Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 2). Giáo án Tuần 24 - Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thị thu thủy
Ngày gửi: 21h:43' 09-04-2023
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 24
Năm học: 2022 - 2023
Từ ngày 27/02/2023 đến ngày 03/3/2023
Thứ

2
27/02/2023

3
28/02/2023

Tiết

HĐTN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC

1
2
3

Toán
TNXH
TV*

SHDC:Múa Hát chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 –
3
Trái chín (tiết 1)
Trái chín (tiết 2)
Động tác bụng và động tác toàn thân
Đơn vị, chục, trăm, nghìn (tiết 2)
Cơ quan hô hấp (tiết 1)
Luyện viết CT bài Trái chín (3 khổ thơ đầu)

1
2
3
4

Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt

Trái chín (tiết 3)
Trái chín (tiết 4)

1
2

Toán
TNXH

Đơn vị, chục, trăm, nghìn (tiết 3)
Cơ quan hô hấp (tiết 2)

1
2

Tiếng Việt
Tiếng Việt

Hoa mai vàng (tiết 1)
Hoa mai vàng (tiết 2)

4

Toán

Các số từ 101 đến 110 (tiết 1)

3

5
02/3/2023

Tên bài dạy

1
2
3
4

3

4
01/3/2023

Môn

HĐNK NGLL 3

HĐNK NGLL1

Trí nhớ siêu phàm

Bài tập thực hành GK2

1
2
3

GDTC
T*
HĐTN

Động tác nhảy và động tác điều hòa
Ôn tập đơn vị, chục, trăm, nghìn
SHCĐ: Nhận biết những việc làm thể hiện sự quan
tâm chăm sóc, lòng biết ơn với người thân trong gia
đình. Chia sẻ việc em đã làm thể hiện sự quan tâm
chăm sóc, lòng biểt ơn vói ngưởi thân trong gia đình

1
2
3

Tiếng Việt
Tiếng Việt
TABN

Hoa mai vàng (tiết 3)
Hoa mai vàng (tiết 4)

6
03/3/2023

4

TABN

1
2
3

Nhạc
Mĩ thuật
Toán

HỌC NỐT ĐỒ
Tắc kè hoa (Tiết 2)
Các số từ 101 đến 110 (tiết 2)

1
2
3
4

Tiếng Việt
Tiếng Việt
ĐĐ
Toán

Hoa mai vàng (tiết 5)
Hoa mai vàng (tiết 6)
Em yêu quê hương (tiêt 1)
Các số từ 111 đến 200

1

HĐTN

2

HĐNK NGLL2

SHL: Tham gia chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3.
GD QTE Chủ đề 3: Đất nước và cộng đồng ( 2 tiết )

3

TV*

STEM

Luyện viết chữ V (trang 14)

Duyệt của BGH

Ngày 03.3.2023
GVCN

HUỲNH THỊ THU THUỶ
…………………………………………………………………………………………….
Thứ Hai ngày 27 tháng 02 năm 2023
HĐTN
SHDC: MÚA HÁT CHÀO MỪNG 8/3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Về kiến thức:
-Tích cực tham gia các hoạt động Múa hát mừng ngày Quốc tế Phụ nữ cùng
nhà trường.
2. Qua đó HS sẽ đạt được:
a. Về năng lực:

-Năng lực tự quản, tổ chức, thiết kế các hoạt động: tham gia vào các hoạt
động múa hát mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3 của trường.
b. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ, trách nhiệm: Hình thành trách nhiệm trong công việc và sự tuân
thủ của các quy định.
II. PHƯƠNG TIỆN TỔ CHỨC:
1. Giáo viên: Các bài hát ca ngợi người phụ nữ, ...
2. Học sinh: Thuộc các bài hát về chủ đề 8-3, ...
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
1. Nghi lễ:
- Ổn định tổ chức: Lớp trưởng
- Nghi lễ chào cờ. Cả lớp thực hiện
2.Nhận xét công tác tuần qua:
-GV sơ kết tuần qua, tổng kết điểm và đưa ra kế hoạch tuần sau
-GV hướng dẫn ban cán sự lớp điều hành.
-GV nhận xét tình hình chung của lớp các mặt: phong trào, vệ sinh, nề nếp, học
tập,….
3.Sinh hoạt theo chủ đề:
GV giới thiệu chủ đề sinh hoạt : Múa hát chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 83.
Mục tiêu: Học sinh mạnh dạn, tự tin tham gia biểu diễn tiết mục văn nghệ
theo đăng kí.
Phương pháp, hình thức tổ chức:thực hành biểu diễn, ...
Cách tiến hành:
-GV mở nhạc bài hát: Bông hoa mừng cô; Mẹ yêu, …
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia biểu diễn tiết mục văn nghệ theo đăng kí
theo chủ đề: 8-3
- GV cổ vũ, động viên các tiết mục văn nghệ trong chương trình.
-Tổng kết các tiết mục văn nghệ.
- Giáo dục: Mỗi người thân trong gia đình chúng ta đều rất thương, quý mến
chúng ta. Chúng ta cần có những việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc, lòng
biết ơn với người thân trong gia đình. Nhất là bà, mẹ đã vất vả nuôi nấng, chăm
sóc, dạy bảo các em nên người.
4.Nhận xét-giao việc:

-GV giao nhiệm vụ cho lớp chuẩn bị cho hoạt động theo chủ đề tuần sau: Tham gia
hoạt động “Lời nhắn nhủ yêu thương.”
- HS thực hiện tự đánh giá sau tiết học.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG : HS nghiêm túc chào cờ.
………………………………..
TIẾNG VIỆT
TRÁI CHÍN (TIẾT 1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS có được:
* Kiến thức
1. Tìm được từ ngữ tả mùi hương của một loại cây, hoa, quả theo gợi ý; nêu
được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh
minh hoạ.
2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, dấu câu, đúng logic ngữ
nghĩa; hiểu nội dung bài đọc: Miêu tả vẻ đẹp của đồng lúa chín và bàv tỏ lòng biết ơn
nhũng ngườỉ nông dân đã làm ra hạt lúa, biết liên hệ bản thân: Kính trọng, biết ơn
người nông dân, biết chia sẻ tranh (hoặc ảnh) về cảnh vật ở quê hoặc nơi mình
sống, nói câu bày tỏ cảm xúc về cảnh vật đó.
* Phẩm chất, năng lực
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, giúp HS nhận thức được sự
giàu đẹp của quê hương.
- Bước đầu thể hiện tình yêu quê hương, nơi mình sống bằng các việc làm cụ thể
(kính trọng, biết ơn người lao động, tham gia các hoạt động phù hợp với lứa tuổi...
II. Chuẩn bị:
- SHS, VTV, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy tính, giáo án ppt
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
A. Khởi động: 5'
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh
động.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi, hát.

Hoạt động của Học sinh

* Cách tiến hành:
-

-

- HS chia sẻ trong nhóm
HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ,
thi đố bạn về các loại trái cây mà em biết
theo mẫu gợi ý.
- Hs hát
HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan sát
- HS đọc
GV ghi tên bài đọc mới Trái chín.

HS đọc tên bài kết hợp với quan sát
tranh minh hoạ để phán đoán nội dung
bài đọc: tên gọi, đặc điểm riêng của mỗi
loại trái cây có trong bài.
B. Khám phá và luyện tập 25'
1. Đọc
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng
dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu
- HS nghe đọc
nội dung bài đọc; biết liên hệ bản thân cách sử
dụng và bào quản các đồ đạc trong nhà.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại,
trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm, trò chơi.
* Cách tiến hành:
1.1. Luyện đọc thành tiếng
- HS nghe GV đọc mẫu (Gợi ý: giọng đọc thong - HS lắng nghe GV đọc mẫu
-

thả, vui tươi).

- Luyện đọc từ khó.
- HS nghe GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một
số từ khó: xù xì, chín, tàn nhang, lấm chấm, xa- HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài
pô-chê,… ; hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi sau các đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp
- HS lắng nghe.
dòng thơ, khổ thơ.
- HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc trong
nhóm nhỏ và trước lớp.
1.2 Luyện đọc hiểu
- HS giải thích nghĩa của một số từ khó, VD: lấm
chấm (có nhiều chấm nhỏ rải rác),…
- HS đọc thầm lại bài đọc, thảo luận theo cặp/
nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
- HS nêu nội dung bài: Miêu tả vẻ đẹp, đặc điểm

- HS đọc thầm
- ND: Mọi đồ đạc trong nhà đều
có ích lợi và gần gũi, thân quen với
con người người.
- HS chia sẻ

riêng của các loại trái cây khi chín.
- HS liên hệ bản thân: Yêu quý vẻ đẹp của thiên
nhiên quanh mình.
Tiết 2
1.3 Luyện đọc lại
* Mục tiêu: Học sinh đọc trơn được bài và hiểu
nội dung của bài ở mức độ đơn giản.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại,
trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
- HS nêu cách hiểu của em về nội dung bài. Từ đó,
bước đầu xác định được giọng đọc toàn bài và một
số từ ngữ cần nhấn giọng.
- HS nghe GV đọc lại khổ thơ thứ hai và ba.
- HS luyện đọc trong nhóm nhỏ, trước lớp khổ thơ
thứ hai và ba.
- HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em thích theo
cách GV hướng dẫn (PP xoá dần).
- HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em thích
trong nhóm đôi.
- Một vài HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em
thích trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.

- HS nhắc lại nội dung bài
- HS nghe GV đọc
- HS luyện đọc
- HS luyện đọc thuộc lòng

- HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ thơ
em thích trước lớp.

1.4 Luyện tập mở rộng
* Mục tiêu: Học sinh tham gia hoạt động sáng tạo
tìm được tên các đồ vật trong nhà chứa tiếng bắt
đầu bằng chứ ch.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại,
trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm, trò chơi.
* Cách tiến hành:
- HS xác định yêu cầu
- HS xác định yêu cầu của hoạt động Cùng sáng
- HS trao đổi trong nhóm tìm tên đồ
tạo - Bảng màu kì diệu.
vật bắt đầu bằng chữ ch.
- HS trao đổi trong nhóm nhỏ: nêu màu sắc của
hoa hồng, thanh long, xoài, hoa lay-ơn; nói câu tả
màu sắc của một loài hoa hoặc quả mình chọn - HS đặt câu với tiếng vừa tìm

được.
(Lưu ý: HS có thể chọn hồng vàng, đỏ, tím, xanh;
- HS nghe một vài nhóm trình bày
xoài: vàng (xoài cát, xoài thanh ca, xoài thơm), kết quả trước lớp và nghe GV nhận
xanh (xoài tượng, xoài Thái);… GV không gò ép xét kết quả.
HS theo 1, 2 màu thường thấy, chỉ nhắc nhở
hướng dẫn khi HS chọn/ nói màu, câu có nội
dung ảnh hưởng đến thuần phong mĩ tục).
- HS thực hiện vào VBT.
- HS nghe một vài nhóm trình bày kết quả trước
lớp và nghe GV nhận xét kết quả (GV có thể tổ
chức trò chơi tiếp sức/ truyền điện).
C. Hoạt động nối tiếp:5'
1. Củng cố:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại bài và nêu - Nhận xét, tuyên dương.
nội dung bài đọc.
2. Dặn dò:

- Về học bài và chuẩn bị bài cho
- Giáo viên dặn học sinh về nhà đọc lại bài và tiết sau.
chuẩn bị bài tiếp theo.
HS thực hiện tự đánh giá sau tiết
học.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
- Sử dụng tranh ảnh giảng từ tàn nhang, lấm chấm…
……………………….………..
GDTC
ĐỘNG TÁC BỤNG VÀ ĐỘNG TÁC TOÀN THÂN
(GV Bộ môn dạy)
……………………….………..
TOÁN
ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
I.
Nhận biết tên gọi nghìn, quan hệ giữa nghìn và trăm, chục, đơn vị.

Đếm, lập số, đọc, viết số, cấu tạo thập phân của các số tròn chục (từ 110 đến
200) và các số tròn trăm trong phạm vi 1000.
III.
So sánh, xếp thứ tự các số tròn chục (từ 110 đến 200) và các số tròn trăm trong
phạm VI 1000.
- Giúp HS ôn tập và củng cố về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm.
- HS năm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn.
*Qua đó HS sẽ đạt:
1.Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
_Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, mô hìiih hoá toán học, giao tiếp
toán học, giải quyết vấn đề toán học.
II.

2. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành
nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; bộ ô vuông biểu diễn số, các tờ phiếu ghi
sẵn các số 100, 200, 300, … 1000.
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động (5 phút):
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh
động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: Cả lớp
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi
trò chơi: Ai nhanh hơn
- GV chia lớp thành hai đội A – B
- Hai đội luân phiên nhau đếm nhanh _ HS quan sát tham gia
các số tròn chục từ 10 đến 1000
- HS nhận xét , GVNhận xét, tuyên

dương.
2.Hoạt động 1: Thực hành viết số
trên trục tia số(5 phút)
GV cho HS làm theo hình thức cá
nhân
Bài 2:
_ HS đọc yêu cầu bài làm
Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
_ HS làm bài
- GV cho HS quan sát trục tia số
sgk/tr.39.
_ 5 HS viết số còn thiếu vào trục tia số
- HS viết số ngày dưới trục tia số
trên bảng của GV
-Hs nhận xét, GV nhận xét
Hoạt động 2: Thực hành đếm số qua
các khay trứng (10 phút)
Hình thức Thảo luận nhóm đôi
_ HS đọc yêu cầu đề bài
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
_ 1 chục
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.39.
_ 20 trứng = 20 chục quả
- GV hỏi: 10 quả trứng là bao nhiêu?
1 khay chứa bao nhiêu quả?
_ Đại diện nhóm trả lời:
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm
đôi, hoàn thành bài tập.
_ Đếm chồng trứng thứ nhất: 2 chục, 4
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả.
chục, 6 chục, 8 chục, 1 trăm.
a) Có bao nhiêu khay trứng; có tất cả
bao nhiêu quả trứng? ở chồng thứ nhất _ Đếm chồng trứng thứ hai: 2 chục, 4
chục, 6 chục, 8 chục
b) Có bao nhiêu khay bánh; có tất cả
• Kết luận có 1 trăm và 8 chục trứng.
bao nhiêu chiếc bánh? ở chồng thứ hai
_ HS nhận xét, GV nhận xét
Thư giãn 1 phút
Hoạt động 3: Thực hành Bảng trăm,

chục,đơn vị từ các số tròn chục 110
đến 200 thông qua các khối lập
phương (15 phút)( Bài 4)
_ Hình thức thảo luận nhóm 6
IV. GV giới thiệu bảng các số tròn chục
từ 110 đến 200.
V. GV hướng đẫn HS thực hiện mẫu.
Hàng đầu: 110
• Quan sát hình ảnh các khối lập
phương.
Có 1 trăm khối lập phương, ta viết chữ
sổ 1 ở cột trăm.
Có 1 chục khối lập phương, ta viết chữ
số 1 ở cột chục.
Có 0 đơn vị (không có khối lập phương
lẻ), ta viết chữ số 0 ở cột đơn vị.
• Viết số.
Có 1 trăm, 1 chục và 0 đơn vị(GV
vừa nói, vừa chỉ tay vào các chữ số ở
các cột trăm - chục - đơn vị),
_ ta viết số 110 (GV và HS cùng
viết).
• Đọc số: một trăm mười.
Hàng thứ hai: 120
Hàng thứ ba: 130
Cho HS thảo luận nhóm 6 và hoàn
thành đến hàng thứ 7
_ Đại diện các nhóm trình bày bài
mình làm. Mỗi nhóm trình bày 2 hàng
và nối tiếp nhau
_ HS nhận xét ,GV nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố (5phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các
kiến thức trọng tâm mới học.
* Phương pháp: Thực hành
* Hình thức: trò chơi.
- Hôm nay em học bài gì?
- Cho HS nhận xét thẻ đúng _ sai với
đáp án trên bảng của GV
- Nhận xét giờ học.

_ HS quan sát , nhắc lại

_ HS nhắc lại, đọc viết số
_HS thực hiện theo trình tự trên.

_ HS trả lời

ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:

HS thực hiện tự đánh giá sau tiết học.

- Rèn cho HS thuộc thứ tự các số tròn chục từ 110-200
……………………….………..
TNXH
CƠ QUAN HÔ HẤP (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Sau bài học, HS:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan hô hập trên sơ đỏ, tranh ảnh.
- Nhận biết được chức năng của cơ quan hô hấp ở mức độ đơn giản ban đầu qua
hoạt động hằng ngày của bản thân.
- Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người nếu cơ quan hô hấp
không hoạt động.
2. Năng lực:
*: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân với các thế hệ
trong gia đình.
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: Các hình bài 21 SGK, máy chiếu.
- HS: SGK, VBT, tranh vẽ, bút màu, giây màu, tờ bìa, kéo, keo dán.
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những
hiểu biết đã có của HS vẻ cơ quan hô hấp.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thực hiện vươn vai hít
- HS thực hiện động tác: vươn vai
thở sâu.
hít thở sâu.
- HS trả lời câu hỏi: Bạn cảm thấy như thể nào - Chia sẻ cảm nhận sau khi thực

sau khi hít thở sâu? Cơ quan nào giúp bạn thực
hiện việc làm đó?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời.
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học:
“Cơ quan hô hấp”.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Các bộ phận của cơ quan hô
hấp
Mục tiêu: HS chỉ và nói được tên các bộ phận
của cơ quan hô hấp trên hình vẽ.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK
trang 84 và làm việc nhóm đôi: Chỉ và nói tên
các bộ phận của cơ quan hô hấp trong hình.

hiện động tác.

- HS quan sát hình trong sgk và chỉ
tên các bộ phận trong cơ quan hô
hấp.

- Đại diện một số HS trình bày và
kết hợp chỉ tranh.
- Lắng nghe nhận xét và kết luận.
- GV mời 2 đến 3 cặp HS lên chỉ hình trong
SGK hoặc hình phóng to trên bảng về vị trí
các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ.
- GV và HS nhận xét và cùng rút ra kết luận về
vị trí và tên gọi của một số bộ phận của cơ
quan hô hấp.
* Kế luận: Cơ quan hô hấp gồm: mũi, khí
quản, phé quản và phối (phối trái, phối phải).
Hoạt động 2: Thực hành làm sơ đồ cơ quan - HS làm sơ đồ và chia sẻ sản phẩm
với các bạn trong lớp.
hô hấp

Mục tiêu: HS làm được sơ đồ cơ quan hô hấp
đơn giản, bao gồm các bộ phận: phối, khí
quản, phế quản, mũi từ các giấy màu, tờ bìa,
kéo, keo dán.
Cách tiến hành:
HS thực hiện làm sơ đồ theo nhóm 4 HS
- Các nhóm chia sẻ sản phẩm trước lớp.
- GV đặt câu hỏi để dẫn dắt HS nêu được nội
dung trọng tâm của bài học.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG :
HS chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan hô hập trên sơ đỏ, tranh ảnh
…………………………………………………….
TV *
LUYỆN CHÍNH TẢ: TRÁI CHÍN (3 KHỔ THƠ ĐẦU)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức – Kỹ năng
- HS viết chính xác đoạn chính tả của bài Trái chín, trình bày đúng đoạn thơ.
- Chữ viết rõ ràng.
2. Năng lực
- Học sinh phát triển được năng lực:hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Học sinh phát triển được phẩm chất: chăm học, tự tin, trung thực, đoàn kết.
II. Chuẩn bị
- Giáo viên: bảng phụ chép bài chính tả, bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập.
- Học sinh: sgk, bảng con.
- Nghe-viết chính xác bài Trái chín (3 khổ thơ đầu)
I.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chép sẵn đoạn viết lên bảng
- HS: bảng con
II.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. HS đọc lại đoạn viết: Trái chín
Xù xì da cóc
Mít chín trên cành
Dưa hấu chín xanh
Cà chua chín đỏ.

Chín như ngọn lửa
Là ớt chỉ thiên
Chín tựa than đen
Ô môi, bồ kết.
2.
3.
4.
-

Chín như son điểm
Đích thị quả hồng
HS luyện viết chữ khó vào
con: long
Côbảng
bạn thanh
Xù xì
Chín màu hồng phấn.
Mít chín
Đặng Hấn
ớt chỉ thiên
ô môi
đích thị
màu
GV đọc bài, HS nghe-viết
Sửa lỗi:
Dò soát lại bài
Tự đánh giá tiết học.

ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: HS viết đúng chính tả, trình bày đẹp.
……………………………………………………………………………………
Thứ Ba ngày 28 tháng 02 năm 2023
TIẾNG ANH
(GV Bộ môn dạy )
………………………………………
TIẾNG VIỆT
TRÁI CHÍN (TIẾT 3, 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt:
* Kiến thức:
3. Viết đúng kiểu chữ hoa V và câu ứng dụng.
4. Tìm được từ ngữ chỉ màu sắc phù hợp với sự vật trong tranh.

Dấu chấm, dấu chấm than, câu thể hiện sự ngạc nhiên.
5. Cùng bạn thực hiện trò chơi Nhìn hình đoán trái.

* Phẩm chất, năng lực
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, giúp HS nhận thức được sự
giàu đẹp của quê hương.
- Góp phần bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên: yêu quý cây cối, con vật, sông suối, núi
rừng,…
- Có ý thức tự giác tham gia hoạt động bảo vệ thiên nhiên: không phá tổ chim,
không bẻ cành, hái hoa.
- Cổ vũ những người bảo vệ thiên nhiên.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1.Giáo viên : Mẫu chữ A hoa. Bảng phụ : Anh em, Anh em như thể tay chân, ...
2.Học sinh : Vở tập viết, bảng con.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi,…
2.Hình thức dạy học:Cá nhân, nhóm, lớp
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 3: VIẾT CHỮ HOA: V
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Luyện viết chữ V hoa
 Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng chữ
V hoa
 Phương pháp, hình thức tổ chức:
Quan sát, viết mẫu, thực hành, đàm thoại,
trực quan, vấn đáp, thảo luận.
 Cách tiến hành:
- GVcho HS xác định chiều cao, độ rộng,
cấu tạo nét chữ con chữ V hoa.

Hoạt động của học sinh
- HS quan sát mẫu chữ V hoa, xác định
chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của
con chữ V hoa.
Cấu tạo: Nét 1 là kết hợp của 2 nét cơ bản
cong trái và lượn ngang (giống ở đầu các
chữ H, I, K). Nét 2 là nét thẳng đứng hơi
lượn ở 2 đầu. Nét 3 là nét móc xuôi phải
lượn ở phía dưới.
Cách viết: Nét 1 đặt bút trên ĐK5 , viết nét
cong trái rồi lượn ngang, DB trên ĐK6. Nét
2 từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng
đầu bút đi xuống để viết nét thẳng đứng lượn
ở 2 đầu đến ĐK1 thì dừng lại. Nét 3 từ điểm
dừng bút của nét 2, chuyển hướng đầu bút

lượn lên để viết tiếp nét móc xuôi phải, DB
ở ĐK5 (giữa nét 2 & 3 có khoảng cách vừa
phải không hẹp hay rộng quá).
- HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy trình
viết chữ V hoa.
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ V
hoa.

- HS viết chữ V hoa vào bảng con.
- HS tô và viết chữ V hoa vào VTV.

- Cho HS viết chữ V hoa vào bảng con.
- Yêu cầu HS tô và viết chữ V hoa vào
VTV.
Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng
 Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng chữ
V hoa, câu ứng dụng “Văn hay chữ tốt.”
 Phương pháp, hình thức tổ chức:
Quan sát, viết mẫu, thực hành, đàm thoại,
trực quan, vấn đáp, thảo luận.
 Cách tiến hành:
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng
dụng Văn hay chữ tốt.
- HS nghe GV nhắc lại quy trình viết chữ
V hoa, cách nối nét từ chữ V hoa sang chữ
ă.
- HS quan sát cách GV viết chữ Văn.
- HS viết chữ Văn và câu ứng dụng Văn
hay chữ tốt vào VTV.
Hoạt động 3: Đánh giá bài viết
 Mục tiêu: Giúp học sinh biết đánh giá
bài viết của bản thân và của bạn bè.
 Phương pháp, hình thức tổ chức:
Quan sát, trực quan, vấn đáp.
 Cách tiến hành:
- HS tự đánh giá phần viết của mình và của
bạn.
- HS nghe bạn và GV nhận xét một số bài

-Học sinh quan sát chữ mẫu, nêu quy trình
viết.
-Học sinh luyện viết bảng con chữ “V” hoa;
chữ “Văn hay chữ tốt”;
-HS viết chữ V hoa, chữ Văn và câu ứng
dụng vào VTV:
“Văn hay chữ tốt”

HS tự đánh giá phần viết của mình và của
bạn.
HS nghe GV nhận xét một số bài viết.

viết.
Tiết 4: Từ chỉ đặc điểm. Câu kiểu Ai thế nào?; dấu chấm, dấu chấm than
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Luyện từ (Bài tập 3)
Mục tiêu: Giúp HS xác định yêu cầu
của BT 3; HS quan sát tranh, tìm từ ngữ
chỉ màu sắc phù hợp; chia sẻ kết quả trong
nhóm đôi/ nhóm nhỏ.
Phương pháp, hình thức tổ chức:
Quan sát, trực quan, vấn đáp, thảo luận
nhóm 4
Cách tiến hành:

Bài tập 3/52: Tìm từ ngữ chỉ màu sắc
phù hợp với mỗi :

- HS xác định yêu cầu của BT 3.
- HS quan sát tranh và tìm từ ngữ chỉ
màu sắc cho các sự vật trong tranh;
chia sẻ kết quả trong nhóm đôi/ nhóm
nhỏ (Đáp án: hoa sen hồng nhạt/
hồng tươi/ hồng phớt..., hoa cúc vàng
tươi/ vàng rực/ vàng như nắng..., con
sóc nâu/ nâu nâu/ nâu đỏ..., con bò
vàng/ lông vàng sậm..., con quạ đen/
đen thui/ đen nhánh/... Lưu ý: HS có
thể nêu từ ngữ chỉ màu sắc theo năng
lực quan sát của từng em, GV ghi
nhận, khuyến khích, không gò ép HS
nêu theo từng từ).
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
Hoạt động 2: Luyện câu (Bài tập 4)
Mục tiêu: Giúp HS biết đặt câu có từ
ngữ ở BT 3; biết đặt dấu chấm, dấu chấm
than phù hợp.
Phương pháp, hình thức tổ chức:
Quan sát, trực quan, vấn đáp, thảo luận
nhóm đôi.

-Học sinh đọc yêu cầu bài, xác định yêu cầu
bài, thảo luận nhóm 4 tìm từ ngữ phù hợp
với tranh.
-Đại diện các nhóm trình bày.
1. hoa sen

hồng nhạt, hồng tươi,
…

2. hoa cúc

vàng tươi, vàng rực,…

3. con sóc

nâu nâu, nâu đỏ,…

4. con bò

vàng sậm, vàng hoe,…

5. con quạ

đen thui, đen nhánh,…

-Học sinh nhận xét.
- HS xác định yêu cầu của BT 4.
- HS đặt câu theo yêu cầu BT trong nhóm
đôi.
- HS chơi trò chơi Truyền điện để nói miệng
câu vừa đặt.
- HS nghe bạn và GV nhận xét câu.

Cách tiến hành:
a. Đặt câu có từ ngữ chỉ màu sắc
- HS xác định yêu cầu của BT 4a, đọc lại
các từ ngữ ở BT 3.
- HS đặt câu trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
HS viết 1 - 2 câu vừa đặt vào VBT.

- HS viết vào VBT 1 - 2 câu có chứa một từ
ngữ tìm được ở BT 3.

- HS tự đánh giá bài làm của mình và của
bạn.
- HS thảo luận nhóm
Điền dấu chấm hoặc dấu chấm than
- HS xác định yêu cầu của BT 4b, đọc
thầm đoạn văn.
- HS thảo luận nhóm đôi, xác định vị trí đặt
dấu chấm hoặc dấu chấm than phù hợp.
- HS trình bày.
- GV nhận xét.
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn sau khi đã
điền dấu câu.
Viết câu có sử dụng dấu chấm than
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4c.

- HS đặt câu theo yêu cầu BT trong nhóm
đôi.
- GV nhận xét câu.

- HS xác định yêu cầu. Viết một câu có sử
dụng dấu chấm than thể hiện sự ngạc nhiên
của em khi thấy một cảnh đẹp.
- Thảo luận nhóm đôi. Trình bày trước lớp
câu đặt theo yêu cầu.
- HS viết vào VBT một câu có sử dụng dấu
chấm than, thể hiện sự ngạc nhiên khi thấy
một cảnh đẹp.
- HS tự đánh giá bài làm của mình và của
bạn.

Hoạt động 3: Vận dụng
 Mục tiêu: Giúp HS xác định yêu cầu
của hoạt động: Chơi trò chơi “Nhìn hình

đoán trái”.
 Phương pháp, hình thức tổ chức: trò
chơi, động não; cá nhân.
 Cách tiến hành:
- HS xác định yêu cầu của hoạt động: Chơi
trò chơi Nhìn hình đoán trái.
- GV hướng dẫn cách chơi.
- HS quan sát hình gợi ý, nêu tên của một số - HS nghe GV hướng dẫn cách chơi.
loại trái cây có màu sắc, hình dáng tương tự - HS thực hiện.
như hình gợi ý. VD: hình tròn, màu cam 
quả cam,…
- HS nêu cảm nghĩ sau khi chơi trò chơi
hoặc nói về đặc điểm riêng của một loại trái - HS nói trước lớp và chia sẻ suy nghĩ khi
chơi trò chơi hoặc nói về đặc điểm riêng của
cây mà em thích.
một loại trái cây mà em thích.
HS thực hiện tự đánh giá sau tiết học.
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- Ở BT 2/24, không sử dụng KPB mà tổ chức học theo nhóm 2.

……………………….………..
TOÁN
ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
II.
Nhận biết tên gọi nghìn, quan hệ giữa nghìn và trăm, chục, đơn vị.
III. Đếm, lập số, đọc, viết số, cấu tạo thập phân của các số tròn chục (từ 110
đến 200) và các số tròn trăm trong phạm vi 1000.
IV. So sánh, xếp thứ tự các số tròn chục (từ 110 đến 200) và các số tròn trăm
trong phạm VI 1000.
- Giúp HS ôn tập và củng cố về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm.
- HS năm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn.
*Qua đó HS đạt được phát triển năng lực và phẩm chất:

1.Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
_Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, mô hìiih hoá toán học, giao tiếp
toán học, giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành
nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; bộ ô vuông biểu diễn số, các tờ phiếu ghi
sẵn các số 100, 200, 300, … 1000.
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động (5
phút):
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh
động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: Cả lớp
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi
trò chơi: Ai nhanh hơn
- GV chia lớp thành hai đội A – B
_ HS quan sát tham gia
- Hai đội luân phiên nhau đếm nhanh
các số tròn chục từ 10 đến 1000
- HS nhận xét , GVNhận xét, tuyên
dương.
2.Hoạt động 2: Tìm hiểu, nhận
biết: xác định số của mỗi cái cây
(dựa vào tia số), mỗi con chim
mang một bảng đọc số - đó cũng

chính là số của cái cây mà con
chim đó sẽ bay đến. 5 phút
Hình thức : trò chơi, cá nhân
Bài 5:
Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS quan sát trục tia số
sgk/tr.41.
- HS nối các con chim vào trục tia số
thích hợp

_ HS đọc yêu cầu bài làm
_ HS làm bài
_ 5 HS viết số còn thiếu vào trục tia số
trên bảng của GV

-Hs nhận xét, GV nhận xét
Hoạt động3:Vận dụng (15 phút)
Hình thức Thảo luận nhóm 4
Bài 6:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
_Quan sát hình vẽ, em nhận biết điều
gì?
_ HS thực hiện nhóm 4: Thảo luận và
làm bài.
GV gợi ý :HS có thể thực hiện như
sau.
• Đếm số trứng ở mỗi khung.
a)
1 trăm, 2 trăm, 3 trăm. Có
300 quả trúng.
b) 1 trăm 5 chục. Có 150 quả
trứng.
c) 1 trăm 3 chục. Có 130 qiiả
trúng.
d) 1 trăm,2 trăm. Có 200 quả
trứng.
_ HS nhận xét, GV nhận xét
Thư giãn 1 phút
Hoạt động 4: Thử thách 10 phút
HS thảo luận (nhóm sáu) để tìm hiểu,
nhận biết và thực hiện các yêu cầu

_ HS đọc yêu cầu đề bài
_ HS trả lời: có bốn xe chở trứng gà, số
lượng trứng mỗi xe được ghi trên bảng
gắn ở mỗi xe
Viết số trứng vào bảng nhóm
V. HS trình bày, GV khuyến khích
HS giải thích cách làm.
Vi dụ:
a) 3 trăm trứng: 300, xe màu xanh
lá (xe thứ ba, áp bên phải).
b) 1 trăm 5
chục
tráng:
150, xe màu đỏ (xe cuối cùng,
bên phải).
c) 1 trăm
chục trứng: 130, xe màu xanh
lá(xe thứ hai,
d) 2 trăm trúng: 200, xe màu đỏ
(xe đầu tiên, bên trái).
•

trong SGK
a) Mỗi hàng gạch đều có 10 viên,
đếm theo chục: 10,
_ HS thảo luận nhóm, trả lời theo gợi ý
3 0 , . . 1 9 0 , 200.
của GV
b) GV có thể cho HS đếm: có 20
hàng gạch.
c) GV có thể hỏi, gợi ý cho HS
đếm.
+ Mỗi hàng gạch có mấy viên gạch
màu đỏ?
+ Có tất cả bao nhiêu viên gạch đỏ?
Tương tự, GV cho HS đếm số viên
gạch của từng màu trình bày trước
lớp
_ GV có thể tổ chức cho HS chơi
“Đố bạn” (hoặc truyền điện) để các
em lần lượt nêu kết quả đếm được
(của mỗi màu gạch).
Hoạt động 3: Củng cố (5phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại
các kiến thức trọng tâm mới học.
* Phương pháp: Thực hành
* Hình thức: trò chơi.
- Hôm nay em học bài gì?
- Cho HS nhận xét thẻ đúng _ sai với
đáp án trên bảng của GV
- Nhận xét giờ học.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

HS thực hiện tự đánh giá sau tiết học.

- Bài 3: Sửa bài bằng hình thức thi đua 2 đội.
……………………….………..
TNXH

CƠ QUAN HÔ HẤP (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan hô hập trên sơ đỏ, tranh ảnh.
- Nhận biết được chức năng của cơ quan hô hấp ở mức độ đơn giản ban đầu qua
hoạt động hằng ngày của bản thân.
- Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người nếu cơ quan hô hấp
không hoạt động.
2. Năng lực:
* Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân với các thế hệ
trong gia đình.
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: Các hình bài 21 SGK, máy chiếu.
- HS: SGK, VBT, tranh vẽ, bút màu, giây màu, tờ bìa, kéo, keo dán.
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu
biết đã có của HS vẻ tên các bộ phận của cơ
quan hô hấp.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hái dâu” để HS thi kể
- HS tham gia trò chơi.
nhanh tên các bộ phận của cơ quan hô hấp.
- HS khác nhận xét và bổ sung.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào nội dung tiết 2.
KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Quan sát hình và nhận xét
Mục tiêu: Nêu được sự thay đổi kích thước của
lồng ngực vả phổi khi thực hiện động tác hít
vào, thở ra.
Cách tiến hành:
- HS quan sát tranh và trả lời câu
- GV tổ chức cho HS quan sát hình 4a, 4b trong hỏi.

SGK trang 86:

- GV mời đại diện một số HS trả
lời câu hỏi.
- Thảo luận cặp đôi theo câu hỏi: Tranh nào vẽ
bạn đang hít vào? Tranh nào vẽ bạn đang thở ra?
Vì sao em biết?
- GV mời 2 đến 3 cặp HS lên trước lớp chỉ
tranh, hỏi và trả lời câu hỏi trước lớp.
- GV nhận xét và kết luận: Khi chúng ta thở,
lông ngực phòng lên, xẹp xuống đều đặn đó là
cử động hô hấp. Khi hít vào, lỏng ngực nở to ra
- HS thảo luận và quan sát tranh.
và khi thở ra, lồng ngực xẹp xuống.
Hoạt động 2: Đường đi của không khí khi hít
- Kết hợp chỉ tranh và nói đường
vào và khi thở ra
đi không khí ...
 
Gửi ý kiến