Giáo án theo Tuần (Lớp 2). Giáo án Tuần 21 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thị thu thủy
Ngày gửi: 21h:48' 09-04-2023
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thị thu thủy
Ngày gửi: 21h:48' 09-04-2023
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 21
Năm học: 2022 - 2023
Từ ngày 06/02/2023 đến ngày 10/02/2023
Thứ
2
06/02/2023
3
07/02/2023
Tiết
HĐTN
2
3
4
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC
SHDC: Hưởng ứng phong trào “Chăm sóc và phục vụ
bản thân”
Chuyện bốn mùa (tiết 1)
Chuyện bốn mùa (tiết 2)
Ôn các tư thế và kỹ năng vận động cơ bản
1
2
3
Toán
TNXH
TV*
Phép chia (tiết 2)
Ôn tập chủ đề Động vật và thực vật T1
Ôn viết chính tả (Chuyện bốn mùa)
1
2
3
4
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Chuyện bốn mùa (tiết 3)
Chuyện bốn mùa (tiết 4)
1
2
Toán
TNXH
Phép chia (tiết 3)
Ôn tập chủ đề Động vật và thực vật T2
1
2
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Đầm sen (tiết 1)
Đầm sen (tiết 2)
3
4
5
09/02/2023
Tên bài dạy
1
3
4
08/02/2023
Môn
HĐNK NGLL 3
HĐNK NGLL1
Cảm thông, chia sẻ (Tiết 1)
Toán
Số bị chia-Số chia-Thương
1
2
3
GDTC
T*
HĐTN
Ôn các tư thế và kỹ năng vận động cơ bản
Ôn tập về phép chia
SHCĐ: Chơi trò choi 'Tiếp sức”
Nhận biết những việc nhà em có thể thực hiện
1
2
3
4
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TABN
TABN
Đầm sen (tiết 3)
Đầm sen (tiết 4)
6
10/02/2023
1
Nhạc
2
3
Mĩ thuật
Toán
1
2
3
Tiếng Việt
Tiếng Việt
ĐĐ
Toán
Đầm sen (tiết 5)
Đầm sen (tiết 6)
Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà,ở trường (T 3)
Bảng chia 2 (Tiết 2)
HĐTN
SHL: Tìm hiểu việc làm chăm sóc và phục vụ bản
thân.
GDQTE Chủ đề 2: Gia đình tôi ( 2 tiết )
4
1
2
3
STEM
TV*
Nhạc cụ Giới thiệu triangle - Triangle, vận động
cơ thể - Thực hành đệm cho bài hát Năm mới bình
an
Chú chim nhỏ (T1)
Bảng chia 2 (Tiết 1)
Luyện đọc tuần 21
Duyệt của BGH
Ngày 10.02.2023
GVCN
HUỲNH THỊ THU THUỶ
…………………………………………………………………………………………….
Thứ Hai ngày 06 tháng 2 năm 2023
HĐTN
SHDC: HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO “CHĂM SÓC VÀ PHỤC VỤ BẢN THÂN”
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Tiết học này giúp học sinh:
1. Kiến thức:
- Sắp xếp được đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn gàng.
- Thực hiện được một số công việc nhà phù hợp với lứa tuổi.
- Thực hiện được một số công việc tự chăm sóc và phục vụ bản thân.
2. Năng lực:
- NL chung: Năng lực tự chủ và tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực đặc thù: Năng lực thích ứng với cuộc sống
3. Phẩm chất: Yêu nước
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2
- Tranh/ảnh, đồ dùng học tập liên quan đến chủ đề; bộ thẻ các đồ dùng
2. Đối với học sinh
- Bút màu, thước kẻ, kéo, hồ (keo dán)
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS chào cờ
- HS điều khiển lễ chào cờ trong lớp
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua các
- TPT nhận xét thi đua.
lớp trong tuần qua.
- GVCN nhận xét bổ sung và triển khai các công - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới.
- HS tham gia hưởng ứng phong
việc tuần mới.
trào “Chăm sóc và phục vụ bản
– GV chuẩn bị tâm thế cho HS tham gia hưởng thân”.
ứng phong trào “Chăm sóc và phục vụ bản
thân”.
HS tự đánh giá sau tiết học.
– GV nhắc nhở HS ghi nhớ những việc cần làm
để thực hiện tốt các hoạt động trong tháng.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG : HS nghiêm túc chào cờ.
………………………………..
TIẾNG VIỆT
CHUYỆN BỐN MÙA (TIẾT 1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS đạt được:
1. Kiến thức: Bài học này giúp HS
- Kể được tên các mùa trong năm; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung
bài đọc qua tên bài và tranh minh họa;
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Mỗi
mùa trong năm đều có vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực ngôn ngữ:
- Nói: Kể tên các mùa trong năm; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài đọc qua tên bài và tranh minh hoạ.
Kể tên được một số loại hoa, quả thường có trong mỗi mùa.
- Đọc: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng đấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;
hiểu nội dung bài đọc: Thế giới thiên nhiên vô cùng diệu kì. Từ đó thể hiện
tình yêu thiên nhiên và kích thích sự ham hiểu biết, tìm hiểu về thiên nhiên.
- Nghe : Lắng nghe và nhận xét phần đọc bài, trả lời câu hỏi của bạn.
2.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3.Phẩm chất:
- Nhân ái: Yêu quý thiên nhiên, cảnh vật bốn mùa.
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Tham gia tốt các hoạt động học tập.
II. Phương tiện dạy học
- Giáo viên: Giáo án điện tử, tivi, máy tính, SGK
- Học sinh: SGK
III. Các hoạt động dạy học
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
A. Khởi động (5')
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học
sinh và dẫn dắt vào bài mới.
Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn
đáp, trực quan, thảo luận nhóm đôi
Cách tiến hành:
- HS nghe GV giới thiệu tên chủ
- GV giới thiệu tên chủ điểm Bốn mùa tươi
điểm và nêu suy nghĩ của mình
đẹp.
về tên chủ điểm Bốn mùa tươi
và hỏi HS : “ Em có suy nghĩ gì về tên chủ điểmđẹp.
Bốn mùa tươi đẹp.
- HS hoạt động nhóm đôi chia sẻ
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi, chia sẻ với bạn về tên của các mùa mình
với bạn về về tên của các mùa mà em biết.
biết:
VD: mùa xuân, mùa hạ, mùa thu,
mùa đông, mùa nắng, mùa mưa,
- Cho HS trình bày trước lớp
…
- GV nhận xét kết hợp giới thiệu bài mới - HS trình bày trước lớp
Chuyệ̣n bốn mùa
- HS nghe GV giới thiệu bài mới,
quan sát GV ghi tên bài đọc mới
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ để Chuyệ̣n bốn mùa, nhắc lại tên bài.
phán đoán nội dung bài đọc: nói về việc gì, - HS quan sát tranh minh hoạ để
…
B. Khám phá và luyện tập
HĐ1: Luyện đọc thành tiếng (30')
Mục tiêu: Giúp HS đọc đúng, lưu loát từ
ngữ, câu, đoạn, bài.
Phương pháp, hình thức tổ chức: rèn luyện
theo mẫu, đọc cá nhân, nhóm 2(từ khó, câu),
nhóm 3(đoạn), thi đọc
Cách tiến hành:
- Đọc mẫu toàn bài.
- Nêu cách đọc: đọc phân biệt giọng nhân
vật: giọng người dẫn chuyện thong thả, nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ đặc điểm của từng
mù̀a, giọng nàng Đông buồn bã, giọng nàng
Xuân vui tươi, giọng nàng Thu nhỏ nhẹ,
giọng nàng Hạ tinh nghịch, giọng bà Đất
hiền từ
- Yêu cầu HS đọc bài theo nhóm 2 và lưu ý
các từ khó đọc.
- Yêu cầu HS nêu từ khó đọc
- Hướng dẫn cách đọc từ khó
- Mời một số HS luyện đọc lại
- Nhận xét
- Hướng dẫn cách ngắt nghỉ ở một số câu
dài, nhấn giọng ở một số từ ngữ:
Nhưng phả̉i có nắng của em Hạ,/ cây trong
vườn/ mới đơm trái ngọt.
Cháu có công ấp ủ mầm sống/ để cây cối
đâm chồi/ nảy lộc.//
- Yêu cầu HS luyện đọc câu theo nhóm 2.
- Mời 1, 2 nhóm đọc lại.
- Hướng dẫn giải nghĩa từ cần lưu ý. Cho HS
xem hình ảnh minh hoạ (lộc, rước đèn phá
cỗ, bập bùng bếp lửa nhà sàn)
- Chia bài làm 3 đoạn. Yêu cầu HS đọc đoạn
theo nhóm 3.
- Cho các nhóm thi đọc
- Hướng dẫn học sinh nhận xét bạn đọc.
phán đoán nội dung bài đọc, nhân
vật, lời nói, hành động của các
nhân vật,…
- Lắng nghe
- HS đọc nối tiếp trong nhóm 2
- HS nêu từ khó đọc. VD: sung
sướng, nảy lộc, phá cỗ
- HS luyện đọc từ khó đọc.
- Lắng nghe, theo dõi SGK
- HS luyện đọc
- HS đọc câu
HS giải thích nghĩa của một số từ
khó, VD: lộc (chồi lá non),…
- Luyện đọc theo nhóm 3, mỗi HS
đọc 1 đoạn.
- Các nhóm thi đọc trước lớp.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
HĐ2: Luyện đọc hiểu (10')
Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi trong sách.
Biết liên hệ bản thân
Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp,
trực quan, thảo luận nhóm 4.
- HS đọc thầm lại bài đọc, thảo
Cách tiến hành:
luận theo nhóm 4 để trả lời câu
- Yêu cầu thảo luận nhóm 4 và thực hiện các hỏi trong SGK.
yêu cầu sau:
* Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đọc thầm
bài và trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Yêu cầu lớp phó học tập điều khiển các
nhóm báo cáo kết quả.
- Trình bày trước lớp
- Lắng nghe, nhận xét phần trình
bày của bạn
- HS nêu nội dung bài đọc: Mỗi
mùa trong năm đều có vẻ đẹp
riêng, đều có ích cho cuộc sống.
- HS liên hệ bản thân: Yêu quý
thiên nhiên, cảnh vật bốn mùa.
- GV nhận xét, hỏi HS về nội dung bài đọc.
- Hỏi HS: Qua bài đọc trên, em có suy nghĩ
gì về thiên nhiên, cảnh vật bốn mùa.
Thư giãn : - GV cho HS xem đoạn phim về
bốn mùa
HĐ3: Luyện đọc lại (15')
Mục tiêu: HS nêu được nội dung bài, đọc
bài lưu loát, đọc phân biệt giọng nhân vật:
giọng người dẫn chuyện thong thả, nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ đặc điểm của từng
mù̀a, giọng nàng Đông buồn bã, giọng nàng
Xuân vui tươi, giọng nàng Thu nhỏ nhẹ,
giọng nàng Hạ tinh nghịch, giọng bà Đất
- HS nêu cách hiểu của mình.
hiền từ.
Phương pháp, hình thức tổ chức: rèn luyện
theo mẫu, vấn đáp, thi đọc.
Cách tiến hành:
- GV hỏi: Qua bài Chuyện bốn mùa, em hiểu
được điều gì?
- GV: Vậy các em cần đọc bài với giọng thế
nào?
- GV đọc mẫu lại đoạn 3 từ Các cháu đến
đáng yêu.
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 3 trong nhóm 2.
- GV cho HS thi đọc đoạn 3 trước lớp, HS
khá, giỏi thi đọc cả bài.
HĐ4: Luyện tập mở rộng (10')
Mục tiêu: HS kể tên được các loại hoa quả
thường có ở mỗi mùa.
Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp,
trực quan, thảo luận nhóm 4, trò chơi Hoa
thơm trái ngọt
Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm 4 về các loại hoa
quả thường có ở mỗi mùa.
- Tổ chức trò chơi Hoa thơm trái ngọt. GV
nói Hoa trái mùa nào thì các nhóm sẽ nhanh
chóng viết ra bảng nhóm càng nhiều loại hoa
trái mùa đó càng tốt trong thời gian 2 phút.
Đội nào viết nhiều và đúng hoa trái theo mùa
thì sẽ giành chiến thắng.
- HS nêu giọng đọc bài, xác định
được giọng đọc toàn bài và một
số từ ngữ cần nhấn giọng.
- HS nghe GV đọc lại đoạn từ Các
cháu đến đáng yêu.
- HS luyện đọc trong nhóm 2, đọc
trước lớp đoạn 3
- HS thi đọc, nhận xét bài đọc của
bạn
- HS thảo luận nhóm 4 về các loại
hoa quả thường có ở mỗi mùa.
- Tham gia trò chơi Hoa thơm trái
ngọt theo nhóm 4.
VD:
mùa xuân: hoa đào, hoa mai,
cam, quýt mùa hè: hoa phượng,
hoa bằng lăng, quả vải, quả mận
mùa thu: hoa cúc, quả hồng, quả
bưởi, quả xoài
mùa đông: hoa dong riềng, quả
lựu, quả lê
- Lắng nghe
- Tổng kết trò chơi. Tuyên dương đội chiến
thắng.
- GV lưu ý: có những loại hoa quả có trong 4
mùa: chuối, mười giờ, cúc bách nhật,...
Hiện nay, nhờ kĩ thuật lai tạo giống, có
những loài hoa quả có ở cả 4 mùa, VD: hoa
cúc, cam, xoài, bưởi, dưa hấu
- GV có thể mở rộng cho HS biết về hoa, quả HS tự đánh giá sau tiết học.
vùng miền theo mùa).
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
- HS kể được tên các mùa trong năm, còn M. Khang chưa đọc được.
- Đa số HS còn lúng túng khi kể tên một số loại hoa, quả thường có trong mỗi
mùa.
……………………….………..
GDTC
ÔN CÁC TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN
(GV Bộ môn dạy)
……………………….………..
TOÁN
PHÉP CHIA (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS đạt được:
1. Kiến thức:
- HS lập được phép chia từ phép nhân tương ứng
2. Năng lực:
2.1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết:
• Ý nghĩa của phép chia: tương ứng với thao tác chia đều trong cuộc sống.
• Dấu chia.
• Thuật ngữ thể hiện phép chia: Chia đều.
- Thao tác trên đồ dung học tập: chia thành các phần bằng nhau, chia theo nhóm
- Tư duy và lập luận toán học: Nhận biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia
trên các trường hợp cụ thể. Tính được kết quả phép chia dựa vào phép nhân tương
ứng.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Làm quen bài toán về ý nghĩa của
phép chia, bước đầu phân biệt với bài toán về ý nghĩa của phép nhân.
2.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành
nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách Toán lớp 2; tivi, máy tính, phần mềm ppt; ………
2. Học sinh:
- Sách học sinh, Vở toán, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
TG
Hoạt động giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Hoạt động 1: Khởi động:
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết
hợp kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: Cả lớp
+ ND: cho học sinh thi đua đọc thuộc nối tiếp - HS tham gia chơi.
nhau đọc thuộc bảng chia 2, 5.
- Yêu cầu HS làm bảng con bài toán: Có 10 cái - HS thực hiện
kẹo, chia cho 2 bạn. Hỏi mỗi bạn được bao nhiêu
cái kẹo?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh.
- Giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng: Phép
chia (tiết 2)
25' Hoạt động 2: Chia theo nhóm
* Mục tiêu:
- Nhận biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia
trên các trường hợp cụ thể. Tính được kết quả
phép chia dựa vào phép nhân tương ứng.
* Phương pháp: Trực quan, thực hành
* Hình thức: Cá nhân, nhóm
a) Hình thành phép chia:
- GV đọc bài toán dẫn nhập:
“Có 12 cái kẹo, chia cho mỗi bạn 3 cái. Hỏi có - HS lắng nghe – quan sát
mấy bạn được chia kẹo?”
- GV gắn 12 khối lập phương lên bảng.
- GV cho HS làm theo nhóm 4
- HS thực hiện nhóm: dùng 12
khối lập phương, chia lần lượt
4 lần, mỗi lần chia cho mỗi
- GV mời đại diện nhóm trình bày – nhận xét
bạn 3 khối lập phương.
- GV nhận xét và thao tác với các khối lập
- HS trình bày – nhận xét
phương trên bảng.
- GV giới thiệu phép chia:
- HS lắng nghe
•
12 cái kẹo, chia cho mỗi bạn 3 cái. Có 4
bạn được chia.
- HS đọc
• Ta có phép chia 1 2 : 3 = 4
• GV chỉ vào phép chia, giới thiệu cách đọc
và cho HS đọc nhiều lần.
- HS ghi nhớ
- GV chốt: mối quan hệ giữa phép nhân và phép
chia.
- Từ một phép nhân ta có thể lập được 2 phép - HS đọc
chia tương ứng
- HS nêu
3 x 4 = 12
12 : 4 = 3
12 : 3 = 4
- HS thực hiện
b) Thực hành bài toán chia theo nhóm:
10 : 5 = 2
Bài 2/ 19 (Thực hành):
2 x 5 = 10
- Mời HS đọc đề bài
- HS trình bày – nhận xét
- Yêu cầu HS xác định “phần đã cho” và “phần
bài toán hỏi”
- GV mời HS thực hiện theo nhóm 2, thao tác trên
khối hình lập phương và viết phép tính vào bảng
nhóm: Viết phép chia và viết phép nhân tương
ứng.
- Mời các nhóm trình bày kết quả và nêu cách
tính.
- GV nhận xét – chốt bài
• GV giúp HS dựa vào hai phép tính, nói các
tình huống:
Có 10 cái bánh, chia cho mỗi bạn 2 cái bánh.
Có 5 bạn được chia.
5 bạn, mỗi bạn 2 cái bánh, có tất cả 10 cái bánh.
- GV nhận xét – chốt bài: Mối quan hệ giữa phép
nhân và phép chia.
2 x 5 = 10
10 : 2 = 5
10 : 5 = 2
5'
Hoạt động 4 : Củng cố
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức
trọng tâm mới học.
* Phương pháp: Thực hành
* Hình thức: trò chơi.
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi: Ai nhanh - Học sinh thi đua 2 đội tiếp sức:
– Ai đúng
Nhẩm tính một số phép tính sau:
- GV nhận xét, tuyên dương.
6 x 2 = ? 12 : 2 = ? 12 : 6 = ?
Dặn dò Học sinh về nhà luyện chia các nhóm đồ
HS tự đánh giá sau tiết học.
vật thành các phần bằng nhau.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
-
HS nhận biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia trên các trường hợp cụ
thể.
Tính được kết quả phép chia dựa vào phép nhân tương ứng.
……………………….………..
TNXH
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIẾT 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Sau bài học, HS:
- Củng cố một số kiến thức của chủ đề Thực vật và động vật.
- Bày tỏ được thái độ trước những việc làm của con người gây hại cho môi trường
sống của thực vật và động vật.
2. Năng lực:
-Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
-Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân với các thế hệ
trong gia đình.
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: Các hình trong bài 18 SGK.
- HS: SGK, VBT, giấy A4, hộp màu, vật liệu trang trí sản phẩm.
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để HS nhớ
lại những kiên thức đã học của chủ đề Thực vật và
động vật, dẫn dắt vào bài mới.
Cách tiến hành:
- HS tích cực tham gia trò chơi.
- GV tổ chức cho HS dưới hình thức trò chơi “Đố
bạn”.
- HS dưới lớp cổ vũ, động viên các
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: “Ôn
đội chơi.
tập chủ đề Thực vật và động vật”.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Phân loại thực vật và động vật
theo môi trường sống
Mục tiêu: HS củng cố ôn tập kiến thức phân loại
thực vật, động vật theo môi trường sống.
Cách tiến hành:
- HS quan sát và suy nghĩ hoàn thành
- GV yêu cầu HS quan sát và hoàn thành sơ đồ
sơ đồ SGK.
trong SGK trang 73.
- HS hoàn thành sơ đồ bằng cách viết tên các loài
thực vật, động vật hoặc có thể sưu tầm tranh, ảnh
về các loài thực vật, động vật để dán vào.
- HS hoàn thành sơ đồ và trình bày
trước lớp.
- GV tổ chức cho HS trình bày sơ đồ trước lớp.
- GV nhận xét và rút ra kết luận: môi trường sống
của thực vật: trên cạn và dưới nước. Môi trường
sống của động vật: trên cạn, dưới nước, vừa trên
- Lắng nghe GV nhận xét và kết luận.
cạn vừa dưới nước.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
- HS nêu được môi trường sống của thực vật và động vật.
…………………………………………………….
TV *
LUYỆN TẬP CHÍNH TẢ: NGHE-VIẾT CHUYỆN BỐN MÙA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức – Kỹ năng
- HS viết chính xác đoạn chính tả của bài “Chuyện bốn mùa” từ “Xuân làm
cho….nảy lộc”, trình bày đúng đoạn văn xuôi.
- Chữ viết rõ ràng.
2. Năng lực
- Học sinh phát triển được năng lực:hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Học sinh phát triển được phẩm chất: chăm học, tự tin, trung thực, đoàn kết.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: bảng phụ chép bài chính tả, bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập.
- Học sinh: sgk, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1. Giới thiệu bài
2. Hướng dẫn HS viết chính tả
- HS đọc bài
Chuyện bốn mùa
Xuân làm cho cây lá tươi tốt. Hạ cho trái ngọt, hoa thơm. Thu làm cho trời
xanh cao, cho học sinh nhớ ngày tựu trường. Còn cháu Đông, ai mà ghét cháu
được! Cháu có công ấp ủ mầm sống để cây cối đâm chồi nảy lộc.
- HS viết các từ khó vào bảng con: tựu trường, ghét, ấp ủ, nảy lộc….
- GV đọc bài cho HS viết
- HS đổi bài KT chéo
- Gv sửa bài
- Gv chấm bài cho HS
- HS tự nhận xét bài làm của mình và của bạn.
3. Củng cố
- GV nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: HS viết đúng chính tả, trình bày đẹp.
……………………………………………………………………………………
Thứ Ba ngày 07 tháng 02 năm 2023
TIẾNG ANH
(GV Bộ môn dạy )
………………………………………
TIẾNG VIỆT
CHUYỆN BỐN MÙA (TIẾT 3, 4)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT: SAU BÀI HỌC HS ĐẠT ĐƯỢC:
1. Kiến thức:
- Kể được tên một số loại hoa, quả thường có trong mỗi mùa.
- Viết đúng chữ S hoa và câu ứng dụng.
- Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm của các mùa; đặt được câu về đặc điểm của sự
vật; đặt và trả lời được câu hỏi về hình dáng của sự vật.
- Nói được 1 – 2 câu về một mùa mình thích.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực ngôn ngữ:
- Nói: Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm của các mùa; đặt được câu về đặc điểm của
sự vật; đặt và trả lời được câu hỏi về hình dáng của sự vật. Nói được 1 – 2 câu về
một mùa em thích.
- Viết đúng kiểu chữ hoa S và câu ứng dụng
- Nghe : Lắng nghe và nhận xét lời của bạn.
2.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3.Phẩm chất:
- Nhân ái: Yêu quý thiên nhiên, cảnh vật bốn mùa.
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Tham gia tốt các hoạt động học tập.
II. Phương tiện dạy học
- Giáo viên: Giáo án điện tử, máy tính, tivi, SGK
- Học sinh: SGK, Vở Tập viết
III. Các hoạt động dạy học
TIẾT 3
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa A
(10')
Mục tiêu: Giúp HS viết đúng chữ S
hoa
Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Quan sát mẫu chữ S hoa, xác
Quan sát, vấn đáp, rèn luyên theo
định chiều cao, độ rộng, cấu tạo
mẫu, thực hành.
nét chữ của con chữ S hoa.
Cách tiến hành:
Cấu tạo: Chữ S hoa gồm 1 nét
- GV hướng dẫn học sinh quan sát chữ
viết liền, là kết hợp của 2 nét
mẫu, nêu quy trình viết chữ hoa S.
cong dưới và móc ngược trái nối
liền nhau, tạo vòng xoắn to ở
đầu chữ, cuối nét móc lượn vào
trong.
- HS quan sát GV viết mẫu và
nêu quy trình viết chữ S hoa.
- HS viết chữ S hoa vào bảng
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ
con.
S hoa.
- HS tô và viết chữ S hoa vào
VTV.
- Cho HS viết chữ S hoa vào bảng con.
- Cho HS viết vào Vở Tập viết.
- Giáo viên lưu ý cách cầm bút, tư thế
ngồi viết.
- Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết
HS.
Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng
(10')
Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng
chữ S hoa, câu ứng dụng “Sông sâu
sóng cả.”
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
sát, vấn đáp, rèn luyên theo mẫu, thực - HS đọc và tìm hiểu nghĩa của
câu ứng dụng Sông sâu sóng cả.
hành.
Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc và tìm hiểu nghĩa của
câu ứng dụng Sông sâu sóng cả.
Sông có nước sâu, sóng lớn chỉ những
điều khó khăn mà chúng ta phải đương
đầu trong cuộc sống.
- GV giảng giải thêm: Tục ngữ có câu
- HS nghe GV nhắc lại quy trình
“Sông sâu sóng cả chớ ngã tay chèo”
viết chữ S hoa, cách nối nét từ
khuyên ta cần rèn luyện ý chí, sự quyết
chữ S hoa sang chữ ô.
tâm để vượt qua những khó khăn trong
- HS quan sát cách GV viết chữ.
cuộc sống.
- GV hướng dẫn học sinh quan sát câu
mẫu, lưu ý cách cầm bút, tư thế ngồi viết. - HS viết chữ Sông và câu ứng
dụng Sông sâu sóng cả vào
VTV.
- Viết mẫu chữ Sông và câu ứng dụng
Sông sâu sóng cả
- Giáo viên cho HS viết vào VTV, quan
sát, chỉnh sửa chữ viết học sinh.
Hoạt động 3: Đánh giá bài viết (5')
Mục tiêu: Giúp HS biết đánh giá bài
viết của bản thân và của bạn bè.
Phương pháp, hình thức tổ chức:
Quan sát, trực quan, vấn đáp.
Cách tiến hành:
- HS tự đánh giá phần viết của
- Giáo viên lắng nghe học sinh nhận xét
mình và của bạn.
bài viết của mình và bạn bên cạnh.
- HS nghe bạn và GV nhận xét
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương bài
một số bài viết.
viết của học sinh.
TIẾT 4
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HĐ1: Luyện từ (10')
Mục tiêu: HS tìm được từ ngữ chỉ đặc
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
điểm của các mùa
Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn
đáp, trực quan, thảo luận nhóm 2, 4
Cách tiến hành:
- Cho HS nắm yêu cầu BT 3a/ SGK tr.28
- Cho HS làm cá nhân rồi thảo luận nhóm
2 tìm từ ngữ chỉ đặc điểm trong các từ
cho sẵn trong các đám mây.
- Cho 1 vài nhóm trình bày
- Cho HS giải nghĩa một số từ ngữ. Nếu
HS khó hiểu từ nào thì GV sẽ giải thích
thêm.
trắng muốt: trắng và mịn màng, trông
đẹp
Vd: Mùa đông đến, hàng cây được phủ
một lớp tuyết dày trắng muốt trông mới
đẹp làm sao!
trong vắt: rất trong, không một chút vẩn
đục
Vd: Bầu trời mùa thu trong vắt.
Chuyển ý: Những từ chỉ đặc điểm ở BT
3a có thể được dùng để nói về cảnh vật
trong các mùa. Sau đây, đến với BT 3b,
các em sẽ tìm thêm một số từ ngữ chỉ đặc
điểm của cảnh vật trong các mùa
- Cho HS nắm yêu cầu BT 3b/ SGK tr.28
- Cho HS làm cá nhân rồi thảo luận nhóm
4
tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của cảnh vật
trong bốn mùa
- Cho HS giải nghĩa và đặt câu với một
số từ ngữ vừa tìm được.
- Nhận xét
HĐ2: Luyện câu (13')
Mục tiêu: HS đặt và trả lời được câu hỏi
về hình dáng của sự vật.
Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn
- HS xác định yêu cầu của BT.
- HS đọc và chọn những đám
mây có từ ngữ chỉ đặc điểm,
chia sẻ kết quả trong nhóm đôi
(Đáp án: trắng muốt, mát mẻ,
trong vắt, xanh ngắt, rự̣c rỡ,
tươi tốt).
- HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- Nhận xét bài làm của nhóm
bạn
- HS giải nghĩa một số từ ngữ
- HS xác định yêu cầu của BT.
- HS tìm thêm một số từ ngữ chỉ
đặc điểm của cảnh vật trong các
mùa theo nhóm 4.
- HS giải nghĩa và đặt câu với
một số từ ngữ vừa tìm được.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- HS xác định yêu cầu của BT
4a, quan sát tranh.
đáp, trực quan, thực hành, thảo luận
nhóm 2.
Cách tiến hành:
- Cho HS nắm yêu cầu BT 4a/ SGK tr.28
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2 để nói về sự
vật trong mỗi tranh
- Cho HS trình bày.
- Yêu cầu HS viết vào VBT câu vừa đặt
được.
- Yêu cầu HS tự đánh giá bài làm của
mình và của bạn.
- Cho HS nắm yêu cầu BT 4b/ SGK tr.28
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2 để đặt và trả
lời câu hỏi về hình dáng của 2-3 sự vật
trong tranh
- Cho HS trình bày
- HS nói về sự vật trong mỗi
tranh
trong nhóm đôi.
VD: Những bông hoa thật rực
rỡ.
Đám mây có hình dáng ngộ
nghĩnh.
Bãi cỏ xanh tươi.
- HS viết 1 – 2 câu vừa đặt vào
VBT và chia sẻ kết quả.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- HS xác định yêu cầu của BT
4b, đọc mẫu và quan sát tranh.
- HS đặt và trả lời câu hỏi theo
yêu cầu BT trong nhóm đôi
(VD: Con voi thế nào?
Con voi to lớn.
Khóm hoa thế nào?
Khóm hoa nớ vàng tươi.
- HS viết vào VBT 1 cặp câu hỏi
và trả lời (theo mẫu).
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- Yêu cầu HS viết vào VBT 1 cặp câu hỏi
- HS xác định yêu cầu của hoạt
và trả lời (theo mẫu).
động: Nói về một mùa em thí́ch.
- Yêu cầu HS tự đánh giá bài làm của
- Một vài HS nói trước lớp về
mình và của bạn.
- Nhận xét chung
HĐ3: Vận dụng (12')
Mục tiêu: HS nói được về một mùa mình
thí́ch.
Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn
đáp, thực hành, thảo luận nhóm 4.
Cách tiến hành:
- Cho HS xác định yêu cầu của hoạt
động.
- Cho 1 vài HS trình bày về mùa mình
thích.
một mùa em thích và nêu lí do
để bạn và GV nhận xét, định
hướng cho hoạt động nhóm.
- HS thực hiện hoạt động theo
nhóm 4
- HS nói trước lớp và chia sẻ
suy nghĩ, cảm xúc về một mùa
em thích, lí do em thích mùa đó
và những hoạt động em thích
làm vào mùa đó.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
GV gợi ý: Các em có thể nói về thời tiết,
hoa trái, cảnh vật, em thường thích làm gì
vào mùa đó, suy nghĩ, cảm xúc của em về
mùa đó
- Yêu cầu thảo luận nhóm 4 để nói về
mùa mình thích.
- Cho HS trình bày
HS tự đánh giá sau tiết học.
- Nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
- HS tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm của các mùa.
- Nói được 1 – 2 câu về một mùa em thích.
……………………….………..
TOÁN
PHÉP CHIA (TIẾT 3)
I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT: SAU BÀI HỌC, HS ĐẠT ĐƯỢC:
1. Kiến thức:
- HS nhận biết ý nghĩa của phép chia, dấu chia, thuật ngữ thể hiện phép chia: chia
đều
- Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia ,từ phép nhân viết thành 2 phép chia.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động nhóm.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
- Năng lực mô hình hóa toán học.
* Năng lực đặc thù:
+ Tư duy và lập luận toán học:
- Nhận biết được phép chia.
- Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia ,từ phép nhân viết thành 2 phép chia.
+ Giao tiếp toán học: Trình bày, trao đổi được về các vấn đề trong bài.
3. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn
thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:
2. Giáo viên:
- Sách Toán lớp 2; tivi, máy tính, giáo án ppt
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
TG
Hoạt động giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Hoạt động 1: Khởi động:
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp
kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: Cả lớp
- Tổ chức trò chơi: điều hành trò chơi: Đố bạn
biết
- HS tham gia chơi.
+Nội dung chơi: đưa ra phép nhân để bạn nêu
phép chia tương ứng:
- HS thực hiện
4 x 3 = 12
5 x 4 = 20 (…)
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh.
20'
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng
2. Hoạt động 2: Thực hành:
* Mục tiêu:
- Nhận biết được phép chia.
- Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ
phép nhân viết thành 2 phép chia.
* Phương pháp: Thực hành, vấn đáp, giải quyết
vấn đề.
* Hình thức: Cả lớp, nhóm
* Cách tiến hành:
*GV giao nhiệm vụ học tập cho HS
Bài 1:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu bài
- GV Phân tích mẫu – Đặt câu hỏi:
• Có mấy hàng xe? (4 hàng)
• Mỗi hàng có mấy xe? (6 xe)
• Cái gì lặp lại? (6 xe)
• Số xe được lấy mấy lần? (Số xe được lấy 4 lần)
- Mời HS nêu phép tính tìm số xe có tất cả?
(6 X 4 = 24)
- Yêu cầu HS đọc hai phép chia tương ứng từ phép
nhân trên. (24 : 4 = 6, 24 : 6 = 4).
- GV nhận xét
- GV hướng dẫn HS dựa vào ba phép tính, nói các
tình huống:
+ Có 4 hàng xe, mỗi hàng 6 xe, có tất cả 24 xe.
+ Xếp đều 24 xe thành 4 hàng, mỗi hàng có 6xe.
+ 24 xe, xếp mỗi hàng 6 xe, có 4 hàng.
- GV chia nhóm bốn: Mời HS tìm hiểu yêu cầu
của bài, nhận biết:
• Dựa vào hình ảnh, viết phép nhân thích hợp.
• Dựa vào phép nhân, viết hai phép chia tương
ứng.
- Mời HS thực hiện bài câu a, b vào vở.
- Mời các nhóm trình bày kết quả.
- GV nhận xét – chốt: Mối quan hệ của phép
nhân và phép chia.
* Lưu ý: Khi sửa bài, khuyến khích HS nói theo
phân tích mẫu.
Bài 2:
- HS đọc
- HS lắng nghe – trả lời
- HS nêu – nhận xét
- HS nêu
- HS nói – nhận xét
- HS thực hiện nhóm
- HS trình bày – nhận xét
- HS đọc
- HS thực hiện nhóm
- HS trình bày bài
- HS nêu
- Mời hs đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS trong nhóm tự tìm hiểu và làm bài
vào vở.
- Tổ chức sửa bài
- GV nhận xét
* Lưu ý: Khi sửa bài, khuyến khích HS nói tình
huống phù hợp với phép tính.
Chẳng hạn:
• 7 X 8 = 56----► Có 8 bạn, mỗi bạn có 7 cái
kẹo, có tất cả 56 cái kẹo.
• 56: 8 = 7 -----► Chia đều 56 cái kẹo cho 8
bạn, mỗi bạn được 7 cái kẹo.
• 56: 7 = 8 -----► Có 56 cái kẹo, chia cho mỗi
bạn 7 cái, có 8 bạn được chia.
Bài 3:
- Mời hs nêu yêu cầu của bài
- GV phân tích mẫu.
• Để biết 20 chia 5 bằng mấy.
• Ta nhẩm xem 5 nhân mấy bằng 20 (5 X 4 =
20).
• Vậy 20 chia 5 bằng 4.
- Mời HS thực hiện bài làm bài vào vở.
- Tổ chức cho HS sửa bài
- GV nhận xét – chốt bài
* Lưu ý: Khi sửa bài, lưu ý HS nói cách nhẩm.
THƯ GIÃN: 1 phút
- Tổ chức trò chơi: Rùa về đích
- Các phép tính trong bảng là các phép nhân trong
bảng nhân 2 và nhân 5. Nhiệm vụ hs phải tìm
được các phép nhân, chia đúng để giúp Rùa về
được nhà.
- Tổ chức hs thi đua tiếp sức.
- GV nhận xét
Bài 4:
- Mời hs đọc đề bài và phân tích đề bài câu a, b
- GV hướng dẫn tóm tắt bài toán
- GV yêu cầu HS thực hiện giải bài toán a,b
- GV tổ chức sửa bài ...
Năm học: 2022 - 2023
Từ ngày 06/02/2023 đến ngày 10/02/2023
Thứ
2
06/02/2023
3
07/02/2023
Tiết
HĐTN
2
3
4
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC
SHDC: Hưởng ứng phong trào “Chăm sóc và phục vụ
bản thân”
Chuyện bốn mùa (tiết 1)
Chuyện bốn mùa (tiết 2)
Ôn các tư thế và kỹ năng vận động cơ bản
1
2
3
Toán
TNXH
TV*
Phép chia (tiết 2)
Ôn tập chủ đề Động vật và thực vật T1
Ôn viết chính tả (Chuyện bốn mùa)
1
2
3
4
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Chuyện bốn mùa (tiết 3)
Chuyện bốn mùa (tiết 4)
1
2
Toán
TNXH
Phép chia (tiết 3)
Ôn tập chủ đề Động vật và thực vật T2
1
2
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Đầm sen (tiết 1)
Đầm sen (tiết 2)
3
4
5
09/02/2023
Tên bài dạy
1
3
4
08/02/2023
Môn
HĐNK NGLL 3
HĐNK NGLL1
Cảm thông, chia sẻ (Tiết 1)
Toán
Số bị chia-Số chia-Thương
1
2
3
GDTC
T*
HĐTN
Ôn các tư thế và kỹ năng vận động cơ bản
Ôn tập về phép chia
SHCĐ: Chơi trò choi 'Tiếp sức”
Nhận biết những việc nhà em có thể thực hiện
1
2
3
4
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TABN
TABN
Đầm sen (tiết 3)
Đầm sen (tiết 4)
6
10/02/2023
1
Nhạc
2
3
Mĩ thuật
Toán
1
2
3
Tiếng Việt
Tiếng Việt
ĐĐ
Toán
Đầm sen (tiết 5)
Đầm sen (tiết 6)
Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà,ở trường (T 3)
Bảng chia 2 (Tiết 2)
HĐTN
SHL: Tìm hiểu việc làm chăm sóc và phục vụ bản
thân.
GDQTE Chủ đề 2: Gia đình tôi ( 2 tiết )
4
1
2
3
STEM
TV*
Nhạc cụ Giới thiệu triangle - Triangle, vận động
cơ thể - Thực hành đệm cho bài hát Năm mới bình
an
Chú chim nhỏ (T1)
Bảng chia 2 (Tiết 1)
Luyện đọc tuần 21
Duyệt của BGH
Ngày 10.02.2023
GVCN
HUỲNH THỊ THU THUỶ
…………………………………………………………………………………………….
Thứ Hai ngày 06 tháng 2 năm 2023
HĐTN
SHDC: HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO “CHĂM SÓC VÀ PHỤC VỤ BẢN THÂN”
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Tiết học này giúp học sinh:
1. Kiến thức:
- Sắp xếp được đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn gàng.
- Thực hiện được một số công việc nhà phù hợp với lứa tuổi.
- Thực hiện được một số công việc tự chăm sóc và phục vụ bản thân.
2. Năng lực:
- NL chung: Năng lực tự chủ và tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực đặc thù: Năng lực thích ứng với cuộc sống
3. Phẩm chất: Yêu nước
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2
- Tranh/ảnh, đồ dùng học tập liên quan đến chủ đề; bộ thẻ các đồ dùng
2. Đối với học sinh
- Bút màu, thước kẻ, kéo, hồ (keo dán)
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS chào cờ
- HS điều khiển lễ chào cờ trong lớp
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua các
- TPT nhận xét thi đua.
lớp trong tuần qua.
- GVCN nhận xét bổ sung và triển khai các công - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới.
- HS tham gia hưởng ứng phong
việc tuần mới.
trào “Chăm sóc và phục vụ bản
– GV chuẩn bị tâm thế cho HS tham gia hưởng thân”.
ứng phong trào “Chăm sóc và phục vụ bản
thân”.
HS tự đánh giá sau tiết học.
– GV nhắc nhở HS ghi nhớ những việc cần làm
để thực hiện tốt các hoạt động trong tháng.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG : HS nghiêm túc chào cờ.
………………………………..
TIẾNG VIỆT
CHUYỆN BỐN MÙA (TIẾT 1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS đạt được:
1. Kiến thức: Bài học này giúp HS
- Kể được tên các mùa trong năm; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung
bài đọc qua tên bài và tranh minh họa;
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Mỗi
mùa trong năm đều có vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực ngôn ngữ:
- Nói: Kể tên các mùa trong năm; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài đọc qua tên bài và tranh minh hoạ.
Kể tên được một số loại hoa, quả thường có trong mỗi mùa.
- Đọc: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng đấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;
hiểu nội dung bài đọc: Thế giới thiên nhiên vô cùng diệu kì. Từ đó thể hiện
tình yêu thiên nhiên và kích thích sự ham hiểu biết, tìm hiểu về thiên nhiên.
- Nghe : Lắng nghe và nhận xét phần đọc bài, trả lời câu hỏi của bạn.
2.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3.Phẩm chất:
- Nhân ái: Yêu quý thiên nhiên, cảnh vật bốn mùa.
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Tham gia tốt các hoạt động học tập.
II. Phương tiện dạy học
- Giáo viên: Giáo án điện tử, tivi, máy tính, SGK
- Học sinh: SGK
III. Các hoạt động dạy học
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
A. Khởi động (5')
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học
sinh và dẫn dắt vào bài mới.
Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn
đáp, trực quan, thảo luận nhóm đôi
Cách tiến hành:
- HS nghe GV giới thiệu tên chủ
- GV giới thiệu tên chủ điểm Bốn mùa tươi
điểm và nêu suy nghĩ của mình
đẹp.
về tên chủ điểm Bốn mùa tươi
và hỏi HS : “ Em có suy nghĩ gì về tên chủ điểmđẹp.
Bốn mùa tươi đẹp.
- HS hoạt động nhóm đôi chia sẻ
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi, chia sẻ với bạn về tên của các mùa mình
với bạn về về tên của các mùa mà em biết.
biết:
VD: mùa xuân, mùa hạ, mùa thu,
mùa đông, mùa nắng, mùa mưa,
- Cho HS trình bày trước lớp
…
- GV nhận xét kết hợp giới thiệu bài mới - HS trình bày trước lớp
Chuyệ̣n bốn mùa
- HS nghe GV giới thiệu bài mới,
quan sát GV ghi tên bài đọc mới
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ để Chuyệ̣n bốn mùa, nhắc lại tên bài.
phán đoán nội dung bài đọc: nói về việc gì, - HS quan sát tranh minh hoạ để
…
B. Khám phá và luyện tập
HĐ1: Luyện đọc thành tiếng (30')
Mục tiêu: Giúp HS đọc đúng, lưu loát từ
ngữ, câu, đoạn, bài.
Phương pháp, hình thức tổ chức: rèn luyện
theo mẫu, đọc cá nhân, nhóm 2(từ khó, câu),
nhóm 3(đoạn), thi đọc
Cách tiến hành:
- Đọc mẫu toàn bài.
- Nêu cách đọc: đọc phân biệt giọng nhân
vật: giọng người dẫn chuyện thong thả, nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ đặc điểm của từng
mù̀a, giọng nàng Đông buồn bã, giọng nàng
Xuân vui tươi, giọng nàng Thu nhỏ nhẹ,
giọng nàng Hạ tinh nghịch, giọng bà Đất
hiền từ
- Yêu cầu HS đọc bài theo nhóm 2 và lưu ý
các từ khó đọc.
- Yêu cầu HS nêu từ khó đọc
- Hướng dẫn cách đọc từ khó
- Mời một số HS luyện đọc lại
- Nhận xét
- Hướng dẫn cách ngắt nghỉ ở một số câu
dài, nhấn giọng ở một số từ ngữ:
Nhưng phả̉i có nắng của em Hạ,/ cây trong
vườn/ mới đơm trái ngọt.
Cháu có công ấp ủ mầm sống/ để cây cối
đâm chồi/ nảy lộc.//
- Yêu cầu HS luyện đọc câu theo nhóm 2.
- Mời 1, 2 nhóm đọc lại.
- Hướng dẫn giải nghĩa từ cần lưu ý. Cho HS
xem hình ảnh minh hoạ (lộc, rước đèn phá
cỗ, bập bùng bếp lửa nhà sàn)
- Chia bài làm 3 đoạn. Yêu cầu HS đọc đoạn
theo nhóm 3.
- Cho các nhóm thi đọc
- Hướng dẫn học sinh nhận xét bạn đọc.
phán đoán nội dung bài đọc, nhân
vật, lời nói, hành động của các
nhân vật,…
- Lắng nghe
- HS đọc nối tiếp trong nhóm 2
- HS nêu từ khó đọc. VD: sung
sướng, nảy lộc, phá cỗ
- HS luyện đọc từ khó đọc.
- Lắng nghe, theo dõi SGK
- HS luyện đọc
- HS đọc câu
HS giải thích nghĩa của một số từ
khó, VD: lộc (chồi lá non),…
- Luyện đọc theo nhóm 3, mỗi HS
đọc 1 đoạn.
- Các nhóm thi đọc trước lớp.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
HĐ2: Luyện đọc hiểu (10')
Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi trong sách.
Biết liên hệ bản thân
Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp,
trực quan, thảo luận nhóm 4.
- HS đọc thầm lại bài đọc, thảo
Cách tiến hành:
luận theo nhóm 4 để trả lời câu
- Yêu cầu thảo luận nhóm 4 và thực hiện các hỏi trong SGK.
yêu cầu sau:
* Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đọc thầm
bài và trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Yêu cầu lớp phó học tập điều khiển các
nhóm báo cáo kết quả.
- Trình bày trước lớp
- Lắng nghe, nhận xét phần trình
bày của bạn
- HS nêu nội dung bài đọc: Mỗi
mùa trong năm đều có vẻ đẹp
riêng, đều có ích cho cuộc sống.
- HS liên hệ bản thân: Yêu quý
thiên nhiên, cảnh vật bốn mùa.
- GV nhận xét, hỏi HS về nội dung bài đọc.
- Hỏi HS: Qua bài đọc trên, em có suy nghĩ
gì về thiên nhiên, cảnh vật bốn mùa.
Thư giãn : - GV cho HS xem đoạn phim về
bốn mùa
HĐ3: Luyện đọc lại (15')
Mục tiêu: HS nêu được nội dung bài, đọc
bài lưu loát, đọc phân biệt giọng nhân vật:
giọng người dẫn chuyện thong thả, nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ đặc điểm của từng
mù̀a, giọng nàng Đông buồn bã, giọng nàng
Xuân vui tươi, giọng nàng Thu nhỏ nhẹ,
giọng nàng Hạ tinh nghịch, giọng bà Đất
- HS nêu cách hiểu của mình.
hiền từ.
Phương pháp, hình thức tổ chức: rèn luyện
theo mẫu, vấn đáp, thi đọc.
Cách tiến hành:
- GV hỏi: Qua bài Chuyện bốn mùa, em hiểu
được điều gì?
- GV: Vậy các em cần đọc bài với giọng thế
nào?
- GV đọc mẫu lại đoạn 3 từ Các cháu đến
đáng yêu.
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 3 trong nhóm 2.
- GV cho HS thi đọc đoạn 3 trước lớp, HS
khá, giỏi thi đọc cả bài.
HĐ4: Luyện tập mở rộng (10')
Mục tiêu: HS kể tên được các loại hoa quả
thường có ở mỗi mùa.
Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp,
trực quan, thảo luận nhóm 4, trò chơi Hoa
thơm trái ngọt
Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm 4 về các loại hoa
quả thường có ở mỗi mùa.
- Tổ chức trò chơi Hoa thơm trái ngọt. GV
nói Hoa trái mùa nào thì các nhóm sẽ nhanh
chóng viết ra bảng nhóm càng nhiều loại hoa
trái mùa đó càng tốt trong thời gian 2 phút.
Đội nào viết nhiều và đúng hoa trái theo mùa
thì sẽ giành chiến thắng.
- HS nêu giọng đọc bài, xác định
được giọng đọc toàn bài và một
số từ ngữ cần nhấn giọng.
- HS nghe GV đọc lại đoạn từ Các
cháu đến đáng yêu.
- HS luyện đọc trong nhóm 2, đọc
trước lớp đoạn 3
- HS thi đọc, nhận xét bài đọc của
bạn
- HS thảo luận nhóm 4 về các loại
hoa quả thường có ở mỗi mùa.
- Tham gia trò chơi Hoa thơm trái
ngọt theo nhóm 4.
VD:
mùa xuân: hoa đào, hoa mai,
cam, quýt mùa hè: hoa phượng,
hoa bằng lăng, quả vải, quả mận
mùa thu: hoa cúc, quả hồng, quả
bưởi, quả xoài
mùa đông: hoa dong riềng, quả
lựu, quả lê
- Lắng nghe
- Tổng kết trò chơi. Tuyên dương đội chiến
thắng.
- GV lưu ý: có những loại hoa quả có trong 4
mùa: chuối, mười giờ, cúc bách nhật,...
Hiện nay, nhờ kĩ thuật lai tạo giống, có
những loài hoa quả có ở cả 4 mùa, VD: hoa
cúc, cam, xoài, bưởi, dưa hấu
- GV có thể mở rộng cho HS biết về hoa, quả HS tự đánh giá sau tiết học.
vùng miền theo mùa).
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
- HS kể được tên các mùa trong năm, còn M. Khang chưa đọc được.
- Đa số HS còn lúng túng khi kể tên một số loại hoa, quả thường có trong mỗi
mùa.
……………………….………..
GDTC
ÔN CÁC TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN
(GV Bộ môn dạy)
……………………….………..
TOÁN
PHÉP CHIA (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS đạt được:
1. Kiến thức:
- HS lập được phép chia từ phép nhân tương ứng
2. Năng lực:
2.1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết:
• Ý nghĩa của phép chia: tương ứng với thao tác chia đều trong cuộc sống.
• Dấu chia.
• Thuật ngữ thể hiện phép chia: Chia đều.
- Thao tác trên đồ dung học tập: chia thành các phần bằng nhau, chia theo nhóm
- Tư duy và lập luận toán học: Nhận biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia
trên các trường hợp cụ thể. Tính được kết quả phép chia dựa vào phép nhân tương
ứng.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Làm quen bài toán về ý nghĩa của
phép chia, bước đầu phân biệt với bài toán về ý nghĩa của phép nhân.
2.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành
nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách Toán lớp 2; tivi, máy tính, phần mềm ppt; ………
2. Học sinh:
- Sách học sinh, Vở toán, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
TG
Hoạt động giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Hoạt động 1: Khởi động:
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết
hợp kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: Cả lớp
+ ND: cho học sinh thi đua đọc thuộc nối tiếp - HS tham gia chơi.
nhau đọc thuộc bảng chia 2, 5.
- Yêu cầu HS làm bảng con bài toán: Có 10 cái - HS thực hiện
kẹo, chia cho 2 bạn. Hỏi mỗi bạn được bao nhiêu
cái kẹo?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh.
- Giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng: Phép
chia (tiết 2)
25' Hoạt động 2: Chia theo nhóm
* Mục tiêu:
- Nhận biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia
trên các trường hợp cụ thể. Tính được kết quả
phép chia dựa vào phép nhân tương ứng.
* Phương pháp: Trực quan, thực hành
* Hình thức: Cá nhân, nhóm
a) Hình thành phép chia:
- GV đọc bài toán dẫn nhập:
“Có 12 cái kẹo, chia cho mỗi bạn 3 cái. Hỏi có - HS lắng nghe – quan sát
mấy bạn được chia kẹo?”
- GV gắn 12 khối lập phương lên bảng.
- GV cho HS làm theo nhóm 4
- HS thực hiện nhóm: dùng 12
khối lập phương, chia lần lượt
4 lần, mỗi lần chia cho mỗi
- GV mời đại diện nhóm trình bày – nhận xét
bạn 3 khối lập phương.
- GV nhận xét và thao tác với các khối lập
- HS trình bày – nhận xét
phương trên bảng.
- GV giới thiệu phép chia:
- HS lắng nghe
•
12 cái kẹo, chia cho mỗi bạn 3 cái. Có 4
bạn được chia.
- HS đọc
• Ta có phép chia 1 2 : 3 = 4
• GV chỉ vào phép chia, giới thiệu cách đọc
và cho HS đọc nhiều lần.
- HS ghi nhớ
- GV chốt: mối quan hệ giữa phép nhân và phép
chia.
- Từ một phép nhân ta có thể lập được 2 phép - HS đọc
chia tương ứng
- HS nêu
3 x 4 = 12
12 : 4 = 3
12 : 3 = 4
- HS thực hiện
b) Thực hành bài toán chia theo nhóm:
10 : 5 = 2
Bài 2/ 19 (Thực hành):
2 x 5 = 10
- Mời HS đọc đề bài
- HS trình bày – nhận xét
- Yêu cầu HS xác định “phần đã cho” và “phần
bài toán hỏi”
- GV mời HS thực hiện theo nhóm 2, thao tác trên
khối hình lập phương và viết phép tính vào bảng
nhóm: Viết phép chia và viết phép nhân tương
ứng.
- Mời các nhóm trình bày kết quả và nêu cách
tính.
- GV nhận xét – chốt bài
• GV giúp HS dựa vào hai phép tính, nói các
tình huống:
Có 10 cái bánh, chia cho mỗi bạn 2 cái bánh.
Có 5 bạn được chia.
5 bạn, mỗi bạn 2 cái bánh, có tất cả 10 cái bánh.
- GV nhận xét – chốt bài: Mối quan hệ giữa phép
nhân và phép chia.
2 x 5 = 10
10 : 2 = 5
10 : 5 = 2
5'
Hoạt động 4 : Củng cố
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức
trọng tâm mới học.
* Phương pháp: Thực hành
* Hình thức: trò chơi.
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi: Ai nhanh - Học sinh thi đua 2 đội tiếp sức:
– Ai đúng
Nhẩm tính một số phép tính sau:
- GV nhận xét, tuyên dương.
6 x 2 = ? 12 : 2 = ? 12 : 6 = ?
Dặn dò Học sinh về nhà luyện chia các nhóm đồ
HS tự đánh giá sau tiết học.
vật thành các phần bằng nhau.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
-
HS nhận biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia trên các trường hợp cụ
thể.
Tính được kết quả phép chia dựa vào phép nhân tương ứng.
……………………….………..
TNXH
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIẾT 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Sau bài học, HS:
- Củng cố một số kiến thức của chủ đề Thực vật và động vật.
- Bày tỏ được thái độ trước những việc làm của con người gây hại cho môi trường
sống của thực vật và động vật.
2. Năng lực:
-Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
-Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân với các thế hệ
trong gia đình.
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: Các hình trong bài 18 SGK.
- HS: SGK, VBT, giấy A4, hộp màu, vật liệu trang trí sản phẩm.
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để HS nhớ
lại những kiên thức đã học của chủ đề Thực vật và
động vật, dẫn dắt vào bài mới.
Cách tiến hành:
- HS tích cực tham gia trò chơi.
- GV tổ chức cho HS dưới hình thức trò chơi “Đố
bạn”.
- HS dưới lớp cổ vũ, động viên các
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: “Ôn
đội chơi.
tập chủ đề Thực vật và động vật”.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Phân loại thực vật và động vật
theo môi trường sống
Mục tiêu: HS củng cố ôn tập kiến thức phân loại
thực vật, động vật theo môi trường sống.
Cách tiến hành:
- HS quan sát và suy nghĩ hoàn thành
- GV yêu cầu HS quan sát và hoàn thành sơ đồ
sơ đồ SGK.
trong SGK trang 73.
- HS hoàn thành sơ đồ bằng cách viết tên các loài
thực vật, động vật hoặc có thể sưu tầm tranh, ảnh
về các loài thực vật, động vật để dán vào.
- HS hoàn thành sơ đồ và trình bày
trước lớp.
- GV tổ chức cho HS trình bày sơ đồ trước lớp.
- GV nhận xét và rút ra kết luận: môi trường sống
của thực vật: trên cạn và dưới nước. Môi trường
sống của động vật: trên cạn, dưới nước, vừa trên
- Lắng nghe GV nhận xét và kết luận.
cạn vừa dưới nước.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
- HS nêu được môi trường sống của thực vật và động vật.
…………………………………………………….
TV *
LUYỆN TẬP CHÍNH TẢ: NGHE-VIẾT CHUYỆN BỐN MÙA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức – Kỹ năng
- HS viết chính xác đoạn chính tả của bài “Chuyện bốn mùa” từ “Xuân làm
cho….nảy lộc”, trình bày đúng đoạn văn xuôi.
- Chữ viết rõ ràng.
2. Năng lực
- Học sinh phát triển được năng lực:hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Học sinh phát triển được phẩm chất: chăm học, tự tin, trung thực, đoàn kết.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: bảng phụ chép bài chính tả, bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập.
- Học sinh: sgk, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1. Giới thiệu bài
2. Hướng dẫn HS viết chính tả
- HS đọc bài
Chuyện bốn mùa
Xuân làm cho cây lá tươi tốt. Hạ cho trái ngọt, hoa thơm. Thu làm cho trời
xanh cao, cho học sinh nhớ ngày tựu trường. Còn cháu Đông, ai mà ghét cháu
được! Cháu có công ấp ủ mầm sống để cây cối đâm chồi nảy lộc.
- HS viết các từ khó vào bảng con: tựu trường, ghét, ấp ủ, nảy lộc….
- GV đọc bài cho HS viết
- HS đổi bài KT chéo
- Gv sửa bài
- Gv chấm bài cho HS
- HS tự nhận xét bài làm của mình và của bạn.
3. Củng cố
- GV nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: HS viết đúng chính tả, trình bày đẹp.
……………………………………………………………………………………
Thứ Ba ngày 07 tháng 02 năm 2023
TIẾNG ANH
(GV Bộ môn dạy )
………………………………………
TIẾNG VIỆT
CHUYỆN BỐN MÙA (TIẾT 3, 4)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT: SAU BÀI HỌC HS ĐẠT ĐƯỢC:
1. Kiến thức:
- Kể được tên một số loại hoa, quả thường có trong mỗi mùa.
- Viết đúng chữ S hoa và câu ứng dụng.
- Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm của các mùa; đặt được câu về đặc điểm của sự
vật; đặt và trả lời được câu hỏi về hình dáng của sự vật.
- Nói được 1 – 2 câu về một mùa mình thích.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực ngôn ngữ:
- Nói: Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm của các mùa; đặt được câu về đặc điểm của
sự vật; đặt và trả lời được câu hỏi về hình dáng của sự vật. Nói được 1 – 2 câu về
một mùa em thích.
- Viết đúng kiểu chữ hoa S và câu ứng dụng
- Nghe : Lắng nghe và nhận xét lời của bạn.
2.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3.Phẩm chất:
- Nhân ái: Yêu quý thiên nhiên, cảnh vật bốn mùa.
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Tham gia tốt các hoạt động học tập.
II. Phương tiện dạy học
- Giáo viên: Giáo án điện tử, máy tính, tivi, SGK
- Học sinh: SGK, Vở Tập viết
III. Các hoạt động dạy học
TIẾT 3
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa A
(10')
Mục tiêu: Giúp HS viết đúng chữ S
hoa
Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Quan sát mẫu chữ S hoa, xác
Quan sát, vấn đáp, rèn luyên theo
định chiều cao, độ rộng, cấu tạo
mẫu, thực hành.
nét chữ của con chữ S hoa.
Cách tiến hành:
Cấu tạo: Chữ S hoa gồm 1 nét
- GV hướng dẫn học sinh quan sát chữ
viết liền, là kết hợp của 2 nét
mẫu, nêu quy trình viết chữ hoa S.
cong dưới và móc ngược trái nối
liền nhau, tạo vòng xoắn to ở
đầu chữ, cuối nét móc lượn vào
trong.
- HS quan sát GV viết mẫu và
nêu quy trình viết chữ S hoa.
- HS viết chữ S hoa vào bảng
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ
con.
S hoa.
- HS tô và viết chữ S hoa vào
VTV.
- Cho HS viết chữ S hoa vào bảng con.
- Cho HS viết vào Vở Tập viết.
- Giáo viên lưu ý cách cầm bút, tư thế
ngồi viết.
- Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết
HS.
Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng
(10')
Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng
chữ S hoa, câu ứng dụng “Sông sâu
sóng cả.”
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
sát, vấn đáp, rèn luyên theo mẫu, thực - HS đọc và tìm hiểu nghĩa của
câu ứng dụng Sông sâu sóng cả.
hành.
Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc và tìm hiểu nghĩa của
câu ứng dụng Sông sâu sóng cả.
Sông có nước sâu, sóng lớn chỉ những
điều khó khăn mà chúng ta phải đương
đầu trong cuộc sống.
- GV giảng giải thêm: Tục ngữ có câu
- HS nghe GV nhắc lại quy trình
“Sông sâu sóng cả chớ ngã tay chèo”
viết chữ S hoa, cách nối nét từ
khuyên ta cần rèn luyện ý chí, sự quyết
chữ S hoa sang chữ ô.
tâm để vượt qua những khó khăn trong
- HS quan sát cách GV viết chữ.
cuộc sống.
- GV hướng dẫn học sinh quan sát câu
mẫu, lưu ý cách cầm bút, tư thế ngồi viết. - HS viết chữ Sông và câu ứng
dụng Sông sâu sóng cả vào
VTV.
- Viết mẫu chữ Sông và câu ứng dụng
Sông sâu sóng cả
- Giáo viên cho HS viết vào VTV, quan
sát, chỉnh sửa chữ viết học sinh.
Hoạt động 3: Đánh giá bài viết (5')
Mục tiêu: Giúp HS biết đánh giá bài
viết của bản thân và của bạn bè.
Phương pháp, hình thức tổ chức:
Quan sát, trực quan, vấn đáp.
Cách tiến hành:
- HS tự đánh giá phần viết của
- Giáo viên lắng nghe học sinh nhận xét
mình và của bạn.
bài viết của mình và bạn bên cạnh.
- HS nghe bạn và GV nhận xét
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương bài
một số bài viết.
viết của học sinh.
TIẾT 4
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HĐ1: Luyện từ (10')
Mục tiêu: HS tìm được từ ngữ chỉ đặc
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
điểm của các mùa
Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn
đáp, trực quan, thảo luận nhóm 2, 4
Cách tiến hành:
- Cho HS nắm yêu cầu BT 3a/ SGK tr.28
- Cho HS làm cá nhân rồi thảo luận nhóm
2 tìm từ ngữ chỉ đặc điểm trong các từ
cho sẵn trong các đám mây.
- Cho 1 vài nhóm trình bày
- Cho HS giải nghĩa một số từ ngữ. Nếu
HS khó hiểu từ nào thì GV sẽ giải thích
thêm.
trắng muốt: trắng và mịn màng, trông
đẹp
Vd: Mùa đông đến, hàng cây được phủ
một lớp tuyết dày trắng muốt trông mới
đẹp làm sao!
trong vắt: rất trong, không một chút vẩn
đục
Vd: Bầu trời mùa thu trong vắt.
Chuyển ý: Những từ chỉ đặc điểm ở BT
3a có thể được dùng để nói về cảnh vật
trong các mùa. Sau đây, đến với BT 3b,
các em sẽ tìm thêm một số từ ngữ chỉ đặc
điểm của cảnh vật trong các mùa
- Cho HS nắm yêu cầu BT 3b/ SGK tr.28
- Cho HS làm cá nhân rồi thảo luận nhóm
4
tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của cảnh vật
trong bốn mùa
- Cho HS giải nghĩa và đặt câu với một
số từ ngữ vừa tìm được.
- Nhận xét
HĐ2: Luyện câu (13')
Mục tiêu: HS đặt và trả lời được câu hỏi
về hình dáng của sự vật.
Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn
- HS xác định yêu cầu của BT.
- HS đọc và chọn những đám
mây có từ ngữ chỉ đặc điểm,
chia sẻ kết quả trong nhóm đôi
(Đáp án: trắng muốt, mát mẻ,
trong vắt, xanh ngắt, rự̣c rỡ,
tươi tốt).
- HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- Nhận xét bài làm của nhóm
bạn
- HS giải nghĩa một số từ ngữ
- HS xác định yêu cầu của BT.
- HS tìm thêm một số từ ngữ chỉ
đặc điểm của cảnh vật trong các
mùa theo nhóm 4.
- HS giải nghĩa và đặt câu với
một số từ ngữ vừa tìm được.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- HS xác định yêu cầu của BT
4a, quan sát tranh.
đáp, trực quan, thực hành, thảo luận
nhóm 2.
Cách tiến hành:
- Cho HS nắm yêu cầu BT 4a/ SGK tr.28
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2 để nói về sự
vật trong mỗi tranh
- Cho HS trình bày.
- Yêu cầu HS viết vào VBT câu vừa đặt
được.
- Yêu cầu HS tự đánh giá bài làm của
mình và của bạn.
- Cho HS nắm yêu cầu BT 4b/ SGK tr.28
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2 để đặt và trả
lời câu hỏi về hình dáng của 2-3 sự vật
trong tranh
- Cho HS trình bày
- HS nói về sự vật trong mỗi
tranh
trong nhóm đôi.
VD: Những bông hoa thật rực
rỡ.
Đám mây có hình dáng ngộ
nghĩnh.
Bãi cỏ xanh tươi.
- HS viết 1 – 2 câu vừa đặt vào
VBT và chia sẻ kết quả.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- HS xác định yêu cầu của BT
4b, đọc mẫu và quan sát tranh.
- HS đặt và trả lời câu hỏi theo
yêu cầu BT trong nhóm đôi
(VD: Con voi thế nào?
Con voi to lớn.
Khóm hoa thế nào?
Khóm hoa nớ vàng tươi.
- HS viết vào VBT 1 cặp câu hỏi
và trả lời (theo mẫu).
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- Yêu cầu HS viết vào VBT 1 cặp câu hỏi
- HS xác định yêu cầu của hoạt
và trả lời (theo mẫu).
động: Nói về một mùa em thí́ch.
- Yêu cầu HS tự đánh giá bài làm của
- Một vài HS nói trước lớp về
mình và của bạn.
- Nhận xét chung
HĐ3: Vận dụng (12')
Mục tiêu: HS nói được về một mùa mình
thí́ch.
Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn
đáp, thực hành, thảo luận nhóm 4.
Cách tiến hành:
- Cho HS xác định yêu cầu của hoạt
động.
- Cho 1 vài HS trình bày về mùa mình
thích.
một mùa em thích và nêu lí do
để bạn và GV nhận xét, định
hướng cho hoạt động nhóm.
- HS thực hiện hoạt động theo
nhóm 4
- HS nói trước lớp và chia sẻ
suy nghĩ, cảm xúc về một mùa
em thích, lí do em thích mùa đó
và những hoạt động em thích
làm vào mùa đó.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
GV gợi ý: Các em có thể nói về thời tiết,
hoa trái, cảnh vật, em thường thích làm gì
vào mùa đó, suy nghĩ, cảm xúc của em về
mùa đó
- Yêu cầu thảo luận nhóm 4 để nói về
mùa mình thích.
- Cho HS trình bày
HS tự đánh giá sau tiết học.
- Nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
- HS tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm của các mùa.
- Nói được 1 – 2 câu về một mùa em thích.
……………………….………..
TOÁN
PHÉP CHIA (TIẾT 3)
I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT: SAU BÀI HỌC, HS ĐẠT ĐƯỢC:
1. Kiến thức:
- HS nhận biết ý nghĩa của phép chia, dấu chia, thuật ngữ thể hiện phép chia: chia
đều
- Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia ,từ phép nhân viết thành 2 phép chia.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động nhóm.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
- Năng lực mô hình hóa toán học.
* Năng lực đặc thù:
+ Tư duy và lập luận toán học:
- Nhận biết được phép chia.
- Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia ,từ phép nhân viết thành 2 phép chia.
+ Giao tiếp toán học: Trình bày, trao đổi được về các vấn đề trong bài.
3. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn
thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:
2. Giáo viên:
- Sách Toán lớp 2; tivi, máy tính, giáo án ppt
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
TG
Hoạt động giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Hoạt động 1: Khởi động:
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp
kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: Cả lớp
- Tổ chức trò chơi: điều hành trò chơi: Đố bạn
biết
- HS tham gia chơi.
+Nội dung chơi: đưa ra phép nhân để bạn nêu
phép chia tương ứng:
- HS thực hiện
4 x 3 = 12
5 x 4 = 20 (…)
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh.
20'
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng
2. Hoạt động 2: Thực hành:
* Mục tiêu:
- Nhận biết được phép chia.
- Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ
phép nhân viết thành 2 phép chia.
* Phương pháp: Thực hành, vấn đáp, giải quyết
vấn đề.
* Hình thức: Cả lớp, nhóm
* Cách tiến hành:
*GV giao nhiệm vụ học tập cho HS
Bài 1:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu bài
- GV Phân tích mẫu – Đặt câu hỏi:
• Có mấy hàng xe? (4 hàng)
• Mỗi hàng có mấy xe? (6 xe)
• Cái gì lặp lại? (6 xe)
• Số xe được lấy mấy lần? (Số xe được lấy 4 lần)
- Mời HS nêu phép tính tìm số xe có tất cả?
(6 X 4 = 24)
- Yêu cầu HS đọc hai phép chia tương ứng từ phép
nhân trên. (24 : 4 = 6, 24 : 6 = 4).
- GV nhận xét
- GV hướng dẫn HS dựa vào ba phép tính, nói các
tình huống:
+ Có 4 hàng xe, mỗi hàng 6 xe, có tất cả 24 xe.
+ Xếp đều 24 xe thành 4 hàng, mỗi hàng có 6xe.
+ 24 xe, xếp mỗi hàng 6 xe, có 4 hàng.
- GV chia nhóm bốn: Mời HS tìm hiểu yêu cầu
của bài, nhận biết:
• Dựa vào hình ảnh, viết phép nhân thích hợp.
• Dựa vào phép nhân, viết hai phép chia tương
ứng.
- Mời HS thực hiện bài câu a, b vào vở.
- Mời các nhóm trình bày kết quả.
- GV nhận xét – chốt: Mối quan hệ của phép
nhân và phép chia.
* Lưu ý: Khi sửa bài, khuyến khích HS nói theo
phân tích mẫu.
Bài 2:
- HS đọc
- HS lắng nghe – trả lời
- HS nêu – nhận xét
- HS nêu
- HS nói – nhận xét
- HS thực hiện nhóm
- HS trình bày – nhận xét
- HS đọc
- HS thực hiện nhóm
- HS trình bày bài
- HS nêu
- Mời hs đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS trong nhóm tự tìm hiểu và làm bài
vào vở.
- Tổ chức sửa bài
- GV nhận xét
* Lưu ý: Khi sửa bài, khuyến khích HS nói tình
huống phù hợp với phép tính.
Chẳng hạn:
• 7 X 8 = 56----► Có 8 bạn, mỗi bạn có 7 cái
kẹo, có tất cả 56 cái kẹo.
• 56: 8 = 7 -----► Chia đều 56 cái kẹo cho 8
bạn, mỗi bạn được 7 cái kẹo.
• 56: 7 = 8 -----► Có 56 cái kẹo, chia cho mỗi
bạn 7 cái, có 8 bạn được chia.
Bài 3:
- Mời hs nêu yêu cầu của bài
- GV phân tích mẫu.
• Để biết 20 chia 5 bằng mấy.
• Ta nhẩm xem 5 nhân mấy bằng 20 (5 X 4 =
20).
• Vậy 20 chia 5 bằng 4.
- Mời HS thực hiện bài làm bài vào vở.
- Tổ chức cho HS sửa bài
- GV nhận xét – chốt bài
* Lưu ý: Khi sửa bài, lưu ý HS nói cách nhẩm.
THƯ GIÃN: 1 phút
- Tổ chức trò chơi: Rùa về đích
- Các phép tính trong bảng là các phép nhân trong
bảng nhân 2 và nhân 5. Nhiệm vụ hs phải tìm
được các phép nhân, chia đúng để giúp Rùa về
được nhà.
- Tổ chức hs thi đua tiếp sức.
- GV nhận xét
Bài 4:
- Mời hs đọc đề bài và phân tích đề bài câu a, b
- GV hướng dẫn tóm tắt bài toán
- GV yêu cầu HS thực hiện giải bài toán a,b
- GV tổ chức sửa bài ...
 








Các ý kiến mới nhất