một đoạn thẳng dài 10 cm
ra bảng con, đặt tên cho đoạn thẳng đó. Sau đó bạn
bên cạnh đùng thước để kiẻm tra hình vẽ của bạn
5'
mình.
C. VẬN DỤNG:
* Mục tiêu: nhằm tạo không khí vui chơi và củng
cố lại kiến thức cho học sinh.
* Cách tiến hành:
Cho học sinh chơi trò tiếp sức.
- Gv chia 2 đội. mỗi đội 5 em.
- Mỗi em cầm 1 cục phấn.
- Khi giáo viên nêu yêu cầu: Em hãy vè cho
cô..? điểm hoặc ? đoạn thẳng.
- Học sinh sẽ tiến hành vẽ lên bảng. sau đó về
chỗ đến lượt bạn tiếp theo….
- Lớp cổ vũ các bạn.
- Nhận xét bài của các nhóm.
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
Khắc sâu kiến thức:
- Hs tiến hành chia
nhóm.
- Hs thực hành lên bảng
theo yêu cầu của giáo
viên.
- Cả lớp nhận xét, tuyên
dương
+ Không bắt buộc đọc từ đâu, tuy nhiên người ta thường đọc từ trái sang phải, đọc
theo thứ tự trong bảng chữ cái, đọc theo chiều kim đồng hồ (đối với hình tam giác,
hình vuông, hình chữ nhật) vả phải đọc lần lượt, không “nhảy cóc”.
+ Đọc theo tên chữ cái: a, bê, xê, ..., không đọc theo âm: a, bơ, cờ,...
………………………………………………...
Trường TH Ấp Đình
Tổ CM 2
CHƯƠNG TRÌNH KHỐI 2
TUẦN 03
Năm học: 2022 - 2023
Từ ngày 19/9/ 2022 đến ngày 23/9/2022
Thứ
2
19/9/2022
3
20/9/2022
Tiết
Môn
Tên bài dạy
1
HĐTN
SHDC: Hoạt động vui trung thu
2
Toán
Em làm được những gì (tiết 2)
3
Tiếng Việt
Tóc xoăn và tóc thẳng (Tiết 1) – Đọc Tóc xoăn
và tóc thẳng
4
Tiếng Việt
Tóc xoăn và tóc thẳng (Tiết 2) – Đọc Tóc xoăn
và tóc thẳng
1
Đạo đức
Nhận lỗi và sửa lỗi (Tiết 1)
2
TNXH
3
GDTC
Nghề nghiệp của người thân trong gia đình (tiết
2)
1
TABN
2
TABN
3
Toán
Điểm – Đoạn thẳng (tiết 1)
4
TNXH
Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà (tiết 1)
1
Tiếng Việt
Tóc xoăn và tóc thẳng (Tiết 3) – Viết chữ hoa B
Bài 2: Chuyển đội hình vòng tròn thành đội hình
hàng dọc, hàng ngang
4
21/9/2022
2
Tiếng Việt
3
Nhạc
1
Tiếng Anh
2
Tiếng Anh
3
Tiếng Việt
4
Tiếng Việt
Làm việc thật là vui (Tiết 2) – Nghe viết: Làm
việc thật là vui.
1
Toán
Điểm – Đoạn thẳng (tiết 2)
2
TV*
Luyện viết CT : Ngày hôm qua đâu rồi ? (2 khổ
thơ đầu)
3
HĐTN
Tóc xoăn và tóc thẳng (Tiết 4) – Từ chỉ hoạt
động. Câu kiểu Ai làm gì ?
Tập mẫu vận động cơ thể. Vỗ đệm cho bài hát.
Đọc nhạc: Luyện mẫu âm và thực hành
Làm việc thật là vui (Tiết 1) – Đọc Làm việc thật
là vui.
SHCĐ : Lập bảng theo dõi việc làm của em để
xây dựng hình ảnh bản thân. Thực hành giao tiếp
phù hợp với bạn.
5
1
GDTC
22/9/2022
2
Toán
3
Tiếng Anh
4
Tiếng Anh
1
Tiếng Việt
Làm việc thật là vui (Tiết 3) – MRVT Bạn bè
2
Tiếng Việt
3
HĐGD
NGLL1
Làm việc thật là vui (Tiết 4) - Nói và đáp lời
chúc mừng, lời khen ngợi.
Bài 2: Chuyển đội hình vòng tròn thành đội hình
hàng dọc, hàng ngang
Tia số - Số liền trước - Số liền sau (tiết 1)
Nhà bác học nhí
1
2
6
3
4
23/9/2022
HĐGD
NGLL2
Nhà bác học nhí
Tia số - Số liền trước - Số liền sau (tiết 2)
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Làm việc thật là vui (Tiết 5) – Viết lời cảm ơn
Làm việc thật là vui (Tiết 6) – Đọc một bài thơ
về trẻ em.
1
HĐGDNGLL3 Bày tỏ ý kiến (tiết 1)
2
Mĩ thuật
Những con vật dưới đại dương (tiết 1)
3
HĐTN
SHL : Tham gia vui Trung thu ở lớp.
Thứ Hai ngày 19 tháng 9 năm 2022
Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 1: EM VÀ MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU
TUẦN 3
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Hoạt động vui Trung thu
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Em chỉ ra được hình ảnh thân thiện, luôn vui vẻ của bản thân
- Em chỉ ra được những việc làm thể hiện tình bạn và biết nói những lời phù hợp
khi giao tiếp với bạn
- Em tham gia các hoạt động chung của trường, lớp.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp
- Nhận diện hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện trong lao động, nề nếp, gọn gàng trong sinh hoạt
và học tập
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn khi trở lại trường học, hợp tác,
chia sử với bạn khi tham gia công việc chung của trường, lớp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 2;SGV Hoạt động trải nghiệm 2
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ
dán,...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- HS chào cờ
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
các lớp trong tuần qua.
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung
và triển khai các công việc tuần mới.
- HS lắng nghe kế hoạch tuần
- GV tổ chức cho HS tham gia vui Trung thu mới.
theo kế hoạch của nhà trường:
- HS tham gia chương trình vui
Trung thu.
+ Tham dự chương trình vui Trung thu.
+ Tham gia các trò chơi theo chủ đề vui
Trung thu.
+ Tham gia phá cỗ Trung thu.
- TPT tổng kết chương trình.
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
- Học sinh dự lễ nghiêm túc, biết lắng nghe
…………………………………………………………….
TOÁN
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? TIẾT 2
I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Gọi được tên các thành phần của phép tính cộng và phép tính trừ.
- Nêu được ý nghĩa của phép cộng, phép trừ. Dựa vào hình ảnh, nói được tình
huống dẫn đến phép cộng, phép trừ.
- Sử đụng sơ đồ tách — gộp số để nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép
trừ.
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (+, -).
- Hệ thống hoá các kiến thức đã học về số, phép tính, giải toán.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự làm được các bài tập cá nhân
- Năng lực giao tiếp, hợp tác Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
* Năng lực đặc thù: Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép được các thông tin toán
học cần thiết.
Giải quyết được các vấn đề toán học trong mô hình được thiết lập.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Kính trọng mọi người.
- Nhân ái: Yêu quí bạn bè, thầy cô.
- Chăm chỉ: Hoàn thành các nhiệm vụ học tập
- Trung Thực: Không đồng tình với các hành vi thiếu trung thực.
- Trách nhiệm: có ý thức giữ gìn về sinh.
* Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- Hình vẽ, tranh ảnh cho bài tập 9
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 2
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
Lượng
5'
A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước cho HS làm quen với bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi: Đố
bạn
- GV hỏi: Tám chín bảy gồm mấy chục và
mấy đơn vị?
+ GV hỏi: Gộp 50 và 7 được số nào?
- GV cho HS bắt cặp theo nhóm đôi, chơi trò
chơi
25'
B. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH:
Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại các
kiến thức đã học về số, phép tính, giải toán.
Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 6: Hoạt động nhóm đôi hoàn
thành BT6
- GV đặt câu hỏi cho HS tìm hiểu bài:
Yêu cầu của bài là gì? (Số?)
Tìm thế nào?
- Gv hướng dẫn HS mẫu:
HOẠT ĐỘNG HỌC
- Cả lớp nói: 97 gồm 9 chục và
7 đơn vị hay 90 và 7.
+ Cả lớp nói: Gộp 50 và 7 được
57
- HS bắt cặp theo nhóm đôi
tham gia chò trơi.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn
- Thảo luận nhóm đôi điền số,
viết vào bảng con
- HS trình bày kết quả và cách
làm:
Tổng hai số cạnh nhau là số ở trên hai số đó
dựa vào sơ đồ tách – gộp số: gộp 4 và 5 được
9, hoặc 9 gồm 4 và 5
- HS lắng nghe GV nhận xét,
+ GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực hiện tuyên dương
theo hướng dẫn để làm các phần a), b)
- GV gọi các nhóm lên bảng trình bày kết quả,
giải thích cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương các HS thực hiện
đúng, giải thích đúng cách làm
Nhiệm vụ 7: Hoạt động cá nhân hoàn thành
BT 7, 8
- GV yêu cầu HS đọc đề đã cho và câu hỏi của
bài toán, xác định việc cần làm: Viết phép tính
thích hợp và nói câu trả lời.
- GV cho HS làm việc cá nhân, viết phép tính
vào bảng con
- GV sửa bài, gọi 1 vài HS lên bảng trình bày
phép tính và nói câu trả lời
- HS đọc, xác định yêu cầu của
bài
- HS viết phép tính vào bảng
con
- HS trả lời, giải thích cách làm
Bài 7: Bến xe còn lại 29 - 9 =
20 ô tô
Chọn phép trừ vì hỏi phần còn
lại thì phải tách
Bài 8: Cả ba và mẹ mua 10 + 6
= 16 cái bánh
Chọn phép cộng vì hỏi tất cả thì
phải gộp
- GV nhận xét câu trả lời và cách làm của HS, - HS lắng nghe
tuyên dương bạn HS có câu trả lời tốt nhất
Nhiệm vụ 8: Hoạt động nhóm đôi hoàn
thành BT 9
- HS thảo luận tìm hiểu bài
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu bài,
nhận biết yêu cầu “Ước lượng – đếm” số cá - HS thảo luận làm bài, viết kết
theo nhóm
quả vào bảng con
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách
làm và thực hiện rồi nói kết quả, viết vào bảng
con
- HS trình bày cách làm: Có 4
nhóm, mỗi nhóm khoảng 10
con. Em đếm 10, 20, 30, 40. Có
khoảng 40 con cá.
- GV sửa bài, gọi các nhóm trình bày cách Đếm: có 44 con, chênh lệch 4
làm, khuyến khích HS vừa nói vừa thao tác con
- HS lắng nghe nhận xét
trên hình vẽ được giáo viên treo trên bảng lớp
- GV nhận xét câu trả lời và cách làm của HS,
tuyên dương bạn HS có câu trả lời tốt nhất
5'
D. VẬN DỤNG
Mục tiêu: HS củng cố lại một lần nữa kiến
thức đã học thông qua trò chơi “Ai nhanh
hơn”
Cách tiến hành:
- GV chuẩn bị một số bảng con, trên mỗi bảng
con viết sẵn các số gia đình. Khi GV đưa bảng
con ra, HS viết các phép tính vào bảng con.
(Chơi theo nhóm bốn, mỗi em viết mỗi phép
tính cho đủ 2 phép cộng và 2 phép trừ).
Chơi khoảng 3 lần, nhóm nào nhiều lần đúng
và nhanh nhất thì thắng cuộc.
- GV đưa bảng: 24; 13; 11. Các nhóm HS viết
phép tính vào bảng con
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm thực
hiện nhanh nhất, đúng nhất
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
- HS lắng nghe GV phổ biến
luật chơi
- HS viết phép tính:
13 + 11 = 24
11 + 13 = 24
24 – 13 = 11
24 – 11 = 13
- HS lắng nghe GV nhận xét,
tuyên dương
- Học sinh gọi được tên các thành phần của phép tính cộng và phép tính trừ.
- Đa số sử đụng sơ đồ tách gộp số để nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và
phép trừ.
…………………………………………………………….
TIẾNG VIỆT
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 2: MỖI NGƯỜI MỘT VẺ
BÀI 1: TÓC XOĂN VÀ TÓC THẲNG (TIẾT 1,2- đọc)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
*Kiến thức:
1. Chia sẻ điều em thích ở mỗi bạn trong nhóm; nêu được phỏng đoán của bản thân
về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Mỗi
người đều có những đặc điểm riêng đáng yêu; biết liên hệ bản thân: tôn trọng nét
riêng của bạn, rèn luyện để nét riêng của mình đáng yêu hơn; biết thể hiện tình cảm
tôn trọng, quý mến bạn qua việc thực hiện vẽ bạn và đặt tên cho bức vẽ.
3. Viết đúng kiểu chữ hoa B và câu ứng dụng.
4. Tìm và đặt được câu với từ ngữ chỉ hoạt động của người, con vật.
5. Đặt tên cho các kiểu tóc và nói về kiểu tóc em thích.
* Phẩm chất, năng lực
- Yêu quý bạn bè, nhân ái
- HS nhận thức được xung quanh ta, mỗi người, mỗi vật đều có những đặc điểm
riêng, đều có những nét đáng yêu;
II. Chuẩn bị:
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Bảng phụ ghi đoạn từ Mẹ xoa đầu Lam đến như con không?
III. Các hoạt động dạy học:
TG
5'
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
A.Hoạt động khởi động:
– GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu
hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm Mỗi người
một vẻ.
–Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ, chia sẻ với bạn điều em thích ở mỗi bạn
trong nhóm: tên, mái tóc, đôi mắt,...
- Hs nghe và nêu suy nghĩ
- HS chia sẻ trong nhóm
– GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài
đọc mới Tóc xoăn và tóc thẳng.
– Yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp với quan sát
tranh minh hoạ để phán đoán nội dung bài đọc:
nhân vật, lời nói, việc làm của các nhân vật,…
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
- HS quan sát
- HS đọc
10'
1.1. Luyện đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu (Gợi ý: đọc phân biệt giọng nhân
vật: người dẫn chuyện giọng kể thong thả, nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ suy nghĩ, hành động - HS nghe đọc
của Lam và các bạn; giọng các bạn bông đùa;
giọng Lam phụng phịu; giọng mẹ: vỗ về, thể hiện
niềm vui, tự hào; giọng thầy hiệu trưởng: thân
thiện, gần gũi).
– GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ
khó: bồng bềnh, phụng phịu, âu yếm,…; hướng
dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu dài:
Khi trao giải, thầy hiệu trưởng khen: // “Không
chỉ Lam biết nhảy / mà mái tóc của Lam cũng
biết nhảy.” //; Sáng nào, Lam cũng dậy sớm / để
chải tóc thật đẹp / trước khi đến trường.//;…
– Yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp.
20'
- HS đọc thành tiếng câu, đoạn,
bài đọc trong nhóm nhỏ và
trước lớp
1.2. Luyện đọc hiểu
– Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ khó,
VD: nổi bật (nổi lên rất rõ khiến dễ dàng nhận
thấy ngay), bồng bềnh (dáng chuyển động lên - HS giải nghĩa
xuống nhẹ nhàng như làn sóng, làn gió), phụng
phịu (vẻ mặt xị xuống tỏ ý hờn dỗi, không bằng
lòng),...
– HD HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo
cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
- HS đọc thầm
Lưu ý: GV lưu ý nhắc HS hờn dỗi là hành vi
không đẹp, khi không bằng lòng điều gì đó em
phải nói ra cho người khác hiểu,...)
15'
1.3. Luyện đọc lại
– Yêu cầu HS nêu cách hiểu của các em về nội
dung bài. Từ đó, bước đầu xác định được giọng -– HS nhắc lại nội dung bài
đọc của từng nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn
giọng.
–GV đọc lại đoạn từ Mẹ xoa đầu Lam đến như
con không?
– Yêu cầu HS luyện đọc lời nói của mẹ, của Lam
và luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn từ Mẹ – HS nghe GV đọc
xoa đầu Lam đến như con không?
– HS khá, giỏi đọc cả bài.
– Yêu cầu HS nêu nội dung bài đọc
– HS luyện đọc lời nói của mẹ,
của Lam và luyện đọc trong
nhóm, trước lớp đoạn từ Mẹ xoa
đầu Lam đến như con không?
ND:Mỗi người đều có những đặc
điểm riêng đáng yêu.
– HS liên hệ bản thân: tôn trọng
nét riêng của bạn, rèn luyện để
nét riêng của mình đáng yêu hơn.
17'
1.4. Luyện tập mở rộng
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động
– HS xác định yêu cầu
Cùng sáng tạo – Ai cũng đáng yêu.
– HD HS nói với một bạn trong lớp về bức ảnh
của mình (ảnh chụp cá nhân hoặc chụp cùng bạn
bà, người thân) và đặt tên cho bức ảnh đó (GV
gợi ý HS có thể nói và đặt tên theo chi tiết mà em
cảm thấy đáng yêu).
– HS chia sẻ với một bạn trong
lớp
– HS nghe một vài HS trình bày kết quả trước lớp
và nghe GV nhận xét kết quả.
3'
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
Nêu lại nội dung bài
- Tự Nhận xét, đánh giá.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho
tiết sau.
- Về học bài, chuẩn bị
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
- Giáo dục học sinh tôn trọng nét riêng của mỗi người
- Tuyên dương các em chăm phát biểu, đọc bài tiến bộ
…………………………………………………………….
ĐẠO ĐỨC
Bài 2. NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN
ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học, HS:
Nêu được một số biểu hiện của nhận lỗi, sửa lỗi;
Nêu được vì sao phải nhận lỗi, sửa lỗi;
Đồng tình với việc biết nhận lỗi, sửa lỗi; không đồng tình với việc
không biết nhận lỗi, sửa lỗi;
Thực hiện được và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện việc biết nhận lỗi,
sửa lỗi trong học tập, sinh hoạt.
2. Năng lực
Năng lực tự chủ và tự học: Nhận ra được một số biểu hiện của biết
nhận lỗi, sửa lỗi; lựa chọn và thực hiện được những hành động, lời nói thể hiện biết
nhận lỗi, sửa lỗi.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra ý kiến và sắm vai để
giải quyết tình huống thể hiện biết nhận lỗi, sửa lỗi.
Năng lực điều chỉnh hành vi: Thực hiện được những lời nói, việc làm
thể hiện biết nhận lỗi, sửa lỗi sau khi mắc lỗi.
Năng lực phát triển bản thân: Nêu hoặc thể hiện bằng ngôn ngữ, hành
động để tỏ thái độ đồng tình với việc biết nhận lỗi, sửa lỗi; không đồng tình với
việc không biết nhận lỗi, sửa lỗi.
3. Phẩm chất
- Trung thực: Biết nhận lỗi và sửa lỗi trong học tập, sinh hoạt.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên: SGK Đạo đức 2, bộ tranh, video clip về đức tính trung thực.
2.Học sinh: SGK Đạo đức 2, Vở bài tập Đạo đức 2 (nếu có).
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, thảo luận nhóm, trực quan, vấn
đáp, gợi mở đóng vai, thuyết trình…
2.Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp…
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoạt động của GV
5ph 1. Khởi động
* Hoạt động: Kể lại một lần em mắc lỗi
- Mục tiêu: Thu hút sự chú ý của HS vào bài học mới.
- Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và đặt câu hỏi
cho lớp trả lời:
+ Khung cảnh trong tranh là ở đâu?
+ Từ thông tin trên bảng, đây là tiết gì?
+ Bạn nam đã nói gì?
+ Nếu em là bạn nữ trong tranh, em sẽ nói gì và
nói như thế nào?
- Sau đó yêu cầu 1 - 2 HS mô tả lại bối cảnh của
hoạt động.
- Tiếp đó, GV yêu cầu 1 - 2 HS kể lại một lần đã
mắc lỗi theo gợi ý:
+ Em đã làm gì mắc lỗi? Xảy ra khi nào? Ở đâu?
+ Cảm nhận của em khi đó ra sao?
- GV nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt vào nội
dung chính của bài học.
- GV ghi bảng nội dung bài.
10ph
2. Kiến tạo tri thức mới
* Hoạt động 1: Bạn nào trong tranh biết nhận lỗi
và sửa lỗi?
- Mục tiêu: HS Nêu được một số biểu hiện của biết nhận
lỗi, biết sửa lỗi;
Hoạt động của HS
- HS quan sát tranh, trả lời
câu hỏi:
+ Khung cảnh trong tranh
đang diễn ra trong lớp học.
+ Từ thông tin trên bảng
cho thấy đây là tiết Sinh
hoạt lớp.
+ Bạn nam xin lỗi vì đã đi
học muộn và hứa sẽ cố
gắng đi đúng giờ.
- 2 HS kể lại nội dung bức
tranh. (tiết sinh hoạt lớp;
HS tự quản).
- Vài HS kể lại những lần
đã mắc lỗi.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS đọc lại tựa bài.
- HS quan sát tranh và trả
lời câu hỏi:
+ Trong hoạt động này có 6
bức tranh tương ứng với 4
- Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: câu chuyện.
+ Tranh 1: Bạn nữ làm gãy
+ Trong hoạt động này có bao nhiêu tranh?
thỏi son của mẹ, bạn đã
+ Bao nhiêu câu chuyện?
biết nhận lỗi, xin lỗi mẹ và
- GV gọi vài HS trả lời, sau đó nhận xét.
hứa không tái phạm.
- GV chia lớp thành các nhóm 4 và yêu cầu HS tìm
Tranh 2: Bạn nam giẫm
hiểu, thảo luận theo gợi ý:
phải chân bạn khác nhưng
+ Các bạn trong tranh đã nói gì, làm gì?
+ Lời nói, việc làm đó cho thấy bạn nào biết, bạn
nào chưa biết nhận lỗi, sửa lỗi?,...
- Quy định thời gian thảo luận nhóm.
- GV gọi vài nhóm trình bày.
- GV cùng cả lớp phân tích tranh 3:
+ Nội dung câu chuyện này thế nào?
+ Theo em, vì sao bạn nữ không trả lại chiếc
vòng ngay cho Na?
+ Em có suy nghĩ gì về việc làm của bạn nữ?
+ Nét mặt tươi cười của Na khi nhận lại chiếc
vòng gợi cho em điều gì?, vv.
- GV khái quát: Trong cuộc sống, đôi khi chúng ta
không nhận ra được ngay lỗi của mình nhưng quan
10ph trọng nhất là cuối cùng, chúng ta biết nhận lỗi và sửa
lỗi; khi đó mọi người sẽ thông cảm, tha thứ và yêu quý
chúng ta.
* Hoạt động 2: Nêu thêm một số việc làm thể hiện biết
nhận lỗi và sửa lỗi.
- Mục tiêu: HS nêu thêm được một số việc làm thể hiện
biết nhận lỗi, biết sửa lỗi;
- Tổ chức thực hiện:
- GV nhắc lại những tình huống vừa khám phá ở
hoạt động 1 để HS hiểu rõ: đó chính là những biểu hiện
của biết nhận lỗi và sửa lỗi.
- GV cho HS đọc yêu cầu của hoạt động.
- GV cho HS làm việc theo cặp và trao đổi ý kiến về
những biểu hiện khác của biết nhận lỗi và sửa lỗi.
Gợi ý:
+ Khi vô ý làm bạn đau.
15ph + Khi quên không làm bài tập.
+ Khi lỡ tay làm hỏng đồ dùng gia đình,...
- Quy định thời gian để HS thảo luận.
- GV gọi vài HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, chốt ý.
không xin lỗi mà còn tỏ ra
khó chịu khi bạn kêu đau.
Tranh 3: Bạn nữ nhặt được
chiếc vòng của Na nhưng
hôm sau mới trả lại cho
Na.
Tranh 4: Bạn nam không
chào ông bà khi đi học về,
bạn biết lỗi và hứa khắc
phục.
- Vài nhóm trình bày trước
lớp, nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS chú ý lắng nghe.
- Vài HS đọc to yêu cầu của
hoạt động.
- HS làm việc theo cặp.
- HS trình bày trước lớp,
HS khác nhận xét.
- HS đọc câu hỏi.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS làm việc nhóm, thảo
luận.
* Hoạt động 3: Vì sao chúng ta cần biết nhận lỗi và
sửa lỗi?
- Vài nhóm trình bày, các
- Mục tiêu: HS chia sẻ một số tác động tích cực của biết nhóm khác nhận xét, bổ
nhận lỗi đối với bản thân và những người xung quanh và sung.
tác hại khi không biết nhận lỗi, sửa lỗi;
- HS chú ý lắng nghe.
- HS trả lời câu hỏi.
- Tổ chức thực hiện:
- HS nghe.
5ph
- GV cho HS đọc yêu cầu.
- GV đặt câu hỏi gợi ý cho HS thảo luận theo
nhóm.
+ Biết nhận lỗi và sửa lỗi có tác động tích cực thế
nào đối với bản thân và những người xung quanh?
+ Không biết nhận lỗi và sửa lỗi có tác hại thế
nào đối với bản thân và những người xung quanh?
+ Hậu quả của việc chỉ biết nhận lỗi mà không
biết sửa lỗi là gì?,v.v.
- GV cho HS làm việc theo nhóm và trao đổi lí do
tại sao cần biết nhận lỗi và sửa lỗi.
- Quy định thời gian để HS thảo luận.
- GV gọi 2 - 3 nhóm chia sẻ trước lớp về những
biểu hiện mà nhóm đã xác định; đồng thời tổ chức cho
HS thảo luận, nhận xét về những biểu hiện đó.
- GV chốt lại: Trong sinh hoạt, học tập, mỗi
chúng ta đều có thể có lỗi hoặc mắc sai lầm. Tuy nhiên,
nếu chúng ta biết nhận lỗi, xin lỗi và có hành động thiết
thực để khắc phục lỗi thì mọi người sẽ thông cảm, tha
thứ cho chúng ta và bản thân chúng ta sẽ mau tiến bộ.
3. Củng cố - dặn dò
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
-
Học sinh hiểu được ý nghĩa của việc biết nhận lỗi
Giáo dục học sinh theo 5 điều Bác Hồ dạy, dũng cảm nhận lỗi
…………………………………………………………….
Tự nhiên và xã hội
Nghề nghiệp của người thân trong gia đình
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học, HS:
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu thông tin về tên công việc, nghề nghiệp của
những người lớn trong gia đình và ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối
với gia đình và xã hội.
- Thu thập được một số thông tin về những công việc, nghề có thu nhập, những
công việc tình nguyện không nhận lương.
- Chia sẻ được với các bạn, người thân về công việc, nghề nghiệp yêu thích sau
này.
2. Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết
định để giải quyết tình huống trong bài học.Mô tả được mốt số nghề nghiệp
- Chăm chỉ: Yêu thích lao động
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
-
GV: bài hát, tranh tình huống, giấy A0.
-
HS: SGK, VBT, giấy màu, kéo, keo dán.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TL
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động và khám phá
-
5'
GV tổ chức trò chơi “Đố vui”.
- Cả lớp chơi trò chơi
- GV mời một số HS lên bảng mô tả bằng lời về
nghề nghiệp của một người thân trong gia đình mình
(những việc làm hằng ngày và ích lợi của nghề nghiệp
đó).
-
1 HS mô tả - Lớp đoán nghề
HS khác cùng đoán về nghề nghiệp được bạn nghiệp
nói đến.
GV nhận xét, dẫn dắt HS vào tiết 2 của bài học. - HS nghe.
- GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc lại.
-
2. Hoạt động hình thành kiến thức
27
'
Hoạt động 1: Quan sát hình và
thảo luận
- GV tổ chức cho HS quan sát các hình 10, 11, - Vài HS nhắc lại tựa bài.
12, 13 trong SGK trang 14 (hoặc có thể chiếu bằng
máy chiếu cho HS quan sát).
-
GV đặt câu hỏi:
+ Mọi người trong hình đang làm gì?
+ Công việc của họ có ý nghĩa như
thế nào với mọi người xung quanh?
-HS quan sát hình
+ Công việc tình nguyện là công việc
như thế nào? Những người làm công việc
tình nguyện có nhận lương không?
- GV mời 4 HS lên bảng lần lượt chỉ vào các hình
trên bảng và nói về nội dung các hình.
-
HS và GV cùng nhận xét.
* Kết luận: Có những công việc, nghề có thu
-HS trả lời
nhập nhưng cũng có những công việc tình nguyện
không nhận lương, những công việc đó thường là
những công việc tình nguyện, thiện nguyện, góp phần
mang lại ý nghĩa lớn cho cộng đồng xung quanh, thể
hiện sự yêu thương và chia sẻ.
Hoạt động 2: Sưu tầm tranh, ảnh và
chia sẻ thông tin về các công việc xung
quanh
- HS chuẩn bị các tranh, ảnh, thông tin đã sưu
tầm, chuẩn bị.
-HS lên bảng nói về nội dung
các hình
- HS thảo luận nhóm theo các câu hỏi:
+ Bạn đã sưu tầm thông tin về những -Hs nhận xét
công việc, nghề nghiệp nào?
+ Đó là công việc có thu nhập hay
công việc tình nguyện không nhận lương?
+ Những công việc đó mang lại ích lợi
gì cho mọi người xung quanh?
- GV mời 2 đến 3 nhóm HS báo cáo trước lớp.
-
-Hs lắng nghe
HS và GV cùng nhau nhận xét, rút ra kết luận.
* Kết luận: Có nhiều công việc tình nguyện
quanh em: giúp đỡ HS trong mùa thi; giúp đỡ người
già ở viện dưỡng lão; chăm sóc các em nhỏ tật
nguyền, trẻ mồ côi;...
Hoạt động 3: Thực hành làm và
chia sẻ về “Cây nghề nghiệp mơ ước”
- GV chia lớp thành các nhóm.
+ Mỗi HS chuẩn bị một tờ giấy màu, - HS quan sát tranh, thảo luận
kéo, bút viết.
nhóm đôi.
+ Cắt tờ giấy màu thành hình bông
hoa hoặc quả.
+ Viết lên tờ giấy một nghề nghiệp
yêu thích.
+ Dán tờ giấy lên “Cây nghề nghiệp
mơ ước” của nhóm.
+ Giới thiệu với các bạn về nghề
nghiệp mơ ước của mình.
* Kết luận: Mỗi bạn đều ước mơ sau này làm
một nghề nghiệp yêu thích. Các em hãy cùng nhau cố
gắng học tập chăm chỉ để sau này thực hiện được ước
- 2-3 cặp HS trình bày trước
mơ của mình.
lớp, HS khác nhận xét.
- GV dẫn dắt để HS rút ra bài học.
GV dẫn dắt để HS nêu được các từ
khoá của bài: “Nghề nghiệp - Tình - HS nghe.
nguyện - Yêu thích”.
HS làm việc theo nhóm:
3. Hoạt động tiếp nối sau bài học
- GV yêu cầu HS chia sẻ với người thân Trình bày nghề nghiệp mình
trong gia đình về nghề nghiệp yêu thích yêu thích
của mình.
-HS chia sẻ với các bạn về nghề
- GV nhận xét tiết học.
nghiệp mơ ước của mình
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
-
Giáo dục học sinh tôn trọng người lao động ở tất cả các ngành nghề.
Giáo dục học sinh cố gắng học tập, sau này học ngành nghề mình yêu thích
…………………………………………………………….
Thứ Ba ngày 20 tháng 9 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Toán
BÀI: ĐIỂM - ĐOẠN THẲNG TIẾT 1
I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được điểm và đoạn thẳng.
- Sử dụng thước thẳng để đo và vẽ độ dài các đoạn thẳng không quá 20 cm.
- Làm quen với việc giải quyết vấn đề với các số đo theo đơn vị xăng-ti-mét.
- Thực hành về vị trí, phương hướng.
- Thực hành ước lượng và đếm số lượng của một nhóm đối tượng.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự làm được các bài tập cá nhân
- Năng lực giao tiếp, hợp tác Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
* Năng lực đặc thù: Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép được các thông tin toán
học cần thiết.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Kính trọng mọi người.
- Nhân ái: Biết chia sẻ với bạn bè.
- Chăm chỉ: Ham học hỏi.
- Trung Thực: Thật thà, ngay thẳng
- Trách nhiệm: có ý thức bảo quản đồ dùng cá nhân
* Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Thước thẳng có vạch chia thành từng xăng-ti-mét
- Vài gương sen (nếu có)
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con, phấn, giẻ lau
- Thước thẳng có vạch chia thành từng xăng-ti-mét
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Thời
Lượn
g
5'
25'
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước cho HS làm quen với bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK:
- HS quan sát tranh, trả lời
câu hỏi của GV
+ Hỏi HS trong tranh có những gì?
- GV đặt vấn đề: Để đi từ lều này đến lều kia người
ta phải đi theo những dấu chấm tròn. Các chấm này
cho ta hình ảnh của các điểm. Sợi dây nối hai chấm
tròn trước mỗi cái lều cho ta hình ảnh về đoạn
thẳng. Từ đó GV dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài mới
“Điểm – Đoạn thẳng”.
B. KHÁM PHÁ:
Mục tiêu: HS nhận biết điểm, đoạn thẳng; đọc tên
đêỉm, đoạn thẳng cho trước; nhận dạng điểm, đoạn
thẳng trong thực tế, đo độ dài đoạn thẳng cho trước.
Cách tiến hành:
Bước 1: Giới thiệu điểm và đoạn thẳng
- GV yêu cầu HS thực hiện vẽ theo nội dung sau:
+ Vẽ mắt cho gà con
+ Vẽ cho đủ 6 chấm tròn
+ Vẽ chấm tròn vị trí hồng tâm
- HS nghe GV giới thiệu bài
mới
- HS lắng nghe thực hiện
theo yêu cầu của GV
+ Chọn từng cặp thích hợp:
- HS lắng nghe GV giới
thiệu
- HS quan sát hình vẽ của
Bước 2: Giới thiệu cách đọc tên điểm, đoạn giáo viên và đọc theo hướng
dẫn
thẳng
* Điểm
- GV giới thiệu những chấm tròn HS vừa vẽ là hình
ảnh của “điểm”. Để phân biệt điểm này với điểm
khác người ta dùng các chữ cái A; B; C; D;… để
- HS quan sát và lắng nghe
gọi điểm.
- GV vẽ lên bảng hai điểm A và B rồi hướng dẫn
HS đọc
- HS đọc theo GV chỉ: điểm
A, điểm B, đoạn thẳng AB
* Đoạn thẳng
- GV dùng thước vẽ một vạch, nối điểm A và B và - HS lắng nghe GV giới
giới thiệu: đây là hình ảnh đoạn thẳng.
thiệu cách đọc.
- GV chỉ vào hình minh họa điểm A, điểm B, đoạn
thẳng AB cho HS đọc
Bước 3: Thực hành
Bài 1:
- GV giới thiệu cách đọc tên điểm và đoạn thẳng
+ Thứ tự đọc: không bắt buộc đọc từ đâu, tuy nhiên
người ta thường đọc từ trái sang phải, đọc theo thứ
tự trong bảng chữ cái, đọc theo chiều kim đồng hồ
(đối với hình tam giác, hình vuông, hình chữ nhật)
vả phải đọc lần lượt, không “nhảy cóc”.
+ Đọc theo tên chữ cái: a, bê, xê, ..., không đọc theo
âm: a, bơ, cờ,...
- GV chỉ lần lượt từng điểm, đoạn thẳng cho HS
đọc:
- HS đọc:
+ Đọc thầm
+ Hai bạn đọc cho nhau
nghe
+ Đọc cho cả lớp nghe
- HS lắng nghe GV hướng
dẫn
- HS trả lời:
a) Đoạn thẳng DE dài 4 cm:
sai.
b) Đoạn thẳng DE dài 3cm:
đúng.
- HS nhận biết và gọi tên các
đoạn thẳng: đoạn thẳng AB,
đoạn thẳng BC, đoạn thẳng
Bài 2:
- GV hướng dẫn, lưu ý HS để biết đoạn thẳng DE AC
dài bao nhiêu là đúng thì phải nhìn kĩ số đo đoạn
- HS đo độ dài của các đoạn
thẳng DE có trên thước đo.
- GV cho HS quan sát hình, nhìn kĩ số đo đoạn thẳng và ghi vào bảng con.
thẳng DE và kết luận câu đúng, sai
- HS lắng nghe
Bài 3:
- GV yêu cầu HS quan sát hình nhận biết và gọi tên
đoạn thẳng có trong hình
- GV hướng dẫn HS dùng thước đo, đo độ dài của - HS lắng nghe
các đoạn thẳng, lưu ý:
+ Đặt thước đo đúng, ví dụ: vạch số 0 trùng với - HS vẽ ra bảng con và thực
điểm A, mép thước trùng với đoạn thẳng.
hiện theo yêu cầu của GV
+ Đọc số đo.
+ Viết số đo vào bảng con.
- GV mở rộng, giúp HS nhận biết tổng số đo hai
đoạn thẳng AB và BC là độ dài đoạn thẳng AC.
+ Đoạn thẳng AB dài: 7 cm.
+ Đoạn thẳng BC dài: 3 cm.
+ Đoạn thẳng AC dài: 10 cm.
Bài 4:
- GV hướng dẫn HS hai bước vẽ đoạn thẳng dài 4
cm theo mẫu:
+ Bước l: Đặt thước đo đúng, chấm một điểm tại
vạch số 0 cm và chấm một điểm tại vạch chỉ 4 cm
+ Bước 2: Nối hai điểm vừa vẽ.
- GV yêu cầu: mỗi HS vẽ một đoạn thẳng dài 10 cm
ra bảng con, đặt tên cho đoạn thẳng đó. Sau đó bạn
bên cạnh đùng thước để kiẻm tra hình vẽ của bạn
5'
mình.
C. VẬN DỤNG:
* Mục tiêu: nhằm tạo không khí vui chơi và củng
cố lại kiến thức cho học sinh.
* Cách tiến hành:
Cho học sinh chơi trò tiếp sức.
- Gv chia 2 đội. mỗi đội 5 em.
- Mỗi em cầm 1 cục phấn.
- Khi giáo viên nêu yêu cầu: Em hãy vè cho
cô..? điểm hoặc ? đoạn thẳng.
- Học sinh sẽ tiến hành vẽ lên bảng. sau đó về
chỗ đến lượt bạn tiếp theo….
- Lớp cổ vũ các bạn.
- Nhận xét bài của các nhóm.
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
Khắc sâu kiến thức:
- Hs tiến hành chia
nhóm.
- Hs thực hành lên bảng
theo yêu cầu của giáo
viên.
- Cả lớp nhận xét, tuyên
dương
+ Không bắt buộc đọc từ đâu, tuy nhiên người ta thường đọc từ trái sang phải, đọc
theo thứ tự trong bảng chữ cái, đọc theo chiều kim đồng hồ (đối với hình tam giác,
hình vuông, hình chữ nhật) vả phải đọc lần lượt, không “nhảy cóc”.
+ Đọc theo tên chữ cái: a, bê, xê, ..., không đọc theo âm: a, bơ, cờ,...
………………………………………………...
 









Các ý kiến mới nhất