Giáo án theo Tuần (Lớp 2). Giáo án Tuần 2 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 22h:38' 06-04-2023
Dung lượng: 890.0 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 22h:38' 06-04-2023
Dung lượng: 890.0 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
TUẦN 2 – LỚP 2
Từ ngày 12/9/ 2022 đến ngày 16/9/2022
Thứ
2
13/9/2022
3
14/9/2022
4
15/9/2022
5
16/9/2022
Tiết
Môn
1
2
3
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
4
Tiếng Việt
1
2
3
Đạo đức
TNXH
GDTC
1
2
3
4
TABN
TABN
Toán
TNXH
1
2
Tiếng Việt
Tiếng Việt
3
Nhạc
1
2
3
4
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
1
2
3
Toán
TV*
HĐTN
1
GDTC
2
3
4
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tên bài dạy
SHDC: Tham gia học tập nội quy nhà trường
Số bị trừ - Số trừ - Hiệu (tiết 1)
Ngày hôm qua đâu rồi (tiết 1) – Đọc Ngày
hôm qua đâu rồi
Ngày hôm qua đâu rồi (tiết 2) - Đọc Ngày hôm
qua đâu rồi
Quý trọng thời gian (tiết 2)
Các thế hệ trong gia đình (tiết 3)
Bài 1: Chuyển đội hình hàng dọc, hàng ngang
thành đội hình vòng tròn
Số bị trừ - số trừ - Hiệu (tiết 2)
Nghề nghiệp của người thân trong gia đình
(tiết 1)
Ngày hôm qua đâu rồi (tiết 3) – Viết chữ hoa
A, Ă
Ngày hôm qua đâu rồi (tiết 4) – Từ chỉ sự vật.
Câu kiểu Ai là gì?
HỌC HÁT: NGÀY MÙA VUI LỜI 2
NHẠC CỤ: LÀM QUEN GÕ THANH PHÁCH.
LUYỆN TẬP MẪU ÂM
Út Tin (tiết 1) – Đọc Út Tin
Út Tin (tiết 2) – Nhìn – viết Ngày hôm qua
đâu rồi? /Bảng chữ cái. Phân biệt g/gh
Nhiều hơn hay ít hơn bao nhiêu (tiết 1)
Luyện đọc bảng âm vần (lớp 1)
SHCĐ: Tìm hiểu và đề xuất những việc làm có
thê xây dựng hình ảnh của bản thân.
Bài 1: Chuyển đội hình hàng dọc, hàng ngang
thành đội hình vòng tròn
Nhiều hơn hay ít hơn bao nhiêu (tiết 2)
Trường Tiểu học Ấp Đình
6
17/9/2022
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐGD NGLL1
HĐGD NGLL2
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐGD NGLL3
Mĩ thuật
HĐTN
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
Út Tin (tiết 3) – MRVT Trẻ em (tt)
Út Tin (tiết 4) – Nghe kể Thử tài
Trò chơi trí tuệ Circus 2
Trò chơi trí tuệ Circus 2
Em làm được những gì (tiết 1)
Út Tin (tiết 5) – Viết thời gian biểu
Út Tin (tiết 6) - Đọc một bài đọc về trẻ em
Lắng nghe tích cực (T2)
Bầu trời và biển (T2)
SHL: Tham gia xây dựng nội quy lớp học.
Thứ Hai ngày 12 tháng 9 năm 2022
HĐTN
CHỦ ĐỀ 1: EM VÀ MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU
Tiết 1
Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia học tập nội quy nhà trường
1. Yêu cầu cần đạt
1. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Em chỉ ra được hình ảnh thân thiện, luôn vui vẻ của bản thân.
- Em chỉ ra được những việc làm thể hiện tình bạn và biết nói những lời phù hợp khi
giao tiếp với bạn
- Em tham gia các hoạt động chung của trường, lớp.
1.2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp
- Nhận diện hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân
1.3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện trong lao động, nề nếp, gọn gàng trong sinh hoạt và học
tập
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn khi trở lại trường học, hợp tác, chia
sử với bạn khi tham gia công việc chung của trường, lớp.
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 2;SGV Hoạt động trải nghiệm 2
– Bảng phụ hoặc giấy A3, giấy A4 hoặc mẫu sơ đồ tư duy để HS lập danh sách các việc
làm đề xây dựng hình ảnh bản thân, mẫu bảng tự theo dõi việc làm của bản thân, một số
món quà/sản phẩm mẫu cho HS quan sát, Phiếu đánh giá.
2.2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ dán,...
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết
hoạt động sau.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- HS chào cờ
- TPT mời Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua các
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và lớp trong tuần qua.
triển khai các công việc tuần mới.
- HS lắng nghe kế hoạch tuần mới.
– GV phối hợp với thầy/cô Tổng phụ trách tổ - HS nghe các nội quy của nhà
chức cho HS nghe và thực hiện việc rèn luyện nội trường
quy của nhà trường.
- HS tiếp thu lời nhắc nhở, tuân thủ
– GV nhắc nhở HS ghi nhớ và tuân thủ nội quy các nội quy mà nhà trường đề ra, và
mà nhà trường đã đề ra.
kí cam kết.
- TPT cho HS các lớp kí cam kết thực hiện nội
quy trường lớp.
- Đội văn nghệ chuẩn bị biểu diễn
- Lớp trực tuần biểu diễn văn nghệ.
- Đội văn nghệ biểu diễn trước
trường, cả lớp cổ vũ nhiệt tình.
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
………………………………………
TOÁN
SỐ BỊ TRỪ – SỐ TRỪ - HIỆU
( Tiết 1)
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
I.Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết tên gọi các thành phần của phép tính trừ.
- Ồn tập phép trư trong phạm vi 10, 100
*Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao
tiếp toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
*Tích hợp: TN & XH
II. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu
có).
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. Các hoạt động dạy học:
TL
8'
Hoạt động của giáo viên.
A.KHỞI ĐỘNG :
-GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh nhất?”
+ GV đọc phép tính, HS làm trên bảng con (đội 1:
tính ngang, đội 2: đặt tính).
-Trong một đội, ai nhanh nhất,
đúng nhất được gắn thẻ lên
bảng. 69 + 21 = 48
- Cả lớp nhận xét - GV nhận
xét.
10'
Hoạt động của học sinh.
- HS chơi
-HS lắng nghe
69
21
48
B.BÀI HỌC VÀ THỰC HÀNH:
Hoạt động 1. Giới thiệu tên gọi các thành phần của phép
trừ
GV viết lại phép tính lên bảng lớp:
69 - 21 = 48
GV lần lượt chi vào 48, 21,69, HS nói tên các thành
-
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
-HS lắng nghe
phần: số bị trừ, số trừ, hiệu
69
-
21
Số bị trừ
Số trừ
=
48
Hiệu
-HS trả lời
Số bị trừ: 69; số trừ: 21; Hiệu: 48
69
Số bị trừ.
21
Số trừ.
48
Hiệu.
GV nói tên các thành phần: số bị trừ, số trừ, hiệu.
15'
3'
Hoạt động 2:Thực hành
*Gọi tên các thành phần của phép trừ
- HS (nhóm đôi) gọi tên các thành phần của các phép
trừ (theo mẫu).
- GV nên đưa thêm một số phép trừ khác. Chẳng hạn:
7 - 5 = 2, 74 + 31 = 43 , 96 + 6 = 69,...
*Viết phép trừ
-GV hướng dẫn HS viết phép trừ ( hàng ngang và đặt
tính):
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội
dung mới.
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS viết phép trừ
-HS khác nhận xét, bổ sung.
-HS trả lời, thực hiện
- Hướng dẫn học sinh về vị trí thành phần của phép trừ.
- Học sinh thuộc: Tìm Hiệu là thực hiện phép tính trừ.
………………………………….
TIẾNG VIỆT
Ngày hôm qua đâu rồi?
(Tiết 1 + 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
Giúp HS:
*Kiến thức:
1. Nói với bạn một việc nhà mà em đã làm; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được
lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Những việc nhà
Mai đã làm giúp em lớn hơn trong mắt bố mẹ; biết liên hệ bản thân: tham gia làm việc
nhà. Kể được tên một số việc em đã làm ở nhà và ở trường.
Trường Tiểu học Ấp Đình
TG
5'
10'
20'
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
* Phẩm chất, năng lực
- NL: Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học. Năng lực hợp tác
và khả năng làm việc nhóm.
- PC: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Có ý thức tập thể và trách nhiệm cá
nhân
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Mẫu chữ viết hoa A.
– Tranh ảnh, video clip HS giúp bố mẹ làm việc nhà (nếu có).
– Bảng phụ ghi đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ quét vậy.
– Thẻ từ ghi sẵn các từ ngữ ở BT 3 để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
A.Hoạt động khởi động:
– GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu hoặc - Hs nghe và nêu suy nghĩ
suy nghĩ của em về tên chủ điểm Em đã lớn hơn (GV
khơi gợi để HS nói, không gò ép HS theo mẫu).
– GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm - HS chia sẻ trong nhóm
nhỏ, nói với bạn về một việc nhà em đã làm: tên việc,
thời gian làm việc,...
– GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài đọc
mới Bé Mai đã lớn.
- HS quan sát
– GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp với quan sát
tranh minh hoạ để phán đoán nội dung bài đọc: nhân
vật (bé Mai, bố mẹ), việc làm của các nhân vật,…
- HS đọc
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
1.1. Luyện đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu (Gợi ý: đọc phân biệt giọng nhân vật:
giọng người dẫn chuyện với giọng kể thong thả, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động của Mai; giọng
ba vui vẻ, thể hiện sự ngạc nhiên; giọng mẹ: thể hiện
niềm vui, tự hào).
– GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó:
cách, buộc tóc, túi xách,…; hướng dẫn cách ngắt
nghỉ và luyện đọc một số câu dài: Bé lại còn đeo túi
xách / và đồng hồ nữa. //; Nhưng / bố mẹ đều nói
rằng / em đã lớn. //;…
– GV yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp.
1.2. Luyện đọc hiểu
– GV yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ khó,
VD: ngạc nhiên (lấy làm lạ, hoàn toàn bất ngờ), y như (giống như),...
-
HS nghe đọc
-
HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài
đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp
HS giải nghĩa
HS đọc thầm
Trường Tiểu học Ấp Đình
15'
17'
3'
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
– GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
– GV yêu cầu HS rút ra nội dung bài và liên hệ bản
thân: biết làm việc nhà, giúp đỡ cha mẹ.
1.3. Luyện đọc lại
– GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài. Từ đó, bước
đầu xác định được giọng đọc của từng nhân vật và
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
– GV đọc lại đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ quét vậy.
– GV yêu cầu HS luyện đọc lời khen của bố với Mai
và luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn từ Sau đó
đến Y như mẹ quét vậy
– HS khá, giỏi đọc cả bài
- HS chia sẻ
ND :Những việc nhà Mai đã làm
giúp em lớn hơn trong mắt bố mẹ
-– HS nhắc lại nội dung bài
– HS nghe GV đọc
– HS luyện đọc lời khen của bố với
Mai và luyện đọc trong nhóm, trước
lớp đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ
quét vậy
1.4. Luyện tập mở rộng
– GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động – HS xác định yêu cầu
Cùng sáng tạo – Hoa chăm chỉ.
– GV yêu cầu HS kể tên các việc đã làm ở nhà (nấu
cơm, quét nhà, trông em,…) à ở trường (lau bảng,
– HS kể tên các việc đã làm ở nhà
tưới cây, sắp xếp kệ sách/ giày dép,…).
– GV yêu cầu HS nghe một vài nhóm trình bày trước
lớp và nhận xét kết quả.
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
- Nhận xét, tuyên dương.
(?) Nêu lại nội dung bài
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết
- Nhận xét, đánh giá.
sau.
- Về học bài, chuẩn bị
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
-Luyện đọc từ khó: xoa đầu, tỏa hương
-Giải nghĩa từ: gặt hái
……………………………………………
ĐẠO ĐỨC
1. Yêu cầu cần đạt
QUÝ TRỌNG THỜI GIAN
(TIẾT 2)
1. 1. Kiến thức
- Nêu được một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian.
- Nêu được vì sao phải quý trọng thời gian.
- Thực hiện được việc sử dụng thời gian hợp lí.
1.2. Năng lực
*Năng lực chung: Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
* Năng lực đặc thù:
- Nhận ra được một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian.
- Thể hiện được sự quý trọng thời gian, sử dụng thời gian hợp lí.
- Biết được vì sao quý trọng thời gian, sử dụng thời gian hợp lí.
1.3. Phẩm chất: Chăm chỉ - chủ động thực hiện được việc sử dụng thời gian một cách
hợp lý và hiệu quả..
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Đối với giáo viên: SGK đạo đức 2, bộ tranh, video clip về đức tính chăm chỉ.
2.2. Đối với học sinh: sgk đạo đức 2, VBT đạo đức 2 (nếu có).
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/ Khởi động
2/ Hoạt động luyện tập
Hoạt động 1: Nhận xét về lời nói, việc làm của
Cốm.
Mục tiêu: Giúp HS xác định được hành động thể hiện
biết sử dụng thời gian hợp lí.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, mỗi nhóm
quan sát tranh, liên kết nội dung với các tranh và đưa
ra nhận xét về lời nói, việc làm của bạn Cốm.
- GV gợi ý câu hỏi:
+ Bạn Cốm đã làm gì và nói gì với mẹ?
+ Lời nói, việc làm của bạn Cốm có phải là biểu hiện
biết quý trọng thời gian không? Vì sao?
- HS bắt cặp đôi
+ Em đồng tình hay không đồng tình với lời nói, việc
làm của bạn Cốm?
+ Em thấy mình có thể học tập cách sử dụng thời gian
như bạn Cốm không?
- GV cho các nhóm báo cáo kết quả luyện tập.
- GV nhận xét và sơ kết hoạt động.
- HS tiếp nhận câu hỏi
- HS suy nghĩ câu trả lời
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
Hoạt động 2: Em sẽ khuyên Bin điều gì trong tình
huống sau?
Mục tiêu: Giúp HS lựa chọn cách ứng xử phù hợp thể
hiện biết quý trọng thời gian.
- HS đứng dậy báo cáo kết quả
Cách tiến hành:
trước lớp
- GV cho HS làm việc theo nhóm đôi, mỗi nhóm quan - HS nghe GV nhận xét.
sát tranh, liên kết nội dung các tranh, suy nghĩ và đưa
ra lời khuyên thích hợp cho bạn Bin.
- GV gọi đại diện một số cặp đôi đứng dậy trình bày
kết quả thảo luận.
- GV khuyến khích HS liên hệ bản thân, kể lại một số
việc làm cho thấy bản thân các em đã biết sắp xếp
công việc, sử dụng thời gian hợp lí. GV nhận xét, - HS bắt cặp đôi với bạn bên cạnh,
tuyên dương.
tìm ra lời khuyên.
Hoạt động 3: Sắm vai Tin xử lí tình huống
Mục tiêu: Giúp HS luyện tập cách xử lí tình huống - Đại diện cặp đôi trình bày kết
liên quan đến việc quý trọng thời gian.
quả.
Cách tiến hành:
- HS liên hệ, kể lại việc làm của
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 và cho các bản thân.
em sắm vai xử lí tình huống (1 HS sắm vai Bin, 1 HS
sắm vai chú của Bin, 2 HS quan sát, nhận xét, góp ý;
sau đó đổi ngược lại: 2 HS đã sắm vai sẽ quan sát,
nhận xét, góp ý; 2 HS đã quan sát, nhận xét, góp ý sẽ
sắm vai).
- GV cho HS quan sát tranh để nắm được nội dung
tình huống, sau đó gợi ý để các nhóm phân tích, xử lí
tình huống qua hình thức sắm vai:
- HS hoạt động nhóm, sắm vai, xử
+ Tin đang làm gì? Chú của Tin đã đê nghị điều gì?
lí tình huống.
+ Nếu là Tin, em sẽ nói với chú thế nào và sẽ làm gì
trong tình huống đó?
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
- GV mời một nhóm thể hiện cách xử lí của nhóm
mình, các nhóm khác góp ý, bổ sung. Sau đó GV mời
thêm 1 - 2 nhóm có cách xử lí khác lên thể hiện.
- Các nhóm quan sát tranh để hình
- GV tổ chức cho cả lớp trao đổi, thảo luận về những dung tình huống.
cách xử lí mà các nhóm vừa thể hiện; sơ kết và dẫn - HS lắng nghe câu hỏi gợi ý của
dắt sang hoạt động sau.
GV
3/ Hoạt động vận dụng
- Các nhóm đưa ra cách xử lí.
Hoạt động 1: Chia sẻ với các bạn về những việc
làm thể hiện em đã biết hoặc chưa biết quý trọng
thời gian.
- Một nhóm trình bày trước lớp,
Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng sử các nhóm khác nhận xét.
dụng thời gian hợp lí.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 hoặc 6; - HS nghe nhận xét, tổng kết hoạt
trong mỗi nhóm, các em chia sẻ với nhau về những động của GV.
việc làm thể hiện bản thân đã biết hoặc chưa biết quý
trọng thời gian.
- Mỗi nhóm lựa chọn một việc làm thể hiện biết quý
trọng thời gian, một việc làm thể hiện chưa biết quý
trọng thời gian để chia sẻ trước lớp.
- GV chọn 1 - 2 chia sẻ của HS về việc làm thể hiện
chưa biết quý trọng thời gian và cho cả lớp tiếp tục
thảo luận câu hỏi: Theo các em, bạn nên làm gì để
khắc phục thiếu sót đó?
- GV gọi HS trả lời, nhận xét, sơ kết hoạt động.
- HS hoạt động nhóm, chia sẻ cho
Hoạt động 2: Lập thời gian biểu trong ngày của em nhau việc làm của bản thân.
Mục tiêu: Giúp HS lập được thời gian biểu cho học
tập, sinh hoạt hằng ngày.
Cách tiến hành:
- Các nhóm chọn một việc chia sẻ
- GV cho HS đọc, tìm hiểu thời gian biểu của Tin, trả trước lớp.
lời câu hỏi:
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
+ Thời gian biểu là gì?
- HS nghe và trả lời câu hỏi
+ Đọc thời gian biểu của Tin, em thấy thời gian biểu
gồm những nội dung gì?
+ Em đã có thời gian biểu chưa? Đó là thời gian biểu
tuần hay thời gian biểu của ngày?
- HS nghe nhận xét, tổng kết hoạt
+ Em xây dựng thời gian biểu như thế nào?
động của GV.
- GV nghe HS trả lời, GV kết luận: Để lập được thời
gian biểu cho một ngày/tuần, trước hết em cần liệt kê
tất cả những việc làm cần thiết trong ngày/tuần, sau
đó:
+ B1: đánh số các việc làm theo thứ tự ưu tiên
+ B2: xác định thời gian để thực hiện từng việc làm
- HS đọc thông tin
+ B3: lập thời gian biểu
+ B4: thực hiện theo thời gian biểu
+ B5: điều chỉnh thời gian biểu nếu cần thiết.
- HS suy nghĩ đưa ra câu trả lời.
- GV cho HS thực hành làm thời gian biểu, GV tổng
kết hoạt động.
Hoạt động 3 + 4: Thực hiện những việc làm theo
thời gian biểu và điều chỉnh khi cần thiết, nhắc nhở
HS thực hiện những việc làm thể hiện sự quý trọng - HS nghe GV kết luận.
thời gian.
Mục tiêu: Giúp HS thực hiện được việc sử dụng thời
gian hợp lí theo thời gian biểu đã lập.
Cách tiến hành:
- HS ghi nhớ các bước để lập thời
- GV nhắc nhở HS, lập thời gian biểu và thực hiện gian biểu.
theo đúng thời gian biểu.
- Động viên HS, nhắc nhở bạn bè và người thân thực
hiện việc làm thể hiện quý trọng thời gian.
- HS lập thời gian biểu cho riêng
- Sưu tầm, chia sẻ với bạn bè những câu danh ngôn, ca mình.
dao, tục ngữ… nói về thời gian, lợi ích của việc biết
quý trọng thời gian, tác hại của việc lãng phí thời gian.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
- GV kết luận, tổng kết bài học.
-HS lắng nghe và thực hiện
- HS tiếp thu và thực hiện
- HS sưu tâm để chia sẻ với mọi
người.
- HS nghe GV tổng kết.
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
- Cho học sinh nhận xét, liên hệ thực tế bản thân, bạn bè, người thân có biết sinh hoạt
đúng giờ chưa
……………………………………………
TNXH
CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (TIẾT 3)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học, HS:
Nêu được các thành viên trong gia đình hai thế hệ, ba thế hệ và (hoặc) bốn
thế hệ.
Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh gia đình có hai thế hệ, ba thế hệ vào sơ đồ cho
trước.
Nói được sự cần thiết của việc chia sẻ, dành thời gian quan tâm, chăm sóc
yêu thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình.
Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc yêu thương của bản thân với các thế hệ
trong gia đình.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ người thân trong gia đình.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập , trong các hoạt động sinh hoạt
của gia đình.
3. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình
huống và liên hệ bản thân.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết
định để giải quyết tình huống trong bài học.Nhận thức cách ứng xử của mọi
người xung quanh, nêu và thực hiện cách ứng xử phù hợp
b. Năng lực đặc thù:
- Nêu và nhận biết ở mức độ cơ bản về mối quan hệ giữa các thế hệ trong một gia
đình.
- Đặt được các câu hỏi đơn giản về mối quan hệ giũa các thế hệ
- Biết quan tâm, chăm sóc, yêu thương bản thân và các thế hệ trong gia đình
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Bài hát, tranh tình huống, một số sơ đồ về các thế hệ trong gia đình.
2. Học Sinh:
- SGK, VBT, tranh vẽ, ảnh chụp về các thành viên trong gia đình.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Thời
lượn
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
g
5'
A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi
những hiểu biết đã có của HS về các thành
viên trong gia đình để dẫn dắt vào bài học mới. - HS giới thiệu hình ảnh
* Cách tiến hành:
gia đình mình
- Một số HS lên bảng giơ tranh vẽ hoặc hình - HS chia sẻ với bạn
ảnh về gia đình để cả lớp quan sát và đặt câu - Vài HS nhắc lại tựa bài.
27'
hỏi: Đố bạn biết, gia đình mình có mấy thế hệ?
- GV nhận xét, dẫn dắt HS vào tiết 2 của bài
học.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
- GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc lại.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 3: Đóng vai xử lí tình huống
* Mục tiêu: HS nói được sự cần thiết phải
bày tỏ ý kiến hoặc yêu cầu đề nghị mọi người
dành thời gian để thể hiện sự yêu thương và
- HS quan sát hình 8 và 9
trong SGK trang 11 và cho
biết nội dung
quan tâm lẫn nhau.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 8 và 9 trong
SGK trang 11 và cho biết nội dung của hình là
gì ?
- HS thảo luận nhóm đôi
và cùng đóng vai, giải
quyết tình huống.
- HS lắng nghe kết luận.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và
cùng đóng vai, giải quyết tình huống.
- HS đóng vai, giải quyết tình huống
- HS và GV cùng nhau nhận xét. GV dặn dò
HS cùng chia sẻ với bạn bè, người thân về
những việc cần làm để thể hiện sự yêu thương - HS trả lời câu hỏi
và quan tâm giữa các thế hệ trong gia đình.
+ Em cảm thấy thoải mái,
* Kết luận: Tất cả mọi người nên bày tỏ vui vẻ, hạnh phúc.
tình cảm của mình với người thân; đề nghị
hoặc bày tỏ ý kiến khi cần thiết để thể hiện +Em giúp bố mẹ làm việc
tình yêu thương, sự quan tâm, chăm sóc và nhà, trông em, an ủi khi
Trường Tiểu học Ấp Đình
3'
gắn bó giữa các thành viên trong gia đình.
Hoạt động 4: Liên hệ bản thân
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
mọi người buồn….
- HS lắng nghe
* Mục tiêu: HS nhận thức cách ứng xử phù
hợp và vận dụng trong gia đình của mình.
* Cách tiến hành:
- GV đặt câu hỏi liên hệ:
+ Em cảm thấy như thế nào khi mọi người
trong gia đình em chia sẻ, dành thời gian cho
nhau?
+ Em sẽ làm gì để thể hiện sự quan tâm, yêu
thương giữa các thế hệ trong gia đình của
mình?
-
GV dẫn dắt để HS rút ra bài học.
GV dẫn dắt để HS nêu được các từ khoá của
bài: “Chia sẻ - Thế hệ - Yêu thương”.
C. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI SAU BÀI
HỌC
GV yêu cầu HS thực hiện những hành động
thể hiện sự yêu thương và quan tâm với bố mẹ,
ông bà trong gia đình và chia sẻ những việc đã
thực hiện vào tiết học sau.
-Nhận xét tiết học, tuyên dương.
HS tự đánh giá sau tiết
học.
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
Dặn dò học sinh thực hành những điều đã học, có thể nhờ ba mẹ chup hình lại gửi
cô
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
……………………………………………
GDTC
(GV bộ môn dạy)
………………………………………………………………………………….
Thứ Ba ngày 13 tháng 9 năm 2022
TIẾNG ANH BẢN NGỮ
(GV bản ngữ dạy)
…………………………………………………
TOÁN
SỐ BỊ TRỪ – SỐ TRỪ - HIỆU
( Tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết tên gọi các thành phần của phép tính trừ.
- Ồn tập phép trư trong phạm vi 10, 100
*Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao
tiếp toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
*Tích hợp: TN & XH
III. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu
có).
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. Các hoạt động dạy học:
TL
8'
Hoạt động của giáo viên.
A.KHỞI ĐỘNG :
-GV cho HS bắt bài hát
-Ổn định , vào bài
B.LUYỆN TẬP :
Hoạt động của học sinh.
- HS hát
Trường Tiểu học Ấp Đình
10'
15'
Hoạt động: Luyện tập
*Bài 1:
HS tìm hiểu bài, nhận biết tính hiệu là thực hiện phép
tính trừ
HS thực hiện (bảng con).
HD HS sửa bài:
HS làm trên bảng lớp
HS gọi tên các thành phần của phép tính.
- GV nhận xét, củng cố
Bài 2:
- Tìm hiểu bài.
• Yêu cầu của bài là gi? (Tính nhẩm)
-HS làm bài theo nhóm đôi (đọc phép tínli và nói
kết quả cho bạn nghe).
-HS nêu
-G nhận xét
Bài 3:
- Tìm hiểu bài
• Yêu cầu của bài là gì? (Số?).
• Tìm thế nào?
(Dựa vào sơ đồ tách - gộp số, tính từ trên xuống:
8gồm 3 và 5; 3 gồm 2 và 1. Tiếp theo: 5 gồm 1 và
mấy?).
- HS iàm bài theo nhóm đôi.
- Khi sửa bài, khuyến khích HS giải thích cách làm.
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
-HS nêu yêu cầu bài tập
-HS làm ở bảng con
-HS trả lời
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS trả lời
-HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS làm bài
-HS khác nhận xét, bổ sung.
Bài 4:
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- Tìm hiểu bài.
• Yêu cầu của bài là gì? (Số?).
• Tìm thế nào? (Dựa vào sơ đồ tách - gộp số, thao
tác tách để tìm số thích hợp thay cho dấu (?)
- HS làm bài.
GV lưu ý HS dựa vào cách tách để kiểm ửa kết quả.
- Khi sửa bài, khuyến khích HS giải thích cách làm.
Bài 5:
- Tìm hiểu, nhận biết: hiệu của hai số trên mỗi bó cỏ
là số của con bò. Ví dụ: Hiệu của 25 và 20 là 5, đây là bó
cỏ của con bò số 5.
- Khi sửa bài, yêu cầu HS nói kết quả tìm được.
-HS làm bài
-HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS trả lời
-HS khác nhận xét, bổ sung.
Trường Tiểu học Ấp Đình
3'
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ
- Trò chơi: HỎI NHANH - ĐÁP GỌN
- GV chuẩn bị một số bảng con, trên mỗi bảng con viết -HS chơi trò chơi
sẵn một phép trừ. Khi GV đưa bảng con ra, HS gọi tên
các thànli phần của phép tính.
-HS trả lời, thực hiện
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
- HS biết đặt tính và thực hiện tính.
- Vài em còn tính từ trái sang phải, cần chú ý nhắc nhở
…………………………………………………
Tự nhiên và xã hội
Nghề nghiệp của người thân trong gia đình
(Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học, HS:
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu thông tin về tên công việc, nghề nghiệp của
những người lớn trong gia đình và ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối
với gia đình và xã hội.
- Thu thập được một số thông tin về những công việc, nghề có thu nhập, những
công việc tình nguyện không nhận lương.
- Chia sẻ được với các bạn, người thân về công việc, nghề nghiệp yêu thích
sau này.
2. Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đưa ra ý kiến, phân tích và ra
quyết định để giải quyết tình huống trong bài học; Mô tả được mốt số nghề
nghiệp.
- Phẩm chất cham chỉ: Yêu thích lao động
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
-
GV: bài hát, tranh tình huống, giấy A0.
-
HS: SGK, VBT, giấy màu, kéo, keo dán.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TL
Hoạt động của GV
1. Hoạt động khởi động và khám phá
Hoạt động của HS
Trường Tiểu học Ấp Đình
5'
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
- GV tổ chức cho HS cùng hát một bài hát về - Cả lớp hát bài hát
nghề nghiệp :Anh phi công ơi;
- HS trả lời câu hỏi: Bài hát nói đến nghề nào?
- 2-3 HS trả lời.
Em biết gì về nghề đó?
-
GV mời 2 - 3 HS trả lời.
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học:
27'
“Nghề nghiệp của người thân trong gia đình”.
- GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc lại.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
- HS nghe.
- Vài HS nhắc lại tựa bài.
Hoạt động 1: Quan sát hình và thảo luận
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 trong
SGK trang 12 và trả lời câu hỏi: Bố và mẹ Lan -HS quan sát hình trả lời
làm nghề gì? Nói về ý nghĩa của nghề đó?
-
GV và HS nhận xét và cùng rút ra kết luận.
* Kết luận: Bố Lan làm thợ điện, mẹ Lan làm -HS tham gia nhận xét
thợ may. Các chú, bác thợ điện giúp lắp đặt, sữa
chữa,... đường dây điện để chúng ta có điện sử
dụng trong sinh hoạt hằng ngày; Cô, bác thợ may -HS lắng nghe
giúp chúng ta có quần áo để mặc, góp phần làm
đẹp cho mọi người.
Hoạt động 2: Quan sát hình và làm việc cặp đôi
- GV treo các hình 4, 5, 6, 7, 8, 9 trong SGK
trang 13 (hình phóng to) hoặc trình chiếu hình và
yêu cầu của hoạt động lên bảng.
HS thảo luận nhóm đôi, hỏi - đáp theo các
câu hỏi:
-
- HS quan sát tranh, thảo luận
+ Công việc của họ có ý nghĩa như thế nào nhóm đôi.
với mọi người xung quanh?
+ Người trong hình làm nghề gì?
GV mời 2 đến 3 nhóm HS lên trước lớp chỉ
hình và hỏi - đáp trước lớp.
-
- 2-3 cặp HS trình bày trước lớp,
những lợi ích khác nhau cho gia đình và xã hội HS khác nhận xét.
xung quanh.
- HS nghe.
Hoạt động 3: Thực hành liên hệ bản thân
* Kết luận: Mỗi nghề nghiệp đều mang lại
- HS hỏi - đáp nhau theo các câu hỏi: Kể về
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
công việc của những người thân trong gia đình
bạn? Bạn biết gì về những công việc đó?
-
GV mời các cặp HS lên hỏi - đáp trước lớp.
- Vài HS đọc yêu cầu.
* Kết luận: Có rất nhiều nghề nghiệp khác
nhau. Mỗi công việc, nghề nghiệp đều mang lại
-Vài cặp HS lên hỏi - đáp trước lớp
những lợi ích cho gia đình và cho xã hội.
GV dẫn dắt để HS đọc được nội dung trọng tâm
-HS lắng nghe
bài học
3. Hoạt động tiếp nối sau bài học
GV yêu cầu HS về nhà chuẩn bị:
+ Sưu tầm tranh, ảnh trên sách, báo,. về những
công việc, nghề nghiệp xung quanh.
3'
+ Tranh vẽ hoặc ảnh chụp nghề nghiệp của một - HS chú ý lắng nghe.
người thân trong gia đình em.
- GV nhận xét tiết học.
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
- Dặn dò phụ huynh giúp đỡ, trao đổi với con về nghề nghiệp của mình
- Giáo dục học sinh tôn trọng mọi ngành nghề, yêu thương cha mẹ đã lao
động kiếm tiền lo cho mình
…………………………………………………
TIẾNG VIỆT
Ngày hôm qua đâu rồi
(Tiết 3 + 4)
I. Yêu cầu cần đạt:Giúp HS:
*Kiến thức:
1. Viết đúng kiểu chữ hoa Ă, Â và câu ứng dụng.
2. Bước đầu làm quen với từ chỉ sự vật và câu giới thiệu. Tìm và đặt câu giới thiệu một
bạn cùng lớp.
3. Trao đổi những việc em cần làm để không lãng phí thời gian cuối tuần.
* Phẩm chất, năng lực.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Mẫu chữ viết hoa Ă, Â.
– Thẻ từ để HS ghi các từ ngữ ở BT 3.
– Ảnh hoặc tranh vẽ các bạn trong lớp để chơi trò chơi
III. Các hoạt động dạy học:
Trường Tiểu học Ấp Đình
TG
3'
10'
10'
7'
Hoạt động của Giáo viên
A.Hoạt động khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa Ă, Â
và câu ứng dụng.
- GV ghi bảng tên bài
2. Viết
2.1. Luyện viết chữ Ă, Â hoa
–Cho HS quan sát mẫu chữ Ă hoa, xác định
chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con
chữ Ă hoa.
Chữ Ă
Cấu tạo: gồm nét móc ngược trái, nét móc
ngược phải, nét lượn và dấu mũ ngược.
* Cách viết:
-Viết như chữ A.
- Lia bút đến ĐK ngang 4, viết nét lượn võng
và dừng bút bên phải ĐK dọc 3.
Chữ Â
* Cấu tạo: gồm nét móc ngược trái, nét móc
ngược phải, nét lượn và dấu mũ.
* Cách viết:
- Viết như chữ A.
- Lia bút đến dưới ĐK ngang 4, viết nét xiên
phải, không nhấc bút viết liền m...
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
TUẦN 2 – LỚP 2
Từ ngày 12/9/ 2022 đến ngày 16/9/2022
Thứ
2
13/9/2022
3
14/9/2022
4
15/9/2022
5
16/9/2022
Tiết
Môn
1
2
3
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
4
Tiếng Việt
1
2
3
Đạo đức
TNXH
GDTC
1
2
3
4
TABN
TABN
Toán
TNXH
1
2
Tiếng Việt
Tiếng Việt
3
Nhạc
1
2
3
4
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
1
2
3
Toán
TV*
HĐTN
1
GDTC
2
3
4
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tên bài dạy
SHDC: Tham gia học tập nội quy nhà trường
Số bị trừ - Số trừ - Hiệu (tiết 1)
Ngày hôm qua đâu rồi (tiết 1) – Đọc Ngày
hôm qua đâu rồi
Ngày hôm qua đâu rồi (tiết 2) - Đọc Ngày hôm
qua đâu rồi
Quý trọng thời gian (tiết 2)
Các thế hệ trong gia đình (tiết 3)
Bài 1: Chuyển đội hình hàng dọc, hàng ngang
thành đội hình vòng tròn
Số bị trừ - số trừ - Hiệu (tiết 2)
Nghề nghiệp của người thân trong gia đình
(tiết 1)
Ngày hôm qua đâu rồi (tiết 3) – Viết chữ hoa
A, Ă
Ngày hôm qua đâu rồi (tiết 4) – Từ chỉ sự vật.
Câu kiểu Ai là gì?
HỌC HÁT: NGÀY MÙA VUI LỜI 2
NHẠC CỤ: LÀM QUEN GÕ THANH PHÁCH.
LUYỆN TẬP MẪU ÂM
Út Tin (tiết 1) – Đọc Út Tin
Út Tin (tiết 2) – Nhìn – viết Ngày hôm qua
đâu rồi? /Bảng chữ cái. Phân biệt g/gh
Nhiều hơn hay ít hơn bao nhiêu (tiết 1)
Luyện đọc bảng âm vần (lớp 1)
SHCĐ: Tìm hiểu và đề xuất những việc làm có
thê xây dựng hình ảnh của bản thân.
Bài 1: Chuyển đội hình hàng dọc, hàng ngang
thành đội hình vòng tròn
Nhiều hơn hay ít hơn bao nhiêu (tiết 2)
Trường Tiểu học Ấp Đình
6
17/9/2022
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐGD NGLL1
HĐGD NGLL2
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐGD NGLL3
Mĩ thuật
HĐTN
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
Út Tin (tiết 3) – MRVT Trẻ em (tt)
Út Tin (tiết 4) – Nghe kể Thử tài
Trò chơi trí tuệ Circus 2
Trò chơi trí tuệ Circus 2
Em làm được những gì (tiết 1)
Út Tin (tiết 5) – Viết thời gian biểu
Út Tin (tiết 6) - Đọc một bài đọc về trẻ em
Lắng nghe tích cực (T2)
Bầu trời và biển (T2)
SHL: Tham gia xây dựng nội quy lớp học.
Thứ Hai ngày 12 tháng 9 năm 2022
HĐTN
CHỦ ĐỀ 1: EM VÀ MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU
Tiết 1
Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia học tập nội quy nhà trường
1. Yêu cầu cần đạt
1. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Em chỉ ra được hình ảnh thân thiện, luôn vui vẻ của bản thân.
- Em chỉ ra được những việc làm thể hiện tình bạn và biết nói những lời phù hợp khi
giao tiếp với bạn
- Em tham gia các hoạt động chung của trường, lớp.
1.2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp
- Nhận diện hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân
1.3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện trong lao động, nề nếp, gọn gàng trong sinh hoạt và học
tập
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn khi trở lại trường học, hợp tác, chia
sử với bạn khi tham gia công việc chung của trường, lớp.
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 2;SGV Hoạt động trải nghiệm 2
– Bảng phụ hoặc giấy A3, giấy A4 hoặc mẫu sơ đồ tư duy để HS lập danh sách các việc
làm đề xây dựng hình ảnh bản thân, mẫu bảng tự theo dõi việc làm của bản thân, một số
món quà/sản phẩm mẫu cho HS quan sát, Phiếu đánh giá.
2.2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ dán,...
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết
hoạt động sau.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- HS chào cờ
- TPT mời Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua các
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và lớp trong tuần qua.
triển khai các công việc tuần mới.
- HS lắng nghe kế hoạch tuần mới.
– GV phối hợp với thầy/cô Tổng phụ trách tổ - HS nghe các nội quy của nhà
chức cho HS nghe và thực hiện việc rèn luyện nội trường
quy của nhà trường.
- HS tiếp thu lời nhắc nhở, tuân thủ
– GV nhắc nhở HS ghi nhớ và tuân thủ nội quy các nội quy mà nhà trường đề ra, và
mà nhà trường đã đề ra.
kí cam kết.
- TPT cho HS các lớp kí cam kết thực hiện nội
quy trường lớp.
- Đội văn nghệ chuẩn bị biểu diễn
- Lớp trực tuần biểu diễn văn nghệ.
- Đội văn nghệ biểu diễn trước
trường, cả lớp cổ vũ nhiệt tình.
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
………………………………………
TOÁN
SỐ BỊ TRỪ – SỐ TRỪ - HIỆU
( Tiết 1)
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
I.Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết tên gọi các thành phần của phép tính trừ.
- Ồn tập phép trư trong phạm vi 10, 100
*Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao
tiếp toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
*Tích hợp: TN & XH
II. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu
có).
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. Các hoạt động dạy học:
TL
8'
Hoạt động của giáo viên.
A.KHỞI ĐỘNG :
-GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh nhất?”
+ GV đọc phép tính, HS làm trên bảng con (đội 1:
tính ngang, đội 2: đặt tính).
-Trong một đội, ai nhanh nhất,
đúng nhất được gắn thẻ lên
bảng. 69 + 21 = 48
- Cả lớp nhận xét - GV nhận
xét.
10'
Hoạt động của học sinh.
- HS chơi
-HS lắng nghe
69
21
48
B.BÀI HỌC VÀ THỰC HÀNH:
Hoạt động 1. Giới thiệu tên gọi các thành phần của phép
trừ
GV viết lại phép tính lên bảng lớp:
69 - 21 = 48
GV lần lượt chi vào 48, 21,69, HS nói tên các thành
-
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
-HS lắng nghe
phần: số bị trừ, số trừ, hiệu
69
-
21
Số bị trừ
Số trừ
=
48
Hiệu
-HS trả lời
Số bị trừ: 69; số trừ: 21; Hiệu: 48
69
Số bị trừ.
21
Số trừ.
48
Hiệu.
GV nói tên các thành phần: số bị trừ, số trừ, hiệu.
15'
3'
Hoạt động 2:Thực hành
*Gọi tên các thành phần của phép trừ
- HS (nhóm đôi) gọi tên các thành phần của các phép
trừ (theo mẫu).
- GV nên đưa thêm một số phép trừ khác. Chẳng hạn:
7 - 5 = 2, 74 + 31 = 43 , 96 + 6 = 69,...
*Viết phép trừ
-GV hướng dẫn HS viết phép trừ ( hàng ngang và đặt
tính):
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội
dung mới.
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS viết phép trừ
-HS khác nhận xét, bổ sung.
-HS trả lời, thực hiện
- Hướng dẫn học sinh về vị trí thành phần của phép trừ.
- Học sinh thuộc: Tìm Hiệu là thực hiện phép tính trừ.
………………………………….
TIẾNG VIỆT
Ngày hôm qua đâu rồi?
(Tiết 1 + 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
Giúp HS:
*Kiến thức:
1. Nói với bạn một việc nhà mà em đã làm; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được
lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Những việc nhà
Mai đã làm giúp em lớn hơn trong mắt bố mẹ; biết liên hệ bản thân: tham gia làm việc
nhà. Kể được tên một số việc em đã làm ở nhà và ở trường.
Trường Tiểu học Ấp Đình
TG
5'
10'
20'
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
* Phẩm chất, năng lực
- NL: Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học. Năng lực hợp tác
và khả năng làm việc nhóm.
- PC: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Có ý thức tập thể và trách nhiệm cá
nhân
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Mẫu chữ viết hoa A.
– Tranh ảnh, video clip HS giúp bố mẹ làm việc nhà (nếu có).
– Bảng phụ ghi đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ quét vậy.
– Thẻ từ ghi sẵn các từ ngữ ở BT 3 để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
A.Hoạt động khởi động:
– GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu hoặc - Hs nghe và nêu suy nghĩ
suy nghĩ của em về tên chủ điểm Em đã lớn hơn (GV
khơi gợi để HS nói, không gò ép HS theo mẫu).
– GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm - HS chia sẻ trong nhóm
nhỏ, nói với bạn về một việc nhà em đã làm: tên việc,
thời gian làm việc,...
– GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài đọc
mới Bé Mai đã lớn.
- HS quan sát
– GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp với quan sát
tranh minh hoạ để phán đoán nội dung bài đọc: nhân
vật (bé Mai, bố mẹ), việc làm của các nhân vật,…
- HS đọc
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
1.1. Luyện đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu (Gợi ý: đọc phân biệt giọng nhân vật:
giọng người dẫn chuyện với giọng kể thong thả, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động của Mai; giọng
ba vui vẻ, thể hiện sự ngạc nhiên; giọng mẹ: thể hiện
niềm vui, tự hào).
– GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó:
cách, buộc tóc, túi xách,…; hướng dẫn cách ngắt
nghỉ và luyện đọc một số câu dài: Bé lại còn đeo túi
xách / và đồng hồ nữa. //; Nhưng / bố mẹ đều nói
rằng / em đã lớn. //;…
– GV yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp.
1.2. Luyện đọc hiểu
– GV yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ khó,
VD: ngạc nhiên (lấy làm lạ, hoàn toàn bất ngờ), y như (giống như),...
-
HS nghe đọc
-
HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài
đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp
HS giải nghĩa
HS đọc thầm
Trường Tiểu học Ấp Đình
15'
17'
3'
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
– GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
– GV yêu cầu HS rút ra nội dung bài và liên hệ bản
thân: biết làm việc nhà, giúp đỡ cha mẹ.
1.3. Luyện đọc lại
– GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài. Từ đó, bước
đầu xác định được giọng đọc của từng nhân vật và
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
– GV đọc lại đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ quét vậy.
– GV yêu cầu HS luyện đọc lời khen của bố với Mai
và luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn từ Sau đó
đến Y như mẹ quét vậy
– HS khá, giỏi đọc cả bài
- HS chia sẻ
ND :Những việc nhà Mai đã làm
giúp em lớn hơn trong mắt bố mẹ
-– HS nhắc lại nội dung bài
– HS nghe GV đọc
– HS luyện đọc lời khen của bố với
Mai và luyện đọc trong nhóm, trước
lớp đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ
quét vậy
1.4. Luyện tập mở rộng
– GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động – HS xác định yêu cầu
Cùng sáng tạo – Hoa chăm chỉ.
– GV yêu cầu HS kể tên các việc đã làm ở nhà (nấu
cơm, quét nhà, trông em,…) à ở trường (lau bảng,
– HS kể tên các việc đã làm ở nhà
tưới cây, sắp xếp kệ sách/ giày dép,…).
– GV yêu cầu HS nghe một vài nhóm trình bày trước
lớp và nhận xét kết quả.
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
- Nhận xét, tuyên dương.
(?) Nêu lại nội dung bài
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết
- Nhận xét, đánh giá.
sau.
- Về học bài, chuẩn bị
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
-Luyện đọc từ khó: xoa đầu, tỏa hương
-Giải nghĩa từ: gặt hái
……………………………………………
ĐẠO ĐỨC
1. Yêu cầu cần đạt
QUÝ TRỌNG THỜI GIAN
(TIẾT 2)
1. 1. Kiến thức
- Nêu được một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian.
- Nêu được vì sao phải quý trọng thời gian.
- Thực hiện được việc sử dụng thời gian hợp lí.
1.2. Năng lực
*Năng lực chung: Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
* Năng lực đặc thù:
- Nhận ra được một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian.
- Thể hiện được sự quý trọng thời gian, sử dụng thời gian hợp lí.
- Biết được vì sao quý trọng thời gian, sử dụng thời gian hợp lí.
1.3. Phẩm chất: Chăm chỉ - chủ động thực hiện được việc sử dụng thời gian một cách
hợp lý và hiệu quả..
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Đối với giáo viên: SGK đạo đức 2, bộ tranh, video clip về đức tính chăm chỉ.
2.2. Đối với học sinh: sgk đạo đức 2, VBT đạo đức 2 (nếu có).
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/ Khởi động
2/ Hoạt động luyện tập
Hoạt động 1: Nhận xét về lời nói, việc làm của
Cốm.
Mục tiêu: Giúp HS xác định được hành động thể hiện
biết sử dụng thời gian hợp lí.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, mỗi nhóm
quan sát tranh, liên kết nội dung với các tranh và đưa
ra nhận xét về lời nói, việc làm của bạn Cốm.
- GV gợi ý câu hỏi:
+ Bạn Cốm đã làm gì và nói gì với mẹ?
+ Lời nói, việc làm của bạn Cốm có phải là biểu hiện
biết quý trọng thời gian không? Vì sao?
- HS bắt cặp đôi
+ Em đồng tình hay không đồng tình với lời nói, việc
làm của bạn Cốm?
+ Em thấy mình có thể học tập cách sử dụng thời gian
như bạn Cốm không?
- GV cho các nhóm báo cáo kết quả luyện tập.
- GV nhận xét và sơ kết hoạt động.
- HS tiếp nhận câu hỏi
- HS suy nghĩ câu trả lời
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
Hoạt động 2: Em sẽ khuyên Bin điều gì trong tình
huống sau?
Mục tiêu: Giúp HS lựa chọn cách ứng xử phù hợp thể
hiện biết quý trọng thời gian.
- HS đứng dậy báo cáo kết quả
Cách tiến hành:
trước lớp
- GV cho HS làm việc theo nhóm đôi, mỗi nhóm quan - HS nghe GV nhận xét.
sát tranh, liên kết nội dung các tranh, suy nghĩ và đưa
ra lời khuyên thích hợp cho bạn Bin.
- GV gọi đại diện một số cặp đôi đứng dậy trình bày
kết quả thảo luận.
- GV khuyến khích HS liên hệ bản thân, kể lại một số
việc làm cho thấy bản thân các em đã biết sắp xếp
công việc, sử dụng thời gian hợp lí. GV nhận xét, - HS bắt cặp đôi với bạn bên cạnh,
tuyên dương.
tìm ra lời khuyên.
Hoạt động 3: Sắm vai Tin xử lí tình huống
Mục tiêu: Giúp HS luyện tập cách xử lí tình huống - Đại diện cặp đôi trình bày kết
liên quan đến việc quý trọng thời gian.
quả.
Cách tiến hành:
- HS liên hệ, kể lại việc làm của
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 và cho các bản thân.
em sắm vai xử lí tình huống (1 HS sắm vai Bin, 1 HS
sắm vai chú của Bin, 2 HS quan sát, nhận xét, góp ý;
sau đó đổi ngược lại: 2 HS đã sắm vai sẽ quan sát,
nhận xét, góp ý; 2 HS đã quan sát, nhận xét, góp ý sẽ
sắm vai).
- GV cho HS quan sát tranh để nắm được nội dung
tình huống, sau đó gợi ý để các nhóm phân tích, xử lí
tình huống qua hình thức sắm vai:
- HS hoạt động nhóm, sắm vai, xử
+ Tin đang làm gì? Chú của Tin đã đê nghị điều gì?
lí tình huống.
+ Nếu là Tin, em sẽ nói với chú thế nào và sẽ làm gì
trong tình huống đó?
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
- GV mời một nhóm thể hiện cách xử lí của nhóm
mình, các nhóm khác góp ý, bổ sung. Sau đó GV mời
thêm 1 - 2 nhóm có cách xử lí khác lên thể hiện.
- Các nhóm quan sát tranh để hình
- GV tổ chức cho cả lớp trao đổi, thảo luận về những dung tình huống.
cách xử lí mà các nhóm vừa thể hiện; sơ kết và dẫn - HS lắng nghe câu hỏi gợi ý của
dắt sang hoạt động sau.
GV
3/ Hoạt động vận dụng
- Các nhóm đưa ra cách xử lí.
Hoạt động 1: Chia sẻ với các bạn về những việc
làm thể hiện em đã biết hoặc chưa biết quý trọng
thời gian.
- Một nhóm trình bày trước lớp,
Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng sử các nhóm khác nhận xét.
dụng thời gian hợp lí.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 hoặc 6; - HS nghe nhận xét, tổng kết hoạt
trong mỗi nhóm, các em chia sẻ với nhau về những động của GV.
việc làm thể hiện bản thân đã biết hoặc chưa biết quý
trọng thời gian.
- Mỗi nhóm lựa chọn một việc làm thể hiện biết quý
trọng thời gian, một việc làm thể hiện chưa biết quý
trọng thời gian để chia sẻ trước lớp.
- GV chọn 1 - 2 chia sẻ của HS về việc làm thể hiện
chưa biết quý trọng thời gian và cho cả lớp tiếp tục
thảo luận câu hỏi: Theo các em, bạn nên làm gì để
khắc phục thiếu sót đó?
- GV gọi HS trả lời, nhận xét, sơ kết hoạt động.
- HS hoạt động nhóm, chia sẻ cho
Hoạt động 2: Lập thời gian biểu trong ngày của em nhau việc làm của bản thân.
Mục tiêu: Giúp HS lập được thời gian biểu cho học
tập, sinh hoạt hằng ngày.
Cách tiến hành:
- Các nhóm chọn một việc chia sẻ
- GV cho HS đọc, tìm hiểu thời gian biểu của Tin, trả trước lớp.
lời câu hỏi:
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
+ Thời gian biểu là gì?
- HS nghe và trả lời câu hỏi
+ Đọc thời gian biểu của Tin, em thấy thời gian biểu
gồm những nội dung gì?
+ Em đã có thời gian biểu chưa? Đó là thời gian biểu
tuần hay thời gian biểu của ngày?
- HS nghe nhận xét, tổng kết hoạt
+ Em xây dựng thời gian biểu như thế nào?
động của GV.
- GV nghe HS trả lời, GV kết luận: Để lập được thời
gian biểu cho một ngày/tuần, trước hết em cần liệt kê
tất cả những việc làm cần thiết trong ngày/tuần, sau
đó:
+ B1: đánh số các việc làm theo thứ tự ưu tiên
+ B2: xác định thời gian để thực hiện từng việc làm
- HS đọc thông tin
+ B3: lập thời gian biểu
+ B4: thực hiện theo thời gian biểu
+ B5: điều chỉnh thời gian biểu nếu cần thiết.
- HS suy nghĩ đưa ra câu trả lời.
- GV cho HS thực hành làm thời gian biểu, GV tổng
kết hoạt động.
Hoạt động 3 + 4: Thực hiện những việc làm theo
thời gian biểu và điều chỉnh khi cần thiết, nhắc nhở
HS thực hiện những việc làm thể hiện sự quý trọng - HS nghe GV kết luận.
thời gian.
Mục tiêu: Giúp HS thực hiện được việc sử dụng thời
gian hợp lí theo thời gian biểu đã lập.
Cách tiến hành:
- HS ghi nhớ các bước để lập thời
- GV nhắc nhở HS, lập thời gian biểu và thực hiện gian biểu.
theo đúng thời gian biểu.
- Động viên HS, nhắc nhở bạn bè và người thân thực
hiện việc làm thể hiện quý trọng thời gian.
- HS lập thời gian biểu cho riêng
- Sưu tầm, chia sẻ với bạn bè những câu danh ngôn, ca mình.
dao, tục ngữ… nói về thời gian, lợi ích của việc biết
quý trọng thời gian, tác hại của việc lãng phí thời gian.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
- GV kết luận, tổng kết bài học.
-HS lắng nghe và thực hiện
- HS tiếp thu và thực hiện
- HS sưu tâm để chia sẻ với mọi
người.
- HS nghe GV tổng kết.
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
- Cho học sinh nhận xét, liên hệ thực tế bản thân, bạn bè, người thân có biết sinh hoạt
đúng giờ chưa
……………………………………………
TNXH
CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (TIẾT 3)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học, HS:
Nêu được các thành viên trong gia đình hai thế hệ, ba thế hệ và (hoặc) bốn
thế hệ.
Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh gia đình có hai thế hệ, ba thế hệ vào sơ đồ cho
trước.
Nói được sự cần thiết của việc chia sẻ, dành thời gian quan tâm, chăm sóc
yêu thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình.
Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc yêu thương của bản thân với các thế hệ
trong gia đình.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ người thân trong gia đình.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập , trong các hoạt động sinh hoạt
của gia đình.
3. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình
huống và liên hệ bản thân.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết
định để giải quyết tình huống trong bài học.Nhận thức cách ứng xử của mọi
người xung quanh, nêu và thực hiện cách ứng xử phù hợp
b. Năng lực đặc thù:
- Nêu và nhận biết ở mức độ cơ bản về mối quan hệ giữa các thế hệ trong một gia
đình.
- Đặt được các câu hỏi đơn giản về mối quan hệ giũa các thế hệ
- Biết quan tâm, chăm sóc, yêu thương bản thân và các thế hệ trong gia đình
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Bài hát, tranh tình huống, một số sơ đồ về các thế hệ trong gia đình.
2. Học Sinh:
- SGK, VBT, tranh vẽ, ảnh chụp về các thành viên trong gia đình.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Thời
lượn
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
g
5'
A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi
những hiểu biết đã có của HS về các thành
viên trong gia đình để dẫn dắt vào bài học mới. - HS giới thiệu hình ảnh
* Cách tiến hành:
gia đình mình
- Một số HS lên bảng giơ tranh vẽ hoặc hình - HS chia sẻ với bạn
ảnh về gia đình để cả lớp quan sát và đặt câu - Vài HS nhắc lại tựa bài.
27'
hỏi: Đố bạn biết, gia đình mình có mấy thế hệ?
- GV nhận xét, dẫn dắt HS vào tiết 2 của bài
học.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
- GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc lại.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 3: Đóng vai xử lí tình huống
* Mục tiêu: HS nói được sự cần thiết phải
bày tỏ ý kiến hoặc yêu cầu đề nghị mọi người
dành thời gian để thể hiện sự yêu thương và
- HS quan sát hình 8 và 9
trong SGK trang 11 và cho
biết nội dung
quan tâm lẫn nhau.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 8 và 9 trong
SGK trang 11 và cho biết nội dung của hình là
gì ?
- HS thảo luận nhóm đôi
và cùng đóng vai, giải
quyết tình huống.
- HS lắng nghe kết luận.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và
cùng đóng vai, giải quyết tình huống.
- HS đóng vai, giải quyết tình huống
- HS và GV cùng nhau nhận xét. GV dặn dò
HS cùng chia sẻ với bạn bè, người thân về
những việc cần làm để thể hiện sự yêu thương - HS trả lời câu hỏi
và quan tâm giữa các thế hệ trong gia đình.
+ Em cảm thấy thoải mái,
* Kết luận: Tất cả mọi người nên bày tỏ vui vẻ, hạnh phúc.
tình cảm của mình với người thân; đề nghị
hoặc bày tỏ ý kiến khi cần thiết để thể hiện +Em giúp bố mẹ làm việc
tình yêu thương, sự quan tâm, chăm sóc và nhà, trông em, an ủi khi
Trường Tiểu học Ấp Đình
3'
gắn bó giữa các thành viên trong gia đình.
Hoạt động 4: Liên hệ bản thân
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
mọi người buồn….
- HS lắng nghe
* Mục tiêu: HS nhận thức cách ứng xử phù
hợp và vận dụng trong gia đình của mình.
* Cách tiến hành:
- GV đặt câu hỏi liên hệ:
+ Em cảm thấy như thế nào khi mọi người
trong gia đình em chia sẻ, dành thời gian cho
nhau?
+ Em sẽ làm gì để thể hiện sự quan tâm, yêu
thương giữa các thế hệ trong gia đình của
mình?
-
GV dẫn dắt để HS rút ra bài học.
GV dẫn dắt để HS nêu được các từ khoá của
bài: “Chia sẻ - Thế hệ - Yêu thương”.
C. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI SAU BÀI
HỌC
GV yêu cầu HS thực hiện những hành động
thể hiện sự yêu thương và quan tâm với bố mẹ,
ông bà trong gia đình và chia sẻ những việc đã
thực hiện vào tiết học sau.
-Nhận xét tiết học, tuyên dương.
HS tự đánh giá sau tiết
học.
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
Dặn dò học sinh thực hành những điều đã học, có thể nhờ ba mẹ chup hình lại gửi
cô
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
……………………………………………
GDTC
(GV bộ môn dạy)
………………………………………………………………………………….
Thứ Ba ngày 13 tháng 9 năm 2022
TIẾNG ANH BẢN NGỮ
(GV bản ngữ dạy)
…………………………………………………
TOÁN
SỐ BỊ TRỪ – SỐ TRỪ - HIỆU
( Tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết tên gọi các thành phần của phép tính trừ.
- Ồn tập phép trư trong phạm vi 10, 100
*Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao
tiếp toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
*Tích hợp: TN & XH
III. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu
có).
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. Các hoạt động dạy học:
TL
8'
Hoạt động của giáo viên.
A.KHỞI ĐỘNG :
-GV cho HS bắt bài hát
-Ổn định , vào bài
B.LUYỆN TẬP :
Hoạt động của học sinh.
- HS hát
Trường Tiểu học Ấp Đình
10'
15'
Hoạt động: Luyện tập
*Bài 1:
HS tìm hiểu bài, nhận biết tính hiệu là thực hiện phép
tính trừ
HS thực hiện (bảng con).
HD HS sửa bài:
HS làm trên bảng lớp
HS gọi tên các thành phần của phép tính.
- GV nhận xét, củng cố
Bài 2:
- Tìm hiểu bài.
• Yêu cầu của bài là gi? (Tính nhẩm)
-HS làm bài theo nhóm đôi (đọc phép tínli và nói
kết quả cho bạn nghe).
-HS nêu
-G nhận xét
Bài 3:
- Tìm hiểu bài
• Yêu cầu của bài là gì? (Số?).
• Tìm thế nào?
(Dựa vào sơ đồ tách - gộp số, tính từ trên xuống:
8gồm 3 và 5; 3 gồm 2 và 1. Tiếp theo: 5 gồm 1 và
mấy?).
- HS iàm bài theo nhóm đôi.
- Khi sửa bài, khuyến khích HS giải thích cách làm.
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
-HS nêu yêu cầu bài tập
-HS làm ở bảng con
-HS trả lời
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS trả lời
-HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS làm bài
-HS khác nhận xét, bổ sung.
Bài 4:
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- Tìm hiểu bài.
• Yêu cầu của bài là gì? (Số?).
• Tìm thế nào? (Dựa vào sơ đồ tách - gộp số, thao
tác tách để tìm số thích hợp thay cho dấu (?)
- HS làm bài.
GV lưu ý HS dựa vào cách tách để kiểm ửa kết quả.
- Khi sửa bài, khuyến khích HS giải thích cách làm.
Bài 5:
- Tìm hiểu, nhận biết: hiệu của hai số trên mỗi bó cỏ
là số của con bò. Ví dụ: Hiệu của 25 và 20 là 5, đây là bó
cỏ của con bò số 5.
- Khi sửa bài, yêu cầu HS nói kết quả tìm được.
-HS làm bài
-HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS trả lời
-HS khác nhận xét, bổ sung.
Trường Tiểu học Ấp Đình
3'
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ
- Trò chơi: HỎI NHANH - ĐÁP GỌN
- GV chuẩn bị một số bảng con, trên mỗi bảng con viết -HS chơi trò chơi
sẵn một phép trừ. Khi GV đưa bảng con ra, HS gọi tên
các thànli phần của phép tính.
-HS trả lời, thực hiện
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
- HS biết đặt tính và thực hiện tính.
- Vài em còn tính từ trái sang phải, cần chú ý nhắc nhở
…………………………………………………
Tự nhiên và xã hội
Nghề nghiệp của người thân trong gia đình
(Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học, HS:
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu thông tin về tên công việc, nghề nghiệp của
những người lớn trong gia đình và ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối
với gia đình và xã hội.
- Thu thập được một số thông tin về những công việc, nghề có thu nhập, những
công việc tình nguyện không nhận lương.
- Chia sẻ được với các bạn, người thân về công việc, nghề nghiệp yêu thích
sau này.
2. Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đưa ra ý kiến, phân tích và ra
quyết định để giải quyết tình huống trong bài học; Mô tả được mốt số nghề
nghiệp.
- Phẩm chất cham chỉ: Yêu thích lao động
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
-
GV: bài hát, tranh tình huống, giấy A0.
-
HS: SGK, VBT, giấy màu, kéo, keo dán.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TL
Hoạt động của GV
1. Hoạt động khởi động và khám phá
Hoạt động của HS
Trường Tiểu học Ấp Đình
5'
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
- GV tổ chức cho HS cùng hát một bài hát về - Cả lớp hát bài hát
nghề nghiệp :Anh phi công ơi;
- HS trả lời câu hỏi: Bài hát nói đến nghề nào?
- 2-3 HS trả lời.
Em biết gì về nghề đó?
-
GV mời 2 - 3 HS trả lời.
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học:
27'
“Nghề nghiệp của người thân trong gia đình”.
- GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc lại.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
- HS nghe.
- Vài HS nhắc lại tựa bài.
Hoạt động 1: Quan sát hình và thảo luận
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 trong
SGK trang 12 và trả lời câu hỏi: Bố và mẹ Lan -HS quan sát hình trả lời
làm nghề gì? Nói về ý nghĩa của nghề đó?
-
GV và HS nhận xét và cùng rút ra kết luận.
* Kết luận: Bố Lan làm thợ điện, mẹ Lan làm -HS tham gia nhận xét
thợ may. Các chú, bác thợ điện giúp lắp đặt, sữa
chữa,... đường dây điện để chúng ta có điện sử
dụng trong sinh hoạt hằng ngày; Cô, bác thợ may -HS lắng nghe
giúp chúng ta có quần áo để mặc, góp phần làm
đẹp cho mọi người.
Hoạt động 2: Quan sát hình và làm việc cặp đôi
- GV treo các hình 4, 5, 6, 7, 8, 9 trong SGK
trang 13 (hình phóng to) hoặc trình chiếu hình và
yêu cầu của hoạt động lên bảng.
HS thảo luận nhóm đôi, hỏi - đáp theo các
câu hỏi:
-
- HS quan sát tranh, thảo luận
+ Công việc của họ có ý nghĩa như thế nào nhóm đôi.
với mọi người xung quanh?
+ Người trong hình làm nghề gì?
GV mời 2 đến 3 nhóm HS lên trước lớp chỉ
hình và hỏi - đáp trước lớp.
-
- 2-3 cặp HS trình bày trước lớp,
những lợi ích khác nhau cho gia đình và xã hội HS khác nhận xét.
xung quanh.
- HS nghe.
Hoạt động 3: Thực hành liên hệ bản thân
* Kết luận: Mỗi nghề nghiệp đều mang lại
- HS hỏi - đáp nhau theo các câu hỏi: Kể về
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
công việc của những người thân trong gia đình
bạn? Bạn biết gì về những công việc đó?
-
GV mời các cặp HS lên hỏi - đáp trước lớp.
- Vài HS đọc yêu cầu.
* Kết luận: Có rất nhiều nghề nghiệp khác
nhau. Mỗi công việc, nghề nghiệp đều mang lại
-Vài cặp HS lên hỏi - đáp trước lớp
những lợi ích cho gia đình và cho xã hội.
GV dẫn dắt để HS đọc được nội dung trọng tâm
-HS lắng nghe
bài học
3. Hoạt động tiếp nối sau bài học
GV yêu cầu HS về nhà chuẩn bị:
+ Sưu tầm tranh, ảnh trên sách, báo,. về những
công việc, nghề nghiệp xung quanh.
3'
+ Tranh vẽ hoặc ảnh chụp nghề nghiệp của một - HS chú ý lắng nghe.
người thân trong gia đình em.
- GV nhận xét tiết học.
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
- Dặn dò phụ huynh giúp đỡ, trao đổi với con về nghề nghiệp của mình
- Giáo dục học sinh tôn trọng mọi ngành nghề, yêu thương cha mẹ đã lao
động kiếm tiền lo cho mình
…………………………………………………
TIẾNG VIỆT
Ngày hôm qua đâu rồi
(Tiết 3 + 4)
I. Yêu cầu cần đạt:Giúp HS:
*Kiến thức:
1. Viết đúng kiểu chữ hoa Ă, Â và câu ứng dụng.
2. Bước đầu làm quen với từ chỉ sự vật và câu giới thiệu. Tìm và đặt câu giới thiệu một
bạn cùng lớp.
3. Trao đổi những việc em cần làm để không lãng phí thời gian cuối tuần.
* Phẩm chất, năng lực.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Mẫu chữ viết hoa Ă, Â.
– Thẻ từ để HS ghi các từ ngữ ở BT 3.
– Ảnh hoặc tranh vẽ các bạn trong lớp để chơi trò chơi
III. Các hoạt động dạy học:
Trường Tiểu học Ấp Đình
TG
3'
10'
10'
7'
Hoạt động của Giáo viên
A.Hoạt động khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa Ă, Â
và câu ứng dụng.
- GV ghi bảng tên bài
2. Viết
2.1. Luyện viết chữ Ă, Â hoa
–Cho HS quan sát mẫu chữ Ă hoa, xác định
chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con
chữ Ă hoa.
Chữ Ă
Cấu tạo: gồm nét móc ngược trái, nét móc
ngược phải, nét lượn và dấu mũ ngược.
* Cách viết:
-Viết như chữ A.
- Lia bút đến ĐK ngang 4, viết nét lượn võng
và dừng bút bên phải ĐK dọc 3.
Chữ Â
* Cấu tạo: gồm nét móc ngược trái, nét móc
ngược phải, nét lượn và dấu mũ.
* Cách viết:
- Viết như chữ A.
- Lia bút đến dưới ĐK ngang 4, viết nét xiên
phải, không nhấc bút viết liền m...
 









Các ý kiến mới nhất